BÁO CÁO THỰC TẬP_ ĐƠN VỊ THỰC TẬP TTVT KV NAM ĐĂK LĂK

BÁO CÁO THỰC TẬP_ ĐƠN VỊ THỰC TẬP TTVT KV NAM ĐĂK LĂK

1. TỔNG QUAN VỀ TRUNG TÂM VIỄN THÔNG KHU VỰC NAM ĐẮK LẮK- TRỤ SỞ KHU VỰC NAM ĐẮK LẮK

1.1. Lịch sử hình thành và phát triển

Về VNPT Đắk Lắk – Thành viên Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (Tập đoàn VNPT) là nhà cung cấp các sản phẩm, dịch vụ di động tiên tiến, internet tốc độ cao, dịch vụ truyền hình đa phương tiện và các giải pháp công nghệ thông tin thông minh cho cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.

Với chiến lược “Chuyên biệt – Khác biệt – Hiệu quả”, Tập đoàn VNPT đã thành lập hai đơn vị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk là VNPT Đắk Lắk và Trung tâm Kinh doanh VNPT – Đắk Lắk với sự điều phối chung của Trưởng đại diện của VNPT trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk để không ngừng cải tiến, nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ nhằm cải thiện cách mà khách hàng của chúng tôi kết nối với thế giới của họ, ở nơi họ sống, làm việc và vui chơi.

  “VNPT – Cuộc sống đích thực” là thông điệp mà chúng tôi muốn gửi đến khách hàng. Đó cũng là phương châm hoạt động để chúng tôi rút ngắn không gian, nối liền khoảng cách và kết nối mọi người.

Được thành lập và phát triển trong nhiều năm qua, hệ thống giao dịch của chúng tôi trải rộng khắp địa bàn tỉnh Đắk Lắk với đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, thân thiện luôn đem lại niềm tin và sự hài lòng cho khách hàng.

* Trung tâm Viễn thông khu vực Nam Đắk Lắk

– Địa điểm trụ sở chính: Trung tâm hành chính – Xã Dray Bhăng, huyện Cư Kuin, tỉnh Đắk Lắk, nước Việt Nam.

– Điện thoại: 02623 639 234. Fax: 02623 639 235.

– Quá trình thành lập và phát triển.

+ Trung tâm Viễn thông khu vực Nam Đắk Lắk được thành lập theo quyết định 1150/QĐ-VNPT-TCCB ngày 15/07/2014 của Tổng Giám đốc Tập đoàn BCVT Việt Nam.

+ Là đơn vị trực thuộc Viễn thông Đắk Lắk, có chức năng hoạt động sản xuất kinh doanh và phục vụ chuyên ngành Viễn thông – Công nghệ Thông tin trên địa bàn các huyện Cư Kuin, Krông Ana, Krông Bông, Lắk thuộc địa bàn tỉnh Đắk Lắk.

– Những đặc điểm chính của đơn vị.

+ Đơn vị có 06 đơn vị cơ sở trực thuộc; Tổng số 37 CBCNV, trong đó 35 nam, 01 lao động nữ;

+ Các tổ chức đảng, đoàn thể:

Tổ chức Đảng: có Chi bộ Đảng, là tổ chức cơ sở đảng trực thuộc Đảng bộ Viễn thông Đắk Lắk, gồm có 18 đảng viên đang sinh hoạt.

Tổ chức Công Đoàn: là công đoàn cơ sở thành viên trực thuộc Công đoàn Viễn thông Đắk Lắk, gồm có 37 đoàn viên công đoàn.

Đoàn thanh niên: Chi đoàn VNPT khu vực Nam Đắk Lắk trực thuộc Đoàn Cơ sở Viễn thông Đắk Lắk, gồm có 09 đoàn viên.

1.2. Chức năng, nhiệm vụ

1.2.1. Chức năng

– Tổ chức quản lý, vận hành, khai thác toàn bộ các thiết bị, mạng lưới, cơ sở hạ tầng trên địa bàn các huyện CưKuin, Krông Ana, Lăk và Krông Bông;

– Tổ chức Lắp đặt, xử lý, sửa chữa, bảo dưỡng, cung cấp dịch vụ VT, CNTT trên địa bàn các huyện CưKuin, Krông Ana, Lăk và Krông Bông.

1.2.2. Nhiệm vụ

+ Tổ chức Quản lý, khai thác, sử dụng, toàn bộ các thiết bị, mạng lưới, Cơ sở Hạ tầng, tài sản trên địa bàn đơn vị quản lý đảm bảo hiệu quả.

+ Thi công Lắp đặt, sửa chữa, chăm sóc kỹ thuật các dịch vụ VT, CNTT trên địa bàn của đơn vị.

+ Tổ chức bảo dưỡng (thường xuyên, định kỳ), sửa chữa toàn bộ các thiết bị, mạng lưới, CSHT, tài sản; thực hiện mở rộng, di dời, sắp xếp tối ưu thiết bị, mạng lưới trên địa bàn đơn vị theo phân cấp, quy định của Viễn thông Đắk Lắk.

+ Tổ chức quản lý chất lượng dịch vụ, điều hành lắp đặt, sửa chữa dịch vụ, xử lý sự cố trên địa bàn theo quy trình, quy định của Viễn thông Đắk Lắk và Tập đoàn.

+ Xây dựng kế hoạch phát triển hạ tầng và năng lực mạng lưới theo phân cấp, quy định của Viễn thông Đắk Lắk.

+ Hỗ trợ và tư vấn kỹ thuật, tiếp thị bán hàng đối với các dịch vụ của VNPT cho các Phòng bán hàng và khách hàng trên địa bàn.

+ Phối hợp kiểm tra các phản ảnh khách hàng về mạng di động với Trung tâm Điều hành thông tin.

+ Đảm bảo Thông tin liên lạc cho các cấp chính quyền ở địa phương và phục vụ khi có yêu cầu.

+ Tìm kiếm, hoàn thiện các thủ tục hợp đồng thuê mặt bằng phục vụ triển khai xây dựng Cơ sở hạ tầng phát triển mạng di động trên địa bàn.

+ Đo kiểm vùng phủ sóng, xử lý các sự cố theo hướng dẫn và điều hành của Trung tâm Điều hành thông tin.

+ Thực hiện công tác đầu tư theo phân cấp của Viến thống Đăk Lăk và tập đoàn VNPT.

+ Thực hiện các nhiệm vụ khác khi Viễn thông Đắk Lắk giao

BÁO CÁO THỰC TẬP_ ĐƠN VỊ THỰC TẬP TTVT KV NAM ĐĂK LĂK
BÁO CÁO THỰC TẬP_ ĐƠN VỊ THỰC TẬP TTVT KV NAM ĐĂK LĂK

1.2.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý

Sơ đồ tổ chức của VNPT Khu vực Nam Đắk Lắkđược tổ chức một cách chuyên nghiệp, phân bổ các bộ phận chức năng một các hợp lý, khoa học, phân cấp cụ thể trách nhiệm của mỗi thành viên.

BAN GIÁM ĐỐC

TỔ TỔNG HỢP

TỔ HẠ TẦNG

4 TỔ KỸ THUẬT VIỄN THÔNG

Ghi chú:

Quan hệ trực tuyến
Quan hệ chức năng

Hình 1. Cơ cấu tổ chức bộ máy TTVT Khu vực Nam Đăk Lăk

1.2.4. Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban

a. Ban giám đốc Trung tâm

Là đại diện pháp luật của đơn vị, có quyền quyết định và điều hành mọi công việc của đơn vị và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Giám đốc Viễn thông Đắk Lắkvà pháp luật về hoạt động kinh doanh và điều hành sản xuất tại đơn vị.

– Tổ chức, quản lý, điều hành toàn bộ hoạt động của đơn vị.

– Chịu trách nhiệm về chất lượng mạng lưới, thiết bị từ thiết bị truy cập thuê bao đến nhà khách hàng; chịu trách nhiệm chính về chất lượng dịch vụ theo hợp đồng cung cấp cho khách hàng, chịu trách nhiệm thái độ phục vụ của nhân viên trong quá trình giao dịch với khách hàng.

– Đánh giá, phân loại lao động theo năng lực chuyên môn, quyết định bố trí điều chuyển lao động phù hợp với năng lực và nhu cầu giữa các bộ phận trực thuộc, giữa các vùng thuộc địa bàn để sử dụng lao động hiệu quả, tăng năng suất lao động.

– Tổ chức thực hiện và kiểm tra kiểm soát thực hiện Nội quy lao động, Thỏa ước lao động tập thể, kiểm tra kiểm soát việc thực hiện theo luật an toàn vệ sinh lao động đối với tập thể và cá nhân tại đơn vị.

– Xây dựng đội ngũ, nâng cao trình độ đội ngũ nhân sự quản lý, đội ngũ kế cận tại đơn vị. Chủ động tổ chức đào tạo huấn luyện nội bộ để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, ngoại ngữ cho trung tâm. Đề xuất VNPT Đắk Lăk 1 cử đi đào tạo, đào tạo chuyển đổi trình độ chuyên môn cho người lao động, phù hợp với chiến lược nguồn nhân lực của VNPT Đắk Lắk và của Tập đoàn VNPT.

b. Tổ tổng hợp:

Là bộ phận chuyên môn nghiệp vụ trực thuộc Trung tâm, có chức năng và nhiệm vụ chính:

– Tổng hợp nhu cầu, cân đối nguồn lực và sự cần thiết đề xuất cho Ban giám đốc Trung tâm kế hoạch và phát triển thuê bao, phát triển mạng lưới, bảo trì bảo dưỡng mạng lưới theo tuần/quý/năm.

– Kiểm soát, đôn đốc, đánh giá việc thực hiện các kế hoạch tuần/ tháng/ quý/ năm sau khi Ban giám đốc triển khai.

– Chuẩn bị sẵn sàng vật tư, vật liệu, công cụ dụng cụ phục vụ SXKD của Trung tâm.

– Tham mưu thực hiện các thủ tục mua sắm, thuê ngoài phục vụ hoạt động SXKD tại Trung tâm.

– Quản lý về công tác kế toán, tài chính, thống kê, thực hiện công việc hành chính, tổng hợp của toàn Trung tâm.

– Đề xuất Giám đốc Trung tâm giao và đánh giá KPI/BSC cho các tổ thuộc trung tâm.

– Thực hiện các thủ tục thanh toán thuê ngoài theo khối lượng, chất lượng công việc đã nghiệm thu từ các Tổ.

– Triển khai, kiểm tra thực hiện các quy trình, quy định.

– Thực hiện các nhiệm vụ khác phát sinh trong quá trình Lãnh đạo Trung tâm chỉ đạo điều hành.

c. Tổ hạ tầng :

Là bộ phận sản xuất trực thuộc có chức năng nhiệm vụ chính:

– Duy tu, bảo dưỡng định kỳ tháng/quý/năm các tuyến (cống, bể, cột) cáp quang (trừ đoạn từ hộp AP đến nhà khách hàng), cáp đồng (trừ đoạn từ hộp kết cuối đến nhà khách hàng).

– Duy tu, bảo dưỡng định kỳ tháng/quý/năm phòng máy, nhà trạm, cơ sở hạ tầng BTS (nguồn điện, hệ thống tiếp đất, cột anten), các phần tử mạng ngoại vi cáp đồng, cáp quang và các thiết bị phụ trợ khác trên địa bàn được giao quản lý.

– Bảo dưỡng định kỳ, bổ sung/thay nhớt máy phát điện; bổ sung/thay gas điều hòa.

– Bảo dưỡng cấp 3 indoor, outdoor, BTS/NodeB/eNodeB, inbuilding trên địa bàn được giao quản lý, gồm: kiểm tra nhà trạm, tiếp đất, chống sét, an toàn cháy nổ; siết chặt đai ốc, bôi mỡ các bulông tại chân cột và tăng đơ, bảng đất ngoài; khóa các tăng đơ tại mối trụ; kiểm tra, phát quang cảnh cây, dây leo trên tuyến cột, các tuyến cáp treo, khuôn viên nhà trạm.

– Tổ chức tối ưu hóa (thu hồi, gọn hóa, tách cáp ra khỏi cột điện lực… ) mạng lưới cáp đồng, cáp quang.

– Thi công phát triển mạng ngoại vi theo kế hoạch của Trung tâm.

– Quản lý lao động thuê ngoài, hướng dẫn kỹ thuật, an toàn thiết bị, ATLĐ cho lao động thuê ngoài; Đôn đốc tiến độ, giám sát, nghiệm thu khối lượng, chất lượng làm cơ sở trả công thuê ngoài.

– Thực hiện các nhiệm vụ khác phát sinh trong quá trình Lãnh đạo trung tâm chỉ đạo điều hành.

d. Các tổ kỹ thuật viễn thông

Là bộ phận sản xuất trực thuộc:

– Thi công lắp đặt, thiết lập dịch vụ viễn thông, dịch vụ công nghệ thông tin cho khách hàng.

– Chủ trì trong việc đảm bảo chất lượng dịch vụ cung cấp cho khách hàng suốt quá trình lắp đặt, xử lý. Tổ chức quản lý, cập nhập thông tin khách hàng chính xác.

– Chịu trách nhiệm bảo trì bảo dưỡng thường xuyên, định kỳ đường dây thuê tính từ hộp kết cuối mạng ngoại vi đến nhà khách hàng.

– Quản lý vận hành máy phát điện, quản lý thuê ngoài vận hành máy phát điện, hệ thống điều hòa và các trang thiết bị phụ trợ khác.

– Kiểm tra, kiểm soát thường xuyên về tình hình an ninh, an toàn nhà trạm, an toàn thiết bị, PCCC, nhiệt độ phòng máy.

– Thực hiện đo kiểm tại hiện trường các thông số về chất lượng dịch vụ từ phản ánh khách hàng theo phiếu điều hành từ Trung tâm (ĐHTT); Cập nhập kết quả đo lên chương trình quản lý.

– Thực hiện đo kiểm benchmarking theo bài đo và route đo theo kế hoạch được giao; cập nhập kết quả đo lên chương trình quản lý.

– Thực hiện thu hồi, nhập kho dây thuê bao, thiết bị đầu cuối thuê bao không còn sử dụng trên mạng. Kiểm tra, phân loại, vệ sinh để tái sử dụng thiết bị đầu cuối (modem, router, set top box, ont, smart box,…).

– Quản lý thiết bị, công cụ dụng cụ được trang bị.

– Thực hiện các nhiệm vụ khác phát sinh trong quá trình Lãnh đạo Trung tâm chỉ đạo điều hành.

1.3. Lĩnh vực hoạt động kinh doanh

Các lĩnh vực kinh doanh cụ thể của TTVT Khu vực Nam Đăk Lăk như sau:

– Kinh doanh các sản phẩm viễn thông thuần túy: internet, mytv, điện thoại có định

– Kinh doanh thương mại trên mạng bưu chính, thương mại điện tử

– Kinh doanh dịch vụ viễn thông: bán các thiết bị viễn thông đầu cuối; các loại thẻ viễn thông, điện thoại, Internet card;

– Cung cấp các dịch vụ công nghệ thông tin, hạ tầng, mạng lưới trên địa bàn

Bảng 1. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của VNPT

Khu vực Nam Đắk Lắk

CHỈ TIÊUNăm

2021

Năm

2022

Năm

2023

So sánh
2022/20212023/2022
+/-%+/-%
1. Tổng doanh thu1.665.6062.035.9492.053.076370.34322,2317.1270,84
2. Các khoản giảm trừ691.281679.500628.268-11.781-1,7-51.232-7,54
3. Doanh thu thuần974.3231.356.4491.424.807382.12439,2268.3595,04
4. Giá vốn hàng bán543.027716.143748.090173.11631,8831.9474,46
5. Lợi nhuận gộp431.298640.305676.717209.00848,4636.4125,69
6. Doanh thu hoạt động tài chính11.21026.51838.57315.308136,5512.05545,46
7. Chi phí tài chính4.86211.94726.3857.086145,7514.437120,84
8. Chi phí bán hàng153.988214.717245.63160.73039,4430.91314,4
9. Chi phí quản lý doanh nghiệp42.29743.75932.0161.4623,46-11.743-26,84
10. Lợi nhuận thuần từ HĐKD241.362396.399411.259155.03864,2314.8593,75
11. Thu nhập khác4603.7539773.292715,22-2.776-73,96
12. Chi phí khác4.0838.0495.7943.96697,13-2.255-28,02
13. Lợi nhuận trước thuế237.739392.103406.442154.36464,9314.3393,66
14. Chi phí thuế TNDN hiện hành40.44182.199106.05941.758103,2623.86029,03
15. Lợi nhuận sau thuế TNDN197.298309.904299.855112.60657,07-10.050-3,24

2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ QUẢN TRỊ VNPT KHU VỰC NAM ĐĂK LĂK

2.1. Phân tích môi trường kinh doanh của VNPT khu vực Nam Đăk Lăk

2.1.1. Môi trường vĩ mô

a. Yếu tố kinh tế

Trong những thời gian gần đây, nền kinh tế toàn cầu và cả Việt Nam có dấu hiệu bất ổn do xung đột chiến tranh: lạm phát tăng do giá nguyên, nhiên liệu tăng cáo đồng thời là đứt gãy chuỗi cung ứng, chỉ số giá tiêu dùng (CPI) cũng tăng với tốc độ kỷ lục. Bên cạnh đó, tăng trưởng kinh tế Việt Nam suy giảm mạnh trong năm 2021, 2022 dưới sự ảnh hưởng của đại dịch covid 19 dẫn đến GDP giảm đi đáng kể, cụ thể theo báo cáo về tình hình kinh tế – xã hội Việt Nam trong giai đoạn 2018-2021 của Tổng cục thống kê thì tốc độ tăng GDP của nước ta từ mức trên 7% vào những năm 2018, 2019 thì đến năm 2021 giảm mạnh còn 2,58%, năm 2022 dù GDP tăng trở lại 8,02% nhưng kinh tế phục hồi chậm; GDP cả nước năm 2023 chỉ đạt 5,05%. Riêng Tỉnh Đăk Lăk có tốc độ tăng trưởng GDP năm 2022 đạt 8.94% và năm 2023 đạt 4.39%, thấp hơn mức bình quân cả nước.

Đối với lĩnh vực viễn thông – công nghệ thông tin, thời điểm 2022 và 2021 nhờ dịch bệnh kiểm soát và thói quen mua sắm online đã hình thành trong thời điểm dịch bệnh và cho đến hiện nay đã tạo chơ hội cho các doanh nghiệp cung cấp các dịch vụ internet, công nghệ thông tin

b. Yếu tố chính trị pháp luật

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, công cuộc số hóa của toàn hệ thống, chính phủ đã ban hành các quy định yêu cầu sử dụng hóa đơn điện tử, chữ ký số…tạo điều kiện để các doanh nghiệp Viễn thông-Công nghệ thông tin phát triển sản phẩm, dịch vụ. Nhìn chung, hệ thống luật pháp về ngày càng hoàn thiện và sự quan tâm của chính quyền địa phương đã giúp tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh cho các doanh nghiệp.

c. Yếu tố văn hóa xã hội

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế đời sống của người dân ngày càng được nâng cao. Cụ thể, theo báo cáo của tổng cục thống kê năm 2022, thu nhập bình quân (TNBQ) 1 người/1 tháng của Việt Nam năm 2022 theo giá hiện hành đạt khoảng 4,7 triệu đồng (Tổng cục thống kê, 2023); riêng Đăk Lăk đạt 4,71 triệu đồng/người/tháng (Thống kê tỉnh Đăk Lăk năm 2023). Thu nhập tăng dẫn đến nhu cầu về mua sắm, sử dụng các thiết bị điện tử, viễn thông như điện thoại, laptop, máy tính tăng cao. Bên cạnh đó với nhiều hoạt động giải trí, kinh doanh trên nền tảng internet đã kích thích nhu cầu sử dụng internet, việc chuyển đổi công nghệ số dần tạo thói quen online. Điều này gia tăng nhu cầu sử dụng các dịch vụ internet, 4G, 5G và các dịch vụ gia tăng trên nền tảng di động. Tuy nhiên, chính nó cũng đặt ra thách thức trong môi trường cạnh tranh ngày càng khóc liệt.

2.1.2. Môi trường ngành

a. Đối thủ cạnh tranh

Với xu hướng phát triển mạnh mẽ của công nghệ số và dịch vụ di động có thể nói cạnh tranh trong ngành ngày càng gay gắt. Tại Việt Nam, hầu hết các doanh nghiệp Viễn thông – CNTT đều có tiềm lực mạnh. Hiện tại, trên địa bàn khu vực Nam Đăk Lăk, VNPT cạnh tranh với các đối thủ mạnh bao gồm: Viettel telecom, Mobiphone, FPT Telecom. Mạng lưới phân phối của các đơn vị này như sau:

Thị phần về doanh thu của VNPT VinaPhone tới tháng 01 năm 2024 theo báo cáo của phòng Điều hành nghiệp vụ-VNPT Đăk Lăk như sau:

Bảng 2. Thị phần doanh thu của VNPT VinaPhone tại địa bàn Nam Đăk Lăk năm 2024

(Nguồn: Phòng DHNV VNPT Đăk Lăk)

b. Khách hàng

Tại địa bàn, khách hàng kinh doanh online thông qua nền tảng mã xã hội là chủ yếu. Đại dịch đã giúp không ít cho doanh nghiệp trong việc phát triển khách hàng trong năm 2021. Thị trường phát triển các dịch vụ băng rộng cố định(Internet-MyTV) không còn màu mỡ như trước dẫn đến việc phát triển cực kì khó khăn. Vì vậy doanh nghiệp đang dần chuyển hướng doanh thu tăng mới sang mảng cung cấp các dịch vụ CNTT trên đại bàn

c. Nhà cung cấp, đối thủ tiềm ẩn

Bên cạnh Viettel, việc chuyên môn hoá về dịch vụ công nghệ thông tin cho tổ chức, doanh nghiệp có các nhà cung cấp trên thị trường như: MISA,FPT, BKAV và các doanh nghiệp khác. Trong đó, tại địa bàn Đắk Lắk, MISA tập trung phát triển các gói giải pháp doanh nghiệp điện tử liên quan đến nghiệp vụ kế toán và thuế; FPT tập trung các gói giải pháp doanh nghiệp điện tử liên quan đến nghiệp vụ khai thuế và giải pháp đào tạo giáo dục cho học sinh; BKAV tập trung các phần mềm hỗ trợ các tiện ích văn phòng cho doanh nghiệp; Ngoài ra các doanh nghiệp khác phát triển dịch vụ dựa trên hệ thống sinh thái bán chéo cho doanh nghiệp như phần mềm văn phòng của Microsoft365, phần mềm họp trực tuyến Google, Zoom, v.v…

2.1.3. Môi trường nội bộ

a. Trình độ tổ chức và quản lý doanh nghiệp

Trình độ của đội ngũ lãnh đạo, quản lý: Nhìn chung, bộ máy quản lý và điều hành của VNPT Nam Đăk Lăk rất giàu kinh nghiệp và trình độ cao

Trình độ tổ chức, quản lý doanh nghiệp: Nhìn chung bộ máy tổ chức và vận hành của VNPT Nam Đăk Lăk tuân theo quy địn. Các tổ, bộ phận đều được cơ cấu theo hướng chuyên môn hóa với chức năng, nhiệm vụ rõ ràng và có sự tách bạch giữa mạng lưới và khách hàng giúp cho đơn vị hoạt động tránh chồng chéo và hiệu quả hơn. Tuy nhiên, điều đáng e ngại là vẫn còn một số tổ trưởng tuy mạnh về chuyên môn, nghiệp vụ nhưng còn yếu kém trong năng lực điều hành, quản lý, không thể hiện được vai trò lãnh đạo trong đội ngũ của mình.

b. Yếu tố nguồn nhân lực

Hiện nay, quy mô nhân lực của TTVT KV Nam Đăk Lăk là 4 nhân sự, trong đó nhân sự trong danh sách là 25 người, nhân sự thuê ngoài theo công ty đối tác là 10 nhân sự.

Bảng 3. Cơ cấu nhân sự của TTVT KV Nam Đăk Lăk

theo trình độ học vấn năm 2023

VNPT Nam Đăk Lăk đã chú trọng công tác hoạch định nguồn nhân lực hàng năm. Việc hoạch định nguồn nhân lực này dựa trên tình hình kinh doanh hiện tại của đơn vị cũng như những định hướng phát triển hoạt động kinh doanh của đơn vị trong từng giai đoạn. Qua đó đảm bảo quá trình cung ứng nhân sự trong thực hiện công việc tại chi nhánh.

Đơn vị đã chú trọng đến công tác phân tích công việc dựa trên việc đưa ra bản mô tả công việc và bản tiêu chuẩn công việc cho từng chức danh, từng bộ phận. Dựa trên nền tảng đó làm cơ sở cho quá trình tuyển dụng đúng người, phù hợp với công việc. Cũng là cơ sở để đánh giá thực hiện công việc cho từng nhân viên.

VNPT Nam Đăk Lăk cũng chú trọng việc bố trí nhân sự phù hợp với trình độ, năng lực, sở thích của từng nhân viên, điều động nhân sự phù hợp tình hình thực tế đơn vị nhằm giúp mỗi nhân viên có khả năng phát huy cao nhất năng lực của chính mình, giúp đơn vị cũng tiết kiệm được chi phí luân chuyển và đào tạo.

Nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của đơn vị cũng như góp phần nâng cao năng lực làm việc của nhân viên. VNPT Nam Đăk Lăk đã luôn chú trọng đến công tác đào tạo những kỹ năng mềm cũng như kỹ năng thực tiễn cho công việc, giúp cho mỗi nhân viên có điều kiện phát triển và thể hiện năng lực bản thân, và gia tăng cơ hội thăng tiến trong đơn vị. Trong giai đoạn 2021-2023, đơn vị hoàn thành 100% các khóa đào tạo do tập đoàn cũng như Viễn thông tỉnh triển .

Về đãi ngộ: VNPT Nam Đăk Lăk đảm bảo mức lương theo quy định của nhà nước, đảm bảo thu nhập xứng đáng theo năng lực, đảm bảo các khoản thưởng hàng năm cách rõ ràng, minh bạch và kịp thời. Những chính sách phúc lợi cho nhân viên được áp dụng theo quy định nhà nước về các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm ý tế, trợ cấp, tham quan, du lịch…

Về môi trường làm việc thời gian qua VNPT Nam Đăk Lăk luôn có sự quan tâm đặc biệt, trang bị đầy đủ các phương tiện làm việc, các trang thiết bị, công cụ dụng cụ, 100% nhân viên sử dụng phần mềm trong hỗ trợ công việc, đảm bảo bảo hộ lao động, đơn vị luôn đảm bảo vệ sinh môi trường sạch sẽ, an toàn cho nhân viên an tâm làm việc, thực hiện duy trì 5S thường, nhận diện hình ảnh thương hiệu từ cơ sở vật chất đến con người.

2.2. Định hướng chiến lược của doanh nghiệp

Sứ mệnh: Không ngừng sáng tạo cách thức cung cấp dịch vụ, nâng cao tiêu chuẩn chất lượng, khai thác tối đa nguồn lực dựa trên nền tảng số đảm bảo cung cấp đầy đủ dịch vụ Logistics với hiệu quả cao nhất cho toàn xã hội.

Tầm nhìn: Thực hiện tầm nhìn của Viettel Post là “Trở thành Công ty Logistics công nghệ cao, nằm trong nhóm 5 doanh nghiệp hàng đầu tại Việt Nam vào năm 2025”

Triết lý kinh doanh: Viettel Post Kon Tum thực hiện triết lý kinh doanh theo quy định của Viettel Post như sau:

– Thứ nhất, lấy khách hàng làm trung tâm: Mỗi khách hàng là một cá thể riêng biệt cần được tôn trọng, quan tâm và lắng nghe, thấu hiểu và phục vụ một cách riêng biệt. Liên tục đổi mới, cùng với khách hàng sáng tạo ra các sản phẩm dịch vụ ngày càng hoàn hảo.

– Thứ hai, kinh doanh bằng sự tử tế: Tư duy quản trị tử tế, Sản phẩm và dịch vụ tử tế, Nhân viên tử tế

Mục tiêu chiến lược: Viettel Post Kon Tum đặt mục tiêu là doanh nghiệp có tốc độ tăng trưởng cao nhất ngành Logistics tại thị trường Kon Tum, nỗ lực phấn đấu vươn lên thị phần số 1 tại thị trường Kon Tum đến năm 2025, Định vị đơn vị Chuyển phát “ Nhanh nhất- Tin Cậy nhất”.

Định hướng thị trường chiến lược: Thị trường trọng điểm của Viettel Post Kon Tum vẫn là thị trường TP Kon Tum. Cụ thể, định hướng của đơn vị là nâng cao khả năng cung ứng các dịch vụ về phủ khắp tất cả các huyện, thị trấn, xã trên địa bàn tỉnh Kon Tum thông qua mở rộng mạng lưới giao dịch và nâng cao chất lượng dịch vụ.

Định hướng lợi thế cạnh tranh: Viettel Post Kon Tum thực hiên chiến lược cạnh tranh theo sự khác biệt hóa lấy chất lượng dịch vụ làm mũi nhọn cạnh tranh làm hài lòng khách hàng. Luôn tiên phong trong ứng dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại trong kỷ nguyên công nghệ số 4.0 nhằm tạo lợi thế cạnh tranh. Ngoài ra, Viettel Post Kon Tum luôn tạo một môi trường làm việc chuyên nghiệp, hiện đại, phát huy tối đa quyền được làm việc, cống hiến, phát triển, tôn vinh của người lao động và sự kết hợp hài hoà giữa lợi ích của doanh nghiệp với lợi ích của cán bộ, nhân viên, từ đó tạo nên lợi thế cạnh tranh về chất lượng nguồn nhân lực.

LIÊN HỆ:

SĐT+ZALO: 0935568275

D:\DỮ LIỆU MỚI CẦN ĐỔI TÊN VÀ ĐĂNG 2025\TAI LIEU C YEN-2024\BAO CAO 2024/ BÁO CÁO THỰC TẬP_ ĐƠN VỊ THỰC TẬP TTVT KV NAM ĐĂK LĂK –

BÁO CÁO THỰC TẬP_ ĐƠN VỊ THỰC TẬP TTVT KV NAM ĐĂK LĂK BÁO CÁO THỰC TẬP_ ĐƠN VỊ THỰC TẬP TTVT KV NAM ĐĂK LĂK

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *