Hoàn thiện hoạt động marketing Mix tại công ty THNN Tư Vấn Doanh Nghiệp Và Nghiên Cứu Thị Trường Your Market
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế diễn ra sâu rộng như hiện nay, doanh nghiệp dần đạt được đến sự thịnh vượng và phát triển bền vững, giữa các địa phươn. Các nước luôn có sự cạnh tranh với nhau trong các lĩnh vực nhằm thu hút nhân tài, thu hút khách hàng và thu hút các nhà đầu tư đến với mình thông qua việc đánh giá hiện trạng của sản phẩm địa phương. Công ty THNN Tư Vấn Doanh Nghiệp Và Nghiên Cứu Thị Trường Your Market là công ty hoạt động trong lĩnh vựctư vấn doanh nghiệp và nghiên cứu thị trường tại khu vực miền trung.
Bởi vì xuất hiện thị trường muộn hơn so với các tên tuổi khác nên Công ty TNHH Tư Vấn Doanh Nghiệp Và Nghiên Cứu Thị Trường Your Market còn chưa phát triển tương xứng với tiềm năng và thế mạnh của mình. Cộng thêm với sự canh tranh gay gắt càng khiến cho hình ảnh của Công ty TNHH Tư Vấn Doanh Nghiệp Và Nghiên Cứu Thị Trường Your Market và hiệu quả các chiến lược Marketing cũng chưa rõ ràng trong các đối tượng khách hàng. Việc này không chỉ là một thách thức mà còn là một cơ hội để đóng góp vào sự phát triển của doanh nghiệp và cộng đồng kinh doanh. Bên cạnh đó, nghiên cứu này cũng mang lại những kiến thức mới và giá trị cho cộng đồng thông qua việc chia sẻ kết quả qua các phương tiện như bài báo, bài thuyết trình và tài liệu hướng dẫn. Cuối cùng, việc nghiên cứu về Marketing Mix không chỉ mang lại kiến thức mà còn mang lại trải nghiệm thú vị và ý nghĩa cá nhân, giúp mở rộng tầm nhìn và hiểu biết về mảng này trong lĩnh vực kinh doanh. Do đó viêc hoàn thiện chính sách marketing, là một nhiệm vụ quan trọng trong giai đoạn hiện nay và tương lai của Công ty THNN Tư Vấn Doanh Nghiệp Và Nghiên Cứu Thị Trường Your Market. Hoàn thiện được chính sách marketing hợp lý giúp Công ty phát huy hết sức mạnh của mình trước áp lực cạnh tranh mạnh mẽ đến từ các đối thủ trong và ngoài nước, cũng như tạo dựng được thương hiệu. Xuất phát từ thực tiễn thiết thực và tính cấp bách của vấn đề, tác giả đã lựa chọn đề tài: “Hoàn thiện hoạt động marketing Mix tại công ty THNN Tư Vấn Doanh Nghiệp Và Nghiên Cứu Thị Trường Your Market” nhằm tìm ra những định hướng và giải pháp chính sách marketing cho Công ty THNN Tư Vấn Doanh Nghiệp Và Nghiên Cứu Thị Trường Your Market trong thời gian tới.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu chung: Nghiên cứu thực trạng hoạt động marketing mix của Công ty THNN Tư Vấn Doanh Nghiệp Và Nghiên Cứu Thị Trường Your Market, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động marketing mix của Công ty THNN Tư Vấn Doanh Nghiệp Và Nghiên Cứu Thị Trường Your Market trong thời gian tới.
Mục tiêu cụ thể:
Thứ nhất: Xây dựng khung phân tích phù hợp để đánh giá hiện trạng hoạt động marketing mix của Công ty THNN Tư Vấn Doanh Nghiệp Và Nghiên Cứu Thị Trường Your Market
Thứ hai: Đánh giá những thành công, hạn chế, làm rõ các nhân tố ảnh hưởng và nguyên nhân liên quan đến hoạt động marketing mix tại Your Market .
Thứ ba: Đưa ra định hướng và hướng giải pháp hoạt động marketing mix giúp hoàn thiện hoạt động marketing mix cho Công ty THNN Tư Vấn Doanh Nghiệp Và Nghiên Cứu Thị Trường Your Market.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động marketing mix và hiện trạng thực hiện hoạt động marketing mix của Công ty THNN Tư Vấn Doanh Nghiệp Và Nghiên Cứu Thị Trường Your Market.
– Phạm vi về nội dung: Hoàn thiện hoạt động marketing mix tại Công ty THNN Tư Vấn Doanh Nghiệp Và Nghiên Cứu Thị Trường Your Market.
– Phạm vi về không gian: Công ty THNN Tư Vấn Doanh Nghiệp Và Nghiên Cứu Thị Trường Your Market
– Phạm vi về thời gian: Số liệu thống kê và các vấn đề liên quan được sử dụng từ năm 2021 – 2023. Giải pháp đến năm 2030.
4. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp phân tích so sánh số liệu giữa các kì với nhau để phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Your Market.
+ Phương pháp so sánh số tuyệt đối: là kết quả của phép trừ giữa trị số của kì phân tích so với kì gốc của các chỉ tiêu kinh tế.
+ Phương pháp so sánh số tương đối.
– Phương pháp phân tích thống kê: Tác giả sẽ sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp đáng tin cậy được thu thập từ các báo cáo tổng kết hoạt động, báo cáo quản lý của Công ty THNN Tư Vấn Doanh Nghiệp Và Nghiên Cứu Thị Trường Your Market, các sở ban ngành liên quan…Với các nguồn dữ liệu này tác giả đã sử dụng phương pháp thống kê để phân tích đánh giá thực trạng kinh doanh Công ty THNN Tư Vấn Doanh Nghiệp Và Nghiên Cứu Thị Trường Your Market từ năm 2021 đến năm 2023.

5. Ý nghĩa của nghiên cứu
5.1. Về lý luận
Tác giả hệ thống hóa các lý luận, các khái niệm và những vấn đề cơ bản về marketing, marketing – mix; dựa vào các lý luận và các khái niệm đó làm tiền đề cơ bản, đưa ra những cơ sở lý luận vững chắc cho phân tích nội dung phía dưới bài Chuyên đề.
Tác giả sử dụng những khái niệm, cơ sở lý luận để làm rõ mục tiêu cần đạt được, đó là các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp và mạnh mẽ đến hoạt động marketing của doanh nghiệp và có hướng xử lý để đạt hiệu quả trong quá trình hoạt động.
5.2. Về thực tiễn
Nghiên cứu chỉ ra những hoạt động marketing, những công cụ mà doanh nghiệp đã và đang sử dụng. Từ việc nắm bắt thực trạng marketing đến lúc đưa ra những giải pháp dựa trên phân tích, lý luận được áp dụng để doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả và khắc phục những yếu kém trong marketing.
Dùng phương pháp để chỉ ra những điểm chưa giải quyết được của doanh nghiệp, từ đó, thiết kế những biện pháp marketing hợp lý nhằm cải thiện hiệu quả kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp với các đối thủ cùng khu vực và định vị thương hiệu trong tâm trí khách doanh nghiệp
6. Bố cục của đề tài
Ngoài lời mở đầu, kết luận, các danh mục khác nhau, tài liệu tham khảo và phụ lục thì Chuyên đề được kết cấu thành 3 chương với tên gọi của từng chương cụ thể như sau
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về marketing trong doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng chính sách marketing tại công ty TNHH Tư Vấn Doanh Nghiệp Và Nghiên Cứu Thị Trường Your Market
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện chính sách marketing cho công ty TNHH Tư Vấn Doanh Nghiệp Và Nghiên Cứu Thị Trường Your Market
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ MARKETING TRONG DOANH NGHIỆP
- Hệ thống các khái niệm
1.1.1. Khái niệm về marketing
Ngày nay, với trình độ tiên tiến của nền công nghiệp hiện đại, Marketing công ty hay Marketing hiện đại ra đời. Theo quan điểm mới này, hoạt động Marketing đã có bước phát triển mạnh cả về lượng và chất, giải thích một cách đúng đắn hơn ý nghĩa mà nó chứa đựng.
Khái niệm marketing của Phillip Kotler: Theo Phillip Kotler “Quá trình mà các công ty tương tác với khách hàng, xây dựng mối quan hệ khách hàng mạnh mẽ, và tạo ra giá trị cho khách hàng để thu được giá trị từ khách hàng trong lại”.
Khái niệm marketing của Viện marketing Anh: Định nghĩa của viện marketing Anh chỉ ra “Marketing là quá trình tổ chức và quản lý toàn bộ hoạt động kinh doanh từ việc phát hiện ra và biến sức mua của người tiêu dùng thành nhu cầu thực sự về một mặt hàng cụ thể, đến sản xuất và đưa hàng hoá đến người tiêu dùng cuối cùng nhằm đảm bảo cho công ty thu được lợi nhuận như dự kiến.
Như vậy khái niệm marketing đã xuất hiện từ xa xưa và ngày càng phát triển, hoàn thiện hơn. Nó được hiểu theo rất nhiều cách khác nhau, nhưng tóm lược lại hiểu marketing chính là hoạt động gắn liền với quá trình trao đổi và lưu thông hàng hóa trong thị trường, khi cung hàng hóa nhiều hơn so với cầu hàng hóa thì buộc các doanh nghiệp phải tìm và thực hiện các giải pháp để tiêu thụ hàng hóa của mình.[7]
1.1.2. Khái niệm về thị trường
Thị trường là nơi diễn ra hoạt động trao đổi, mua bán hàng hóa/ dịch vụ giữa người mua và người bán. Hay theo nghĩa rộng hơn, thị trường là một môi trường kinh tế bao gồm các yếu tố như cung cầu, giá cả, cạnh tranh và lợi nhuận, nơi các nhà sản xuất và người tiêu dùng tương tác để xác định giá trị, sản lượng của hàng hóa, dịch vụ [1].
Thị trường đóng vai trò quan trọng trong hệ thống kinh tế của một quốc gia hoặc khu vực, nó thường được xem là một chỉ số quan trọng để đánh giá sự phát triển và hiệu suất của một nền kinh tế.
Trong Marketing, thị trường được định nghĩa là tập hợp tất cả khách hàng hiện tại và tiềm năng có cùng nhu cầu hay mong muốn cụ thể, có khả năng và sẵn sàng tham gia trao đổi để thỏa mãn nhu cầu hoặc mong muốn đó.
Có 3 yếu tố quan trọng khi nói về khách hàng trong thị trường Marketing:
Sự quan tâm đối với sản phẩm: Đây là yếu tố then chốt quyết định khách hàng có mua sản phẩm hay không.
Năng lực tài chính (thu nhập): Khách hàng cần có đủ khả năng chi trả cho sản phẩm.
Khả năng tiếp cận: Khách hàng cần dễ dàng tìm mua sản phẩm.
1.1.3. Khái niệm về khách hàng
Khách hàng là một cá nhân, tổ chức hay doanh nghiệp nhận hàng hóa, dịch vụ, sản phẩm hoặc ý tưởng từ một cá nhân/ công ty khác để đổi lấy giá trị là tiền hoặc những thứ gì có giá trị tương đương. Khách hàng tạo thành xương sống của doanh nghiệp. Thông thường, số lượng khách hàng càng nhiều thì doanh nghiệp càng phát triển và ngược lại. Một khách hàng không mua sản phẩm ngay lập tức nhưng mua nó trong tương lai nhưng vẫn thuộc nhóm khách hàng mục tiêu của công ty [2].
Khách hàng là người mua đơn lẻ hoặc là khách hàng doanh nghiệp mua hàng với số lượng lớn. Việc tạo ra sản phẩm/ dịch vụ mà khách hàng muốn mua, muốn sử dụng là rất quan trọng để thu hút và duy trì khách hàng của các doanh nghiệp.
Phân loại khách hàng là quá trình chia nhóm các khách hàng của một doanh nghiệp hoặc tổ chức thành các nhóm con dựa trên các đặc điểm, hành vi hoặc thuộc tính chung. Trong đó có 2 loại phổ quát: Khách hàng nội bộ và khách hàng bên ngoài. Mục tiêu của phân loại khách hàng là để hiểu rõ hơn về khách hàng và có khả năng tạo ra chiến lược tiếp thị và phục vụ khách hàng hiệu quả hơn.
Khách hàng nội bộ là các nhân viên, cấp lãnh đạo, cổ đông, bộ phận/ phòng ban,… trong cùng một doanh nghiệp tạo thành một chuỗi cung ứng nội bộ. Chẳng hạn, bộ phận kế toán cung cấp các thông tin về tài chính cho bộ phận quản lý, bộ phận sản xuất cung cấp sản phẩm, hàng hóa cho bộ phận kinh doanh. Ở đó, mỗi bộ phận sẽ cung cấp sản phẩm, thông tin cho bộ phận tiếp theo để hoàn thành một chuỗi cung ứng. Nếu giữa các bộ phận không có sự liên kết, hợp tác thì doanh nghiệp sẽ khó đạt được mục tiêu kinh doanh của mình.
Việc quản lý và tương tác với khách hàng nội bộ được thực hiện qua các hoạt động như đào tạo, hỗ trợ kỹ thuật, chính sách phúc lợi, khuyến khích động viên, xây dựng một môi trường làm việc tích cực và thân thiện. Chăm sóc tốt khách hàng nội bộ không chỉ giúp cải thiện sự hài lòng và năng suất của nhân viên, mà còn giúp tăng cường tinh thần đoàn kết, sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.
Khách hàng bên ngoài doanh nghiệp là những cá nhân hoặc tổ chức mà doanh nghiệp không phải làm việc trực tiếp với họ nhưng vẫn ảnh hưởng đến hoạt động và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Các doanh nghiệp cần xác định và phân tích các yếu tố liên quan đến khách hàng bên ngoài doanh nghiệp như nhu cầu, mong muốn và quan điểm của họ để đưa ra các chiến lược Marketing và chăm sóc khách hàng phù hợp, từ đó tăng cường mối quan hệ và đạt được kết quả kinh doanh tốt. Nhóm này bao gồm:
Người mua: Những người tìm kiếm thông tin và đi đến quyết định mua/ sử dụng sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp
Người sử dụng: Những cá nhân, tổ chức sử dụng sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp
Người hưởng thụ: Những cá nhân, tổ chức được hưởng lợi từ việc sử dụng sản phẩm/ dịch vụ của doanh nghiệp
1.1.4. Vai trò chức năng của marketing
Marketing hỗ trợ hiệu quả cho hoạt động thương mại, tiêu thụ sản phẩm, giải quyết những khó khăn rủi ro mà doanh nghiệp phải đối mặt cũng như xác định được cơ hội của doanh nghiệp, từ đó giúp doanh nghiệp đưa ra giải pháp kinh doanh có hiệu quả nhất.
Marketing hướng dẫn, chỉ đạo và phối hợp các hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp. Nhờ các hoạt động Marketing các quyết định đề ra trong sản xuất kinh doanh có cơ sở khoa học vững chắc hơn, doanh nghiệp có điều kiện và thông tin đầy đủ hơn, thỏa mãn mọi yêu cầu của khách hàng. Marketing có ảnh hưởng to lớn đến quyết định về doanh số, chi phí, lợi nhuận và qua đó nó ảnh hưởng mạnh đến hiệu quả của sản xuất kinh doanh.
1.2. Marketing Mix
1.2.1. Khái niệm về marketing mix
Marketing hỗn hợp (marketing – mix) là sự phối hợp hay sắp xếp các thành phần của marketing sao cho phù hợp với hoàn cảnh kinh doanh thực tế của mỗi doanh nghiệp nhằm củng cố vững chắc vị trí của doanh nghiệp trên thương trường. Nếu sự phối hợp hoạt động những thành phần marketing được nhịp nhàng và đồng bộ thích ứng với tình huống của thị trường đang diễn tiến thì công cuộc kinh doanh của doanh nghiệp sẽ trôi chảy, hạn chế sự xuất hiện những khả năng rủi ro và do đó mục tiêu sẽ đạt được là lợi nhuận tối đa. Nhà quản trị tài năng là nhà tổ chức, điều hành phối hợp các thành phần marketing trong một chiến lược chung đảm bảo thế chủ động với mọi tình huống diễn biến phức tạp của thị trường. [4]
1.2.2. Các đặc trưng của marketing mix
Bằng việc sử dụng các yếu tố trong bộ Marketing mix, doanh nghiệp xây dựng sự phân biệt và đặc trưng cho sản phẩm/dịch vụ của mình so với đối thủ cạnh tranh. Điều này bao gồm việc tạo ra sản phẩm/dịch vụ có những đặc điểm riêng biệt và phù hợp với nhu cầu, mong muốn của khách hàng mục tiêu. Sản phẩm/dịch vụ độc đáo này là sự kết hợp của nhiều yếu tố như tính năng, chất lượng, thiết kế, công nghệ và giá trị gia tăng đặc biệt.
Chiến lược về giá cả cũng giúp sản phẩm được định vị so với các đối thủ. Ví dụ, doanh nghiệp xác định sản phẩm là một sản phẩm cao cấp, mang lại chất lượng vượt trội và giá cao hơn so với các đối thủ khác, nhằm xây dựng hình ảnh sang trọng và đẳng cấp.
Việc lựa chọn các kênh phân phối phù hợp cũng đóng vai trò quan trọng trong việc định vị sản phẩm. Doanh nghiệp tập trung vào việc phân phối sản phẩm qua các kênh như cửa hàng chuyên biệt, trung tâm mua sắm cao cấp hoặc trực tuyến, nhằm tạo ra cảm giác độc quyền và tiện lợi cho khách hàng.
Cuối cùng, chiến dịch quảng cáo và xúc tiến bán hàng tập trung vào những đặc điểm nổi bật và lợi ích độc đáo của sản phẩm/dịch vụ, nhằm định vị nó trong tâm trí của khách hàng mục tiêu.
Môi trường vĩ mô ảnh hưởng gián tiếp đến doanh nghiệp gồm: môi trường kinh tế, môi trường tự nhiên, môi trường công nghệ, môi trường chính trị -pháp luật, môi trường văn hoá xã hội và môi trường nhân khẩu học.
– Môi trường kinh tế:
Môi trường kinh tế bao gồm các nhân tố tác động đến sức mua của khách hàng và cách thức tiêu dùng. Thị trường cần có sức mua cũng như người mua. Tổng sức mua tùy thuộc vào thu nhập hiện tại, giá cả, tiền tiết kiệm và tín dụng. Vì vậy, người làm marketing cần phải lưu ý các xu hướng chính trong thay đổi thu nhập và các động thái thay đổi tiêu dùng của khách hàng. Ngoài ra, công ty còn phải chú ý đến việc phân bố lợi tức trong xã hội. Sự phân hoá thu nhập sẽ chỉ cho công ty có những đoạn thị trường khác nhau rõ rệt . [6, tr.144]
- Môi trường tự nhiên:
Môi trường tự nhiên bao gồm hệ thống các yếu tố tự nhiên ảnh hưởng nhiều mặt tới các nguồn lực đầu tư cần thiết cho các nhà cung ứng – kinh doanh và chúng gây ảnh hưởng cho các hoạt động marketing trên thị trường. Những vấn đề như địa lý, khí hậu, tài nguyên, trình độ khoa học kỹ thuật và khả năng ứng dụng công nghệ cũng tác động đến quá trình kinh doanh ngành dịch vụ. Vì thế, các nhà quản trị marketing cần xem xét cơ hội và đe doạ có liên quan đến các xu hướng chính trong sự biến đổi của môi trường tự nhiên. [6, tr.144].
- Môi trường công nghệ:
Môi trường công nghệ tác động đến quyết định về marketing rất đa dạng.Tùy thuộc khả năng công nghệ của doanh nghiệp mà các tác động này mang lại các cơ hội hoặc gây ra các mối đe dọa đối với việc đổi mới dịch vụ, chi phí sản xuất, thay đổi cơ sở hạ tầng, quá trình chăm sóc khách hàng của doanh nghiệp. Vì vậy, người làm Marketing cần phải nắm bắt và hiểu rõ được bản chất của những thay đổi này để phục vụ và giảm bớt các thiệt hại tới người tiêu dùng. [6, tr.145].
- Môi trường chính trị và pháp luật:
Các quyết định marketing chịu tác động mạnh mẽ của những biến đổi trong môi trường chính trị và pháp luật. Môi trường này được tạo ra từ hệ thống luật pháp, các tổ chức chính quyền và gây ảnh hưởng cũng như ràng buộc các hành vi của tổ chức lẫn cá nhân trong xã hội. Vai trò của nhà nước và cơ quan pháp lý là bảo vệ và xác định giới hạn hoạt động của doanh nghiệp, đảm bảo tính cạnh tranh lành mạnh. Bảo vệ lợi ích của khách hàng về giá cả, chất lượng dịch vụ, phân phối, truyền thông cổ động sẽ hỗ trợ cho việc đảm bảo chất lượng dịch vụ. [6, tr.146].
- Môi trường văn hoá – xã hội
Môi trường văn hoá – xã hội là môi trường hình thành các niềm tin cơ bản, các giá trị và những tiêu chuẩn của chính họ cũng như những tiêu chuẩn được xã hội thừa nhận. Môi trường văn hoá bao gồm các yếu tố như nhân khẩu, phong cách sống, xu hướng của nền văn hoá, tỷ lệ tăng dân số. Những biến đổi trong các yếu tố xã hội cũng tạo nên cơ hội hay nguy cơ cho doanh nghiệp, nó thường diễn ra chậm và khó nhận biết, do đó đòi hỏi doanh nghiệp phải hết sức nhạy cảm và có sự điều chỉnh kịp thời. Do vậy, những người làm Marketing cần nhận thức được những xu hướng thay đổi trong văn hoá và văn hoá đặc thù để nhận dạng được những điều kiện thuận lợi và các thách thức mới. [6, tr.146]
- Môi trường nhân khẩu học
Dân số tạo nên thị trường nên người làm Marketing cần quan tâm đến vấn đề này. Những xu hướng biến đổi trong môi trường nhân khẩu học có tác động đặc biệt quan trọng đối với doanh nghiệp do chúng tác động đến lượng cầu về dịch vụ và làm thay đổi hành vi của người mua như: sự thay đổi về cơ cấu độ tuổi của dân cư, sự thay đổi về đặc điểm gia đình, những thay đổi trong phân bố dân cư về địa lý, cơ cấu về trình độ học vấn của dân cư.[6, tr.143].
Môi trường vi mô là tổng thể các tác nhân ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động marketing của doanh nghiệp, bao gồm :
– Doanh nghiệp:
Để phân tích doanh nghiệp cần xem xét vai trò của marketing trong doanh nghiệp, mối quan hệ và tác động hỗ trợ của các bộ phận sản xuất, tài chính, nhân sự… đối với bộ phận marketing.
Bộ phận marketing có trách nhiệm hoạch định và triển khai thực hiện chiến lược, các kế hoạch, chính sách và chương trình marketing thông qua các hoạt động quản trị như nghiên cứu marketing, quản trị lực lượng bán…
Để các hoạt động marketing đạt kết quả, các nhà quản trị marketing phải phối hợp với các bộ phận như bộ phận tài chính để đảm bảo ngân sách cần thiết, bộ phận sản xuất nhằm huy động lực lượng sản xuất (thiết bị, nhân lực…)
Ngoài ra, cần phải đánh giá khả năng marketing, những điểm mạnh, điểm yếu của hoạt động marketing của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh để lựa chọn chiến lược và thiết kế chính sách marketing phù hợp. [6, tr.139]
- Các nhà cung cấp
Nhà cung cấp là những tổ chức hoặc cá nhân cung ứng các yếu tố đầu vào cho doanh nghiệp.
Doanh nghiệp cần tìm kiếm nguồn cung cấp chất lượng và chọn nhà cung cấp tốt nhất về chất lượng, uy tín, độ tin cậy, giá cả; xây dựng mối quan hệ lâu dài với với các nhà cung cấp chủ yếu để hạn chế ảnh hưởng với những biến đổi trong môi trường cung cấp. [6, tr.140]
- Các trung gian marketing
Các trung gian marketing là những cơ sở kinh doanh hỗ trợ doanh nghiệp trong việc cổ động bán hàng và giao hàng của doanh nghiệp đến tay người tiêu dùng. . Họ bao gồm:
+ Các trung gian phân phối sản phẩm: các nhà bán buôn (bán sỉ và lẻ), đại lý, môi giới. Các trung gian phân phối tạo nên sự tiện lợi về địa điểm, thời gian, chủng loại… cho khách hàng.
+ Các cơ sở hỗ trợ hoạt động phân phối: Các doanh nghiệp kinh doanh kho bãi, cơ sở vận chuyển…
+ Các cơ sở dịch vụ marketing: Công ty nghiên cứu thị trường, công ty quảng cáo, truyền thông…
+ Các trung gian tài chính: Các ngân hàng, cơ sở tín dụng, công ty bảo hiểm… [6, tr.140]
- Khách hàng
Khách hàng là những cá nhân hay tổ chức sử dụng sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp. Khách hàng bao gồm người tiêu dùng cuối cùng, các nhà phân phối trung gian, khách hàng cơ quan… Khách hàng là một yếu tố quan trọng của doanh nghiệp, doanh nghiệp phải lấy sự thoả mãn của khách hàng làm mục đích hoạt động. Doanh nghiệp cần phải nghiên cứu từng loại khách hàng của mình nhằm đáp ứng nhu cầu và mong muốn của họ. [6, tr.141]
- Các đối thủ cạnh tranh
Đối thủ cạnh tranh là những tổ chức hoặc cá nhân cung cấp cho khách hàng sản phẩm – dịch vụ có cùng nhãn hiệu hoặc khác nhãn hiệu với doanh nghiệp và những sản phẩm – dịch vụ có khả năng thay thế sản phẩm – dịch vụ của doanh nghiệp.
Phân tích cạnh tranh, doanh nghiệp cần xác định ai là đối thủ cạnh tranh, điểm mạnh, điểm yếu của họ là gì và đặc điểm của thị trường cạnh tranh. Marketing thành công chính là việc phối hợp một cách hoàn hảo, hiệu quả của doanh nghiệp với khách hàng, hệ thống và các đối thủ cạnh tranh.
[6, tr.141]
- Công chúng
Công chúng là bất kỳ nhóm người nào có liên quan thực sự hay tiềm tàng, hoặc có tác động đến khả năng của một tổ chức trong việc thực hiện các mục tiêu của tổ chức đó.
Doanh nghiệp có các giới công chúng sau: Công chúng tài chính (tổ chức tài chính, ngân hàng, nhà đầu tư…) ảnh hưởng đến khả năng vay vốn của doanh nghiệp; Công luận (báo chí, tạp chí, truyền thanh, truyền hình…); Giới hoạt động xã hội; Công chúng chính quyền địa phương; Công chúng tổng quát và Công chúng nội bộ. [6, tr.142]
F:\DỮ LIỆU MỚI CẦN ĐỔI TÊN VÀ ĐĂNG 2025\ĐÃ HOÀN THÀNH 2024\BÀI ĐẠI HỌC\KHO SỐ 1\Hoàn thiện hoạt động marketing Mix tại công ty THNN Tư Vấn Doanh Nghiệp Và Nghiên Cứu Thị Trường Your Market\ĐỀ ÁN


