BÁO CÁO THỰC TẾ Đơn vị thực tập NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUYỆN KRÔNG PẮC
1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUYỆN KRÔNG PẮC
1.1. Quá trình hình thành và phát triển
Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam – Chi Nhánh Huyện Krông Păk được thành lập vào năm 1988. Chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Krông Pắc chính thức đi vào hoạt động với biên chế 16 cán bộ, với cơ sở vật chất, trang thiết bị còn nhiều thiếu thốn, khó khăn.
Từ năm 1988 đến nay, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Krông Pắc, tỉnh Đắk Lắk (Agribank Krông Pắc) mới thực sự chuyển sang hoạt động kinh doanh tiền tệ tín dụng đúng với tư cách là một chi nhánh trực thuộc Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Đăk Lăk (Agribank Đăk Lăk). Cùng với sự phát triển của nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, Agribank Krông Pắc đã góp phần quan trọng trong công tác đổi mới, xây dựng và phát triển kinh tế, nâng cao đời sống vật chất cho đồng bào các dân tộc huyện nhà.
1.2. Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức bộ máy
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Krông Pắc chịu sự quản lý trực tiếp của Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Đăk Lăk. Cơ cấu tổ chức bao gồm: Trụ sở chính và hai phòng giao dịch Ea Knuêch và Tân Tiến.
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Krông Pắc được tổ chức theo hướng gọn nhẹ, đơn giản, thuận tiện cho nhà quản trị điều hành, quản lý, giám sát.
BAN GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
Phòng KH – KD
Phòng hành chính
Phòng kế toán ngân quỹ
Sơ đồ 1. Cơ cấu tổ chức tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Huyện Krông Pắc
- Giám đốc: là người trực tiếp điều hành và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của Ngân hàng chi nhánh dưới sự chỉ đạo của lãnh đạo Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn cấp trên cụ thể:
+ Là người chỉ đạo chung, trực tiếp hoạch định chiến lược, xây dựng các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh, tổ chức phân công, tổ chức thực hiện kế hoạch có hiệu quả
+ Điều hành,theo dõi, giám sát ra quyết định và chỉ đạo thống nhất tất cả các hoạt động các phòng ban và các phòng giao dịch.
+ Đại diện pháp nhân của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Krông Pắc.
+ Ký kết các văn bản tín dụng, hợp đồng… trong phạm vi hoạt động.
+ Chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh và toàn bộ các hoạt động của chi nhánh.
+ Được phép ủy quyền cho phó giám đốc thay mình ký kết, điều hành hoạt động của chi nhánh.
+ Quyết định các biện pháp xử lý nợ, cho gia hạn nợ, điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, chuyển nợ quá hạn, thực hiện các biện pháp xử lý nợ đối với khách hàng.
- Phó giám đốc: 2 Phó giám đốc
+ Có nhiệm vụ thường trực giải quyết công việc hàng ngày và thay mặt giải quyết công việc chung khi giám đốc vắng, trực tiếp phụ trách công việc hành chính.
+ Tham gia cùng với giám đốc trong công việc tổ chức quản lý, điều hành chung, xây dựng kế hoạch, tổ chức phân công, tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động của chi nhánh.
+ Phụ trách, điều hành và chịu trách nhiệm về các công việc, các mảng nghiệp vụ được giám đốc giao phó, phân công.
- Phòng KH-KD thực hiện các nhiệm vụ
+ Nghiên cứu, đề xuất chiến lược cho vay, chiến lược huy động vốn, xây dựng kế hoạch kinh doanh ngắn hạn, trung hạn và dài hạn.
+ Xây dựng chiến lược khách hàng tín dụng, phân loại khách hàng nhằm mở rộng theo hướng đầu tư.
+ Thẩm định đề xuất cho vay các dự án tín dụng, thường xuyên phân loại dư nợ, phân tích nợ quá hạn, và tìm ra nguyên nhân và đề xuất ý kiến khắc phục.
+ Lưu giữ hồ sơ tín dụng và chịu trách nhiệm về quyết định cho vay của mình, có nhiệm vụ hướng dẫn khách hàng làm thủ tục, giấy tờ về việc vay vốn, đi thực tế thẩm định các điều kiện đảm bảo vốn vay (như nhà, đất, rẫy và tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh), sau đó tiến hành xem xét và trình giám đốc xét duyệt cho vay.
- Phòng kế toán ngân quỹ
+ Cung cấp các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng các sản phẩm tiền gửi, tiết kiệm, phát hành thẻ nội địa và quốc tế, dịch vụ thanh toán, chuyển khoản, mở L/C, mở thư bão lãnh, chuyển tiền trong nước và quốc tế, tư vấn cho khách hàng các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng.
+ Giao dịch với khách hàng trong việc giao và nhận tiền, làm các dịch vụ chuyển tiền, đổi tiền và quản lý hạch toán, kế toán các nghiệp vụ kinh doanh của ngân hàng, cung cấp những số liệu, thông tin chính xác kịp thời cho cấp lãnh đạo
+ Tổng hợp lưu trữ hồ sơ tài liệu về kế toán, quyết toán và báo cáo theo quyết định.
+ Thực hiện các khoản mục nộp ngân sách nhà nước theo quy định.
+ Chấp hành quy định về quản lý an toàn và định mức tồn quỹ, nghiệp vụ thu phát, vận chuyển tiền bạc thông qua các phương tiện khác nhau.
+ Chấp hành các chế độ báo cáo, kiểm tra, đối chiếu theo định kỳ quy định.
+ Công tác kiểm tra, kiểm kê ngân quỹ, công tác tiết kiệm, công tác chuyển ngân và lưu kho, theo dõi và quản lý ngân quỹ tại các phòng giao dịch…
- Phòng giao dịch Ea Knuêch và Tân Tiến: Tổng số cán bộ là 12 người, trực tiếp thực hiện nghiệp vụ huy động vốn và đầu tư tín dụng cho các khách hàng cá nhân và doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh trong địa bàn 4 xã trong huyện theo sự chỉ đạo của Ban Giám Đốc.
- Với sơ đồ tổ chức bộ máy cực kỳ đơn giản, gọn nhẹ như vậy nên hoạt động của chi nhánh Ngân hàng được thực hiện rất hiệu quả và linh hoạt phù hợp với thị trường đầy biến động trong giai đoạn hiện nay.
1.3. Lĩnh vực hoạt động kinh doanh
Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn là ngân hàng thương mại nhà nước chuyên doanh tiền tệ, tín dụng và dịch vụ ngân hàng chủ yếu trong lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp nhằm phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội ở nông thôn. Hoạt động của Chi nhánh đang được mở rộng với việc cung cấp các dịch vụ ngân hàng đa dạng như:
– Nhận tiền gửi
– Cho vay ngắn hạn, trung dài hạn
– Phát hành và thanh toán thẻ
– Bảo lãnh
– Thanh toán chuyển tiền trong nước
– Chi trả kiều hối
– Thanh toán hóa đơn điện thoại, tiền điện, tiền nước sinh hoạt
– Thanh toán song phương với kho bạc nhà nước huyện
– Chuyển lương cho các đơn vị ký kết hợp đồng với ngân hàng
– Các dịch vụ khác: Mobilebanking, Internetbanking,… mang lại nhiều tiện ích cho khách hàng, giúp hoạt động của ngân hàng trở nên đa dạng, hiệu quả và linh hoạt.
1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh
Theo như những phân tích ở trên ta có thể chia thu nhập chính của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Krông Pắc chủ yếu từ cung cấp tín dụng và thu từ hoạt động dịch vụ. Do tổ chức hoạt động theo mô hình tập trung, nên mặc dù tín dụng là hoạt động kinh doanh trực tiếp tạo ra lợi nhuận cho chi nhánh và cho cả hệ thống, nhưng với cấp độ của chi nhánh thì nguồn thu chủ yếu là tiền gửi do hưởng chênh lệch mua bán vốn với hội sở chính và các chi nhánh khác trong cùng hệ thống. Chính vì vậy, thu từ tiền gửi luôn chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu thu nhập.

Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2021 – 2023
ĐVT: Triệu đồng
| TT | Chỉ tiêu | Năm 2021 | Năm 2022 | Năm 2023 |
| 1 | Lợi nhuận trước Thuế | 33.825 | 40.340 | 60.609 |
| 2 | Thu dịch vụ ròng (Không gồm KDNT &PS) | 14.160 | 23.290 | 38.577 |
| 3 | Thu ròng dịch vụ thẻ | 1.165 | 1.504 | 1.833 |
| 4 | Thu nợ hạch toán ngoại bảng | 20.000 | 6.000 | 2.775 |
| 5 | Thu ròng từ kinh doanh ngoại tệ & PS | 726 | 651 | 753 |
(Nguồn: Agribank Krông Pắc)
Theo mô hình cơ chế quản lí vốn tập trung, ngân hàng nào có thể tăng quy mô vốn huy động với chi phí huy động thấp thì sẽ có nhiều lợi thế khi bán vốn cho hội sở để tạo nguồn thu từ tiền gửi, và đặc biệt hơn là tạo nguồn nguyên liệu cho quá trình kinh doanh của chi nhánh. Nguồn vốn huy động được càng nhiều, uy tín và khả năng cạnh tranh của chi nhánh càng được tăng, dẫn đến lãi suất bán vốn càng được cao trong khi lãi suất mua vốn có thể giảm. Chi nhánh có thể tăng nguồn này thông qua tăng lãi suất huy động, nhưng điều này đồng nghĩa với việc tăng chi phí lãi từ huy động vốn.
2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ QUẢN TRỊ CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUYỆN KRÔNG PẮC
2.1. Môi trường kinh doanh của Ngân hàng
– Môi trường chính trị – pháp luật:
Nghị định 28/2022/NĐ-CP về chính sách tín dụng ưu đãi thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế – xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn từ năm 2021 đến năm 2030, giai đoạn 1: từ năm 2021 đến năm 2025; Nghị định 15/2022/NĐ-CP quy định chính sách miễn, giảm thuế theo Nghị quyết 43/2022/QH15 về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế – xã hội
Ngày 23/4/2023, NHNN đã ban hành liên tiếp hai thông tư có hiệu lực ngay, điều chỉnh hoạt động kinh doanh trái phiếu doanh nghiệp của các ngân hàng (Thông tư số 03/2023/TT-NHNN) và quy định việc cơ cấu thời hạn trả nợ và giữ nguyên nhóm nợ cho khách hàng gặp khó khăn (Thông tư số 02/2023/TT-NHNN). Với hai thông tư mới vừa được Ngân hàng Nhà nước (NHNN) ban hành, các ngân hàng được cung cấp các công cụ cần thiết để xử lý các vấn đề liên quan đến trái phiếu doanh nghiệp (TPDN) và các khoản cho vay bất động sản.
– Môi trường kinh tế – xã hội:
Từ đầu nhiệm kỳ 2020 – 2025 đến nay, các mặt kinh tế – xã hội huyện Krông Pắc đều khởi sắc rõ rệt qua từng năm, tất cả các nhóm chỉ tiêu qua hơn nửa nhiệm kỳ đều đạt và vượt tiến độ Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện lần thứ XIV đề ra. Năm 2023, tình hình kinh tế – xã hội của huyện tiếp tục phát triển, hầu hết các chỉ tiêu đạt và vượt kế hoạch đề ra. Nổi bật là: tổng giá trị sản xuất nền kinh tế đạt 20.923 tỷ đồng, tăng 28,01% so với năm 2022; tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 12,6% (Nghị quyết (NQ) đề ra 10,12%); huy động vốn đầu tư toàn xã hội đạt 1.880 tỷ đồng (tăng 14,63% so với cùng kỳ năm 2022); tổng thu ngân sách đạt trên 356 tỷ đồng (bằng 206,63% so với dự toán tỉnh giao và 111,07% so với NQ của huyện); tổng chi ngân sách hơn 1.228 tỷ đồng; thu nhập bình quân đầu người đạt 65,7 triệu đồng/người/năm (tăng 18,98% so với năm 2022)…
– Môi trường ngành:
Nợ xấu được các ngân hàng nhận diện là thách thức lớn nhất phải đối diện trong thời gian tới. Thực tế, Việt Nam là một trong những quốc gia có tỷ lệ GDP/tín dụng ở mức rất cao, thu nhập từ lãi của hoạt động cho vay là một thu nhập trọng yếu và kèm theo đó, rủi ro của hệ thống ngân hàng cũng không nhỏ. Tổng nợ xấu của 28 ngân hàng này cũng tăng hơn 23% so với cuối năm 2022, lên mức hơn 172.000 tỷ đồng. Rủi ro đặc biệt hiện hữu và tăng lên xuất phát từ sự đóng băng của thị trường bất động sản – lĩnh vực đóng góp tới 21% dư nợ tín dụng của toàn hệ thống, chưa tính đến khoảng 4% dư nợ trái phiếu sở hữu ngoài hệ thống tín dụng. Do đó, mục tiêu các ngân hàng hướng tới trong năm nay không đơn thuần là tăng trưởng tín dụng, mà là tăng trưởng tín dụng có chọn lọc, ưu tiên quản trị rủi ro và cân bằng chất lượng tài sản. Khó khăn lớn nhất đối với các ngân hàng theo kết quả khảo sát cách đây một năm là nguy cơ rủi ro lạm phát đã giảm xuống, trở thành thách thức lớn thứ hai với 96,4% ngân hàng bình chọn.
Thương mại toàn cầu giảm ảnh hưởng đến triển vọng tăng trưởng kinh tế trong nước năm 2023, dẫn đến giảm cầu tín dụng; đầu tư, tiêu dùng, du lịch quốc tế đều suy yếu. Số liệu từ Tổng cục thống kê cho thấy, thương mại hàng hóa quốc tế tiếp tục thu hẹp khi xuất khẩu và nhập khẩu hàng hóa 5 tháng đầu năm giảm, chỉ bằng là 88,4% và 82,1% so với cùng kỳ năm trước. Trong môi trường tăng trưởng thấp, các doanh nghiệp và cá nhân có xu hướng có nhu cầu vay và đầu tư thấp hơn, ảnh hưởng đến giảm nguồn thu tín dụng và các sản phẩm tài chính khác do các ngân hàng cung cấp.
2.2. Định hướng chiến lược của Ngân hàng
2.2.1. Tầm nhìn và sứ mệnh của ngân hàng Agribank
Tầm nhìn: Agribank được phát triển theo hướng ngân hàng hiện đại với tầm nhìn “tăng trường – an toàn – hiệu quả – hiện đại”. Với tầm nhìn này của mình, ngân hàng muốn khẳng định vai trò của doanh nghiệp trong đầu tư tín dụng phát triển nông nghiệp, nông dân và nông thôn. Cũng như có đủ sức cạnh tranh với các doanh nghiệp trong nước, cùng với hoạt động hội nhập quốc tế.
Sứ mệnh: “Agribank Mang phồn thịnh đến khách hàng”
Ngân hàng Agribank Chi nhánh Krông Pắc mong muốn đem lại sự phồn thịnh đến với khách hàng. Vì vậy, chính bản thân của doanh nghiệp cũng xác định rõ khách hàng chính là trọng tâm, là nền tảng của mọi hoạt động.
2.2.2. Định hướng chiến lược của Agribank
Agribank là Ngân hàng thương mại hàng đầu Việt Nam trên mọi phương diện. Kiên định đồng hành cùng nông nghiệp, nông thôn và nông dân và chủ lực đầu tư nguồn vốn trên lĩnh vực này, Agribank luôn khẳng định được vai trò chủ lực của Tổ chức tín dụng trong việc hỗ trợ mọi người dân và doanh nghiệp, nhất là người nghèo, người có thu nhập thấp, người dân khu vực nông thôn, doanh nghiệp nhỏ và vừa được tiếp cận các dịch vụ tài chính, ngân hàng một cách thuận tiện và phù hợp. Là NHTM do Nhà nước nắm giữ 100% vốn, Agribank luôn khẳng định vị trí dẫn đầu trong thực hiện các chủ trương, chính sách, chương trình của Đảng, Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước không chỉ có ý nghĩa về mặt kinh tế, mà còn có ý nghĩa quan trọng về mặt chính trị, khi là “cầu nối” đưa chính sách tín dụng ưu đãi của Chính phủ đến với nhiều hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác trên cả nước, để họ có cơ hội được tiếp cận và hưởng lợi từ nguồn vốn ưu đãi chính thức của Nhà nước. Trong hệ thống tổ chức tín dụng, Agribank vượt lên dẫn đầu về cho vay hộ sản xuất và cá nhân với tốc độ tăng trưởng lĩnh vực này đạt trung bình 12-13%/năm, đồng thời tăng dần tỷ trọng cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa với mục đích hỗ trợ các loại hình kinh tế này phát huy vai trò chính trong việc tạo ra lượng hàng hóa lớn để phục vụ xuất khẩu trong lĩnh vực nông nghiệp. Thực tế cho thấy, hàng triệu người dân trên cả nước được thụ hưởng chính sách ưu đãi của Đảng, Chính phủ từ việc Agribank triển khai hiệu quả 07 chương trình tín dụng chính sách và 02 Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới và xóa đói giảm nghèo bền vững.
2.2.3. Mục tiêu cơ cấu lại Agribank
Trong Chiến lược phát triển gắn với quá trình cổ phần hóa, Agribank kiên định mục tiêu lấy nông nghiệp, nông dân, nông thôn là địa bàn chiến lược, khách hàng cá nhân, doanh nghiệp vừa và nhỏ là phân khúc chính. Đây là cơ sở vững chắc để Agribank quyết tâm cùng Chính phủ, các ngành, các cấp, người dân và doanh nghiệp hiện thực hóa, triển khai hiệu quả Chiến lược tài chính toàn diện quốc gia. Điều này rất có ý nghĩa khi ở Việt Nam còn một tỷ lệ đáng kể người dân chưa có tài khoản tại ngân hàng, đặc biệt ở vùng nông thôn, vùng sâu vùng xa và khá nhiều người trong số đó chưa tiếp cận các dịch vụ tài chính.
Hiện thực hóa Chiến lược bằng những hành động cụ thể, thời gian tới, Agribank tiếp tục nỗ lực cùng Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thực hiện việc phổ cập, giáo dục kiến thức tài chính cộng đồng, nhất là đối tượng học sinh phổ thông; phát triển các dịch vụ ngân hàng điện tử, ngân hàng kỹ thuật số; đơn giản hóa thủ tục hành chính; nâng cao hiệu quả hoạt động của Ngân hàng lưu động…Mọi người dân và doanh nghiệp đều được tiếp cận, sử dụng an toàn, thuận tiện các sản phẩm dịch vụ tài chính phù hợp với chi phí hợp lý, do các tổ chức được cấp phép cung ứng một cách có trách nhiệm, bền vững. Hướng tới việc phổ cập các sản phẩm, dịch vụ tài chính cơ bản do các tổ chức được cấp phép cung ứng, bao gồm: thanh toán, chuyển tiền, tiết kiệm, tín dụng, bảo hiểm. Tất cả mọi người dân và doanh nghiệp, trong đó đặc biệt chú trọng tới nhóm đối tượng mục tiêu là những người chưa được tiếp cận hoặc ít được tiếp cận với các sản phẩm, dịch vụ tài chính như: người sống ở khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa; người nghèo, người thu nhập thấp, phụ nữ và những đối tượng yếu thế khác; doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp siêu nhỏ, hợp tác xã, hộ gia đình sản xuất kinh doanh.
2.3. Các hoạt động tác nghiệp và quản trị tác nghiệp
Trong giai đoạn 2021 – 2023, Agribank Chi nhánh huyện Krông Pắc đạt được những kết quả rất tốt trong việc tăng trưởng dư nợ cho vay.
Bảng 2: Tốc độ tăng trưởng dư nợ của Agribank Chi nhánh huyện Krông Pắc giai đoạn 2021 – 2023
Đơn vị: tỷ đồng
| STT | Chỉ tiêu | Năm 2021 | Năm 2022 | Năm 2023 |
| 1 | Tổng dư nợ tín dụng | 1.058 | 1.357 | 1.615 |
| 2 | Tốc độ tăng trưởng | 28,26% | 19,01% | |
| 3 | Cơ cấu dư nợ theo đối tượng | |||
| 3.1 | Tín dụng bán lẻ | 530,38 | 816,51 | 1,179 |
| Tỷ trọng (%) | 50,13 | 60,17 | 73 | |
| 3.2 | Tín dụng bán buôn | 527,62 | 540,49 | 436,05 |
| Tỷ trọng (%) | 49,87 | 39,83 | 27 |
(Nguồn: Agribank – Chi nhánh Krông Pắc)
Dư nợ của Agribank Chi nhánh Krông Pắc năm 2021 là 1.058 tỷ đồng, đến năm 2023 dư nợ của Chi nhánh là 1.615 tỷ đồng.
Agribank Chi nhánh huyện Krông Pắc đã mở rộng cho vay nhiều thành phần kinh tế (DN ngoài quốc doanh, tư nhân cá thể…), cho vay bằng nhiều loại tiền (VNĐ, ngoại tệ) với nhiều kỳ hạn khác nhau (ngắn hạn, trung hạn, dài hạn). Bên cạnh việc triển khai các gói tín dụng thương mại cạnh tranh, Agribank Chi nhánh huyện Krông Pắc cũng tích cực triển khai nhiều gói tín dụng đặc thù như: Gói cho vay mua ô tô, gói sản phẩm dịch vụ bán lẻ ưu việt…
Tổng dư nợ tăng qua các năm, tương ứng thì đều có sự gia tăng của cả tín dụng ngắn và dài hạn. Thời kỳ này, mức ưu tiên cho vay của chi nhánh vẫn là tín dụng ngắn hạn, thể hiện qua tỷ trọng ngày càng có xu hướng tăng dần lên. Năm 2021, dư nợ ngắn hạn chỉ chiếm có 45,6% thì đến năm 2023 đã lên tới 52,3%, ngược lại với xu hướng của dư nợ trung và dài hạn thì tỷ trọng giảm mạnh. Song song với việc gia tăng tỷ trọng, chi nhánh còn đẩy mạnh gia tăng về quy mô cho vay ngắn hạn, và giảm dần cho vay dài hạn, thể hiện qua tốc độ tăng trưởng của 2 chỉ tiêu này, điều này chứng tỏ, chi nhánh đã biết tận dụng việc lãi suất thị trường gia tăng để kiếm lợi nhuận và đảm bảo an toàn, phòng ngừa rủi ro tín dụng từ cho vay dài hạn.
Bảng 3: Cơ cấu dư nợ của Agribank Chi nhánh huyện Krông Pắc
giai đoạn 2021 – 2023
Đơn vị: tỷ đồng
| Chỉ tiêu | Đvt | 2021 | 2022 | 2023 |
| I. Tổng dư nợ | Tỷ đồng | 1.058 | 1.357 | 1.615 |
| Tốc độ tăng trưởng dư nợ | % | 28,26 | 19,01 | |
| II. Dư nợ đối tượng KH | Tỷ đồng | 1.058 | 1.357 | 1.615 |
| – Dư nợ cá nhân | Tỷ đồng | 618,93 | 850,84 | 1.062,67 |
| Tỷ trọng (%) | % | 58,5 | 62,7 | 65,8 |
| – Dư nợ TCKT và khác | Tỷ đồng | 439,07 | 506,16 | 552,33 |
| Tỷ trọng (%) | % | 41,5 | 37,3 | 34,2 |
| III. Dư nợ theo loại tiền | Tỷ đồng | 1.058 | 1.357 | 1.615 |
| -VNĐ | Tỷ đồng | 926,07 | 1.207,73 | 1.456,73 |
| Tỷ trọng (%) | % | 87,53 | 89 | 90,2 |
| – Ngoại tệ quy đổi | Tỷ đồng | 131,93 | 149,27 | 158,27 |
| Tỷ trọng (%) | % | 12,47 | 11 | 9,8 |
| IV. Dư nợ theo kỳ hạn | Tỷ đồng | 1.058 | 1.357 | 1.615 |
| – Dư nợ ngắn hạn | Tỷ đồng | 483,08 | 642,13 | 844,65 |
| Tỷ trọng (%) | % | 45,66 | 47,32 | 52,3 |
| – Dư nợ trung và dài hạn | Tỷ đồng | 574,92 | 714,87 | 770,36 |
| Tỷ trọng (%) | % | 54,34 | 52,68 | 47,7 |
(Nguồn: Agribank – Chi nhánh Krông Pắc)
Chất lượng tín dụng luôn được kiểm soát và đảm bảo trong điều kiện môi trường kinh tế có nhiều diễn biến phức tạp. Trong điều kiện môi trường kinh tế có nhiều thay đổi, Chi nhánh đã luôn tập trung chỉ đạo kiểm soát và nâng cao chất lượng tín dụng, tập trung dốc sức thu hồi nợ xấu, nợ ngoại bảng, kiên quyết không để nợ xấu phát sinh lớn Công tác phân loại nợ và trích DPRR đảm bảo thời gian, chất lượng và đúng theo chỉ đạo của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam. Trong giai đoạn 2021 – 2023 tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu của Chi nhánh luôn được duy trì ở mức thấp dưới 1%/tổng dư nợ.
Bảng 4: Nợ quá hạn và các chỉ tiêu phản ánh chất lượng tín dụng
của Agribank Chi nhánh huyện Krông Pắc giai đoạn 2021-2023
| Chỉ tiêu | Đvt | 2021 | 2022 | 2023 |
| Tổng dư nợ | Tỷ đồng | 1.058 | 1.357 | 1.615 |
| Nợ nhóm 2 | Tỷ đồng | 59,25 | 59,71 | 81,23 |
| Tỷ trọng (%) | % | 5,6 | 4,4 | 5,03 |
| Nợ xấu | Tỷ đồng | 2,12 | 3,39 | 3,71 |
| Tỷ trọng (%) | % | 0,2 | 0,25 | 0,23 |
(Nguồn: Agribank – Chi nhánh huyện Krông Pắc)
Chi nhánh có chất lượng nợ tốt, với định hướng mục tiêu đặt ra trong những năm qua là tỷ lệ nợ xấu <2%. Nợ nhóm 2 của ngân hàng dao động trong khoảng 3 – 5%. Đến cuối năm 2023, quy mô nợ xấu đã giảm đáng kể, tỷ lệ nợ xấu còn 0,23%. Chi nhánh đã áp dụng việc trích lập dự phòng và xử lý rủi ro theo đúng quy định, điều đó tạo tính chủ động và an toàn cao trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
– Trải qua một thời gian dài kể từ ngày được thành lập cho đến nay, Agribank Chi nhánh huyện Krông Pắc đã liên tục phát triển lớn mạnh, số lượng của người lao động tăng dần qua các năm, và hiện tại có 48 lao động (năm 2023) đáp ứng với nhu cầu của công việc và góp phần vào việc hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ kinh doanh được giao. Agribank huyện Krông Pắc trong những năm qua đã nỗ lực không ngừng để xây dựng nguồn nhân lực phù hợp với định hướng kinh doanh của ngân hàng. Rất nhiều các biện pháp được thực hiện nhằm tạo động lực làm việc cho người lao động làm việc tại Chi nhánh thời gian qua như chính sách lương, thưởng; chính sách đào tạo và phát triển; cách thức đánh giá thực hiện công việc; tạo môi trường và điều kiện làm việc, phúc lợi xã hội, sự thăng tiến trong công việc. Tuy nhiên, thực tế cho thấy các chính sách tạo động lực làm việc cho người lao động đang được áp dụng tại Agribank huyện Krông Pắc còn bộc lộ những hạn chế và bất cập nhất định đòi hỏi cần tiếp tục nghiên cứu và hoàn thiện nhằm duy trì và thu hút nguồn nhân lực giỏi, có trình độ đáp ứng yêu cầu hoạt động kinh doanh lĩnh vực ngân hàng trong giai đoạn mới trên địa bàn huyện.
Bảng 5: Tình hình lao động tại chi nhánh Agribank huyện Krông Pắc
ĐVT: Người
– Về công tác tiền lương: Hiện tại Chi nhánh ngân hàng đang áp dụng mức lương chức danh công việc cho toàn thể cán bộ nhân viên.
Tiền thưởng: Quỹ tiền thưởng được hình thành từ quỹ tiền lương theo tỷ lệ quy định là 14% quỹ tiền lương, được dùng để khen thưởng cho các cá nhân và tập thể có thành tích xuất sắc trong công tác.
Quỹ tiền thưởng từ lợi nhuận gồm: Quỹ tiền thưởng từ lợi nhuận được trích lập theo quy định và quỹ tiền thưởng do tập đoàn bổ sung, thưởng cho tập thể Chi nhánh ngan hàng. Được dùng để thưởng đột xuất cho các đơn vị và cá nhân có thành tích xuất sắc, thưởng cho các danh hiệu thi đua, thưởng sáng kiến theo quy định của Chi nhánh và phân phối cho CBCNV theo chức danh công việc. Chi nhánh ngân hàng quy định về chế độ thưởng khá rõ ràng, sau mỗi quý, 6 tháng, 9 tháng, năm, căn cứ vào thành tích của cá nhân, đơn vị, các đơn vị lập báo cáo để hội đồng thi đua khen thưởng Chi nhánh xét khen thưởng theo quy định.
– Chính sách đào tạo: Nhận thức được tầm quan trọng của chất lượng nguồn nhân lực nên vấn đề đào tạo và phát triển nguồn nhân lực được Chi nhánh ngân hàng rất quan tâm. Việc đào tạo lao động trong Chi nhánh ngân hàng được thực hiện thường xuyên đảm bảo tay nghề cho nhân viên đáp ứng với yêu cầu công việc.
– Tuyển dụng: Sau khi xác định nhu cầu cần tuyển dụng, Chi nhánh tiến hành tuyển dụng, tiến hành lựa chọn những người thích hợp. Phòng hành chính căn cứ tờ trình của đơn vị làm tờ trình báo cáo Ban giám đốc và đề xuất ý kiến tiếp nhận hoặc không tiếp nhận người lao động sau thời gian thử việc đối với các nhân sự được tuyển dụng. Nếu người lao động được tiếp nhận, tuyển dụng thì tiến hành ký hợp đồng lao động theo quy định. Quy trình tuyển dụng tuy ngắn gọn nhưng vẫn đảm bảo việc thực hiện tuyển dụng đầy đủ quy trình. Tiêu chuẩn tuyển chọn Chi nhánh ngân hàngđược xây dựng có hệ thống, hình thức tuyển chọn lao động phong phú nên luôn đảm bảo đáp ứng đủ số lượng lao động cần thiết.
2.5.1. Tăng trưởng vốn huy động
Xác định được tầm quan trọng của hoạt động huy động vốn, Agribank Chi nhánh huyện Krông Pắc đã khai thác, huy động tối đa các nguồn vốn trong dân cư và trong các tổ chức kinh tế. Qua bảng trên ta thấy, Agribank Chi nhánh huyện Krông Pắc có tốc độ tăng trưởng nguồn vốn nhanh qua các năm.
Bảng 6: Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động Agribank huyện Krông Pắc giai đoạn 2021 – 2023
Đơn vị: Tỷ đồng
| Chỉ tiêu | Đvt | 2021 | 2022 | 2023 |
| Tổng vốn huy động | Tỷ đồng | 750 | 980 | 1210 |
| Tốc độ tăng trưởng vốn huy động | % | 27,2 | 30,67 | 23,47 |
(Nguồn: Agribank – Chi nhánh huyện Krông Pắc)
Trong những năm qua, Agribank Chi nhánh huyện Krông Pắc đã chú trọng đến việc mở rộng màng lưới như: Thành lập các phòng giao dịch, nhằm tạo điều kiện cho người dân gửi tiền; khuyến khích các cá nhân, TCKT mở tài khoản tiền gửi và thực hiện chi trả thông qua tài khoản ngân hàng, áp dụng các chính sách lãi suất linh hoạt phù hợp với thị trường trong từng thời kỳ và khung lãi suất của NHNN. Hình thức huy động phong phú, tiết kiệm với các kỳ hạn linh hoạt, nhờ đó nguồn vốn huy động của Agribank Chi nhánh huyện Krông Pắc tăng khá nhanh.
2.5.2. Cơ cấu nguồn vốn huy động
Để thực hiện tốt các mục tiêu kinh doanh đề ra, nhất là đảm bảo được sự chủ động về nguồn vốn hoạt động, ngay từ đầu Ban lãnh đạo ngân hàng Agribank Chi nhánh Krông Pắc đã quán triệt tư tưởng và coi công tác huy động vốn là một trong những nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu cần phải được chú trọng và đây cũng là cơ sở để đánh giá quy mô hoạt động, uy tín và mức độ an toàn của ngân hàng trong hoạt động kinh doanh.
Chính vì vậy mà trong suốt quá trình hoạt động, ngân hàng Agribank Chi nhánh Krông Pắc luôn tích cực tìm kiếm những cách thức, hướng đi mới nhằm khai thác triệt để các nguồn vốn nhàn rỗi trong các thành phần kinh tế để sử dụng sao cho mang lại hiệu quả cao nhất, bằng việc kết hợp sử dụng nhiều giải pháp đồng bộ như luôn chú trọng đổi mới và cho ra đời nhiều sản phẩm dịch vụ tiện ích để đáp ứng ngày càng tốt hơn các yêu cầu từ phía khách hàng; luôn duy trì các chính sách ưu đãi về lãi suất, phí và các chương trình quà tặng nhằm tri ân khách hàng…
Bảng 7: Kết quả huy động vốn giai đoạn 2021 – 2023
ĐVT: Tỷ đồng
| STT | Chỉ tiêu | Năm 2021 | Năm 2022 | Năm 2023 |
| 1 | Tổng số vốn huy động | 750 | 980 | 1.210 |
| 2 | Cơ cấu huy động vốn | |||
| 2.1 | Theo kỳ hạn | |||
| Ngắn hạn | 650 | 837 | 925 | |
| Trung và dài hạn | 100 | 143 | 285 | |
| 2.2 | Theo đối tượng khách hàng | |||
| Tổ chức kinh tế | 287 | 495 | 510 | |
| Kho bạc Nhà nước | 55 | 58 | 60 | |
| Dân cư và huy động khác | 408 | 427 | 640 |
(Nguồn: Agribank Chi nhánh Krông Pắc)
3. NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA CẦN GIẢI QUYẾT
Tiền lương được coi là một trong những nhân tố tạo động lực mạnh nhất và quan trọng nhất cho người lao động, khuyến khích họ hoàn thành tốt công việc được giao, góp phần vào hoàn thành kế hoạch kinh doanh của Ngân hàng. Trong những năm qua, Agribank Chi nhánh huyện Krông Pắc đã chú trọng đến công tác trả lương cho người lao động để nâng cao động lực làm việc của họ.
Việc sử dụng tiền lương để khuyến khích người lao động là hình thức
kích thích lao động cơ bản giúp người lao động làm việc tốt hơn. Tiền lương
không chỉ là phương tiện để người lao động có khả năng duy trì cuộc sống mà
nó còn là sự công nhận của doanh nghiệp về những đóng góp của người lao
động cho tổ chức. Agribank Chi nhánh huyện Krông Pắc đã xây dựng, thực hiện chế độ lương trên cơ sở đánh giá hoàn thành công việc; việc trả lương cho người lao động do phòng kế toán chịu trách nhiệm tính toán chi trả. Tiền lương của người lao động được tính trên cơ sở đánh giá hoàn thành công việc của người lao động. Làm công việc ở vị trí nào sẽ hưởng hệ số lương chức danh của công việc ở vị trí đó, cùng làm ví trí công việc như nhau được xếp cùng một thang lương, bảng lương. Hệ số lương chức danh được xây dựng căn cứ vào trình độ chuyên môn, vị trí chức danh đảm nhận, tính chất phức tạp của công việc, trách nhiệm đối với công việc, thời gian làm việc và hiệu quả công việc và đảm bảo tiền lương chức danh không thấp hơn tiền lương làm căn cứ thực hiện các chế độ bảo hiểm.
Mức độ đãi ngộ dành cho người lao động là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến động lực làm việc của người lao động. Người lao động đều mong muốn lựa chọn những công việc, nơi làm việc ngoài có thu nhập cao còn có chế độ thưởng và các khoản phúc lợi khác, điều đó kích thích động lực làm việc của người lao động, họ hứng thú hơn khi đến nơi làm việc và thực hiện công việc một cách hiệu quả.
Môi trường làm việc chắc chắn sẽ tác động đến thành quả công việc lẫn động lực làm việc của nhân viên tùy theo mức độ khác nhau, cho nên yếu tố môi trường luôn được nhân viên chú ý hầu như tại bất cứ nơi đâu. Môi trường làm việc bao gồm điều kiện làm việc, mối quan hệ với đồng nghiệp và lãnh đạo. Môi trường làm việc là một yếu tố rất quan trọng ảnh hưởng đến hiệu quả làm việc của người lao động. Người lao động đều mong muốn làm việc cho các tổ chức mà có được điều kiện và môi trường làm việc tốt dễ chịu. Điều đó kích thích động lực làm việc của người lao động, họ hứng thú hơn khi đến nơi làm việc và thực hiện công việc một cách hiệu quả.
Tuy nhiên, thực tế tại Agribank Chi nhánh huyện Krông Pắc hiện nay còn tồn tại các hạn chế trong việc tạo động lực làm việc cho nhân viên như:
– Mức lương và thu nhập tuy đã đáp ứng được yêu cầu chi tiêu của nhân viên nhưng chưa thực sự tạo động lực cho nhân viên làm việc tại Ngân hàng. Mức lương thực sự chưa hấp dẫn và chưa mang được tính cạnh tranh. Ngân hàng cần có những điều chỉnh thích hợp để tác động vào chính sách tiền lương nhằm hoàn thiện và tạo động lực cho cán bộ công nhân viên trong Ngân hàng (ngoài lương cần tạo thêm các nguồn phúc lợi khác nhằm đáp ứng tốt hơn cho nhân viên).
D:\DỮ LIỆU MỚI CẦN ĐỔI TÊN VÀ ĐĂNG 2025\TAI LIEU C YEN-2024\BAO CAO 2024/BÁO CÁO THỰC TẾ Đơn vị thực tập NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUYỆN KRÔNG PẮC
BÁO CÁO THỰC TẾ Đơn vị thực tập NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUYỆN KRÔNG PẮC

