Quản lý thuế nhập khẩu tại Cục Hải quan Gia Lai tỉnh Kon Tum
Công tác quản lý thuế trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế cần phải được điều chỉnh linh hoạt, phù hợp với thông lệ quốc tế đồng thời thể hiện được vai trò bảo hộ sản xuất trong nước, tạo nguồn thu cho Ngân sách Nhà nước (NSNN).
Những năm qua, quản lý thuế NK tại Cục Hải quan Gia Lai – Kon Tum đã đạt được những kết quả nhất định nhưng so với yêu cầu quản lý hiện đại vẫn còn nhiều bất cập. Để Cục Hải quan Gia Lai – Kon Tum có thể hoàn thành nhiệm vụ của mình, cần tiến hành nghiên cứu, rà soát, tìm ra những điểm mạnh cần phát huy, điểm yếu cần tiếp tục khắc phục.
Với mong muốn đóng góp một phần nhỏ bé vào việc nâng cao hiệu quả của công tác quản lý thuế nhập khẩu tại Cục Hải quan Gia Lai – Kon Tum, tôi quyết định chọn đề tài: “Quản lý thuế nhập khẩu tại Cục Hải quan Gia Lai – Kon Tum” làm đề tài luận văn của mình.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là tìm ra những giải pháp góp phần hoàn thiện công tác quản lý thuế NK tại Cục Hải quan Gia Lai – Kon Tum.
3. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Phân tích các vấn đề liên quan đến công tác quản lý thuế NK tại Cục Hải quan Gia Lai – Kon Tum
3.2. Phạm vi nghiên cứu
– Những nội dung cơ bản của quản lý thu thuế NK theo cách tiếp cận quy trình quản lý thuế.
– Hoạt động quản lý thuế NK tại Cục HQ Gia Lai – Kon Tum
– Số liệu thu thập từ 2012-2016.
Đề tài sử dụng đồng bộ các phương pháp tổng hợp, thống kê, so sánh, phân tích …kết hợp lý luận với thực tiễn; đồng thời tham khảo có chọn lọc, kế thừa các công trình khoa học đã công bố của các tác giả có liên quan đến đề tài.
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn được kết cấu gồm 3 chương:
Chương 1: Một số vấn đề lý luận về quản lý thuế nhập khẩu.
Chương 2: Thực trạng quản lý thuế nhập khẩu tại Cục Hải quan Gia Lai – Kon Tum
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế NK tại Cục Hải quan Gia Lai – Kon Tum
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
CHƯƠNG 1
1.1. KHÁI QUÁT VỀ QUẢN LÝ THUẾ NHẬP KHẨU
a. Khái niệm thuế nhập khẩu
Thuế nhập khẩu là khoản thuế đánh vào hàng hóa NK được phép giao thương qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam; hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới; hàng hóa từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước và hàng hóa mua bán, trao đổi khác được coi là hàng hóa NK.
b. Khái niệm về quản lý thuế NK
Quản lý thuế nhập khẩu là quản lý hành chính nhà nước về thuế NK, bao gồm cả việc tổ chức, quản lý, điều hành quá trình thu, nộp thuế NK, hay nói cách khác đó là hoạt động chấp hành của cơ quan HQ trong quản lý thu, nộp thuế cho Nhà nước từ các tổ chức, cá nhân có hoạt động NK hàng hóa.
1.1.2. Đặc điểm của thuế nhập khẩu
– Thuế mang tính bắt buộc.
– Thuế mang tính không hoàn trả trực tiếp.
– Thuế mang tính ổn định.
Ngoài những đặc điểm chung, thuế NK còn là công cụ quan trọng của Nhà nước trong chính sách ngoại thương nên có đặc điểm riêng:
– Thuế NK là một loại thuế gián thu.
– Thuế NK là loại thuế gắn liền với hoạt động ngoại thương.
– Thuế NK phải có tính linh hoạt cao.
1.1.3. Ý nghĩa của quản lý thuế nhập khẩu
– Quản lý thuế NK giúp kiểm soát hàng hóa NK.
– Quản lý thuế NK giúp đảm bảo nguồn thu cho NSNN.
– Quản lý thuế NK góp phần bảo hộ sản xuất trong nước.
– Quản lý thuế NK góp phần hạn chế tối đa các hành vi vi phạm pháp luật về thuế.
– Quản lý thuế NK góp phần thực hiện các chính sách đối ngoại.
1.1.4. Các nguyên tắc quản lý thuế nhập khẩu
– Nguyên tắc tuân thủ pháp luật.
– Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả
– Nguyên tắc thúc đẩy ý thức tự tuân thủ của người nộp thuế
– Nguyên tắc công khai, minh bạch
– Nguyên tắc tuân thủ và phù hợp với các chuẩn mực và thông lệ quốc tế
1.2. NỘI DUNG QUẢN LÝ THUẾ NHẬP KHẨU CỦA CƠ QUAN HẢI QUAN
1.2.1. Quản lý khai thuế nhập khẩu
Quản lý khai thuế tại cơ quan HQ là quá trình công chức HQ tiếp nhận hồ sơ HQ, kiểm tra các tiêu chí khai báo liên quan đến việc tính thuế NK (tên hàng hoá, mã số hàng hoá, đơn vị tính, số lượng, trọng lượng, chất lượng, đơn giá, trị giá HQ, thuế suất thuế NK, xuất xứ hàng hóa…), kiểm tra sự phù hợp giữa các loại chứng từ trong bộ hồ sơ HQ và kiểm tra sự phù hợp giữa nội dung khai báo của doanh nghiệp với các quy định hiện hành của pháp luật, đăng ký tờ khai cho doanh nghiệp; xác định chính xác số thuế phải nộp thông qua công tác kiểm tra thực tế hàng hóa; ra quyết định ấn định thuế nếu xác định doanh nghiệp khai báo chưa chính xác hoặc không trung thực

Quản lý khai thuế NK
Kiểm tra/Đăng ký khai báo thuế của doanh nghiệp
Tiếp nhận khai báo
Ra quyết định ấn định thuế (nếu có)
Thực hiện công tác kế toán thuế
Hình 1.1. Sơ đồ quản lý khai thuế NK
1.2.2. Quản lý nộp thuế nhập khẩu
Quản lý nộp thuế là quá trình cơ quan HQ thực hiện các phương pháp, biện pháp theo dõi, đánh giá, quản lý, đôn đốc thu hồi nợ thuế đảm bảo thu đúng, thu đủ và kịp thời tiền thuế vào NSNN
(4)
Ngân hàng
(2’)
(2”)
(3)
(1)
(1)
Người nộp thuế
(tổ chức, cá nhân)
Kho bạc
Hải quan
Thông quan
(1)
Hình 1.2. Sơ đồ quản lý nộp tiền thuế NK của người nộp thuế
Việc đôn đốc thu hồi nợ thuế có thể áp dụng một hoặc nhiều phương pháp, biện pháp cụ thể khác nhau tùy thuộc vào khoản nợ có khả năng thu hồi hay khoản nợ không có khả năng thu hồi
1.2.3. Quản lý hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế nhập khẩu
Hoàn thuế là việc cơ quan HQ hoàn trả lại khoản thuế NK đã thu của đối tượng nộp thuế trong các trường hợp: hàng hoá NK đã nộp thuế NK nhưng còn lưu kho, lưu bãi tại cửa khẩu đang chịu sự giám sát của cơ quan HQ, được tái xuất; hàng hoá đã nộp thuế NK nhưng không NK hoặc thực tế NK ít hơn hoặc đã dùng để sản xuất hàng hoá XK. Việc hoàn thuế NK của cơ quan hải quan được chia thành 02 trường hợp:
– Hoàn thuế trước, kiểm tra sau
– Kiểm tra trước hoàn thuế sau
Hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế nhằm mục đích thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào các lĩnh vực, ngành nghề Nhà nước khuyến khích đầu tư đồng thời nhằm đảm bảo an sinh xã hội; khuyến khích NK các mặt hàng có lợi cho sản xuất, các mặt hàng trong nước chưa sản xuất được, hỗ trợ cho đối tượng NK hàng hoá trong trường hợp bị tổn thất…
Miễn thuế là việc thực hiện không thu thuế của đối tượng nộp thuế.
Cơ quan HQ thực hiện quy trình miễn thuế NK thông qua 02 công việc cụ thể đó là:
– Thực hiện đăng ký Danh mục hàng hoá miễn thuế NK đối với các trường hợp phải đăng ký Danh mục miễn thuế.
– Làm thủ tục miễn thuế đối với các trường hợp được miễn thuế NK.
Giảm thuế là việc cơ quan HQ thực hiện giảm số tiền thuế phải nộp cho đối tượng nộp thuế theo quy định. Cụ thể: hàng hoá NK đang trong quá trình giám sát của cơ quan HQ nếu bị hư hỏng, mất mát được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giám định chứng nhận thì được xét giảm thuế. Mức thuế được giảm tương ứng với tỷ lệ tổn thất thực tế của hàng hoá
1.2.4. Kiểm tra sau thông quan, thanh tra thuế; giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế nhập khẩu
Công tác kiểm tra sau thông quan (KTSTQ), thanh tra thuế NK được thực hiện sau khi hàng hóa đã được thông quan trên cơ sở phân tích thông tin, dữ liệu liên quan đến người NK, đánh giá việc chấp hành pháp luật của người nộp thuế, xác minh và thu thập chứng cứ để xác định hành vi vi phạm pháp luật về thuế NK.
Đối tượng kiểm tra của KTSTQ, thanh tra thuế gồm:
– Hồ sơ HQ đang lưu giữ tại doanh nghiệp và đơn vị HQ làm thủ tục HQ cho hàng hóa liên quan.
– Chứng từ, tài liệu liên quan hàng hóa XNK đã được thông quan.
– Hàng hóa, nơi sản xuất nếu cần thiết và còn điều kiện.
Mục đích của KTSTQ, thanh tra thuế là nhằm xác định mức độ chính xác, trung thực của việc kê khai về hàng hóa, tự tính và nộp thuế, mức độ chấp hành pháp luật của doanh nghiệp, làm cơ sở cho việc truy thu, truy hoàn tiền thuế, xác định mức độ ưu tiên trong quản lý của HQ đối với hàng hóa XNK của doanh nghiệp và xử lý vi phạm pháp luật về thuế, về HQ.
Kết thúc cuộc KTSTQ, thanh tra thuế, căn cứ vào kết quả KTSTQ, thanh tra thuế, thủ trưởng cơ quan HQ ban hành quyết định xử lý về thuế, xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền hoặc đề nghị người có thẩm quyền ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế
1.2.5. Cưỡng chế thi hành Quyết định hành chính về thuế và xử lý vi phạm pháp luật về thuế nhập khẩu
Khi đã hết thời hạn nộp thuế NK, thời hạn nộp tiền phạt vi phạm hành chính về thuế trong lĩnh vực HQ, thời hạn gia hạn nộp thuế NK mà người nộp thuế không nộp thuế NK, nộp tiền phạt vi phạm hành chính thì cơ quan HQ sẽ áp dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về thuế để buộc người nộp thuế phải nộp đủ tiền thuế, tiền phạt vào NSNN.
Các biện pháp cưỡng chế và trình tự áp dụng các biện pháp cưỡng chế:
– Trích tiền từ tài khoản của đối tượng bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính tại KBNN, ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác; yêu cầu phong tỏa tài sản.
– Khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập.
– Dừng làm thủ tục HQ đối với hàng hóa XK, NK.
– Thông báo hóa đơn không còn giá trị sử dụng.
– Kê biên tài sản, bán đấu giá tài sản kê biên theo quy định của pháp luật.
– Thu tiền, tài sản khác của đối tượng bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính do tổ chức, cá nhân khác đang nắm giữ.
– Thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hành nghề.
– Buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả
1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ THUẾ NHẬP KHẨU
– Năng lực, trình độ, đạo đức, phẩm chất của đội ngũ cán bộ công chức hải quan
– Tổ chức thực hiện quy trình, thủ tục hải quan
– Tính chuyên nghiệp của cơ quan hải quan
– Mức độ trang bị phương tiện kỹ thuật của cơ quan hải quan
1.3.2. Nhóm nhân tố khách quan
– Hệ thống chính sách thuế nhập khẩu của quốc gia
– Sự tuân thủ pháp luật của người nộp thuế
– Sự phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THUẾ NHẬP KHẨU TẠI CỤC HẢI QUAN GIA LAI – KON TUM
2.1. TÌNH HÌNH CƠ BẢN TẠI CỤC HẢI QUAN GIA LAI – KON TUM ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ NHẬP KHẨU
2.1.1. Đặc điểm công tác tổ chức của Cục Hải quan Gia Lai – Kon Tum
Cục Hải quan Gia Lai – Kon Tum được thành lập theo Quyết định số 229/TCHQ-TCCB ngày 30/5/1990. Là đơn vị hành chính trực thuộc Tổng cục Hải quan, thực hiện quản lý nhà nước về hải quan và tổ chức thực thi pháp luật về hải quan, các quy định khác của pháp luật có liên quan trên địa bàn hai tỉnh Gia Lai và Kon Tum.
– Cơ cấu tổ chức của Cục Hải quan Gia Lai – Kon Tum
+ Cục Hải quan Gia Lai – Kon Tum có 07 đơn vị thuộc và trực thuộc, gồm 04 Chi cục hoạt động nghiệp vụ và 03 đơn vị tham mưu được tổ chức theo cơ cấu trực tiếp chức năng.
+ Bộ máy thực hiện công tác quản lý thuế tại các Chi cục Hải quan trực thuộc Cục Hải quan Gia Lai – Kon Tum cũng được tổ chức theo cơ cấu trực tiếp chức năng.
2.1.2. Đặc điểm nguồn nhân lực của Cục Hải quan Gia Lai – Kon Tum
Ngoài 13 hợp đồng lao động theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP làm công việc lái xe, bảo vệ, nấu ăn, tạp vụ… và 03 hợp đồng lao động vụ việc làm bếp, bảo vệ, hiện nay, Cục Hải quan Gia Lai – Kon Tum có số lượng biên chế là 98 CBCC.
2.1.3. Đặc điểm hoạt động nhập khẩu trên địa bàn 02 tỉnh Gia Lai – Kon Tum
Bảng 2.1. Cơ cấu kim ngạch hàng hóa nhập khẩu làm thủ tục tại Cục Hải quan Gia Lai – Kon Tum giai đoạn 2012-2016
Đơn vị tính : Triệu USD
| Mặt hàng nhập khẩu | Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 | Năm 2016 |
| Gỗ nguyên liệu | 64,718 | 83,714 | 175,514 | 139,357 | 71,421 |
| Cao su tự nhiên | 5,783 | 7,680 | 9,392 | 27,451 | 43,214 |
| Hạt điều | 9,807 | 13,071 | 17,055 | 30,758 | 28,192 |
| Đường ăn | 16,603 | 7,631 | |||
| Sắn lát | 19,353 | 24,309 | 37,302 | 36,118 | 12,452 |
| Máy móc thiết bị thủy điện | 2,235 | 2,426 | 17,249 | 24,237 | 7,459 |
| Điện năng | 13,658 | ||||
| Khác | 6,754 | 8,389 | 22,362 | 30,672 | 41,130 |
| Tổng cộng | 108,650 | 139,589 | 278,874 | 305,196 | 225,157 |
(Nguồn: Cục Hải quan Gia Lai – Kon Tum)
Nhìn vào Bảng 2.1 ta thấy, kim ngạch hàng hóa NK làm thủ tục tại Cục Hải quan Gia Lai – Kon Tum tăng đều qua các năm. Riêng đến năm 2016, nước bạn Lào áp dụng chính sách cấm XK gỗ tròn khiến cho kim ngạch NK giảm mạnh.
2.2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THUẾ NHẬP KHẨU TẠI CỤC HẢI QUAN GIA LAI – KON TUM
2.2.1. Thực trạng quản lý khai thuế nhập khẩu tại Cục Hải quan Gia Lai – Kon Tum
Việc áp dụng QLRR trong việc phân luồng hồ sơ HQ tại Cục Hải quan Gia Lai – Kon Tum cũng đã tạo ra nhiều sự thuận tiện, đơn giản hóa thủ tục HQ, giảm bớt những thủ tục không cần thiết, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp nhưng đồng thời cũng khuyến khích được ý thức chấp hành pháp luật HQ, pháp luật thuế của doanh nghiệp.

Bảng 2.2. Tỷ lệ phân luồng tờ khai NK tại Cục Hải quan
Gia Lai – Kon Tum giai đoạn 2012-2016
| Năm | Tổng số tờ khai NK được đăng ký (tờ khai) | Trong đó | |||||
| Luồng xanh (tờ khai) | Luồng vàng (tờ khai) | Luồng đỏ (tờ khai) | Tỷ lệ tờ khai phân luồng xanh (%) | Tỷ lệ tờ khai phân luồng vàng (%) | Tỷ lệ tờ khai phân luồng đỏ (%) | ||
| 2012 | 2.208 | 397 | 1.657 | 154 | 17.98 | 75.05 | 6.97 |
| 2013 | 1.637 | 284 | 1.180 | 173 | 17.35 | 72.08 | 10.57 |
| 2014 | 1.660 | 145 | 1.344 | 171 | 8.73 | 80.96 | 10.30 |
| 2015 | 1.795 | 24 | 1.512 | 259 | 1.34 | 84.23 | 14.43 |
| 2016 | 1.652 | 21 | 1.540 | 91 | 1.27 | 93.22 | 5.51 |
(Nguồn: Cục Hải quan Gia Lai – Kon Tum)
Số liệu tại Bảng 2.2 cho thấy trung bình có tới hơn 85% số lượng tờ khai được phân vào luồng Xanh và luồng Vàng, tỷ lệ tờ khai phân vào luồng Đỏ khá thấp chứng tỏ sự thông thoáng trong thủ tục HQ tại Cục Hải quan Gia Lai – Kon Tum.
2.2.2. Thực trạng quản lý nộp thuế nhập khẩu tại Cục Hải quan Gia Lai – Kon Tum
Bên cạnh việc quản lý chặt chẽ quá trình khai thuế, Cục HQ Gia Lai – Kon Tum cũng quan tâm công tác quản lý nộp thuế. Chương trình ứng dụng kế toán thuế thường xuyên được nâng cấp để phục vụ công tác.
Bảng 2.3. Số thu nộp NSNN của Cục Hải quan Gia Lai – Kon Tum
giai đoạn 2012-2016 (Phân loại theo các sắc thuế)
Đơn vị tính: tỷ đồng
| Năm | Tổng số thu nộp NSNN | Trong đó | ||||
| Thuế XK | Thuế NK | Thuế GTGT | Thuế TTĐB | Thu khác | ||
| 2012 | 113,78 | 0,51 | 4,84 | 107,57 | 0,84 | |
| 2013 | 150,86 | 3,81 | 3,00 | 143,44 | 0,62 | |
| 2014 | 278,86 | 1,49 | 7,02 | 267,68 | 2,68 | |
| 2015 | 400,30 | 2,12 | 17,42 | 377,78 | 2,79 | |
| 2016 | 246,15 | 1,39 | 5,26 | 238,79 | 0,71 | |
(Nguồn: Cục Hải quan Gia Lai – Kon Tum.)
Từ số liệu Bảng 2.3, ta thấy số thu nộp NSNN nói chung và số thuế NK nói riêng tại Cục Hải quan Gia Lai – Kon Tum tăng đều qua các năm. Riêng đến năm 2016 do chính sách cấm xuất khẩu gỗ tròn, gỗ xẻ của nước Lào và campuchia khiếng cho nguồn thu NSNN của Cục Hải quan Gia Lai – Kon Tum giảm đáng kể.
Bảng 2.4. Tình hình nợ đọng thuế tại Cục Hải quan Gia Lai – Kon Tum giai đoạn 2012-2016 (Phân loại theo các sắc thuế)
Đơn vị tính: tỷ đồng
| Stt | Chỉ tiêu | Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 | Năm 2016 |
| 1 | Thuế XK | 1,600 | 1,584 | 2,836 | ||
| 2 | Thuế NK | 10,103 | 0,219 | 0,175 | 0,175 | 0,206 |
| 3 | Thuế GTGT | 5,266 | 0,060 | 2,890 | 1,794 | 1,641 |
| 4 | Thuế TTĐB | |||||
| 5 | Nợ phạt | 0,076 | 0,076 | 0,094 | 0,074 | 0,074 |
| Tổng | 17,045 | 1,939 | 5,995 | 2,043 | 1,921 |
(Nguồn: Cục Hải quan Gia Lai – Kon Tum .)
Số liệu tại Bảng 2.4 cho ta thấy số tiền thuế nợ đọng tại Cục Hải quan Gia Lai – Kon Tum giảm dần qua các năm. Mặc dù có nhiều cố gắng nhưng công tác quản lý nộp thuế của Cục Hải quan Gia Lai – Kon Tum còn gặp một số khó khăn trong việc thu hồi nợ đọng.
2.2.3. Thực trạng công tác quản lý hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế nhập khẩu tại Cục Hải quan Gia Lai – Kon Tum
Cơ quan HQ hoàn trả lại khoản thuế NK đã thu của đối tượng nộp thuế trong các trường hợp: hàng hoá NK đã nộp thuế NK nhưng còn lưu kho, lưu bãi tại cửa khẩu đang chịu sự giám sát của cơ quan HQ, được tái xuất; hàng hoá đã nộp thuế NK nhưng không NK hoặc thực tế NK ít hơn hoặc đã dùng để sản xuất hàng hoá XK. Thẩm quyền hoàn thuế thuộc về Chi cục trưởng Chi cục HQ nơi phát sinh thuế NK đã nộp.
Bảng 2.5. Số liệu hoàn thuế của Cục Hải quan Gia Lai – Kon Tum
| Năm | Số thuế được hoàn (tỷ đồng) | Tổng số thuế thu được (tỷ đồng) | Tỷ lệ số thuế được hoàn so với tổng thu (%) |
| 2012 | 7,872 | 113,780 | 6,92 |
| 2013 | 1,515 | 150,860 | 1,00 |
| 2014 | 11,179 | 278,860 | 4,01 |
| 2015 | 20,073 | 400,300 | 5,01 |
| 2016 | 12,371 | 246,150 | 5,03 |
(Nguồn: Cục Hải quan Gia Lai – Kon Tum)
Số liệu tại Bảng 2.5 cho thấy số thuế được hoàn từ năm 2014 đến nay tăng một cách đột biến. Nguyên nhân là do các quy định về thuế suất thuế NK hàng nông sản thay đổi, doanh nghiệp nộp bổ sung C/O xin hoàn thuế. Ngoài ra, phát sinh hoàn thuế NK đã nộp do tái xuất hàng hóa sang nước thứ ba.
Quy trình miễn thuế NK tại Cục Hải quan Gia Lai – Kon Tum thông qua 02 nội dung công việc cụ thể đó là:
– Thực hiện đăng ký Danh mục hàng hoá miễn thuế NK đối với các trường hợp phải đăng ký Danh mục miễn thuế.
– Làm thủ tục miễn thuế đối với các trường hợp được miễn thuế NK.
Bảng 2.6. Số liệu miễn thuế tại Cục Hải quan Gia Lai – Kon Tum giai đoạn 2012-2016
| Năm | Số thuế được miễn (tỷ đồng) | Tổng số thuế thu được (tỷ đồng) | Tỷ lệ số thuế được miễn so với tổng thu (%) |
| 2012 | 0,347 | 113,780 | 0,30 |
| 2013 | 1,392 | 150,860 | 0,92 |
| 2014 | 4,181 | 278,860 | 1,50 |
| 2015 | 5,260 | 400,300 | 1,31 |
| 2016 | 7,523 | 246,150 | 3,06 |
(Nguồn: Cục Hải quan Gia Lai – Kon Tum)
Qua Bảng 2.6, ta thấy số thuế được miễn từ năm 2012 đến nay tăng dần cả về số thuế và tỷ trọng so với tổng số thu thuế của Cục Hải quan Gia Lai – Kon Tum. Nguyên nhân là do từ năm 2014 đến nay, hàng loại các dự án thuộc lĩnh vực và địa bạn được hưởng ưu đãi đầu tư đi vào giai đoạn nhập khẩu hàng hóa, đặc biệt là các dự án xây dựng nhà máy thủy điện trên địa bàn 02 tỉnh Gia Lai – Kon Tum
2.2.4. Thực trạng công tác kiểm tra sau thông quan, thanh tra thuế; giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế nhập khẩu tại Cục Hải quan Gia Lai – Kon Tum
Trong những năm qua, Chi cục KTSTQ đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao. Chi cục đã xây dựng kế hoạch KTSTQ cho từng năm trên cơ sở thu thập và xử lý thông tin, lựa chọn những doanh nghiệp và loại hình có độ rủi ro cao, có khả năng vi phạm để tiến hành kiểm tra tại trụ sở HQ và tại doanh nghiệp.
Bảng 2.7. Số liệu thu thuế qua công tác phúc tập hồ sơ HQ và kiểm tra sau thông quan Cục Hải quan Gia Lai – Kon Tum giai đoạn 2012-2016
| Năm | Tổng số cuộc KTSTQ (cuộc) | Số cuộc KTSTQ | Số tiền thu nộp NSNN từ công tác phúc tập và KTSTQ (tỷ đồng) | |
| Tại trụ sở HQ (cuộc) | Tại trụ sở doanh nghiệp (cuộc) | |||
| 2012 | 17 | 17 | 0 | 1,794 |
| 2013 | 24 | 20 | 4 | 0,949 |
| 2014 | 20 | 19 | 1 | 0,896 |
| 2015 | 19 | 11 | 8 | 3,296 |
| 2016 | 31 | 23 | 8 | 0,547 |
(Nguồn: Cục Hải quan Gia Lai – Kon Tum)
Số liệu tại Bảng 2.7 cho thấy số lượng cuộc KTSTQ tại trụ sở HQ và trụ sở doanh nghiệp của Chi cục KTSTQ gia tăng theo các năm; số thuế truy thu được cũng gia tăng theo các năm.
Hiện nay, Bộ phận Thanh tra thuộc Văn phòng Cục Hải quan Gia Lai – Kon Tum chỉ do 01 cán bộ duy nhất thực hiện (do tình hình thiếu biên chế).
2.2.5. Thực trạng công tác cưỡng chế thi hành Quyết định hành chính về thuế và xử lý vi phạm pháp luật về thuế NK tại Cục Hải quan Gia Lai – Kon Tum
Cục Hải quan Gia Lai – Kon Tum thường xuyên áp dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về thuế (như trích tiền từ tài khoản của đối tượng bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế tại các ngân hàng thương mại, dừng làm thủ tục HQ đối với hàng hóa NK) để buộc người nộp thuế phải nộp đủ tiền thuế, tiền phạt vào NSNN. Kết quả là đã giảm số nợ quá hạn qua các năm.
Bảng 2.8. Kết quả phân loại nợ khó thu của Cục Hải quan
Gia Lai – Kon Tum giai đoạn 2012-2016
Đơn vị: tỷ đồng
| Năm Tiêu chí | 2012 | 2013 | 2014 | 2015 | 2016 |
| Nợ giải thể | 0,090 | 0,090 | 0,051 | 0,051 | 0,051 |
| Nợ phá sản | |||||
| Nợ mất địa chỉ | 0,152 | 2,039 | 1,948 | 1,763 | 1,763 |
| Nợ khiếu nại, | 0,498 | 0,498 | 0,228 | 0,072 | |
| Nợ khó thu khác | |||||
| Tổng | 0,242 | 2,627 | 2,497 | 2,042 | 1,886 |
(Nguồn: Cục Hải quan Gia Lai – Kon Tum)
Từ số liệu Bảng 2.8, ta thấy số nợ khó thu tại Cục Hải quan Gia Lai – Kon Tum giảm dần qua các năm,
Đến nay, tại Cục Hải quan Gia Lai – Kon Tum vẫn còn một số công ty còn nợ thuế nhưng không thu được mặc dù đã tiến hành các biện pháp dôn đốc, chủ yếu phát sinh từ năm 2013 trở về trước..
2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VÀ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ NK TẠI CỤC HẢI QUAN GIA LAI – KON TUM
– Đã rút ngắn thời gian thông quan cho hàng hóa tạo điều kiện thuận lợi cho cộng đồng doanh nghiệp.
– Việc kiểm tra trong khâu khai báo tại các Chi cục còn hạn chế. Công tác kiểm tra trị giá tính thuế còn chưa chú trọng đúng mức
– Đảm bảo thu đúng, thu đủ, kịp thời cập nhập thông tin hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế cho tờ khai HQ.
– Việc thu thập thông tin hồ sơ quản lý doanh nghiệp chưa đạt chỉ tiêu theo yêu cầu.
– Công tác miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế được thực hiện đầy đủ, đúng thời gian quy định
– Việc quản lý miễn thuế đối với hàng hóa NK tạo tài sản cố định cho các dự án còn nhiều lúng túng
– Công tác KTSTQ còn giới hạn vi phạm trên từng hồ sơ HQ, chưa đi sâu vào những sai phạm mang tính tổ chức.
– Hiệu quả công tác cưỡng chế thi hành Quyết định hành chính về thuế chưa cao.
2.3.3. Nguyên nhân của hạn chế
– Hình thức gian lận qua khai báo trị giá, mã số của doanh nghiệp, làm giả chứng từ ngày càng tinh vi, khó phát hiện.
– Công tác quản lý nợ thuế chưa được phân công cho cán bộ chuyên quản, mà hầu hết là kiêm nhiệm nên hiệu quả chưa cao.
– Quy trình quản lý đối với loại hình nhập sản xuất XK còn nhiều phức tạp.
– CBCC được phân công làm công tác thu thập thông tin và QLRR còn mỏng, kiêm nhiệm, chưa được đào tạo chuyên sâu.
– Tại khâu trước thông quan, doanh nghiệp mô tả hàng hóa không rõ ràng, chính xác dẫn đến khó khăn trong việc xác định lại mã số tại khâu KTSTQ.
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ NHẬP KHẨU TẠI CỤC HẢI QUAN GIA LAI – KON TUM
3.1. SỰ CẦN THIẾT PHẢI HOÀN THIỆN VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ NK TẠI CỤC HẢI QUAN GIA LAI – KON TUM
3.1.1. Căn cứ đề xuất giải pháp
Các quan điểm về hoàn thiện pháp luật nói chung và pháp luật quản lý thuế nói riêng đã được xác định rõ trong Nghị quyết số 48-NQ/TW ngày 24/5/2005 của Bộ Chính trị về Chiến lược xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam đến năm 2010, định hướng đến năm 2020.
Những quan điểm quan trọng của Đảng và Nhà nước là căn cứ cơ bản định hướng cho việc hoàn thiện pháp luật quản lý thuế, hoàn thiện công tác quản lý thuế của ngành HQ nói chung và hoàn thiện công tác quản lý thuế NK tại Cục Hải quan Gia Lai – Kon Tum nói riêng trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế.
3.1.2. Dự báo về hoạt động NK và phương hướng nhiệm vụ của Cục Hải quan Gia Lai – Kon Tum giai đoạn 2017-2020
– Hệ thống thông quan hàng hóa tự động Việt Nam (VNACCS/VCIS) đã đi vào hoạt động, cùng với xu hướng mở cửa hội nhập sẽ tạo ra một áp lực lớn cho Cục Hải quan Gia Lai – Kon Tum khi phải đối phó với những mặt trái của quá trình phát triển, những thách thức phát sinh làm ảnh hưởng tiêu cực cho công tác quản lý thuế đó là chuyển giá, gian lận, áp sai mã số thuế, khai sai trị giá tính thuế, làm giả Chứng nhận xuất xứ (C/O) để trốn thuế.
– Cục Hải quan Gia Lai – Kon Tum xác định phương hướng, nhiệm vụ của mình trong những năm tới đây là:
+ Tiếp tục cải cách hành chính, triển khai thực hiện đúng kế hoạch cải cách, phát triển và hiện đại hóa ngành HQ giai đoạn 2017-2020;
+ Tiếp tục đơn giản hoá các thủ tục hành chính tạo thuận lợi tối đa cho hoạt động NK;
+ Tổ chức tốt công tác quản lý, phấn đấu hoàn thành chỉ tiêu thu thuế các năm; Không ngừng nâng cao trình độ, năng lực quản lý thuế của đội ngũ cán bộ công chức, đảm bảo quản lý thuế công bằng, minh bạch, khả thi, hiệu quả, phù hợp với chuẩn mực quốc tế.
3.1.3. Một số yêu cầu khi xây dựng giải pháp
– Các giải pháp phải có tính thiết thực, có tính khả thi
– Các giải pháp phải có hiệu quả
3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ NHẬP KHẨU TẠI CỤC HẢI QUAN GIA LAI – KON TUM
3.2.1. Xây dựng đội ngũ cán bộ công chức hải quan đáp ứng yêu cầu
– Thường xuyên tổ chức các lớp chuyên sâu về nghiệp vụ HQ
– Đào tạo đội ngũ chuyên gia giỏi trong một số lĩnh vực chuyên sâu theo từng chuyên ngành để đội ngũ CBCC được đào tạo trở thành những chuyên gia nòng cốt, có khả năng nghiệp vụ chuyên môn sâu, có khả năng tham mưu, đề xuất, kiểm tra cũng như hướng dẫn cho CBCC khác trong quá trình thực hiện nhiệm vụ..
– Đào tạo cán bộ theo chuẩn hóa. Đội ngũ công chức thừa hành được đào tạo để có kiến thức vững, kỹ năng sâu về lĩnh vực nghiệp vụ được phân công, có khả năng giao tiếp với khách hàng nước ngoài hoặc đáp ứng yêu cầu nghiên cứu chuyên môn.
– Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện công tác đào tạo nâng cao năng lực quản lý của cán bộ lãnh đạo các cấp. Lãnh đạo cấp Cục, chuyên môn nghiệp vụ phải đạt tới trình độ chuyên gia về lĩnh vực HQ. Lãnh đạo cấp Phòng, Chi cục được đào tạo bài bản theo chuẩn mực HQ hiện đại, có kỹ năng sâu về thủ tục thông quan, giám sát hàng hóa, phương tiện vận tải, trình độ ngoại ngữ đáp ứng yêu cầu công tác.
– Xây dựng cơ chế tuyển dụng, luân chuyển, điều động CBCC. Có chính sách ưu tiên tuyển dụng nhân tài, tuyển chọn chuyên gia trong các lĩnh vực chuyên môn trọng yếu của ngành.
– Thường xuyên đào tạo, bồi dưỡng về lý luận chính trị, giáo dục chính trị tư tưởng cho đội ngũ CBCC nhằm xây dựng đội ngũ CBCC có lập trường tư tưởng vững vàng, phẩm chất đạo đức tốt, động cơ trong sáng, trung thực, liêm khiết, chí công vô tư trong quá trình thực thi nhiệm vụ, công vụ.
– Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, nhất là kiểm tra nội bộ tại các đơn vị thuộc và trực thuộc về chuyên môn.
3.2.2. Xây dựng cơ sở vật chất hiện đại, ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý thuế
– Xây dựng hệ thống trụ sở làm việc hiện đại; trang bị thiết bị, phương tiện kỹ thuật hiện đại, đồng bộ với quy trình thủ tục của HQ và có đủ cán bộ có trình độ sử dụng các thiết bị này.
– Đưa Website của Cục trở thành cổng thông tin điện tử cung cấp thông tin và dịch vụ hành chính công cho cộng đồng doanh nghiệp.
– Chủ động xây dựng thêm các chương trình ứng dụng mới theo đặc thù của Cục Hải quan Gia Lai – Kon Tum theo hướng dữ liệu tập trung, có tính sẵn sàng tích hợp với các chương trình khác của Ngành.
– Đầu tư, nâng cấp cho hạ tầng truyền thông, các chương trình ứng dụng, các hệ thống vệ tinh của VNACCS/VCIS để đảm bảo không có tình trạng nghẽn mạng cục bộ, các hệ thống, chương trình hoạt động không ổn định, phát sinh lỗi…đường truyền phải luôn duy trì mức độ sẵn sàng rất cao (đạt từ 99,99% trở lên), độ trễ thấp (từ 3ms trở xuống), độ mất gói tin rất thấp (dưới 0,1%). Chú trọng đầu tư nhiều hơn nữa đến công tác bảo mật lớp ứng dụng và cơ sở dữ liệu.
– Tiếp tục công tác ứng dụng điều hành văn bản qua mạng (Netoffice) nhằm tăng cường tối đa xử lý công việc, giao việc, xử lý việc bằng phương thức điện tử, tiết kiệm chi phí, nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về HQ. Đầu tư nâng cấp hệ thống Netoffice theo hướng tích hợp thư điện tử, có diễn đàn trao đổi kinh nghiệm nghiệp vụ.

3.2.3. Tăng cường công tác quản lý khai thuế, nộp thuế NK
– Thường xuyên rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trong quá trình thực hiện thủ tục HQ để phát hiện những sơ hở, bất cập, kiến nghị cơ quan chức năng sửa đổi, bổ sung cho phù hợp, nhất là việc sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện biểu thuế XNK, hệ thống văn bản pháp luật về giá tính thuế, xuất xứ hàng hóa, phân loại hàng hóa theo HS…
– Bố trí CBCC có trình độ chuyên môn sâu trong các lĩnh vực trị giá, mã HS, C/O…tại khâu tiếp nhận hồ sơ HQ. Sắp xếp CBCC tại khâu này theo hướng chuyên môn hóa cao: phân công cán bộ chuyên quản theo loại hình.
– Trang bị máy móc thiết bị hiện đại, đặc thù để hỗ trợ cho CBCC trong quá trình tác nghiệp.
– Quản lý chặt chẽ các đối tượng được hưởng ưu đãi về thuế NK tại các bước trong quy trình thủ tục HQ nhất là tại khâu khai báo HQ.
– Đào tạo đội ngũ chuyên gia giỏi trong một số lĩnh vực như: trị giá HQ, áp mã hàng hóa, C/O, kiểm tra và phát hiện chứng từ giả…để bố trí vào khâu tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ HQ và kiểm tra thực tế hàng hóa. Thường xuyên tổ chức các buổi tọa đàm, hội thảo giữa các Chi cục với nhau để CBC có thể trao đổi kinh nghiệm, học hỏi lẫn nhau, nâng cao khả năng xử lý tình huống và kỹ năng thực hiện quy trình nghiệp vụ. Xây dựng cẩm nang kiểm tra hồ sơ HQ đối với từng loại hình cụ thể.
– Tổ chức các Hội thảo chuyên đề đánh giá về số lượng hàng hóa NK, xuất xứ, mã HS, giá, chính sách thuế NK nhằm xác định các khoản thuế có khả năng thu hồi được từ đó xây dựng kế hoạch nuôi dưỡng nguồn thu.
– Thường xuyên hướng dẫn, hỗ trợ doanh nghiệp trong việc khai báo HQ cũng như trong việc khai nộp thuế đúng chương, khoản, mục lục ngân sách. Bố trí thêm CBCC tại Bộ phận kế toán thuế tại Chi cục có số lượng chứng từ kế toán lớn (Chi cục HQ cửa khẩu cảng Kỳ Hà) để đảm bảo cập nhật thông tin vào hệ thống kế toán thuế đầy đủ, kịp thời, phản ánh đúng nghĩa vụ nộp thuế của doanh nghiệp.
3.2.4. Tăng cường công tác thu thập thông tin, quản lý rủi ro, kiểm tra sau thông quan, thanh tra thuế
– Báo cáo, đề xuất thành lập Phòng Thanh tra, Phòng Thu thập thông tin và Quản lý rủi ro tại Cục Hải quan Gia Lai – Kon Tum
– Chú trọng việc xây dựng hồ sơ đánh giá về đối tượng nộp thuế, hoàn thiện kho dữ liệu lịch sử phản ánh tình hình kinh doanh và tình trạng kê khai nộp thuế NK của doanh nghiệp. Đảm bảo cập nhật thông tin vào hệ thống QLRR đúng, đủ, kịp thời.
– Có văn bản yêu cầu các Chi cục cần chú trọng và thiết lập tiêu chí phân tích rủi ro cấp Chi cục.
– Tăng cường công tác trao đổi thông tin với các cơ quan có chức năng quản lý nhà nước liên quan trên địa bàn như: UBND các cấp, Sở Kế hoạch đầu tư, Sở Công thương, Sở Khoa học và Công nghệ, cơ quan Công an, Tòa án, Cục Thuế tỉnh…để thu thập và cập nhật thông tin hồ sơ doanh nghiệp.
– Tăng cường công tác KTSTQ, thanh tra thuế với các trường hợp nghi vấn, có độ rủi ro cao về gian lận trị giá HQ, xuất xứ hàng hóa, mã số hàng hóa.
– Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ, năng lực cũng như phẩm chất, đạo đức cho đội ngũ CBCC làm công tác KTSTQ, thanh tra thuế (lưu ý nâng cao kỹ năng tổng hợp, phân tích; nâng cao năng lực phát hiện chứng từ giả, khả năng kiểm tra chứng từ thanh toán, chứng từ kế toán, hợp đồng ngoại thương theo các điều kiện của Incoterm..).
– Xây dựng quy chế nhằm tạo ra sự phối hợp tốt giữa các đơn vị thuộc và trực thuộc Cục trong việc trao đổi thông tin phục vụ công tác KTSTQ, thanh tra thuế. Tăng cường phối hợp với các đơn vị ngoài ngành để thu thập, trao đổi thông tin, xác minh các vấn đề liên quan phục vụ 02 công tác này. Phối hợp tốt với các cơ quan chức năng liên quan đến việc cấp phép, chứng nhận đầu tư, xác nhận danh mục hàng hóa trong dây chuyền công nghệ… để theo dõi, kiểm tra các trường hợp được hưởng ưu đãi về thuế NK.
3.2.5. Theo dõi và quản lý chặt chẽ các khoản nợ thuế NK, tổ chức cưỡng chế, xử lý những khoản nợ đọng, dây dưa kéo dài
– Giải quyết triệt để số nợ phát sinh trước khi thực hiện Luật Quản – Giải quyết triệt để số nợ phát sinh trước khi thực hiện Luật Quản lý thuế.
– Đối với các khoản nợ không có khả năng thu có báo cáo Tổng cục Hải quan để xem xét xử lý.
– Đối với các khoản nợ có khả năng thu: Xây dựng kế hoạch đôn đốc thu hồi nợ, cụ thể theo từng tháng, quý, năm và phải thường xuyên kiểm tra việc thực hiện (bản kế hoạch gửi Tổng cục Hải quan để theo dõi, kiểm tra).
– Quản lý chặt chẽ nợ thuế nợ mới phát sinh: Có văn bản thông báo nhắc nhở khi sắp đến hạn nộp thuế.
– Kiểm tra, rà soát các doanh nghiệp đóng trên địa bàn còn nợ thuế, nợ phạt, làm việc với UBND tỉnh đề nghị có ý kiến chỉ đạo đối với các cơ quan, ban, ngành có liên quan để thu hồi nợ thuế.
– Thực hiện các biện pháp cưỡng chế đối với doanh nghiệp cố tình chây ỳ, không nộp thuế sau khi đã đôn đốc nhiều lần.
– Bố trí, sắp xếp, phân công cán bộ có năng lực, có trách nhiệm, đảm bảo thực hiện tốt công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế.
– Kiện toàn các Tổ đôn đốc thu hồi nợ đọng thuế tại Chi cục theo hướng chuyên môn hoá, chuyên sâu công việc.
– Tăng cường phối hợp với cơ quan thuế, các ngân hàng thương mại, các cơ quan chức năng để trao đổi thông tin theo dõi được tình trạng tài sản, tài khoản phục vụ cho công tác thu hồi nợ thuế cũng như thực hiện việc thu nộp cho NSNN.
– Tăng cường công tác phối hợp với cơ quan Công an, Viện Kiểm sát, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý các Khu công nghiệp, Cục Thuế để truy tìm doanh nghiệp, chủ sở hữu doanh nghiệp; xác minh thông tin về các doanh nghiệp bỏ trốn, mất tích khỏi địa chỉ đăng ký kinh doanh.
– Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, hỗ trợ, cung cấp thông tin cho người nộp thuế để họ hiểu từ đó tuân thủ pháp luật, thực hiện đúng nghĩa vụ nộp thuế.
3.3. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
– Quá trình hội nhập quốc tế đặt ra không ít khó khăn và thử thách cho ngành Hải quan nói chung, Cục Hải quan Gia Lai – Kon Tum nói riêng. Do đó để vừa thực hiện các cam kết quốc tế, vừa đảm bảo nguồn thu cho NSNN là một vấn đề phải đặt lên hàng đầu.
– Đến nay, các văn bản pháp lý về quản lý thuế đã và đang được xây dựng theo hướng ngày càng hoàn thiện, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển đất nước và đảm bảo nguồn thu cho NSNN. Một số văn bản pháp quy còn chồng chéo, thiếu tính đồng bộ giữa các bộ ngành, gây ra không ít khó khăn trong công tác quản lý thuế của cơ quan chức năng.
– Việc ứng dụng công nghệ thông tin mà cụ thể là hệ thống thông quan điện tử VNACCS/VCIS vào hoạt động quản lý XNK của cơ quan hải quan tạo điều kiện thông thoáng cho cộng đồng doanh nghiệp trong hoạt động xuất nhập khẩu. Nhưng điều đó lại làm nảy sinh vấn đề là một số doanh nghiệp lợi dụng để trốn thuế, buôn lậu
a. Đối với Chính phủ
b. Đối với Bộ Tài chính và các Bộ ngành liên quan
c. Đối với Tổng cục Hải quan
e. Đối với cộng đồng doanh nghiệp
Khái quát những lý luận cơ bản về quản lý thuế NK của ngành Hải quan bao gồm: khái niệm về thuế NK, quản lý thuế NK; ý nghĩa và các nguyên tắc quản lý thuế NK. Hệ thống hóa các nội dung của quản lý thuế NK, các yếu tố ảnh hưởng đến việc quản lý thuế của cơ quan Hải quan.
Phân tích thực trạng quản lý thuế NK tại Cục Hải quan Gia Lai – Kon Tum khi thực hiện pháp luật, chính sách, văn bản về thuế NK; tổ chức thực hiện thu thuế, kiểm tra sau thông quan đối với hố sơ thuế NK. Từ đó, luận văn đã phân tích, đánh giá, nhận xét rút ra những thành tựu đạt được, những mặt hạn chế cùng với các nguyên nhân của những hạn chế trong việc quản lý thuế NK tại Cục hải quan Gia Lai – Kon Tum, làm cơ sở cho việc định ra phương hướng để đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế NK tại Cục Hải quan Gia Lai – Kon Tum.
Trên cơ sở phân tích cơ sở lý luận và thực trạng quản lý thuế NK tại Cục Hải quan Gia Lai – Kon Tum, luận văn đề ra các giải pháp và kiến nghị cụ thể để hoàn thiện hơn công tác quản lý thuế NK tại Cục Hải quan Gia Lai – Kon Tum trong thời gian tới.
Trong khuôn khổ đề tài, tác giả đã cố gắng vận dụng lý luận và thực tiễn để đánh giá toàn diện thực trạng quản lý thuế NK tại Cục Hải quan Gia Lai – Kon Tum giai đoạn 2012-2016 và dựa trên những quan điểm cơ bản cần quán triệt trong quản lý thuế NK trong điều kiện hội nhập quốc tế để đề xuất các giải pháp cơ bản và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế NK tại Cục Hải quan Gia Lai – Kon Tum trong những năm tiếp theo. Tuy nhiên, do điều kiện nghiên cứu còn hạn chế về nguồn tài liệu cũng như thời gian nghiên cứu, đề tài quản lý thuế NK là một đề tài rộng đòi hỏi phải được đầu tư nghiên cứu một cách thỏa đáng dưới những góc độ khác nhau nên tác giả luận văn rất mong nhận được sự đóng góp của các nhà khoa học, Quý thầy, cô, bạn bè đồng nghiệp để luận văn hoàn thiện hơn./.
E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\LUAN VAN 2014\QUAN LY KINH TE\NGUYEN QUOC THINH\SAU BA O VE


