Chính sách marketing của Công ty TNHH TM-DV Minh Nguyên Quang cho sản phẩm dầu kéo Valvoline
Trong xu thế hội nhập và toàn cầu hóa, các doanh nghiệp phải đối mặt với sự thay đổi nhanh chóng của khoa học kỹ thuật và công nghệ. Mỗi loại sản phẩm ra đời là để đáp ứng nhu cầu của xã hội. Dầu nhờn cũng vậy, hiện đại hóa và công nghiệp hóa ngày càng phát triển, mặt hàng này càng có vai trò quan trọng đáp ứng nhu cầu bảo vệ, duy trì động cơ, phục vụ sản xuất cho các ngành công nghiệp nặng hiện nay như; dầu phục vụ cho qui trình gia công cơ khí, dầu cho ngành sản xuất dây cáp điện, luyện kim…v.v. Dầu kéo Valvoline là một trong những thương hiệu nỗi tiếng đã xâm nhập vào thị trường Việt Nam trong những năm gần đây, đóng góp không nhỏ vào việc giải quyết các vấn đề về bôi trơn, bảo vệ động cơ, máy móc của cá nhân, của doanh nghiệp đặt biệt là nhu cầu về dầu công nghiệp.
Cuộc chiến trong ngành công nghiệp dầu nhờn diễn ra từng ngày và quanh năm. Năm 2014, được đánh giá vẫn tiếp tục tăng trưởng chậm, tuy nhiên, với thị trường 90 triệu dân và vẫn trong giai đoạn đầu của quá trình “công nghiệp hoá” thì thị trường Dầu nhờn Việt Nam vẫn đủ chỗ cho tất cả người tham gia. Nhưng sự thành công sẽ đến với nhãn hiệu biết phát huy sự hiểu biết thị trường và một chính sách đúng đắn.
Các doanh nghiệp sản xuất – thương mại – dịch vụ trong quá trình hoạt động kinh doanh phải đáp ứng được nhu cầu của thị trường. Phải cung cấp những sản phẩm – có giá cả, dịch vụ, chất lượng tốt với chi phí sản xuất hợp lý. Bài toán khó để doanh nghiệp duy trì sự tồn tại, ổn định và phát triển đó là yếu tố sống còn.
Sự tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp phụ thuộc vào việc xây dựng chính sách, chiến lược đúng đắn. Quãng thời gian thăng trầm trong kinh doanh, doanh nghiệp phải có phương hướng riêng và tận dụng hiệu quả các nguồn lực của mình để đưa doanh nghiệp đi lên. Đề tài này nghiên cứu về lĩnh vực dầu bôi trơn cho ngành Dây và Cáp Điện còn rất mới, chưa có tác giả nào nghiên cứu. Đây là thị trường tiềm năng và trong tương lai rất phát triển.
Dầu kéo VALVOLINE là sản phẩm chuyên biệt, lĩnh vực công nghệ cao rất cần thiết trong quy trình sản xuất Dây và Cáp Điện. Đây là thị trường tiềm năng và có thị phần tốt và là sản phẩm chủ lực của Cty nên tác giả muốn xây dựng đề tài này nhằm xây dựng chính sách Marketing giúp CTy giữ vững thị phần và phát triển hiệu quả hơn nữa, hướng đến nhà cung cấp Dầu kéo cho kim loại hàng đầu tại Việt Nam.
Công ty Minh Nguyên Quang là một công ty mới, chưa tên tuổi hoạt động trong lĩnh vực dầu bôi trơn, Marketing đóng vai trò quan trọng trong quá trình quảng bá sản phẩm, thu hút và duy trì lòng trung thành của khách hàng. Tuy nhiên, các chương trình Marketing của công ty vẫn chưa thật sự tạo được ấn tượng cho khách hàng, chưa có tính sáng tạo và còn nhiều bất cập trong chính sách Marketing. Xuất phát từ những nhận định về thị trường và bất cập trong chính sách về Marketing. Tác giả chọn đề tài “Chính sách marketing của Công ty TNHH TM-DV Minh Nguyên Quang cho sản phẩm dầu kéo Valvoline” với mong muốn đưa ra một số giải pháp để hoàn thiện chính sách Marketing nhằm đóng góp vào sự phát triển của công ty.
- Mục tiêu tổng quát
Xây dựng chính sách Marketing cho sản phẩm dầu kéo Valvoline tại công ty Minh Nguyên Quang.
- Mục tiêu cụ thể
– Hệ thống hóa những lý luận cơ bản về chính sách Marketing đối với sản phẩm.
– Phân tích thực trạng về chính sách Marketing của công ty Minh Nguyên Quang đối với sản phẩm dầu kéo Valvoline.
– Xây dựng và Lựa chọn chính sách phù hợp với các cơ hội và thách thức hiện nay, hướng đến tương lai và tận dụng tốt nội lực công ty.
– Đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm thực hiện chính sách Marketing đối với sản phẩm dầu kéo VALVOLINE cho thị trường ngành Dây và Cáp điện của CTY TNHH TM – DV MINH NGUYÊN QUANG phát triển hiệu quả hơn trong tương lai.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Các sản phẩm dầu kéo Valvoline, tiến trình xây dựng các chính sách Marketing cho sản phẩm dầu kéo Valvoline tại công ty Minh Nguyên Quang.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
– Phạm vi không gian: Tập trung nghiên cứu điển hình ở công ty Minh Nguyên Quang. Phạm vi tập trung trên thị trường TP.HCM.
– Phạm vi sản phẩm: Sản phẩm Valvoline có dải sản phẩm rộng, trong đề tài này chỉ đề cập đến các sản phẩm dầu kéo Valvoline công nghiệp (dầu thủy lực, dầu kéo cho ngành dây và cáp điện, dầu cho ngành gia công cơ khí, dầu bánh răng công nghiệp).
– Phạm vi thời gian: Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng về chính sách Marketing cho sản phẩm dầu kéo Vavoline của công ty Minh nguyên Quang trên thị trường Tp.HCM trong khoảng thời gian từ 2012 đến 2014, và định hướng đến năm 2020.
Trong quá trình thực hiện luận văn, nhằm đảm bảo tính khoa học và thực tiễn các vấn đề nghiên cứu, luận văn dự kiến kết hợp các phương pháp sau.:
- Phương pháp điều tra thống kê.
- Phương pháp phân tích tài liệu.
- Phương pháp tham vấn – ý kiến chuyên gia.
- Phương pháp tổng hợp.
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3 chương, cụ thể như sau:
– Chương 1: Cơ sở lý thuyết về chính sách Marketing cho sản phẩm tại doanh nghiệp.
– Chương 2: Thực trạng hoạch định chính sách Marketing cho sản phẩm dầu kéo Valvoline tại Cty Minh Nguyên Quang.
– Chương 3: Xây dựng chính sách Marketing sản phẩm dầu kéo Valvoline tại Cty Minh Nguyên Quang.
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CHÍNH SÁCH MARKETING
Marketing bắt nguồn từ thuật ngữ tiếng Anh, nghĩa đen của nó là “làm thị trường”. Thuật ngữ “Marketing” được sử dụng lần đầu tiên vào năm 1900 trên giảng đường trường đại học tổng hợp Michigan ở Mỹ. cho đến nay, môn học Marketing đã không ngừng được bổ sung về nội dung của mình thông qua nhận thức ngày càng đầy đủ về vai trò của Marketing trong sản xuất kinh doanh.
Nói tóm lại, Marketing trong DN là một triết lý kinh doanh vì khách hàng, đảm bảo cho toàn bộ các hoạt động của tổ chức phải hướng tới khách hàng. Muốn vậy, tổ chức phải xác định đúng được nhu cầu, mong muốn của khách hàng và thoả mãn các nhu cầu đó một cách có hiệu quả.
- Mục tiêu, chức năng, vai trò và nhiệm vụ của Marketing:
Mục tiêu: Từ định nghĩa trên chúng ta có thể xác định được mục tiêu chính của Marketing là: Thỏa mãn khách hàng; Chiến thắng cạnh tranh; Lợi nhuận lâu dài.
Chức năng: Marketing có chức năng làm cho sản phẩm luôn luôn thích ứng với nhu cầu thị trường, sản phẩm hấp dẫn người mua vì có những đặc tính sử dụng luôn cải tiến, nâng cao hoặc đổi mới. Marketing kích thích sự nghiên cứu và cải tiến, nó không làm công việc của các nhà kỹ thuật của các nhà công nghệ sản xuất, nhưng nó chỉ ra cho họ biết cần phải sản xuất gì? Sản xuất như thế nào? Sản xuất với khối lượng bao nhiêu và bao giờ đưa nó vào thị trường?
Vai trò và nhiệm vụ: Marketing có vai trò quan trọng trong kinh doanh. Nó hướng dẫn chỉ đạo và phối hợp các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nhờ các hoạt động Marketing các quyết định đề ra trong sản xuất kinh doanh có cơ sở khoa học vững chắc hơn, xí nghiệp có điều kiện và thông tin đầy đủ hơn thỏa mãn mọi yêu cầu của khách hàng.
Marketing Mix là một trong số những khái niệm then chốt của tiếp thị hiện đại. Marketing Mix được định nghĩa như sau:
Marketing Mix còn được gọi là Marketing hỗn hợp. Chính sách marketing mix được doanh nghiệp sử dụng để đạt được trọng tâm tiếp thị trong thị trường mục tiêu. Có nhiều yếu tố khác nhau được sử dụng trong Marketing Mix để thích ứng với tình huống của thị trường, hạn chế rủi ro và thu được lợi nhuận tối đa cho doanh nghiệp. Các yếu tố của Marketing Mix bao gồm: Sản phẩm; Giá cả; Phân phối; Truyền thông cổ đông.
- Các yếu tố ảnh hưởng đến Marketing – Mix
Trong quá trình vận dụng, các chính sách của Marketing – Mix chịu tác động bởi các nhân tố như: vị trí của doanh nghiệp trên thị trường, tình huống của thị trường, vòng đời sản phẩm, tính chất của hàng hóa…
Chính sách Marketing là tập hợp những quyết định hay những công cụ Marketing mà doanh nghiệp sử dụng để đạt được các mục tiêu trong một thị trường đã chọn. Các quyết định, đề tài quan tâm đó là quyết định về thị trường mục tiêu, định vị sản phẩm trên thị trường mục tiêu, quyết định về sản phẩm, giá, phân phối và truyền thông cổ động.
- Bản chất, vai trò và các loại chính sách Marketing
Bản chất: Chính sách Marketing là sự lí luận (logic) Marketing nhờ đó một đơn vị kinh doanh hy vọng đạt được các mục tiêu Marketing của mình. Chính sách Marketing bao gồm các chính sách chuyên biệt liên quan đến thị trường mục tiêu, Marketing mix và ngân sách Marketing. Do chịu tác động của nhiều yếu tố, nên khi xây dựng chính sách Marketing phải xuất phát từ nhiều căn cứ khác nhau. Có ba căn cứ chủ yếu mà người ta gọi là tam giác chính sách là: căn cứ vào khách hàng; căn cứ vào khả năng của doanh nghiệp; căn cứ vào đối thủ cạnh tranh.
Vai trò của chính sách Marketing: Chính sách Marketing vạch ra những nét lớn trong hoạt động Marketing của một doanh nghiệp, từ việc lựa chọn chính sách phát triển, chính sách cạnh tranh cho đến việc xây dựng các chương trình hoạt động cụ thể thích hợp, nhờ đó một đơn vị kinh doanh hi vọng đạt được các mục tiêu Marketing của mình và là bàn đạp để đạt được mục tiêu chung của doanh nghiệp.
Các loại chính sách Marketing: Có nhiều cách tiếp cận khác nhau khi phân loại chính sách Marketing của doanh nghiệp dưới những hoàn cảnh khác nhau. Dưới đây là một số loại hình chính sách Marketing điền hình:
+ Theo vị thế cạnh tranh trên thị trường
+ Theo sự phân tích ma trận thị phần tăng trưởng
+ Theo cách tiếp cận sản phẩm – thị trường
+ Theo cách tiếp cận về phối hợp các biến số Marketing
1.2. TIẾN TRÌNH HOẠCH ĐỊNH CHÍNH SÁCH MARKETING CHO SẢN PHẨM DẦU KÉO VALVOLINE CỦA DOANH NGHIỆP
- Môi trường vĩ mô: Nhân khẩu học; Môi trường kinh tế; Môi trường tự nhiên; Môi trường công nghệ; Môi trường chính trị; Môi trường văn hoá.
- Môi trường vi mô: Khách hàng; Nhà cung cấp; Nhà phân phối; Đối thủ cạnh tranh; Công chúng.
- Môi trường bên trong: Trong khi thiết lập kế hoạch marketing, các chuyên gia marketing cần phải xem xét các nguồn lực hữu hình có thể thấy được và định dạng được, bao gồm: nguồn lực tài chính, tổ chức, các điều kiện vật chất và công nghệ. Còn các nguồn vô hình bao gồm: nhân sự, khả năng cải tiến và danh tiếng. Tất cả các nhóm có quan hệ với nhau này hình thành nên môi trường nội tại.
- Mục tiêu chính sách Marketing
– Mục tiêu tăng trưởng: chính sách Marketing nhắm vào mục tiêu mở rộng qui mô toàn thị trường và tăng thị phần của doanh nghiệp.
– Mục tiêu cạnh tranh: Doanh nghiệp sẽ sử dụng những lợi thế chi phí thấp, khả năng cung cấp sản phẩm có giá trị cao hơn với giá cả để có thể tấn công vào các đối thủ nhằm giành được lợi thế cạnh tranh.
– Mục tiêu an toàn: chính sách Marketing của doanh nghiệp có mục tiêu bảo vệ thị phần hiện có, cảnh giác trước sự tấn công của đối thủ cạnh tranh.
- Định hướng chính sách Marketing
Định hướng chính sách Marketing bao gồm tất cả các hoạt động của doanh nghiệp nhằm xây dựng và điều hành chính sách Marketing theo một định hướng thống nhất, đảm bảo thực hiện được mục tiêu của chiến lược phát triển chung của doanh nghiệp và mục tiêu chính sách Marketing. Tất cả các chính sách trên đều được xây dựng nhắm tới thị trường mục tiêu.
- Đo lường và dự báo nhu cầu: Doanh nghiệp cần ước lượng và dự báo nhu cầu hiện tại và nhu cầu tương lai của sản phẩm, cũng như xem xét các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu đó
- Phân khúc thị trường: Theo Quách Thị Bửu Châu (2012), phân khúc thị trường là phân chia thị trường thành những phần khác biệt bằng những tiêu thức thích hợp, qua đó doanh nghiệp có thể triển khai các hoạt động Marketing phù hợp cho một hay một số phân đoạn thị trường.
- Lựa chọn thị trường mục tiêu: là một hoặc vài đoạn thị trường mà doanh nghiệp lựa chọn và quyết định tập trung nỗ lực Marketing vào đó nhằm đạt được mục tiêu kinh doanh của mình.
Định vị thị trường là hoạt động của doanh nghiệp nhằm xây dựng hình ảnh của doanh nghiệp trong tâm trí khách hàng, đồng thời tạo được sự khác biệt đối với đối thủ cạnh tranh . Các hoạt động trọng tâm của định vị:
- Thiết kế cho sản phẩm/ thương hiệu một hình ảnh cụ thể trong tâm trí của khách hàng mục tiêu.
- Lựa chọn vị thế cho sản phẩm/thương hiệu trên thị trường mục tiêu.
- Tạo sự khác biệt cho sản phẩm/thương hiệu.
- Lựa chọn và khuếch trương các đặc điểm khác biệt có ý nghĩa.
- Chính sách sản phẩm
- Chính sách giá
- Chính sách phân phối
- Chính sách xúc tiến
- 1.2.6. Triển khai và điều chỉnh chính sách
- Tổ chức thực hiện: Việc thực hiện chiến lược marketing thành công phụ thuộc vào việc công ty tổ chức bộ phận marketing thích hợp, đào tạo nguồn nhân lực, phối hợp nhân sự như thế nào, huy động nguồn vốn tài trợ cho các chi phí, cấu trúc tổ chức, văn hóa công ty, hệ thống quyết định và khen thưởng thích hợp vào chương trình hành động nhất quán hỗ trợ cho chiến lược công ty.
- Kiểm tra thực hiện Marketing: Đây là công việc mà bất kỳ một quá trình hoạt động nào cũng không thể thiếu cho dù là marketing hay hoạt động nào khác. Hoạt động này giúp công ty đánh giá được chính sách mà mình lựa chọn có đúng đắn không? Trong quá trình thực hiện có những ưu điểm gì, có những hạn chế gì…? Từ đó, công ty tìm cách khắc phục những nhược điểm, hạn chế tồn tại, phát huy những điểm mạnh của mình để xây dựng những chính sách hữu hiệu hơn.
1.3. ĐẶC ĐIỂM VÀ XU HƯỚNG HOẠT ĐỘNG MARKETING TRONG LĨNH VỰC DẦU NHỜN TẠI VIỆT NAM
Thị trường Dầu nhớt Việt Nam trong năm 2014 vẫn là một thị trường “bò sữa” do mức lợi nhuận ở mức cao do hỗ trợ từ giá dầu gốc (base oil) dự báo ở mức thấp trong nửa năm 2014 (theo ICIS/ASUS research). Giá Dầu nhớt sẽ không giảm, tuy nhiên, sẽ bùng nổ các chiến dịch khuyến mãi để hỗ trợ hệ thống phân phối bán hàng. Một số nhãn hiệu độc lập nhập khẩu trực tiếp như BlackGold, GS,.v.v.. sẽ có cơ hội gia tăng thị phần bởi giá sẽ giảm bởi sự nhanh nhạy trong cập nhật giá theo khu vực ngoài ra do sử dụng chiến lược marketing trực tiếp nên người tiêu dùng không “cõng” ngân sách quảng cáo nặng nề như các nhãn hiệu nổi tiếng khác.
1.4. TỔNG QUAN BÔI TRƠN – SẢN PHẨM DẦU KÉO VALVOLINE
THỰC TRẠNG HOẠCH ĐỊNH CHÍNH SÁCH MARKETING
CHO SẢN PHẨM DẦU KÉO VALVOLINE TẠI
– Cung cấp dịch vụ – thiết bị – máy móc cho ngành Dây Cáp Điện – Cơ khí
– Cung cấp Dầu kéo Cho ngành Dây và Cáp Điện.
– Cung cấp hóa chất cho ngành gia công cơ khí – phụ tùng ô tô
– Cung cấp Dầu bôi trơn – thủy lực – dầu đúc cán cho ngành luyện thép.
– Cung cấp hóa chất thiết bị cho ngành đóng tàu – container
c. Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty trong thời gian qua
Những mặt thuận lợi, khó khăn:
+ Thuận lợi: Là đại lý độc quyền VALVOLINE tại Việt Nam. Có tiềm lực tài chính mạnh, trình độ nhân viên cao – ổn định, uy tín CTy được nhiều doanh nghiệp sản xuất Dây và Cáp Điện biết đến và tin tưởng, văn phòng Cty thuận tiện giao dịch. Kỹ thuật và chất lượng dầu kéo chiếm vị trí hàng đầu tại Việt Nam. Cty Minh Nguyên Quang là nhà cung cấp chính cho các thương hiệu cáp điện hàng đầu tại Việt Nam và các nhà máy Dây và Cáp Điện thế giới đầu tư sản xuất tại Việt Nam như: Cadivi, Thịnh Phát Cable, Ls-Vina Korea, Sacom, Đại Long, Yasaki – Thailan…có mối quan hệ khách hàng tốt, tiềm lực tài chính mạnh, sự đồng thuận trong điều hành.
+ Khó khăn: Thị trường có sự cạnh tranh gay gắt, nguồn nhân lực thiếu hụt do nhảy việc, kho bãi chứa hàng của Cty quy mô nhỏ. Đây là ngành lĩnh vực công nghệ cao nên cần kỹ thuật và bảo mật bí mật công nghệ, hệ thống vận chuyển hàng thiếu linh hoạt – chưa đồng bộ. Sự biến động về tỷ giá, chính sách Thuế nhập khẩu, thủ tục Hải Quan nhũng nhiễu, công nợ khách hàng và quan trọng tình hình kinh tế Việt Nam đi xuống…
2.2. THỰC TRẠNG HOẠCH ĐỊNH CHÍNH SÁCH MARKETING CHO SẢN PHẨM DẦU KÉO VALVOLINE TẠI CÔNG TY MINH NGUYÊN QUANG
Chính sách marketing của Công ty TNHH TM cho sản phẩm dầu kéo Valvoline Chính sách marketing của Công ty TNHH TM cho sản phẩm dầu kéo Valvoline
F:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\LUAN VAN 2015\LUAN VAN DAK LAK\DCCT (Do Thi Xuan Thuy)\SAU BAO VE


