Bảo đảm quyền con người trong việc thu hồi đất: Qua thực tiễn ở tỉnh Quảng Bình

Bảo đảm quyền con người trong việc thu hồi đất: Qua thực tiễn ở tỉnh Quảng Bình

MƠ ĐÂU

1. Lý do chọn đề tài

Chúng ta đều biêt, đât đai có vai trò vô cùng quan trọng . Có thể nói , không môt ai muôn co cuôc sông đung nghia ma lai không cân đên đât đai . Đốivớitriêu triệu ngƣời trên hanh tinh, khả năng thực hiện quyền con ngƣời và sống trong phẩm giá thƣờng tùy thuộc vào việc tiếp cận hay kiểm soát đất đai va tài nguyên thiên nhiên. Do vậy, Luât nhân quyên quôc tê danh sƣ quan tâm đăc biêt đôi vơi cac vân

đề quyền con ngƣơi liên quan đên đât đai (right to land). Theo đó, các quốc gia phải có nghĩa vụ thực hiện các biện pháp pháp lý và những biện pháp khác nhằm bảo vệcác quyền con ngƣời mà việc thụ hƣởng phụ thuộc vào khả năng ti ếp cận đất đai, nhât la quyên vê việc làm và sinh kế , quyên co nơi ơ thich đang , bao gôm ca quyên

đƣơc bao vê không bi cƣơng bƣc di dơi nơi ơ . Các quốc gia phải bảo đảm có các biên phap xƣ ly hiêu qua khi cac quyên na y bi vi pham , bảo đảm cho mọi ngƣời cóquyên tiêp cân va kiêm soat đôi vơi đât đai , tạo cơ sở cho việc thụ hƣởng các quyền con ngƣơi khac.

Tuy vây, không phai ai cung lam đƣơc điêu đo trong moi hoan canh va cung không phải ai cũng chủ động kiểm soát đƣợc đất đai của chính mình . Vơi vai tro la môt tƣ liêu san xuât đăc biêt , đât đai luôn co nhƣng thay đôi , biên đông cung vơi quá trình phát triển sản xuất cuả đất nƣớc . Công nghiệp hóa và đô thị hóa để phát triển kinh tế là cách thức tìm kiếm sự giau có cho quôc gia , cho dân tộc . Đó là con

đƣờng chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ , màgăn vơi no la qua trinh chuyên dich cơ câu sƣ dung đât . Bên canh hinh thƣc chuyên dịch đất đai tự nguyện , chuyên dich đât đai băt buôc đƣơc nha nƣơc ap dung băng cách đem ra một quyết định hành chính buộc ngƣời sử dụng đất phải chuyển giao

đât cho môt chu thê khac , nhiêu khi là nhà nƣớc, trái với ý muốn của họ . Cách làm này vẫn thƣờng đƣợc gọi là cơ chế nhà nƣớc thu hồi đất . Việc chuyển dich cơ câu

sƣ dung đât thông qua viêc nha nƣơc thu hôi đât đƣơc coi la điêu không tranh khoi

nhƣng hậu quả của no không thê coi thƣơng . Ngƣời bi thu hôi đât, đặc biệt là nhƣng

ngƣơi buôc phai di dơi nơi ơ , phải gánh chịu rất nhiều thiệt hại va anh hƣơng

1

nghiêm trong đên viêc thu hƣơng cac quyên con ngƣơi cơ ban . Không ítngƣờimấtđất sản xuất,mất việc làm, không co nơi ơ thich đang … khiến cho cuộc sống của họcó nguy cơbịbầncùng hóa. Do vây, bài toán đặt ra các nhà quản lý , các nhà khoa học, nhât la khoa hoc phap ly la lam thê nao giai quyêt hai hòa, cân băng đƣơc môi quan hê giƣa thu hôi đât va cac vân đê quyên con ngƣơi liên quan đên đât đai .

Ở Việt Nam noi chung va tinh Quang Binh noi riên g, nhận thức sâu sắc ảnh

hƣởngdo việc thu hồiđất gây ra cho ngƣời sửdụng đất, pháp luật đất đai đã có những quy định cu thê về pham vi , đôi tƣơng, thâm quyên, trình tự thủ tục thu hồiđât, vê giải quyết sinh kê cho ngƣời bị mất đất sản xuất , giải quyết vấn đề tái định

cƣ cho ngƣời bị thu hồi đất phải di chuyển chỗ ở . Các quy đinh phap luât vê vân đênày cũng không ngừng đƣợc sửa đổi , bô sung . Tuy vây , chúng vẫn đang bộc lộnhiêu hạn chế , tồn tại trong viêc bao vê quyên lơi chinh đang cua ngƣơi bi thu hôiđât va thƣc tê ap dung đa gây ra n hiêu bƣc xuc trong đơi sông xa hôi . Xuât tƣ yêu

câu thƣc tiên, Hôi nghi lân thƣ 5 Ban Châp hanh TW Đang khoa X I (tháng 6/2012) khăng đinh tiếp tục đổi mới chính sách, pháp luật về đất đai, kịp thời tháo gỡ những

vƣớng mắc trong công tác quản lý và sửdụng đất đai, bảo đảmhài hòa các lợi ích của Nhà nƣớc, ngƣời dân và nhà đầu tƣ, tạo nguồn lực và động lực mới đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóađấtnƣớc, giữvững ổn địnhchính trị,trật tựan toàn xã hội. Môt trong nhƣng nhom vâ n đê ma Hôi nghi TW 5 xác định đang có nhiều

vƣớng mắc hoặc gây bức xúc trong xã hội , cân phai sơm sƣa đôi vê măt phap luât , chính sách là xác định giá đất , thu hồi đất,đền bù giải phóng mặt bằng,bảovệquyền và lợi ích chính đáng của ngƣời có đất bị thu hồi. Dƣới góc độ khoa học pháp lý, các vấn đề quyền con ngƣời liên quan đến đất đai và thu hồi đất cần phải đƣợc quan tâm nghiên cứu dƣơi ca phƣơng diên ly luân lân phƣơng diên thƣc tiên.

Với những lí do trên,tác giả chọn đềtài “Bảo đảm quyền con ngƣời trong việc thu hồi đất: Qua thƣc tiên ơ tinh Quang Binh” làm đề tài luận văn thạc sĩ luât hoc của mình . Qua luân văn nay , tác giả mong muốn đề xuất bổ sung , hoàn thiện khuôn khô phap luât va nâng c ao hiêu lƣc ap dung phap luât liên quan đên thu hôi đât ơ tinh Quang Binh noi riêng va ca nƣơc noi chung nhăm bao đam tôt hơn

2

quyên con ngƣơi , đông thơi gơi mơ môt hƣơng nghiên cƣu mơi dƣa trên cac tiêu chuân vê quyên con ngƣơi cho nhƣng ai quan tâm đên chu đê nay .

2. Tình hình nghiên cứu đề tài

3. Đối tƣợng va phạm vi nghiên cứu 3.1. Vê đôi tương nghiên cưu.

Phù hợp với đề tài“Bảo đảm quyền con người trong việc thu hồi đất: Qua thưc tiên ơ tinh Quang Binh”. Đối tƣợng nghiên cứu của luận văn là:

– Khuôn khổ pháp luât (thể hiện ở các văn bản pháp luật quốc gia và các văn bản pháp quy của tỉnh) liên quan đên thu hô i đât ở tỉnh Quảng Bình , bao gôm: thu hồi đất, bôi thƣơng, hô trơ va tai đinh cƣ.

– Thực tiễn áp dụng khuôn khổ pháp luât kể trên ở tỉnh Quảng Bình.

– Tính tƣơng thich cua khuôn khổ pháp lý noi trên va thƣc tiên ap dung chúng với các nguyên tăc, tiêu chuân phap ly quôc tê vê quyên con ngƣơi .

3.2. Vê pham vi nghiên cưu Luân văn tâp trung nghiên cƣu:

– Trƣơng hơp nha nƣơc thu hôi đê sƣ dung vao muc đich quôc phong , an ninh, lơi ich quôc gia , lơi ich công công, phát triển kinh tế quy định tại khoản 1 Điêu 38 Luât Đât đai năm 2003.

– Vê pham vi không gian va thơi gian , luân văn nghiên cƣu cac quy đinh pháp luật về thu hồi đất , bôi thƣơng, hô trơ va tai đinh cƣ do cua cac cơ qu an Trung

ƣơng va tinh Quang Binh tƣ khi ban hanh Luât Đât đai năm 2003 đến nay và thực tiên ap dung chung trên đia ban tinh Quang Binh.

4. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 4.1. Mục đích:

– Phân tích làm rõ khuôn khổ pháp lý liên quan đến thu hồi đất và thực tiễn áp dụng ở tỉnh Quảng Bình , so sánh với các nguyên tăc , tiêu chuẩn nhân quyền quốc tế có liên quan, từ đó chỉ ra những bất cập, hạn chế cần khắc phục.

– Đề xuất những giải pháp hoàn thiện khuôn khổ pháp lý va nâng cao hiêu lƣcáp dụng pháp luật về thu hồi đất cho phù hợp với các nguyên tắc , tiêu chuẩn cua luật nhân quyền quốc tế và phu hơp vơi điêu kiên, bối cảnh hiện nay ơ tỉnh Quảng Bình.

4.2. Nhiệmvụ:Để đat đƣợc mục đích nói trên , tác giả đã đƣa ra và giải quyết các nhiệm vụ sau:

– Phân tich, khăng đinh vai tro quan trong cua đât đai trong viêc bao đam cac quyên con ngƣơi cơ ban ; nghiên cƣu cac nguyên tăc , tiêu chuân phap ly quôc tê vêquyên con ngƣơi liên quan đên đât đai .

– Phân tic h, chỉ rõ những tác động tiêu cực của thu hồi đất đối với việc thụ

hƣơng cac quyên con ngƣơi .

– Nghiên cƣu đanh gia nôi dung quy đinh va thƣc tiên thi hanh phap luât

vê thu hôi đât tinh Quang Binh tƣ khi ban hanh Luât Đ ất đai 2003 đến nay ; trên cơsởđórút ra nguyên nhâncủanhữngbấtcậptrong việc bảo đảm quyên con

ngƣời khi thu hồi đất.

– Kiến nghị, đề xuất cac giai phap vê hoan t hiên khuôn khô phap luât và biện pháp tổ chức thực hiện thu hôi đât nhăm bảo vệ tốt hơn các quyền con ngƣời .

5. Phƣơng pháp nghiên cứu

Để giải quyết các yêu cầu củađề tài, trong quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn, tác giả đã sử dụng các phƣơng pháp nghiên cứu chủ yếu sau đây:

– Phƣơng pháp luận duyvậtbiện chứng và duy vật lịch sử của Chủ nghĩa

Mác – Lênin đƣơc vân dung trong suôt qua trinh nghiên cƣu;

– Phƣơng pháp phân tích, phƣơng pháp so sánh luậthọcđƣợc sử dụng trong

Chƣơng 1 khi đê câp đên khai niêm thu hôi đât va cac vân đê co liên quan , hâu qua thu hôi đât va nôi dung bao đam quyên con ngƣơi trong thu hôi đât .

– Phƣơng pháp phân tích , bình luận , phƣơng phap thông kê , điêu tra xa hôi học đƣợc sử dụng tại chƣơng2 khi tìm hiểu các quy định của pháp luật va thƣc tiênáp dụng pháp luật về thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình .

– Phƣơng pháp tổng hợp, phƣơng pháp diễn giải, so sánhđƣợc sửdụng tại

chƣơng 3 khi nghiên cứu cac giải pháp hoàn thiện pháp luật va nâng cao hiêu lƣc ap dụng pháp luật về thu hồi đất, bôi thƣơng hỗ trợ va tái định cƣ.

6. Giới thiệu kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, nôi dung cua luân văn gôm co 3 chƣơng:

Chƣơng 1: Tâm quan trong va yêu cầu cơ ban cua viêc bao đam quyên con ngƣơi trong thu hôi đât

Trong chƣơng 1, tác giả sẽ đƣa ra và phân tích làm rõ khung khái niệm màluân văn sƣ dung trong suôt qua trinh nghiên cƣu; phân tich ảnh hƣởng hay hâu qua của thu hồi đất đối với khả năng thụ hƣởng các quyên con ngƣơi , tƣ đo đê thây tinh câp thiêt cua vân đê bao vê quyên con ngƣơi trong thu hôi đât . Đê giai quyêt vân đêcâp thiêt nay , tác giả nêu và phân tích về mặt nguyên tắc những nội dung trọng tâm cân phai thƣc hiên trong qua trinh thu hôi đât nhăm bao đam quyên con ngƣơi .

Chƣơng 2: Bảo đảm quyền con ngƣơi trong thu hôi đât qua thực tiễn tại tỉnh Quảng Bình

Trong Chƣơng 2, băng viêc dân chƣng môt sô dƣ an thu hôi đât co anh hƣơng lơn trên đia ban tinh, tác giả phân tích thực tiễn thi hành các quy định pháp luật về thu hôi đât ơ tỉnh Quảng Bình co liên quan đên viêc bảo đảm quyền con ngƣời; chỉ ra bất câp cua cac quy đinh phap luât , hạn chế trong năng lực tổ chức thực hiện và nguyên nhân cua chung; phân tich, đánh giá nhƣng anh hƣơng cua cac bât câp, hạn chế đó đối vơi viêc thu hƣơng cac quyên con ngƣơi cơ ban theo cac quy định pháp lý quốc tế vàquan điểm của các tổ chức quốc tế vềbảovệquyền con ngƣời.

Chƣơng 3: Các giai phap nhăm bảo đảm quyền co n ngƣơi trongthu hồi đất qua thƣc tiên tại tỉnh Quảng Bình.

Trong Chƣơng nay , trên cơ sơ phân tich nhƣng bât câp cua cac quy đinh pháp luật cũng nhƣ hạn chế trong năng lực tổ chức thực hiện và nguyên nhân của

chúng nêu ở Chƣơng 2, tác giả sẽ đề xuất các nhóm giải pháp nhằm hƣớng tới bả o đam tôt hơn quyên con ngƣơi . Phù hợp với luận văn thạc sỹ luật học , tác giả đƣa ra hai nhom giai phap la nhom giai phap vê hoan thiên chinh sach , pháp luật và nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật liên quan đên thu hôi đât trên đia ban

tỉnh Quảng Bình . Vơi môi nhom giai phap , tác giả sẽ nêu những kinh nghiệm quốc tê va kinh nghiêm cua cac quôc gia khac ma Viêt Nam co thê vân dung trong qua trình hoàn thiện chính sách pháp luật về thu hồi đất

Bảo đảm quyền con người trong việc thu hồi đất: Qua thực tiễn ở tỉnh Quảng Bình
Bảo đảm quyền con người trong việc thu hồi đất: Qua thực tiễn ở tỉnh Quảng Bình

Chƣơng 1

TẦM QUAN TRỌNG VÀ NHỮNG YÊU CẦU CƠ BẢN

CỦA VIỆC BẢO ĐẢM QUYỀN CON NGƢỜI TRONG THU HỒI ĐẤT

1.1. Thu hồi đất theo pháp luật Việt Nam. 1.1.1. Khái niệm thu hồi đất

Theo pháp luật Việt Nam,có hai cách thức để chuyển dịch cơ cấu sửdụng đất.Cách làm thứ nhất dựa trên thƣơng thảo trực tiếp giữa nhà đầu tƣ với những

ngƣời đangsửdụng đất để cóđấtcho dựán đầu tƣthông qua nhận chuyển nhƣợng hoặc thuê hoặc nhận góp vốn trong mối quan hệ dân sự, thƣờng gọi là chuyển dịch tựnguyện. Cách làm thứ hai là chuyển dịch bắt buộc, dựa trên quyết định hành chính của cơ quan nhànƣớc có thẩm quyền để lấyđất của những ngƣời đang sửdụng đất giao chủthểkhác sửdụng trong mối quanhệhành chính. Ngƣời bị Nhà

nƣớc lấy đất đƣợc bồi thƣờng thiêt hai về quyên sƣ dung đất và tài sản gắn liền ,

đƣợc hỗ trợ để ổn địnhcuộc sống và sinh kế, nếu bị thu hồi hết đất ở hoặc diện tích còn lại không đủ để sinh sống thì đƣợc giải quyết tái định cƣ. Cách làm này vẫn

đƣợc gọi tên là cơ chế Nhà nƣớc thu hồi đất.

Nhìn nhận một cách cụ thể, Hiến pháp 1992 của Việt Nam không quy định

về cơ chế Nhà nƣớc thu hồi đất mà chỉ tuyên bô tai Điêu 23 răng trong trƣờng hợp thật cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh và vì lợi ích quốc gia, Nhà nƣớc trƣng mua hoặc trƣng dụng có bồi thƣờng tài sản của cá nhân hoặc tổ chức theo thời giá thị trƣờng. Cơ chê Nhà nƣớc thu hồi đất đƣơc quy đin h bơi Luât Đât đai . Theo đo, thu hồi đất là việc Nhà nƣớc ra quyết định hành chính để thu lại quyền sử dụngđất hoặc thu lại đất đã đƣợc giao cho tổ chức, Ủyban nhân dân xã , phƣờng, thị trấn quản lý theo quy định của Luật này [27]. Trên cơ sở đó, các trƣờng hợp bị thu hồi đất đa đƣơc quy đinh cu thê tƣ Điêu 38 đến Điều 45 Luât Đât đai 2003.

Nhƣ vậy, thu hồi đất là một trong những nội dung của quản lý Nhà nƣớc vềđất đai, là việc Nhà nƣớc thông qua các cơ quan Nhà nƣớc có thẩm quyền ra quyếtđịnh hành chính thu lại đất và chât dƣt quan hê sử dụng đất đã giao cho tổ chức , hộ

7

gia đình, cá nhân. Thu hôi đât co tinh chât cƣơng bƣc , mênh lênh, không tôn tai yêu tô thƣơng lƣơng , thỏa thuận . Điêu nay băt nguôn tinh chât cua quan hê phap lu ật

hành chính và đƣợc thể hiện một cách rõ ràng bởi quy định tại khoản 3 Điêu 39 Luât Đât đai năm 2003:

Trƣơng hơp ngƣơi bi thu hôi đât không châp hanh quyêt đinh thu hôi

đât thi Uy ban Nhân dân co thâm quyên quyêt đinh thu hôi đât ra quyêt đinh cƣơng chê . Ngƣơi bi cƣơng chê thu hôi đât phai châp hanh quyêt đinh cƣơng chê va co quyên khiêu nai [27].

Cơ sơ tôn tai quy định nhà nƣớc thu hồi đất bằng quyết định hành chính trong phap luâ t Viêt Nam chính là chế độ sởhữu toàn dân đốivới đất đai do nhà

nƣơc đại diện chủ sở hữu, trong đó nội dung quyền định đoạt của Nhà nƣớc do các cơ quan nhà nƣớc thực hiện. Theo lý luận vềsởhữu toàn dân đối với đất đai, thu hôi đât phải đƣợc coi là một quan hệ hành chính dựa trên các quyết định hành chính về thu hồi đất, bồi thƣờng, hỗ trợ, tái định cƣ. Ngƣời bị thu hồi đất có trách nhiệm thực hiện các quyết định hành chính đó. Điều này có nghĩa là quá trình thực hiện thu hôi đât chỉ đƣợc điều chỉnhbằng pháp luật hành chính vơi phƣơng phap mênh lênh, phục tùng. Với cách hiểu nhƣ vậy, chắc chắn không thể áp dụng đƣợc một sốgiải pháp thị trƣờng hoăc la sƣ thoa thuân vào cơ ch ế thu hôi đât. Do vây, có thể nói răng thu hôi đât luôn co yêu tô cƣơng bƣc.

Trên binh diên quôc tê, các văn kiện pháp lý có đề cập đến một khái niệm mà

dƣới góc độcủa tính không tựnguyện tƣơng tựnhƣ thuật ngữthu hôi đât trong pháp luât Viêt Nam, đo la cương bưc di dơi (forced evictions). Theo đinh nghia cuaỦy ban giám sát ICESCR nêu tai Binh luân chung sô 7 năm 1997,

Cƣỡng bức di dời là sự di dời một cách vĩnh viễn hoặc tạm thời các cánhân, gia đinh va /hoăc công đông ra khoi nha đât ma ho đang chiêm

giƣ trai vơi nguyên vong cua ho va không co cac hinh thƣc bao vêpháp lý hoặc các hình thức bảo vệ thích hợp khác với họ [15].

Vê nguyên tăc chung , viêc di dơi cƣơng bƣc khoi nơi ơ la môt sƣ vi pham

các quyền con ngƣời , không phu hơp vơi nhƣng quy đinh cua ICESCR. Tuy vây ,

8

Ủy ban cũng cho rằng tron g môt sô trƣơng hơp va phu thuôc vao nhƣng điêu kiên cụ thể, viêc cƣơng bƣc di dơi khoi nha đât co thê phu hơp vơi nhƣng chuân mƣc

quôc tê vê quyên con ngƣơi . Trong Khuyên nghi chung sô 4 năm 1991, Ủy ban các quyên kinh tê, văn hoa va xa hôi cho r ằng, trong một số trƣờng hợp nhất định, việc

cƣơng bƣc di dơi kh ỏi đât va nha ơ đƣơc cho la đƣơng nhiên hoăc la cai gia cân thiêt cho sƣ phat triên hoăc vi lơi ich công , nhƣng cũng chi co thê đƣơ c thƣa nhân

trong nhƣng trƣơng hơp ngoai lê nhât va phu hơp vơi nhƣng nguyên tăc liên quan của luật quốc tế [14]. Trƣơng hơp ngoai lê nêu ơ trên nhăm đê chi nhƣng đôi tƣơng không tich cƣc thƣc hiên hoăc co vi pham nghia vụ pháp lý đối với chủ sở hữu đấtđai, nhà ở hoặc đe dọa quyền lợi của chủ thể khác . Theo cách nhìn này, ngƣời bi

cƣơng bƣc di dơi là ngƣơi vi pham và chủ sở hữu đât đai, nhà ở là n ạn nhân. Ngay cả trong những trƣờng hợp ngoại lê nhƣ vậy, cƣơng bƣc di dơi cung phải đung thẩm quyền, phù hợp quyđịnh pháp luật nhân quyền quốc tếvàchỉthực hiện với mụcđích thúc đẩylợi ích chung, bảo đảm tính hợp lý và tỷ lệ cân xƣng và có các giải pháp khác để bảo vệ các quyền con ngƣơi cua ngƣơi vi pham . Nhƣ vậy, các văn kiện quôc tê chi công nhậnthu hôi đât, di dơi nơi ơ trong nhƣng trƣơng hơp ca biêt , vơi pham vi rât hep.

* Phân loại thu hồi đất theo pháp luật Việt Nam:

Việc phân loại thuhồiđất cóý nghĩa quan trọng nhằm nghiên cứu, đánh giávà áp dụng chính sách pháp luật phù hợp với từng dạng thu hồi đất. Về tổng thể, nhà nƣớc thu hồi đất trong ba trƣờng hợp là thu hồi do nhu cầu của Nhà nƣớc, thu hồi vì các lý do đƣơng nhiên và thu hồi do vi phạm pháp luật đất đai . Trong luân văn nay, tác giả chỉ đề cập đến trƣờng hợp thu hồi đất do nhu cầu của Nhà nƣớc .

Đối với trƣờng hợp thu hồi đất do nhu cầu của nhà nƣớc, việc phân loại dựa trên những căn cứ khác nhau tùy thuộc vào mục đích nghiên cứu. Các căncứphổbiến để phân loại có thể kể đến là căn cứvào loại đất thu hồi và căn cứvào mụcđích thu hồi. Với mục đích đánh giá các quyền con ngƣời bị ảnh hƣởng bởi thuhồiđất, theo tác giả, việc nghiên cứu trƣờng hợp thu hồi đất dựa trên loại đất bị thu hồiđất có giá trị thiết thực. Bởi lẽ, mỗi loại đất thƣờng trực tiếp bảo đảm cho việc thụ

9

hƣởng quyền con ngƣời cụ thể, nhƣđất ở liên quan trực tiếp đến quyền có nơi ởthích đáng, đất nông nghiệp (đặc biệt là đất trồng lúa) tác động trực tiếp đến quyền

có việc làm và sinhkế của ngƣời dân…

Căn cứ quy định của Luật Đất đai về phân loại đất, việc phân loại thu hồi đất bao gồm:

– Thu hồi đất nông nghiệp: là trƣờng hợp thu hồi đất sản xuất nông nghiệp,đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác.

– Thu hồi đất phi nông nghiệp: là trƣờng hợp thu hồi đất đang đƣợc sử dụng không thuộc nhóm đất nông nghiệp; bao gồm đấtở,đất chuyên dùng, đất tôn giáo tín ngƣỡng, đất nghĩa trang, nghĩa địa, đất sông ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nƣớc chuyên dùng, đất phi nông nghiệp khác .

– Thu hồi đất chưa sửdụng: là trƣờng hợp thu hồi đất chƣa xác định mục đích sử dụng. Đất chƣa sử dụng bao gồm đất bằng chƣa sử dụng, đất đồi núi chƣa sửdụng, núi đá không có rừng cây.

1.1.2. Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất

Đề cập đến thu hồi đất, nhà nƣớc không đơn giản chỉ ban hành một quyếtđinh hanh chinh đê thu hôi đât . Đồng thời với quyết định hành chính n ày, các cơquan nha nƣơc co thâm quyên phai giai quyêt môt loat vân đê khac nhăm bao đam lơi ich cua cac bên trong qua trình thu hồi đất gồm bôi thƣơng, hô trơ va tai đinh cƣ

* Bồi thường khi nhà nước thu hồi đất

Bôi thƣơng khi Nha nƣơc thu hôi đât đƣơc luât hoa tai Điều 4, Điêu 42 của Luât Đât đai 2003 và đƣợc quy định chi tiết bởi các nghị định của Chính phủ nhƣNghịđịnh số197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004, Nghịđịnh số17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006, Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007, Nghị định 69/2009/NĐ-CP ngày 13/08/2009. Theo đó, “Bồi thƣờng khi Nhà nƣớc thu hồi đất là việc Nhà nƣớc trả lại giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất bị thu hồi cho

ngƣời bịthu hồi đất” [27]. Đinh nghia nay thu gon trong viêc bôi thƣơng thiêt hai vât chât hiên hƣu , đo la gia tri tai san thiêt hai do bi thu hôi . Do đo, căn cứđể xácđịnh bồi thƣờng là diện tích đất thực tế bị thu hồi, thiệt hạivềtài sản trên đất và giá bôi thƣơng do Nhà nƣớc quy định tại thời điểm thu hồi đất .

10

Măc du cac nghi đinh cua Chinh phu co nhƣng thay đôi theo tƣng giai đoan ,

nhƣng nhin chung cac văn ban nay chi quy đinh vê điêu kiên , nguyên tăc bôi

thƣơng. Riêng giá bồi thƣờng đất, chi phi đâu tƣ vao đât con lai va tai san trên đât –môt vân đê co tac đông rât lơn đên viêc thu hƣơng quyên co nha ơ thich đang – giao cho UBND câp tinh quy đinh. Vê nguyên tăc, ngƣời bị thu hồi đất đang sử dụng vào mục đích nào thì đƣợc bồi thƣờng bằng việc giao đất mới có cùng mục đích sửdụng, nếu không có đất để bồi thƣờng thì đƣợc bồi thƣờng bằng giá trị quyền sửdụng đất tại thời điểm có quyết định thu hồi. Trƣờng hợp bồi thƣờng bằng việc giaođất mới hoặc bằng nhà , nếu có chênh lệch về giá trị thì phần chênh lệch đó đƣợc

thực hiện thanh toán bằng tiền . Giá bồi thƣờng đất và chi phí vào đất còn lại là giátheo mục đích đang sử dụng đã đƣợc UBND câp tinh quy định và công bố , không bồi thƣờng theo giá đất sẽ đƣợc chuyểnmụcđích sửdụng [5]. Theo quy đinh tai Nghị định17/2006/NĐ-CP, trƣờng hợp tại thời điểm có quyết định thu hồi đất màgiá này chƣa sát với giá chuyển nhƣợng quyền sửdụng đấtthực tế trên thị trƣờng trong điều kiện bình thƣờng thì UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng quyếtđịnh giá đất cụ thể cho phù hợp.

Vê tai san trên đât , chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất khi Nhà nƣớc thu hồi

đất mà bị thiệt hại thì đƣợc bồi thƣờng, nêu không thuôc đôi tƣơng đƣơ c bồi thƣờng thì tùy từng trƣờng hợp cụ thể đƣợc bồi thƣờng hoặc hỗ trợ tài sản . Đơn gia bôi

thƣơng, hô trơ do UBND câp tinh quy đinh . Riêng đôi vơi nha ơ va cac công trinh phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình , cá nhân, đƣợc bồi thƣờng bằng giá trị xây dựng mới củanhà, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tƣơng đƣơng do Bộ Xây dựng ban hành. Giá trị xây dựng mới của nhà, công trình đƣợc tính theo diện tích xây dựng của nhà, công trình nhân với đơn giá xây dựng mới của nhà, công trình do UBND cấp tỉnh ban hành theo quy định của Chính phủ [5].

* Hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất

Bên cạnh thuật ngữ bồi thƣờng, trong các văn bản pháp luật hiện hành còn đề cập đến khái niệm hỗ trợ khi Nhà nƣớc thu hồi đất. Theo khoản 7 Điều 4 Luật Đất đai năm 2003, “hỗ trợ khi Nhà nƣớc thu hồi đất là việc Nhà nƣớc giúp đỡ ngƣời bị

11

thu hồi đất thông qua đào tạo nghề mới , bố trí việc làm mới , cấp kinh phí để di dời đến địa điểm mới”. Tƣ định nghĩa trên co thê thây răng , viêc hô trơ nhăm muc tiêu khôi phuc thu nhâp va bao đam sinh kê sau khi bi thu hôi đât . Tuy vây , nó mới chỉđề cập đến góc độ đào tạo chuyển đổi nghề nghiệp và tạo công ăn việc làm mới cho

ngƣời lao động mà chƣa co các loại hỗ trợ khác nhƣ vê giao duc , y tê, dịch vụ công công… để bảo đảm một cách bền vững các quyền con ngƣời khác .

* Tái định cư khi nhà nước thu hồi đất

Theo Điều 4 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 3 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ, ngƣời sửdụng đất khi Nhà nƣớc thu hồi đất theo quyđịnh mà phải di chuyển chỗ ở thì đƣợc bố trí tái định cƣ bằng một trong các hình thức giao nhà ở , giao đất mới hoặc bồi thƣờng bằng tiền để tự lo chỗ ở mới . Căn cứ vào quy định trên, có thể hiểu tai đinh cƣ là việc ngƣờisửdụng đất đƣợc bố trí nơi ở mới bằng một trong các hình thức: bồi thƣờng bằng nhà ở mới hoặc bồi thƣờng bằng giao đấtở mớihoặcbồithƣờngbằng tiền để tựlo chỗở mớikhi họ bị Nhà nƣớc thuhồi đấtở và phải chuyển chỗ ở. Đối với trƣờng hợp tái định cƣ bằng giao đất ở mớ i tai khu tái định cƣ thì diện tích đất bồi thƣờng bằng giao đất ở mới cho ngƣời có đất bị thu hồi cao nhất bằng hạn mức giaođất ở tại địaphƣơng [5]. Trƣờng hợp đất ở bị thu hồi có diện tích lớn hơn hạn mức giao đất ở thì UBND cấp tỉnh căn cứ vào quỹ đất của địa phƣơng và số nhân khẩu của hộ gia đình bị thu hồi đất, xem xét, quyếtđịnh giao thêm một phần diện tích đất ở cho ngƣời bị thu hồi đất, nhƣng không vƣợt quádiện tích của đất bị thu hồi. Theo quy định pháp luật, yêu câu băt buôc đôi vơi khu tái định cƣ là phải có điều kiện phát triển bằng hoặc tốt hơn nơi ở cũ [27].

Nhƣ vậy, hiên nay phap luât Viêt Nam sƣ dung ba khái niệ m đôc lâp la bồi

thƣờng, hỗ trợ va tái định cƣ khi nhà nƣớc thu hồi đất nhƣ là ba bộ phận cấu thành chính sách của Nhà nƣớc nhằm đảm bảo quyền lợi của ngƣời có đất bị thu hồi . Các bô phân câu thanh này nhăm muc tiêu không những bù đắp cho ngƣời sử dụng đất quyền lợi kinh tế họ mất đi khi thu hồi đất mà còn giúp đỡ họ trong việc tạo lập

cuộc sống mới . Trong đo , việc thực hiện hỗ trợ, tái định cƣ khi thu hồi đất thƣờng

đƣợc quan niệm là chính sách dựa trên bản chất của Nhà nƣớc ta . Xuất phát từ chức

12

năng xã hội của mình , vơi ban chât là Nhà nƣớc của dân , do dân và vì dân nên Nhà

nƣớc cần phải đảm bảo, phục vụ và chăm lo cho lợi ích của nhân dân . Tƣ duy nay

đƣơc thê hiên ngay trong khai niêm hỗ trợ khi nhà nƣớc thu hồi đất là việc “Nhànước giúp đỡngười bị thu hồi đất”. Từ khái niệm có thể hiểu nhà nƣớc là chủ thể ban phát lợi ích, việc hỗ trợ khi thu hồi đất xuất từlòng tốt của nhà nƣớc đối với những ngƣời bị thiệt hại bởi thuhồi đấtnhƣ là những ngƣời gặp rủi ro trong cuộc sống. Theo tác giả, đây la tƣ duy năng vê tinh nhân đao hơn la trach nhiêm phai buđăp nhƣng thiêt hai do quyêt đinh thu hôi đât gây ra c ho ngƣơi dân . Các khái niệm bôi thƣơng, hô trơ , tái định cƣ quy định trong Luật Đất đai và các văn bản hƣớng dân thi hanh chung quy lai chi la môt vân đê , đo chinh la nghia vu bôi thƣơng môt cách thích đáng của nhà nƣớc khi thu hồi đất . Nghĩa vụ này đặt ra trách nhiệm pháp lý chứ không phải là hành vi nhân đạo . Cơ sơ cua trach nhiêm phap ly la quyền sở

hữu về tài sản , quyền việc làm , quyền nhà ở và một số quyền khác – những quyên con ngƣơi cơ ban đƣợc Hiến pháp quy định và bảo hộ .

1.1.3. Tham vấn hay minh bạch khi nhà nước thu hồi đất

Đối với việc tham vân, pháp luật Việt Nam có một số quy định nhằm bảo đảm

sƣ tham gia cua ngƣơi dân noi chung va ngƣơi bi thu hôi đât noi riêng trong qua trinh hình thành các quyết định của nhà nƣớc từ khâu thu hồi đất đến khâu bồi thƣờng giải phóng mặt bằng. Viêc tham gia cua ngƣơi dân vao khâu thu hôi đât thê hiên ro rang nhât la viêc tham gia gop y xây dƣng quy hoach , kê hoach sƣ dung đât , trong đo co nôi dung quy hoach “xác định diện tích đất phải thu hôi đê xây dưng cac công trinh, dư an”theo quy định tại điêm d , khoản 1, Điêu 23 Luât Đât đai. Nhà nƣớc thực hiện thu hôi đât, bôi thƣơng giai phong măt băng sau khi quy hoach , kê hoach đƣơc phêduyêt, công bô hoăc khi dƣ án đầu tƣ có nhu cầu sử dụng đất phù hợp với quy hoạch, kê hoach đƣơc cơ quan nha nƣơc co thâm quyên phê duyêt . Do vây, viêc nhân dân góp ý xây dựng quy hoạch có ý nghĩa quan trọng trong quá trình ban hành quyết định thu hôi đât. Nhăm bao đam sƣ tham vân y kiên cua nhân dân trƣơc khi phê duyêt , dƣthảo quy hoạch sử dụng đất chi tiết phải đƣợc giới thiệu đến từng tổ dân phố , thôn, bản, phum, sóc và niêm yết công khai tại trụ sở UBND xã, phƣờng, thị trấn.

13

Trong khâu bôi thƣơng, hô trơ, tái định cƣ, pháp luật cũng quy định bảo đảm sựtham vân ngƣơi bi anh hƣơng bơi quyêt đinh thu hôi đât . Trƣơc hêt, ngƣơi bi thu hôiđât đƣơc cƣ đai diên tham gia Hôi đông bôi thƣơng giai phóng mặt bằng cấp huyện theo quy định tại Điêu 39 của Nghị định 197/2004/NĐ-CP hoăc cƣ đai diên tham gia

quá trìn h lâp phƣơng an bôi thƣơng theo quy định tại Điêu 56 của Nghị định 84/2006/NĐ-CP. Ngƣơi bi thu hôi đât tƣ kê khai thiêt hai va trƣc tiêp tham gia cung tô

chƣc đƣơc giao nhiêm vu bôi thƣơng, giải phóng mặt bằng trong quá trình xác minh, kiêm tra, đôi chiêu tai hiên trƣơng (Điêu 55 của Nghị định 84/2006/NĐ-CP). Bên canhđo, ngƣơi bi thu hôi đât va nhƣng ngƣơi co liên quan tham gia y kiên đôi vơi phƣơngán bồi thƣờng, hô trơ va tai đinh cƣ . Trƣờnghợpcòn nhiềuýkiến không tán thành

phƣơng thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thƣờng, giải phóng mặt bằng cần giải thích rõhoặc xem xét,điềuchỉnhtrƣớckhi chuyển cơ quan nha nƣơc co thâm quyên thẩmđịnh(Điêu 56 của Nghị định 84/2006/NĐ-CP, Điêu 30 Nghị định 69/2009/NĐ-CP).

Vê minh bach thông tin khi nha nƣơc thu hôi đât , các quy định pháp luât bảo đảm sự tham vấn ý kiến của ngƣời dân trong quá trình thu hồi đất không có gìngoài mục đích minh bạch thông tin . Ngoài ra , Luât Đât đai va cac văn ban hƣơng dân thi hanh con co cac quy đinh cu thê vê nghia vu c ủa nhà nƣớc thông báo chủ

trƣơng thu hôi đât , vê công khai trong qua trinh lâp va kêt qua lâp phƣơng an bôi

thƣơng, hô trơ va tai đinh cƣ . Theo quy đinh tai Khoan 2 Điêu 39 Luât Đât đai 2003, trƣơc khi thu hôi đât , châm nhâ t la 90 ngày đối với đất nông nghiệp và 180 ngày đối với đất phi nông nghiệp , cơ quan nha nƣơc co thâm quyên phai thông

báo cho ngƣời bị thu hồi đất biết lý do thu hồi , thơi gian va kê hoach di chuyên ,

phƣơng an tông thê vê bôi thƣơng , giải phóng mặt bằng , tái định cƣ . UBND cấp huyện nơi cóđấtbị thuhồicó trách nhiệm chỉđạophổ biến rộng rãi chủ trƣơng thuhồiđất,các quyđịnhvềthuhồiđất,về bồithƣờng,hỗtrợvà táiđịnhcƣ khi thuhồiđấtsửdụng vàomụcđích quốc phòng, an ninh,lợiích quốc gia,lợiích công cộng và phát triển kinh tế. UBND cấp xãnơi có đất bịthu hồi có trách nhiệm niêm yết công khai chủ trƣơng thu hồi đất tại trụ sở và tại các điểm sinh hoạt khu dân cƣ nơi có đất bị thu hồi, thông báo rộng rãi trên hệ thống đài truyền thanh cấp xã (ở những nơi có hệ thống truyền thanh).

14

Đê hiên thƣc hoa nghia vu bôi thƣơng cua nha nƣơc khi thu hôi đât, Hội đồng bồi thƣờng, hỗ trợ và tái định cƣ hoặc Tổ chức phát triển quỹ đất có trách nhiệm lập và trình phƣơng án tông thê (theo quy đinh cua Nghi đinh 181/2004/NĐ-CP và Nghịđinh 84/2006/NĐ-CP), phƣơng an chi tiêt về bôi thƣơng, hỗ trợ và tái định cƣ (Nghịđinh 69/2009/NĐ-CP). Phƣơng án bồi thƣờng, hỗ trợ, tái định cƣ phải đƣợc niêm yết

tại trụ sởUBND cấp xã và tại các điểm sinh hoạt khu dân cƣ nơi cóđấtbị thu hồiđể

ngƣời bịthuhồi đất vànhững ngƣời có liên quan tham gia ý kiến. Thời gian niêm yết và tiếp nhận ý kiến đóng góp ít nhất là 20 ngày, kể từ ngày đƣa ra niêm yết. Sau khi

phƣơng an đƣơc phê duyêt , Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thƣờng, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm phốihợpvớiUBNDcấpxãphổbiến và niêmyếtcông khai quyết định phê duyệt phƣơng án bồi thƣờngtại trụ sởvàđịa điểmsinh hoạt khu dân cƣ nơi có đất bị thu hồi; gửi quyết định bồi thƣờng, hỗtrợvà tái định cƣ cho ngƣời có đất bị thu hồi, trong đó nêu rõ về mức bồi thƣờng, hỗ trợ, về bố trí nhà hoặc đất tái định cƣ

(nếu có), thời gian, địa điểm chi trả tiền bồi thƣờng, hỗ trợ và thời gian bàn giaođấtđã bị thu hồi cho Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thƣờng, giải phóng mặt bằng.

1.1.4. Giải quyết khiếu nại khi nhà nước thu hồi đất

Nhƣ chung ta biêt , Viêt Nam co cơ chê chung đê giai quyêt khiêu nai hanh chính trên tất cả các lĩnh vƣc quan ly hanh chinh nha nƣơc thê hiên qua cac quyđinh cua Luât Khiêu nai tô cao năm 1998, Luât sƣa đôi , bô sung môt sô điêu cua Luât Khiêu nai tô cao năm 2004, Luât sƣa đôi, bô sung môt sô điêu cua Luât Khiêu

nại tô cao năm 2005, Luât Khiêu nai năm 2011 và các văn bản hƣớng dẫn thi hành . Tuy vây , việc khiếu nại hành chính và giải quyết khiếu nại hành chính đối với linh

vƣc đ ất đai noi chung va thu hôi đât noi riêng v ừa đƣợc thực hiện theo quyđịnh chung của pháp luật về khiếu nại, tố cáo và vừa đƣợc thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai.

* Vê quyên khiêu nai trong thu hôi đât:

Khiêu nai la quyên hiên đinh đƣơc Hiên phap ghi nhân va đƣơc cac văn ban quy pham phap luât cu thê hoa , trong đó có lĩnh vực đất đai. Điêu 138 của Luât Đâtđai quy đinh“ng-êi sö dông ®Êt cã quyÒn khiÕu n¹i quyÕt ®Þnh hµnh chÝnh hoÆc

15

hµnh vi hµnh chÝnh vÒ qu¶n lý ®Êt ®ai”. Các quyết định hành chính hành chính , hành vi hanh c hính nêu trên đƣơc quy đinh tai Điêu 162 Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai , trong đó cóquyết định thu hồi đất, trƣng dụng đất, quyết định bồi thƣờng, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng, tái định cƣ.

* Vê thâm quyên giai quyêt khiêu nai

Theo nguyên tăc chung , pháp luật về khiếu nại quy định cơ quan hành chính hoăc ngƣơi co thâm quyên trong cơ quan hanh chinh đa ban hanh quyêt đinh hanh chính hoặc có hành vi hành chính là ngƣời có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lầnđâu. Thủ trƣởng cơ quan hành chính cấp trên trực tiếp là ngƣời có thẩm quyền gi ải quyêt khiêu nai lân hai nêu con tiêp khiêu . Ngoài thẩm quyền giải quyết khiếu nại

của cơ quan hành chính, ngƣơi khiêu nai co quyên khơi kiên vu an hanh chinh ra toaán để giải quyết theo quy định của tố tụng hành chính. Tƣ ngay 01/7/2011 (ngày Luât Tô tung Hanh chinh co hiêu lƣc ), ngƣơi khiêu nai co quyên khơi kiên trong bât kỳ giai đoạn nào của quá trình giải quyết khiếu nại mà không cần phải có thủ tục

tiên tô tung.

Đối với quyêt đinh hanh chinh , hành vi hành chính về thu hồi đất , bôi

thƣơng, hô trơ , tái định cƣ , thâm quyên giai quyêt cua cac chu thê trong cơ quan hành chính thông thƣờng liên quan đến UBND cấp xã , UBND câp huyên va UBND câp tỉnh. Theo quy đinh tai Điêu 17 của Luât Khiêu nai , Chủ tịch UBND cấp xã có

thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính , hành vi hành chính của mình , của ngƣời có trách nhiệm do mình quản lý trực tiếp . Điêu 8 của Luât Kh iêu nai quy đinh Chủ tịch UBND cấp huyện co thâm quyên g iải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính , hành vi hành chính của mình va

giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Chủ tịch UBND cấp xã, Thủ trƣởng cơ quan thuộc UBND cấp huyện đã giải quyết

lần đầu nhƣng còn khiếu nại hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhƣng chƣa

đƣợc giải quyết. Điêu 21 Luât Khiêu nai quy đinh Chu tich UBND câp tinh co thâm quyên giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính , hành vi hành

16

chính của mình va giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định hành chính , hành vi hành chính của Chủ tịch UBND câp huyện , Giám đốc sở và cấp tƣơng đƣơng đã giải quyết lần đầu nhƣng còn khiếu nại hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhƣng

chƣa đƣợc giải quyết.

Bên canh cac quy đinh thâm quyên cua phap luât chuyên ngành khiêu nai , pháp luật về đất đai còn đặt ra một số quy định riêng về thẩm quyền giải quyết

khiêu nai trong thu hôi đât , bôi thƣơng giai phong măt băng va tai đinh cƣ . Nghịđinh 197/2004/NĐ-CP quy đinh trach nhiêm cua UBND câp tinh chi đao cac cơquan co liên quan thƣc hiên viêc giai quyêt khiêu nai , tô cao cua công dân vê bôi

thƣờng, hô trơ tai đinh cƣ , trong khi đo lai giao trach nhiêm cho UBND câp huyên nơi co đât bi thu hôi trƣc tiêp giai quyêt khiêu nai , tô cao cua công dân vê linh vƣc nói trên theo thẩm quyền pháp luật quy định . Nôi dung quy đinh cua Nghi đinh 197/2004/NĐ-CP không phu hơp vơi nguyên tăc xac đinh thâm quyên theo chu thêban hanh quyêt đinh hanh chinh hoăc thƣc hiên hanh vi hanh chinh ma phap luât vêkhiêu nai quy đinh . Đên Nghi đinh 84/2007/NĐ-CP, Chính phủ quy định thẩm quyên giai quyêt cua Chu tich UBND câp huyên , Chủ tịch UBND cấp tỉnh trên cơ

sơ xac đinh theo chu thê ban hanh quyêt đinh hanh chinh , hành vi hành chính .

Nhƣng thơi hiêu khiêu nai đôi vơi quyê t đinh hanh chinh cua Chu tich UBND tinh bị rút ngắn từ 90 ngày xuống 30 ngày.

* Vê trinh tư, thủ tục khiếu nại và giải quyết khiếu nại

Theo quy đinh cua phap luât vê khiêu nai , trong thơi hiêu 90 ngày kể từ ngày nhân đƣơc quyêt đinh hanh chinh hoăc biêt đƣơc co hanh vi hanh chinh, ngƣơi khiêu nại gửi đơn khiếu nại hoặc đến trực tiếp khiếu nại đối với cơ quan hành chính hoặc

ngƣơi co thâm quyên trong cơ quan hanh chinh đa ban hanh quyêt đinh hanh chinh hoăc thƣc hiên hanh vi hanh chinh đê đƣơc giai quyêt lân đâu . Ngƣơi khiêu nai cung có thể gửi đơn yêu cầu tòa án giải quyết theo quy định của Luật Tố tụng hành chính . Vê cơ ban, trình tự thủ tục khiêu nai vê thu hôi đât , bôi thƣơng giai phong măt băng và tái định cƣ thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại. Tuy vây, Nghị định 84/2007/NĐ-CP quy đinh thơi hiêu 30 ngày để ngƣời khiếu nại khiếu nại quyế t đinh

17

hành chính trong quản lý đất đai của UBND tỉnh là không phù hợp quy định của Luật Khiêu nai, tô cao (nay la Luât Khiêu nai). Nghị định 84/2007/NĐ-CP va cac văn ban khác hƣớng dẫn thi hành Luật Đất đai quy định mặc dù đang trong thời gian khiếu nại

nhƣng ngƣơi khiêu nai cung phai châp hanh quyêt đinh thu hôi đât , trƣ trƣơng hơp viêc thƣc hiên gây ra hâu qua kho khăc phuc nêu ho khiêu nai đung.

Trong thơi han 10 ngày kể từ ngày nhận đƣợc khiếu nại, cơ quan nha nƣơc có thẩm quyền phải thông báo cho ngƣời khiếu nại việc thụ lý hay không thụ lý giải quyêt. Nêu thu ly giai quyêt lân đâu thi khiêu nai phai đƣơc giai quyêt trong thơi

hạn không quá 30 ngày, kể từ ngày thụlý; đốivới vụviệc phức tạp thì thời hạn giải quyết cóthểkéo dài hơn nhƣng không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý. Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn giải quyết khiếu nại không quá 45 ngày, kể từngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn

nhƣng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý [28], [29].

Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hết thời hạn giải quyết khiếu nại lân đâu mà khiếu nại khôngđƣợc giải quyếthoặc kể từngày nhận đƣợc quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu mà ngƣời khiếu nại không đồng ý thì có quyền khiếu nại đến ngƣời có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai hoăc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa

án theo quy định của Luật tố tụng hành chính. Đối với vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn khiêu nai lân hai có thể kéo dài hơn nhƣng không quá 45 ngày.Thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai không quá 45 ngày kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhƣng không quá 60 ngày kểtừngàythụlý.Ởvùng sâu, vùng xa đilạikhó khăn thì thờihạngiải quyết khiếu nại không quá 60 ngày kể từ ngày thụ lý; đốivới vụviệc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn, nhƣng không quá 70 ngày kể từ ngày thụ lý [28], [29].

Theo quy đinh cua phap luât vê khiêu nai , trong qua trinh giai quyêt , ngƣơi giải quyết khiếu nại phải tổ chức đối thoại với ngƣời khiếu nại và những ngƣời cóliên quan . Đây la quy đinh rât quan trong va rât cân thiêt nh ằm bảo đảm tính dân chủ, công khai cua qua trinh giai quyêt khiêu nai , nhât la đôi vơi linh vƣc tac đông mạnh mẽ đến quyền con ngƣời nhƣ thu hồi đất .

18

1.2. Ảnh hƣởng của thu hôi đât đôi vơi quyên con ngƣơi

Quyền con ngƣời (human rights) là một phạm trù đa diện vớinhiều định nghĩa khác nhau. Theo một tài liệu của Liên hợp quốc, từtrƣớc đếnnay có đến gần 50 định nghĩa về quyền con ngƣời đã đƣợc công bố, mỗi định nghĩatiếp cận vấn đề từmột góc độ nhất định, chỉ ra những thuộc tính nhất định. Nhƣng du nhìn ở góc độnào và ở cấp độ nào thì quyền con ngƣời cũng đƣợc xác định nhƣ là những chuẩn mực đƣợc cộng đồng quốc tế thừa nhận và tuân thủ. Những chuẩn mực này kết tinh những giá trị nhân văn của toàn nhân loại, chỉ áp dụng với con ngƣời va cho tất cảmọi ngƣời.Nhờ có những chuẩn mực này, mọi thành viên trong gia đình nhân loại mới đƣợc bảo vệ nhân phẩm và mới có điều kiện phát triển đầy đủ các năng lực của cá nhân với tƣ cách là một con ngƣời.

Môt trong nhƣng tinh chât c ủa quyền con ngƣời là tính liên hệ và phụ thuộc lẫn nhau. Thuôc tinh nay thể hiện ở chỗ việc bảo đảm các quyền con ngƣời , toàn bộhoặc một phần,nằmtrong mối liên hệ phụ thuộc và tác động lẫn nhau. Sự vi phạm một quyền sẽ trực tiếp hoặc gián tiếp gây ảnh hƣởng tiêu cực đến việc bảo đảm các quyền khác. Ngƣợc lại, tiến bộ trong việc bảo đảm một quyền sẽ trực tiếp hoặc gián tiếp tác động tích cực đến việc bảo đảm các quyền khác . Xuât phat tƣ tinh chât nêu trên, vơi vai tro va tâm quan trong đặc biệt của đất đaiđốivới cuộc sống con ngƣời, viêc nha nƣơc thu hôi đât cung se tac đông đên rât nhiêu quyên con ngƣơi , trong đo có những quyền bị tác động trực tiếp, có quyền bị tác động gián tiếp. Trong phân nay, tác gia chi tâp trung phân tich sƣ tac đông trƣc tiêp va ro rang nhât môt sô quyên.

1.2.1. Ảnh hưởng của thu hôi đât đối với quyền sở hữu tài sản

Quyên sơ hƣu tai san đƣơc xem nhƣ môt câu thanh cua xa hôi dân chu . Quyên nay cho phep ca nhân co đƣơc sơ hƣu tai san tƣ nhân , bảo vệ cá nhân khỏi hâu hêt cac sƣ xâm pham băng cach đăt giơi han lên nha nƣơc va cac chu thê phi

nhà nƣớc. Điêu 17 Tuyên ngôn thê giơi vê quyên con ngƣơi kh ẳng định:

“1. Mọi người đều có quyền sở hữu tài sản của riêng mình hoặc tài sản sởhưu chung vơi ngươi khac

2. Không ai bi tươc đoat tai san môt cach tuy tiên”

19

Thêm vao đo, măc du không quy đinh trƣc tiêp trong văn kiê n, nhƣng Điêu 1 (2) của cả hai công ƣớc ICCPR và ICESCR thông qua quyền tự quyết bảo đảm cho

tât ca moi ngƣơi quyên đƣơc đinh đoat cac tai nguyên thiên nhiên , đông thơi câm các hành vi tƣớc đoạt phƣơng kế sinh nhai của họ . Thê giơi cung co nhiêu tuyên bôvà văn kiện khác công nhận vấn đề trên , nhân manh nhƣng điêu kiên dân đên công băng xa hôi thƣc sƣ thông qua cac quyên tai san . Tuyên bô vê sƣ tiên bô va phat triên xa hôi đƣơc Đai hôi đ ồng Liên hợp quốc thông qua ngày 11 tháng 9 năm 1969 khăng đinh răng: “Tiên bô va sư phat triên cua xa hôi đoi hoi phai thiêt lâp cac loai hình sở hữu đất đai và phương tiện sản xuất phù hợp với nhân quyền và tự do cơ

bản với nguyên tắc công lý và chức năng xã hội của tài sản…” [17].

Bơi nhƣng ly do va cơ sơ nhƣ vây , hiên phap va luât cơ ban cua hâu hêt , nêu không muôn noi la tât ca cac nên dân chu trên thê giơi đêu đam bao lâu da i quyênđôi vơi tai san, thƣa nhân quyên sơ hƣu tai san la quyên con ngƣơi , quyên công dân. Nôi ham cua no bao gôm ca viêc tƣ do đinh đoat tai san cua môt ca nhân vơi tƣ cach là ý chí của chủ sở hữu , không ai bi tƣơ c đoat tai san môt cach tuy tiên . Nhà nƣớc, vơi vai tro la chu thê ganh vac nghia vu , phải tôn trọng quyền sở hữu của cá nhân băng cach kiêm chê không thƣc hiên nhƣng hanh vi xâm hai quyên chiêm hƣu , sƣdụng, đinh đoạt của chủ sở hữu . Nhƣng vơi quyêt đinh hanh chinh ap đăt , nhà nƣớc khiên cho nhƣng ngƣơi bi thu hôi đât , di dơi khoi nơi ơ không chi mât nha cƣa va môi trƣơng sinh sông ma ơ đo ho đa đâu tƣ môt phân thu nhâp đang k ể trong rất nhiêu năm, thâm chi nhiêu thê hê , mà còn bị buộc từ bỏ những tài sản trên đất mà

họ sở hữu trƣớc khi cơ quan nhà nƣớc tháo dở , phá hủy nơi định cƣ của họ để giải phóng mặt bằng cho một dự án nào đó . Rõ ràng ngƣời bị thu hồi đất không đƣợc tựdo đinh đoat tai san theo y chi va nguyên vong cua ho .

Ở một khía cạnh khác, theo quy đinh tai Ðiều 163 Bô luât Dân sƣ, tài sản bao gồm vật, tiền, giấy tờ có giá và các quyền tài sản . Ðiều 164 quy đinh quyền sở hữu bao gồm quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyềnđịnhđoạt tài sản của chủ sởhữu theo quy định của pháp luật. Măc du phap luât Viêt Nam không công nhân tƣ hƣu đâtđai, nhƣng khi Nhà nƣớcgiaođất,cho thuê đất hoặcđƣợccấpgiấy chứng nhận

20

quyền sử dụng đất, ngƣời dân hoặc tổ chức đƣợc xác lập quyềnsử dụng đất vàđịnhđoạt tài sản – một tài sản vô hình là quyền sử dụng đất theo Điều 163 Bô luật Dân sƣ.

Nhƣ vây, pháp luật đã công nhận quyền sử dụng đất là quyền tài sản thì không thể thu hồi băng môt quyêt đinh hanh chinh co tinh cƣơng bƣc khi ngƣời dân đang sử dụng

hợp pháp. Hành vi này không phù hợp với quy định tại Điều 23 Hiên phap 1992.

1.2.2. Ảnh hưởng của thu hôi đât đối với quyền đươc làm việc.

Quyên đƣơc lam viêc la một trong những quyên cơ ban , nền tảngđể thực hiên cac quyên con ngƣơ i khac va tao nên môt phân quan trong , không thê tach rơi và tự nhiên của nhân phẩm . Quyên nay đƣơc thê chê trong nhiêu văn kiên phap ly quôc tê vê nhân quyên , trong đo tiêu biêu la Tuyên ngôn quôc tê nhân quyên 1948

(UDHR). Công ƣơc quôc tê vê cac quyên kinh tê , xã hội , văn hoa năm 1966 (ICESCR). Các quy định này là những tiêu chuẩn pháp lý quốc tế đánh giá thực

hiên quyên đƣơc lam viêc . Theo đo , Điêu 23 (1)củaUDHR quyđịnh mọi ngƣờiđều có quyền làm việc , quyên tƣ do lƣa chon nghê nghiêp , đƣơc hƣơng nhƣng điêu kiên lam viêc công băng , thuân lơi va chông lai nan thât nghiêp . Điêu 6 của ICESCR nêu:

1. Các quốc gia thành viên công ƣớc này thừa nhận quyề n lam viêc , trong đo bao gôm quyên cua tât ca moi ngƣơi co cơ hôi kiêm sông

băng công viêc do ho tƣ do lƣa chon hoăc châp nhân , và các quốc gia phải thi hành các biện pháp thích hợp để đảm bảo quyền này .

2. Các quốc gia thanh viên công ƣơc phai tiên hanh cac biên phap đê

thƣc hiên đây đu quyên nay , bao gôm triên khai cac chƣơng trinh đao tạo kỷ thuật nhằm đạt tới sự phát triển vững chắc về kinh tế xã hội và

văn hoa, tạo công ăn viêc lam đây đu va hƣu ich vơi điêu kiên bao đam các quyền tự do cơ bản về chính trị và kinh tế của từng cá nhân [16].

Nhƣ vây , quyền đƣơc làm việc đƣợc quy định trong Công ƣớc không đơn thuần là quyền có việc làmmà đƣợc nhìn nhận nhƣ quyền đƣợc tạo điều kiện làm việc để sống có nhân phẩm . Nôi dung quy pham cua quyên đƣơc lam viêc trao cho cá nhân quyền đƣợc tƣ do lựa chọn việc làm , trong đo bao gôm ca quyên không bi

21

tƣơc bo công viêc môt cach không công băng và trao cho Nhà nƣớc nghĩa vụ đảm

bảo các điều kiện cần thiết để cá nhân có thể thực thi quyền lựa chọn việc làm . Nghĩa vụ này nhấn mạnh đến thực tế là việc tôn trọng cá nhân và nhân phẩm của

môt ngƣơi thông qua viêc ca nhân đo co quyên tƣ do lƣa chon viêc lam đê phat triên bản thân và đƣợc thừa nhận trong cộng đồng . Nhà nƣớc phải kiềm chế không làm nhiêu thi trƣơng , và sự phân công lao động trong xã hội phải do quyền tự do lựa

chọn của cá nhân quyết đ ịnh chứ không phải do chính quyền [17].

Tƣ sƣ phân tich trên , trong môi quan hê vơi viêc thu hôi đât , chúng ta thấy

vân đê nay anh hƣơng rât lơn đên quyên đƣơc lam viêc cua ngƣơi bi thu hôi đât . Vơi tinh chât mênh lênh của quan hệ pháp luật hành chính , ngƣơi thu hôi đât băt buôc phai châp hanh quyêt đinh thu hôi đât , di dơi khoi nơi ơ va tƣ bo công viêc , kêsinh nhai cua ho . Họ có đƣợc tiếp tục làm công việc cũ do họ lựa chọn hay k hông phụ thuộc vào điều kiện nơi tái định cƣ mà nhà nƣớc quyết định . Chăng han nhƣ

ngƣơi nông dân sinh sông băng san xuât nông nghiêp bi thu hôi đât , buôc phai chuyên sang lam nghê khac nêu nhƣ nha nƣơc không bô tri đƣơc đât nông nghiêp khác thay thế . Cho du co bô tri đƣơc thi điêu kiên canh tac cung không đông nhât vơi nơi cu do ho lƣa chon . Rât nhiêu trƣơng hơp ngƣơi nông dân đã quá tuổi để

đƣợc tuyển dụng vào các doanh nghiệp , kỷ năng lao độn g không thich nghi vơi hoàn cảnh mới và cũng không có điều kiện để đi học thêm nghề mới , trong khi nghềchính của họ là làm ruộng nhƣng không còn đất sản xuất . Do vây, thu hôi đât anh

hƣơng nghiêm trong đên quyên tƣ do lƣa chon viêc lam , nghê nghiêp.

Một khía cạnh khác, thu hôi đât không phai la biên phap thich hơp đê quôc gia thƣc hiên nghia vu bao đam quyên đƣơc lam viêc theo quy đinh cua ICESCR . Các quốc gia thƣờng biện minh thu hồi đất để phát triển kin h tê, cung câp dich vu tôt hơn, tạo thêm việc làm cho ngƣời dân . Sƣ biên minh cua cac cơ quan nha nƣơc

đi ngƣơc lai nguyên tăc quyên con ngƣơi theo tiêu chuâ n cho tât ca moi ngƣơi . Bởi lẽ, họ tạo việc làm , cung câp dich vu c ho môt sô nhom nhƣng lai phƣơng hai đên quyên con ngƣơi cua nhƣng nhom khac hoăc chi đat muc đich cung câp viêc lam

nhƣng anh hƣơng đên cac quyên con ngƣời khác. Thu hôi đât theo quyêt đinh hanh

22

chính có tính cƣỡng bức tạo nên những xáo trộn xã hội ngoài ý muốn của cộng đồng dân cƣ nên se không phu hơp vơi “ sư phat triên vưng chăc vê kinh tê xa hôi va văn hóa”theo yêu câu cua Công ƣơc , do đo không đam bao yêu câu cua quyên đƣơc làm viêc. Măt khac, viêc thu hôi đât nhƣ nêu trên , dù đƣợc lý giải với mục đích tạo viêc lam , tăng thu nhâp nhƣng cung không bao đam cac quyên tư do cơ ban vêchính trị và kinh tế của từng cá nhân nhƣ quyên tƣ do lƣa chon cƣ tru , quyên nha ơthích đáng , không bị can thiệp một cách tùy tiện hoặc bất hợp pháp vào đời sống riêng tƣ, gia đình, nhà ở. Nhƣ vây, cũng không bảo đảm quyền đƣợc làm việc theo yêu câu cua Công ƣơc.

1.2.3. Ảnh hưởng của thu hôi đât đôi vơi quyên co nha ơ thich đang

Nhà ở là nhu cầu thiết yếu và là một quyền con ngƣời . Xuât phat tƣ tâm quan trọng của nó, có nhiều văn kiện quốc tế nhấn mạnh đến các khía cạnh khác nhau củ a quyên đƣơc co nha ơ . Trong đo, Công ƣớc ICESCRlà nguồn luật chủ chốt về quyền nhà ở của luật pháp quốc tế về quyền con ngƣời. Theo quy đinh tai Điêu 11 (1) của ICESCR, các quốc gia thành viên Công ƣớc “thưa nhân moi ngươi đêu co quyê n đươc co mưc sông thich đang cho ban thân va gia đinh , bao gôm ca quyên co đu lương thưc, quân ao va nha ơ thich đang va quyên không ngưng đươc cai thiên điêu kiên sông”. Quyên con ngƣơi co nha ơ thich đang băt nguô n tƣ quyên co mƣc sông thích đáng -môt quyên đƣơc coi la co vi tri quan trong đăc biêt đôi vơi viêc thu

hƣơng tât ca cac quyên kinh tê , văn hoa va xa hôi . Theo quan điêm cua Uy ban cac quyên kinh tê , văn hoa va xa hô i, quyên co nha ơ không nên đƣơc hiêu theo nghia hẹp hoặc đồng nhất nó với việc chỉ có một mái che trên đầu hoặc đơn thuần nhƣ

môt thƣ hang hoa [15]. Thay vao đo , chúng ta cần phải hiểu đó là quyền đƣợc sốngở nơi an to àn, bình yên và đƣợc tôn trọng về phẩm giá . Tại Bình luận chung số 4 năm1991, Ủy ban các quyền kinh tế , văn hoa va xa hôi đa xac đinh cac yêu tô câu thành của quyền này , theo đo moi hanh vi tac đông theo chiêu hƣơng ti êu cƣc đên môt hoăc tât ca cac yêu tô đo đêu dân đên vi pham quyên co nơi ơ thich đang . Các yêu tô nay bao gôm : Thư nhât, phải có sự an ninh pháp lý về quyền sử dụng đất vàsơ hƣu tai san. Thư hai, tính sẵn sàng của dịch vụ , nguyên liêu, cơ sơ vât chât va kêt

23

câu ha tâng . Thư ba là có thể chấp nhận đƣợc về mặt chi phí .Thư tư, có thể cƣ ngụ

đƣơc. Thư năm,có thể tiếp cận đƣợc. Thư sau, vê vi tri, nhà ở phải năm ơ vi tri cho phép có sự lựa chọn nơi làm việc , các dịch vụ chăm sóc y tế , trƣơng hoc va nhƣng dịch vụ xã hội khác, tránh nơi ô nhiễm, ảnh hƣởng đến sức khỏe ngƣời ở.

Trong Nghi quyêt 1993/77, Ủy ban quyền con ngƣờ i Liên Hơp Quôc khăngđinh: “Hanh đông cương bưc di dơi nơi ơ la môt sư vi pham thô bao vê quyên con ngươi, đăc biêt la quyên co nha ơ thich đang” . Chúng ta đều biết , nhà ở luôn gắn liên vơi đât đai , không bao giơ tach khỏi đất đai . Hiên nhiên răng , viêc thu hôi đât găn vơi qua trinh di dơi se tac đông đên cac yêu tô câu thanh quyên co nha ơ thichđang. Dƣơi goc đô quyên con ngƣơi , vân đê cang tôi tê hơn nêu ngƣơi bi thu hôi đât thô cƣ ma không đƣơc bôi thƣơng thich đang , không co chô tai đinh cƣ hoăc nơi taiđinh không đam bao điêu kiên sông . Trươc hêt , viêc thu hôi đât băng quyêt đinh hành chính vô hiệu hóa sự an ninh pháp lý về quyền sử dụ ng đât va sơ hƣu tai san – môt trong nhƣng câu thanh quan trong cua quyên co nha ơ thich đang . Vơi ban chât có tính cƣỡng bức , hoạt động thu hồi đất biểu hiện ý chí của một bên mang quyền

lƣc (nhà nƣớc), ngƣơi sƣ dung đât thƣc tê không co quyên quyêt đinh sô phân phap lý của thửa đất và những tài sản trên đất mà họ đã tạo lập . Họ buộc phải rời bỏ đấtđai, nhà cửa mà không có sự “mặc cả” khi nhà nƣớc thu hồi đất . Ngƣơi bi thu hôiđât luôn yêu thê , bị động trong khi nhà nƣớc chủ động và dễ dàng quyết định lúc nào thì buộc họ phải rời khỏi đất đai , nhà cửa của mình . Các cá nhân và gia đình sống trong một trạng thái của sự không chắc chắn vê tƣơng lai của họ, vê viêc khi nào họ có thể bị thu hôi đât va di dời khỏi nơi ơ . Măt khac, quá trình di dời nơi ở vàtô chƣc lai cuôc sông lam phat sinh qua nhiêu chi phi , có những loại chi phí không bao giơ dƣ liêu hêt khi bôi thƣơ ng. Đê ôn đinh cuôc sông sau thu hôi đât , ngƣơi bi thu hôi đât phai mât môt thơi gian kha dai , trong khi ho bi mât thu nhâp do phai tiêu

tôn thơi gian vao viêc di dơi nơi ơ . Tình trạng này dẫn đến một hệ quả là để bả o đam nơi ơ thich đang thi ngƣơi bi thu hôi đât phai căt giam chi phi cho nhƣng nhu

câu khac, thâm chi hi sinh môt sô nhu câu căn ban . Điêu đo đi ngƣơc lai một trong những yêu câu cua quyên co nha ơ thich đang là chi phí cho nhu cầu nhà ở không

24

đƣợc ảnh hƣởng đến chi phí cho các nhu cầu tối thiểu khác. Bên canh đo , không phải nơi tái định cƣ nào cũng bảo đảm sự sẵn có của dịch vụ, nguyên liêu tƣ nhiên , cơ sơ vât chât va kêt câu ha tâng phu hơp vơ i ky năng sông đa hinh thanh tƣ bao đơi nay tai nơi ơ truyên thông của ngƣời bịthu hồi đất. Tuy cuộc sống còn nhiều khókhăn, nghèo về vật chất, nhƣng điều kiện của nơi cƣ trú truyền thống phù hợp với

tập quán sinh sống và đảm bảo khả năng sinh tồn, phát triển cho ngƣời dân và của cả cộng đồngdân cƣ. Vì vậy, nơi ơ mơi se anh hƣơng rât lơn đên kha năng tƣ do lƣa chọn việc làm , ảnh hƣởng đến khả năng thiết lập và duy trì những mạng lƣới, tổchức xã hội, niềm tin và tín ngƣỡng bền vững. Môt nơi ơ nhƣ vây không đƣơc xem là nơi ở thích đángtheo tiêu chuẩn của pháp luật quốc tế về nhân quyền.

Năm 1988, Chiên lƣơc toan câu vê nơi ơ do Đai hôi đông LHQ thông qua theo Nghị quyết 43/181 ghi nhân: “nghia vu cơ ba n cua cac chinh phu la bao vê va cai thiên tinh hinh nha ơ va môi trương xung quanh hơn la lam tôn hai hoăc pha huy chúng”. Rõ ràng với việc thu hồi đất, buôc ngƣơi dân phai rơi bo nơi ơ truyên thông

của họ không phải la cach chinh phu thƣc hiên nghia vu bao vê va cai thiên tinh hinh nhà ở. Quyên co nha ơ thich đang không chi đòi hỏi phải có nghĩa vụ tích cực từ phía Nhànƣớcmà còn baogồmmột nghĩa vụ”tiêu cực”củaNhànƣớclà không cƣơng

bƣc di dơi vi pham cac tiêu chuẩn quốc tế vê nhân quyên. Môt nha nƣơc yêu kem khi biên minh cho sƣ coi thƣơng quyên nha ơ thich đang băng cach đê câp đên viêc cung câp cac dich vu khac hoăc chi ra trên thƣc tê môt sô nhom ngƣơi nao đo đang đƣơc bảo đảm đầy đủ các quyền của họ, trong khi yêu câu cua luât quôc tê vê nhân quyên là đảm bảo mức tối thiểu, thích đáng cho tất cả mọi ngƣời.

1.2.4. Ảnh hưởng củathu hôi đât đối với việc thụ hưởng quyền của các nhóm dễ bị tổn thương

Măc du khai niêm các nhóm người dễ bị tổn thương đƣơc sƣ dung phô biên trong cac văn kiên phap ly quôc tê va trong cac hoat đông nghiên cƣu , thƣc tiên vêquyên con ngƣơi trên thê g iơi nhƣng hiên nay vân chƣa co đinh nghia chinh thƣc vêkhái niệm này. Đôi khi ngƣơi ta sử dụng các cụm từ thay thế nhau nhƣ “nhóm dễ bị

tổn thƣơng” (vulnerable groups), “nhóm yếu thế” (disadvantaged groups) hay

25

“nhómbị gạt ra bên lề” (marginalized groups ). Trong một số Bình luận chung và

Hƣớng dẫn báo cáo thực thi ICESCR , Ủy ban vê cac quyên kinh tê , xã hội và văn hóa có liệt kê một số nhóm điển hình trong từng hoàn cảnh cụ thể . Nhƣng tất cả các nhóm đã đƣợc liệt kê này không đƣợc coi là danh sách đầy đủ các nhóm cần quan tâm, thay vào đó, Ủy ban yêu cầu Nhà nƣớc thành viên tự xác định các nhóm yếu thế hoặc nhóm cần có biện pháp đặc biệttạm thời đểkhắc phục bất bình đẳng trong việc thụ hƣởng các quyền theo ICESCR [19].

Nhƣ phân tich ở trên, thu hôi đât va di dơi nơi ơ anh hƣơng nghiêm trong đên viêc thu hƣơng cac quyên con ngƣơi cơ ban cua tât ca moi ngƣơi . Tuy vây , so vơi phân con lai cua xa hôi , nhƣng nhom ngƣơi dê bi tôn thƣơng hay nhom yêu th ếgánh chịu hậu quả nặng nề hơn . Tình trạng chính sách , pháp luậtđƣợc xây dựng đểáp dụng chung tất cả mọi ngƣời sử dụng đất, không co các quy đ ịnh riêng về việc thu hồi đất, bồi thƣờng, hỗtrợ, tái định cƣđối với đất cac nhom ngƣơi dê bị tổn

thƣơng cang lam cho cac quyên con ngƣơi cua ho bi vi pham nghiêm trong . Các nhóm điển hình trong hoàn cảnh bị thu hồi đất , di dơi nơi ơ co thê liêt kê la phu nƣ

(nhât la phu nƣ đơn thân , làm chủ hộ ), trẻ em , ngƣơi gia , ngƣơi khuyêt tât , ngƣơi nghèo, ngƣơi thiêu sô , ngƣơi ban đia , ngƣơi đinh cƣ bât hơp phap hoăc lân chiêmđât đai. Trong thu hôi đât , di dơi nơi ơ thi nhƣng nhu câu va vân đê cua phu nƣ bi

ảnh hƣởng không giống n hƣ nam giơi, đăc biêt vê trơ giup xa hôi , dịch vụ, viêc lam và các phƣơng tiện sinh tồn . Do tinh trang yêu thê , họ dễ đối mặt với hành vi vũ lực

hoăc la đôi tƣơng cua sƣ lam dung , họ cũng sẽ gặp khó khăn hơn nam giớ i trong viêc tai lâp, khôi phuc thu nhâp . Đối với trẻ em , viêc trục xuất thu hồi đất có thể rât

tồi tệ đe dọa sự ổn định và các thói quen hàng ngày cần cho sự phát triển của trẻ và có thể dẫn tới những vấn đề nghiêm trọng về tâm lý và phát triển do hanh vi cƣơng

bƣc di dơi. Đây la nhom xa hôi co nhu câu đăc biêt va co quyên hƣơng sƣ chăm soc , bảo vệ một cách đặc biệt . Nhƣng khi gia đinh chung rơi vao hoan canh kho khăn do thu hôi đât va di dơi nơi ơ thi cac qu yên cua chung cung không co kha năng đê baođam. Chúng có thể bị buộc phải bỏ học và phải lao động sớm do những khó khăn kinh tê gia đinh . Quyên cua ngƣơi gia , ngƣơi khuyêt tât cung se bi anh hƣơng bơi

26

viêc thu hôi đ ất xuất phát từ những hạn chế về thể chất và tinh thần của họ. Đối với

ngƣơi ngheo , sƣ thach thƣc đôi vơi ho khi bi thu hôi đât , di dơi nơi ơ la viêc xac

đinh cac phƣơng an tao thu nhâp va sinh sông bên vƣng ma ho có thể thực hiện

đƣơc. Ngƣơi ngheo rât co thê không co tai san đang gia đê đƣơc bôi thƣơng hoăc không co thu nhâp đê đƣơc khôi phuc khi thu hôi đât . Do vây, họ dễ bị đẩy xuống tân cung cua sƣ ngheo hen do bi mât đâ t. Đối với ngƣời thiểu số và ngƣời bản địa , viêc mât đât co thê dân đên không năm băt đƣơc cac cơ hôi phat triên thuôc xu

hƣơng chung do không thich nghi đƣơc môi trƣơng sông mơi ma ơ đo tâp quan san xuât, sƣ dung đât đai không phu hơp vơi truyên thông lâu đơi cua ho . Nhƣng ngƣơiđinh cƣ bât hơp phap hoăc lân chiêm đât đai thƣơng bi loai khoi đôi tƣơng đƣơc

hƣơng bôi thƣơng khi bi nha nƣơc thu hôi đât . Họ bị xem thƣờng, bị coi là ngƣơi co lôi nên không nhân đƣơc sƣ giup đơ theo đung trinh tƣ phap luât va nhƣng giai phapđể bảo vệ các quyền con ngƣời cơ bản khác của họ .

Tóm lại, nhƣ đa trinh bay ơ phân đê dân của muc 1.2, viêc nha nƣơc thu hôiđât, buôc di dơi nơi ơ tac đông đên rât nhiêu quyên con ngƣơi , trong đo co nhƣng quyên bi tac đông trƣc tiêp , có quyền bị tác động gián tiếp . Măc du quyên co nơi ơthích đáng, quyên đƣơc la m viêc, quyên sơ hƣu co le la nhƣng quyên con ngƣơi bi vi pham ro rang nhât , nhƣng môt sô quyên khac cung bi anh hƣơng . Các quyền tựdo đi lai vatựdo lƣa chon nơi cƣ tru cua môt ngƣơi đã đƣơc công nhân trong nhiêu văn bản pháp luật quốc tế và nhiều hiến pháp quốc gia sẽ bị vi phạm khi có hànhđông thu hôi đât, cƣơng bƣc di dơi nơi ơ. Quyên an ninh ca nhân va quyền khôngbịcan thiệp một cách tùy tiện hoặc bất hợp pháp vào đời sống riêng tƣ, gia đình, nhà ở-nhƣng quyên đƣơc thƣa nhân rông rai se không co y nghia trong bôi canh bi đe

dọa, bị cƣỡng chế thu hồi đất bằng cảnh sát , dùi cui và máy ủi . Khi tre em không

đƣơc đên trƣơng do hanh đông cƣơng bƣc di dơi nơ i ơ, tƣc la luc đo quyên giaodục

của các em bị tƣớc bỏ…v .v…Thu hôi đât , buôc di dơi nơi ơ anh hƣơng nghiêm

trọng đến quyền con ngƣời . Vây, cân phai thƣc hiên nhƣng nôi dung , biên phap gi khi thu hôi đât nhăm bao đam quyên con ngƣơi của ngƣời bị thu hồi đất và những

ngƣời có liên quan?

27

1.3. Nhƣng yêu cầu cơ ban vê bao đam quyên con ngƣơi trong thu hôi đât Trong khi tât ca moi ngƣơi đêu co quyên thu hƣơng cac quyên liên quan đên

đât đai , môt câu hoi đăt ra la ai co nghia vu bao đam thƣc hiên quyên nay . Về lý luận, chủ thể thu hƣơng quyền con ngƣơi la ca nhân và nhóm , chủ thể của nghĩavụbao gồm nhà nƣớc, cá nhân, nhóm, tổ chức, doanh nghiệp, trong đó nhà nƣớc là chủ thể đầu tiên và quan trọng nhất có trách nhiệm bảo vệ và thúc đẩynhân quyền. Ngay trong Điều 2 của ICCPR và ICESCR, nghĩa vụ của quốc gia về tôn trọng, bảo

vệ và thúc đẩy các quyền con ngƣời đƣợc quy định rõ ràng và trang trọng . Trong viêc thu hôi đât , nghĩa vụ bảo vệ và thúc đẩy nhân quyền của nhà nƣớc cũng không năm ngoai ly luân đo . Măt khac , nhƣ đa phân tich ơ muc 1.1, thu hôi đât la hanhđông do nha nƣơc thƣc hiên băng quyêt đinh hanh chinh ap đăt lên ngƣơi đang sƣ

dụng đất nên nghĩa vụ của nhà nƣớc về thực hiện hoặc bảo đảm thực hiện các biện pháp bảo vệ quyền con ngƣời trong lĩnh vực này có vai tr ò quyết định.

Môt nguyên tăc cân lƣu y la nha nƣơc phai xem xet môt cach thâu đao va toan diên cac giai phap khac trƣơc khi quyêt đinh thu hôi đât. Trong nhƣng trƣơng hơp ma viêc thu hôi đât la không thê tranh khoi thì cần phải thực hiện tất cả các biện pháp theođung trinh tƣ phap luât nhăm bao vê cac quyên con ngƣơi cua ngƣơi bi thu hôi đât va cả những ngƣời khác bị ảnh hƣởng bởi quyết định đó. Nhƣng biên phap hay nôi dung cơ bản, cân thiêt ma nha nƣơc phai thƣc hiên hoăc bao đam thƣc hiên khi thu hôi đât bao gồm: thứ nhất, ngƣời bị thu hồi đất phải đƣợc bôi thƣơng môt cach thich đang va công băng; thứ hai, phải có sự tham vân thƣc chất hay minh bach trong quá trình thu hồi đất;thứ ba , phải giai quyêt hai hoa lơi ich cua cac bên trong quan hệ thu hồi đất; thứ tư, phải bảo đảm sự tồn tại của một cơ chế giải quyết khiếu nại hiệu quả.

1.3.1. Bôi thương môt cach thich đang va công băng

Tại Nghị quyết 1993/77 ngày 10 tháng 3 năm 1993, Ủyban Quyên con

ngƣơi cua Liên Hơp Quôc nêu ro:

Tât ca cac chinh phu cân co sƣ khôi phuc , bôi thƣơng nhanh chong va thích hợp về đất đai hoặc nơi ở cho những cá nhân và côn g đông bi

cƣơng bƣc di dơi nơi ơ , phù hợp với nguyện vọng và nhu cầu của họ , theo đung nhƣng thoa thuân ma hai bên đa đông y [15].

28

Bên canh đo , các nguyên tắc Pinheiro về bồi thƣờng tài sản cho ngƣời bị di dời nơi ở đƣợc chính thức xác nhận vào năm 2005 có ý nghĩa quan trọng xác định trách nhiệm quốc gia khi thu hồi đất .Các nguyên tắcnày công nhận quyềnbồi

thƣờng nhà ở và tài sản nhƣ la phƣơng cach cơ ban đê di dơi . Nôi dung cua chung thê hiên ơ hai khia c ạnh. Thư nhât, tất cả những ngƣời bị didờicóquyền đƣơc khôi phục lại chohọbất kỳ nhà ở, đất vàhoặctài sản mà họ bị tƣớc đoạttùy tiện hoặc bất hợp pháp. Hoặc họ đƣợc bồi thƣờngbất kỳ nhà ở, đất đai và hoặc tài sản nàođó màthực tế không thể phục hồi đƣợcbăng sƣ phan quyêt bởimột tòa án độc lập, vô

tƣ.Thư hai, nhà nƣớc phải ƣu tiên chứng minh quyền đƣợc bồi thƣờng nhƣ các biện pháp khắc phục phu hơp cho viêc di dơi và là một yếutốquan trọng củaphục hồicông lý. Quyềnđƣợc bồi thƣờng tồn tại nhƣmộtquyên riêng biêt và rõ ràng [15]. Trên thƣc tê, hâu nhƣ không co môt nha nƣơc nao lai công khai thu hôi đât cua

dân, buôc ho đi khoi đât đai va nha cƣa đang sƣ dung ma không co bât ky hinh thƣ c bôi thƣơng nao ca . Vân đê cân ban đên ơ đây la nha nƣơc đa bôi thƣơng hoăc ban hành cơ chế bồi thƣờng nhƣ thế nào , có bảo đảm khắc phục những ảnh hƣởng vềquyên con ngƣơi do viêc thu hôi đât gây ra hay không .

Về tổng thể, bồi thƣờng khi thu hồi đất là công đoạn quan trọng có tác động rất lớnđến tâm lýcủa ngƣời bị ảnh hƣởng vàkhả năng phục hồi sinh kế cũng nhƣổn định cuộc sống sau thu hôi đât. Nói rộng ra, viêc bôi thƣơng khi thu hôi đât co y nghĩa nhằm khăc phuc , bảo đảm những quyền con ngƣời bị ảnh hƣởng . Do đo, bôi

thƣơng không nên đƣơc hiêu chi la tra tiên , măc du no la hinh thƣc bôi thƣơng phôbiên, mà phải xem xét nó trong mối quan hệ với việc bảo đảm các qu yên con ngƣơi. Đê đat đƣơc điêu đo , nhà nƣớc có trách nhiệm phải ban hành cơ chế bồi thƣờng và

thƣc hiên bôi thƣơng theo môt cach thich đang va công băng .

Vây thê nao la bôi thƣơng thich đang ? Đê tra lơi câu hoi nay , chúng ta bắtđâu vơi khai niêm “thich đang”. Ngay từ quá trình soạn thảo ICESCR, đã có nhiều ýkiến nhấn mạnh rằng việc thực thi các quyền kinh tế, xã hội và văn hóa phụ thuộc vào bối cảnh kinh tế, xã hội và văn hóa của mỗi quốc gia và mức độ đạt đƣợc trong việc thực thi các quyền nàyở các nƣớc là khác nhau. Vì vậy, có thể coi các khái

29

niệm “thích đáng” củacác quyền trong Côngƣớc nhƣ là các nguyên tắc định tính cho quá trình thực thi các quyền này. Thêm nữa, các nguyên tắc này cũng thể hiện quan niệm của Ủy ban cac quyên kinh tê , xã hội và văn hóa coi các quyền lợi đƣợc thụ hƣởngtrong các quyền theo Công ƣớc không phải là hàng hóa hoặc dịch vụ đơn thuần theo góc độ thị trƣờng hay từ thiện, mà còn tính đến cả các điều kiện xã hội và văn hóa là nền tảng cho những quyền đƣợc thụ hƣởng đó . Do vây , khía cạnh thích đáng đƣợc đƣợc diễn giải , phân tich phu hơp vơi cac quyên cu thê va trong

nhƣng hoan canh cu thê [19].

Viêc bôi thƣơng thich đang cung phu thuôc vao hoan cảnh của từng trƣờng hơp cu thê . Nhƣng vê nguyên tăc cua sƣ đinh tinh , theo quan điêm cua Ngân hang thê giơi, bôi thƣơng phai ngang băng vơi tinh trang “không co” dƣ an , hàm ý rằng cân phai sƣ dung gia thay thê . Đời sống cua nhƣng ngƣơi bi anh hƣơng bơi thu hôi

đât it nhât phai đat đƣơc ngang băng vơi mƣc sông cu trƣơc khi chƣa co dƣ an .

Trung tâm vê quyên nha ơ va cƣơng bƣc di dơi (Centre on Housing Rights and Evictions) cho răng , bôi thƣơng thich đang la một khái niệm pháp lý ngày càng

đƣợccộng đồng quốc tế thƣa nhân la thich hơp đê đanh gia viêc di dơi trên toàn thếgiới và nó đƣợc coi là một quyền con ngƣờidƣa trên tiền đề cho rằng” vi phạm nhân quyền phải đƣợckhắc phục bằng một quá trình phục hồi để thiết lập lại tình trạng nhƣ trƣơc khi bi anh hƣơng.

Đê đat đƣơc trang thai nay , trươc hêt cân đên bu nhƣng thiêt hai vât chât liên quan đât đai, nhà cửa và những tài sản khác bị thiệt hạ i do thu hôi đât . Đo la nhƣng thiêt hai trƣc tiêp va thƣc tê . Yêu tô thich đang đƣơc quan tâm nhiêu ơ đây la gia ca và cách thức áp giá bồi thƣờng . Nêu gia ca bôi thƣơng re mat , quá trình định giá bịáp đặt thì kh ông thê noi la thich đang . Thư hai, viêc bôi thƣơng không chi la nhƣng

thiêt hai thƣc tê nhƣ đât đai , nhà cửa… mà còn phải có chính sách , biên phap khôi phục thu nhập của ngƣời bị thu hồi đất . Khôi phuc thu nhâp la yêu tô quan trong khi

nhƣng ngƣơi bi thu hôi đât bi mât cơ sơ san xuât , viêc lam hay nhƣng nguôn thu nhâp khac bât kê ho co di dơi khoi nơi ơ hay không . Tât nhiên, nhƣng ngƣơi bi mât cả nhà cửa lẫn thu nhập bị đe dọa nhiề u hơn ca , các quyền con ngƣời của họ sẽ

30

không đƣơc bao đam hoăc dê bi xâm hai va bân cung hoa , nhât la cac nhom dê bi tôn thƣơng nhƣ phu nƣ , ngƣơi gia , ngƣơi khuyêt tât , trẻ em . Viêc khôi phuc thu nhâp, chông bân cung hóa ngƣời bị thu hồi thông thƣờng có hai hình thức cơ bản làcung câp cho ho đât đai thay thê đê ho tai tao lai canh tac , sản xuất kinh doanh hoặc không dƣa vao viêc cung câp đât đai nhƣng đao tao nghê nghiêp , viêc lam, cung câp tín dụng định hƣớng , phát triển các doanh nghiệp thu hút lao động là những ngƣời

bị thu hồi đất. Hai hinh thƣc khôi phuc thu nhâp noi trên co thê đƣơc tiên hanh riêng lẻ hoặc kết hợp với nhau trong cùng một dự án có thu hồi đất . Thư ba , không áp dụng cơ chế bồi thƣờng bằng tiền một lần, bồi thƣờng xong coi nhƣ nhà đầu tƣ cũng

nhƣ Nhà nƣớc hết trách nhiệm với ngƣời bị thu hồi đất. Phải đa dạng hóa cách thức thực hiện bồi thƣờng, quá trình có thể diễn ra dài ngày. Nhà đầu tƣ có trách nhiệm

hỗ trợ cho cộng đồng từ lợi ích thu đƣợc của dự án đầu tƣ trong cải thiện cuộc sống , nâng cấp hạ tầng , hƣởng sản phẩm của dự án với giá ƣu đãi , v.v. Phải hỗ trợ đầu tƣphát triển bền vững sau thu hôi đât va tai đinh cƣ tạo điều kiện cho ngƣời bị ảnh

hƣởng, ngƣời dân địaphƣơng có cơ hộiđƣợc hƣởng lợivà phát triển. Đối với thu hồi đấtđể phát triển hoặc chỉnh trang khu dân cƣcầnkếthợpvớiquy hoạch khu dân cƣđể bồi thƣờng bằng đấtsau quy hoạch. Thư tư , quá trình bôi thƣơng phai nhanh chong. Viêc keo dai thơi gian châm bôi thƣơng se không kip thơi thay thê , bùđăp nhƣng tôn thât do thu hôi đât gây ra , đông thơi co kha năng gây phƣơng hai thêm cac quyên con ngƣơi cơ ban khac . Thư năm, viêc thu hôi đât dân đên phai di dơi thi nơi tai đinh cƣ phai phu hơp . Lƣa chọn địa điểm tai đinh cƣ phù hợp là điều kiện tiên quyết để giảm bớt những xáo trộn xã hội và tác động bất lợi đối với ngƣời dân khi phải di dời do thu hôi đât . Chúng ta biết rằng , cuộc sống ở những nơi đinh

cƣ cũ là kết quả đúc rút từkho tàng tri thức và kinh nghiệm tạo kế mƣu sinh, ổnđịnh cuộc sống kinh tế và văn hoá xã hội của họ. Cũng trong các điều kiện tự nhiênđó, cộng đồng các dântộc đãthiếtlậpnên những mạnglƣới,tổ chức xã hội, niềm tin và tín ngƣỡng bền vững.Khi phải chuyển đến những nơi ở mới với các điều kiện

tựnhiên xa lạ, các tri thức bản địa nơi ở cũ ít có khả năng vận dụng trong các hoạtđộng kinh tế xã hội nơi tái định cƣ, trong khi các kiến thức mới chƣa kịp thu nhận,

31

vì vậyngƣời dân thƣờng rơi vào tình trạng lúng túng do chƣa có đủ thời gian cần thiết để chuẩn bị và thích nghi. Họ chƣa đƣợc cung cấp và nhận thức kịp thời các đặc tínhcủađất, khả năng cungcấpnƣớc cho sản xuất và sinh hoạt, không biết phải trồng loại cây nào cho thích hợp, bố trí mùa vụ ra sao, cũng nhƣ chƣa thể thiết lập các mối quan hệ xã hội và hoà đồng trong thời gian ngắn với cộng đồng dân cƣsở

tại có khác biệt về văn hoá. Do vây, vị trí của điểm tái đinh cƣ la yêu tô cƣc ky quan trọng cần phải đƣợc xem xét trong quá trình thu hồi , bôi thƣơng giai phong măt băng. Nó xác định khả năng tiếp cận đất đai , các mạng lƣới trợ giúp xã hội , các cơhôi viêc lam , kinh doanh và thị trƣờng . Môi đia điêm tai đinh cƣ co han chê va cơhôi riêng, nhƣng viêc lƣa chon đia điêm gân gui nơi đinh cƣ cu vê môi trƣơng , kinh

tê, văn hoa xa hôi se dê dang thanh công trong qua trinh di dơi va khôi phuc đ ời sông cua ngƣơi bi thu hôi đât va nhƣng ngƣơi bi anh hƣơng khac.

Bên canh yêu tô thich đang , viêc bôi thƣơng khi thu hôi đât phai bao đam tính công bằng. Tính công bằng trong bồi thƣờng đòi hỏi , thư nhât, không đƣơc quá

ƣu tiên lơi ich cua nha nƣơc , của nhà đầu tƣ mà xem nhẹ quyền lợi của ngƣời dân.Thư hai, không co sƣ phân biêt đôi xƣ trong bôi thƣơng va đăc biêt chu trong

đến các nhóm dễ bị tổn thƣơng . Xuât phat tƣ tinh thân Điê u 2 (2) của Công ƣớc ICESCR, viêc bôi thƣơng nhăm khôi phuc cac quyên bi anh hƣơng do thu hôi đât không co bât ky sƣ phân biêt nao vê chung tôc , mâu da , giơi tinh , ngôn ngƣ , tôn giáo, quan điêm chinh tri va quan điêm khac , dân tôc, nguôn gôc xa hôi , tài sản, nơi sinh va cac tinh trang khac . Đối với nhóm dễ bị tổn thƣơng nhƣ phụ nữ , trẻ em ,

ngƣơi gia, ngƣơi khuyêt tât…, do ho phai chiu nhiêu thiêt thoi va co xuât phat điêm thâp hơn măt băng chung nên cac quyên cua ho se bi tac đông nhiêu hơn va kha năng phuc hôi cung kho khăn hơn sau thu hôi đât . Do vây , họ xứng đáng và cần thiêt đƣơc hƣơng cơ chê bôi thƣơng đăc thu khi bi thu hôi đât nhăm co thê đa t đên

sƣ binh đăng thƣc chât vơi cac nhom khac trong viêc thu hƣơng cac quyên con

ngƣơi. Thư ba, phải bảo đảm bồi thƣờng công bằng khi thu hồi đất trong những bối

cảnh tƣơng tự nhau . Nêu các dự án có thu hồi đất ở cùng một khu vực có điều kiện

tƣơng đồnglại có mức đền bù, hỗtrợ khác nhau, làm nảysinh tƣ tƣởng so sánh

32

quyền lợitrong nhân dân, ảnh hƣởng đến vấn đề công bằng xã hội. Thư tư , tính công băng trong bôi thƣơng con ham chƣa y nghia bao đam quyên lơ i cho tât ca

nhƣng ngƣơi bi thiêt hai bơi viêc thu hôi đât, bao gôm ngƣơi bi thu hôi đât va nhƣng chủ thể khác. Ngƣời bị thu hồi đất và phải di dời đƣợc hƣởng chính sách bồi thƣờngđất đai và tài sản trên đất, đƣợc hỗ trợ khôi phuc thu nhâp, hỗ trợ tái định và ổn định cuộc sống. Bên canh đo , các đối tƣợng bị thiệt hại, ảnh hƣởng gián tiếp nhƣ cộngđồng dân cƣ nơi đi (bị thiệt hại vềcơ sở hạtầng, suy giảm tài nguyên, xáo trộn xã

hội…), cộng đồng dân cƣ nơi tiếp nhận tái đinh cƣ (chịu áp lực gia tăng dân số, chia

sẻtài nguyên, cơ sở hạ tầng, xáo trộn xã hội…) cũng cần có chính sách bôi thƣơng, hô trơ thich đang.

1.3.2. Bảo đảm sự tham vấn thực sự hay minh bạch khi thu hồi đất

Trong Nghi quyêt 1993/77 ngày 10 tháng 3 năm 1993, Ủy ban quyền con

ngƣơi Liên hơp quôc kêu goi cac chinh phu thông qua moi biên phap cân thiêt nhăm bảo vệ đầy đủ trƣớc sự cƣỡng bức di dời nơi ởtrên cơ sơ tham gia co hiêu qua , sưhiêp thương va thoa thuâ nvơi nhƣng ngƣơi bi anh hƣơng . Tại Bình luận chung số

7 đƣơc thông qua tai Phiên hop thƣ 16 năm 1997, Ủy ban các quyền kinh tế , văn hóa và xã hội nêu rõ:

Trƣơc khi tiên hanh bât ky hanh đông di dơi nao , đăc biêt la di dơi cac nhóm đông dân cƣ , các quốc gia thành viên phải bảo đảm rằng đã đƣa ra tât ca nhƣng sƣ đên bu thich hơp trên cơ sơ tham vân y kiên của

nhƣng ngƣơi bi anh hƣơng , nhăm tranh, hoăc it nhât la giam đên mƣc tôi thiêu viêc phai cƣơng chê [15].

Trong tuyên bô cua Uy ban , có thể nhận thấy sự tham vấn hàm chứa cả yếu tô thƣơng lƣơng, thỏa thuận, tƣc la ngƣơi bi thu hôi đât la môt bên tham gia vao qua

trình đi đến quyết định hoặc ý kiến của họ (nhât la nhom dê bị tổn thƣơng ) phải

đƣơc nha nƣơc xem xet đây đu , tân tâm va theo phƣơng cach thich hơp tiêp cân tƣ

dƣơi lên. Đo chinh la yêu câu cua môt tham vân thƣc sƣ .

Đê phân tich vân đê nay , chúng ta bắt đầu bằng việc trả lời câu hoi : tại sao phải tham vấn khi thu hồi đất ? Câu tra lơi chung nhât co thê đƣa ra ngay la nhăm

33

hƣơng đên bao vê cac quyên con ngƣơi cua nhƣng ngƣơi bi thu hôi đât va nhƣng

ngƣơi khac chiu anh hƣơng bơi quyêt đinh thu hôi đât . Môt điêu dê nhân thây ,

nhƣng ngƣơi bi thu hôi đât phai đôi măt vơi sƣ lo lăng , sơ hai vi mât kê sinh nhai va các quyền lợi khác bị xâm hại . Thƣc hiên qua trinh tham vân se tranh cho ho nhƣng nôi lo lăng , sợ hãi và tạo cơ hội để những ngƣời này tham gia vào việc ban hành quyêt đinh quan trong co anh hƣơng đên cuôc sông cua ho . Nhƣng ngƣơi bi t hu hôiđât va nhƣng ngƣơi bị ảnh hƣởng là những ngƣời có thể lựa chọn một c ách tốt nhất

nhƣng chiên lƣơc đem lai đôi thay co y nghia cho cuôc sông cua ho . So vơi ngƣơi khác, họ biết rõ hơn ai hết những gì có lợi cho họ và sự tham gia của họ trong quátrình thu hồi đất rất có thể tạo ra ý th ức cao hơn về sự làm chủ và tìm ra những giải pháp có tính bền vững hơn . Măt khac , sƣ tham gia cua ngƣơi bi thu hôi đât va

nhƣng ngƣơi khac bi anh hƣơng la sƣ chuân bi vê măt xa hôi nhăm giam căng thăng, tránh sự c hông đôi co thê dân đên nhƣng hâu qua tôi tê va đat đƣơc sƣ hơp

tác trong quá trình thu hồi đất . Bên canh đo, nó góp phần quan trọng tránh đƣợc sai lâm do viêc ban hanh nhƣng quyêt đinh môt chiêu , năng quyên lơi cua bên thu hôi mà xem nhẹ lợi ích của ngƣời bị thu hồi và tình trạng tƣ lợi của công chức .

Môt sƣ tham vân thƣc sƣ đoi hoi nôi dung hay pham vi tham vân ở tất cả các giai đoạn của quá trình thu hồi đất , di dơi nơi ơ . Viêc bo qua hay thƣc hiên sƣ tham vân chiêu lê ơ bât ky môt giai đoan nao đo đêu câu thanh sƣ vi pham . Ngay tƣ giaiđoan nghiên cƣu kha thi , sƣ tham gia cua nhƣng ngƣơi bi anh hƣơng rât hƣu ich đêkiêm chƣng tinh cân thiêt ha y không cân thiêt , phù hợp hay không phù hợp chính sách, pháp luật của việc thu hồi đất , giúp cơ quan hữu quan xây dựng và lựa chọn các phƣơng án thay thế thu hồi đất , di dơi tai đinh cƣ . Trong giai đoan lâp quy hoạch, kê hoạch làm cơ sở cho việc thu hồi đất , ngƣơi bi anh hƣơng se cung tham gia lƣa chon nơi tai đinh cƣ , đong gop vao viêc hinh thanh cac phƣơng an bôi

thƣơng, di chuyên va khôi phuc thu nhâp , đong gop soan thao cac quy đinh vêquyên lơi va cơ chê giai quyêt bât đông , mâu thuân . Khi thu hôi đât va trong suôt quá trình thực hiện dự án , ngƣơi bi anh hƣơng tham gia ung hô thƣc hiên dƣ an , hình thành các phƣơng án hài hòa , chia se lơi ich va g iúp phát triển quá trình tƣ vấn

34

giƣa nhân đia phƣơng nơi tiêp nhân tai đinh cƣ va nhƣng ngƣơi di chuyên đên .

Cuôi cung, môt sƣ tham vân thƣc sƣ yêu câu phai co phƣơng phap , cách thức tham vân phu hơp va thƣc chât . Măc dù điều này phụ thuộc vào từng hoàn cảnh cụthê, nhƣng vê nguyên tăc cac phƣơng phap va cach thƣc tham vân nhăm bao đam cho ngƣơi bi anh hƣơng tham gia vao qua trinh ban hanh cac quyêt đinh . Trƣơc hêt cân phai thƣc hiê n cac bƣơc khao sat công đông vơi sƣ tham gia cua tât ca moi

ngƣơi. Kêt qua năm thông tin đầyđủvềcác cƣ dân thành viên đểgiúp bản thân cộng đồng và nhà chức trách tìm hiểu các loại hình nhà ở và lựa chọn mặt bằng đểquyết định loại đất nào họ cần, loại nhà nào họ có thể xây, khoảng không và tiện ích cộng đồng nào họ muốn có trong khu định cƣ mới. Viêc khao sat co thê thƣc hiên băng phiêu điêu tra , phỏng vấn hoặc các hình thức khác , nhƣng du dƣơi bât ky hinh

thƣc nao thi cac thông tin thu thâp , các dữ liệu khảo sát đƣợc phải đƣ ợc xác minh chéo đê giúp quá trìnhphân bổ đất đƣợc thực hiện một cách công bằng và minh bạch [21]. Tiêp theo, phải xác định chính xác những ngƣời hoặc nhóm bị ảnh hƣởng trƣc tiêp hoăc gian tiêp do thu hôi đât, nhât la cac nhom dê bi tôn thƣơng. Đây la yêu câu quan trong nhăm bao đam cho sƣ tham gia thƣc chât cua nhƣng ngƣơi chiu tac đông bơi cac hâu qua cua viêc thu hôi đât , di dơi nơi ơ. Theo đó, các cuộc họp dân công khai cần đƣợc tổ chức trong thời gian dài trƣớc thời điểm thu hôi đât, tái định cƣ đểgiải thích rõ về quá trình, điều khoản sở hữu tại khu đất mới và những khoản chi phi mà ngƣời dân sẽ phải chi trả cho đất và các dịch vụ cơ bản tại đó. Bên canh đo, nhà

chƣc trach cân thanh lâp cac uy ban vơi sƣ tham gia cua nhƣng ngƣơi bi anh hƣơng trong suôt qua trinh chuân bi , thƣc hiên thu hôi đât va giam sat hâu thu hôi đât , phải

có chiến dịch thông tin ro rang băng phƣơng tiên đai chung, tơ rơi, áp phích… Đồng thơi, phải cho phép sự tham gia của các NGO vào quá trình thu hồi đất , di dơi nơi ơ

nhƣ la môt yêu tô cua sƣ tham vân thƣc sƣ [21].

Môt nôi dung kha c nhăm hƣơng đên bao đam cac quyên con ngƣơi khi thu hôi đât la tinh minh bach . Theo môt nghia nao đo , nêu thƣc hiên tôt viêc tham vân y

kiên cua nhƣng ngƣơi bi anh hƣơng nhƣ nêu trên thi cung đƣơc coi la sƣ minh bach . Tuy vây , vê măt thu tuc , Ủy ban các quyền kinh tế , văn hoa va xa hôi nhân manh

35

răng, các quốc gia thành viên cần bảo đảm việc thông báo một cách thích đáng vàđây đu cho tât ca nhƣng ngƣơi bi di dơi trƣơc khi tiên ha nh công viêc ; cung câp thông tin cho nhƣng ngƣơi bi di dơi trong thơi gian hơp ly vê kê hoach di dơi va ca thông tin vê muc đich sƣ dung đât , nhà cửa của họ sau khi bị di dời . Các quan chức chính phủ hay đại diện của họ p hải có mặt trong lúc di dời , đăc biêt khi viêc di dơi liên quan đên nhiêu ngƣơi va không thƣc hiên di dơi trong điêu kiên thơi tiêt xâu hoăc vao ban đêm trƣ phi co sƣ châp thuân cua ngƣơi bi di dơi . Măt khac, chính phủcó trách nhiệm xác định rõ ràng va công khai rộng rãi chính sách, pháp luật vê thu hôi đât, di dơi nơi ơ và thủ tục áp dụng vơi yêu câu ngôn ngữmà tất cả mọi ngƣờiđều có thể tiếp cận.

1.3.3. Giải quyết hài hòa lợi ích của các bên khi thu hôi đât

Giải quyết hài hòa lợi ích của các bên đƣợc đặt ra khi thu hồi đât vi muc đich quôc phong, an ninh, lơi ich quôc gia, lơi ich công công va thu hôi đât đê sƣ dung cho muc tiêu phat triên kinh tê . Dạng thu hồi đất này đăt ra yêu câu phai xƣ ly hai hòa lợi ích giữa nhà nƣớc , nhà đầu tƣ và ngƣời bị thu hồi đất phù hợp với yêu cầu

bảo đảm quyền con ngƣời.

Đối với trƣờng hợp thu hồi đất vì mục đích quốc phòng , an ninh , lơi ích quôc gia , lơi ich công công , môi quan hê vê lơi ich cân xƣ ly hai hoa la môi quan

hê giƣa nha nƣơc vơi tƣ cach la ngƣơi đai diên cho xa hôi vơi ngƣơi sƣ dung cođât bi thu hôi . Trong môi quan hê nay , các cơ qua n nha nƣơc co thâm quyên

thƣờng nhấn mạnh quyền thuhồiđấtcủanhànƣớc,nhấn mạnh việctạovốntừquỹ đất mà không quan tâm đầy đủ lợi ích chính đáng của ngƣời sử dụng đất, nhât là khi quyền lực nhà nƣớc bị tha hóa . Điêu nay thê hiên ro trong việc định giá đấtđể bồi thƣờng, xử lý mối tƣơng quan giữa giá đất thu hồi với giá đất tái định cƣ ,

giƣa điêu kiên sông nơi ơ cu vơi điêu kiên sông nơi nha nƣơc buôc di dơi đên . Đồng thời chƣa giải quyết đƣợc mối quan hệ giữa lợi ích của xã hội với lợi ích cánhân của những ngƣời bị thu hồi đất, thƣờng chỉ nhấn mạnh đến tính cấp thiết của việc giải phóng mặt bằng để thực hiện dự án, chƣa chú ý những vấn đề xã hội nảy sinh sau khi thu hồi đất,dẫntớikhông bảo đảm điềukiệntái định cƣ, không có

36

phƣơng án tíchcựcvềgiải quyết việc làm, khôi phục thu nhập chongƣờibịthu hồi đấtkhông còn việc làm nhƣ nơi ở cũ.

Đối với trƣờng hợp thu hồi đất để sử dụng mục đích phát triển kinh tế , có thểthây răng ngƣờibịthuhồi đất không phải có nhucầubánđấtđể chuyển đi nơi kháchoăc ban đât đê tim kiêm lơi nhuân mà họ bị thuhồiđất để giao cho chủ thể khác

sƣ dung vao viêc kinh doanh , phát triển kinh tế. Do vây, phải bảo đảm mối quan hệhài hòa vê lơi ich giƣa nha nƣơc, nhà đầu tƣ và ngƣời bị thu hồi đất. Ngƣời bị thu hồi đất phải đƣợc tham gia đầu tƣ vàhƣởng lợitƣơng ứng phần lợi nhuận mà đất đem lại sau khi đầu tƣ. Nhƣng trên thực tế, ngƣời bị thuhồi đấtngoài khoản đƣợc bồi thƣờng băng tiên thihọ chƣa đƣợcxem là ngƣờigóp phần vào sựphát triển, hay nói cách khác họchƣa đƣợc hƣởng mộtphần lợi íchtừ kết quảphát triển giống nhƣ ngƣời góp vốnmà mới chỉđƣợccoi là ngƣời bịthiệt hại. Các cơ quan nhà nƣớc thƣờng nhấn mạnh đếnmôi trƣờng đầu tƣ, nóng vội giải phóng mặt bằngđểgiao đất, tạo nên sựbất công bằng giữa nhà đầu tƣ và ngƣời bị thu hồi đất. Vơi trach nhiêm bao vê quyên con ngƣơi, nhà nƣớc phải có các giải pháp về lập pháp , hành phap va tƣ phap đê xoa bỏ tình trạng bất bình đẳng này trong quá trình thu hồi đất.

Vây lam thê nao đê giai quyêt hai hoa hay chia se lơi ich giƣa cac bên khi thu hôi đâtđể sử dụng mục đích phát triển kinh tế . Tất nhiên, mỗi loại dự án sẽ có một mô hình riêng vềchia sẻ lợi ích sao cho phù hợp với tính chất của dựán. Theo khuyến cáo của Ngân hàng thế giới, nguyên tắc chia sẻ lợi ích có thể đƣợc phân ra thành 2 thành phần: chia sẻ lợi ích bằng tiền và chia sẻ lợi ích không bằng tiền.Nguyên tắc chia sẻ lợi ích bằng tiền không nên hiểu chỉ là tính tiền bồi thƣờng, nơi táiđịnhcƣ cho ngƣời bị thiệt hại mà phải tính tới cơ chế chia sẻ những lợi ích lâu dài giữa dự án và những bên bị thiệt hại. Cơ chế chia sẻ lợi ích bằng tiền dài hạn

đƣợc đƣa ra với các mục tiêu: thứ nhất là tạo cơ chế bồi thƣờng bổ sung dài hạn cho dân cƣ bị thiệt hại; thứ hai là tạo nên nguồn vốn để phát triển cho địa phƣơng; thứba là tạonên quan hệđối tác dài hạngiữa nhà đầu tƣ và cộngđồng dân cƣđịa

phƣơng dựa trên việc chia sẻ tiền thuê tài nguyên của dựán. Việc chia sẻ lợi ích bằng tiền dài hạn đƣợc thực hiện cụthểdƣới dạng nhƣ: chia sẻ nguồn thu ngoai

37

thuê vơi chinh quyên đia phƣơng ; lâp các qu ỹ phát triển để thúc đẩy phát triển kinh tếcho khu vực bịthiệt hại do dựán, dựa trên các thỏa thuận hoặc các quyđịnh trong pháp luật [22].

Nguyên tắc chia sẻ lợi ích khác không bằng tiền đƣợc thực hiện dựa trên các hình thức: Thư nhât, khôi phục và phát triển đời sống của cƣ dân địa phƣơng thông qua việc tạo việc làm trong khu vực nông nghiệp và phi nông nghiệp. Thư hai, đóng góp cho phát triển cộng đồngđịaphƣơng nhƣ phát triển nhà ở,hạtầng xã hội (trƣờng học, bệnh viện, cơ sở văn hóa, cơ sở thể dục, thể thao, cấp thoát nƣớc, v.v.), phát triển dịch vụtài chính, hạtầng kỹ thuật (đƣờng giao thông, giao thông công cộng, không gian sửdụng công cộng, công viên, chợ, v.v.). Thư ba , phát triển nguồn lựcchođịaphƣơng nhƣbảovệnguồn nƣớc, phục hồi rừng và trồng rừng, bảo vệ môi trƣờng [22].

1.3.4. Bảo đảm sự tồn tại của một cơ chế giải quyết khiếu nại hiệu quả

Khiếu nại là một dạng tô quyên . Theo cach hiêu chung nhât, tố quyền là cách thức do luật định , cho phép ngƣời có quyền lợi đòi hỏi cơ quan có thẩm quyền xác nhận và bảo vệ cho quyền lợi của ngƣời đó trong cac tinh huông cu thê . Muốn thực hành đƣợc tố quyền, bên canh sƣ tôn tai hanh vi bi coi la vi pham, ngƣời thực hiện tố quyền phải có quyền lợi , có lợi ích, có tƣ cách và có năng lực . Chính nhờ thông qua tô quyên ma cac quyên con ngƣơi đƣơc bao đam thƣc thi trên va co đƣơc y nghia

thƣc tê cua chung. Bơi le, các chuẩn mực quốc tế về quyền con ngƣời đƣợc quy định trong cac văn kiên co ve chung chung va trƣu tƣơng, nhƣng khi giai quyêt cac vu viêc cụ thể thì chúng trở thành những tác động thực tế và có cách thức áp d ụng trực tiếp nhât. Măt khac, yêu câu phai co môt hê thông tô quyên hiêu qua xuât phat tƣ tinh

trạng vi phạm quyền con ngƣời mà trong rất nhiều trƣờng hợp đƣợc biện minh bằng

nhƣng ly do nghe co ve rât hơp ly, chính đang. “Chinh nhưng vi pham co hê thông va nghiêm trong đang tiêp tuc diên ra nhiêu nơi trên thê giơi gây ra nhưng trơ ngai nghiêm trong đên viêc thu hương đây đu cac quyên con ngươi”[14].

Nôi dung phân tich trên cung co y n ghĩa tƣơng tự đối với các quyền liên quan đên đât đai. Vê măt văn kiên (thể hiện ở ICESCR), công đông quôc tê đa công

38

nhậnquyền conngƣờiliên quanđếnđất đai, bao gồm cả quyền có tiêu chuẩn sống thích đáng vềthực phẩm sống, nhà ở đầyđủ,quyên vê nƣớc, quyền thƣởng thức văn hóa của riêng của một ngƣời, các quyền tựdo theo đuổi phát triển kinh tế, xã hội và văn hóa, đốixửcông bằng, quyền riêng tƣ cá nhân và đời sống gia đình. Tuy nhiên, còn tồntại khoảng cách rât lơn giữa các tiêu chuẩn quốc tếvớichính sách thực tế và việc thực hiện cua tƣng quôc gia , dân đên cho phép diễn giải, suy diên quá nhiều trong cac quyêt đinh cua quôc gia sơ tai . Điềunàybộclộnhững thách thức nghiêm trọng đốivới khả năng của ngƣời tiếp cận,sửdụng và kiểm soát các vùng đất. Thực trạng này chƣng to quyên con ngƣơi liên quan đên đât đai rât “mong manh”, dê bi vi pham , xâm hai . Năm 2008, Báo cáo viên đặc biệt của Liên Hợp Quốc về quyền nhà ở thích đángkêu gọi Hội đồng nhân quyền Liên Hợp Quốc tăng

cƣờng bảo vệquyền con ngƣời về đất đai trongpháp luật nhân quyền quốc tế. Lời kêu gọi này đã đƣợc tái khẳng định bởi Uỷ ban Cố vấn Hội đồng Nhân quyền vàođầu năm 2011. Các kiến nghị đƣợc nêu ra trong bối cảnh thế giới đáng b áođộng của hành vi vi phạm nghiêm trọng quyền con ngƣời phát sinh từ những tình huống

tƣớc đoạt đât đai, mất đất, cƣỡng chế di dời ra khỏi nơi ở. Vì vậy, nhƣng ngƣơi bi vi phạm cần phải đƣợc bênh vực , bảo vệ bằng một cơ chế giải quyết khiếu nại khách quan, kịp thời và hiệu quả.

Theo quan điểmchung, tính hiệu quả của một cơ chế giải quyết khiếu nại hiệu quả, bao gồm cả khiếu nại về các dựán thu hồi đất, bồi thƣờng, hỗ trợ và tái định cƣđƣơc bao đam bơi cac nguyên tăc côt loi sau :

Thư nhât la nguyên tăc công b ằng: Theo nguyên tăc , ngƣơi thu hôi đât co khiêu kiên phải đƣợc bảo vệ, bảo đảm sựcông bằng, không thiên vịvà đƣợcgiải quyết trong một cơ chế minh bạch. Hiện nay, hầu hêt các nƣớc đều cho phép ngƣời dân đƣợc thực hiện quyền khiếu nại đối với các quyết định hành chính của bộ máy hành pháp. Trong khi đó, phƣơng án giải quyết lại có những khác nhau: một số

nƣớc trao cho chính các cơ quan hành chính quyền giải quyết các khiếu nại hành chính; một sốnƣớc sửdụng một hệthống các cơ quan hành chính có chức năng chuyên để giải quyết các khiếu nại hành chính, có thể gọi là cơ quan tài phán hành

39

chính trƣớc khi giải quyết bƣớc khiếu nại cuối cùng tại tòa án hành chính. Hầu nhƣ

tất cả các nƣớc đều trao quyền giải quyết khiếu nại hành chính bƣớc cuối cùng cho tòa án hành chính. Theo những nghiên cứu gần đây,ngƣờita đều cho rằng không thể không có tòa án hành chính vì đó là cơ quan giải quyết độc lập với bộ máy hành chính nên bảo đảm đƣợc điều kiện khách quan, bình đẳng, minh bạch, công khai.

Thư hai la nguyên tăc khách quan và độc lập.Theo đo, khiêu nai cua ngƣơi bị thu đất , di dơi nơi ơ đƣơc giải quyết độc lập với tất cả các bên có liên quan (cơ quan nha nƣơc co quyêt đinh thu hôi đât va ngƣơi bi thu hôi đât ) và đƣợc đối xửcông bằng. Theo kinh nghiệm của nhiều nƣớc công nghiệp phát triển, các khiếu nại hành chính của dân phải đƣợc giải quyết khách quan và độc lập với bộmáy hành chính, bìnhđẳnggiữa ngƣời bị khiếu nại (ngƣời đã ban hành quyết định hành chính vê thu hôi đât ) và ngƣời khiếu nại, công khai và minh bạch trong quá trình giải quyết, bảo đảm kỷcƣơng trong thực thi pháp luật.Đểbảo đảm thực hiện tốt các nguyên tắc này, việc thành lập hệ thống các cơ quan tài phán hành chính là cần thiết

Thư ba la nguyên tăc đơn giản và dễ tiếp cận. Theo đo, thủ tục để tiếp nhận khiếu nại và tìm kiếm cách giải quyết phải đơn giản sao cho ngƣời khiếu nại dễ hiểu quy trình đó. Trình tự, thủ tục khiếu nại và giải quyết khiếu nại hành chính vê thu hôiđât phai đƣợc cảỉcách ngày một đơn giản hơn, dễ tiếp cận hơn va bao đam răng việc thực thi nghiêm tuc cac quy đinh vê trinh tƣ thu tục từ phía cơ quan công quyền.

Thư tư la nguyên tăc đáp ứngkịpthời, nhanh chong : Theo đo ,tấtcảcác khiếu nại, dù đơn giản hay phức tạp, cần đƣợc quan tâm cụ thể và đƣợc giải quyết nhanh nhất trong khả năng có thể. Pháp luật phai có quy đ ịnh rõ quy trình tiếp nhậnđơnkhiếunạibảođảmtínhkịpthời và thơi han gi ảiquyếtbảođảm tính hợp lý về thời gian

Thư năm, nguyên tăc sư tham gia của cộng đồng . Nguyên tăc nay đáp ứng

đƣợc nhu cầu sửdụng rộng rãi, bao gồmcảcộng đồng dân cƣ, nhóm ngƣời dễbị

tổn thƣơng, ngƣời thực hiện dự án, các tổ chức xã hội và các cơ quan thông tin đại chúng đƣợc khuyến khích nhƣ một kênh chuyển các khiếu nại cùng các nhận xétđến cơ quan nha nƣơc co quyêt đinh thu hôi đât va t ổ chức thực hiện dự án.

40

Chƣơng 2

BẢO ĐẢM QUYỀN CON NGƢỜI TRONG THUHỒI ĐẤT

QUA THỰC TIỄN TẠI TỈNH QUẢNG BÌNH

2.1. Tông quan về đia điêm nghiên cƣu tai tinh Quang Binh 2.1.1. Mô tả địa điểm nghiên cứu

Quảng Bình là tỉnh ven biển Bắc Trung Bộ, nằm ơ nơi hẹp nhất từ Đông sang Tây của lãnh thổ Việt Nam, phía Bắc giáp tỉnh Hà Tĩnh với chiều dài 136,5 km, phía Nam giáp tỉnh Quảng Trị với chiều dài 78,8 km, phía Đông giáp Biển Đông với chiều dài 116,04 km, phía Tây giáp nƣớc Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào với

đƣờng biên giới chung 201,87 km. Theo số liệu tổng điều tra năm 2010, dân số của tỉnh là 849.271 ngƣời, trong đo có 547.542ngƣơi trong độ tuổi la o động.Toàn tỉnh có 07 đơn vi hanh chinh câp huyên , trong đo co 01 thành phố trực thuộc tỉnh và 6 huyện, với 159 xã, phƣờng, thị trấn [10].

Hình 2.1. Bản đồ tỉnh Quảng Bình

Tổng diện tích tự nhiên phần lục địa là 806.527 ha. Trong đo, đất ở 5.285 ha, chiếm 0,66%; đất nông nghiệp 79.618 ha, chiếm 9,87%; đất lâm nghiệp 633.522 ha, chiếm 78,55%;đất có mặt nƣớcnuôi trồng thuỷsản2.786 ha, chiếm 0,34%; đất

41

chuyên dùng 27.068 ha, chiếm 3,36%; đất phi nông nghiệp khác 21.104 ha, chiếm 2,62%; đất chƣa sửdụng 37.144 ha, chiếm 4,60%. Diện tích đấtbình quân đầu

ngƣời tỉnh Quảng Bình khá lớn (mật độ dânsố 105 ngƣời/1km2) [10]. Tuy nhiên, nguồn đất ở Quảng Bình nghèo dinh dƣỡng, phản ứng chua, chiều dàyđất mỏng, chủ yếu là đất rừng, núi đá vôi và đất cát, còn đất phù sa chỉ chiếm một tỷ trọng nhỏ nên khó khăn việc bố trí cơ cấu cây trồng, vậtnuôi phù hợp để đảmbảo có hiệu quả kinh tế khi đầu tƣ phát triển sản xuất.

Cùng với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động , viêc chuyên dich cơ câu sƣ dung đât la điêu tât yêu . Từ khi Luât Đât đai 2003 có hiệu

lực thi hành đến nay, tỉnh Quảng Bình đã thu hồi một số lƣợng lớn đất đai nhăm đap ứng nhƣ cầu xây dựng trụ sở cơ quan , tổ chức, xây dựng các công trình văn hóa, giáo dục, y tế và và nhu cầu đối với các dựán đầu tƣphát triển kinh tế xã hội củađia phƣơng. Theo Báo cáo số 39/BC-UBND ngày 20/4/2011 của UBND tỉnh Quảng Bình về tổng kết thi hành Luật Đất đai 2003, tông diên tich thu hôiđấttừthời điểm Luật Đất đai 2003 có hiệu lực thi hành (ngày 01/7/2004) đến kỳ báo cáo là 2.039,33 ha, trong đo diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi là 1.938,5 ha (chiếm 95,1 tổng diện tích thu hồi), ảnh hƣởng đến 9.389 hộ gia đình [52].

Nhìn chung, các địa điểm thu hồi đất đều tập trung ở khu vực nông thôn , dân

cƣ sông băng nghê nông , đơi sông con nhiêu kho khăn . Măc du vơi muc đich phat triên kinh tê xa hôi cua huyên, của tỉnh nhƣng quá trình thu hồi đất ở và đất nông nghiêp đê chuyên sang cac dƣ an phi nông nghiêp luôn tôn tai nhiêu nguy cơ đôi vơi quyên con ngƣơi cua nhƣng đôi tƣơng bi thu hôi đât va nhƣng ngƣơ i co liên quan . Trên thực tế, hâu hêt cac dƣ an thu hôi đâ t ơ tinh Quang Binh đêu xảy ra tình trạng khiêu kiên , trong đó co khiêu kiên đông ngƣơi , gay găt vi ho ch o răng viêc bôi

thƣơng chƣa thỏa đáng , đơi sông không đƣơc bao đam . Do vây , viêc nghiên cƣu

thƣc trang thi hanh phap luât vê thu hôi đât trên đia ban tinh đê co giai phap baođam quyên con ngƣơi la nhu câu chinh đang , cân thiêt.

Tiêu chí tác giả đặt ra khi lựa chọn địa điểm nghiên cứu là: Thứnhất, dựán có quy mô thuhồi đất và số lƣợngngƣời bị ảnh hƣởng tƣơng đốilớn so với các dựán khác trong tỉnh. Thứ hai, tại cácdựán đóphát sinh tình trạng khiếu kiện đông

42

ngƣời. Thứba, các dựán này nằm trênđịa bàn các huyện khác nhau và đặc trƣng cho chính sách về bồi thƣờng, hỗ trợ, tái định cƣ từng giai đoạn. Với các tiêu chí đó, tác giả lựa chọn dƣ an Nha may nhiêt điên Quang Trach 1-huyện Quảng Trạch, Nhàmáy xi măng Văn Hóa-huyện Tuyên Hóa, Khu đô thị nam Trần Hƣng Đạo-thành phố Đồng Hới làm cácđiểmnghiên cứu chính nhằm phân tích, đánh giá thực trạng bảo vệquyền conngƣờikhi nhà nƣớc thu hồi đấtmà trƣớc hết và chủ yếu là quyền có nhà ở thích đáng, quyền về việc làm, bảo đảm sinh kế.

a/ Dư an Nha may nhiêt điên Quang Trach 1

LIÊN HỆ:

SĐT+ZALO: 0935568275

D:\TÀI LIỆU NGÀNH LUẬT\TÀI LIỆU NGÀNH LUẬT 2\BẢO ĐẢM QUYỀN CON NGƯỜI TRONG VIỆC THU HỒI ĐẤT QUA THỰC TIỄN Ở TỈNH QUẢNG BÌNH

Bảo đảm quyền con người trong việc thu hồi đất: Qua thực tiễn ở tỉnh Quảng Bình Bảo đảm quyền con người trong việc thu hồi đất: Qua thực tiễn ở tỉnh Quảng Bình Bảo đảm quyền con người trong việc thu hồi đất: Qua thực tiễn ở tỉnh Quảng Bình Bảo đảm quyền con người trong việc thu hồi đất: Qua thực tiễn ở tỉnh Quảng Bình Bảo đảm quyền con người trong việc thu hồi đất: Qua thực tiễn ở tỉnh Quảng Bình Bảo đảm quyền con người trong việc thu hồi đất: Qua thực tiễn ở tỉnh Quảng Bình Bảo đảm quyền con người trong việc thu hồi đất: Qua thực tiễn ở tỉnh Quảng Bình Bảo đảm quyền con người trong việc thu hồi đất: Qua thực tiễn ở tỉnh Quảng Bình Bảo đảm quyền con người trong việc thu hồi đất: Qua thực tiễn ở tỉnh Quảng Bình Bảo đảm quyền con người trong việc thu hồi đất: Qua thực tiễn ở tỉnh Quảng Bình Bảo đảm quyền con người trong việc thu hồi đất: Qua thực tiễn ở tỉnh Quảng Bình Bảo đảm quyền con người trong việc thu hồi đất: Qua thực tiễn ở tỉnh Quảng Bình Bảo đảm quyền con người trong việc thu hồi đất: Qua thực tiễn ở tỉnh Quảng Bình Bảo đảm quyền con người trong việc thu hồi đất: Qua thực tiễn ở tỉnh Quảng Bình

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *