Hoàn thiện công tác trả lương tại công ty TNHH Vietnam Knitwear

Hoàn thiện công tác trả lương tại công ty TNHH Vietnam Knitwear

Hoàn thiện công tác trả lương tại công ty TNHH Vietnam Knitwear

1. Tính cấp thiết của đề tài

Sức mạnh một doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào các nguồn lực của doanh nghiệp, đặc biệt là nguồn lực về lao động. Công tác tiền lương được nhiều doanh nghiệp sử dụng làm đòn bẩy kích thích phát huy mọi tiềm năng của người lao động.

Trong thời gian qua, công ty TNHH Vietnam Knitwear luôn chú ý việc hoàn thiện công tác trả lương, kết hợp giữa khuyến khích lợi ích vật chất và tinh thần đối với người lao động, tạo được một phần sự thỏa mãn cho người lao động. Tuy nhiên, công tác trả lương tại Công ty còn một số tồn tại dẫn đến tình trạng thay đổi nhân sự liên tục, tạo ra sự thiếu ổn định trong cơ cấu nhân sự đặc biệt là ở bộ phận công nhân sản xuất. Công ty gặp phải những vấn đề như:

– Không tạo được sự trung thành cho người lao động.

– Sự đóng góp của người lao động chưa được ghi nhận. Chính sách tiền lương còn nhiều hạn chế trong việc xác định phương pháp trả lương cho các bộ phận trong công ty, cũng như cơ cấu tiền lương để khuyến khích công nhân viên còn nhiều bất cập.

– Chưa tạo được động cơ làm việc, lòng nhiệt tình và gắn bó cho công nhân.

Xuất phát từ những vấn đề trên và nhận biết được tầm quan trọng của việc quyết định chính sách tiền lương cho người lao động, tôi quyết định chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác trả lương tại công ty TNHH Vietnam Knitwear”.

2. Mục tiêu nghiên cứu

– Hệ thống hóa các vấn đề lý luận liên quan đến công tác trả lương.

– Làm rõ thực trạng công tác trả lương tại công ty TNHH Vietnam Knitwear. Chỉ ra những nhược điểm và những nguyên nhân ảnh hưởng đến công tác trả lương tại công ty TNHH Vietnam Knitwear.

– Đề xuất các giải pháp để hoàn thiện công tác trả lương tại công ty TNHH Vietnam Knitwear.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu

Lý thuyết và thực tiễn công tác trả lương tại công ty TNHH Vietnam Knitwear.

Phạm vi nghiên cứu

Đề tài tóm gọn trong nội dung “Hoàn thiện công tác trả lương tại công ty TNHH Vietnam Knitwear”. Thông tin, dữ liệu phục vụ cho việc nghiên cứu được thu thập trong khoảng thời gian từ năm 2012 đến năm 2014. Tầm xa của các giải pháp được đề xuất đến năm 2020.

4. Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng các phương pháp : thống kê, mô tả, so sánh và phân tích.

5. Bố cục đề tài: gồm 3 chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác trả lương.

Chương 2: Thực trạng công tác trả lương tại công ty TNHH Vietnam Knitwear.

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác trả lương tại công ty TNHH Vietnam Knitwear.

6. Tổng quan tài liệu

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC TRẢ LƯƠNG

1.1. KHÁI NIỆM TIỀN LƯƠNG VÀ CÔNG TÁC TRẢ LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP

1.1.1. Khái niệm tiền lương và một số khái niệm liên quan

a. Khái niệm tiền lương

Tiền lương là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động (có thể biểu hiện bằng tiền, hàng hóa,…) được ấn định theo thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động theo một hợp đồng lao động bằng văn bản hay bằng miệng cho một công việc, một dịch vụ đã thực hiện hay phải thực hiện với những yêu cầu nhất định về số lượng, chất lượng công việc hay dịch vụ đó.

b. Một số khái niệm liên quan đến tiền lương

Lương tối thiểu: là mức lương thấp nhất trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường.

Tiền lương danh nghĩa: là số lượng tiền tệ mà người lao động nhận được từ kết quả lao động hàng tháng của mình. Số tiền này nhiều hay ít phụ thuộc trực tiếp vào năng suất lao động và hiệu quả làm việc của người lao động, phụ thuộc vào trình độ, thâm niên… trong quá trình lao động.

Tiền lương thực tế: được biểu hiện bằng số lượng hàng hóa, dịch vụ cần thiết mà người lao động có thể trao đổi được thông qua tiền lương danh nghĩa của mình.

1.1.2. Hệ thống trả lương trong doanh nghiệp

a. Cấu trúc hệ thống tiền lương

Hệ thống tiền lương trong doanh nghiệp bao gồm các bộ phận cấu thành sau đây:

+ Thang lương: dùng để xác định quan hệ tỷ lệ về tiền lương giữa những công nhân cùng nghề khi họ đảm nhiệm những công việc có mức độ phức tạp khác nhau. Mỗi thang lương gồm các bậc lương nhất định và các hệ số lương phù hợp với các bậc lương ấy.

+ Bậc lương: là bộ phận cấu thành của thang lương, đó là sự sắp xếp theo một trật tự nhất định của các nhóm công việc khác nhau nhưng cùng được hưởng một mức tiền lương ngang nhau.

+ Hệ số lương: chỉ rõ rằng lao động của công nhân bậc nào đó phải được trả cao hơn mức lương tối thiểu bao nhiêu lần.

+ Bội số thang lương: là sự so sánh giữa bậc cao nhất và bậc thấp nhất trong một thang lương, hay nói cách khác mức lương công nhân bậc cao nhất cao gấp mấy lần bậc thấp nhất (bậc 1).

+ Mức lương: là số lương tiền tệ được quy định để trả công lao động trong một đơn vị thời gian (giờ, ngày, tháng) phù hợp với các hệ số trong thang lương.

+ Bảng lương: là bảng gồm một số hệ số (hoặc mức lương) được thiết kế cho chức danh hoặc nhóm chức danh nghề, công việc.

b. Yêu cầu của hệ thống trả lương trong doanh nghiệp

+ Toàn diện

+ Đề cập tới mức lương và cơ cấu tiền lương

+ Phản ánh giá trị công việc

+ Có xét đến thâm niên công tác

+ Có tính đến mức lương trên thị trường lao động

+ Có tính đến yếu tố biến động của giá cả sinh hoạt

+ Bao gồm cơ chế tiền thưởng

+ Căn cứ vào kết quả làm việc

+ Có sự tham gia của công đoàn

1.1.3. Nguyên tắc trả lương cho người lao động

Trả lương ngang bằng nhau cho những lao động như nhau.

Đảm bảo năng suất lao động tăng nhanh hơn tiền lương.

Đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lương giữa người lao động làm các nghề khác nhau, dựa trên những cơ sở: tính chất phức tạp của các ngành nghề, điều kiện lao động, ý nghĩa kinh tế của mỗi ngành trong nền kinh tế, và theo khu vực sản xuất.

1.2. QUY TRÌNH TRẢ LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP

Xây dựng công tác trả lương thông thường trải qua các bước căn bản:

– Thiết lập hệ thống thang bảng lương

– Xác định cơ cấu tiền lương

– Triển khai việc trả lương

– Điều chỉnh tiền lương.

1.2.1. Thiết lập hệ thống thang, bảng lương

a. Nguyên tắc xây dựng thang, bảng lương

– Căn cứ vào tổ chức sản xuất, tổ chức lao động, doanh nghiệp xây dựng và quyết định thang lương, bảng lương.

– Mức lương của nghề, công việc độc hại, nguy hiểm phải cao hơn ít nhất 5% so với mức lương của nghề, công việc có điều kiện lao động bình thường. Mức lương thấp nhất của công việc đòi hỏi lao động qua đào tạo, học nghề phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định.

– Đảm bảo cao hơn mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định. Khoảng cách chênh lệch giữa hai bậc lương liền kề phải bảo đảm khuyến khích người lao động nhưng ít nhất bằng 5%.

– Khi xây dựng và áp dụng thang lương, bảng lương phải bảo đảm bình đẳng, không phân biệt.

– Thang lương, bảng lương phải được định kỳ rà soát để điều chỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

b. Quy trình thiết lập hệ thống thang, bảng lương

Sau khi phân tích, đánh giá giá trị từng công việc, tiến hành nhóm các công việc có chức năng và yêu cầu kiến thức, kỹ năng tương tự nhau. Mỗi nhóm công việc được quy định thành một ngạch công việc tùy theo tầm quan trọng của nhóm công việc.

Trình tự phân ngạch công việc tiến hành theo các bước sau:

– Tập hợp các công việc riêng lẻ thành các nhóm công việc

– Thiết lập các mức ngạch công việc và tiêu chuẩn phân ngạch

– Quy định một ngạch công việc cho mỗi nhóm công việc

Thang lương, bảng lương theo ngạch công việc xác định theo trình tự sau:

– Xác định các yếu tố ảnh hưởng.

– Thiết lập thang lương, bảng lương trên cơ sở các thông tin đã thu thập được và các yếu tố ảnh hưởng đã xem xét, việc thiết lập thang lương, bảng lương tiến hành theo trình tự:

+ Xác định số ngạch lương trong doanh nghiệp thông qua việc lấy thông tin từ khâu phân ngạch công việc.

+ Xác định số bậc lương trong mỗi ngạch căn cứ vào việc tính các điểm ưu thế theo kết quả làm việc và xem xét mức độ phức tạp cần có đối với thang lương, bảng lương.

+ Quyết định mức lương theo ngạch và theo bậc.

1.2.2. Xác định cơ cấu tiền lương

Các bộ phận của cơ cấu tiền lương

Tiền lương cơ bản

Phụ cấp

Tiền thưởng

Để quản lý tốt quỹ tiền lương, người ta phải phân chia quỹ tiền lương của doanh nghiệp thành các bộ phận khác nhau nhằm mục đích xem xét đầy đủ các yếu tố ảnh hưởng đến tổng quỹ lương ở những bộ phận này từ đó tìm ra các biện pháp quản lý tiền lương được tốt hơn.

1.2.3. Triển khai việc trả lương

Các phương pháp trả lương cho người lao động: lương thời gian và lương sản phẩm với nhiều hình thức cụ thể.

Lương thời gian giản đơn

Hình thức tiền lương này phụ thuộc lương cấp bậc và thời gian làm việc thực tế của nhân viên. Công thức tính lương như sau:

Lj = dj * Gj (1.1)

Trong đó:

– Lj là tiền lương của nhân viên j

– dj là đơn giá lương cấp bậc của nhân viên j

– Gj là số đơn vị thời gian làm việc thực tế của nhân viên j

Lương sản phẩm cá nhân trực tiếp

Tiền lương được trả trực tiếp cho từng người lao động căn cứ vào đơn giá tiền lương sản phẩm tính cho từng loại lao động và số lượng sản phẩm mà họ đã làm ra đúng quy định. Công thức tính lương như sau:

Lj = * Sij) (1.2)

Trong đó:

Lj là tiền lương của công nhân j

Di là đơn giá lương sản phẩm i

Sij là số lượng sản phẩm loại i mà công nhân j làm được trong kỳ.

Lương thời gian có thưởng

Lương sản phẩm theo nhóm

Trả lương khoán

Hình thức trả lương hỗn hợp

1.2.4. Điều chỉnh tiền lương

Khi công ty đã ấn định mức thang bảng lương, xác định mức phụ cấp và đối chiếu với mức lương đang thịnh hành, mức tiền lương tại doanh nghiệp không thể giữ ở mức độ đứng yên được. Tiền lương cần phải điều chỉnh theo mức độ kinh doanh, mức thăng trầm và xu hướng kinh tế, và nhất là khi các sự thay đổi, biến chuyển này mạnh và đột ngột.

Hoàn thiện công tác trả lương tại công ty TNHH Vietnam Knitwear
Hoàn thiện công tác trả lương tại công ty TNHH Vietnam Knitwear

1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC TRẢ LƯƠNG

1.3.1. Các nhân tố thuộc về công ty

Chính sách trả lương của doanh nghiệp sẽ quyết định đến tiền lương lao động và việc lựa chọn hình thức trả lương của doanh nghiệp.

Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, quy mô và trình độ tổ chức quản trị.

1.3.2. Các nhân tố thuộc về tính chất công việc

Kỹ năng, trách nhiệm, sự cố gắng và điều kiện làm việc và tính chất của ngành dệt may.

1.3.3. Các nhân tố thuộc về người lao động

Bản thân người lao động là nhân tố tác động lớn đến việc trả lương và mức tiền lương như thế nào tùy thuộc vào: Mức độ hoàn thành công việc của người lao động; Kinh nghiệm, thâm niên công tác của người lao động; Tiền năng của người lao động; Sự trung thành của người lao động.

1.3.4. Các nhân tố thuộc về môi trường

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TRẢ LƯƠNG TẠI

CÔNG TY TNHH VIETNAM KNITWEAR

2.1. NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CHỦ YẾU ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC TRẢ LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH VIETNAM KNITWEAR

2.1.1. Đặc điểm hình thành và phát triển

Công ty TNHH Vietnam Knitwear là công ty 100% vốn nước ngoài.

– Tên doanh nghiệp: CÔNG TY TNHH VIỆT NAM KNITWEAR

– Địa chỉ: Đường số 3, Khu công nghiệp Hòa Khánh, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng.

– Ngành, nghề kinh doanh: Dệt kim xuất khẩu. Chuyên sản xuất và gia công áo chui cổ, quần dệt kim, các bộ phận định hình và bán thành phẩm dệt kim.

2.1.2. Đặc điểm tổ chức quản lý

2.1.3. Đặc điểm về nguồn lực

a. Đặc điểm công nghệ và máy móc thiết bị

* Về máy móc thiết bị

Năm 2013, hệ thống máy móc thiết bị của công ty gồm: 466 máy dệt tay, 160 máy dệt tự động, 342 máy ráp áo các loại và 165 các loại máy khác.

* Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm dệt kim tại Công ty

Quy trình sản xuất với Dệt và Ráp áo (Linking) là hai công đoạn quan trọng trong sản xuất hàng dệt may ở công ty.

b. Đặc điểm nguồn nhân lực

Tính đến cuối năm 2013, Công ty có tất cả 1.015 công nhân viên, trong đó chủ yếu là nữ giới.

c. Đặc điểm nguồn lực tài chính

2.1.4. Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Vietnam Knitwear

a. Tình hình thực hiện các chỉ tiêu kinh tế chủ yếu qua các năm

Năm 2013, Công ty đáp ứng tốt các nhu cầu của khách hàng. Gia công xuất khẩu chiếm khoảng 80% doanh số, sản xuất xuất khẩu chiếm 20%.

b. Tình hình các mặt hoạt động kinh doanh chủ yếu của đơn vị

Kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may tăng khá so với cùng kỳ năm 2012, trong đó những thị trường chủ lực như Nhật Bản, Hoa Kỳ và Canada. Tổng kim ngạch xuất khẩu năm 2013 đạt 31,6 triệu USD. Tỉ trọng doanh thu hàng FOB năm 2013 tăng so với năm 2012.

Những khó khăn đối với công ty:

– Cơ cấu mặt hàng không ổn định nên công ty đã sản xuất các mặt hàng không chuyên môn hóa dẫn đến tình trạng năng suất đạt rất thấp so với dự kiến.

– Cơ cấu vốn của công ty bất hợp lý (30% vốn lưu động) nên hoạt động tài chính vẫn chưa phát huy được hiệu quả tối ưu.

– Khó khăn lớn nhất là nguồn nguyên phụ liệu nhập khẩu, chi phí nhập khẩu cũng như yêu cầu khắt khe của khách hàng.

2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TRẢ LƯƠNG CỦA CÔNG TY TNHH VIETNAM KNITWEAR THỜI GIAN QUA

2.2.1. Thực trạng công tác xây dựng thang, bảng lương của Công ty

Công ty TNHH Vietnam Knitwear xây dựng một hệ thống thang, bảng lương riêng và áp dụng hình thức trả lương hàng tháng theo mức lương cơ bản theo như đã kí kết trong hợp đồng lao động.

Mức lương tối thiểu tại công ty

Công ty TNHH Vietnam Knitwear áp dụng mức tiền lương tối thiểu là: 2.520.000 đồng.

Mức lương cơ bản cho lao động thuộc khối văn phòng công ty

Khối văn phòng gồm cán bộ quản lý, các nhân viên ở các bộ phận chuyên môn nghiệp vụ hiện đang được công ty áp dụng hình thức trả lương theo thời gian với mức lương cơ bản theo như đã kí kết trong hợp đồng lao động. Mức lương theo cấp bậc được quy định dựa trên tính chất, vị trí công việc.

Mức lương cơ bản cho khối quản lý và công nhân các bộ phận tại công ty

Tại công ty VKL, khối quản lý và công nhân các bộ phận được phân chia thành 3 nhóm cơ bản và được chi trả lương theo Bảng 2.5.

Bảng 2.5. Thang lương theo nhóm cấp bậc tại công ty TNHH Vietnam Knitwear

Thời gian làm việcLƯƠNG (VNĐ)
NHÓM A:

Công nhân

NHÓM B:

Thu phát

NHÓM C:

Tổ trưởng, Chủ quản

Thử việc2,520,0002,640,0002,760,000
Ký hợp đồng năm 12,696,0002,786,0002,926,000
Ký hợp đồng năm 22,831,0002,925,0003,072,000
Ký hợp đồng năm 32,973,0003,071,0003,226,000

(Nguồn: Phòng Nhân sự – Công ty TNHH Vietnam Knitwear)

2.2.2. Thực trạng cơ cấu tiền lương tại Công ty

Tiền lương của người lao động tại Công ty bao gồm: tiền lương cơ bản, các khoản phụ cấp có tính chất lương, tiền thưởng. Hiện nay, trong cơ cấu tiền lương tại công ty, tiền lương cơ bản luôn chiếm trên 80% tổng quỹ tiền lương của người lao động. Cụ thể, năm 2012 tiền lương cơ bản chiếm 84%, năm 2013 là 86% và quý I năm 2014 là 87%.

2.2.3. Thực trạng công tác chi trả lương tại công ty

Hàng tháng tất cả các bộ phận thuộc công ty có trách nhiệm cung cấp các bảng chấm công cho phòng Nhân sự. Thực hiện tính lương tại bộ phận Tiền lương Phòng Nhân sự và Phòng Kế toán.

Tiền lương công nhân viên được công ty trả bằng tiền mặt, thời gian chi trả được chia làm 2 kỳ: kỳ 1 trả lương nhân viên vào ngày 5 và kỳ 2 trả lương công nhân vào ngày 15 hàng tháng.

Công ty chi trả lương cho người lao động theo hình thức tập trung tại công ty.

Công ty trả lương cho công nhân viên bằng hình thức trả lương kín.

Tình hình quỹ tiền lương của công ty giai đoạn 2012 – 2014:

– Quỹ tiền lương và tiền lương bình quân chưa thật sự thực hiện đầy đủ các chức năng của nó, chưa trở thành động lực mạnh mẽ kích thích người lao động.

– Việc xác định quỹ tiền lương hiện tại là dựa trên số lượng lao động, số lượng hàng hóa và thời gian làm việc của cán bộ công nhân viên. Ưu điểm: việc xác định quỹ tiền lương đơn giản, dễ xây dựng, an toàn vì đảm bảo lương tối thiểu cho người lao động. Hạn chế: mang tính bình quân, không gắn với nhiệm vụ hoạt động kinh doanh của đơn vị.

Phương pháp trả lương đang áp dụng tại công ty

Hiện tại công ty TNHH Vietnam Knitwear áp dụng 2 hình thức trả lương lao động là trả lương theo thời gian giản đơn và trả lương theo sản phẩm cá nhân trực tiếp.

Lương thời gian giản đơn

Hình thức trả lương theo thời gian giản đơn được áp dụng cho lao động thuộc khối văn phòng công ty, khối quản lý, và công nhân các bộ phận thời gian tại công ty.

Tiền lương được trả căn cứ vào mức lương cơ bản cụ thể của từng người, thời gian thực tế làm việc trong tháng:

Tiền lương tháng = {Mức lương cơ bản – (Tiền lương ngày * Số ngày vắng mặt) + Lương nghỉ hưởng lương}

Trong đó:

– Tiền lương ngày = Mức lương cơ bản/ 26 ngày công

– Lương nghỉ hưởng lương = (Mức lương cơ bản/ 26 ngày công) x Số ngày nghỉ

Lương sản phẩm cá nhân trực tiếp

Hình thức trả lương theo sản phẩm cá nhân trực tiếp được áp dụng cho các bộ phận sản phẩm tại công ty. Lương sản phẩm được trả căn cứ vào thời gian làm việc trong tháng, số lượng sản phẩm làm ra và đơn giá tiền lương cho một công nhân.

Tiền lương tháng = Đơn giá tiền lương * Thời gian thực tế làm hàng trong tháng + Lương nghỉ hưởng lương.

Trong đó:

+ Thời gian thực tế làm hàng trong tháng = (Số ngày công thực tế trong tháng – Số ngày vắng mặt) * 8

+ Đơn giá tiền lương: = MAX (Đơn giá thời gian, Đơn giá sản phẩm)

Đơn giá thời gian = Mức lương cơ bản/ 26/ 8

Đơn giá sản phẩm = Điểm năng suất / Thời gian thực tế làm hàng trong tháng theo giờ.

Trong đó: Điểm năng suất = (Sản lượng * Đơn giá)

Đơn giá: Là đơn giá lương sản phẩm được xác định cho bước công việc (i).

Trong quá trình làm việc, mỗi công nhân đều có bảng ghi sản lượng thực hiện của mình, cuối tháng tập hợp vào “Số thống kê sản lượng trong tháng”.

  • Lương tăng ca làm thêm giờ (T)

Lương làm thêm giờ bằng 150% cho giờ làm việc thứ 9 trong ngày và bằng 200% cho ngày làm việc Chủ Nhật so với lương của ngày làm việc bình thường.

  • Các khoản tiền thưởng: Thưởng năng suất, tiền thưởng chuyên cần.
  • Các khoản phụ cấp: Tiền cơm, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp con nhỏ, phụ cấp ca đêm, phụ cấp khác.

2.2.4. Thực trạng công tác điều chỉnh lương

Khi Nhà nước điều chỉnh mức lương tối thiểu chung, lương tối thiểu vùng thì Công ty cũng điều chỉnh lương theo quy định.

Hiện Công ty chưa có chính sách điều chỉnh lương riêng của mình, chưa áp dụng điều chỉnh lương theo thời gian công tác.

2.3. ĐÁNH GIÁ VỀ THÀNH CÔNG, HẠN CHẾ VÀ NGUYÊN NHÂN HẠN CHẾ TRONG CÔNG TÁC TRẢ LƯƠNG TẠI CÔNG TY

2.3.1. Những thành công

– Công tác trả công lao động bước đầu giải quyết ổn định được đời sống người lao động, góp phần hoàn thành nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của đơn vị.

– Hình thức trả lương công ty đang áp dụng an toàn, đảm bảo mức lương tối thiểu cho người lao động và các chế độ phụ cấp cho lao động nữ.

2.3.2. Những hạn chế

– Về hệ thống thang bảng lương: Chưa có hệ số xếp loại lao động và xếp bậc công việc. Công ty chưa có hệ số lương và bậc lương cho một vị trí công việc cụ thể.

– Về cơ cấu tiền lương: công tác xác định cơ cấu tiền lương chưa được thực hiện nên không đảm bảo phúc lợi và tiền thưởng cho người lao động.

– Về hình thức trả lương:

+ Hình thức trả lương theo thời gian chưa gắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh. Ngoài ra, lương người lao động nhận được mang tính chất cá nhân mà không ảnh hưởng đến tập thể, chưa khuyến khích công nhân tiết kiệm chi phí nguyên liệu, vật tư…

+ Hình thức trả lương theo sản phẩm có nhược điểm là tăng sản phẩm dở dang, công nhân các công đoạn không hỗ trợ lẫn nhau để thực hiện nhanh đơn hàng.

+ Về xây dựng đơn giá tiền lương cho từng công đoạn sản phẩm: chỉ dựa trên thời gian thực hiện sản phẩm mà không xét đến độ phức tạp, yêu cầu mức khéo léo và độ hao tổn về trí lực thực hiện.

2.3.3. Nguyên nhân của những tồn tại hạn chế

– Hệ thống tiền lương còn rời rạc và mang tính chủ quan của chủ đầu tư nước ngoài.

– Các chế độ tiền lương còn nặng áp dụng những khuôn mẫu theo quy định của Nhà nước, chưa quan tâm đến tình hình kinh doanh của công ty.

CHƯƠNG 3

MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TRẢ LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH VIETNAM KNITWEAR

3.1. CĂN CỨ ĐỂ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP

3.1.1. Căn cứ vào xu hướng phát triển của ngành và chiến lược trả lương của đối thủ cạnh tranh

a. Xu hướng phát triển của ngành Dệt May Việt Nam

b. Chiến lược trả lương của đối thủ cạnh tranh

Qua khảo sát sơ bộ về chiến lược trả lương của một số công ty dệt may trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, nhận thấy các công ty dệt may chủ yếu vẫn đảm bảo mức lương bình quân khoảng từ 2 – 4 lần mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định (bình quân là 3,0).

3.1.2. Căn cứ vào chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh của Công ty trong thời gian đến

Mục tiêu tổng quát

Trong giai đoạn 2015-2020, công ty tập trung các vấn đề sau

  • Lấy hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu là chính đồng thời chú trọng mở rộng và phát triển thị trường nội địa.
  • Mở rộng quy mô hoạt động, đầu tư thêm máy móc thiết bị để đáp ứng nhu cầu sản xuất, hạn chế gia công ngoài.
  • Gia tăng lượng máy móc thiết bị hiện đại phục vụ cho sản xuất, đào tạo nguồn nhân lực.
  • Đầu tư thiết kế tạo mẫu để thường xuyên tạo ra các mẫu mã mới phục vụ cho nhu cầu khách hàng.
  • Lợi nhuận chiếm 9% doanh thu.

Mục tiêu cụ thể

Để thực hiện những mục tiêu tổng quát trên, Công ty đề ra những mục tiêu cụ thể như sau:

  • Tăng trưởng hàng năm từ 14-16%.
  • Tăng trưởng xuất khẩu hàng năm từ 10-12%.

Chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh

  • Về kinh doanh thị trường: Chú trọng khai thác và mở rộng thị trường xuất khẩu. Tập trung khai thác thế mạnh làm hàng chất lượng cao để tăng giá trị gia tăng.

– Về công tác quản lý: Tiếp tục kiện toàn tổ chức hoạt động của công ty, hoàn thiện các quy trình quy chế theo quy định. Duy trì công tác thống kê, kiểm tra tính đồng bộ nguyên phụ liệu: công tác 5S, triển khai dự án IE (Industrial Engineering); cải tiến quy trình các bộ phận phục vụ sản xuất.

3.2. CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TRẢ LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH VIETNAM KNITWEAR

3.2.1. Xây dựng hệ thống thang lương mới

Để xây dựng một hệ thống thang lương mới, cần định giá và xếp hạng công việc tại công ty. Căn cứ vào các yếu tố công việc và Bản mô tả công việc để định giá cho từng công việc, nhóm công việc.

* Kiến thức:

– Trình độ học vấn: Tốt nghiệp THPT trở xuống: bậc 1, tương ứng với 8 điểm; Trung cấp: bậc 2, tương ứng với 16 điểm; Cao đẳng: bậc 3, tương ứng với 24 điểm; Đại học: bậc 4, tương ứng với 32 điểm; Sau đại học: bậc 5 tương ứng với 40 điểm.

– Kinh nghiệm: 1 năm: 8 điểm; 2 năm: 16 điểm; 3 năm 24 điểm; 4 – 5 năm 32 điểm; trên 5 năm 40 điểm.

* Các nổ lực về trí óc và vận dụng kỹ năng:

– Vận dụng óc sáng kiến và khéo léo: Công nhân dệt tay, ráp áo, may đòi hỏi mức độ khéo léo cao hơn.

– Đòi hỏi khả năng đánh giá

– Đòi hỏi khả năng thuyết phục

– Yêu cầu về khả năng lãnh đạo

* Các nổ lực về thể lực:

– Mức độ phải tập trung sức lực: Hầu hết lao động được đánh giá đòi hỏi mức độ tập trung sức lực trung bình, tức bậc 3, tương ứng với 21 điểm; riêng nhân viên cơ điện được đánh giá đòi hỏi mức độ tập trung sức lực cao hơn, bậc 4, 28 điểm và nhân viên bốc hàng đòi hỏi mức độ tập trung sức lực cao nhất, bậc 5, 35 điểm.

– Mức độ phải tập trung về thị lực: công nhân may, công nhân ráp áo, lái xe đòi hỏi mức độ tập trung thị lực cao hơn.

* Điều kiện làm việc:

– Môi trường làm việc đặc thù: Những công việc đòi hỏi di chuyển nhiều, độc hại, nóng, ẩm, ô nhiễm không khí được đánh giá ở bậc 4, 28 điểm; các vị trí công việc còn lại được đánh giá ở mức trung bình, tức bậc 3, 21 điểm.

– Sự nguy hiểm: Những công việc có nguy cơ cao về rủi ro cháy nổ, tai nạn giao thông, điện giật được đánh giá về sự nguy hiểm ở mức cao, tức bậc 4, bậc 5. Những vị trí còn lại được đánh giá ở mức trung bình, tức bậc 3.

* Trách nhiệm:

– Máy móc, thiết bị, dụng cụ

– Vật tư, sản phẩm, hàng, tiền

– An toàn đối với người khác

– Đối với công việc người khác

Xây dựng hệ thống thang lương mới

Chuyển điểm đánh giá công việc sang xây dựng hệ thống thang bậc lương, kết quả cho ra Bảng khoảng cách điểm giữa các bậc trong thang lương.

Đối với Công ty TNHH Vietnam Knitwear, việc lựa chọn một Hệ thống thang xếp hạng công việc 24 bậc càng tăng mức độ đảm bảo sự công bằng cho người lao động. Khoảng cách điểm giữa mỗi bậc được xác định như sau:

(3.1)

Trong đó:

Điểm tối đa: 100

Điểm tối thiểu: 10

Số bậc: 24 bậc

Lúc này thang điểm tối đa – tối thiểu của hệ thống thang bậc công việc cùng với thang bậc hệ số lương được xác định.

Trên cơ sở hệ thống thang bậc lương đã xây dựng, ta tiến hành chuyển điểm số các công việc, nhóm công việc đã được định giá ở phần trước sang bậc lương và xác định hệ số lương cho mỗi công việc, nhóm công việc. Kết quả cụ thể ở Bảng 3.2. như sau.

Bảng 3.2. Kết quả xếp bậc lương và hệ số lương cho công việc, nhóm công việc

Công việc, nhóm công việcBậcHệ số lươngSố laoTổng hệLương
độngsố lươngcơ bản (1.000đ)
(1)(2)(3)(4)(5)=(4)*(3)(6)=(5)*1.150
I. Bộ phận lao động gián tiếp
1. Giám đốc2410.0110.011,500
2. Phó Giám đốc sản xuất208.4318.439,695
3. Phó Giám đốc kinh doanh198.0418.049,246
4. Trưởng phòng TC-HC177.2617.268,349
5. Kế toán trưởng229.2119.2110,592
6. Trưởng phòng Kinh doanh187.6517.658,798
7. Trưởng phòng Kỹ thuật177.2617.268,349
8. Quản đốc phân xưởng may166.8716.877,901
9. Quản đốc phân xưởng hoàn thành166.8716.877,901
10. Tổ trưởng Tổ cơ điện135.6915.696,544
11. Tổ trưởng Tổ phục vụ94.13624.7828,497
12. Nhân viên kế toán tổng hợp94.1314.134,750
13. Nhân viên kế toán công nợ83.7413.744,301
14. Nhân viên kế toán kho73.3513.353,853
15. Nhân viên nhân sự94.1314.134,750
16. Nhân viên hành chính83.7427.488,602
17. Phiên dịch114.91419.6422,586
18. Nhân viên kỹ thuật104.52313.5615,594
19. Thủ kho83.74311.2212,903
20. Thủ quỹ73.3513.353,853
21. Chuyền trưởng94.131041.3047,495
22. Nhân viên cơ điện83.7427.488,602
23. Nhân viên KCS73.351033.5038,525
24. Bảo vệ83.74518.7021,505
25. Lái xe104.5229.0410,396
26. Nhân viên vệ sinh52.56615.3617,664
Cộng68298.04342,751
Hệ số lương trung bình4.38
II. Bộ phận lao động trực tiếp
29. Công nhân dệt83.74170635.8731,170
30. Công nhân ráp áo83.74242905.081,040,842
31. Công nhân may73.35174582.9670,335
32. Công nhân kiểm hàng62.96196580.16667,184
33. Công nhân cắt chỉ, ủi, đóng gói62.96150444510,600
Cộng9323147.943,620,131
Hệ số lương trung bình3.38
Hệ số lương trung bình cả công ty3.45
Tổng quỹ lương cơ bản/tháng3,962,882
Tổng quỹ lương cơ bản/năm47,554,584
Thu nhập bình quân/người/tháng3,963

Qua Bảng 3.2. cho thấy:

– Hệ số lương trung bình của bộ phận lao động gián tiếp (4,38) lớn hơn bộ phận lao động trực tiếp (3,38) là phù hợp, vì phải trả chi phí lớn hơn cho lao động trí óc, đòi hỏi đầu tư chất xám nhiều và trả chi phí thấp hơn cho lao động chân tay.

– Hệ số lương trung bình của Công ty là 3,45 cao hơn so với mức trung bình của các công ty và cơ sở may trên địa bàn Thành phố Đà Nẵng (3,0), điều này đảm bảo Công ty thu hút, giữ chân lao động để ổn định sản xuất.

– Nếu áp dụng hệ thống tiền lương theo hướng đề xuất như trên, sự đóng góp người lao động sẽ được Công ty ghi nhận.

3.2.2. Hoàn thiện việc xác định cơ cấu tiền lương

Cơ cấu tiền lương năm 2014 của Công ty được thể hiện ở Bảng 3.3.

Bảng 3.3. Cơ cấu tiền lương năm 2014 của Công ty

Chỉ tiêuTỷ trọng (%)Số tiền (đồng)
1. Tiền lương cơ bản7548,600,000,000
2. Phụ cấp31,944,000,000
3. Phúc lợi1610,368,000,000
4. Tiền thưởng63,888,000,000
Tổng cộng10064,800,000,000

Việc xác định lại cơ cấu tiền lương năm kế hoạch năm 2014 của công ty là đảm bảo yếu tố ràng buộc của pháp luật về mức lương tối thiểu và mức trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn, đảm bảo quyền lợi người lao động và chi phí công ty, đồng thời kích thích người lao động nâng cao năng suất lao động góp phần mang lại hiệu quả sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp.

3.2.3. Hoàn thiện các hình thức trả lương

a. Trả lương thời gian và thưởng hiệu năng công tác cho lao động khối quản lý, phục vụ

* Cách tính

Để gắn trách nhiệm của cán bộ quản lý với kết quả hoạt động kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp, Công ty nên áp dụng hình thức trả lương thời gian kết hợp với thưởng hiệu năng công tác.

Công thức tính như sau:

(3.2)

Trong đó:

Lj : Là tiền lương của nhân viên (j) thuộc khối quản lý, phục vụ

Ltgj : Là mức lương thời gian mà nhân viên (j) được nhận

Thnj : Là tiền thưởng theo hiệu năng công tác mà nhân viên (j) được nhận

b. Hoàn thiện hình thức trả lương cho lao động trực tiếp

* Lương sản phẩm cho công nhân các bộ phận may, dệt và ráp áo

Cách tính lương mới sẽ bao hàm cả những yếu tố sự khác nhau về công nghệ, mức độ đòi hỏi sự khéo léo và hao phí sức lực trí óc của người lao động trong từng công đoạn.

– Cách tính

(3.8)

Trong đó:

L: Lương công nhân được hưởng trong tháng

SP: Lương sản phẩm được hưởng trong tháng

T: Lương thời gian cho giờ làm việc thứ 9 trong ngày và lương cho ngày làm việc Chủ Nhật.

* Lương thời gian và thưởng hiệu năng cho công nhân giấu mối, khâu vá và soi đèn

Cách tính giống như đối với bộ phận quản lý, phục vụ.

c. Áp dụng một số hình thức thưởng

Công ty nên áp dụng thưởng tiết kiệm vật tư và thưởng vượt mức doanh thu kế hoạch.

3.2.4. Hoàn thiện công tác điều chỉnh lương

Khi đã thiết lập được hệ thống chi trả tiền lương, công ty cần tiến hành đánh giá tình hình thực hiện việc chi trả tiền lương, tiến hành báo cáo tổng kết việc thực hiện công tác này một cách cụ thể để tìm ra những phù hợp và không phù hợp để có biện pháp nghiên cứu điều chỉnh tiếp theo.

3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VỚI CÔNG TY

KẾT LUẬN

Luận văn đã hoàn thành các nhiệm vụ chủ yếu sau đây:

1. Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ bản về công tác trả lương cho người lao động trong doanh nghiệp. Luận văn làm rõ các vấn đề về khái niệm và nội dung của tiền lương, hệ thống tiền lương, tổ chức công tác trả lương; đi sâu vào vấn đề phân tích định giá công việc, xây dựng thang bảng lương và cách thức tính trả lương cho người lao động.

2. Luận văn đã phản ánh tình hình công tác trả lương cho người lao động hiện nay ở Công ty, và chỉ ra những tồn tại trong công tác này.

3. Để hoàn thiện công tác trả lương cho lao động ở Công ty, Luận văn đã đưa ra được một hệ thống thang bảng lương mới – kết quả của quá trình phân tích, mô tả và định giá công việc, nêu các giải pháp hoàn thiện cách tính trả lương cho lao động ở từng bộ phận và một số kiến nghị đối với Công ty.

Vì điều kiện thời gian và khả năng có hạn, cùng với những khó khăn trong thu thập thông tin, số liệu, chắc rằng Luận văn có những thiếu sót nhất định, rất mong nhận được ý kiến đóng góp của quý thầy cô giáo và bạn đọc.

LIỆN HỆ:

SĐT+ZALO: 0935568275

E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\LUAN VAN 2014\LUAN VAN (Bui Hien Dung)\LUAN VAN

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *