Hoàn thiện công tác quản lý ngân sách nhà nước thành phố Hội an, tỉnh Quảng Nam
1. Tính cấp thiết của đề tài
Cùng với sự phát triển của đất nước nói chung, thành phố Hội An tỉnh Quảng Nam nói riêng, trong những năm qua thành phố Hội An đã đạt được những thành tựu to lớn về KT-XH, bộ mặt đô thị ngày càng đổi mới cùng với quá trình đổi mới nền kinh tế của đất nước, công tác quản lý ngân sách Nhà nước (NSNN) đã có những chuyển biến cơ bản và từng bước hoàn thiện góp phần thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế, giải quyết được các vấn đề bức thiết về kinh tế – xã hội (KT-XH). Tuy nhiên, thực trạng công tác quản lý ngân sách của thành phố hiện nay vẫn còn nhiều hạn chế, thu ngân sách vẫn chưa bao quát các nguồn thu trên địa bàn, vẫn còn tình trạng thất thu. Hiệu quả các khoản chi ngân sách còn thấp, chi đầu tư còn dàn trải, thiếu tập trung dẫn đến hiệu quả đầu tư còn thấp, gây lãng phí; còn tình trạng phân bổ chi thường xuyên trong quá trình thực hiện dự toán nhiều.
Thành phố Hội An – là một trong những vùng kinh tế trọng điểm của tỉnh Quảng Nam nhưng có nguồn thu còn hạn hẹp, trong khi nhu cầu chi cho đầu tư phát triển ngày càng lớn, đòi hỏi quản lý ngân sách cần phải được hoàn thiện. Trong thực tế, việc quản lý Ngân sách trên địa bàn thành phố Hội An còn có những vấn đề chưa phù hợp. Cơ chế quản lý Ngân sách trên địa bàn trong nhiều trường hợp còn bị động và chậm chạp; nhiều vấn đề cấp bách không được đáp ứng kịp thời hoặc chưa có quan điểm xử lý thích hợp, lúng túng. Công tác điều hành ngân sách của thành phố đôi lúc còn bất cập. Hơn thế nữa, ngân sách thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam là một cấp ngân sách thực hiện vai trò, chức năng, nhiệm vụ của NSNN. Việc tổ chức, quản lý ngân sách thành phố hiệu quả sẽ góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, giải quyết được những vấn đề cần thiết của xã hội trên địa bàn thành phố. Vì vậy, việc nghiên cứu đề tài “Hoàn thiện công tác quản lý ngân sách nhà nước thành phố Hội an, tỉnh Quảng Nam” là nhằm góp phần giải quyết vấn đề nói trên.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Đề xuất các biện pháp hoàn thiện công tác quản lý NSNN tại thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu
Công tác quản lý NSNN tại thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam.
* Phạm vi nghiên cứu
Về không gian: Luận văn nghiên cứu công tác quản lý NSNN trên địa bàn thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam.
Về thời gian: Luận văn nghiên cứu công tác quản lý NSNN trên địa bàn thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam trong giai đoạn 2018 – 2020.
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp thu thập số liệu
4.2. Phương pháp phân tích số liệu
- Phương pháp thống kê kinh tế
- Phương pháp kiểm tra và phân tích số liệu
5. Kết cấu luận văn
Nghiên cứu cơ sở lý luận về hoạt động quản lý NSNN, đặc biệt trong đó nhấn mạnh về hoạt động quản lý thu – chi ngân sách.
Ngoài Phần mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo và Mục lục, luận văn chia thành ba chương với các nội dung cụ thể như sau:
Chương 1: Tổng hợp các nghiên cứu lý thuyết về quản lý NSNN.
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý NSNN trên địa bàn thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam.
Chương 3: Hoàn thiện công tác quản lý NSNN tại thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam.
6. Tổng quan tình hình nghiên cứu
CHƯƠNG 1
TỔNG HỢP CÁC NGHIÊN CỨU LÝ THUYẾT
VỀ QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1.1. Ngân sách Nhà nước và ngân sách địa phương trong hệ thống NSNN
Trong hệ thống tài chính, ngân sách nhà nước (NSNN) là bộ phận chủ đạo, là điều kiện vật chất quan trọng để Nhà nước thực hiện các nhiệm vụ của mình. Mặt khác nó còn là công cụ quan trọng để Nhà nước thực hiện điều tiết vĩ mô nền kinh tế xã hội [3, tr42].
Thứ nhất, việc tạo lập và sử dụng quỹ NSNN luôn gắn liền với quyền lực kinh tế – chính trị của Nhà nước, được Nhà nước tiến hành trên cơ sở những luật lệ nhất định.
Thứ hai, NSNN luôn gắn chặt với sở hữu Nhà nước và luôn chứa đựng lợi ích chung, lợi ích công cộng.
– Chức năng của NSNN: Chức năng phân bổ nguồn lực trong xã hội; Chức năng phân phối lại thu nhập trong xã hội; Chức năng điều chỉnh kinh tế.
Vai trò của NSNN: NSNN có vai trò quan trọng trong hoạt động kinh tế xã hội, an ninh, quốc phòng và đối ngoại.
Ngân sách Địa phương
Ngân sách xã, phường, thị trấn
Ngân sách huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
Ngân sách tỉnh, thành phố trực thuộc Trung Ương
Ngân sách Trung Ương
Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức hệ thống NSNN Việt Nam [18, tr58]
Về phân cấp nhiệm vụ chi giữa NSTW và NSĐP: Luật NSNN năm 2015 vẫn cơ bản kế thừa Luật NSNN năm 2012 và thực hiện theo pháp luật về tổ chức chính quyền địa phương. Riêng chi nghiên cứu khoa học cho các cấp chính quyền địa phương, Luật NSNN năm 2015 quy định chỉ phân cấp nhiệm vụ nghiên cứu khoa học cho cấp tỉnh, còn các cấp huyện, xã không có nhiệm vụ chi cho nghiên cứu khoa học. Trong phân cấp nhiệm vụ chi đối với thị xã, thành phố thuộc tỉnh phải có nhiệm vụ chi đầu tư xây dựng các trường phổ thông công lập các cấp, điện chiếu sáng, cấp thoát nước, giao thông đô thị, vệ sinh đô thị và các công trình phúc lợi công cộng khác.
Ngân sách địa phương thực hiện vai trò, chức năng, nhiệm vụ của NSNN trên phạm vi địa bàn địa phương; là mối quan hệ giữa ngân sách với các tổ chức, các đơn vị trong quá trình phân bổ, sử dụng các nguồn lực kinh tế của địa phương đó.
Ngân sách địa phương có vai trò rất quan trọng trong hoạt động kinh tế – xã hội, an ninh, quốc phòng của địa phương. Ngân sách địa phương là công cụ quan trọng của chính quyền địa phương trong việc ổn định, phát triển kinh tế – xã hội trên địa bàn.
Thứ nhất, đẩy mạnh phân cấp nguồn thu cho xã, phường về các khoản thuế trên địa bàn (GTGT, TNDN, TTĐB, trước bạ, thuế nhà đất,..) để tăng dần số xã, phường tự cân đối ngân sách.
Thứ hai, quan tâm công tác đào tạo và thu hút nguồn nhân lực, có những chế độ ưu đãi để thu hút nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao về phục vụ trong bộ máy chính quyền nhà nước tại địa phương.
Thứ ba, thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về việc sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với cấp xã, phường.
Thứ tư, về định mức chi thường xuyên có tính đến yếu tố khác biệt của mỗi vùng, miền và có xem xét đến yếu tố trượt giá nhằm tạo tính công bằng và phù hợp với thực tiễn hơn trong bố trí nhiệm vụ chi ở mỗi địa phương và đảm bảo đủ nguồn để chính quyền nhà nước cấp huyện thực hiện tốt nhiệm vụ phát triển KT –XH trên địa bàn.
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỘI AN, TỈNH QUẢNG NAM

Hình 2.1. Bản đồ hành chính thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam
(Nguồn: Phòng Văn hóa và Thông tin Hội An)
Hội An hiện có 09 phường: Minh An, Sơn Phong, Cẩm Phô, Tân An, Thanh Hà, Cẩm Châu, Cẩm An, Cửa Đại, Cẩm Nam và 04 xã: Cẩm Thanh, Cẩm Kim, Cẩm Hà, Tân Hiệp (cụm đảo Cù Lao Chàm). Có nhiều cơ quan, đơn vị, trường học trực thuộc tỉnh và Trung ương đóng trụ sở tại Hội An.
2.1.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý

Hình 2.2. Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý thành phố Hội An
(Nguồn: phòng Nội vụ Tp. Hội An)
- Tình hình thu – chi ngân sách thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam 2016-2020
2.1.4.1 Tình hình thu ngân sách Nhà nước thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam
Hình 2.3. Tình hình thực hiện Thu NSNN Tp.Hội An 2016 – 2020
(Nguồn: Báo cáo thu – chi ngân sách thành phố Hội An)
2.1.4.2. Tình hình thực hiện chi ngân sách Nhà nước thành phố Hội An
Hình 2.4 Tình hình thực hiện chi NSNN thành phố Hội An 2016 – 2020
(Nguồn: Báo cáo thu chi ngân sách Tp.Hội An)
2.1.4.3. Tình hình cân đối thu – chi ngân sách thành phố Hội An
Bảng 2.1 Bảng cân đối thu – chi ngân sách thành phố Hội An 2016 – 2020
Đơn vị tính: Triệu đồng
| CHỈ TIÊU | 2016 | 2017 | 2018 | 2019 | 2020 | Bình quân |
|---|---|---|---|---|---|---|
| I. TỔNG THU NSNN T.PHỐ | 783.030 | 885.100 | 997.000 | 1.215 | 1.396 | 897.462 |
| 1. Tổng thu cân đối NS | 642.081 | 708.080 | 807.570 | 1.008 | 1.172 | 662.677 |
| 2. Các khoản thu để lại đơn vị chi quản lý qua NS | 140.944 | 177.020 | 189.430 | 206.550 | 223.360 | 134.804 |
| II. THU BỔ SUNG TỪ NS CẤP TRÊN | 80.000 | 85.000 | 92.000 | 95.200 | 96.100 | 89.660 |
| III. TỔNG CHI NSNN T.PHỐ | 675.024 | 875.1 | 968 | 1.673 | 1396 | 697.880 |
| 1.Tổng chi cân đối NS | 553.51968 | 700.08 | 784.08 | 1388.59 | 1172.64 | 731.502 |
| 2. Các khoản chi để lại đơn vị chi quản lý qua NS | 121.50432 | 175.02 | 183.92 | 284.41 | 223.36 | 241.417 |
| 3. Chi bổ sung cho NS cấp dưới | 122.000 | 125.000 | 124.300 | 126.500 | 127.000 | 124.960 |
(Nguồn: Báo cáo thu chi ngân sách thành phố Hội An)
Bảng 2.2 Tình hình dự toán thu chi NSNN của thành phố Hội An
Đơn vị tính: triệu đồng
| Chỉ tiêu | 2016 | 2017 | 2018 | 2019 | 2020 |
|---|---|---|---|---|---|
| I.Tổng thu Ngân sách | 642.081 | 708.08 | 807.57 | 1.008 | 1.172 |
| 1. Thuế giá trị gia tăng | 129 | 132 | 133 | 134.5 | 135.1 |
| 2. Thuế TNDN | 238.77 | 240.17 | 247.2 | 255 | 262 |
| 3. Thuế tiêu thụ đặc biệt | 230 | 232 | 235 | 238 | 241 |
| 4. Thuế thu nhập cá nhân | 120.31 | 224.61 | 125.55 | 128.89 | 122.04 |
| 5. Thu phí lệ phí | 203 | 122.1 | 199.6 | 121.5 | 182 |
| 6. Thuế chuyển quyền SD đất | 16.2 | 16.7 | 17.5 | 18.2 | 19 |
| 7. Thuê môn bài | 12.1 | 12.5 | 12.7 | 12.85 | 12.96 |
| 8. Thu khác | 11.3 | 11.42 | 11.48 | 11.46 | 11.5 |
| 9. Thuế hoa lợi công sản | 140 | 145 | 160 | 162 | 165 |
| 10. Thuế sử dụng đất phi NN | 64.2 | 65.2 | 65.6 | 66.1 | 66.5 |
| II.Tổng chi Ngân sách | 680.02 | 875.1 | 968 | 1,673.00 | 1,396.91 |
| 1. Chi an ninh, quốc phòng | 22.577 | 21.58 | 21.93 | 21 | 22.4 |
| 2. Chi sự nghiệp GD&ĐT dạy nghề | 480.638 | 484.57 | 482.326 | 485.795 | 484.342 |
| 3. Chi sự nghiệp y tế, dân số | 3391 | 32.941 | 32.1 | 32.5 | 314.058 |
| 4. Chi sự nghiệp văn hóa thông tin | 45.651 | 44.512 | 46.4 | 49.2 | 41.09 |
| 5. Chi sự nghiệp kinh tế | 3.613 | 3.201 | 1.644 | 3.33 | 31 |
| 6. Chi quản lý hành chính | 95.621 | 90.349 | 96.354 | 96.822 | 92 |
| 7. Chi đầu tư phát triển | 64.2 | 66.01 | 68.2 | 61.5 | 63.5 |
| 8. Chi khác | 11.004 | 11.433 | 12.412 | 11 | 11.2 |
| 9. Chi dự phòng | 5.19 | 7.714 | 714 | 5 | 7.5 |
| 10. Chi chuyển nguồn ngân sách | 72.024 | 6.3 | |||
| III. Cân đối thu chi Ngân sách | 138 | 10 | – 29 | -458 | 0 |
(Nguồn: Ban quản lý ngân sách thành phố Hội An)
Bảng 2.3 Tình hình chấp hành dự toán thu NSNN của thành phố Hội An
Đơn vị tính: %
| CHỈ TIÊU | 2016 | 2017 | 2018 | 2019 | 2020 |
| Tổng các khoản thu từ cân đối NS | 642.081 | 708.08 | 807.57 | 1.008 | 1.172 |
| 1. Thuế giá trị gia tăng | 129 | 132 | 133 | 134.5 | 135.1 |
| 2. Thuế TNDN | 238.77 | 240.17 | 247.2 | 255 | 262 |
| 3. Thuế tiêu thụ đặc biệt | 230 | 232 | 235 | 238 | 241 |
| 4. Thuế thu nhập cá nhân | 120.31 | 224.61 | 125.55 | 128.89 | 122.04 |
| 5. Thu phí lệ phí | 203 | 122.1 | 199.6 | 121.5 | 182 |
| 6. Thuế chuyển quyền sử dụng đất | 16.2 | 16.7 | 17.5 | 18.2 | 19 |
| 7. Thuê môn bài | 12.1 | 12.5 | 12.7 | 12.85 | 12.96 |
| 8. Thu khác | 11.3 | 11.42 | 11.48 | 11.46 | 11.5 |
| 9. Thuế hoa lợi công sản | 140 | 145 | 160 | 162 | 165 |
| 10. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp | 64.2 | 65.2 | 65.6 | 66.1 | 66.5 |
(Nguồn:Ban quản lý ngân sách thành phố Hội An)
Bảng 2.4 Tình hình chấp hành dự toán chi NSNN của thành phố Hội An
Đơn vị tính: %
| CHỈ TIÊU | 2016 | 2017 | 2018 | 2019 | 2020 |
| TỔNG CHI CÂN ĐỐI NS | 553.519 | 700.08 | 784.08 | 1388.59 | 1172.64 |
| 1. Chi an ninh, quốc phòng | 85 | 150 | 160 | 90 | 104 |
| 2. Chi sự nghiệp GD&ĐT dạy nghề | 22.577 | 21.58 | 21.93 | 21 | 22.4 |
| 3. Chi sự nghiệp y tế, dân số | 480.638 | 484.57 | 482.326 | 485.795 | 484.342 |
| 4. Chi sự nghiệp văn hóa thông tin | 74 | 158 | 52 | 39 | 84 |
| 5. Chi sự nghiệp kinh tế | 3391 | 32.941 | 32.1 | 32.5 | 314.058 |
| 6. Chi quản lý hành chính | 45.651 | 44.512 | 46.4 | 49.2 | 41.09 |
| 7. Chi đầu tư phát triển | 118,3 | 106,7 | 104 | 112,7 | 112,5 |
| 8. Chi khác | 3.613 | 3.201 | 1.644 | 3.33 | 31 |
| 9. Chi dự phòng | 95.621 | 90.349 | 96.354 | 96.822 | 92 |
| 10. Chi chuyển nguồn ngân sách | 64.2 | 66.01 | 68.2 | 61.5 | 63.5 |
(Nguồn: Ban quản lý ngân sách Tp. Hội An)
Cuối năm tài chính, công tác quyết toán được thực hiện theo đúng quy trình của luật định: Quyết toán từ cấp xã, phường, đơn vị, sau đó tổng hợp quyết toán toàn thành phố Hội An. Cơ quan thực hiện công tác quyết toán là Phòng Tài chính- Kế hoạch của thành phố Hội An.
Phòng Tài chính – Kế hoạch có trách nhiệm thẩm định báo cáo quyết toán do xã, phường trực thuộc cấp mình quản lý, kiểm tra tính chính xác, đầy đủ, khớp đúng giữa số liệu quyết toán do các xã, phường lập và số quyết toán đã qua Kho bạc Nhà nước lập.
Công tác lập, phân bổ và giao dự toán đảm bảo tính công khai, minh bạch, cơ bản đảm bảo thời gian theo quy định, từng bước nâng cao chất lượng lập dự toán đồng thời thực hiện việc giao quyền tự chủ về biên chế và tài chính đối với các cơ quan hành chính, các đơn vị sự nghiệp công lập.
Thông qua các lớp tập huấn về nghiệp vụ, kiến thức chung về quản lý Nhà nước đã góp phần từng bước nâng cao trình độ chuyên môn và ý thức thực hiện Luật NSNN của những người trực tiếp làm công tác chuyên môn và các đối tượng có liên quan.
Công tác xét duyệt, thẩm định quyết toán ngân sách các phòng, ban, đơn vị sự nghiệp công lập, UBND các xã, phường được cơ quan tài chính chú trọng, thực hiện thường xuyên, đảm bảo quy trình và đúng quy định.
+ Công tác lập dự toán thu
Một số phòng, ban, ngành, UBND các xã, phường thời gian lập dự toán còn chậm, ảnh hưởng đến tiến độ lập dự toán chung của thành phố. Do đó phòng Tài chính – Kế hoạch thành phố có lúc phải ước lượng dự toán chung của thành phố, làm ảnh hưởng đến tính sát thực của dự toán.
+ Công tác chấp hành dự toán:
– Chấp hành dự toán thu: Công tác quản lý thu NSNN; chống thất thu; tập trung thu nợ đọng thuế, nợ tiền sử dụng đất của của các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn thành phố chưa quyết liệt, triệt để.
– Chấp hành dự toán chi: Công tác quyết toán NSNN; Công tác kiểm tra NSNN.
Việc chấp hành quy định về thu, chi, quản lý NSNN còn để xảy ra thất thu và chi tiêu sai, tổ chức thu, chi có lúc bất hợp lý, không khoa học…. Tất cả những điều đó dẫn đến việc có một số đơn vị, địa phương không cân đối được nguồn thu – nguồn chi, ảnh hưởng không nhỏ đến yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội của địa phương.
CHƯƠNG 3
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THÀNH PHỐ HỘI AN, TỈNH QUẢNG NAM
3.2.1.1. Hoàn thiện công tác lập dự toán thu
Việc xây dựng và phân bổ dự toán chi ngân sách căn cứ theo tiêu chuẩn và định mức phân bổ ngân sách của năm trước, đảm bảo đúng các chế độ, tiêu chuẩn, định mức phân bổ chi thường xuyên ngân sách, đồng thời có tính đến các nhiệm vụ phát sinh trong năm sau và đảm bảo các quy định về thực hành tiết kiệm chống lãng phí. Bám sát chỉ đạo của Chính phủ và tỉnh Quảng Nam về công tác quản lý đầu tư xây dựng, thực hiện nghiêm chỉ thị của UBND tỉnh về tăng cường các biện pháp chỉ đạo và xử lý các khoản nợ đọng xây dựng cơ bản đối với ngân sách cấp thành phố, huyện, thị xã, xã, phường.
3.2.1.2 Hoàn thiện dự toán thu ngân sách
Tăng cường kiểm tra đôn đốc các doanh nghiệp thực hiện việc nộp thuế đúng quy đinh. Cải cách thủ tục hành chính nhằm cung cấp dịch vụ công thoả mãn nhu cầu của nhân dân trên địa bàn đồng thời tăng nguồn thu từ phí, lệ phí.
Công khai số liệu, tài liệu liên quan đến dự toán và quyết toán NSNN các cấp hàng năm.
3.2.1.3. Hoàn thiện lập dự toán chi ngân sách
Đối với các cơ quan, đơn vị, địa phương lập dự toán chi phải bám sát yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội. Định hướng được những nhiệm vụ trọng tâm, trọng điểm trong năm, lập và gửi dự toán theo đúng quy định.
3.2.2.1. Chấp hành dự toán thu
Xác định nhiệm vụ trọng tâm của thành phố là thu ngân sách. Thực hiện nghiêm túc các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của UBND tỉnh Quảng Nam, Sở tài chính tỉnh về quản lý thu chi NSNN cấp thành phố hàng năm. Triển khai kịp thời công tác giao dự toán thu chi NSNN cho các cấp, các ngành, các doanh nghiệp, đơn vị trên địa bàn thành phố, nhất là khối Ủy ban nhân dân các xã, phường.
3.2.2.2. Chấp hành thực hiện dự toán chi ngân sách thành phố
Đảm bảo chỉ tiêu ngân sách địa phương chặt chẽ, tiết kiệm, sử dụng hiệu quả nguồn lực, ưu tiên vốn trả nợ xây dựng cơ bản cho các công trình tồn tại; chủ động sắp xếp bố trí trong phạm vi dự toán được giao, không xử lý các khoản chi đột xuất chưa cần thiết (ngoại trừ các trường hợp bổ sung về tiền lương, phụ cấp, các chính sách về an sinh xã hội và các khoản chi cấp bách).
Quyết toán NSNN phải thể hiện được tính tuân thủ trong việc thu, chi ngân sách. Các phòng, ban, đơn vị quyết toán phải giải trình được việc quản lý thu, chi ngân sách trong năm có tuân thủ các quy định của pháp luật cũng như đạt được các yêu cầu mà UBND thành phố đã đề ra khi quyết định ngân sách hàng năm.
Tiến hành rà soát phân công, phân cấp trách nhiệm trong quản lý điều hành thu – chi NSNN giữa các cấp ngân sách từ phân cấp trách nhiệm, thẩm quyền thực hiện. Đảm bảo quan điểm phân cấp trách nhiệm, thẩm quyền thực hiện vừa đảm bảo đồng bộ, dân chủ, vừa tăng cường chế độ tập thể lãnh đạo cá nhân phụ trách. Tăng cường tính kỷ cương, kỷ luật trong quản lý điều hành, quản lý thu – chi NSNN trên toàn địa bàn.
Việc công khai NSNN thành phố Hội An phải thực hiện theo quy định của Luật NSNN hiện hành và Quyết định số 192/2014/QĐ/BTC ngày 16/11/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành quy chế công khai tài chính và các thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính.
Nâng cao vai trò giám sát NSNN của cộng đồng trong việc giám sát việc chấp hành các quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng NSNN; tình hình thực hiện dự toán NSNN hằng năm; việc thực hiện công khai NSNN theo quy định của Luật NSNN.
Tăng cường vai trò tham gia và giám sát của người dân vào quá trình quản lý ngân sách ở các cấp chính quyền địa phương.
Nhằm xác định rõ ràng và minh bạch về trách nhiệm chi tiêu trong luật ngân sách. Việc phân công trách nhiệm chi tiêu cần bảo đảm giao nhiệm vụ chi tiêu rõ ràng và cụ thể cho các cấp chính quyền khác nhau ở mức có thể được.
Triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị số 130/2005/NĐ-CP và Nghị định số 43/2006/NĐ-CP của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập
Thứ nhất, đối với cơ quan hành chính Nhà nước phải tiếp tục thực hiện tốt cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm (cơ chế khoán) để tạo điều kiện hơn nữa cho các cơ quan chủ động trong sử dụng biên chế và kinh phí một cách hợp lý nhất để hoàn thành tốt chức năng, nhiệm vụ được giao.
Thứ hai, đối với đơn vị sự nghiệp công, theo Nghị định số 16/2015/NĐ-CP được đánh giá là bước đột phá mới trên lộ trình đổi mới toàn diện, cơ cấu lại các đơn vị sự nghiệp công; Đẩy mạnh việc giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho các đơn vị sự nghiệp.
Ủy ban nhân dân thành phố Hội An tập trung chỉ đạo triển khai quán triệt, thực hiện nghiêm túc các quy định tại Luật đầu tư công, Nghị định số 136/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2015 của Chính phủ; Chỉ thị số 27/CT-TTg ngày 10/10/2012, số 07/CT-TTg ngày 30/4/2015 của Thủ tướng Chính phủ; Chỉ thị số 14/CT-TTg ngày 28/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ.
Ủy ban nhân dân thành phố Hội An hoàn thiện kế hoạch đầu tư công trung hạn năm 2021-2025, trình HĐND thành phố thông qua và gửi Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính để theo dõi, kiểm soát.
Về triển khai thực hiện các dự án đầu tư xây dựng cơ bản, kiểm soát chặt chẽ việc lập, thẩm định, phê duyệt, trình phê duyệt chủ trương đầu tư và quyết định đầu tư công. Thực hiện nghiêm các quy định về thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn.
Phòng Tài chính- Kế hoạch thành phố Hội An phải quản lý, kiểm soát chặt chẽ cơ cấu vốn, tổng mức đầu tư công theo đúng chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Phòng Tài chính tăng cường công tác kiểm tra, giám sát chi theo đúng quy định, đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ theo dự toán được giao; kịp thời tham mưu xử lý các vướng mắc phát sinh trong khâu thanh toán, thu hồi tạm ứng vốn ngân sách, số dư tạm ứng hợp đồng, tồn ngân kho bạc đúng chủ trương, biện pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành phát triển kinh tế xã hội và dự toán ngân sách năm 2020.
Trong công tác quản lý NSNN thì nhân tố có ý nghĩa quyết định và đặc biệt quan trọng là cán bộ quản lý. Cán bộ phải có phẩm chất đạo đức tốt, tinh thần yêu nước sâu sắc, tận tụy phục vụ nhân dân, thực hiện đúng đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh
Đối với cán bộ lãnh đạo thị xã cần nhận thức đúng đắn và toàn diện về tầm quan trọng và trách nhiệm trong công tác quản lý NSNN trên địa bàn.
Đảng bộ và chính quyền thành phố Hội An phải tăng cường giáo dục phẩm chất chính trị, đạo đức tư tưởng cho cán bộ công chức nói chung và cán bộ quản lý ngân sách theo hướng chuyên môn hóa kỹ năng quản lý thực hiện nghiêm túc các quy trình nghiệp vụ, khai thác và sử dụng thành thạo các ứng dụng tin học phục vụ nhiệm vụ chuyên môn, tham gia các lớp đào tạo về lý luận chính trị trung, cao cấp, quản lý nhà nước, tin học quản lý …
Cần coi trọng việc học ngoại ngữ và tin học nhằm đáp ứng nhu cầu nhiệm vụ theo quá trình đổi mới trong thể chế và cơ chế quản lý NSNN.
Tạo mọi điều kiện thuận lợi cho việc xây dựng kết cấu hạ tầng công nghệ thông tin, triển khai có hiệu quả hệ thống thông tin quản lý ngân sách. Hệ thống thông tin quản lý ngân sách và kho bạc (TABMIS) chính là cấu phần quan trọng nhất trong bốn cấu phần của dự án “Cải cách quản lý tài chính công”, là một phân hệ cốt lõi của cả hệ thống thông tin quản lý tài chính tích hợp giữa cơ quan tài chính và KBNN.
Cơ quan thuế, ngân hàng và tổ chức tín dụng cần phối hợp với nhau theo yêu cầu theo luật quản lý thuế bằng hệ thống mạng thông tin nhằm ngăn chặn hành vi trốn thuế và chậm nộp thuế của các đối tượng nộp thuế.
KBNN cần kiểm soát chặt chẽ các giao dịch thanh toán và chi ngân sách không dùng tiền mặt nhằm kiểm soát được doanh thu chịu thuế của các doanh nghiệp và hạn chếcác thao tác và chi phí trong vận chuyển, kiểm đếm, kiểm soát được lượng tiền mặt của các tổ chức ngân hàng với KBNN trong lưu thông.
KẾT LUẬN
Ngân sách nhà nước nói chung và ngân sách thành phố Hội An nói riêng là một trong những công cụ của chính sách tài chính nhà nước có ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế, chính trị, xã hội, an ninh, quốc phòng. Thông qua ngân sách, Nhà nước huy động các nguồn lực của xã hội, phân phối và sử dụng cho nhu cầu phát triển kinh tế, thực hiện các chính sách xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh của đất nước và của thành phố Hội An nói riêng trong thời kỳ mới.
Hoàn thiện công tác quản lý ngân sách nhà nước của thành phố Hội An hiện nay là một yêu cầu cấp thiết có tính khách quan. Đây là một hoạt động quản lý có liên quan đến mọi cấp, mọi ngành, mọi lĩnh vực, do vậy cần phải được quan tâm đúng mức bởi nó có ý nghĩa trên nhiều mặt, tác động, chi phối, quyết định trong phát triển KT-XH ở trên địa bàn thành phố và luôn gắn với trách nhiệm quản lý, lãnh đạo của Đảng bộ và UBND thành phố cho đến các xã và các cơ quan chức năng. Qua quá trình phân tích, luận giải, luận văn đã làm rõ những nét nổi bật sau:
– Khái quát một cách tương đối đầy đủ về cơ sở lý luận để làm nền tảng cho việc thực hiện quản lý ngân sách nhà nước của thành phố Hội An. Đây không những là yêu cầu của thực tiễn của vấn đề đang đòi hỏi mà còn là mục tiêu, động lực để thúc đẩy thành phố phát triển toàn diện và ngày càng có hiệu quả cao hơn.
– Thực tiễn quản lý ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Hội An đang đặt ra nhiều vấn đề cần phải giải quyết kịp thời, đòi hỏi các ngành chức năng đặc biệt là ngành tài chính phải đổi mới toàn diện mới có thể đáp ứng yêu cầu đặt ra trong công tác quản lý ngân sách nhà nước trên địa bàn. Đề tài đã luận giải những vấn đề có tính cơ bản về vấn đề này từ đó tìm kiếm nguyên nhân khách quan và chủ quan về yếu kém của công tác nói trên để làm cơ sở đề ra các giải pháp có tính thực thi. Đây là cơ sở về lý luận và thực tiễn về vấn đề quản lý ngân sách nhà nước trên địa bàn sẽ giúp cho thành phố có những quyết sách và biện pháp có hiệu quả.
Để thực hiện các biện pháp hoàn thiện công tác quản lý ngân sách nhà nước có hiệu quả đòi hỏi phải thực hiện tổng hợp các giải pháp ở tầm vĩ mô và vi mô. Sự lãnh đạo chỉ đạo của UBND thành phố, các cấp, các ngành chức năng, các tổ chức chính trị xã hội từ thành phố cho đến xã, phường cần phải quan tâm đúng mức công tác này, coi công tác này là trách nhiệm, là nhiệm vụ trọng tâm của mình chứ không riêng gì các cơ quan tài chính.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song luận văn không thể tránh khỏi những khiếm khuyết, tác giả rất mong nhận được sự đóng góp của Hội đồng và các thầy cô để luận văn mang tính khả thi hơn.
Tác giả xin chân thành cám ơn quý thầy cô của Đại Học Duy Tân, lãnh đạo UBND và tập thể cán bộ Phòng Tài chính – Kế hoạch, Chi cục thuế thành phố Hội An, đặc biệt là thầy PGS.TS Lê Đức Toàn đã tận tình chỉ dẫn và tạo mọi điều kiện trong suốt thời gian nghiên cứu hoàn thành luận văn này./.
E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\LUAN VAN DUY TAN\LUAN VAN DUY TAN\LE MOI




