Hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về thương mại tại quận Thanh Khê- thành phố Đà Nẵng

Hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về thương mại tại quận Thanh Khê- thành phố Đà Nẵng

Hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về thương mại tại quận Thanh Khê- thành phố Đà Nẵng

1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Trong giai đoạn hiện nay, thành phố Đà Nẵng xây dựng cho mình nền kinh tế thị trường hiện đại, riêng thương mại Đà Nẵng đang trên đà phát triển và đóng góp ngày càng quan trọng trong nền kinh tế xã hội Việt Nam. Góp phần trong sự phát triển kinh tế của thành phố thì thương mại quận Thanh Khê đóng góp không nhỏ vào tăng trưởng kinh tế của quận nói riêng và của cả thành phố nói chung với mức đóng góp tổng mức lưu chuyển hàng hoá bán lẻ hàng năm khoảng 6.000 tỷ đồng.

Nói đến Thanh Khê, ta biết đây là quận thứ hai của thành phố Đà Nẵng, với diện tích 9,47km2, dân số 191.522 người (năm 2016), 10 đơn vị hành chính cấp phường, Thanh Khê có nhiều lợi thế trong việc phát triển thương mại, dịch vụ. Thương mại phát triển ở các phương thức kinh doanh hiện đại, tiên tiến, thương nhân phát triển cả về số lượng và năng lực quản trị doanh nghiệp, thị trường xuất khẩu hàng hoá, dịch vụ phát triển nhanh. Ngành thương mại đã góp phần đắc lực vào cải thiện chất lượng cuộc sống của người dân tại địa phương.

Vai trò của quản lý nhà nước (QLNN) về thương mại tại quận Thanh Khê trong thời gian qua, được biểu hiện cụ thể bằng việc quận đã xây dựng và tổ chức thực hiện các nội dung cơ chế, chính sách của thành phố nhằm hỗ trợ khuyến khích sự hình thành và phát triển các loại hình thương mại văn minh và hiện đại. Theo số liệu thống kê, quy mô kinh tế năm 2017 tăng gấp từ 1.5-2 lần so với năm 2011. Năm 2017 về thương mại – dịch vụ đạt 91,32% so năm 2011 là 86,29%, khuyến khích các thương nhân thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia hoạt động thương mại, tạo điều kiện thuận lợi, hỗ trợ và ưu đãi về vốn, mặt bằng bán hàng, về đào tạo, cung cấp thông tin và xúc tiến thương mại để xây dựng đội ngũ thương nhân ngày càng lớn mạnh.

Cách nhìn nhận từ cơ quan QLNN đối với vai trò tại khu vực thương mại đã thay đổi đáng kể ngay sau khi thực hiện giai đoạn đổi mới cho đến nay. Tuy vậy, sự phát triển của ngành thương mại tại quận Thanh Khê thực sự chưa tương xứng với những tiềm năng và lợi thế của một quận thứ hai của thành phố với hội tụ những tiềm năng, cơ hội cho sự phát triển của ngành.

Có nhiều nguyên nhân dẫn đến những hạn chế sự phát triển của ngành thương mại tại quận Thanh Khê. Trong đó, nguyên nhân quan trọng là công tác “Quản lý nhà nước về thương mại”. Đây là những hạn chế còn thiếu tính khoa học, những vấn đề mới phát sinh trong thương mại chưa được bổ sung kịp thời vào nội dung quản lý ngành, dẫn đến sự yếu kém và làm giảm hiệu quả công tác QLNN. Đối với những yêu cầu mới về phát triển kinh tế nói chung và ngành thương mại tại quận Thanh Khê nói riêng thì đòi hỏi phải có phương hướng và giải pháp mới để thực hiện trong quản lý. Vì vậy, việc nghiên cứu giúp củng cố thêm cơ sở lý luận của công tác QLNN về thương mại, tăng những giải pháp mang tính khoa học và khả thi nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thương mại trên điạ bàn quận, thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thực hiện CNH.HĐH vừa là vấn đề có ý nghĩa cấp thiết vừa có tầm quan trọng chiến lược lâu dài.

Để phát huy tốt hơn nữa tiềm năng, thế mạnh của quận, để tạo ra sự gắn kết tốt hơn giữa khu vực thương mại và các khu vực kinh tế khác, thì công tác QLNN vẫn chưa đáp ứng một cách hiệu quả, tồn tại nhiều vấn đề cần hoàn thiện. Đây chính là lý do tôi lựa chọn vấn đề “Hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về thương mại tại quận Thanh Khê- thành phố Đà Nẵng”làm đề tài luận văn thạc sĩ của mình.

2. Mục tiêu nghiên cứu

– Hệ thống hóa cơ sở lý luận và nội dung công tác quản lý nhà nước ngành thương mại.

– Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý nhà nước ngành thương mại tại quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng.

– Đề xuất các kiến nghị giải pháp nhằm đạt được các mục tiêu trong công tác QLNN ngành thương mại tại quận Thanh Khê trong những năm đến.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1. Đối tượng nghiên cứu

Những vấn đề lý luận và thực tiễn QLNN về thương mại tại quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng.

3.2. Phạm vi nghiên cứu

– Giới hạn về không gian: Nghiên cứu nội dung quản lý nhà nước về thương mại tại quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng.

– Thời gian để tiến hành nghiên cứu: nghiên cứu thực trạng phát triển ngành thương mại và công tác QLNN ngành thương mại tại quận Thanh Khê giai đoạn 2012-2017 và đề xuất giải pháp chủ yếu đối với công tác QLNN ngành thương mại đến năm 2025.

4. Phương phháp nghiên cứu

4.1. Phương pháp thu thập dữ liệu

– Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp

– Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Phương pháp phỏng vấn; Phương pháp điều tra khảo sát .

4.2. Phương pháp phân tích và xử lý tổng hợp thông tin

– Phương pháp thống kê mô tả; -Phương pháp phân tích so sánh

5. Bố cục đề tài

Bố cục đề tài gồm 3 chương ngoài phần mở đầu và phần kết luận. Cụ thể như sau:

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về quản lý nhà nước về quản lý nhà nước ngành thương mại

Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước về thương mại tại quận Thanh Khê trong giai đoạn 2012-2017

Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về thương mại tại quận Thanh Khê đến năm 2025

6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu

CHƯƠNG 1

NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC NGÀNH THƯƠNG MẠI

1.1. TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC NGÀNH THƯƠNG MẠI

1.1.1. Khái niệm quản lý nhà nước

QLNN là hoạt động mang tính chất quyền lực nhà nước, được sử dụng quyền lực nhà nước để điều chỉnh các quan hệ xã hội. Được xem là một hoạt động chức năng của nhà nước trong quản lý xã hội và có thể xem là hoạt động chức năng đặc biệt QLNN được hiểu theo hai nghĩa.

Theo nghĩa rộng: QLNN là toàn bộ hoạt động của bộ máy nhà nước, từ hoạt động lập pháp, hoạt động hành pháp, đến hoạt động tư pháp.

Theo nghĩa hẹp: quản lý nhà nước chỉ bao gồm hoạt động hành pháp.

1.1.2. Khái niệm quản lý nhà nước về kinh tế

Quản lý nhà nước về kinh tế là sự tác động có tổ chức, bằng pháp luật và thông qua hệ thống các chính sách với các công cụ quản lý kinh tế lên nền kinh tế nhằm đạt được mục tiêu phát triển kinh tế đất nước, trên cơ sở sử dụng có hiệu quả các nguồn lực trong và ngoài nước trong điều kiện mở cửa và hội nhập kinh tế quốc tế. Đây là một dạng quản lý xã hội của Nhà nước.

Quản lý nhà nước về kinh tế là quản lý ở tầm vĩ mô, giải quyết những mối quan hệ vĩ mô có liên quan đến nền kinh tế quốc dân, trong đó kinh tế nhà nước đóng vai trò chủ đạo. Nhà nước không can thiệp, không giải quyết những vấn đề quản lý sản xuất kinh doanh của các chủ thể kinh tế hoạt động trong nền kinh tế thị trường (cá nhân, doanh nghiệp, các tập đoàn kinh tế…).

1.1.3. Khái niệm quản lý nhà nước ngành thương mại

“Quản lý nhà nước về thương mại” là sự quản lý của nhà nước đối với hoạt động thương mại bằng các công cụ, chính sách, pháp luật nhằm đạt được mục tiêu đề ra” [18]

Qua những khái niệm trên, ta có nhiều cách tiếp cận khi đặt vấn đề nghiên cứu về quản lý nhà nước ngành thương mại. Đối với phạm vi hạn hẹp của nghiên cứu về công tác quản lý nhà nước về ngành thương mại được tiếp cận dưới góc độ là quá trình thực hiện và phối hợp các chức năng hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát các hoạt động thương mại trên thị trường trong sự tác động của hệ thống quản lý đến hệ thống bị quản lý nhằm đạt mục tiêu thông qua việc sử dụng các công cụ và chính sách quản lý.

1.1.4. Vai trò quản lý của nhà nước đối với ngành thương mại

a. Nhà nước định hướng, hướng dẫn hoạt động cho sự phát triển của thương mại

b. Điều tiết và can thiệp vào quá trình hoạt động thương mại

c. Nhà nước tạo lập môi trường thương mại và cạnh tranh cho thương mại phát triển

d. Quản lý trực tiếp khu vực kinh tế Nhà nước

1.1.5. Chức năng của quản lý nhà nước về thương mại

a. Chức năng hoạch định

b. Chức năng tổ chức và phối hợp các hoạt động quản lý thương mại

c. Chức năng lãnh đạo, điều tiết các hoạt động thương mại và can thiệp thị trường

d. Chức năng kiểm soát các quan hệ trao đổi hoạt động thương mại

1.2. NỘI DUNG, CÔNG CỤ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC NGÀNH THƯƠNG MẠI

1.2.1. Nội dung quản lý nhà nước ngành thương mại

a. Định hướng phát triển ngành thương mại thông qua kế hoạch, các chương trình, đề án phát triển thương mại

b. Xây dựng và ban hành văn bản quản lý ngành thương mại

c. Tổ chức đăng ký kinh doanh thương mại

d. Thực hiện công tác dịch vụ công đối với các thủ tục hành chính

e. Thực hiện quản lý nhà nước đối với các loại hình kinh doanh đang hoạt động

f. Quản lý hoạt động xúc tiến thương mại

g. Thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện chủ trương, chính sách, pháp luật về thương mại

1.2.2. Công cụ quản lý chủ yếu của nhà nước đối với thương mại

a. Nhà nước quản lý hoạt động thương mại bằng pháp luật

Để quản lý nền kinh tế nói chung và ngành thương mại nói riêng, nhà nước đã ban hành hệ thống pháp luật để quản lý điều hành chung. Thực tế, khi chuyển sang nền kinh tế thị trường, nhà nước đã ban hành hệ thống pháp luật và văn bản dưới luật để phù hợp với từng địa phương.

“Pháp luật thường được hiểu là hệ thống các quy tắc xử sự có tính chất bắt buộc chung (quy phạm pháp luật) thể hiện ý chí của giai cấp thống trị và cộng đồng xã hội, do Nhà nước đặt ra, thực thi và bảo vệ, nhằm mục tiêu bảo toàn và phát triển xã hội theo các cách đặt trưng đã định”[11], [19]

Hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về thương mại tại quận Thanh Khê- thành phố Đà Nẵng
Hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về thương mại tại quận Thanh Khê- thành phố Đà Nẵng

b. Nhà nước quản lý hoạt động thương mại bằng công cụ kế hoạch

c. Nhà nước quản lý hoạt động thương mại bằng công cụ giá cả

d. Nhà nước quản lý hoạt động thương mại bằng công cụ tài chính

e. Nhà nước quản lý hoạt động thương mại bằng tài sản quốc gia

1.3. PHƯƠNG PHÁP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC NGÀNH THƯƠNG MẠI

1.3.1. Phương pháp hành chính

“Phương pháp hành chính là các tác động trực tiếp của cơ quan quản lý hay người lãnh đạo đến cơ quan bị quản lý hay người chấp hành, bằng các quy định của pháp luật, các chỉ thị, mệnh lệnh, cụ thể hóa những quy định của pháp luật”[19].

* Các phương pháp hành chính trong quản lý kinh tế vĩ mô:

– Nhà nước đề ra chủ trương đường lối cho các hoạt động kinh tế.

– Sử dụng chủ yếu hệ thống pháp luật kinh tế, kiểm soát của nhà nước thông qua Tòa án kinh tế, Viện kiểm sát nhân dân các cấp… Huy động có hiệu quả giám sát của nhân dân để kịp thời ngăn chặn xử lý các sai phạm.

– Tiêu chuẩn hóa, trong sạch đội ngũ cán bộ quản lý kinh tế.

1.3.2. Phương pháp kinh tế

“Phương pháp kinh tế là sự tác động tới vật chất của tập thế hay cá nhân nhằm làm cho họ quan tâm tới kết quả hoạt động và chịu trách nhiệm vật chất về hành động của mình”[16], [17], [19]

* Các phương pháp kinh tế trong quản lý kinh tế vĩ mô:

– Thứ nhất, là chính sách thuế trong quản lý ngành, các sản phẩm cần được ưu tiên phát triển sẽ được ưu đãi về thuế.

– Thứ hai, hệ thống lãi suất ngân hàng nhằm thực hiện ý đồ của nhà nước hướng các hoạt động kinh doanh của chủ thể kinh tế theo mục tiêu nhất định.

– Thứ ba, sử dụng các giải pháp hỗ trợ phát triển sản xuất, các chính sách kinh tế cho các đối tượng xã hội cụ thể: người nghèo, miền núi…

– Thứ tư, sử dụng các quỹ dự trữ quốc gia để điều tiết sản xuất, đặc biệt để ổn định tiền tệ, giá cả thị trường.

– Thứ năm, chính sách đối với các doanh nghiệp Nhà nước để có thể kiểm soát nền kinh tế phát triển.

– Thứ sáu, sử dụng có hiệu quả ngân sách nhà nước, tạo môi trường kinh tế tốt cho các doanh nghiệp hoạt động.

1.3.3. Phương pháp tuyên truyền, giáo dục

“Phương pháp tuyên truyền, giáo dục là sự tác động đến tinh thần và năng lực chuyên môn của người lao động để nâng cao ý thức và hiệu quả công tác”. [11], [17], [19]

* Các phương pháp giáo dục trong quản lý kinh tế vĩ mô:

– Thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, nhà nước tác động lên các doanh nghiệp khơi dậy lòng tự hào dân tộc, nâng cao quyết tâm của các doanh nghiệp trong hoạt động làm giàu cho bản thân doanh nghiệp và đất nước, tự giác tuân thủ kỷ cương pháp luật, nghĩa vụ đối với đất nước, không vi phạm pháp luật.

– Đối với người lao động và toàn thể xã hội, nhà nước dẫn dắt tổ chức cộng đồng nhân dân hăng hái thi đua sản xuất, phát triển công nghệ, giữ gìn truyền thống và bản sắc dân tộc trong quá trình hội nhập.

– Thông qua các hoạt động của các đoàn thể, các tổ chức trong xã hội nhằm thực thi và giám sát tốt các hoạt động sản xuất trong nước.

Các phương pháp tuyên truyền giáo dục còn được nhà nước thực hiện thông qua các hoạt động và chiến lược phát triển văn hóa-xã hội bằng các chính sách cụ thể.

1.4. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI

1.4.1. Yếu tố nguồn lực

1.4.2. Yếu tố thị trường

1.4.3. Môi trường kinh tế – xã hội và chính sách

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THƯƠNG MẠI TẠI QUẬN THANH KHÊ TRONG GIAI ĐOẠN 2012-2017

2.1. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ – XÃ HỘI CỦA QUẬN THANH KHÊ

2.1.1. Đặc điểm tự nhiên

2.1.2. Đặc điểm kinh tế- xã hội

a. Điều kiện kinh tế

b. Điều kiện văn hóa, xã hội

2.2. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN NGÀNH THƯƠNG MẠI CỦA QUẬN THANH KHÊ TRONG GIAI ĐOẠN 2012-2017

2.2.1. Đặc điểm thương mại quận Thanh Khê

Qua hơn 10 năm thực hiện Kết luận 04-KL/TU ngày 05-9-2006 của Ban Thường vụ Thành ủy Đà Nẵng về “Tiếp tục đẩy mạnh việc xây dựng, phát triển quận Thanh Khê trong những năm đến”. Quận Thanh Khê đã có bước phát triển tương đối toàn diện, diện mạo đô thị trở nên khang trang, hiện đại hơn; đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân từng bước được nâng lên; tình hình an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội khá ổn định. Tuy nhiên, kinh tế của quận vẫn chưa hội đủ yếu tố để tạo bước đột phá.

2.2.2. Khái quát ngành thương mại quận Thanh Khê

a. Các loại hình kinh doanh trên địa bàn quận Thanh Khê

  • Cơ sở kinh doanh cá thể
  • Doanh nghiệp
  • Hệ thống chợ
  • Hệ thống xăng dầu
  • Hệ thống trung tâm thương mại, siêu thị quy mô lớn, cửa hàng chuyên doanh hiện đại
  • Các tuyến phố chuyên doanh

b. Đóng góp của ngành thương mại

Tổng giá trị sản xuất các ngành kinh tế tăng đều trong 10 năm qua. Năm 2006 đạt 1.812,1 tỷ đồng, đến năm 2010 đạt 2.932,8 tỷ đồng; tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2006 – 2010 là 12,79%; năm 2011 đạt 4.714,8 tỷ đồng, đến năm 2017 ước đạt theo báo cáo là 7.454,543 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2012– 2017 là 8,22%. (Chi tiết tại Bảng 2.8)

Năm 2006, ngành thương mại –dịch vụ chiếm 47,8 %, công nghiệp chiếm 40,46 %, nông nghiệp (thủy sản) chiếm 11,73 %; đến năm 2017, thương mại –dịch vụ chiếm 63,89 %, công nghiệp chiếm 31,52 %, thủy sản (nông nghiệp) chiếm 4,59 % .Với kết quả thu được, ta thấy tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2006 – 2010 là 17,2%; giai đoạn 2012 – 2015 là 14,5%.

c. Kinh doanh thị trường nội địa

Hoạt động thương mại diễn ra sôi nổi trên địa bàn quận. Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ xã hội trên địa bàn liên tục tăng từ 7.955 tỷ đồng trong năm 2012 lên 14.154 tỷ đồng năm 2017, tăng gấp 1,77 lần, có tốc độ tăng bình quân đạt 12,32%/năm.

Cơ cấu tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ xã hội trên địa bàn quận đã phân theo loại hình kinh tế và có những biến đổi về phía tỷ trọng của kinh tế tư nhân và cá thể, duy trì tỷ lệ 97,42% (năm 2012) đến 97,74% (năm 2017) và có chiều hướng giảm tỷ trọng của kinh tế nhà nước (từ 2,6% năm 2012, giảm còn 2,05% năm 2017).

d. Lao động trong lĩnh vực thương mại

Quận Thanh Khê có dân số 191.541 người (năm 2016) so với tổng số dân của cả thành phố Đà Nẵng có 1.048.859 người chiếm 18,26% (năm 2016) [25].

Tổng số lao động trong độ tuổi năm 2016 là 117.300 người chiếm 61,24% tổng số dân số của quận. Trong đó, số lượng nữ trong độ tuổi là 60.081 người chiếm 51,22% của quận và so với thành phố là 532.191 người chiếm 11,28%; nam giới với 57.219 người chiếm 48,78% của quận và so với thành phố là 516.668 người chiếm 11,07% [25].

Thương mại là ngành tạo ra nhiều việc làm nhất trong kinh tế quận, với số lao động trong ngành chiếm đến gần 50% tổng số lao động trong ngành dịch vụ trên địa bàn quận. Tổng lao động trong ngành thương mại là khoảng 37.250 người năm 2017, tăng gấp 1,05 lần so với năm 2012 (35.268 người lao động); có tỷ lệ tăng bình quân 3,15%/năm trong giai đoạn 2012 – 2017.

2.2.3. Các nhân tố tác động đến thương mại tại quận Thanh Khê

a. Các yếu tố nguồn lực: Nguồn lao động; Nguồn lực vốn; Tiến bộ khoa học- công nghệ; Kết cấu hạ tầng.

b. Các yếu tố thị trường

Những năm gần đây, thị trường thương mại của quận Thanh Khê thực sự chịu tác động trực tiếp của cơ chế kinh tế mở với hàng loạt chính sách đối mới.

c. Môi trường kinh tế – xã hội và chính sách

Các vấn đề chính trị – xã hội (an ninh, trật tự an toàn xã hội) ổn định tạo nên sự an tâm cho các doanh nghiệp đầu tư và hoạt động. Điều này đã góp phần rất lớn đến sự phát triển của Thanh Khê.

2.2.4. Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình phát triển thương mại tại quận Thanh Khê

a. Thuận lợi

– Quận Thanh Khê là một trong những trung tâm thương mại của thành phố.

– Sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp, các ngành từ thành phố đến quận.

– Công tác an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội luôn được duy trì, đảm bảo.

b. Hạn chế, khó khăn

Thứ nhất, quy mô của doanh nghiệp và các hộ kinh doanh trong quận còn nhỏ cả về vốn và lao động.

Thứ hai, hoạt động thương mại trên địa bàn vẫn chủ yếu là thương mại truyền thống, còn hệ thống thương mại hiện đại chưa nhiều.

Thứ ba, tình trạng vi phạm pháp luật về thương mại trên địa bàn như buôn lậu, trốn thuế, hàng không đảm bảo VSATTP … còn nhiều.

Thứ tư, cũng còn những hạn chế, tồn tại như chủ trương, cách thức thực hiện các cơ chế chính sách còn chậm nên chưa đạt hiệu quả, sản xuất còn gặp nhiều khó khăn.

Thứ năm, hệ thống phân phối chủ yếu nhỏ lẻ, bộc lộ nhiều yếu kém, thiếu tính liên kết và tính chuyên nghiệp chưa cao.

Nguyên nhân dẫn đến các phần nêu trên:

– Cơ cấu ngành vẫn còn nhiều bất cập, thiếu vắng sự đầu tư thu hút mạnh về các cơ sở của các tập đoàn phân phối bán lẻ lớn trên địa bàn quận.

– Việc ứng dụng thương mại điện tử vào hoạt động kinh doanh chưa phát triển đang còn nhiều bất cập.

– Về mặt chủ trương, cơ chế chính sách hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn cho SX-KD đã được ban hành nhưng hướng dẫn cụ thể, tổ chức triển khai thực hiện còn chậm nên chưa hiệu quả, sản xuất còn gặp khó khăn

– Công tác lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp các ngành tuy có đề ra hằng năm nhưng chưa sâu sát, chưa có kế hoạch chi tiết cụ thể.

– Doanh nghiệp thương mại trên địa bàn quận đa số còn nhỏ, khả năng tài chính hạn hẹp

– Với chức năng cấp quận chủ yếu là thực thi đường lối, chủ trương, chính sách của cấp trên, nên không thể đề ra được các cơ chế, chính sách ưu đãi vượt trội để phát triển các phân ngành dịch vụ có giá trị gia tăng lớn.

2.3. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THƯƠNG MẠI TẠI QUẬN THANH KHÊ TRONG GIAI ĐOẠN 2012-2017

2.3.1. Thực trạng thực hiện các nội dung quy hoạch, triển khai các chương trình, đề án phát triển thương mại

Trong quá trình lập quy hoạch còn cứng nhắc, rập khuôn, áp dụng quy chuẩn, tiêu chuẩn chưa hợp lý; không ít các đơn vị tư vấn lập quy hoạch nghiên cứu khảo sát chưa kỹ, chưa thấu đáo với điều kiện tự nhiên, tình hình thực tế, cũng như khả năng, tiềm năng nguồn lực địa phương, nếp sống, ngành nghề cũng như thu nhập của các hộ dân để có những giải pháp đề xuất phù hợp, nên chất lượng của các quy hoạch, đề án còn hạn chế.

2.3.2. Thực trạng xây dựng và ban hành văn bản quản lý thương mại

Việc xây dựng và ban hành văn bản quản lý về thương mại quận Thanh Khê trong thời gian qua chỉ mới đáp ứng được một phần yêu cầu của phát triển thị trường và các quan hệ xã hội về lĩnh vực thương mại trong đó chú trọng chuyển đổi trực tiếp quản lý về hành chính doanh nghiệp, quản lý các mặt hàng thuộc diện cấm, hạn chế kinh doanh, kinh doanh có điều kiện sang việc xây dựng hướng dẫn, tổ chức kiểm tra tình hình thực hiện chính sách pháp luật.

Trong thời gian đến công tác tham mưu, đề xuất triển khai thực hiện các văn bản quản lý về thương mại yêu cầu phải được tiến hành song song với điều kiện thực tế địa phương phát triển mọi mặt về công tác quản lý chợ, thương mại, doanh nghiệp vừa và nhỏ …vv.

2.3.3. Thực trạng quản lý nhà nước đối với các loại hình kinh doanh

  1. Quản lý nhà nước đối với cơ sở kinh doanh cá thể

Những năm qua, số hộ kinh doanh tại quận không tăng lên nhiều. Do vậy về công tác tổ chức đăng ký kinh doanh, UBND quận đã chỉ đạo cho các cơ quan chuyên môn nghiên cứu các giải pháp thúc đẩy hơn nữa, tạo điều kiện môi trường kinh tế phát triển trên những ưu thế đã có của địa phương.

UBND quận Thanh Khê thường xuyên yêu cầu nâng cao chất lượng môi trường kinh doanh, đẩy mạnh cải cách TTHC rút ngắn quy trình và thời gian xử lý cấp phép cho các hộ kinh doanh cá thể giảm thiểu phiền hà đi lại trong việc đăng ký đăng ký kinh doanh.

Nội dung về quản lý chất lượng hàng hóa, thương mại, phối hợp kiểm tra, kiểm soát quản lý thị trường, công tác chống buôn lậu, gian lận trong mua bán, đảm bảo quyền lợi người tiêu dùng, hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực… đã được nhiều cấp, ngành từ trung ương đến địa phương quan tâm chỉ đạo rất quyết liệt cùng với sự chuyển biến tích cực và không ngừng đổi mới từ phía cộng đồng thương nhân.

b. Quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp

Theo thống kê số liệu của quận Thanh Khê, năm 2017, trên địa bàn quận có 14.577cơ sở ngành thương mại, có 01 DNNN trung ương, 03 DNNN địa phương, và 07 doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, còn lại 14.566 cơ sở kinh doanh các ngành nghề thuộc lĩnh vực thương mại có 1.897 doanh nghiệp thương mại, khách sạn, nhà hàng, dịch vụ.

Để tăng cường công tác QLNN về doanh nghiệp trong thời gian qua, UBND quận đã ban hành nhiều văn bản thực thi nội dung chỉ đạo của Thành phố, Sở Công Thương, Sở Kế hoạch – Đầu tư về công tác QLNN doanh nghiệp.

c. Quản lý nhà nước đối với hệ thống chợ

Tổng số hộ kinh doanh tại các chợ trên địa bàn quận là 2.076 hộ: trong đó có 1.790 hộ kinh doanh cố định (chiếm 86,2%) và 286 hộ kinh doanh không cố định (chiếm 13,8%).

2.3.4. Thực trạng thực hiện các dịch vụ công đối với ngành thương mại tại quận Thanh Khê

Trong giai đoạn 2012-2017, UBND quận Thanh Khê thực hiện dịch vụ công theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông trên các lĩnh vực tại Quyết định số 5201/QĐ-UBND và Quyết định số 5202/QĐ-UBND ngày 15 tháng 9 năm 2017 của Chủ tịch UBND thành phố Đà Nẵng.

Công tác giải quyết thủ tục hồ sơ cho tổ chức, công dân trên thực tế đạt tỷ lệ 100% hồ sơ sớm và đúng hẹn.

Năm 2012, quận Thanh Khê đã đi đầu trong công tác dịch vụ công trên thành phố đối với khối quận huyện xây dựng phần mềm dịch vụ công điện tử hiện đại riêng cho quận để quản lý.

Qua thu thập số liệu từ kết xuất trong năm 2017, việc tiếp nhận và giải quyết trên phần mềm một cửa đạt 1.559 hồ sơ (lĩnh vực thương mại và đăng ký kinh doanh), trong đó đã giải quyết là 1.559 hồ sơ (giải quyết sớm và đúng hẹn là 1.431 hồ sơ, đạt tỷ lệ 91,80%, trễ hẹn là 80 hồ sơ, đạt tỷ lệ 5,13%, hồ sơ trả lại và công dân rút lại đạt 48 hồ sơ, đạt tỷ lệ 3.07% trên tổng số hồ sơ tiếp nhận trong năm). Đối với tiếp nhận và giải quyết hồ sơ dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và 4 thì UBND quận đã tiếp nhận tổng cộng 1.559 hồ sơ lĩnh vực thương mại và đăng ký kinh doanh (đạt tỷ lệ 9,5% trên tổng số 16.404 hồ sơ tiếp nhận trong năm trên phần mềm, trong đó mức độ 3 là 875 hồ sơ, đạt tỷ lệ 56,13 %; mức độ 4 là 684 hồ sơ, đạt tỷ lệ 43.87%.

2.3.5. Công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện chủ trương chính sách, pháp luật ngành thương mại tại quận Thanh Khê

UBND quận luôn tạo điều kiện cho cán bộ công chức đi đào tạo, tập huấn nhằm cập nhập thông tin về chính sách, pháp luật của nhà nước để vận dụng, giải quyết công việc theo chức trách và thẩm quyền.

Hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về thương mại tại quận Thanh Khê- thành phố Đà Nẵng
Hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về thương mại tại quận Thanh Khê- thành phố Đà Nẵng

Phát huy hiệu quả công tác kiểm tra, giám sát trong lĩnh vực thương mại nhằm đảm bảo hiệu quả QLNN, giữ gìn kỷ cương văn minh thương mại, phân định rõ các chức năng quản lý nhà nước về thương mại giữa các cơ quan.

Để quản lý tốt các hoạt động của tổ chức kinh tế, doanh nghiệp, lực lượng Đội QLTT số 3 đã tiến hành hằng năm lập sổ bộ quản lý, khảo sát 2.542 doanh nghiệp: đã lập sổ bộ theo dõi 2.342 doanh nghiệp, nghỉ hẳn và không có địa chỉ 200 doanh nghiệp; 14.542 hộ kinh doanh: đã lập sổ bộ: 14.020 hộ kinh doanh, nghỉ hẳn và địa chỉ không rõ là 522 hộ kinh doanh.

Kiểm tra định kỳ về thực hiện việc đăng ký giá – niêm yết giá và bán theo giá niêm yết. Đặc biệt chú trọng vào các ngày Lễ tết, tổ chức kiểm tra giá hàng hóa – dịch vụ và các vấn đề liên quan.

2.4. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG THỰC HIỆN NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN THANH KHÊ

2.4.1. Những thành tựu đạt được

Cùng với sự phát triển của thành phố, ngành thương mại quận Thanh Khê đang chuyển dịch ngày càng tích cực, đúng hướng theo chiều tăng từ 54,33% năm 2012 lên 63,89% năm 2017 trong tỷ trọng cơ cấu ngành kinh tế của quận.

Trong giai đoạn 2012-2017, giá trị ngành thương mại (dịch vụ) của quận ngày càng tăng trưởng và chiếm tỷ trọng đáng kể trong giá trị ngành thương mại-dịch vụ thành phố (tỷ trọng bình quân cả giai đoạn đạt xấp xỉ 18 %) mặc dù tỷ trọng này có xu hướng giảm trong giai đoạn 2012-2017. (Bảng 2.19)

2.4.2. Hạn chế tồn tại

a. Xây dựng thực hiện quy hoạch, triển khai các chương trình, kế hoạch, đề án phát triển thương mại đã được cải tiến, song tính khoa học chưa cao, triển khai thực hiện còn yếu

b. Xây dựng và ban hành văn bản QLNN về thương mại tại quận Thanh Khê tuy có đổi mới, ngày càng phù hợp với thực tế nhưng vẫn thiếu về chiều sâu cũng như tầm nhìn dài hạn.

c. Công tác tổ chức đăng ký kinh doanh thương mại tại quận Thanh Khê đã có những bước tiến nổi bật, song bên cạnh đó vẫn còn những hạn chế cần khắc phục

d. Thực hiện công tác quản lý các loại hình kinh doanh tại quận Thanh Khê đã được tăng cường, còn nặng về hành chính, thiếu tính đột phá

e. Công tác thanh tra, kiểm tra giám sát việc thực thi pháp luật về thương mại trên địa bàn quận Thanh Khê còn hạn chế

2.4.3. Nguyên nhân

– Hầu hết các chủ trương chính sách, giải pháp thực hiện của Nhà nước về thương mại còn chung chung.

– Hệ thống văn bản pháp luật của nhà nước quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan QLNN về thương mại vẫn chưa đầy đủ, thiếu đồng bộ.

– Trong những năm gần đây, cơ quan QLNN về thương mại cấp quận liên tục có sự sáp nhập và chia tách, không ổn định.

– Hoạt động thương mại trên địa bàn cả thành phố nói chung và quận Thanh Khê nói riêng rất đa dạng, diễn biến phức tạp.

– Nguyên nhân chủ yếu là chưa có cơ chế phối hợp thống nhất.

– Các thủ tục hành chính chưa thật sự dễ dàng cho các tổ chức/cá nhân, doanh nghiệp và những nhà đầu tư; tư duy quản lý vẫn chịu nhiều ảnh hưởng của cơ chế cũ.

CHƯƠNG 3

PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN

CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THƯƠNG MẠI

TẠI QUẬN THANH KHÊ ĐẾN NĂM 2025

3.1. QUAN ĐIỂM MỤC TIÊU VÀ ĐỊNH HƯỚNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THƯƠNG MẠI TẠI QUẬN THANH KHÊ ĐẾN NĂM 2025

3.1.1. Quan điểm quản lý

– Quản lý thương mại một cách đồng bộ tương xứng với tiềm năng và khai thác tối đa lợi thế so sánh của quận.

– Quản lý thương mại theo chiều rộng, kết hợp với chú trọng phát triển theo chiều sâu, trên cơ sở nâng cao chất lượng hiệu quả hoạt động thương mại và nâng cao giá trị gia tăng thương mại đóng góp vào ngân sách của quận.

– Quản lý thị trường theo hướng mở cửa, đồng hành cùng với thị trường trong nước và ngoài nước có sự gắn kết với việc phát triển đa dạng các loại hình sở hữu doanh nghiệp thương mại, gắn với đầu tư, thực hiện xã hội hoá đầu tư vào hạ tầng cơ sở của ngành thương mại.

– Quản lý một cách đồng bộ và hợp lý cơ cấu bán buôn và bán lẻ; cơ cấu hiện đại kết hợp với truyền thống theo hướng nâng cao hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội, đồng thời đảm bảo yêu cầu xã hội như tạo thêm việc làm cho người lao động, ổn định cuộc sống, bảo vệ tốt môi trường sinh thái, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội.

– Quản lý thương mại theo hướng hiện đại và văn minh thương mại, cơ chế thị trường trên cơ sở tăng cường vai trò quản lý của Nhà nước, chống các hành vi kinh doanh trái phép, buôn lậu, trốn thuế và gian lận thương mại.

3.1.2. Mục tiêu quản lý

– Quản lý nhà nước về thương mại theo hướng hiện đại dựa trên các cơ cấu ngành hợp lý với sự tham gia của các thành phần kinh tế, vận hành trong môi trường cạnh tranh có sự quản lý và điều tiết của Nhà nước.

– Trên cơ sở đó, nâng cao vai trò của ngành thương mại trong việc tạo giá trị đóng góp vào GRDP của quận và GRDP thành phố; thu hút lao động xã hội, tạo công ăn việc làm mới; kết nối với sản xuất và tiêu dùng, định hướng theo nhu cầu của thị trường chung.

– Quản lý phù hợp với thị trường theo hướng đáp ứng tốt nhu cầu của sản xuất, đời sống, bảo đảm lưu thông hàng hoá thông suốt, cân đối cung cầu về những mặt hàng trọng yếu cho sản xuất và đời sống, ngày càng có nhiều hàng hoá, chất lượng cao, giá cả hợp lý, đủ sức cạnh tranh.

– Củng cố trật tự, kỷ cương thị trường, xây dựng ngành thương mại của quận theo hướng văn minh, hiện đại, hướng về thế mạnh chủ lực của quận trong công tác quản lý thương mại.

– Phấn đấu đến năm 2025, kinh tế của quận Thanh Khê bền vững theo hướng: Thương mại – dịch vụ từ 67%-70%, công nghiệp xây dựng từ 25%-27%, nông nghiệp (thuỷ sản) từ 5%-8%; Gắn phát triển kinh tế với phát triển xã hội, bảo đảm an ninh quốc phòng, cân đối, ổn định và bền vững.Tập trung phấn đấu quản lý ngành thương mại thành lĩnh vực mũi nhọn theo hướng chất lượng cao, có giá trị gia tăng lớn. Tổng mức hàng hóa, dịch vụ bán ra tăng bình quân 8-10%/năm.

3.1.3. Định hướng quản lý

– Nâng cao văn minh thương mại, xây dựng chiến lược phát triển thương mại tổng thể, trên cơ sở đó có thể xây dựng các chiến lược phát triển hoặc đề án phát triển thương mại địa phương, phát triển xuất nhập khẩu, phát triển thương mại hàng hóa và dịch vụ để làm căn cứ và định hướng cho sự phát triển của thương mại trong bối cảnh và điều kiện mới.

– Đưa thương mại phát huy hết các lợi thế so sánh tiềm năng của địa phương; phát triển bán hàng trong các cửa hàng, của hiệu thông qua các phương thức hiện đại.

– Xây dựng hình thành thêm nhiều tuyến đường phố chuyên doanh mang phong cách hiện đại, tạo mạng lưới kênh phân phối bán hàng đa dạng, đảm bảo lưu thông hàng hóa nhanh, tiện lợi, kích thích nhu cầu mua sắm của người dân.

– Đầu tư mạng lưới chợ, phát triển cung cấp các dịch vụ thương mại, xúc tiến thương mại, quảng bá hình ảnh thương mại và hỗ trợ cho doanh nghiệp tham gia các hội trợ triển lãm…không chỉ trên địa bàn thành phố mà còn các tỉnh thành lân cận khu vực miền Trung, Tây Nguyên, toàn quốc….

– Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát thị trường, ổn định giá cả, chống sản xuất và buôn bán hàng giả hàng nhái kém chất lượng, không đảm bảo yêu cầu theo tiêu chuẩn quy định, buôn lậu, trốn thuế.

3.2. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN THANH KHÊ

3.2.1. Hoàn thiện công tác thực thi các nội dung trong quy hoạch, triển khai các chương trình, kế hoạch, đề án phát triển thương mại

– Nâng cấp, cải tạo một số chợ hạng 3 có quy mô lớn thành chợ hạng 2 trung tâm của quận. Kêu gọi xã hội hóa tầng 2 tại các chợ để khai thác hiệu quả hơn công năng sử dụng của các chợ.

– Phát triển hệ thống kết cấu thương mại bán lẻ văn minh, hiện đại. Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp trong nước và nước ngoài đầu tư phát triển các trung tâm thương mại, siêu thị.

– Tuyên truyền và phổ biến bộ quy tắc ứng xử trong hoạt động thương mại – du lịch đến các tiểu thương, hộ kinh doanh tại các chợ trên địa bàn quận.

Xây dựng một số doanh nghiệp xuất khẩu mạnh của quận và thành phố.

Xây dựng và triển khai thực hiện các các chính sách xúc tiến thương mại, chương trình hợp tác đầu tư, phát triển thương mại thành phố với các tỉnh miền Trung – Tây Nguyên.

Xây dựng tiêu chuẩn và hướng dẫn phát triển các loại hình tổ chức kinh doanh thương mại làm cơ sở cho các quyết định đầu tư của doanh nghiệp phục vụ cho công tác QLNN và định hướng cho người tiêu dùng lựa chọn cho việc mua sắm.

3.2.2. Hoàn thiện công tác xây dựng và ban hành văn bản, cơ chế triển khai thực hiện quản lý thương mại

– Xây dựng kế hoạch về vốn đầu tư xây dựng, sửa chữa các tuyến phố chuyên doanh, kêu gọi xã hội hóa, đảm bảo phát triển hệ thống tuyến phố chuyên doanh theo hướng văn minh, hiện đại.

– Tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng về quy hoạch phát triển các khu phố, tuyến đường chuyên doanh Lê Duẩn, Hàm Nghi, Nguyễn Tri Phương, Nguyễn Tất Thành.

– Nghiên cứu, đề xuất cơ chế chính sách hỗ trợ cho các cửa hàng chuyển đổi ngành nghề sang kinh doanh các mặt hàng thuộc khu phố chuyên doanh.

– Xây dựng quy chế quản lý chất lượng hàng hóa thương mại và dịch vụ tại quận Thanh Khê.

– Xây dựng cơ chế quản lý phát triển mạng lưới phân phối hàng hóa trên địa bàn quận và cơ chế khuyến khích hỗ trợ, đầu tư xây dựng các cửa hàng tiện lợi, cửa hàng kinh doanh.

– Đồng thời, nghiên cứu, rà soát đề nghị, kiến nghị sữa đổi hoặc bãi bõ những VBQPPL không còn hiệu lực hoặc bất cập không phù hợp với thực tế cũng như tình hình tại địa phương.

– Phối hợp cùng các ngành liên quan đề xuất xây dựng các văn bản TTHC trực tiếp liên quan đến lĩnh vực thương mại….hoàn thiện theo hướng tập trung, đơn giản hóa, thực hiện công khai minh bạch.

– UBND quận cần phối hợp với Sở Công Thương, Sở Kế hoạch- Đầu tư, Sở Tài Chính, các Trung tâm hỗ trợ doanh nghiệp, Trung tâm xúc tiến đầu tư thành phố các đơn vị liên quan xây dựng và phối hợp tổ chức thực hiện các đề án về hỗ trợ doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.

Phối hợp với các cơ quan chuyên môn cùng cấp hướng dẫn và tổ chức thực hiện các cơ chế, chính sách khuyến khích thương nhân thuộc các thành phần kinh tế mở rộng mạng lưới kinh doanh, phát triển các mối liên kết kinh tế trong quá trình lưu thông.

3.2.3. Nâng cao tinh thần trách nhiệm và đạo đức công vụ đối với cán bộ công chức quản lý thương mại

+ Xác định nguồn nhân lực hiện tại và nhu cầu nhân sự trong thời gian tiếp theo; xác định trình độ mong muốn để thực hiện công việc hiệu quả nhất.

+ Thường xuyên đào tạo, bồi dưỡng về lý luận chính trị, giáo dục đạo đức, lối sống, phong cách giao tiếp, tuyên truyền giáo dục cho CBCC,viên chức, người lao động.

+ Cán bộ công chức phải có phẩm chất và năng lực, có trình độ văn hóa, vững vàng về chính trị, giỏi về chuyên môn nghiệp vụ, gương mẫu về đạo đức, lối sống, trung thực không cơ hội.

+ Yêu cầu có cơ chế đánh giá đúng năng lực, phẩm chất cá nhân của công chức là rất quan trọng.

+ Tăng cường thanh tra, kiểm tra nhằm phát hiện các nguy cơ dẫn đến tiêu cực.

+ Đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, kỹ năng giao tiếp, văn hóa ứng xử cho công chức phụ trách bộ phận một cửa và công chức chuyên môn giải quyết TTHC.

3.2.4. Hoàn thiện công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện chủ trương chính sách, pháp luật ngành thương mại tại quận Thanh Khê

Việc kiểm tra, giám sát phải được tổ chức thực hiện thường xuyên và có kế hoạch cụ thể.

Phòng Kinh tế cần bổ sung thêm nhân sự cho công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm soát, tăng cường đào tạo, phát triển nguồn nhân lực cho đội ngũ làm thanh tra.

Cần tăng cường công tác kiểm tra nội bộ, thường xuyên theo dõi, kiểm tra, giám sát chặt chẽ công chức trong quá trình thực thi công vụ.

Xây dựng cơ sở dữ liệu, lưu trữ hồ sơ; cập nhật các VBQPPL, tài liệu liên quan trên hệ thống phần mền quản lý để trao đổi thông tin về hoạt động và kết quả thanh tra của các cơ quan thanh tra về lĩnh vực thương mại.

Nhìn chung, công tác thanh tra nhà nước về lĩnh vực thương mại trong những năm gần đây đã có những đóng góp tích cực.

Những năm qua, công tác thanh tra, kiểm tra trong lĩnh vực thương mại đã đạt được những thành tựu quan trọng, góp phần đáng kể vào công cuộc bảo vệ đất nước và đặc biệt là công cuộc đổi mới kinh tế do Đảng ta khởi xướng.

3.2.5. Nhóm giải pháp khác

a. Hoàn thiện công tác cải cách thủ tục hành chính

b. Hoàn thiện công tác QLNN đối với một số loại hình kinh doanh

3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ

3.3.1. Kiến nghị Sở Công Thương

3.3.2. Kiến nghị UBND Thành phố Đà Nẵng

KẾT LUẬN

Trong giai đoạn hiện nay, quản lý nhà nước về thương mại là một tất yếu khách quan, đảm bảo cho sự phát triển kinh tế- xã hội nói chung. Thực hiện tốt chức năng quản lý nhà nước ngành thương mại sẽ tạo điều kiện để thương mại phát triển, thúc đẩy quá trình sản xuất, cung ứng hàng hóa- dịch vụ phát triển, tạo sự tăng trưởng kinh tế ngày càng cao, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại hóa. Qua nghiên cứu phân tích về thực trạng về công tác QLNN ngành thương mại trên địa bàn Thanh Khê thời gian qua, trên cơ sở những lý luận chung về thương mại, có thể khái quát sơ bộ những hạn chế, khó khăn của quận Thanh Khê phải đối mặt và hướng giải quyết.

QLNN về thương mại là một vấn đề tương đối phức tạp, còn nhiều bất cập và hạn chế và có ý nghĩa rất quan trọng trong sự tồn tại và phát triển ngành. Đề tài đã đạt được một số kết quả sau:

– Đã hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về QLNN trong lĩnh vực thương mại tại quận Thanh Khê và vai trò của thương mại Thanh Khê đối với sự phát triển kinh tế quận.

– Nghiên cứu các nội dung QLNN ngành thương mại tại quận Thanh Khê

– Phân tích tình hình thực hiện công tác quản lý nhà nước ngành thương mại giai đoạn 2012-2017.

– Trong luận văn này, đã thể hiện được các tiềm năng, lợi thế thương mại của quận, cho thấy được những mặt mà ngành đã làm được và chưa làm được.

Trên cơ sở đó, đề xuất các giải pháp cùng một vài kiến nghị, hy vọng sẽ góp phần cải thiện, nâng cao chất lượng QLNN về thương mại và đưa lĩnh vực này chiếm vị thế nhất trong phát triển chung của quận và thành phố trong thời gian đến.

Hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về thương mại tại quận Thanh Khê- thành phố Đà Nẵng, Hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về thương mại tại quận Thanh Khê- thành phố Đà Nẵng

LIỆN HỆ:

SĐT+ZALO: 0935568275

E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\LUAN VAN 2014\QUAN LY KINH TE\NGUYEN QUOC HAI\SAU BAO VE

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *