Hoàn thiện Công tác kế toán thuế Thu nhập doanh nghiệp tại Khách Sạn TraViDat
- Tính cấp thiết của đề tài
Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đã được nghiên cứu và vận dụng ở các quốc gia phát triển từ rất lâu. Trong khi đó tại Việt Nam kế toán thuế TNDN lại còn khá nhiều nội dụng mới mẻ về lý luận cũng như thực tiễn áp dụng. Việt Nam hiện nay đang trong kỳ hội nhập nhanh chóng điều này đặt ra cho những doanh nghiệp khi công bố các thông tin tài chính đặc biệt là Báo cáo tài chính (BCTC) phải rõ ràng, minh bạch thông tin chính xác. Muốn vậy doanh nghiệp phải bám chắc các chính sách kế toán, đặc biệt là chuẩn mực và chế độ kế toán. Từ đó nảy sinh ra nhiều sự khác biệt giữa chính sách thuế và chính sách kế toán và tạo ra sự khác biệt gây nên ảnh hưởng việc ghi nhận thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Vì vậy, việc nghiên cứu ảnh hưởng bằng khảo sát, kiểm nghiệm thực tế từ các doanh nghiệp đã hạch toán thuế TNDN, tính thuế TNDN và áp dụng chuẩn mực kế toán số 17 cũng như các luật thuế khác như thế nào? Những vướng mắc gì mà doanh nghiệp còn gặp phải ? Chính về thế tác giả đã chọn đề tài “ Hoàn thiện Công tác kế toán thuế Thu nhập doanh nghiệp tại Khách Sạn TraViDat ” làm Luận văn tốt nghiệp được nghiên cứu nhằm đáp ứng nhu cầu tìm hiểu cả lý luận và thực tiễn, và là một trong những đề tài quan trọng trong giai đoạn hiện nay doanh nghiệp thực hiện chế độ kế toán và luật thuế song hành trong bối cảnh hội nhập hiện nay.
- Mục tiêu nghiên cứu
Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về thuế thu nhập doanh nghiệp và kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp.
Nghiên cứu lý thuyết làm rõ doanh nghiệp chịu sự ảnh hưởng giữa thuế và kế toán qua đó làm căn cứ giải thích sự ảnh hưởng và tác động của thuế TNDN.
Đánh giá và phân tích thực trạng kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại Khách Sạn TraViDat cũng như các khách sạn có quy mô vừa và nhỏ trên địa bàn Thành Phố Đà Nẵng.
Đề xuất phương hướng và một số giải pháp, điều kiện cần thiết hoàn thiện kế toán thuế TNDN trong Khách Sạn TraViDat.
- Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu một số vấn đề cơ sở lý luận về kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp, nghiên cứu thực trạng về kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp đã và đang áp dụng tại Khách Sạn TraViDat.
Phạm vi nghiên cứu: Đề tài đi sâu nghiên cứu và đề cập về kế toán thuế Thu nhập doanh nghiệp tại khách sạn TraViDat trong thời gian 2015 tới 2017.
- Phương pháp nghiên cứu
– Sử dụng phương pháp tổng hợp tài liệu tại phòng kế toán khách sạn để hình dung toàn bộ các quy định về thuế TNDN.
– Sử dụng phương pháp đối chiếu giữa thuế và kế toán để cho cái nhìn thực tế về sự ảnh hưởng văn bản luật thuế TNDN.
– Sử dụng các phương pháp quan sát để phác họa các quy trình về bộ phận kế toán tại đơn vị được triển khai thực tế thế nào.
– Sử dụng phương pháp phỏng vấn sâu với kế toán trưởng tại khách sạn để đánh giá khái quát thực trạng tại doanh nghiệp.
- Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Luận văn này được thực hiện trên cơ sở kết hợp kinh nghiệm thực tiễn và lý thuyết nhằm cụ thể hóa công tác kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp, giúp cho người làm công tác kế toán dễ dàng tiếp cận và hiểu rõ chuẩn mực. Kết quả nghiên cứu của luận văn giúp cho doanh nghiệp sẽ nhận thức rõ hơn tính độc lập và phụ thuộc giữa Chế độ kế toán và luật thuế hiện nay.
Từ những giải pháp hoàn thiện và kết quả nghiên cứu cung cấp đầy đủ thông tin cho các nhà quản lý, nhà hoạch định chính sách hiểu rõ được tầm quan trọng về kế toán và thuế tại Khách Sạn TraViDat.
- Bố cục của luận văn
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp trong các doanh nghiệp.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại khách sạn TraViDat.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại khách sạn TraViDat.
7. Tổng quan nghiên cứu luận văn
Tác giả Nguyễn Tuấn Duy trong đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ năm 2006 với “Hoàn thiện kế toán thuế TNDN trong các doanh nghiệp thương mại Việt Nam” đã nghiên cứu và phân tích kế toán thuế TNDN trong các doanh nghiệp thương mại Việt Nam. Trên cơ sở phân tích thực trạng kế toán thuế TNDN trong các doanh nghiệp thương mại, Nguyễn Tuấn Duy đã đề xuất các giải pháp hoàn thiện kế toán thuế TNDN gắn với đặc thù hoạt động của các doanh nghiệp thương mại.
Tác giả Nguyễn Lê Diễm Thuý trong luận văn thạc sỹ năm 2006 “Kế toán thuế TNDN, Thực trạng và giải pháp hoàn thiện” đã khái quát hoá thực trạng kế toán thuế TNDN trong một số loại hình doanh nghiệp tại Việt Nam như: Kế toán thuế TNDN đối với doanh nghiệp Nhà Nước, kế toán thuế TNDN đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, kế toán thuế TNDN đối với công ty cổ phần, kế toán thuế TNDN đối với doanh nghiệp tư nhân. Từ đó Nguyễn Lê Diễm Thuý đề xuất một số giải pháp để hoàn thiện kế toán thuế TNDN trong các doanh nghiệp Việt Nam.
Tác giả Văn Thị Quí trong luận văn thạc sỹ năm 2007 “Hoàn thiện kế toán thuế TNDN trong các doanh nghiệp Việt Nam” đã phân tích thực trạng kế toán thuế TNDN trong ba lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp như: Kế toán thuế TNDN trong doanh nghiệp sản xuất, kế toán thuế TNDN trong doanh nghiệp xây dựng, kế toán thuế TNDN trong doanh nghiệp thương mại. Từ đó Văn Thị Quí đề xuất các giải pháp hoàn thiện kế toán thuế TNDN trong các doanh nghiệp Việt Nam.
Luận văn thạc sĩ của Đỗ Thị Yến – Trường Đại học Thương Mại với đề tài “ Hoàn thiện kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp trong điều kiện vận dụng Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 17 ở các Công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên tại Hà Nội” thực hiện năm 2007.
Như vậy có thể nhận thấy, mảng đề tài liên quan đến kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp trong các DN đã được nhiều tác giả thực hiện từ trước đến nay. Tuy nhiên theo kết quả tìm hiểu thì đề tài gần đây hầu như không có một đề này liên quan về đề tài này cả. Vì vậy, đề tài mà tác giả thực hiện nghiên cứu không trùng với bất cứ công trình khoa học hay luận văn nào đã công bố.
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TRONG DOANH NGHIỆP
1.1. Một số vấn đề cơ bản về thuế thu nhập doanh nghiệp
1.1.1. Khái niệm về thuế thu nhập doanh nghiệp
Theo Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12: “Thuế TNDN là một loại thuế trực thu đánh vào thu nhập chịu thuế của cơ sở sản xuất kinh doanh trong kỳ”.
Khái niệm này chỉ rõ đối tượng chịu thuế TNDN là các cơ sở sản xuất kinh doanh. Bên cạnh đó khái niệm còn chỉ ra được thuế TNDN là thuế trực thu tức là các cơ sở sản xuất kinh doanh vừa là đối tượng chịu thuế vừa là đối tượng nộp thuế.
Như vây, có rất nhiều định nghĩa khái niệm về Thuế TNDN nhưng khái niệm “Thuế TNDN là một loại thuế trực thu đánh trên phần thu nhập sau khi trừ các khoản chi phí liên quan đến thu nhập của cơ sở sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ”. Phù hợp đối với Luật thuế TNDN hiện tại ở Việt Nam.
1.1.2. Đặc điểm của thuế thu nhập doanh nghiệp
Thứ nhất, thuế thu nhập là loại thuế trực thu, đánh trực tiếp vào thu nhập chịu thuế của cơ sở kinh doanh
Thứ hai, Thuế TNDN là công cụ quan trọng của Nhà nước trong quản lý vĩ mô nền kinh tế, điều tiết các hoạt động kinh doanh hay khắc phục những bất cân bằng của thị trừờng, ngoài mục tiêu tạo nguồn thu cho NSNN, nó còn có mục tiêu điều tiết kinh tế, điều hoà thu nhập xã hội nên thường gắn liền với chính sách kinh tế xã hội của Nhà nước
Thứ ba, thuế thu nhập là một loại thuế phức tạp, có tính ổn định không cao,việc quản lý thuế, thu thuế tương đối khó khăn, chi phí quản lý thuế thường lớn hơn so với các thuế khác
Thứ tư, nguồn luật điều chỉnh quan hệ thuế thu nhập bao gồm các văn bản QPPL thuế quốc gia và văn bản QPPL thuế quốc tế. Bởi thuế thu nhập là thuế trực thu nên nó có thể là đối tượng được điều chỉnh bởi hiệp định tránh đánh thuế hai lần.
1.1.3. Vai trò của thuế thu nhập doanh nghiệp
Thứ nhất, Thuế thu nhập doanh nghiệp là nguồn thu quan trọng của NSNN
Thứ hai, Thuế thu nhập doanh nghiệp là công cụ quan trọng để Nhà nước thực hiện chức năng tái phân phối thu nhập, đảm bảo công bằng xã hội.
Thứ ba, Thuế thu nhập doanh nghiệp là công cụ quan trọng để góp phần khuyến khích, thúc đẩy sản xuất, kinh doanh phát triển theo chiều hướng kế hoạch, chiến lược, phát triển toàn diện của Nhà nước.
Thứ tư, Thuế thu nhập doanh nghiệp còn là một trong những công cụ quan trọng của Nhà nước trong việc thực hiện chứng năng điều tiết các hoạt động kinh tế – xã hội trong từng thời kỳ phát triển kinh tế nhất định.
Thứ năm, Thuế TNDN là công cụ thúc đẩy việc nâng cao trình độ hạch toán kế toán đối với các đối tượng nộp thuế
1.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến thuế thu nhập doanh nghiệp
Chênh lệch tạm thời được khấu trừ: Là các khoản chênh lệch tạm thời làm phát sinh các khoản được khấu trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp trong tương lai khi mà giá trị ghi sổ của các khoản mục tài sản hoặc nợ phải trả liên quan được thu hồi hay được thanh toán. Chênh lệch tạm thời được khấu trừ phát sinh khi:
+ Giá trị ghi sổ của tài sản nhỏ hơn cơ sở tính thuế của tài sản đó.
+ Giá trị ghi sổ của nợ phải trả lớn hơn cơ sở tính thuế của nó.
Chênh lệch vĩnh viễn là chênh lệch giữa lợi nhuận kế toán và thu nhập tính thuế phát sinh từ các khoản doanh thu, thu nhập khác, chi phí được ghi nhận vào lợi nhuận kế toán nhưng lại không được tính vào thu nhập, chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp: Như tiền phạt hay khoản cổ tức được khấu trừ thuế tại nguồn, “là chênh lệch giữa lợi nhuận kế toán và thu nhập chịu thuế phát sinh từ các khoản doanh thu, thu nhập khác, chi phí được ghi nhận vào lợi nhuận kế toán nhưng lại không được tính vào thu nhập, chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN”.
1.1.5. Một số khác biệt giữa thu nhập chịu thuế và lợi nhuận kế toán
Mục tiêu của kế toán là cung cấp thông tin về tình hình tài chính của doanh nghiệp một cách trung thực, hợp lýcho các đối tượngcó quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp và là cơ sở để họ racác quyết định kinh tế có liên quan đến doanh nghiệp.
Mục tiêu chính của thuế là tạo nguồn thu cho quốc gia và điều tiết các hoạt động sản xuất, kinh doanh theo định hướng của nhà nước. Nên việc tính toán chỉ tiêu doanh thu, chi phí và lợi nhuận của doanh nghiệp sao cho đảm bảo nhà nước thu đúng, thu đủ số thuế để nhà nước có đủ nguồn thu trang trải cho các hoạt động thường xuyên của nhà nước.
1.1.6. Nội dung cơ bản quy định về thuế TNDN của Việt Nam
Đối tượng nộp thuế TNDN được quy định khá rộng, bất kể tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có thu nhập chịu thuế thì phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp. Tuy nhiên, sau khi ban hành luật thuế thu nhập cá nhân thì luật thuế TNDN đã được sửa đổi và đối tượng chịu thuế TNDN chủ yếu là các tổ chức có thu nhập từ sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.
1.2. Nội dung về Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp
1.2.1. Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
+ Tài khoản chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành: Là số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.
1.2.2. Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
Thuế thu nhập hoãn lại phải trả: Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng, giảm của thuế thu nhập hoãn lại phải trả
1.2.3. Trình bày thuế thu nhập doanh nghiệp trên báo cáo tài chính
1.3. Đặc điểm kinh doanh dịch vụ lưu trú có ảnh hưởng đến kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp
- Tính thời vụ:

Sơ đồ 1.3. Chu kỳ kinh doanh loại hình khách sạn
Đặc điểm sản phẩm của khách sạn: Sản phẩm của khách sạn mang tính vô hình, là dịch vụ không thể lưu kho cất trữ được nên cũng ảnh hưởng đến Thuế TNDN biến động trong năm. Ví dụ: Một sản phẩm của dịch vụ lưu trú tạo ra sẽ luôn bao gồm các khâu cấu tạo thành, nhiều chi phí tác động vào tạo ra giá cả các dịch vụ khách sạn tạo ra.
– Kinh doanh khách sạn đòi hỏi dung lượng vốn lớn: Yêu cầu về tính chất lượng cao của sản phẩm khách sạn, nó đòi hỏi các thành phần của cơ sở vật chất kỹ thuật của khách sạn cũng có chất lượng cao.
– Quy luật tự nhiên: Thời tiết xấu, đặc biệt là miền trung hàng năm chịu các cơn bão lớn cũng tác động không nhỏ tới doanh thu làm ảnh hưởng tới Thuế TNDN phải nộp trong năm.
– Sử dụng nhiều lao động trực tiếp trong quá trình dịch vụ: 
Sơ đồ 1.4: Cơ cấu chi phí hoạt động không phân bổ (2016 – 2017)
Nguồn: Nghiên cứu Grant Thornton
Bảng 1.1. Chi tiêu của du khách
(Đơn vị tính: %)
| Tỷ lệ chung | Tỷ lệ phân theo nhóm du khách | ||||
| Miền Bắc | Miền Nam | Miền Trung | Tây Nguyên | ||
| Dưới 1 triệu đồng | 49.7 | 46.0 | 39.6 | 65.5 | 38.5 |
| Từ 1 đến dưới 3 triệu đồng | 31.0 | 34.9 | 35.8 | 23.5 | 53.8 |
| Từ 3 đến dưới 5 triệu đồng | 11.1 | 11.1 | 11.3 | 5.0 | 7.7 |
| Từ 5 đến dưới 10 triệu đồng | 5.2 | 3.2 | 9.4 | 3.4 | 0.0 |
| Từ 10 triệu đồng trở lên | 2.9 | 4.8 | 3.8 | 2.5 | 0.0 |
| Tổng số du khách trả lời | 306 | 63 | 53 | 119 | 13 |
Nguồn: Nghiên cứu Grant Thornton
- Thời gian lưu trú của du khách:
Bảng 1.2. Thời gian lưu trú của du khách
(Đơn vị tính: %)
| Tỷ lệ chung | Tỷ lệ phân theo nhóm du khách | ||||
| Miền Bắc | Miền Nam | Miền Trung | Tây Nguyên | ||
| Dưới 1 ngày | 8.2 | 5.1 | 7.8 | 11.2 | 0.0 |
| 1-2 ngày | 31.0 | 32.2 | 21.6 | 39.7 | 21.4 |
| 3-5 ngày | 43.5 | 49.2 | 54.9 | 31.9 | 35.7 |
| Khác | 17.3 | 13.6 | 15.7 | 17.2 | 42.9 |
| Tổng số du khách trả lời | 294 | 59 | 51 | 116 | 14 |
Nguồn: Nghiên cứu Grant Thornton
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI KHÁCH SẠN TRAVIDAT
2.1. Tổng quan về khách sạn TraViDat
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển khách sạn TraViDat
Tên giao dịch: Khách sạn TraViDat
Địa chỉ: 20 Hà Bổng – Phường Phước Mỹ – Quận Sơn Trà – Tp. Đà Nẵng
Điện thoại: 02363.943.488/02363.943.499
Fax: 02363.943.477
Giấy phép đăng kí kinh doanh số 0401498431 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Đà Nẵng cấp ngày 07 tháng 06 năm 2012.
Mã số thuế: 0401498431
Vốn điều lệ: 19.000.000.000 đồng (Mười chín tỷ đồng).
Website: http://TraViDathotel.com
Ngành nghề đăng kí kinh doanh chính là dịch vụ lưu trú ngắn ngày
Bảng 2.1. Kết quả hoạt động kinh doanh Công ty từ 2015 đến 2017
Nguồn: Phòng kế toán Khách sạn Travidat
2.1.2. Đặc điểm kinh doanh của khách sạn TraViDat

2.1.3. Tổ chức bộ máy quản lý của khách sạn TraViDat
Thể hiện qua sơ đồ 2.1. Bộ máy quản lý tại khách sạn TraViDat
2.1.4. Tổ chức công tác kế toán tại khách sạn TraViDat
Thể hiện qua sơ đồ 2.2. Sơ đồ bộ máy kế toán
Thể hiện qua sơ đồ 2.3. Trình tự ghi sổ kế toán tại khách sạn TraViDat
2.2. Thực trạng kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại các doanh nghiệp khách sạn TraViDat
2.2.1. Chứng từ và quy trình luân chuyển chứng từ thuế thu nhập doanh nghiệp
Thể hiện qua sơ đồ 2.4. Hệ Thống văn bản thuế TNDN
Thể hiện qua bảng 2.2. Danh mục tờ khai thuế
Thể hiện qua sơ đồ 2.5. Luân chuyển chứng từ kế toán giữa các bộ phận
Thể hiện qua sơ đồ 2.6. Sơ đồ tổ chức một hệ thống sổ kế toán
Thể hiện qua sơ đồ 2.7. Quy trình luân chuyển chứng từ
2.2.2. Tài khoản sử dụng hạch toán
Tài khoản kế toán dùng để phân loại, hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế, tài chính theo nội dung kinh tế. Hệ thống tài khoản bao gồm nhiều tài khoản nhất định được dùng trong đơn vị. Các tài khoản liên quan đến việc phản ánh kế toán thuế TNDN theo thông tư 200/2014/TT-BTC:
| Số hiệu tài khoản | Tên tài khoản | |
| Cấp 1 | Cấp 2 | |
| 243 | Tài sản thuế thu nhập hoãn lại | |
| 333 | Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | |
| 3334 | Thuế thu nhập doanh nghiệp | |
| 347 | Thuế thu nhập hoãn lại phải trả | |
| 821 | Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp | |
| Kế toán mở chi tiết | 8211 | Chi phí thuế TNDN hiện hành |
| 8212 | Chi phí thuế TNDN hoãn lại | |
2.2.3. Phương pháp hạch toán
111,112
3334
911
(3)
(2)
(1)
(4a)
821
(4b)
Sơ đồ 2.8. Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp
* Ghi chú:
(1) Hàng quý xác định số thuế TNDN phải nộp
(2) Kết chuyển xác định kết quả kinh doanh.
(3) Nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính
(4) Cuối năm điều chỉnh số thuế TNDN nộp thừa hoặc thiếu
2.2.4. Sổ sách báo cáo
Bảng 2.3. Bảng điều chinh giảm chi phí
| Nội dung điều chỉnh | Chi phí kế toán | Chi phí được trừ | Chênh lệch |
| Chi phí đồng phục (Bộ phận quản lý) | 180.000.000 | 150.000.000 | 30.000.000 |
| Chi phí khấu hao + Xe ô tô cũ | 45.245.554 | 34.114.451 | 11.131.103 |
| Chi phí không có hóa đơn | 234.444.114 | 234.444.114 |
Nguồn: Khách Sạn TraViDat
Bảng 2.4. Phụ lục chuyển lỗ
| Năm | Số lỗ phát sinh | Số lỗ chuyển qua năm sau | Số lỗ chuyển qua năm sau | Số lỗ chuyển qua năm sau | Số lỗ chuyển qua năm sau |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) |
| 2012 | 2013 | 2014 | 2015 | ||
| 2012 | |||||
| 2013 | 600.455.774 | 600.455.774 | |||
| 2014 | 674.516.642 | 674.516.642 | |||
| 2015 | Lãi | ||||
| 2016 | Lãi |
Tại Khách sạn TraViDat Cục Thuế Thành Phố Đà Nẵng kiểm tra:
| Số HĐ | Ngày | Đơn vị cung cấp | Loại phí | Loại VAT | Ghi chú |
| 5783 | 10/01/2016 | Công ty TNHH Hương Sơn Kon tum | 15.418.180 | 1.541.818 | Thanh toán TM |
| 6336 | 21/01/2016 | Công ty TNHH Đại Kỷ Sơn | 1.900.000 | 190.000 | Thiếu code |
| 6360 | 21/01/2016 | Công ty TNHH Đại Kỷ Sơn | 2.100.000 | 210,000 | Thiếu code |
| 300 | 29/01/2016 | Công ty XD Bắc Tây nguyên | 5.625.454 | 562.545 | kkt1/2016 |
| … | … | … | … | .. | … |
| 299 | 29/01/2016 | Công ty XD Bắc Tây nguyên | 7.902.726 | 790.273 | kkt2/2016 |
| 4306 | 29/01/2016 | Công ty XD Bắc Tây nguyên | 4.358.182 | 435.818 | kkt2/2016 |
| 2467 | 29/01/2016 | Công ty XD Bắc Tây nguyên | 4.219.091 | 421.909 | kkt1/2016 |
| 7903 | 26/05/2016 | Công ty TNHH Hương Sơn Kon tum | 12.145.456 | 1.214.546 | TM |
| 9957 | 30/11/2016 | Công ty TNHH Hương Sơn Kon tum | 12.527.270 | 1.252.727 | TM |
| 9920 | 30/11/2016 | Công ty TNHH Hương Sơn Kon tum | 6.263.636 | 626.364 | TM |
| TỘNG CỘNG | 102.875.905 | 10.245.091 | |||
| (Nguồn : Cục Thuế Thành Phố Đà Nẵng kiểm tra khách sạn TraViDat) | |||||



Nguồn: Cục thuế Thành Phố Đà Nẵng
Bảng 2.7. Bảng điều chỉnh số dư
| Số hiệu TK | Tên tài khoản | Số dư cuối kỳ theo quyết toán nộp ngày 31/12/2015 | Số dư cuối kỳ theo quyết toán điều chỉnh | Chênh lệch | Ghi chú | ||
| A | B | (1) | (2) | (3)=(2)-(1) | (4) | ||
| BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN | |||||||
| 3331 | Thuế GTGT phải nộp | 13.447.054 | 361.868.152 | 348.421.098 | |||
| 3334 | Thuế thu nhập doanh nghiệp | 367.249.611 | 677.439.491 | 310.189.880 | |||
| 4212 | Lợi nhuận chưa phân phối năm nay | 858.618.723 | 200.007.745 | 658.610.978 | |||
| BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH | |||||||
| 811 | Chi phí khác | 8.690.852 | 357.111.950 | 348.421.098 | |||
| Lợi nhuận khác | 8.690.852 | 357.111.950 | 348.421.098 | ||||
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 1.876.332.465 | 1.527.911.367 | -348.421.098 | ||||
| Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp | 240.363.208 | 550.553.088 | 310.189.880 | ||||
| Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 1.635.969.257 | 977.358.279 | -658.610.978 | ||||
| BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN | |||||||
| 3331 | Thuế GTGT phải nộp | 5.070.050 | 372.432.855 | 367.362.805 | |||
| 3334 | Thuế thu nhập doanh nghiệp | 677.439.491 | 767.060.938 | 89.621.447 | |||
| 4212 | Lợi nhuận chưa phân phối năm nay | 200.007.745 | 504.955.463 | 304.947.718 | |||
| BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH | |||||||
| 811 | Chi phí khác | 28.787.580 | 47.729.287 | 18.941.707 | |||
| Lợi nhuận khác | 28.787.580 | 47.729.287 | 18.941.707 | ||||
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 471.000.200 | 452.058.493 | -18.941.707 | ||||
| Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp | 57.489.328 | 147.110.775 | 89.621.447 | ||||
| Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 413.510.872 | 304.947.718 | -108.563.154 | ||||
2.3. Đánh giá thực trạng kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại khách sạn TraViDat
2.3.1. Ưu điểm
- Về tổ chức hệ thống sổ kế toán phục vụ mục đích tính thuế Khách Sạn TraViDat đã tổ chức riêng một hệ thống sổ kế toán phục vụ mục đích tính thuế TNDN (5/6 kế toán trả lời khảo sát, chiếm 80%). Trong hệ thống này, các sổ kế toán doanh thu và chi phí được ghi nhận theo các qui định hiện hành của chính sách thuế TNDN từ đó giúp cho thông tin kế toán về thuế TNDN được cung cấp một cách kịp thời và có hệ thống.
- Về kế toán thuế TNDN hiện hành Khách Sạn TraViDat đã vận dụng đúng và đủ các thủ tục cần thiết và các mẫu biểu hiện hành của tổng cục thuế để xác định và nộp thuế TNDN (6/6 kế toán trả lời khảo sát, chiếm 100%).
2.3.2. Nhược điểm
Bên cạnh những kết quả đạt được về kế toán thuế TNDN như trên thì hiện nay vẫn còn tồn tại những hạn chế nhất định do cả yếu tố khách quan và chủ quan tại khách sạn TraViDat như sau:
Doanh nghiệp vẫn chưa cập nhật kịp thời những thay đổi trong qui định của các văn bản tài chính của Nhà nước. Điều này dẫn đến TNCT chưa chính xác vì chưa xác định đúng doanh thu tính thuế và chi phí được trừ. Chẳng hạn, phần lớn doanh nghiệp vẫn xác định doanh thu chịu thuế khi đã phát hành hoá đơn mà chưa tính đến trường hợp dịch vụ đã hoàn thành và chưa phát hành hoá đơn thì vẫn được xác định. (4/6 kế toán trả lời khảo sát chiếm 67%)
Xác định TNCT chưa chính xác: Một số doanh nghiệp vẫn chưa cập nhật kịp thời những thay đổi trong qui định của các văn bản tài chính của Nhà nước. Điều này dẫn đến TNCT chưa chính xác vì chưa xác định đúng doanh thu tính thuế và chi phí được trừ. Chẳng hạn, phần lớn doanh nghiệp vẫn xác định doanh thu chịu thuế khi phần lớn doanh nghiệp vẫn xác định doanh thu chịu thuế khi đã phát hành hoá đơn mà chưa tính đến trường hợp dịch vụ đã hoàn thành và chưa phát hành hoá đơn thì vẫn được xác định.
Chưa lập các bảng kê điều chỉnh khi quyết toán thuế TNDN: Phần lớn doanh nghiệp vẫn trực tiếp điền các chỉ tiêu trên tờ khai tự quyết toán thuế theo mẫu qui định mà chưa lập các bảng kê điều chỉnh các khoản doanh thu, chi phí nhằm làm cơ sở cho việc điều chỉnh các chỉ tiêu trên tờ khai này. Vì vậy, một số khoản có thể bị bỏ sót và dẫn đến số thuế TNDN do các doanh nghiệp này tự xác định chưa đảm bảo tính chính xác cao.
Khách sạn TraViDat vẫn chưa phân biệt rõ giữa chênh lệch vĩnh viễn và chênh lệch tạm thời vì vậy nên vẫn đồng nhất các khoản chênh lệch này. Chẳng hạn chênh lệch tạm thời phát sinh từ ghi nhận chi phí khấu hao, chi phí trả trước…vẫn ghi nhận như một khoản chênh lệch vĩnh viễn. Việc không nhận diện được chênh lệch tạm thời dẫn đến các doanh nghiệp này không kế toán thuế TNDN hoãn lại. Vì vậy, BCTC của các doanh nghiệp không có thông tin về thuế TNDN hoãn lại.
Phần lớn khách sạn TraViDat vẫn áp dụng một hệ thống sổ kế toán cho mục đích kế toán và thuế nên dẫn đến một số hạn chế như:
Khi xác định số thuế TNDN tạm nộp hàng quí vẫn chủ yếu dựa trên kết quả cho mục đích kế toán. Chính vì vậy, số thuế TNDN tạm nộp thường không phản đúng số thuế thực tế khi vận dụng các qui định của chính sách thuế TNDN.
Công việc kế toán thuế TNDN bị dồn vào thời điểm quyết toán năm chứ không dàn đều vào các thời gian khác trong năm. Điều này thể hiện việc bố trí công việc chưa khoa học, hợp lý. Công việc của kế toán sẽ xoay sở không kịp khi tài liệu bên kế toán nội bộ gửi qua.
Do chỉ sử dụng một hệ thống sổ kế toán nên các doanh nghiệp đều có xu hướng vận dụng các văn bản tài chính để thực hiện kế toán để giảm thiểu việc điều chỉnh số liệu khi quyết toán thuế. Điều này dẫn đến số liệu kế toán cung cấp trên BCTC chưa thực sự khách quan bởi vì các văn bản tài chính của Nhà nước vẫn mang tính chủ quan nhằm bảo vệ lợi ích của Nhà nước.
Sự kiểm soát và tương tác giữa kế toán thuế (Đơn vị dịch vụ và bộ phận kế toán) còn chậm và bị lệ thuộc vào đơn vị kế toán thuế trong giải quyết vấn đề tối ưu thuế dẫn đến số liệu công ty vẫn còn những sai sót lớn (3/6 kế toán trả lời khảo sát chiếm 50%)
Hiện nay tại khách sạn TraViDat hầu như chưa có một quy chế nội bộ ( Tài chính, công tác phí,….) Gây khó khăn mất định hướng khi hoàn thiện hồ sơ các chứng từ. Ngoài ra, Rất nhiều quy định của cơ quan thuế hướng dẫn đều thêm 2 dựa như chi phí phù hợp theo Quy chế nội bộ quyết định
Sự không thống nhất trong tên gọi một số thuật ngữ trong chính sách thuế và chính sách kế toán khiến cho doanh nghiệp không biết nên sử dụng thuật ngữ theo chính sách nào. Chẳng hạn, chính sách thuế hiện nay sử dụng thuật ngữ thu nhập tính thuế trong khi đó kế toán sử dụng thuật ngữ thu nhập chịu thuế.
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
CHƯƠNG 3
HOÀN THIỆN KẾ TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI KHÁCH SẠN TRAVIDAT
3.1. Yêu cầu hoàn thiện kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp
Thứ nhất: Phù hợp với yêu cầu của hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam và thông lệ kế toán quốc tế
Thứ hai: Phù hợp với chế độ kế toán hiện hành và thực hiện đồng bộ với các qui định quản lý kinh tế khác
Thứ ba: Nâng cao chất lượng thông tin cung cấp của báo cáo tài chính Trong một thời gian khá dài nhiều doanh nghiệp Việt Nam, mà đặc biệt là các doanh nghiệp nhà nước đã quá quen thuộc với thói quen hạch toán kế toán nhằm phục vụ cho mục đích thu thuế của Nhà nước
Thứ tư: Đảm bảo tuân thủ các qui định của chính sách thuế TNDN
Thứ năm: Đáp ứng được yêu cầu phát triển của doanh nghiệp hiện tại và trong tương lai
Thứ sáu: Đảm bảo tính hiệu quả Khi đề xuất giải pháp hoàn thiện kế toán thuế TNDN tại các khách sạn cần tính đến yêu cầu đảm bảo sự cân xứng giữa chất lượng thông tin kế toán được cung cấp với chi phí bỏ ra
3.2. Một số giải pháp hoàn thiện kế toán thuế TNDN tại khách sạn TraViDat
3.2.1. Hoàn thiện thời điểm ghi nhận doanh thu, chi phí
Công ty cần cập nhật kịp thời những thay đổi trong chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp nhằm xác định đúng doanh thu, chi phí phát sinh trong kỳ.
3.2.2. Hoàn thiện về tổ chức sổ sách kế toán để phục vụ mục đích tính thuế
Để giảm tải khối lượng công việc phải thực hiện quyết toán thuế TNDN cũng như để phản ánh đúng và đủ số thuế TNDN tạm nộp và phải nộp trong năm thì các khách sạn nên tổ chức một hệ thống sổ kế toán riêng phục vụ mục đích tính thuế TNDN. Đây là hệ thống sổ kế toán cung cấp thông tin cho mục đích tính thuế TNDN nên cơ sở pháp lý để ghi các sổ kế toán này là dựa trên các qui định của chính sách thuế TNDN hiện hành.
Hệ thống sổ này có thể được thiết kế theo hai phương án sau:
Phương án 1: Hệ thống sổ kế toán theo cách tiếp cận BCĐKT
Phương án 2: Hệ thống sổ kế toán theo cách tiếp cận BCKQKD
3.2.3. Hoàn thiện các quy định quy chế nội bộ tại doanh nghiệp
Hiện tại ở doanh nghiệp vẫn chưa xây dựng các quy chế nội bộ khi cơ quan thuế vào kiểm tra doanh nghiệp thì doanh nghiệp không thể giải trình các khoản chi tiêu công tác phí, thời gian phân bổ quy định các tài sản ở doanh nghiệp, các quy chế lương thưởng. Khi xây dựng các quy định sẽ giúp ích cho kế toán trong việc phân loại chi phí thế nào là hợp lý hay không hợp lý.
Bảng 3.1. Xây dựng quy chế nội bộ
| STT | Tên quy chế xây dựng |
| 1 | Quy chế chi tiêu nội bộ |
| 2 | Quy chế tài chính |
| 3 | Quy chế lương thưởng phúc lợi |
| 4 | Quy chế về theo dõi và phân bổ TCCĐ,CCDC |
| 5 | Quy chế công tác phí |
| 6 | Các Quy trình về hạch toán + luân chuyển chứng từ |
3.2.3. Hoàn thiện kế toán thuế TNDN hiện hành
+ Về quan điểm ghi nhận thuế TNDN hiện hành: khách sạn cần nhận thức rõ ràng quan điểm của kế toán hiện nay về thuế TNDN hiện hành là chi phí chứ không phải một khoản phân phối lợi nhuận.
3.2.4. Hoàn thiện kế toán thuế TNDN hoãn lại
Các khách sạn nên bổ sung công thức xác định chi phí thuế TNDN hoãn lại theo hướng làm rõ các yếu tố tạo thành và hướng dẫn trình tự xác định chi phí thuế TNDN hoãn lại. Qua đó giúp doanh nghiệp sẽ không bỏ sót các yếu tố nhằm tính đủ thuế TNDN hoãn lại.
Cập nhập theo Bảng 3.3. Bảng xác định chênh lệch tạm thời chịu thuế
Cập nhập theo Bảng 3.4. Bảng xác định thuế thu nhập hoãn lại phải trả
3.2.5. Hoàn thiện chính sách thuế TNDN
▪Thống nhất về thuật ngữ giữa chính sách kế toán và chính sách thuế
Trong VAS 17 và thông tư hướng dẫn chuẩn mực, có đề cập căn cứ để xác định thuế TNDN hiện hành là thu nhập chịu thuế:
Thuế TNDN hiện hành = Thu nhập chịu thuế × Thuế suất
Trong khi đó theo qui định của Luật thuế TNDN hiện hành thì thuật ngữtương ứng là thu nhập tính thuế:
Thuế TNDN hiện hành = Thu nhập tính thuế × Thuế suất
3.2.6. Hoàn thiện chính sách kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp
Đối với doanh nghiệp, hóa đơn cũng là bằng chứng chủ yếu cho một nghiệp vụ kinh doanh và có tính chất quyết định đến nghĩa vụ nộp thuế của doanh nghiệp. Vì vậy, nhà nước và doanh nghiệp phải quản lý hóa đơn
3.3. Các kiến nghị về kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp
3.3.1. Về phía nhà nước (Cơ quản chủ quản doanh nghiệp)
3.3.2. Về phía doanh nghiệp
3.3.3. Về phía các tổ chức hiệp hội Hành nghề
Qua toàn bộ nội dung đã được trình bày trong Luận văn “Hoàn thiện công tác kế toán thuế Thu nhập doanh nghiệp tại Khách Sạn TraViDat” với đối tượng và phạm vi nghiên cứu xác định, tác giả đã hoàn thành mục tiêu nghiên cứu thông qua làm rõ các nội dung cơ bản sau đây:
Thứ nhất: Hệ thống hoá các vấn đề về thuế TNDN trong đó có đề cập đến khái niệm, đặc điểm, vai trò và cách xác định thuế TNDN theo qui định của chính sách thuế TNDN.
Thứ hai: Làm rõ các khái niệm về thuế TNDN theo chính sách kế toán, nêu các loại hình kế toán và ảnh hưởng của loại hình đến kế toán thuế TNDN đồng thời trình bày một cách có hệ thống các nội dung kế toán thuế TNDN hiện hành và thuế TNDN hoãn lại theo chính sách kế toán.
Thứ ba: Trình bày có hệ thống về thực trạng từ đó đưa ra những phân tích, đánh giá thực trạng làm cơ sở hoàn thiện kế toán thuế TNDN tại Khách Sạn TraViDat.
Thứ tư: Luận văn đã đề xuất hai nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán thuế TNDN trong các Khách Sạn TraViDat gồm nhóm giải pháp hoàn thiện kế toán thuế TNDN nội tại doanh nghiệp và nhóm giải pháp vĩ mô hoàn thiện chính sách liên quan đến kế toán thuế TNDN. Ngoài ra, luận văn cũng đề xuất các điều kiện thực hiện các giải pháp đối với Nhà nước, các cơ quan chủ quản và bản thân các khách sạn TraViDat, các tổ chức hiệp hội nhằm tăng tính khả thi cho các giải pháp đã được đề xuất.
E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\LUAN VAN DUY TAN\LUAN VAN DUY TAN\DOAN MANH LINH\SAU BAO VE


