Hoàn thiện hoạt động kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã qua KBNN Huyện Kon Plông tỉnh Kon Tum
1. Tính cấp thiết của đề tài
Thời gian qua, hoạt động kiểm soát chi NSNN qua KBNN nói chung và KBNN Kon Plông nói riêng đã có những chuyển biến tích cực, cơ chế kiểm soát chi thường xuyên NSNN đã từng bước được hoàn thiện, ngày một chặt chẽ và đúng mục đích hơn cả về quy mô và chất lượng. Tuy nhiên hoạt động kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN trên địa bàn Huyện Kon Plông vẫn còn một số vấn đề chưa phù hợp, cơ chế quản lý chi NSNN trên địa bàn trong nhiều trường hợp còn bị động và chậm chạp, nhiều vấn đề cấp bách không được đáp ứng kịp thời hoặc chưa có quan điểm xử lý thích hợp, lúng túng. Công tác điều hành NSNN của các cấp chính quyền trên địa bàn Huyện đôi lúc còn bất cập; vai trò quản lý quỹ NSNN của KBNN trên địa bàn chưa coi trọng đúng mức; cơ chế KSC thường xuyên NSNN còn chưa đáp ứng được với xu thế đổi mới. Đồng thời, công tác quản lý quỹ NSNN qua KBNN Kon Plông chưa đáp ứng được yêu cầu quản lý và cải cách tài chính công.
Vì vậy, tác giả quyết định chọn đề tài “Hoàn thiện hoạt động kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã qua KBNN Huyện Kon Plông tỉnh Kon Tum” để nghiên cứu.
Hệ thống hoá những vấn đề lý luận cơ bản kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã qua kho bạc nhà nước.
Phân tích thực trạng công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã trên địa bàn Huyện Kon Plông, đánh giá kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế.
Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động kiểm soát chi ngân sách xã trên địa bàn Huyện Kon Plông trong thời gian tới.
Đối tượng nghiên cứu: Là những vấn đề lý luận và thực tiễn về hoạt động kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã qua KBNN tại Huyện Kon Plông – Tỉnh Kon tum.
Phạm vi nghiên cứu: Là xem xét vấn đề thực trạng hoạt động kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã qua kho bạc nhà nước Kon Plông giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2018.
Trên cơ sở các tài liệu thứ cấp thu thập được, luận văn đã dùng phương kế thừa, hệ thống hóa, thống kê tổng hợp, suy luận để khái quát hóa các nội dung cơ bản về kiểm soát chi soát chi thường xuyên ngân sách xã qua KBNN.
Dùng phương pháp quan sát, thống kê, tổng hợp, so sánh để đánh giá về thực trạng các ưu, khuyết điểm và nguyên nhân của những khuyết điểm trong công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã qua KBNN tại Huyện Kon Plông – Tỉnh Kon Tum.
Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã qua Kho bạc nhà nước.
Chương 2: Thực trạng kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã qua Kho bạc Nhà nước Kon Plông.
Chương 3: Các giải pháp hoàn thiện hoạt động kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã qua Kho bạc Nhà nước Kon Plông.
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
CHƯƠNG 1
TRÌNH BÀY CƠ SỞ LÝ LUẬN KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH XÃ QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC
1.1. KHÁI QUÁT VỀ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1.1.1. Khái niệm Ngân sách Nhà nước
Chi NSNN là những khoản chi tiêu do Chính phủ hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và thực hiện trong một năm “Chi NSNN thể hiện các quan hệ tiền tệ hình thành trong quá trình phân phối và sử dụng quỹ NSNN nhằm trang trải cho các chi phí bộ máy Nhà nước và thực hiện chức năng chính trị, kinh tế, xã hội của Nhà nước.
Chi NSNN có những đặc điểm sau:
– Chi NSNN đi đôi với nhiệm vụ kinh tế, chính trị, xã hội mà Nhà nước phải đảm nhận.
– Chi ngân sách nhà nước gắn với quyền lực nhà nước, mang tính chất pháp lý cao.
– Tính hiệu quả của các khoản chi NSNN được thể hiện ở tầm vĩ mô và mang tính toàn diện cả về kinh tế, xã hội, chính trị và ngoại giao. …
– Các khoản chi của ngân sách nhà nước gắn chặt với sự vận động của các phạm trù giá trị khác như giá cả, lãi suất, tỷ giá hối đoái, tiền lương, tín dụng và các phạm trù khác thuộc lĩnh vực tiền tệ.
– Chi ngân sách nhà nước bao gồm các khoản chi phát triển kinh tế – xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo đảm hoạt động của bộ máy nhà nước; chi trả nợ” của Nhà nước; chi viện trợ và các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.
Khái niệm chi ngân sách xã Ngân sách xã, phường, thị trấn (ngân sách xã) là một cấp ngân sách trong hệ thống NSNN, nó đại diện và đảm bảo tài chính cho chính quyền xã có thể chủ động khai thác những thế mạnh sẵn có để phát triển kinh tế, thực hiện các chính sách xã hội, giữ gìn an ninh trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn xã.
Nội dung kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã:
Kiểm soát “chi thường xuyên NSNN xã qua KBNN, là hoạt động của KBNN thực hiện kiểm tra , kiểm soát các khoản chi thường xuyên NSNN theo các chính sách chế độ tiêu chuẩn, định mức chi tiêu do Nhà nước quy định và trên cơ sở những nguyên tắc, hình thức và hương pháp quản lý tì chinh trong giai đoạn nhất định”. Đảm bảo sử dụng kinh phí đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả, góp phần làm lành mạnh tài chính ngân sách nhà nước nói chung, ngân sách xã nói riêng.
1.1.2. Đặc điểm Chi Ngân sách Nhà nước
Một là, các khoản chi phát sinh ường xuyên, liên tục, ổn định và có tính chu kỳ trong một khoảng thời gian tháng, quý, năm phù hợp đáp ứng nhu cầu chi tiêu của đơn vị nhưng bảo đảm phù hợp với sự phát triền nền kinh tế.
Hai là, kinh phí chi thường xuyên chủ yếu là chi cho bộ máy quản lý, cho con người, cho hoạt động, sự việc.
Ba là, chi thường xuyên NSNN chủ yếu đáp ứng nhu cầu chi tiêu để thực hiện các nhiệm vụ của Nhà nước về quản lý kinh tế xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng.
1.1.3. Phân loại chi Ngân sách Nhà nước
– Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn, chi thường xuyên bao gồm các khoản chi “cụ thể sau:
– Căn cứ vào tính chất kinh tế, “chi thường xuyên bao gồm 4 nhóm mục cụ thể như sau:
1.1.4. Nội dung, hình thức thực hiện KSC chi thường xuyên NSNN qua KBNN
Điều kiện chi ngân sách nhà nước
– Đã có trong dự toán chi ngân sách Nhà nước được giao, trừ một số trường hợp;
– Kinh phí cho các nhiệm vụ chi “trong trường hợp vào đầu năm ngân sách, dự toán ngân sách và phương án phân bổ ngân sách chưa được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định, cơ quan Tài chính và Kho bạc Nhà nước tạm cấp kinh phí cho các nhiệm vụ chi sau:
– Chi ứng trước dự toán NSNN năm sau trong phạm vi khả năng cho phép của quỹ ngân sách theo quyết định của cấp có thẩm quyền quy định, bao gồm:
– Đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định. Đã được thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách hoặc người được ủy quyền quyết định chi được thể hiện dưới hình thức văn bản hoặc gửi chứng từ và các hồ sơ thanh toán đã có đủ chữ ký được đăng ký sử dụng tại KBNN
– Có đủ hồ sơ, chứng từ thanh toán theo quy định.
Hình thức chi trả các khoản chi từ ngân sách nhà nước
Chi trả theo hình thức rút dự toán từ Kho bạc Nhà nước
Chi trả theo hình thức lệnh chi tiền
Phương thức chi trả các khoản chi ngân sách nhà nước
Các phương thức chi trả cụ thể như sau: Tạm ứng; Thanh toán trực tiếp
Hồ sơ kiểm soát chi ngân sách nhà nước
Các khoản chi theo hình thức rút dự toán: kế toán đơn vị gửi đến Kho bạc Nhà nước các tài liệu, chứng từ theo quy định của pháp luật.
Các khoản chi theo lệnh chi tiền: hồ sơ thanh toán là lệnh chi tiền của cơ quan tài chính. Đối với hồ sơ liên quan đến từng khoản chi bằng lệnh chi tiền, đơn vị gửi hồ sơ cho cơ quan tài chính, cơ quan tài chính chịu trách nhiệm kiểm soát các điều kiện chi theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước tiến hành nhập Lệnh chi gửi đến KBNN.
Thời hạn xử lý hồ sơ: “thời hạn xử lý hồ sơ được tính từ thời điểm cán bộ kiểm soát chi ngân sách nhà nước của KBNN nhận đầy đủ hồ sơ, chứng từ kiểm soát chi theo quy định đến khi xử lý thanh toán xong cho khách hàng”.
Nguyên tắc kiểm soát, thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước
Tất cả các khoản chi NSNN phải được kiểm tra, kiểm soát trong quá trình chi trả, thanh toán. được hạch toán bằng đồng Việt Nam theo niên độ , theo cấp và mục lục ngân sách nhà nước. Các khoản chi ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ, hiện vật, ngày công lao động được quy đổi và hạch toán bằng đồng Việt Nam theo tỷ giá ngoại tệ, giá hiện vật, ngày công lao động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.
Việc thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước thực hiện theo nguyên tắc trực tiếp từ Kho bạc Nhà nước cho người hưởng lương, trợ cấp xã hội và người cung cấp hàng hóa dịch vụ; trường hợp chưa thực hiện được việc thanh toán trực tiếp, Kho bạc Nhà nước thực hiện thanh toán qua đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước.
Trong quá trình kiểm soát, thanh toán, quyết toán chi ngân sách nhà nước các khoản chi sai phải thu hồi giảm chi hoặc nộp ngân sách. Căn cứ vào quyết định của cơ quan tài chính hoặc quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, Kho bạc Nhà nước thực hiện việc thu hồi cho ngân sách nhà nước theo đúng trình tự quy định.
1.1.5. Quy trình Ngân sách Nhà nước
a. Lập dự toán Ngân sách Nhà nước
b. Chấp hành dự toán ngân sách xã
c. Quyết toán Ngân sách Nhà nước
1.2. CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH XÃ QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC
1.2.1. Đối tượng chi trả, thanh toán theo dự toán Ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước
Các khoản chi thường xuyên trong dự toán được giao của các cơ quan, ban ngành ở xã. Bao gồm các tổ chức chính trị xã hội, chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí thường xuyên và các đối tượng khác theo hướng dẫn riêng của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
1.2.2. Vai trò của chi thường xuyên ngân sách xã qua Kho bạc Nhà nước
– NSX cung cấp phương tiện vật chất cho hoạt động và sự tồn tại của bộ máy Nhà nước ở cơ sở..
– NSX là công cụ để điều chỉnh, kích thích mọi hoạt động của xã đi đúng hướng, đúng chế độ, chính sách và tăng cường phát triển kinh tế – xã hội trên địa bàn xã.
– NSX góp phần quan trọng trong việc xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn với phương châm “Nhà nước và nhân dân cùng làm”, đã huy động được nguồn thu của xã, đóng góp của nhân dân cùng nhau xây dựng và nâng cấp thường xuyên hệ thống đường giao thông liên thôn, liên xã, nhờ đó mà các khu dân cư văn hóa dần được hình thành, tác động tích cực đến sự phát triển và giao lưu kinh tế.
1.2.3. Quy trình chi trả, thanh toán chi thường xuyên ngân sách xã qua Kho bạc Nhà nước
(1)
Ban tài chính xã, Phường, Thị trấn
Kế toán trưởng KBNN
Cán bộ KSC của KB
2
2
5
4
3
Giám đốc KBNN
1.2.4. Trách nhiệm và quyền hạn của các cơ quan, đơn vị trong việc quản lý, kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã qua Kho bạc Nhà nước
a. Đơn vị sử dụng ngân sách cấp xã
“ĐVSDNS xã thường xuyên mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước; chịu sự kiểm tra, kiểm soát của KBNN trong quá trình thực hiện dự toán ngân sách được giao và quyết toán ngân sách theo đúng chế độ quy định. Lập chứng từ thanh toán theo đúng mẫu do Bộ tài chính quy định; chịu trách nhiệm về tính chính xác của các nội dung chi đã kê trên bảng kê chứng từ thanh toán gửi Kho bạc Nhà nước.
Thủ trưởng các ĐVSDNS cấp xã có trách nhiệm quyết định chi đúng chế độ, tiêu chuẩn và mức chi trong phạm vi dự toán chi ngân sách được cấp có thẩm quyền giao. Thủ trưởng các ĐVSDNS chịu trách nhiệm về quyết định chi và tính chính xác của các nội dung chi trên bảng kê chứng từ gửi KBNN”.
b. Kho bạc Nhà nước
– KBNN có trách nhiệm nhập dự toán
– KBNN thực hiện kiểm soát chi thường xuyên NSNN theo dự toán, chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu của Nhà nước, và thực hiện thanh toán kịp thời các khoản chi ngân sách đủ điều kiện thanh toán theo quy định.
– Tham gia với cơ quan tài chính, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trong việc kiểm tra tình hình sử dụng ngân sách; đối chiếu và xác nhận số thực chi, số tạm ứng, số dư kinh phí cuối năm ngân sách của các đơn vị sử dụng ngân sách tại Kho bạc Nhà nước.
– Kho bạc Nhà nước có quyền tạm đình chỉ, từ chối thanh toán và thông báo bằng văn bản cho đơn vị sử dụng ngân sách biết; đồng thời, chịu trách nhiệm về quyết định của mình
– Cán bộ công chức Kho bạc Nhà nước phải tuân thủ thời gian quy định về kiểm soát chi quy định.
Đối với các khoản tạm ứng: thời hạn xử lý trong 2 ngày làm việc.
Trường hợp thanh toán các khoản chi có hồ sơ đơn giản: thời hạn xử lý trong một ngày làm việc.
Trường hợp thanh toán khoản chi có hồ sơ phức tạp: thời hạn xử lý là 02 ngày làm việc.
Trường hợp thanh toán tạm ứng: thời hạn xử lý tối đa là 03 ngày làm việc.
1.3. KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH XÃ QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC
1.3.1. Vai trò của kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã qua Kho bạc Nhà nước
Thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí, tập trung nguồn lực tài chính để phát triển kinh tế – xã hội, ổn định tiền tệ, lành mạnh hóa nền tài chính quốc gia; nâng cao trách nhiệm cũng như phát huy được vai trò của các ngành, các cấp, đơn vị liên quan đến công tác quản lý và điều hành NSNN, đặc biệt là hệ thống KBNN sẽ kiểm soát, thanh toán trực tiếp từng khoản chi thường xuyên NSNN cho các đối tượng sử dụng đúng chức năng, nhiệm vụ đã được Nhà nước giao, góp phần lập lại kỷ cương, kỷ luật tài chính.

Do đặc thù của các khoản chi NSNN thường không mang tính chất hoàn trả trực tiếp, các đơn vị sử dụng NSNN “hoàn trả” cho Nhà nước bằng “kết quả công việc” đã được Nhà nước giao.
Ý thức của các đơn vị sử dụng kinh phí NSNN: các đơn vị thụ hưởng NSNN thường có tư tưởng tìm mọi cách sử dụng hết số tiền đã được cơ quan có thẩm quyền cấp nên nhiều đơn vị thường lập hồ sơ khống, chưa có khối lượng công việc hoặc không đúng mục đích, không có trong dự toán được duyệt.
Thông qua kiểm soát chi thường xuyên, KBNN tăng cường triền khai kế hoạch hạn chế chi tiền mặt và triệt để thực hiện nguyên tắc thanh toán trực tiếp cho người cung cấp hàng hóa, dịch vụ, hạn chế tối đa việc sử dụng tiền mặt, qua đó quản lý được mục đích chi tiêu đồng thời tiết kiệm các chi phí về kiểm đếm, đóng gói, bảo quản, vận chuyển, tiết kiệm được nhân lực của ngành.
1.3.2. Đặc điểm kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã qua Kho bạc Nhà nước
NSX là một cấp ngân sách trong hệ thống NSNN nên nó cũng mang đầy đủ những đặc điểm của NSNN; ngoài ra nó còn mang những đặc điểm riêng tạo nên sự khác biệt căn bản với các cấp ngân sách khác.
Kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã qua Kho bạc Nhà nước được quy định thực hiện theo chế độ tuân thủ nguyên tắc quản lý tài chính, chế độ chính sách, tiêu chuẩn, định mức của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, tuân thủ chế độ kế toán…) và kiểm soát chuẩn theo quy định pháp lý Nhà nước
Kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã qua Kho bạc Nhà nước là quá trình kiểm soát ngay trong quá trình chi tiêu ngân sách của đơn vị sử dụng NSNN, được tiến hành thường xuyên khi phát sinh chi tiêu ngân sách và được thực hiện trên từng khoản chi ngân sách (không kiểm soát theo hình thức chọn mẫu).
* Đặc điểm chung:
– Được phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi theo quy định của pháp luật;
– Được quản lý, điều hành dự toán theo chế độ, tiêu chuẩn và định mức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định;
– Hoạt động của ngân sách cấp xã luôn gắn chặt với hoạt động của chính quyền nhà nước cấp xã.
– Quản lý ngân sách cấp xã phải tuân theo một chu trình chặt chẽ và khoa học.
– Phần lớn các khoản thu, chi của ngân sách cấp xã thực hiện theo phương thức phân phối lại và không hoàn trả một cách trực tiếp.
* Đặc điểm riêng:
– Ngân sách cấp xã vừa là một cấp ngân sách trong hệ thống NSNN, vừa là một đơn vị dự toán trực tiếp sử dụng kinh phí.
– Ngân sách cấp xã là một loại quỹ tiền tệ của chính quyền Nhà nước cấp cơ sở. Quỹ được hoạt động trên hai phương diện thu ngân sách và chi ngân sách.
– Các chỉ tiêu thu chi ngân sách cấp xã luôn mang tính pháp lý, được quy định bởi các văn bản quy phạm pháp luật, được pháp luật đảm bảo thực hiện.
1.3.3. Nội dung công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã qua Kho bạc Nhà nước
a/ Lập dự toán ngân sách xã:
b/ Chấp hành dự toán ngân sách xã:
c/ Quyết toán ngân sách xã
1.3.4. Kiểm soát các hình thức chi trả từ NSNN
a. Chi trả theo hình thức rút dự toán từ KBNN
b. Kiểm soát chi trả theo hình thức lệnh chi tiền
1.3.5. Kiểm soát phương thức chi trả các khoản chi ngân sách Nhà nước
a. Tạm ứng
b. Thanh toán trực tiếp
c. Tạm cấp kinh phí ngân sách
d. Chi ứng trước dự toán cho năm sau
1.3.7. Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã qua Kho bạc Nhà nước
a. Nhân tố khách quan
Thứ nhất: hệ thống pháp luật.
Thứ hai: Cơ chế quản lý Ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước.
Thứ ba: Hệ thống kế toán công cung cấp dữ liệu về hoạt động của NSNN, đảm bảo tính minh bạch, phục vụ cho công tác quản lý, kiểm tra, giám sát ngân sách, do đó đòi hỏi dữ liệu, đặc biệt hệ thống kế toán công phải thống nhất.
Thứ tư:Khoa học công nghệ trong ngành Kho bạc.
b. Nhân tố chủ quan
Thứ nhất: Đội ngũ cán bộ làm công tác kiểm soát chi của Kho bạc Nhà nước phải có trình độ chuyên sâu về quản lý Tài chính, am hiểu về các lĩnh vực chuyên ngành mình quản lý, có phẩm chất đạo đức tốt…
Thứ hai: hệ thống lập, duyệt và thực hiện dự toán ngân sách dựa theo nguồn lực đầu vào và theo niên độ từng năm dẫn đến thiếu sự gắn kết giữa nguồn lực với các chỉ tiêu kinh tế xã hội, không mang tính chiến lược khi phân bổ sử dụng các nguồn lực trên địa bàn. Các cấp chính quyền địa phương không chủ động trong quản lý, phân bổ, sử dụng ngân sách; chưa có tầm nhìn chiến lược.
Bên cạnh đó, cần nâng cao nhận thức, ý thức chấp hành Luật của các đơn vị sử dụng kinh phí NSNN
1.3.6. Dự án Cải cách quản lý Tài chính công nhằm đổi mới công tác kiểm soát chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước
Chính phủ đã và đang thực hiện cải cách hành chính một cách toàn diện, triệt để. Ngày 08/11/2011, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết 30c/NQ-CP về việc ban hành chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 – 2020. Chương trình đã xác định 6 nhiệm vụ cụ thể, tập trung vào thực hiện cải cách thể chế; cải cách thủ tục hàng chính, cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước; xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; cải cách tài chính công và hiện đại hóa hành chính.
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI
THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH XÃ QUA KHO BẠC
NHÀ NƯỚC KON PLÔNG
2.1. TỔ CHỨC BỘ MÁY KHO BẠC NHÀ NƯỚC KON PLÔNG
2.1.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy Kho bạc Nhà nước Kon Plông
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Kho bạc Nhà nước Kon Plông
2.2. KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH XÃ QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC KON PLÔNG
Thực hiện đề án cải cách hành chính công của BTC và KBNN; KBNN Kon Plông đã thực hiện giao dịch “một cửa” trong KSC thường xuyên ngân sách xã. Giao dịch “một cửa” trong KSC thường xuyên ngân sách xã là việc KBNN giải quyết các khoản chi thường xuyên cho đơn vị, đảm bảo đơn vị chỉ liên hệ với một bộ phận chuyên trách từ khâu hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ đến trả kết quả cuối cùng.
Khách hàng
Cán bộ KSC
Kế toán trưởng
Thủ quỹ
Thanh toán viên
Giám đốc
(1)
(2)
(7)
(3)
(6)
(5b
(5a)
(4)
Hình 2.1. Sơ đồ quy trình KSC “một cửa” NS xã qua KBNN Kon Plông
Ghi chú:
Hướng đi của hồ sơ, chứng từ KSC
Hướng đi của chứng từ thanh toán
2.2.1. Tình hình thu chi ngân sách xã trên địa bàn huyện Kon PLông giai đoạn 2016-2018
Bảng 2.1: Tình hình thu chi ngân sách xã trên địa bàn huyện Kon PLông giai đoạn 2016 – 2018
ĐVT : Triệu đồng
| STT | Chỉ tiêu | Năm 2016 | Năm 2017 | Năm 2018 | So sánh 2018/2016 | |
| Số tiền | % | |||||
| 1 | Tổng thu | 835.684 | 805.413 | 1.007.814 | 172.130 | 21 |
| 1.1 | Thu NSNN | 74.694 | 67.374 | 104.017 | 29.323 | 44 |
| 1.2 | Thu chuyển giao | 733.968 | 664.039 | 830.931 | 96.963 | 15 |
| 1.2.1 | Bổ sung cân đối | 213.508 | 213.508 | 598.469 | 384.961 | 180 |
| 1.2.2 | Bổ sung mục tiêu | 520.460 | 450.531 | 232.462 | -287.998 | -64 |
| 1.3 | Thu kết dư | 27.022 | 74.000 | 72.866 | 45.844 | 62 |
| 2 | Tổng chi | 743.580 | 694.352 | 780.056 | 36.476 | 5 |
| 2.1 | Chi NSNN | 743.580 | 694.352 | 780.056 | 36.476 | 5 |
| 2.1.1 | Chi đầu tư | 72.375 | 72.375 | |||
| 2.1.2 | Chi thường xuyên | 743.580 | 694.352 | 707.681 | -35.899 | -5 |
(Nguồn: Báo cáo KBNN Kon PLông)
2.2.2. Số liệu chi thường xuyên ngân sách xã trên địa bàn huyện Kon PLông 2016 – 2018
ĐVT: Triệu đồng
| STT | Chỉ tiêu | Chi NS xã năm 2016 | Chi NS xã năm 2017 | Chi NS xã năm 2018 | So sánh | |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Chênh lệch | (%) | |||||
| Tổng chi thường xuyên NSNN | 743.580 | 694.352 | 707.681 | -35.899 | -4,83 | |
| 1 | Chi quốc phòng | 52.314 | 53.286 | 64.891 | 12.577 | 24,04 |
| 2 | Chi an ninh | 30.651 | 34.972 | 42.850 | 12.199 | 39,80 |
| 3 | Chi sự nghiệp thể dục thể thao | 682 | 847 | 9.220 | 8.538 | 1251,96 |
| 4 | Chí sự nghiệp đảm bảo xã hội | 7.863 | 67.697 | 7.006 | -857 | -10,90 |
| 5 | Chi sự nghiệp bảo vệ môi trường | 1.376 | 2.386 | 3.984 | 2.608 | 189,53 |
| 6 | Chi quản lý hành chính, Đảng, đoàn thể | 650.643 | 535.164 | 579.562 | -71.081 | -10,92 |
| 7 | Chi khác ngân sách | 51 | 0 | 168 | 117 | 229,41 |
(Nguồn: Báo cáo KBNN Kon PLông)
2.2.3. Tỷ trọng chi thường xuyên ngân sách xã trong tổng chi NSNN cấp xã giai đoạn 2016-2018
ĐVT: Triệu đồng
| STT | Chỉ tiêu | Chi NS xã năm 2016 | Chi NS xã năm 2017 | Chi NS xã năm 2018 | So sánh | |
| Chênh lệch | (%) | |||||
| Tổng chi thường xuyên NSNN cấp xã | 743.580 | 694.352 | 707.681 | -35.899 | 95,17 | |
| 1 | Các khoản chi cho con người | 481.206 | 447.297 | 435.807 | -45.399 | 90,57 |
| Tỷ trọng | 65% | 64% | 62% | |||
| 2 | Các khoản chi về nghiệp vụ chuyên môn | 41.239 | 46.939 | 73.816 | 32.577 | 179,00 |
| Tỷ trọng | 6% | 7% | 10% | |||
| 3 | Các khoản chi mua sắm sửa chữa | 6.416 | 17.607 | 31.247 | 24.831 | 487,02 |
| Tỷ trọng | 1% | 3% | 4% | |||
| 4 | các khoản chi khác, hỗ trợ | 214.719 | 382.751 | 166.811 | -47.908 | 77,69 |
| Tỷ trọng | 29% | 55% | 24% | |||
(Nguồn: Báo cáo KBNN Kon PLông )
2.2.4. Số liệu từ chối thanh toán ngân sách xã qua KBNN Kon PLông giai đoạn 2016-2018
ĐVT: Triệu đồng
| TT | Chỉ tiêu | Năm 2016 | Năm 2017 | Năm 2018 | So sánh | |
| Chênh lệch | % | |||||
| 1 | Số đơn vị chưa chấp hành chế độ | 8 | 10 | 7 | -1 | -12,5 |
| 2 | Số món thanh toán chưa đủ thủ tục | 12 | 25 | 23 | 11 | 91,7 |
| 3 | Số tiền từ chối thanh toán (triệu đồng) | 417 | 2.738 | 1.930 | 1.513 | 362,8 |
(Nguồn: Báo cáo KBNN Kon PLông)
2.3. PHÂN TÍCH SỐ LIỆU CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH XÃ
Qua bảng 2.2.1. tình hình thu – chi ngân sách xã giai đoạn 2016-2018 của huyện Kon PLông cho thấy thu ngân sách tăng đều qua các năm, năm 2018 tăng 172.130 triệu đồng so với năm 2016, tăng đến gần 21% là nhờ các khoản thu từ đấu giá quyền sử dụng đất và cho thấy các xã đã có cách thức quản lý thu tại địa phương tốt hơn, hạn chế thất thoát thu ngân sách nhà nước, góp phần ổn định nền kinh tế địa phương. Chi ngân sách cũng tăng từ 743.580 triệu đồng năm 2016 lên đến 780.056 triệu đồng năm 2018, tăng đến 5% tương đương với 36.476 triệu đồng, một phần chi thường xuyên tăng là do hai lần cải cách tiền lương từ 1.210.000 đồng (năm 2016) lên 1.390.000 đồng (năm 2018) tăng 180.000 đồng, đồng thời bổ sung chương trình mục tiêu quốc gia về dự án hỗ trợ xây dựng cơ sở vật chất các huyện nghèo và dự án xây dựng nông thôn mới được chính phủ bổ sung lớn, qua tình hình thực tế vẫn thấy các hoạt động chi thường xuyên chưa giảm bớt, hội nghị khánh tiết vẫn nhiều dẫn đến chi thường xuyên vẫn rất lớn, đồng thời chi thường xuyên vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong chi ngân sách nhà nước.
Qua bảng 2.2.1 cho thấy nguồn thu của xã không bù đắp được nguồn chi, mà cần nguồn bổ sung cân đối từ ngân sách cấp trên vẫn rất lớn.
Chi thường xuyên ngân sách xã là khoản chi chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số chi ngân sách xã,. Khối lượng chi thường xuyên ngân sách xã qua ba năm 2016, 2017, 2018 không đều, năm 2017 thấp hơn năm 2016 đến 40.228 triệu đồng giảm 6,62%, năm 2018 hơn năm 2017 là 13.329 triệu đồng tăng 1,79%( nhưng tốc độ tăng giảm không đáng kể giữa các năm là do Chính phủ thực hiện cải cách tiền lương theo lộ trình đối với những người hưởng lương từ NSNN làm tăng chi thường xuyên NSNN huyện. Nhưng do thực hiện các chỉ thị của Chính phủ, UBND Tỉnh Kon Tum về thực hành tiết kiệm chống lãng phí do đó các khoản chi thường xuyên nếu không thực sự cần thiết sẽ cắt giảm nhằm phục vụ nhu cầu cải cách tiền lương. Tuy nhiên, nhìn vào cơ cấu chi thường xuyên ngân sách xã theo ngành kinh tế thì vẫn có một số ngành có số chi tăng đều qua các năm như chi cho quốc phòng năm 2016là 52.314 triệu đồng thì năm 2017 tăng 53.286 triêu đồng và năm 2018 tăng lên 64.891 triệu đồng. An ninh cũng tăng đều qua các năm, năm 2016 chi khoảng 30.651 triệu đồng đến năm 2018 tăng đến 42.850 triệu đồng tăng 39,8% trong khi có một số ngành thì giảm như chi sự nghiệp đảm bảo xã hội. ( bảng 2.3.2).
Năm 2017 ngân sách chỉ bổ sung cân đối 213.508 triệu đồng nhưng đến 2018 ngân sách bổ sung đến 598.469 triệu đồng, tăng 180% tương đương với 384.961 triệu đồng. Qua đó, các xã phải tăng cường nguồn thu cho ngân sách xã để hạn chế việc bổ sung từ ngân sách cấp trên, tăng số xã tự cân đối ngân sách, giảm dần số xã phải nhận bổ sung cân đối ngân sách từ cấp trên.

Qua bảng 3.3 cho thấy mục chi nghiệp vụ chuyên môn tăng qua các năm và chủ yếu là chi phí làm việc với các phòng ban về kiểm tra, chi phí họp…. ĐVSDNS hợp thức hóa bằng cách tách món chi thành nhiều hóa đơn dưới 5 triệu để chi tiền mặt. Năm 2016 chi nghiệp vụ chuyên môn chiếm khoảng 41.239 triệu đồng thì đến năm 2018 lên đến 73.816 triệu đồng tăng đến 32.577 triệu đồng tăng đến gần 179%. Do đó KBNN cần kiểm soát để đưa rõ ràng chi phí chuyên môn là làm việc gì, nội dung sao để có thể hạn chế thất thoát những chi phí không đáng có.
Qua bảng 2.2.3. cho thấy, năm 2016 tổng chi mua sắm, sửa chữa lớn tài sản chỉ 6.416 triệu đồng nhưng đến năm 2018 thì tăng đến 31.247 triệu đồng, tăng đến gần 487% tương đương với 24.831 triệu đồng. Lý do tăng đột biến khoản chi này là do năm 2018 các UBND xã được bổ sung mục tiêu để mua sắm vi tính, máy phô tô phục vụ cho bộ phận hành chính,.
Qua kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã, năm 2016 KBNN Kon PLông đã từ chối 20 món với số tiền 417 triệu đồng trong đó chi sai chế độ tiêu chuẩn định mức 8 món, chi chưa đủ thủ tục 12 món. Năm 2017 đã từ chối 35 món với số tiền 2.738 triệu đồng trong đó chi sai chế độ tiêu chuẩn định mức 10 món, chi chưa đủ thủ tục 25 món. Năm 2018 đã từ chối 30 món với số tiền 1.930 triệu đồng trong đó chi sai chế độ tiêu chuẩn định mức 7 món, chi chưa đủ thủ tục 23 món. Qua các năm nhận thấy rõ giao dịch viên KBNN đã thực hiện tốt nhiệm vụ của mình khi số lượng món từ chối ngày càng tăng lên từ 20 món năm 2016 lên đến 30 món năm 2018, với số tiền từ 417 triệu đồng lên đến 1.930 triệu đồng tăng 1.513 triệu chiếm gần 362,8% giúp hạn chế thất thoát tiền của Nhà nước.
2.4. ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT CHI NGÂN SÁCH XÃ QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC KON PLÔNG
2.4.1. Những kết quả đạt được
– Công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã được kiểm soát một cách chặt chẽ, an toàn, đúng tiêu chuẩn định mức của cấp thẩm quyền, kiểm soát chi theo đúng dự toán được cấp thẩm quyền giao giúp hạn chế thất thoát, tài sản của nhà nước.
– Triển khai tốt chương trình phối hợp thu với NHTM theo lộ trình phát triển hiện đại hóa toàn hệ thống KBNN
– Để giúp cho quá trình kiểm soát chi được nhanh chóng là thông tin văn bản kiểm soát đến từng ĐVSDNS kịp thời. KBNN Kon PLông đã tạo một trang gmail chung để mỗi lần có thông báo hay thay đổi công văn chế độ, KBNN Kon PLông đều chuyển văn bản liên quan đến kiểm soát chi lên trên trang gmail để tất cả mọi đơn vị sử dụng NSNN đều có thể nắm bắt các văn bản thay đổi hay các thông báo kiểm soát liên quan.
– Thực hiện quy trình kiểm soát đúng thời gian quy đinh, không có trường hợp cán bộ công chức gây phiền hà khách hàng.
– Thái độ phục vụ khách hàng của cán bộ công chức ân cần, hướng dẫn tận tình những hồ sơ sai sót.
– Công tác kiểm soát chi NSNN đã góp phần nâng cao ý thức chấp hành kỷ cương pháp luật của các đơn vị thụ hưởng NSNN, góp phần tích cực trong việc thực hiện tốt các quy định của luật NSNN.
2.4.2. Những hạn chế trong kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã
Một là, Mức tạm ứng bằng tiền mặt tại xã hàng tháng vẫn cao.
Hai là, Chi thường xuyên ngân sách xã qua KBNN Kon PLông tỷ trọng thanh toán bằng tiền mặt còn khá cao.
Ba là, Hàng năm, sau khi quyết toán ngân sách, phòng tài chính huyện vẫn ra thông báo nộp trả ngân sách các khoản chi sai chế độ.
Bốn là, Chưa kiểm soát chặt quy trình phân bổ và sử dụng nguồn dự phòng của đơn vị sử dụng ngân .
Năm là, Quá trình thực hiện quy trình tự kiểm tra hoạt động nghiệp vụ KBNN vẫn chưa được quan tâm đúng mức, công chức được phân công tự kiểm tra còn chủ quan, hời hợt trong thực hiện nhiệm vụ.
Sáu là, Chất lượng xây dựng dự toán của ngân sách xã chưa thực sự tốt dẫn đến trong năm việc điều chỉnh mã nhiệm vụ chi vẫn thường xuyên xảy ra.
Bảy là, Chứng từ giấy rút ngân sách vẫn còn nhiều hiện tượng tẩy xóa, sửa chữa không đúng với quy định về chứng từ kế toán.
Tám là, Điều kiện và quy trình kiểm soát thanh toán vẫn chưa đồng bộ và sát thực tế.
Chín là, việc phân công công việc cho các giao dịch viên chưa phù hợp, đồng đều.
CHƯƠNG 3
MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH XÃ TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC KON PLÔNG
3.1. MỤC TIÊU VÀ PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH XÃ QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC KON PLÔNG.
3.1.1. Mục tiêu hoàn thiện kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã qua Kho bạc Nhà nước trên địa bàn Huyện Kon Plông. Tác giả đưa ra:
Cùng với chủ trương thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
Công tác quản lý, kiểm soát chi thường xuyên.
3.1.2. Một số khuyến nghị nhằm hoàn thiện kiểm soát chi thường xuyên Ngân sách xã qua Kho bạc Nhà nước trên địa bàn Huyện Kon Plông
– Hoàn thiện phương thức cấp phát NSNN theo “Luật NSNN 2015. Việc thực hiện phương thức cấp phát này dựa trên cơ sở coi dự toán chi NSNN là một luật buộc địa phương phải có trách nhiệm tuân thủ nghiêm ngặt, đảm bảo mọi khoản chi phải có trong dự toán và theo đúng định mức, tiêu chuẩn, chế độ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Bên cạnh đó, điều này cũng đòi hỏi sự cải tiến về nội dung, quy trình lập, duyệt và phân bổ dự toán NSNN, đảm bảo tính chính xác, chi tiết, đầy đủ, kịp thời.
Xây dựng hệ thống kế toán Nhà nước thống nhất, hiện đại theo nguyên tắc dồn tích, phục vụ yêu cầu quản lý ngân sách và tài chính công.
Hoàn thiện lại chế độ trách nhiệm cán bộ, công chức đảm bảo mỗi công chức KBNN ở mọi vị trí công tác đều xác định rõ phạm vi, quyền hạn và trách nhiệm của mình.
Hiện đại hóa công tác thanh toán của KBNN trên nền tảng công nghệ thông tin hiện đại theo hướng tự động hóa.
3.2. KHUYẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH XÃ QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC KON PLÔNG.
3.2.1. Tăng cường kiểm soát chặt chẽ các khoản chi thường xuyên qua Kho bạc Nhà nước
Cán bộ kiểm soát chi thường xuyên NSNN cần tăng cường quản lý, kiểm soát chi, đảm bảo chặt chẽ, theo đúng chế độ quy. Phối hợp tốt với cơ quan tài chính để tham mưu cho lãnh đạo địa phương điều hành ngân sách.
KBNN phải thường xuyên đôn đốc UBND xã hoàn tạm ứng bằng tiền mặt theo đúng quy định.
Tăng cường không dùng tiền mặt trong thanh toán
KBNN phải kiểm soát chặt chẽ nguồn dự phòng được phân bổ đảm bảo nguồn dự phòng chỉ sử dụng với mục đích .
KBNN phải tổ chức việc kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ các khoản chi đảm bảo đúng mục đích, đúng chế độ và đúng định mức, tiêu chuẩn mà Nhà nước quy định
Trong công tác quản lý chi NSNN, “Kho bạc Nhà nước phải thực hiện kiểm tra chặt chẽ đảm bảo các khoản chi phải có trong dự toán được duyệt.
Cần tiếp tục xử lý nghiêm tình trạng giao dịch viên vẫn chấp nhận chứng từ tẩy xóa của khách hàng.
3.2.2. Nâng cao chất lượng công tác tự kiểm tra hoạt động nghiệp vụ tại Kho bạc Nhà nước huyện
– Công tác tự kiểm tra phải được coi là nhiệm vụ trọng tâm quan trọng của đơn vị KBNN cấp huyện.
– Bên cạnh việc cán bộ nghiệp vụ xây dựng kế hoạch và thực hiện tự kiểm tra thường xuyên
3.2.3. Thường xuyên tổ chức hội nghị trao đổi ý kiến với đơn vị sử dụng ngân sách
Phòng tài chính, Kho bạc Nhà nước cần thường xuyên phối hợp tổ chức hội nghị khách hàng với các đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước và có quan hệ với NSNN để phổ biến, triển khai các chế độ chính sách mới, tập huấn nghiệp vụ có liên quan và để thống nhất với nhau về phương thức làm việc.
Tổ chức công khai quy trình nghiệp vụ, thủ tục hành chính.
3.3. ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN BAN NGÀNH
3.3.1. Đối với Chính phủ và Bộ Tài chính
3.3.2. Đối với cơ quan chức năng
KẾT LUẬN
Luận văn được nghiên cứu nhằm góp phần đáp ứng đòi hỏi của thực tiễn.
Tác giả dùng phương pháp thống kê mô tả, tổng hợp phân tích, phương pháp phân kỳ so sánh nhằm xác định những vấn đề có tính quy luật, những nét đặc thù phục vụ cho quá trình nghiên cứu luận văn.
Luận văn đã hệ thống hóa được một số vấn đề cơ bản liên quan đến ngân sách nhà nước; chi ngân sách nhà nước; chi thường xuyên ngân sách xã qua Kho bạc Nhà nước; các căn cứ và nội dung công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã qua KBNN; các nhân tố ảnh hưởng đến chi thường xuyên ngân sách xã qua KBNN.
Trên cơ sở phân tích thực trạng công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã qua Kho bạc Nhà nước Kon Plông đã nêu bật được những thành công trong quản lý chi ngân sách xã, phân tích các nguyên nhân dẫn đến hạn chế trong kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã qua KBNN.
Từ đó tác giả đề xuất ra các giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã qua KBNN Kon Plông. Đồng thời tác giả cũng đề xuất kiến nghị để tạo điều kiện cho việc thực hiện các giải pháp đã đề xuất.
Mặc dù đã rất cố gắng trong nghiên cứu, song những kết quả nghiên cứu không thể tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót. Tác giả rất mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp bổ sung của các thầy, cô giáo, các nhà khoa học và các đồng nghiệp để đề tài nghiên cứu hoàn thiện hơn.
E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\TAI CHINH NGAN HANG\NGUYEN QUOC DAT


