Hoàn thiện hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam- Phòng giao dịch Hương An Chi nhánh Quảng Nam
Trong những năm gần đây, hoạt động tín dụng của hệ thống ngân hàng thương mại nước ta đã có nhiều đóng góp quan trọng cho sự phát triển của đất nước, góp phần kiềm chế lạm phát, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế với tốc độ cao và ngày càng ổn định là kênh luân chuyển vốn phục vụ cho việc sản xuất và kinh doanh của các doanh nghiệp, chuyển dịch cơ cấu theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, giải quyết được tình trạng mất cân đối về việc làm… Qua hơn 11 tháng hoạt động tín dụng đã hỗ trợ tăng trưởng kinh tế, góp phần đạt chỉ tiêu GDP tăng trưởng 6,7%, mức tăng cao so với mục tiêu của Quốc hội giao cho. Với mục tiêu kiềm chế lạm phát tăng trưởng tín dụng toàn ngành 11 tháng vào khoảng 13% vẫn đảm bảo mục tiêu đề ra theo nghị quyết ban đầu là 14%.
Tín dụng cũng đã tiếp tục được đẩy mạnh tập trung cho các lĩnh vực ưu tiên, với các mức tăng trưởng cao so với cuối năm 2017, như: Tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, thủy hải sản tăng 5,8%; tín dụng cho lĩnh vực xuất nhập khẩu tăng 14,58%; tín dụng đối với doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao tăng 5,88%; tín dụng đối với các doanh nghiệp FDI, tín dụng đối với lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển tăng 5,42%; tín dụng đối với DNNVV tăng 2,61%.
Tổng dư nợ của BIDV Quảng Nam đến 30/06/2018 là 5.121 tỷ trong đó dư nợ cho vay doanh nghiệp là 3446 tỷ vay bán lẻ là 1675 tỷ. Cơ cấu nợ trung dài hạn là 2.823 tỷ nợ ngắn hạn 2.298 tỷ chất lượng tín dụng nợ nhóm 2 là 15,5 tỷ, nợ xấu 214,6 tỷ trong đó nợ xấu doanh nghiệp là 19,1 tỷ, tỷ lệ nợ xấu chiếm khoản 4,19% trong đó chủ yếu là nợ xấu từ cho vay theo nghị định 67.
Trong thời gian qua tốc độ tăng trưởng dư nợ tại PGD Hương An tăng lên rất nhanh, năm sau tăng cao hơn năm trước gần 100%. Tổng dư nợ của PGD Hương An đến 30/06/2018 là 399 tỷ trong đó dư nợ cho vay doanh nghiệp là 245 tỷ cho vay bán lẻ là 154, nợ nhóm 2 là 1,25 tỷ tập trung ở khách hàng vay cá nhân, chưa có nợ nhóm 2 ở khách hàng doanh nghiệp, chưa phát sinh nợ xấu. Tuy nhiên với việc tăng nóng tín dụng tại phòng giao dịch như hiện nay trong thời gian sắp tới sẽ tiềm ẩn nhiều rủi ro trong hoạt động cho vay tại Phòng cũng như chất lượng tín dụng cần phải được kiểm soát kỹ hơn.
Là người trực tiếp làm việc và có trách nhiệm trong hoạt động kiểm soát rủi ro trong cho vay doanh nghiệp tại Phòng giao dịch Hương An, tôi luôn mong muốn được tìm hiểu kỹ hơn về những quy trình, nghiệp vụ, các công cụ đã được áp dụng để hoàn thiện công tác đo lường, kiểm soát rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay doanh nghiệp. Do vậy, tôi đã chọn đề tài “Hoàn thiện hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam- Phòng giao dịch Hương An, Chi nhánh Quảng Nam” làm công trình nghiên cứu Luận văn Thạc sĩ của mình. Tôi hy vọng rằng với đề tài nghiên cứu này sẽ giúp ích cho Ban lãnh đạo Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Quảng Nam nói chung và Phòng giao dịch Hương An nói riêng tìm ra các biện pháp hoàn thiện tốt hơn trong công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Chi nhánh cũng như tại phòng giao dịch.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
a. Mục tiêu chung: Trên cơ sở phân tích đánh giá công tác kiểm soát rủi ro trong hoạt động cho vay doanh nghiệp tại Phòng giao dịch Hương An, sẽ có những khuyến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay doanh nghiệp tại PGD Hương An BIDV Quảng Nam.
b. Nhiệm vụ nghiên cứu
– Hệ thống hóa những lý luận chung về rủi ro tín dụng và kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp của Ngân hàng thương mại.
– Phân tích, đánh giá thực trạng cho vay doanh nghiệp trong giai đoạn 2016-2018 và hoàn thiện hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP ĐT&PT Việt Nam – Phòng giao dịch Hương An, Chi nhánh Quảng Nam
– Đề xuất các khuyến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP ĐT&PT Việt Nam – Phòng giao dịch Hương An, Chi nhánh Quảng Nam.
c. Câu hỏi nghiên cứu
– Rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp có những đặc điểm gì?
– Hoạt động kiếm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp bao gồm các nội dung gì? Có thể phản ánh kết quả kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp qua các tiêu chí nào?
– Thực trạng hoạt động kiểm soát rủi ro trong cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Phòng giao dịch Hương An, Chi nhánh Quảng Nam được thực hiện như thế nào? Những kết quả đã đạt được, hạn chế và nguyên nhân những hạn chế của hoạt động kiểm soát rủi ro trong cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Phòng giao dịch Hương An, Chi nhánh Quảng Nam là gì?
– Cần phải làm gì để hoàn thiện hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Phòng giao dịch Hương An Chi nhánh Quảng Nam.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
+ Tình hình áp dụng các quy trình quy định trong cho vay doanh nghiệp tại BIDV Quảng Nam PGD Hương An. Mối quan hệ liên quan giữa các bộ phận quản lý khách hàng, quản trị tín dụng, quản lý rủi ro và bộ phận giao dịch khách hàng trong quá trình cho vay doanh nghiệp,
+ Thực tiễn công tác thẩm định thông tin về khách hàng doanh nghiệp vay dựa trên nhiều kênh thông tin khác nhau.Từ các đối tác làm ăn với doanh nghiệp, dựa trên mức độ uy tín của doanh nghiệp, thông tin từ Ngân hàng nhà nước thông qua trung tâm CIC, thông tin trên cổng thông tin điện tử của Sở KHĐT, dựa trên các báo cáo tài chính có sự xác nhận của cơ quan thẩm quyền…
+ Thực trạng các yếu tố liên quan về kinh tế, chính trị, xã hội, tình hình sản xuất kinh doanh ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng của các khoản vay.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
+ Về nội dung nghiên cứu: Phạm vi tiếp cận của đề tài là nghiên cứu vấn đề kiểm soát RRTD mà không tiếp cận dưới góc độ toàn bộ quá trình quản trị rủi ro tín dụng
+ Về không gian: tại Phòng giao dịch Hương An Chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Quảng Nam
+ Về thời gian: thực trạng kiểm soát RRTD chỉ phân tích quá trình cho vay doanh nghiệp trong khoảng thời gian 2016 – 2018.
Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể truyền thống như:
– Điều tra thu thập số liệu:
+ Thu thập số liệu thứ cấp về rủi ro tín dụng và kiểm soát rủi ro tín dụng bằng cách khai thác các báo cáo.
+ Điều tra thu thập số liệu sơ cấp và các dữ liệu khác qua việc phát phiếu điều tra, qua các kênh thông tin khác
– Xử lý và tổng hợp các dữ liệu thu được
– Phương pháp phân tích, so sánh đối chiếu số liệu đã xử lý để đi đến những kết luận, khuyến nghị và đánh giá tình hình.
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục. Nội dung chính của luận văn bao gồm 3 chương.
Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp của ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Phòng giao dịch Hương An, Chi nhánh Quảng Nam
Chương 3: Khuyến nghị hoàn thiện hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Phòng giao dịch Hương An, Chi nhánh Quảng Nam
6. Tổng quan tình hình nghiên cứu
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1. Hoạt động cho vay của Ngân hàng
Cho vay được xem là: “Hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi ”.
– Nguyên tắc vay đúng mục đích
– Nguyên tắc trả nợ gốc và lãi tiền vay
– Nguyên tắc trả đúng hạn
c. Phân loại cho vay của NHTM
– Dựa vào kỳ hạn cho vay.
– Dựa vào tính chất có bảo đảm của khoản.
– Dựa vào mục đích sử dụng vốn vay.
– Dựa vào phương thức vay.
1.1.2. Rủi ro tín dụng trong cho vay của ngân hàng thương mại
Rủi ro tín dụng là rủi ro phát sinh do khách hàng vay không thực hiện đúng các điều khoản của hợp đồng tín dụng, biểu hiện cụ thể là các dòng tiền được hẹn trả theo hợp đồng (tiền lãi, tiền gốc hoặc cả hai) từ các khoản cho vay và các chứng khoán đầu tư sẽ không đúng hạn theo hợp đồng
– Dựa vào các nguyên nhân phát sinh rủi ro: Rủi ro giao dịch và rủi ro danh mục
– Dựa vào tính chất của nguyên nhân rủi ro: Rủi ro khách quan; Rủi ro chủ quan.
– Dựa vào tác động lên danh mục tín dụng: Rủi ro đặc thù; Rủi ro hệ thống.
c. Tác động của rủi ro tín dụng
1.1.3. Quản trị rủi ro tín dụng
Quản trị rủi ro tín dụng đó là: “Quá trình xây dựng các cơ chế, chính sách các quy định nhằm mục tiêu hạn chế các rủi ro, giảm thiểu tổn thất và tăng lợi nhuận của ngân hàng chi phí rủi ro thấp nhất có thể chấp nhận được”. Quản trị rủi ro tín dụng bao gồm các nội dung sau: Nhận diện rủi ro tín dụng; Đo lường rủi ro tín dụng; Kiểm soát RRTD; Tài trợ rủi ro tín dụng.
1.2. KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.2.1. Đặc điểm rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp
– Các Ngân hàng thường cho vay doanh nghiệp với dư nợ vay lớn, nên khi xảy ra nợ quá hạn thì dư nợ quá hạn sẽ lớn
– Các doanh nghiệp khi đi vay thường cung cấp những báo cáo tài chính không đúng, không chuẩn mực… dẫn dến đưa ra những sai lầm trong quyết định cho vay.
– Về phía ngân hàng. Việc đánh giá phương án, dự án của doanh nghiệp chưa phù hợp, hiệu quả phục vụ chưa cao.
– Các khoản vay cho doanh nghiệp thường có thời hạn dài vì vậy nếu tình hình kinh tế xã hội không ổn định.
– Với thực tế nhu cầu vay vốn của các doanh nghiệp ngày càng tăng do các doanh nghiệp này ngày càng mở rộng, phát triển, giữ một vị trí quan trọng trong sự phát triển của nền kinh tế.
– Hoạt động cấp tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp là hoạt động thường xuyên, chủ yếu của các ngân hàng thương mại.
1.2.2. Khái niệm về kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp
Kiểm soát RRTD là “Việc sử dụng các kỹ thuật, công cụ, biện pháp, chiến lược nhằm mục tiêu để ngăn ngừa, né tránh hoặc giảm thiểu những rủi ro và tổn thất không mong đợi có thể xảy ra đối với ngân hàng”

1.2.3. Nội dung kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay Doanh nghiệp
Xét theo phương thức kiểm soát RRTD, nội dung kiểm soát RRTD được chia thành những phương thức như sau: “Né tránh rủi ro, ngăn ngừa rủi ro, giảm thiểu tổn thất do rủi ro cho vay gây ra, chuyển giao rủi ro, đa dạng hóa danh mục cho vay”.
1.2.4. Các tiêu chí phản ánh kết quả công tác kiểm soát rủi ro tín dụng của NHTM
a. Tỷ lệ nợ xấu của các khoản cho vay Doanh nghiệp
b. Biến động trong cơ cấu nhóm nợ của tổng dư nợ của các khoản cho vay
c. Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro của các khoản cho vay
d. Tỷ lệ xóa nợ ròng của các khoản cho vay DN
e. Lãi treo các khoản cho vay DN
1.2.5. Những nhân tố ảnh hưởng đến kết quả quá trình kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay Doanh nghiệp
a. Nhân tố từ phía Ngân hàng cho vay: Chính sách tín dụng của Ngân hàng; Quy trình tín dụng của Ngân hàng; Vận dụng các nguyên tắc quản lý tín dụng; Nguồn nhân lực thực hiện hoạt động tín dụng; Năng lực tài chính và trang bị công nghệ Ngân hàng.
b. Nhân tố bên ngoài Ngân hàng: Nhân tố từ phía Doanh nghiệp; Sự thay đổi của môi trường tự nhiên; Môi trường kinh tế; Môi trường pháp lý.
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – PHÒNG GIAO DỊCH HƯƠNG AN, CHI NHÁNH QUẢNG NAM
2.1. KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH QUẢNG NAM
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển
a. Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam
b. Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam Phòng giao dịch Hương An – Chi nhánh Quảng Nam
2.1.2. Cơ cấu tổ chức của BIDV Quảng Nam
2.1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh cơ bản của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Quảng Nam trong 03 năm (2015-2016-2017)
Bảng 2.1. Kết quả nguồn vốn huy động của BIDV Quảng Nam giai đoạn 2015-2017
| Chỉ tiêu | Năm 2015 | Năm 2016 | Năm 2017 |
| 1. Huy động vốn cuối kỳ | 1,988.80 | 2,595.38 | 3,034.20 |
| 2. Huy động vốn bình quân | 1,896.20 | 2,116.55 | 2,722.56 |
(Nguồn: Phòng kế hoạch tài chính BIDV Quảng Nam)
Qua bảng số liệu trên cho thấy các chỉ tiêu huy động vốn cuối kỳ và huy động vốn bình quân giai đoạn 2015 – 2017 qua các năm đều có sự tăng trưởng so với năm trước.
b. Hoạt động tín dụng
Bảng 2.2. Kết quả dư nợ tín dụng của BIDV Quảng Nam giai đoạn 2015 – 2017
| Chỉ tiêu | Năm 2015 | Năm 2016 | Năm 2017 |
| 1. Dư nợ tín dụng cuối kỳ | 4,492.93 | 4,790.56 | 4,885.99 |
| 2. Dư nợ tín dụng bình quân | 3,270.51 | 4,884.48 | 4,942.84 |
(Nguồn: Phòng kế hoạch tài chính BIDV Quảng Nam)
Qua bảng số liệu trên cho thấy các chỉ tiêu dư nợ tín dụng cuối kỳ và dư nợ tín dụng bình quân giai đoạn 2015 -2017 qua các năm đều có sự tăng trưởng so với năm trước.
c. Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh
Bảng 2.3. Kết quả hoạt động dịch vụ của BIDV Quảng Nam giai đoạn 2015 – 2017
| Chỉ tiêu | Năm 2015 | Năm 2016 | Năm 2017 |
|---|---|---|---|
| Dịch vụ thanh toán | 2,383 | 127 | 1,095 |
| Western Union | 58 | 31 | 35 |
| Dịch vụ Ngân quỹ | 8 | 74 | 255 |
| Dịch vụ bảo lãnh | 3,837 | 4,415 | 4,458 |
| Phí tín dụng | 813 | (10) | – |
| Dịch vụ tài trợ thương mại | 9,816 | 7,324 | 15,255 |
| Dịch vụ thẻ | 2,771 | 1,306 | 1,961 |
| Dịch vụ Đại lý ủy thác | – | – | 19 |
| Thu phí hoa hồng bảo hiểm | 0 | 0 | 0 |
| Dịch vụ BSMS | 874 | 1,055 | 1,345 |
| Dịch vụ khác | 421 | 573 | 912 |
| Dịch vụ thanh toán | 2,383 | 127 | 5 |
| TỔNG CỘNG | 20,981 | 14,895 | 25,335 |
(Nguồn: Phòng kế hoạch tài chính BIDV Quảng Nam)
Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV Quảng Nam giai đoạn 2015-2017 được thể hiện qua bảng 2.4
Bảng 2.4. Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV Quảng Nam giai đoạn 2015 – 2017
| Chỉ tiêu | Năm 2015 | Năm 2016 | Năm 2017 |
| 1. Lợi nhuận trước thuế | 68 | 93.27 | 98.4 |
| 2. Lợi nhuận trước thuế bình quân đầu người | 0.8 | 1.12 | 1.2 |
(Nguồn: Phòng kế hoạch tài chính BIDV Quảng Nam)
Bảng số liệu trên cho thấy BIDV Quảng Nam đã góp phần đảm bảo thực hiện kế hoạch lợi nhuận chung của toàn hệ thống BIDV.
2.2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – PHÒNG GIAO DỊCH HƯƠNG AN, CHI NHÁNH QUẢNG NAM
2.2.1. Mục tiêu kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay Doanh nghiệp tại BIDV – Phòng Giao dịch Hương An, Chi nhánh Quảng Nam
Tăng trưởng dư nợ vay nhưng đi liền với kiểm soát chặt chẽ nợ quá hạn, theo dõi các món vay, không để phát sinh nợ quá hạn, nợ nhóm 2, nợ xấu đồng thời tích cực thu hồi nợ nhóm 2, nợ xấu, hạn chế đến mức thấp nhất việc xử lý rủi ro bằng các nguồn trích lập dự phòng, đảm bảo lợi nhuận cho hoạt động kinh doanh của chi nhánh;
Trích đầy đủ quỹ dự phòng rủi ro theo quy định của ngành BIDV, đảm bảo đủ nguồn dự phòng nhằm để bù đắp những rủi ro tín dụng có thể xảy ra.
2.2.2. Những biện pháp kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay Doanh nghiệp mà BIDV- Phòng giao dịch Hương An, Chi nhánh Quảng Nam đã triển khai trong thời gian qua và tình hình thực hiện
- Thực trạng công tác thẩm định và quy trình tín dụng trong cho vay Doanh nghiệp tại Phòng giao dịch Hương An
Quy trình cấp tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Phòng giao dịch Hương An chi nhánh Quảng Nam gồm các bước chủ yếu sau:
Bước 1: Tiếp thị khách hàng, lập Báo cáo đề xuất cấp tín dụng Cán bộ quan hệ khách hàng (QLKH)
Bước 2: Phê duyệt Báo cáo đề xuất tín dụng
Bước 3: Thẩm định rủi ro
Bước 4: Phê duyệt cấp tín dụng
Bước 5: Thực hiện các thủ tục sau phê duyệt
Bước 6: Giải ngân hoặc phát hành bảo lãnh
Bước 7: Giám sát và kiểm soát
Như vậy: Việc thực hiện những biện pháp nay vẫn còn hạn chế là chưa có được những biện pháp mang tính đột phá trong công tác quản lý khách hàng. Những biện pháp trên chỉ là những biện pháp truyền thống, chưa thực sự phát huy hết sáng kiến của nhân viên. Bộ phận QLKH khách hàng chưa có các đề xuất cũng như những sáng kiến có giá trị. Công tác cập nhật thông tin về khách hàng vẫn còn triển khai một cách bị động.
Đây là công tác được Phòng giao dịch Hương An rất chú trọng trong việc kiểm soát và hạn chế những rủi ro tín dụng trong cho vay đối với Doanh nghiệp. Đây là một nhiệm vụ quan trọng mà Ban giám đốc chi nhánh giao cho phòng và là tiêu chí quan trọng trong việc xét hoàn thành nhiệm vụ.
Thực trạng kiểm tra, giám sát sau cho vay tại Phòng giao dịch hiện nay vẫn còn nhiều sai sót, chưa thực hiện thường xuyên, thực hiện mang tính hình thức nên chưa thể giám sát hết quá trình sử dụng vốn vay của khách hàng.
Hoạt động cho vay doanh nghiệp được coi là một lĩnh vực có nhiều rủi ro và thất thoát vốn chính vì vậy mà phòng giao dịch đã coi trọng việc đa dạng trong cho vay doanh nghiệp là một biện pháp nhằm hạn chế rủi ro xảy ra trong hoạt động cho vay
Công tác đa dạng hóa danh mục trong cho vay doanh nghiệp đã được phòng giao dịch quan tâm, tuy nhiên việc tổ chức thực hiện một vẫn còn sơ sài, chưa phổ biến. Vẫn còn tập trung ở những lĩnh vực cơ bản như nông sản,xây lắp, thương mại
- Triển khai công tác xếp hạng tín dụng nội bộ đối với KH Doanh nghiệp
Xếp hạng tín dụng nội bộ khách hàng Doanh nghiệp đang áp dụng tại BIDV Quảng Nam PGD Hương An là cách thức xếp hạng sử dụng phương pháp chấm điểm các nhóm chỉ tiêu tài chính và phi tài chính của từng khách hàng; kết hợp với phương pháp chuyên gia và phương pháp thống kê để xếp hạng khách hàng.
Kết quả xếp hạng của khách hàng tổ chức kinh tế là một trong các căn cứ để đưa ra quyết định tín dụng, áp dụng chính sách khách hàng và dùng để thực hiện phân loại nợ, trích lập dự phòng rủi ro.
Việc xử dụng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ hiện nay tại BIDV Phòng giao dịch Hương An được đánh giá là phù hợp và đáp ứng đầy đủ với các yêu cầu của NHNN và BIDV, với các tiêu chuẩn định hạng tín dụng quốc tế.
e. Áp dụng các biện pháp xử lý phù hợp khi có rủi ro tín dụng xảy ra
– Khi hoạt động kinh doanh của khách hàng xuất hiện các dấu hiệu rủi ro, có nguy cơ phát sinh rủi ro, Ngân hàng thực hiện các biện pháp để giảm thiểu, khắc phục như:
* Theo dõi giám sát khoản vay
* Rà soát và xét lại tài sản bảo đảm nợ vay của khách hàng về mặt pháp lý
* Đối với các khách hàng được Ngân hàng đánh giá là khó khăn tạm thời, cần duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh, ngân hàng thực hiện biện pháp thu hồi nợ cũ, cho vay mới để duy trì hoạt động theo nguyên tắc cho vay mới không vượt 80% số thu nợ gốc.
* Đối với các khách hàng được Ngân hàng đánh giá là không có khả năng phục hồi thì áp dụng biện pháp thu hồi nợ.
– Khi rủi ro đã phát sinh thì tùy theo mức độ và nguyên nhân phát sinh rủi ro của từng khoản cấp tín dụng, Ngân hàng đã áp dụng các biện pháp xử lý sau:
* Biện pháp khách hàng tự trả nợ
* Biện pháp vận động khách hàng trả nợ
* Thanh lý bán tài sản bảo đảm
* Khởi kiện
* Xử lý bằng quỹ dự phòng rủi ro
Như vậy: Công tác xử lý rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp còn nhiều khó khăn vướng mắc, chưa hiệu quả do chủ yếu là các tài sản hình thành từ vốn vay, tài sản là bất động sản được định giá cao so với giá trị thị trường.
- Xây dựng và tổ chức đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý khách hàng
Phòng giao dịch Hương An thành lập vào năm 2016 là phòng giao dịch với xuất phát điểm thấp dư nợ vay những ngày đầu tiên khoảng 120 tỷ, khách hàng ít, thị trường mỏng trong khi nền cán bộ được điều động từ các phòng ban tại Chi nhánh nên còn gặp rất nhiều khó khăn trong việc phát triển cũng như mở rộng mạng lưới.
Xây dựng đội ngũ cán bộ: Phòng giao dịch đã tập trung tuyên truyền, phổ biến và triển khai thực hiện 2 bộ quy chuẩn: Bộ quy tắc ứng xử và Bộ quy chuẩn đạo đức nghề nghiệp đến toàn thể cán bộ của phòng để xây dựng văn hóa Ngân hàng TMCP ĐT&PT Việt Nam. Đồng thời tăng cường công tác đào tạo, đào tạo lại kiến thức, rèn luyện kỹ năng thực hiện thẩm định và đánh giá rủi ro tín dụng, ý thức tuân thủ pháp luật và quy trình nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ làm công tác tín dụng được nâng cao, góp phần quan trọng trong việc kiểm soát, phòng ngừa rủi ro tín dụng
Phân chia nhiệm vụ cụ thể đến với từng cán bộ quản lý khách hàng, trách nhiệm trong việc tìm kiếm, phát triển, tăng quy mô dư nợ vay cũng như chất lượng tín dụng đối với từng món vay. Ngoài việc giao chỉ tiêu tăng trưởng dư nợ cụ thể đến với từng cán bộ quản lý khách hàng thì còn có giao thêm chỉ tiêu nợ nhóm 2, nợ xấu trên tổng dư nợ.
2.2.3. Thực trạng kết quả kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay Doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam- Phòng giao dịch Hương An chi nhánh Quảng Nam
a. Tình hình kiểm soát dư nợ vay tại phòng giao dịch Hương An
Đến 31/12/ 2017 dư nơ tín dụng tại phòng giao dịch Hương An là 340 tỷ đồng trong đó cho vay bán lẻ là 115 tỷ đồng cho vay doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế là 224 tỷ đồng. Tỷ lệ nợ nhóm 2 chiếm 0,25% chủ yếu tập trung vào nợ của các khách hàng cá nhân, nguyên nhân chủ yếu là do nợ lãi. Nợ nhóm 3,4,5 không có phát sinh. Tỷ lệ lãi treo trên tổng dư nợ khoản 0.01%. Chất lượng tín dụng được kiểm soát tốt.
b. Tỷ lệ nợ xấu: Trong quá trình cho vay việc kiểm soát nợ xấu luôn được lãnh đạo phòng quan tâm và theo dõi sát xao nên đã không để nợ xấu phát sinh, tuy nhiên còn có những thời điểm tình hình trả nợ khách hàng cũng khó khăn dẫn đến việc phát sinh nợ quá hạn gốc, quá hạn lãi với thời gian dài dẫn đến phải chuyển sang nhóm 2.
2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – PHÒNG GIAO DỊCH HƯƠNG AN, CHI NHÁNH QUẢNG NAM
2.3.1. Kết quả về thực trạng kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp đã đạt được tại Phòng giao dịch Hương An.
– Chính sách tín dụng đã được thực hiện đồng bộ hiệu quả
– Chất lượng tín dụng đã được kiểm soát khá chặt chẽ và toàn diện
– Trình độ chuyên môn của cán bộ ngày càng nâng cao hơn
2.3.2. Những vấn đề còn tồn tại trong quá trình kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại Phòng giao dịch Hương An
– Quá trình kiểm soát rủi ro còn ưu tiên dựa vào giá trị tài sản bảo đảm
– Việc tuân thủ các bước trong quy trình tín dụng trong nhiều trường hợp chưa hoàn toàn chặt chẽ
– Chưa thực hiện đúng mức yêu cầu phân tán rủi ro trong cho vay vay
– Việc xếp hạng tín dụng nội bộ còn nhiều hình thức
– Thông tin phục vụ cho công tác kiểm soát rủi ro chưa được đầy đủ, hệ thống
– Nguồn nhân lực tại phòng giao dịch chưa ổn định

2.3.3. Nguyên nhân của những tồn tại
* Nguyên nhân bên trong:
– Việc kiểm soát chất lượng thông tin chưa cao, đôi khi xuất hiện nhiều thông tin trái triều gây tranh cãi. Chưa có sự chia sẻ, trao đổi thông tin khách hàng lẫn nhau với các tổ chức tín dụng khác.
– Trình độ của đội ngũ cán bộ quản lý khách hàng chưa đồng đều, cán bộ quản lý khách hàng chưa được đào tạo một cách đầy đủ và có hệ thống.
– Mặc dù quy trình tín dụng được xây dựng rất chi tiết và cụ thể nhằm bảo đảm cho hoạt động cho vay đối với Doanh nghiệp được an toàn và sinh lợi, tuy nhiên đã có nhiều trường hợp đối với những khoản vay không lớn, khoản vay có TSBĐ tốt hoặc khoản vay vì mục đích lôi kéo khách hàng… thì việc tuân thủ quy trình đôi khi chưa đầy đủ.
– Chưa thực sự chú trọng đến công tác đánh giá lại tài sản đảm bảo theo định kỳ hoặc định giá theo hình thức qua loa chiếu lệ.
– Công việc định hạng tín dụng nội bộ của BIDV Quảng Nam còn mang tính định tính, chủ quan của cá nhân cán bộ quản lý khách hàng.
– Việc kiểm tra giám sát và quản lý vốn vay được thực hiện còn chưa thực sự chặt chẽ, kịp thời, đặc biệt đối với các Doanh nghiệp vay vốn nhiều Ngân hàng, Doanh nghiệp kinh doanh hàng hóa nông sản, xuất nhập khẩu… làm nảy sinh nguy cơ tiềm ẩn rủi ro tín dụng rất cao.
– Việc bố trí nhân sự, phân phối nguồn nhân lực còn nhiều hạn chế, bất cập.
* Nguyên nhân bên ngoài:
– Môi trường pháp lý và các thay đổi về cơ chế chính sách:
– Những yếu tố từ môi trường kinh tế
– Điều kiện kinh tế cũng có nhiều biến động, Chính phủ thực hiện chính sách cắt giảm, thắt chặt chi tiêu công
– Hậu quả của cuộc khủng hoảng kinh tế tài chính toàn cầu
– Khách hàng DN trên địa bàn phần lớn còn yếu về năng lực quản trị điều hành; Năng lực tài chính Doanh nghiệp còn yếu việc thiếu minh bạch tài chính kết hợp với những khó khăn kinh tế vĩ mô trong giai đoạn vừa qua dẫn đến nhiều Doanh nghiệp kinh doanh thua lỗ, phá sản, giải thể.
KHUYẾN NGHỊ HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – PHÒNG GIAO DỊCH HƯƠNG AN CHI NHÁNH QUẢNG NAM
3.1. CÁC CĂN CỨ CỦA KHUYẾN NGHỊ
3.1.1. Những kết luận từ phân tích thực trạng
Qua những phân tích thực trạng về hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại phòng giao dịch trong chương 2 cho thấy phòng đã đạt được một số kết quả khả quan trong đó có chất lượng tín dụng được kiểm soát chặt chẻ, không để phát sinh nợ xấu, nợ nhóm 2, theo dõi và đôn đốc thu hồi nợ kịp thời không để nợ quá hạn. Việc áp dụng đầy đủ, linh hoạt và hiệu quả trong việc vận dụng chính sách cấp tín dụng của BIDV Việt Nam để cấp tín dụng cho doanh nghiêp đã góp phần làm cho quy mô tăng trưởng tín dụng tại phòng cũng như tạo được lợi thế cạnh tranh so với ngân hàng khác trên địa bàn.
Để hạn chế tối đa những tác động tiêu cực đến các khoản vay, những sai sót trong cho vay, thẩm định cho vay mà do chủ quan của cán bộ quản lý khách hàng, của con người và của ngân hàng thì chúng ta cần phải hoàn thiện nhiều hơn nữa, không ngừng nâng cao chất lượng trong quá trình kiểm tra giám sát trước, trong và sau khi cho vay, kiểm tra đầy đủ chính xác thông tin khách hàng vay để khắc phục tình trạng bất đối xứng thông tin, phân tán rủi ro trong cho vay doanh nghiệp chia sẽ các khoản vay không tập trung vào một ngành nghề chính và dư nợ lớn vào một doanh nghiệp, phân loại và trích lập đầy đủ các khoản nợ xấu theo quy định.
3.1.2. Định hướng phát triển trong những năm tới của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Nâng cao năng lực tài chính, tập trung tái cơ cấu tài sản rủi ro theo định hướng chất lượng tài sản bảo đảm đáp ứng tỷ lệ an toàn vốn (CAR) theo quy định của nhà nước và đáp ứng chuẩn Basel II. Phấn đấu đến năm 2020 vốn chủ sở hữu gấp 2 lần hiện tại
Nâng cao chất lượng tín dụng, đẩy mạnh biện pháp thu hồi nợ, nợ xấu, nợ ngoại bảng, nợ bán VAMC. Phấn đấu đến năm 2020 tỷ lệ nợ xấu dưới 2,5% và tất toán toàn bộ trái phiếu VAMC trước năm 2019
Đa dạng hóa nền khách hàng và sản phẩm dịch vụ, đẩy mạnh hoạt động bán lẻ, phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp FDI, đa dạng hóa và chuyển dịch cơ cấu các nguồn thu nhập chính, gia tăng tỷ trọng dư nợ bán lẻ trên tổng dư nợ, thị phần tín dụng doanh nghiệp FDI, SMEs.
Tổ chức quản trị kinh doanh theo mô hình ngân hàng hiện đại, tiên tiến, hướng tới thông lệ, đảm bảo minh bạch công khai hiệu quả.
Phát triển đội ngũ nhân sự chất lượng cao, bồi đắp văn hóa doanh nghiệp BIDV và phát triển thương hiệu BIDV trở thành thương hiệu ngân hàng có giá trị được lan tỏa nhận biết sâu rộng với thị trường trong nước và quốc tế.
3.1.3. Định hướng công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay Doanh nghiệp của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Phòng giao dịch Hương An, Chi nhánh Quảng Nam
Tăng trưởng về quy mô, chất lượng, an toàn, hiệu quả, chuyên nghiệp, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ kế hoạch kinh doanh do Chi nhánh giao cho.
Tiếp tục tìm kiếm những khách hàng mới trên địa bàn Quế Sơn, Thăng Bình, Duy Xuyên, Đại Lộc, Tam Kỳ để mở rộng tín dụng và khai thác triệt để tiềm năng của khu vực.
3.2. CÁC KHUYẾN NGHỊ HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM- PHÒNG GIAO DỊCH HƯƠNG AN CHI NHÁNH QUẢNG NAM
3.2.1. Hoàn thiện và nâng cao chất lượng hệ thống thông tin khách hàng
Để có được hệ thống thông tin đầy đủ và an toàn phòng cần phải thường xuyên đổi mới phương pháp thu thập, lưu trữ và xử lý thông tin khách hàng.
Cần phải thay đổi nhận thức của cán bộ quản lý khách hàng, nên xem tài sản bảo đảm chỉ là một điều kiện bắt buộc trong quá trình cho vay, là một công cụ để hạn chế rủi ro.
Phòng cần có biện pháp kiểm tra độ tin cậy của thông tin từ nhiều nguồn khác nhau.
Trên cơ sở thực tiễn hoạt động tín dụng tại phòng giao dịch, phòng cần phải có nhiều phương pháp tiếp cận thông tin khác nhau để thẩm định thông tin khách hàng.
Với các ứng dụng công nghệ đã hiện có, BIDV Quảng Nam phòng giao dịch Hương An cần chú trọng vào chất lượng thông tin thu thập. Thiết lập mối liên hệ với các Ngân hàng khác để chia sẻ thông tin thu thập được về khách hàng. Cần đưa ra các dự báo nhận định về những diễn biến của nền kinh tế đất nước trong thời gian tới có thực sự ảnh hưởng đến việc sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp hay không.
3.2.2. Bảo đảm việc tuân thủ nghiêm túc các quy trình quy định trong cho vay Doanh nghiệp của Ngân hàng
Cần phải theo dõi và thường xuyên cập nhật kiến thức về các vấn đề liên quan đến hoạt động cho vay doanh nghiệp của BIDV cũng như văn bản chỉ đạo của NHNN. Có cách thức xây dựng và thực hiện nghiêm túc về các quy trình kiểm soát rủi ro tín dụng, đảm bảo hoạt động phải được thực hiện một cách thống nhất, đồng bộ, có tính hệ thống và dựa trên cơ sở nền tảng khoa học về quản trị rủi ro.
Hoàn thiện các biện pháp, công cụ để đo lường rủi ro tín dụng, phương pháp đo lường rủi ro ngân hàng sử dụng phải phù hợp với các biện pháp xử lý nợ xấu, nợ quá hạn và phải thường xuyên xác định lại theo định kỳ, kiểm tra xác minh thông tin trong báo cáo tài chính và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, phân tích so sánh số liệu hiện tại và các năm trước đây, phân tích các tỷ trọng cơ cấu của từng danh mục tổng tài sản có và tổng tài sản nợ, phân tích sự biến động qua các năm, nếu có dấu hiệu bất thường và khả nghi nào thì tập trung làm rõ, trong đó cần chú ý đến một số nội dung sau.
Trong hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng, cần nghiên cứu tiếp cận xây dựng quy chuẩn theo hướng cụ thể hóa các nội dung thực hiện các chiến lược kiểm soát rủi ro.
Cán bộ QLKH cần phải tuân thủ chặt chẽ chính sách tín dụng của Ngân hàng.
Song hành cùng với mục tiêu mở rộng quy mô tín dụng đối với khách hàng Doanh nghiệp nhằm nâng khả năng cạnh tranh với các Ngân hàng khác, hoạt động của bộ phận tín dụng tại Phòng giao dịch phải đảm bảo tuân thủ theo đúng các yêu cầu, tiêu chuẩn trong quá trình thực hiện.
3.2.3. Nâng cao chất lượng công tác thẩm định trong cho vay
Để hạn chế rủi ro đòi hỏi cán bộ quản lý khách hàng trong quá trình thực hiện công tác phân tích và thẩm định khách hàng thật tốt, có cái nhìn khách quan đúng bản chất về tình hình tài chính cũng như hoạt động kinh doanh của khách hàng, tuân thủ các quy định cho vay.
Để giải quyết các vấn đề nêu trên thì cán bộ quản lý khách hàng cần phải thực hiện phân tích và thẩm định một cách tổng thể về khách hàng vay, dựa trên các thông tin đã được kiểm tra và đanh giá cán bộ quản lý khách hàng cần xác định được hạn mức tín dụng cũng như thời hạn cho vay hợp lý.
Ngoài ra cần chú trọng đến việc phân tích định lượng, dựa trên số liệu đã qua kiểm toán do khách hàng cung cấp cán bộ quản lý khách hàng dùng các công cụ để tính toán các chỉ tiêu cần thiết qua đó có thể xác định được mức độ rủi ro của khách hàng.
Để đảm bảo tính chính xác trong xác định giá trị của tài sản bảo đảm nên thuê một tổ chức định giá có uy tín để thực hiện việc thẩm định giá trị tài sản bảo đảm.
Cần phối hợp chặt chẽ các điều kiện tín dụng trong hợp đồng tín dụng như tỷ lệ vốn tự có, các tài sản đảm bảo… để đảm bảo lợi ích thu được phải tương xứng với mức độ rủi ro.
Ngoài việc phân tích tín dụng làm cơ sở cho quyết định cấp tín dụng đối với từng đề nghị vay vốn, ngân hàng cũng nên thường xuyên thực hiện phân tích tín dụng theo định kỳ.
Thường xuyên theo dõi các khoản vay nhằm có những phân tích và đánh giá hình tài chính của doanh nghiệp theo định kỳ.
3.2.4. Tăng cường kiểm tra giám sát sau cho vay đối với Doanh nghiệp
Nhằm hạn chế việc Doanh nghiệp vay vốn sử dụng vốn sai mục đích, sử dụng vốn vào các hoạt động kinh doanh có mức độ rủi ro cao, Phòng giao dịch cần tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát việc sử dụng vốn của Doanh nghiệp sau khi cho vay, đặc biệt là các Doanh nghiệp dư nợ lớn để hạn chế rủi ro.
Thực hiện kiểm tra kiểm soát định kỳ tất cả các loại hình cho vay, các nhóm khách hàng vay vốn.
Kiểm tra giám sát một cách cẩn thận nhằm đảm bảo nghiêm túc xem xét và đánh giá được tất cả các đặc tính quan trọng đối với mỗi khoản vay.
Những khoản vay lớn là những khoản vay khi xảy ra rủi ro trong tín dụng thường đem lại hậu quả lớn khó lường cho ngân hàng vì vậy cần phải kiểm soát và theo dõi thường xuyên những khoản cho vay này .
3.2.5. Tăng cường hoạt động hiệu quả của bộ phận quản lý rủi ro.
Bộ phận quản lý rủi ro tín dụng tại chi nhánh phải thường xuyên có các biện pháp nhằm tăng cường công tác kiểm soát nguồn vốn vay sau khi ra khỏi ngân hàng. Bộ phận quản lý rủi ro cần phải có những công cụ, biện pháp cũng như các chế tài cần thiết trong quá trình kiểm tra các khoản vay.
Thực tế, để nâng cao chất lượng tín dụng và hạn chế rủi ro tín dụng có thể xảy ra thì bộ phân quản trị tín dụng, quản lý rủi ro, bộ phận hậu kiểm đóng vai trò rất quan trọng, cần phải nâng cao chất lượng kiểm tra của các bộ phận này.
Khi doanh nghiệp có yêu cầu rút tiền vay, cán bộ trực tiếp cho vay phải kiểm tra chặt chẽ các giấy tờ liên quan đến việc rút vốn vay của doanh nghiệp, tài liệu chứng minh mục đích sử dụng vốn vay, lịch rút vốn, giấy nhận nợ và số dư nợ đến ngày nhận nợ nhằm tránh tình trạng cho vay vượt hạn mức tín dụng, rút tiền vay không đúng mục đích sử dụng…
Cần phải hạn chế giải ngân bằng tiền mặt yêu cầu các doanh nghiệp khi đi vay cần áp dụng phương thức thanh toán chuyển khoản để có thể kiểm soát việc sử dụng vốn vay của doanh nghiệp…
Cần phải theo dõi chặt chẽ các nguồn tiền của khách hàng trên cơ sở xây dựng cơ chế tra soát đối với từng loại vay.
Quản lý chặt chẽ và thường xuyên các khoản tín dụng có vấn đề, tăng cường công tác kiểm tra giám sát khi phát hiện có những dấu hiệu không lành mạnh liên quan đến khoản vay.
Cần chú trọng đào tạo thường xuyên cán bộ làm công tác quản lý rủi ro tại chi nhánh.
3.2.6. Phân tán rủi ro trong cho vay Doanh nghiệp
Để đảm bảo chất lượng tín dụng an toàn và hiệu quả, giảm thiệu mức độ rủi ro khi tập trung dư nợ quá nhiều vào một vài công ty . Ngân hàng cần xây dựng một doanh mục các ngành nghề để cho vay nhằm mục tiêu hạn chế, phân tán, giảm thiểu rủi ro khi cho vay.
Để phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng có hiệu quả cao, phòng cần nghiên cứu và xây dựng nhiều hình thức cho vay khác nhau nhằm khuyến khích mở rộng cho vay theo nhiều ngành nghề, đa lĩnh vực, loại hình cho vay thông qua việc đa dạng hoá danh mục đầu tư, danh mục cho vay, tài sản đảm bảo.
Nắm bắt nhu cầu của thị trường để xây dựng chiến lược phát triển sản phẩm phù hợp trong từng thời kỳ, nghiên cứu lợi thế và bất lợi của từng sản phẩm cho vay giúp khách hàng sử dụng các dịch vụ một cách hiệu quả.
3.2.7. Thực hiện tốt việc phân loại nợ, các biện pháp mới trong xử lý nợ, trích lập dự phòng RRTD và hoàn thiện công tác xếp hạng tín dụng nội bộ khách hàng
– Cần phải trích lập dự phòng RRTD cho tất cả các khoản nợ xấu, việc trích lập phải thể hiện tính cách khách quan, khoa học phù hợp theo hướng dẫn của “Thông tư 09/2014/TT-NHNN ngày 18/03/2014 và sửa đổi bổ sung một số điều của thông thư 02/2013” Điều này, giúp phòng trích lập dự phòng một cách chính xác bảo đảm hạn chế tổn thất rủi ro tín dụng doanh nghiệp xảy ra.
– Việc phân loại tài sản có, mức trích và phương pháp trích lập dự phòng để xử lý rủi ro cần phải xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ để xếp hạng khách hàng theo định kỳ hoặt khi cần thiết có thể làm cơ sở cho việc xét duyệt cấp tín dụng.
a. Công tác phối hợp giữa các bên liên quan trong vấn đề xử lý nợ, bán nợ xấu.
b. Liên quan đến vấn đề quản trị rủi ro tín dụng
c. Quan tâm đến việc đầu tư hệ thống công nghệ thông tin cho chi nhánh
d. Nâng cấp và cải tạo lại hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ
e. Về việc phối hợp với bộ phận kiểm tra giám sát khu vực
Trọng tâm của luận văn là đề xuất các giải pháp, biện pháp nhằm tăng cường công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay đối với Doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam – Phòng giao dịch Hương An Chi nhánh Quảng Nam.
Luận văn đã căn cứ vào định hướng của BIDV Quảng Nam cũng như hoạt động thực tiễn tại Phòng giao dịch Hương An về công tác tín dụng nói chung và kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay Doanh nghiệp để đề xuất một hệ thống các khuyến nghị nhằm hoàn thiện việc kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp.
Để tạo điều kiện thuận lợi cho việc triển khai các giải pháp trong việc kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp luận văn cũng đã đề xuất các kiến nghị cơ bản đối với NHNN Việt Nam và Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam.
E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\TAI CHINH NGAN HANG\NGUYEN BUI ANH VU


