BÁO CÁO THỰC TẬP DOANH NGHIỆP ĐƠN VỊ THỰC TẬP NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM (AGRIBANK) –CHI NHÁNH BẮC ĐẮK LẮK
1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM (AGRIBANK) – CHI NHÁNH BẮC ĐẮK LẮK
1.1. Quá trình hình thành và phát triển
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) được thành lập theo Nghị định số 53-HĐBT ngày 26/03/1988 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ). Trải qua mỗi thời kỳ phát triển với những tên gọi khác nhau, xuyên suốt 35 năm xây dựng và phát triển, Agribank luôn khẳng định vị thế, vai trò của một trong những Ngân hàng Thương mại hàng đầu Việt Nam, chủ lực đầu tư phát triển “Tam nông”, đi đầu thực hiện chính sách tiền tệ, góp phần ổn định kinh tế vĩ mô, kiềm chế lạm phát, hỗ trợ tăng trưởng và bảo đảm an sinh xã hội.
Đến nay, Agribank là NHTM duy nhất Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, có quy mô và mạng lưới hoạt động lớn nhất hệ thống các tổ chức tín dụng Việt Nam với 2.300 chi nhánh, phòng giao dịch có mặt khắp mọi vùng, miền, huyện đảo; gần 40.000 cán bộ, người lao động. Hoạt động Agribank đạt được sự tăng trưởng ổn định cả về quy mô, cơ cấu, chất lượng và hiệu quả với tổng tài sản đạt trên 1,89 triệu tỷ đồng; nguồn vốn đạt trên 1,71 triệu tỷ đồng; tổng dư nợ cho vay nền kinh tế đạt trên 1,44 triệu tỷ đồng, trong đó luôn dành 65-70% dư nợ đầu tư “Tam nông”. Nguồn vốn Agribank chiếm tỷ trọng lớn nhất trong thị phần tín dụng đầu tư nông nghiệp, nông thôn tại Việt Nam. Agribank luôn phát huy vai trò tiên phong, gương mẫu thực thi nghiêm túc, có hiệu quả chính sách tiền tệ quốc gia và các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước về “Tam nông”, về tiền tệ, ngân hàng, nhất là chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn, góp phần quan trọng ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát, thúc đẩy tăng trưởng và bảo đảm an sinh xã hội, phát triển nông nghiệp, “trụ đỡ” nền kinh tế theo hướng hiện đại, bền vững. Agribank tiên phong, trách nhiệm, thực hiện hiệu quả 07 chính sách tín dụng, 03 Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới, chương trình phát triển kinh tế – xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; chương trình xóa đói giảm nghèo bền vững. Agribank phát triển và cung ứng trên 200 sản phẩm dịch vụ tiện ích, hiện đại, đa dạng kênh dẫn vốn, dịch vụ ngân hàng đáp ứng nhu cầu của người dân, doanh nghiệp, thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt, đóng góp tích cực vào sự nghiệp xây dựng và phát triển kinh tế – xã hội đất nước, bảo đảm quốc phòng – an ninh.
Cùng với cả nước, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đã có mặt tại địa bàn tỉnh Đăk Lăk từ năm 1988, trong suốt 35 năm xây dựng và phát triển, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Đăk Lăk đã có sự đóng góp quan trọng vào sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh. Đặc biệt là khu vực nông nghiệp, nông thôn và nông dân. Với vai trò là Ngân hàng chủ đạo, chủ lực trong cung ứng vốn và dịch vụ ngân hàng với khu vực nông nghiệp, nông thôn. Có thể nói Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã góp phần quan trọng làm thay đổi bộ mặt nông nghiệp, nông thôn của tỉnh Đăk Lăk, giúp người dân xóa đói, giảm nghèo và làm giàu trên mảnh đất của mình
Trong tiến trình phát triển của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Đăk Lăk, với đặc thù là ngân hàng có quy mô lớn, mạng lưới rộng trải khắp 15 huyện, thị và thành phố trực thuộc tỉnh, Hội đồng thành viên Agribank Việt Nam đã cơ cấu lại mạng lưới hoạt động, quyết định chia tách Agribank Đăk Lăk thành hai chi nhánh cấp 1 gồm chi nhánh Đăk Lăk và chi nhánh Bắc Đăk Lăk.
Ngày 01/01/2017, thực hiện chủ trương của Ban Lãnh đạo Agribank, mạng lưới của Agribank trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk tiếp tục được điều chỉnh thành hai chi nhánh cấp I cùng trực thuộc Trụ sở chính là chi nhánh Đăk Lăk và chi nhánh Bắc Đăk Lăk. Trong đó, Agribank Bắc Đăk Lăk được giao trực tiếp quản lý: Toàn bộ mạng lưới hoạt động của chi nhánh Buôn Hồ cũ, bao gồm các đơn vị: chi nhánh Buôn Hồ, phòng giao dịch Thống Nhất ở thị xã Buôn Hồ; chi nhánh Pơng Drang ở huyện Krông Buk; chi nhánh Krông Năng, chi nhánh Ea Toh, phòng giao dịch Tân Phát, phòng giao dịch Phú Xuân ở huyện Krông Năng; chi nhánh Ea Ral, chi nhánh Ea Hleo, phòng giao dịch Dlieyang ở huyện Ea Hleo; chi nhánh Hòa Thuận, chi nhánh Tân Lập, phòng giao dịch Đạt Lý ở thành phố Buôn Ma Thuột. Và một số chi nhánh, phòng giao dịch do chi nhánh Đăk Lăk chuyển sang, bao gồm các đơn vị: chi nhánh Ea Sup ở huyện Ea Sup; chi nhánh Ea Kpam, chi nhánh Cư Mgar, phòng giao dịch Ea Pôk ở huyện Cư Mgar; chi nhánh Tân An, chi nhánh Nơ Trang Lơng, chi nhánh thành phố Buôn Ma Thuột và các phòng giao dịch Ban Mê, Tân Hòa, Đại Lộc ở thành phố Buôn Ma Thuột.
Agribank Chi nhánh Bắc Đăk Lăk chính thức đi vào hoạt động từ 01/01/2017, khác với Chi nhánh Đăk Lăk được thừa hưởng cơ cấu tổ chức, mạng lưới hoạt động sẵn có, Chi nhánh Bắc Đăk Lăk phải tổ chức lại từ đầu, kiện toàn lại bộ máy, mạng lưới hoạt động, ban hành cơ chế hoạt động. Tuy nhiên với truyền thống 35 năm của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cộng với sự đoàn kết, thống nhất của Ban lãnh đạo và hơn 340 cán bộ. Sau hơn một năm hoạt động, Chi nhánh Bắc Đăk Lăk đã đạt được những kết quả quan trọng, góp phần tích cực vào phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, hạn chế nạn cho vay nặng lãi ở vùng sâu vùng xa, cụ thể: Đến hết năm 2017, tổng huy động vốn đạt trên 4.600 tỷ đồng; dư nợ cho vay đạt 7.231 tỷ đồng, tăng 11% so với năm 2016 và chiếm xấp xỉ 10% tổng dư nợ cho vay của toàn ngành Ngân hàng tỉnh. Trong đó, dư nợ cho vay nông nghiệp, nông thôn đạt 6.648 tỷ đồng, chiếm 92% tổng dư nợ và cao hơn nhiều so với định hướng của Agribank. Đặt biệt, bằng sự quyết tâm, nỗ lực của mình, Agribank Bắc Đăk Lăk là một trong những đơn vị đi đầu của hệ thống ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh trong xử lý nợ xấu. Từ một chi nhánh mới thành lập với nợ xấu xấp xỉ 10%, đến nay nợ xấu đã giảm xuống dưới 2%. Những kết quả đạt được là hết sức quan trọng, tạo nền tảng cho sự thành công trên mọi lĩnh vực của Agribank Bắc Đăk Lăk trước mắt cũng như lâu dài.
Bước sang giai đoạn phát triển mới, Agribank chi nhánh Bắc Đắk Lắk xác định mục tiêu xây dựng Ngân hàng hiện đại và hội nhập, hướng tới ngân hàng số, ngân hàng bán lẻ; hoạt động an toàn, hiệu quả; giữ vững vị trí chủ lực trên thị trường tài chính nông nghiệp, nông thôn tỉnh Đắk Lắk, thực hiện hiệu quả Chiến lược tài chính toàn diện quốc gia, góp phần tích cực vào sự nghiệp đổi mới, phát triển và hội nhập của đất nước, Ngành Ngân hàng và địa phương trong các giai đoạn tiếp theo.
1.2. Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức bộ máy
Agribank CN Bắc Đắk Lắk là chi nhánh loại I trực thuộc Agribank Việt Nam, đại diện theo ủy quyền của Agribank, có quyền tự chủ kinh doanh theo phân cấp và chịu sự ràng buộc về nghĩa vụ và quyền lợi đối với Agribank; chịu trách nhiệm cuối cùng về các nghĩa vụ do sự cam kết của Agribank CN Bắc Đắk Lắk trong phạm vi ủy quyền. Agribank CN Bắc Đắk Lắk có con dấu riêng; có bảng cân đối tài sản và nhận khoán tài chính theo quy định từng thời kỳ của Agribank. Các chức năng của Agribank Chi nhánh Bắc Đắk Lắk cụ thể như sau:
Chức năng chủ yếu của Agribank Chi nhánh Bắc Đắk Lắk là kinh doanh tiền tệ, tín dụng, dịch vụ ngân hàng, cho tập thể, cá nhân vay tiền với lãi suất thấp nhất nhằm phát triển trồng trọt, chăn nuôi, phát triển kinh tế hợp tác xã, kinh tế hộ gia đình, góp phần cải thiện, nâng cao đời sống của nông dân và nhân dân nói chung, góp phần hiện đại hóa nông nghiệp.
Bên cạnh đó, trách nhiệm với xã hội cũng là sứ mệnh kinh doanh của ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Agribank hoạt động cùng với việc phát triển kinh doanh. Đây cũng là việc giúp ngân hàng không chỉ đóng góp phát triển kinh tế mà còn giúp hỗ trợ đảm bảo an sinh xã hội. Mỗi năm ngân hàng luôn tích cực đóng góp cho việc đảm bảo xây dựng các hoạt động công tác xã hội như xây dựng đường xá cho bà con nông thôn, xây nhà tình nghĩa hay đầu tư xây dựng các bệnh viện khám chữa bệnh. Khi bà con bị ảnh hưởng bởi thiên tai dịch bệnh, ngân hàng đã luôn đồng hành những gia đình có hoàn cảnh khó khăn và thường xuyên hỗ trợ
a. Mạng lưới chi nhánh tại Agribank Bắc Đắk Lắk
Đến cuối năm 2023, mạng lưới hoạt động của Agribank Chi nhánh Bắc Đắk Lắk có 22 điểm giao dịch gồm: 01 Hội sở; 13 chi nhánh loại II; 3 phòng giao dịch trực thuộc Hội sở; 5 phòng giao dịch trực thuộc chi nhánh loại II. Tổng số lao động trong định biên là 333 người, độ tuổi lao động bình quân là 39 tuổi, trong đó hơn 95% lao động đã qua đào tạo ở bậc đại học, sau đại học. Cơ cấu bố trí sử dụng lao động: Ban Giám đốc (17,4%); kế toán, ngân quỹ, CNTT (39,1%); khách hàng (35%); tổng hợp (5%); kiểm tra (2%); kế hoạch và quản lý rủi ro (1,5%).. Địa bàn hoạt động trải dài từ thành phố Buôn Ma Thuột đến thị xã Buôn Hồ và các huyện Ea Sup, Cư Mgar, Krông Năng, Krông Buk, Ea Hleo thuộc phía Bắc của tỉnh Đăk Lăk.
b. Cơ cấu tổ chức bộ máy tại Agribank Bắc Đắk Lắk
Hình 1.1. Cơ cấu tổ chức tại Hội sở Agribank Chi nhánh Bắc Đắk Lắk
Nguồn: theo quy chế tổ chức và hoạt động của chi nhánh,
phòng giao dịch trong hệ thống Agribank
Hình 1.2. Cơ cấu tổ chức tại các Chi nhánh loại II trực thuộc
Agribank Bắc Đắk Lắk
Nguồn: theo quy chế tổ chức và hoạt động của chi nhánh,
phòng giao dịch trong hệ thống Agribank
1.3. Lĩnh vực hoạt động kinh doanh
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam là Ngân hàng Thương mại Nhà nước chuyên doanh tiền tệ, tín dụng và dịch vụ Ngân hàng chủ yếu trong lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp nhằm phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội ở nông thôn.
Các hoạt động chính:
– Nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các loại tiền gửi khác.
– Cấp tín dụng dưới các hình thức:
+ Cho vay;
+ Chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá khác;
+ Bảo lãnh ngân hàng;
+ Phát hành thẻ tín dụng;
+ Bao thanh toán trong nước.
– Mở tài khoản thanh toán cho khách hàng;
– Cung ứng dịch vụ thanh toán trong nước:
+ Cung ứng phương tiện thanh toán;
+ Thực hiện dịch vụ thanh toán séc, lệnh chi, uỷ nhiệm chi, nhờ thu, uỷ nhiệm thu, thư tín dụng, thẻ ngân hàng, dịch vụ thu hộ và chi hộ.
– Mở tài khoản:
+ Mở tài khoản tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
+ Mở tài khoản tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác.
– Tổ chức thanh toán nội bộ, tham gia hệ thống thanh toán liên Ngân hàng Quốc gia.
– Dịch vụ quản lý tiền mặt, tư vấn ngân hàng, tài chính; các dịch vụ quản lý, bảo quản tài sản, cho thuê tủ, két an toàn.
– Tư vấn tài chính doanh nghiệp, tư vấn mua, bán, hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp và tư vấn đầu tư.
– Tham gia đấu thầu, mua, bán Tín phiếu Kho bạc, công cụ chuyển nhượng, Trái phiếu Chính phủ, Tín phiếu Ngân hàng Nhà nước và các giấy tờ có giá khác trên thị trường tiền tệ.
– Mua, bán trái phiếu Chính phủ, Trái phiếu doanh nghiệp.
– Dịch vụ môi giới tiền tệ.
– Phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu để huy động vốn theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng, Luật chứng khoán, quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
– Vay vốn của Ngân hàng Nhà nước dưới hình thức tái cấp vốn theo quy định của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
– Vay, cho vay, gửi, nhận gửi vốn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức tài chính trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
– Góp vốn, mua cổ phần theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
– Ủy thác, nhận ủy thác, đại lý trong lĩnh vực liên quan đến hoạt động ngân hàng, kinh doanh bảo hiểm, quản lý tài sản theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
– Kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối trên thị trường trong nước và trên thị trường Quốc tế trong phạm vi do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định.
– Lưu ký chứng khoán.
– Kinh doanh mua, bán vàng miếng
2. MỘT SỐ CHỈ TIÊU PHẢN ÁNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI AGRIBANK CN BẮC ĐẮK LẮK
2.1. Kết quả hoạt động kinh doanh tại Agribank chi nhánh Bắc Đắk Lắk từ 2021-2023
Trong giai đoạn 2021 – 2023, với tác động của đại dịch toàn cầu Covid 19, cuộc chiến thương mại Mỹ – Trung Quốc, xung đột vũ trang Nga – Uckraine…Tuy nhiên tập thể lãnh đạo, cán bộ công nhân viên Agribank Bắc Đắk Lắk đã rất quyết tâm hoàn thành tốt nhiệm vụ đề ra. Agribank Bắc Đắk Lắk đã đầu tư đúng hướng, đúng đối tượng, bố trí nguồn vốn vay hợp lý, nhanh chóng, kịp thời đáp ứng đủ nhu cầu vốn phục vụ sản xuất cho người dân trên địa bàn, góp phần xây dựng, phát triển kinh tế địa phương.

Bảng 1.1. Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2021 – 2023
(ĐVT: Tỷ đồng)
| STT | Chỉ tiêu | Thực hiện 2021 | Thực hiện 2022 | Thực hiện 2023 |
| 1 | Tổng nguồn vốn | 6.760 | 7.408 | 8.749 |
| – | Có kỳ hạn | 6.619 | 6.047 | 7.007 |
| – | Không kỳ hạn | 1.417 | 1.360 | 1.742 |
| 2 | Tổng dư nợ | 10.030 | 11.300 | 12.204 |
| 3 | Tỷ lệ nợ xấu | 1,25% | 0,90% | 0,74% |
| 4 | Thu dịch vụ | 48,3 | 55,8 | 63,7 |
| 5 | Thu nợ XLRR | 77,6 | 200,2 | 128,9 |
| 6 | Tài chính | 302,1 | 629,3 | 611,6 |
(Nguồn: Agribank Bắc Đắk Lắk)
Năm 2021, lợi nhuận của Agribank Bắc Đắk Lắk đạt 302,1 tỷ đồng thì đến năm 2023 đạt 611,6 tỷ đồng. Tăng. Lợi nhuận của Agribank Bắc Đắk Lắk tăng trưởng ổn định qua các năm, rủi ro tín dụng được kiểm soát ở mức thấp, dư nợ, nguồn vốn, dịch vụ tăng trưởng bền vững qua các năm. Agribank Bắc Đắk Lắk đã hoàn thành rất tốt và vượt kế hoạch được giao.
Để có được những thành tích đó, ngoài sự nỗ lực không biết mệt mỏi, những cống hiến hết mình của nhiều thế hệ lãnh đạo, cán bộ viên chức qua các thời kỳ, Agribank Bắc Đăk Lăk luôn nhận được sự chỉ đạo kịp thời của lãnh đạo Agribank; sự quan tâm sâu sắc của Tỉnh ủy, Hội đồng Nhân dân, Ủy ban Nhân dân tỉnh Đăk Lăk, lãnh đạo các ban, ngành, đoàn thể, cấp ủy, chính quyền các cấp trong tỉnh; đặc biệt là sự ủng hộ, cảm thông, chia sẻ của khách hàng sử dụng các dịch vụ tại Agribank Bắc Đăk Lăk. Kết quả trên đạt được là sự quyết tâm rất cao của tập thể Agribank Bắc Đắk Lắk, chi nhánh đã thực hiện đa dạng hoá các nguồn thu, từ nguồn thu cơ bản như hoạt động tín dụng, thu dịch vụ thanh toán, chuyển tiền, thu nợ ngoại bảng, bán chéo sản phẩm…và đặc biệt quan tâm đến phát triển nguồn thu từ các sản phẩm dịch vụ mới có tính bền vững, là xu thế tất yếu của thời đại công nghệ 4.0 như dịch vụ Ngân hàng điện tử…
2.2. Hoạt động phát triển sản phẩm dịch vụ
a. Phát triển dư nợ và nguồn vốn
Bảng 1.2. Tình hình dư nợ và nguồn vốn tại Agribank Bắc Đắk Lắk
| STT | Chỉ tiêu | Thực hiện 2021 | Thực hiện 2022 | Thực hiện 2023 |
| 1 | Tổng nguồn vốn | 6.760 | 7.408 | 8.749 |
| 2 | Tổng dư nợ | 10.030 | 11.300 | 12.204 |
(Nguồn Agribank Bắc Đắk Lắk)
Trong bối cảnh lãi suất huy động trên thị trường liên tục giảm theo chỉ đạo của NHNN; lãi suất huy động của Agribank thường giảm trước và duy trì ở mức thấp so với các TCTD khác; cạnh tranh huy động vốn trên địa bàn diễn ra ngày càng gay gắt, Agribank Chi nhánh Bắc Đắk Lắk đã triển khai nhiều giải pháp hiệu quả để tăng cường huy động vốn đáp ứng nhu cầu tăng trưởng tín dụng, đồng thời cơ cấu lại nguồn vốn nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh. Điển hình là việc nguồn vốn tăng đều qua các năm và tăng gần 1.500 tỷ đồng từ năm 2021.
Trước những khó khăn, thách thức của nền kinh tế, nhu cầu vốn tín dụng giảm. Bám sát chỉ đạo của Chính phủ, NHNN, Trụ sở chính Agribank về triển khai giải pháp hỗ trợ khách hàng vượt qua khó khăn để phục hồi nền kinh tế, Agribank Chi nhánh Bắc Đắk Lắk chủ động triển khai thực hiện quyết liệt, đồng bộ nhiều giải pháp để thúc đẩy tăng trưởng tín dụng an toàn, hiệu quả, bền vững. Thể hiện qua việc dư nợ cũng tăng trưởng hơn 2.000 tỷ đồng so với năm 2021.
b. Phát triển thu dịch vụ
Bảng 1.3. Tình hình thu dịch vụ qua các nhóm sản phẩm tại
Agribank Bắc Đắk Lắk
ĐVT: triệu đồng
| STT | Chỉ tiêu | 2021 | 2022 | 2023 | |||
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| SL | Tỷ lệ (%) | SL | Tỷ lệ (%) | SL | Tỷ lệ (%) | ||
| 1 | Thanh toán trong nước | 12,555 | 26.0% | 13,371 | 24.0% | 10,445 | 16.4% |
| 2 | Thanh toán quốc tế | 190 | 0.4% | 140 | 0.3% | 313 | 0.5% |
| 3 | Kiều hối | 217 | 0.4% | 204 | 0.4% | 237 | 0.4% |
| 4 | Ngân hàng điện tử | 6,850 | 14.2% | 9,245 | 16.6% | 10,562 | 16.6% |
| 5 | Thẻ | 3,750 | 7.8% | 3,763 | 6.7% | 4,089 | 6.4% |
| 6 | Ngân quỹ | 3,251 | 6.7% | 1,771 | 3.2% | 3,506 | 5.5% |
| 7 | Kinh doanh ngoại hối | 578 | 1.2% | 650 | 1.2% | 1,150 | 1.8% |
| 8 | Ủy thác, đại lý | 2,753 | 5.7% | 4,152 | 7.4% | 3,481 | 5.5% |
| 9 | Dịch vụ khác | 18,156 | 37.6% | 22,504 | 40.3% | 29,916 | 47.0% |
| Tổng | 48,300 | 100% | 55,800 | 100% | 63,700 | 100% | |
(Nguồn Agribank Bắc Đắk Lắk)
Từ bảng số liệu thống kế trên ta có thể thấy:
Mặc dù tỷ lệ chưa cao tuy nhiên đã có sự chuyển dịch đáng kể từ doanh thu thanh toán trong nước (thu phí từ hoạt động giao dịch khách hàng tại quầy, giao dịch truyền thống) sang thu từ hoạt động ngân hàng điện tử một cách đáng kể. Về thanh toán trong nước năm 2021 là 26% đến năm 2023 còn 16.4% trong cơ cấu thu dịch vụ tại đơn vị.
Sự phát triển của cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin hiện tại kèm theo sự phát triển của hệ thống công nghệ ngân hàng thế giới gần đây đang hỗ trợ rất nhiều cho các hoạt động thanh toán trực tuyến, công tác này không chỉ giúp cho các ngân hàng tiết kiệm được nhiều chi phí, nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng, mà còn mang lại nhiều tiện ích hơn cho khách hàng, giúp cho khách hàng hài lòng hơn với dịch vụ của ngân hàng. Bên cạnh đó, doanh thu từ hoạt động này ngày càng tăng cho thấy xu hướng sử dụng ngày càng nhiều các hình thức thanh toán trực tuyến qua ngân hàng của khách hàng và nó đang được xem là xu hướng phát triển mạnh mẽ trong tương lai, đang được nhiều ngân hàng quan tâm đặc biệt. Đây được xem là một trong những chiến lược quan trọng mà trong tương lai để phát triển bền vững Agribank chi nhánh Bắc Đắk Lắk cần xem xét đẩy mạnh phát triển.
2.3. Tình hình huy động vốn tại chi nhánh
Kết quả huy động vốn của Agribank Bắc Đắk Lắk trong 3 năm 2021-2023 tăng trưởng ở mức ổn định. Tăng gần 2.000 tỷ đồng so với năm 2021, tốc độ tăng trưởng đạt 29.4% . Cơ cấu nguồn vốn chuyển dịch theo định hướng đề ra, tăng tỷ trọng nguồn vốn ổn định (tiền gửi dân cư), chi phí thấp (tiền gửi không kỳ hạn và kỳ hạn ngắn). Triển khai thực hiện chỉ đạo của Chính phủ, NHNN và Trụ sở chính Agribank, Chi nhánh luôn kịp thời điều chỉnh lãi suất huy động, gắn với chuyển dịch cơ cấu nguồn vốn theo hướng tăng tỷ trọng tiền gửi không kỳ hạn và kỳ hạn ngắn nên lãi suất huy động bình quân có xu hướng giảm, tạo tiền đề để giảm lãi suất cho vay hỗ trợ khách hàng, nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Bảng 1.4. Kết quả hoạt động huy động vốn giai đoạn 2021 -2023
ĐVT: Tỷ đồng
| STT | Chỉ tiêu | 2021 | 2022 | 2023 |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Nguồn vốn theo kỳ hạn | 6.760 | 7.408 | 8.749 |
| 1.1 | Tiền gửi có kỳ hạn | 6.619 | 6.047 | 7.007 |
| 1.2 | Tiền gửi không kỳ hạn | 1.417 | 1.360 | 1.742 |
| 2 | Nguồn vốn theo đối tượng | 6.760 | 7.408 | 8.749 |
| 2.1 | Tiền gửi từ dân cư | 6.005 | 6.512 | 7.856 |
| 2.2 | Tiền gửi từ tổ chức | 755 | 896 | 893 |
(Nguồn: Agribank Bắc Đắk Lắk)
3. CÁC HOẠT ĐỘNG TÁC NGHIỆP VÀ QUẢN TRỊ TÁC NGHIỆP
3.1. Công tác quản trị điều hành và kiểm tra giám sát nội bộ
– Công tác quản trị điều hành: Chi nhánh luôn bám sát và thực hiện kịp thời các văn bản của phát luật và Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng cấp trên bằng việc ban hành văn bản liên quan đến việc chỉ đạo, điều hành hoạt động của chi nhánh. Trong đó, nhiều văn bản quan trọng liên quan đến việc tổ chức hoạt động kinh doanh và ban hành các quy chế, quy trình nội bộ.
– Công tác kiểm tra, giám sát nội bộ: Nâng cao ý thức trách nhiệm, siết chặt kỷ cương, kỷ luật đảm bảo tuân thủ các quy trình, thủ tục nội bộ cho toàn thể cán bộ nhân viên của Agribank Bắc Đắk Lắk. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác kiểm tra, giám sát nội bộ, kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý các tồn tại, rủi ro trong quá trình hoạt động; xử lý quyết liệt, nhanh chóng, nghiêm minh các tồn tại, yếu kém, sai phạm, tiêu cực được phát hiện. Tăng cường giám sát từ xa tất cả đơn vị trực thuộc, lĩnh vực hoạt động, cả về mặt số lượng lẫn chất lượng. Tiếp tục thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 07/CT-NHNN ngày 11/10/2017, Chương trình hành động số 2270/HĐTV-KTNB ngày 14/11/2017 và Kế hoạch triển khai số 10023/NHNo-KTNB ngày 15/11/2017 về tăng cường phòng, chống, ngăn ngừa vi phạm pháp luật trong lĩnh vực tiền tệ, ngân hàng.
Đến cuối năm 2023, mạng lưới hoạt động của Agribank Chi nhánh Bắc Đắk Lắk có 22 điểm giao dịch gồm: 01 Hội sở; 13 chi nhánh loại II; 3 phòng giao dịch trực thuộc Hội sở; 5 phòng giao dịch trực thuộc chi nhánh loại II. Tổng số lao động trong định biên là 333 người, độ tuổi lao động bình quân là 39 tuổi, trong đó hơn 95% lao động đã qua đào tạo ở bậc đại học, sau đại học. Cơ cấu bố trí sử dụng lao động: Ban Giám đốc (17,4%); kế toán, ngân quỹ, CNTT (39,1%); khách hàng (35%); tổng hợp (5%); kiểm tra (2%); kế hoạch và quản lý rủi ro (1,5%).
Thực hiện rà soát, sắp xếp, kiện toàn cán bộ cho phù hợp với yêu cầu kinh doanh theo mô hình tổ chức mới. Triển khai giải pháp để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, trước hết đối với công tác tuyển dụng, đào tạo, tập huấn. Tổ chức phân tích toàn diện hoạt động kinh doanh của các đơn vị có số liệu liên tục giảm hoặc tăng trưởng chậm trong nhiều năm để đánh giá năng lực điều hành của Ban lãnh đạo, làm cơ sở cho việc sắp xếp lại đội ngũ nhân sự chủ chốt. Thực hiện tốt công tác rà soát, bổ sung quy hoạch cán bộ hằng năm. Xây dựng, ban hành quy chế khoán, chi trả lương cho người lao động.
4. MỘT SỐ NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Yếu tố bên ngoài NHTM gồm các nhân tố thuộc về môi trường vĩ mô (mô hình PEST: Political-Thể chế, Chính trị, Luật pháp; Economics – Kinh tế; Sociocultural: Văn hóa-xã hội; Technological-Công nghệ). Đây là yếu tố khách quan ảnh hưởng đến tình hình hoạt động cũng như năng lực canh tranh cúa tất cǎ các ngành trong nền kinh tế. Các yếu tố này sẽ tác động lên các đối tượng của nền kinh tế từ đó tác động thu hẹp hoặc mở rộng mạng lưới hoạt động của NH, phát triên các dich vu, mở rộng thị phần do đó tạo nên những thách thức, khó khăn, hoặc thuận lợi, cơ hội để NHTM phát triên. Trong các yếu tố vĩ mô thì có hai yếu tố chính là(i) tình hình kinh tế trong và ngoài nước và (ii) hệ thống pháp luật, môi trường vǎn hóa, xã hội, chính trị. Trong đó tình hình kinh tế trong và ngoài nước bao gồm các yếu tố như: về nội lực của nền kinh tế trong một quÔc gia (các chi tiêu nhu: GDP, dự trữ ngoại hối…); Độ ồn định của nên kinh tế vĩ mô (các chỉ tiêu đo lường như: lãi suất, cán cân thanh toán quốc tế, chi số lạm phát, tỷ giá hối đoái…); Độ mở của nền kinh tế(tình hình đầu tư trực tiếp, mức độ gia tăng các hoạt động xuất nhập khâu…);Tiềm năng tài chính hiệu quả của HÐKD các Doanh nghiệp.
Tại Việt Nam, NH chỉ có thể cung cấp dich vụ NHÐT khi tính pháp lý được thừa nhận và có quy định bằng các văn bản của cơ quan có thẩm quyền. Do đó, môi trường pháp lý có tác động lớn đến việc phát triển của NHÐT, một môi trường pháp lý ổn định, hoàn thiện, khuyến khích các sản phẩm của NHĐT sẽ là điều kiện thuận lợi để đảm bảo các hoạt động NHĐT của NH duợc thông suốt và phát triển. Môi trường văn hóa, xã hội, chính trị và hệ thống pháp luật: đóng vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh của NH. Hệ thống pháp luật tạo lập một hành lang an toàn, những cơ sở pháp lý cho hoạt động của NH, việc thay dôi trong chính sách tiền tệ, chuẩn mực quốc tế hoặc hệ thống pháp luật quốc gia sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của NH.
Các yếu tố vǎn hóa, xã hội, chính trị sẽ tác động dến tâp quán tiêu dùng của KH, lòng tin của KH, trình độ dân trí ảnh hưởng đến khả nǎng hiểu biết về dịch vụ ngân hàng của KH… Khi các ngân hàng nắm bắt các đặc điểm văn hóa, xã hội này có thể đưa ra được những định hướng đúng đắn trong phát triển sản phẩm, quảng bá hiệu quả các sản phẩm đến người dân và nâng cao năng lực cạnh tranh.
Ngoài yếu tố môi trường vĩ mô còn có yếu tố môi trường ngành và ảnh hưởng của nó đến nǎng lực canh tranh của các NHTM. Mô hình năm áp lực cạnh tranh của M.Porter đã chỉ ra 5 yếu tố giúp ngân hàng nhận ra những cơ hội và thách thức,bao gồm:(1) Cường độ cạnh tranh giữa các đối thủ hiện tại trong ngành,(2) Nguy cơ nhập cuộc của các đối thủ tiềm năng; (3) Mối đe dọa từ các sản phẩm có khả nǎng thay thế;(4) Quyền lực thương lượng của người mua; (5) Quyền lực thương lượng của nhà cung ứng.
Việc cạnh tranh trong ngành Ngân hàng hiện nay là rất lớn đặc biệt ở lĩnh vực Ngân hàng điện tử. Khi một ngành, tổ chức nào có vị thế cao, sức hút của ngành, tổ chức đó đối với nhân lực cũng sẽ cao, nhân viên làm việc trong ngành đó hài lòng đối với công việc và cố gắng làm việc để tránh bị sa thải. Vì thế, vai trò của ngành trong xã hội có ảnh hưởng lớn tới động lực lao động của mỗi cá nhân trong tổ chức. Với đặc điểm ngành và lĩnh vực hoạt động của tổ chức mình, người lao động làm việc biết rõ được vị thế ấy sẽ cảm thấy trân trọng, tự hào và thêm yêu công việc mình đang cống hiến từng ngày. Như vậy họ sẽ tận tâm, nỗ lực phấn đấu hơn chứ không phải làm việc đối phó, chỉ để lĩnh lương hàng tháng. Việc tuyên truyền phổ biến nâng cao giá trị của tổ chức là rất quan trọng. Dựa vào đó để thúc đẩy tinh thần làm việc của mỗi cá nhân, tránh tình trạng khinh thường lĩnh vực của tổ chức, gây ra tâm lý không hài lòng và dần dần làm giảm động lực lao động.
– Năng lực tài chính: Ngân hàng cần có cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin hiện đại, trang bị đầy đủ máy móc thiết bị, cơ sở vật chất, công nghệ, nguồn nhân lực chất lượng để phục vụ cho phát triển sản phẩm dịch vụ,… tất cả các yếu tố trên đều yêu cầu Ngân hàng phải đầu tư một nguồn vốn lớn, duy trì liên tục và mở rộng không ngừng theo sự phát triển của công nghệ thông tin,…
– Đội ngũ nhân viên: Nguồn nhân lực là nguồn lực quan trọng là gốc của mọi cải tiến và đổi mới (Nguyễn Văn Thụy, 2015). Như vậy, nguồn nhân lực là yếu tố quan trọng hàng đầu để phát triển các sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng đặc biệt là các sản phẩm trong hoạt động tín dụng và sản phẩm dịch vụ, để có được các sản phẩm dịch vụ chất lượng, hiệu quả, đáp ứng tốt các yêu cầu của khách hàng, Ngân hàng cần có đội ngũ nhân viên am hiểu tường tận các sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng, kết hợp với nguồn nhân lực công nghệ thông tin để đưa các dịch vụ ngân hàng tại quầy thành các sản phẩm dịch vụ phục vụ khách hàng. Nguồn nhân lực chất lượng cao sẽ giúp ngân hàng vận hành tốt hệ thống, phát triển vững mạnh và nhanh chóng ứng dụng các tiến bộ của công nghệ thông tin vào sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng.
– Công nghệ thông tin: Hệ thống ngân hàng lõi (Core Banking System) đóng vai trò thúc đẩy các dịch vụ ngân hàng như Mobile Banking, E-Banking cũng như việc sử dụng ATM. Ngân hàng Thương mại quan tâm đến đầu tư đổi mới công nghệ để nâng cao chất lượng dịch vụ cung ứng cho Khách hàng. Nǎng lực công nghệ không chỉ thể hiện ở trình độ công nghệ hiện tại của Ngân hàng mà phải đi kèm với việc khai thác nǎng lực công nghê hiện đại. Như vậy, ứng dụng công nghệ tiên tiến sẽ giúp ngân hàng phát triển dịch vụ tốt hơn, đối với các sản phẩm dịch vụ thì lựa chọn công nghệ tiên tiến, dễ dàng nâng cấp, tích hợp thành quả công nghệ mới có vai trò đặc biệt to lớn bởi đây là yếu tố cốt lõi của dịch vụ Ngân hàng. Ngân hàng có nền tảng hạ tầng công nghệ thông tin tiên tiến, hiện đại sẽ có lợi thế lớn trong việc phát triển các sản phẩm dịch vụ mới, giúp Ngân hàng tạo ra các sản phẩm chất lượng, có độ an toàn bảo mật cao, tính năng đa dạng phong phú, đường truyền dịch vụ nhanh, chính xác.
– Công tác tổ chức, quản lý: Cơ cấu tổ chức của phản ánh cơ chế phân bổ nguồn lực, nó cho biết cơ chế phân bổ nguồn lực có phù hợp với trình độ quản lý, quy mô, với đặc trưng cạnh tranh của ngành và yêu cầu của thị trường hay không. Bộ máy tổ chức tốt sẽ tối ưu hoá được nguồn lực của Ngân hàng, giúp Ngân hàng nhanh chóng thích nghi với những thay đổi của môi trường kinh doanh, gia tăng tính sáng tạo, năng lực cạnh tranh trên thị trường. Bên cạnh việc tổ chức, công tác quản lý cũng đóng vai trò hết sức quan trọng, công tác quản lý phù hợp, tiên tiến, hiện đại giúp Ngân hàng phân bổ tốt các nguồn lực, kiểm soát chặt chẽ các rủi ro hệ thống và phi hệ thống, phân công, phân quyền rõ ràng giữa các bộ phận, tăng tính chuyên môn hoá giữa các bộ phận, giúp đẩy nhanh công việc, đơn giản, cải tiến quy trình làm việc, góp phần gia tăng hiệu quả trong việc phát triển dịch vụ.
– Nǎng lực Marketing: Khả năng Marketing giúp doanh nghiệp đạt đuợc mục tiêu của mình. Năng lực marketing của doanh nghiệp càng cao sẽ làm tǎng nǎng lực sáng tạo của doanh nghiệp. Ngày nay, việc chú trọng Marketing là một trong đã trở thành xu thế tất yếu để mang lại thành công trong kinh doanh cho các Ngân hàng. Các phân khúc khách hàng đa dạng đòi hỏi các Ngân hàng cần có chiến lược Marketing tương ứng nhằm đem lại hiệu quả cao nhất để tăng tính cạnh tranh
5. NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA CẦN GIẢI QUYẾT
5.1. Hoạt động phát triển sản phẩm dịch vụ
– Những năm gần đây, mặc dù tốc độ tăng trưởng nguồn vốn, dư nợ, thu dịch vụ của Chi nhánh luôn cao hơn mặt bằng chung của khu vực Tây Nguyên nhưng đến nay năng suất lao động của Chi nhánh vẫn còn thấp so với bình quân khu vực Tây Nguyên.
– Dư nợ cho vay tăng trưởng chậm so với tiến độ thực hiện kế hoạch, tập trung tăng ở thời điểm cuối năm làm giảm hiệu quả kinh doanh. Tốc độ tăng trưởng tín dụng chưa tương xứng với tiềm năng. Dư nợ pháp nhân giảm so với năm trước cả về số dư lẫn tỷ trọng, đạt thấp so với kế hoạch giao. Việc triển khai các chương trình/sản phẩm tín dụng ưu đãi lãi suất của Trụ sở chính đạt kết quả rất thấp. Số lượng khách hàng vay vốn liên tục giảm trong 05 năm gần đây, cả khách hàng pháp nhân và cá nhân.
– Nợ xấu có chiều hướng gia tăng làm tăng chi phí trích lập dự phòng rủi ro. Dư nợ đã XLRR còn lớn, trong đó đa phần là nợ khó có khả năng thu hồi do cho vay không có TSBĐ hoặc đã bán hết TSBĐ, TSBĐ vướng pháp lý hoặc liên quan đến vụ án hình sự nên khả năng thu hồi thấp nếu không có cơ chế miễn, giảm lãi đặc thù.
– Quy mô hoạt động (nguồn vốn, dư nợ, thu dịch vụ) hiện nay chưa đảm bảo mục tiêu tiền lương đề ra phụ thuộc rất lớn vào kết quả thực hiện thu nhập ròng từ hoạt động kinh doanh khác (thu nợ XLRR – trích lập DPRR).
– Thu dịch vụ tăng trưởng nhanh nhưng chưa bền vững, cơ cấu thu dịch vụ chưa hợp lý. Các nhóm dịch vụ truyền thống (thanh toán trong nước, ủy thác đại lý, ngân quỹ, thẻ, dịch vụ khác,..) vẫn chiếm tỷ trọng cao trong tổng thu dịch vụ. Trong khi đó một trong những nhóm dịch vụ tiềm năng, phát triển bền vững (ngân hàng điện tử) chiếm tỷ trọng còn thấp (đến năm 2023 là 16.6%).
5.2. Hoạt động quản trị điều hành
– Hoạt động kinh doanh còn xảy ra trường hợp vi phạm quy định của pháp luật, nhất là trong lĩnh vực tiền tệ, ngân hàng, thuế dẫn đến bị xử phạt vi phạm hành chính làm ảnh hưởng đến kết quả xếp loại, xếp hạng của Agribank và kết quả xếp loại thi đua của Chi nhánh. Kỷ cương, kỷ luật điều hành có lúc, có nơi còn chưa nghiêm. Ý thức, tinh thần trách nhiệm của một bộ phận cán bộ chưa cao.
– Chất lượng nguồn nhân lực chưa đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ kinh doanh. Số lượng lao động đông nhưng chất lượng không đồng đều, từ đó ảnh hưởng đến năng suất lao động, hiệu quả công việc chung. Một số đơn vị trực thuộc luôn ở trong tình trạng thiếu hụt lao động.
6. GIẢI PHÁP GIA TĂNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
6.1.1. Định hướng chiến lược của Agribank- chi nhánh Bắc Đắk Lắk
Sứ mệnh, tầm nhìn, triết lý kinh doanh của Agribank
– Sứ mệnh: Ngân hàng thương mại Nhà nước hàng đầu Việt Nam; giữ vai trò chủ lực trong đầu tư phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn; góp phần phát triển kinh tế- xã hội Việt Nam.
– Tầm nhìn: Phát triển theo hướng ngân hàng hiện đại, “Tăng trưởng – An toàn – Hiệu quả – Bền vững”, đủ khả năng cạnh tranh và hội nhập kinh tế quốc tế.
– Triết lý kinh doanh: “Mang phồn thịnh đến khách hàng”.
6.1.2. Định hướng phát triển của Agribank chi nhánh Bắc Đắk Lắk
Nâng cao kỷ cương, kỷ luật điều hành, đảm bảo hoạt động kinh doanh tuân thủ đúng pháp luật, quy định của Agribank; tiếp tục kiện toàn công tác tổ chức, cán bộ theo mô hình tổ chức mới; tập trung phát triển nền khách hàng nhằm phát triển hoạt động kinh doanh an toàn, hiệu quả, bền vững. Đẩy mạnh tăng trưởng nguồn vốn, dư nợ, thu dịch vụ để mở rộng quy mô hoạt động. Tăng cường kiểm soát chất lượng tín dụng nhằm hạn chế chi phí trích lập dự phòng rủi ro. Giám sát chặt chẽ công tác điều hành lãi suất, gắn với cơ chế FTP để nâng cao hiệu quả kinh doanh. Tập trung triển khai giải pháp tăng thu, giảm chi nhằm nâng cao năng lực tài chính. Phấn đấu hoàn thành toàn diện các chỉ tiêu KHKD, đảm bảo thu nhập đầy đủ cho người lao động theo quy định.
6.1.3. Các chỉ tiêu kinh doanh chủ yếu
– Nguồn vốn: Phấn đấu hoàn thành kế hoạch Trụ sở chính giao, tăng trưởng tối thiểu 4% so với năm trước.
– Dư nợ: Phấn đấu hoàn thành kế hoạch Trụ sở chính giao, tăng trưởng tối thiểu 7% so với năm trước.
– Tỷ trọng dư nợ cho vay nông nghiệp, nông thôn: Phấn đấu hoàn thành kế hoạch Trụ sở chính giao, đạt mức tối thiểu 67%.
– Tỷ lệ nợ xấu theo Thông tư 11/2021/TT-NHNN: Phấn đấu thấp hơn kế hoạch Trụ sở chính giao, ở mức tối đa không quá 1,5%.
– Tỷ lệ nợ nhóm 5: Phấn đấu thấp hơn kế hoạch Trụ sở chính giao, ở mức tối đa không quá 1,5%.
– Thu hồi nợ sau xử lý: Phấn đấu hoàn thành kế hoạch Trụ sở chính giao, đạt mức tối thiểu 25 tỷ đồng.
– Trích lập dự phòng rủi ro: Phấn đấu thấp hơn kế hoạch Trụ sở chính giao, không vượt quá 90 tỷ đồng.
– Thu dịch vụ: Phấn đấu hoàn thành kế hoạch Trụ sở chính giao, tăng trưởng tối thiểu 5% so với năm trước.
– Chênh lệch thu trừ chi chưa lương: Phấn đấu hoàn thành kế hoạch Trụ sở chính giao, đạt mức tối thiểu 515 tỷ đồng.
– Tiền lương: Đủ lương (V1+V2).
D:\DỮ LIỆU MỚI CẦN ĐỔI TÊN VÀ ĐĂNG 2025\TAI LIEU C YEN-2024\BAO CAO 2024/ BÁO CÁO THỰC TẬP DOANH NGHIỆP ĐƠN VỊ THỰC TẬP NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM (AGRIBANK) –
BÁO CÁO THỰC TẬP DOANH NGHIỆP ĐƠN VỊ THỰC TẬP NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM (AGRIBANK) – BÁO CÁO THỰC TẬP DOANH NGHIỆP ĐƠN VỊ THỰC TẬP NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM (AGRIBANK) – BÁO CÁO THỰC TẬP DOANH NGHIỆP ĐƠN VỊ THỰC TẬP NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM (AGRIBANK) –

