Quản lý nhà nước về nông nghiệp ở huyện Mang Yang
1. Tính cấp thiết của đề tài
Thông qua nhiều chủ trương, chính sách phát triển nông nghiệp, nông thôn, Nhà nước ta đã thể hiện được vai trò quản lý nông nghiệp của mình trên cả ba phương diện: định hướng sự phát triển, phân bổ nguồn lực cho sự phát triển kinh tế – xã hội trong nông nghiệp và điều tiết sự phát triển của nông nghiệp. Nhờ sự tác động này mà có bước chuyển biến mạnh mẽ trong nông nghiệp, nông thôn.
Trong những năm qua dưới sự quan tâm nỗ lực của các cấp, các ngành của huyện Mang Yang trong công tác quản lý nhà nước đã đưa ngành nông nghiệp đạt được những kết quả tích cực, tốc độ tăng trưởng của ngành nông-lâm-thủy sản năm 2017 đạt 12,1% so với năm 2016. Tuy nhiên, quản lý nhà nước ở huyện vẫn mang nội dung chủ yếu là định hướng phát triển và phê duyệt những quy hoạch tổng thể; các chính sách đầu tư phát triển nông nghiệp của Nhà nước với việc qui hoạch vùng chuyên canh sản xuất còn chậm và nhiều hạn chế. Để nông nghiệp huyện Mang Yang phát triển, cần thực hiện nhiều biện pháp khác nhau, trong đó cần tăng cường quản lý nhà nước đối với nông nghiệp. Do đó, tác giả chọn vấn đề: “Quản lý nhà nước về nông nghiệp ở huyện Mang Yang, tỉnh Gia Lai” làm đề tài nghiên cứu luận văn thạc sĩ của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Nghiêu cứu làm rõ cơ sở lý luận, thực tiễn để đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về nông nghiệp ở Huyện Mang Yang.
2.2. Mục tiêu cụ thể
– Hệ thống hóa các cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến quản lý nhà nước về nông nghiệp.
– Làm rõ thực trạng vấn đề quản lý nhà nước về nông nghiệp ở huyện Mang Yang, tỉnh Gia Lai thời gian qua.
– Đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường quản lý nhà về nông nghiệp ở huyện Mang Yang thời gian đến.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý nhà nước về nông nghiệp trên địa bàn huyện Mang Yang, tỉnh Gia Lai
3.2. Phạm vi nghiên cứu
– Không gian nghiên cứu: địa bàn khảo sát giới hạn ở huyện Mang Yang.
– Thời gian nghiên cứu: dữ liệu thứ cấp trong thời gian 5 năm: từ năm 2013 đến năm 2017; Dữ liệu sơ cấp được tiến hành điều tra trong khoảng thời gian từ tháng 10/2018 đến tháng 11/2018. Tầm xa của giải pháp đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035.
– Ngành nông nghiệp được đề cập trong luận văn bao gồm các nhóm ngành: Trồng trọt, chăn nuôi
– Nội dung nghiên cứu: Các giải pháp đề xuất ở góc độ cơ quan QLNN cấp huyện, gồm: HĐND và UBND huyện.
4. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
4.1. Cách tiếp cận
– Cách tiếp cận duy vật lịch sử
– Phương pháp duy vật biện chứng
4.2. Phương pháp nghiên cứu
4.2.1. Phương pháp thu thập dữ liệu:
a. Thu thập dữ liệu thứ cấp: Số liệu được thu thập từ Chi cục Thống kê huyện Mang Yang, các báo cáo về nông nghiệp của UBND huyện và các phòng chuyên môn của huyện. Bên cạnh đó, đề tài còn sử dụng các kết quả đã được công bố như bài báo, tạp chí, giáo trình, luận văn của các tác giả để phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài.
b. Thu thập dữ liệu sơ cấp: để phục vụ cho việc viết luận văn tác giả đã tiến hành điều tra khảo sát thực tế với quy mô mẫu là N = 160 là quy mô mẫu điều tra, trong đó N = (n x5) + 10 = 160, với n là bộ số câu hỏi được tác giả lập ra để đi điều tra khảo sát. Công việc điều tra tiến hành phỏng vấn trực tiếp ngẫu nhiên thuận tiện.
4.2.2. Phương pháp phân tích dữ liệu: Các phương pháp phân tích dữ liệu chủ yếu được sử dụng trong luận văn này là
a. Đối với dữ liệu thức cấp sử dụng các công cụ phân tích
– Phương pháp phân tích thống kê
– Phương pháp so sánh
– Phương pháp tổng hợp dữ liệu từ các nguồn định tính khác nhau.
– Phân tích tỉ lệ; phân tích bình quân; phân tích chỉ số phát triển.
b. Đối với dữ liệu sơ cấp: – Dữ liệu sau khi điều tra, làm sạch được đưa vào phần mềm chuyên dụng thống kê SPSS xử lý để phân tích dưới dạng thống kê mô tả bao gồm các chỉ số Min, Max, Mode, Mean, Std Deviation.
– Kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach’s Alpha, Phép kiểm định này phản ánh mức độ tương quan chặt chẽ giữa các biến quan sát trong cùng 1 nhân tố.
– Kiểm định sự khác biệt thông qua F-test, T-test.
– Phân tích nhân tố khám phá (EFA), hồi quy tương quan….
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
– Góp phần hệ thống hóa các cơ sở lý luận và thực tiễn đóng góp cho lý luận QLNN phù hợp với địa phương;
– Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý nhà nước trong nông nghiệp ở huyện Mang Yang trong thời gian qua, làm rõ những mặt đạt được, hạn chế và nguyên nhân của thực trạng đó từ đó đưa ra các đề xuất giải pháp tăng cường hiệu lực và hiệu quả QLNN về nông nghiệp ở huyện Mang Yang trong tương lai.
6. Bố cục của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn được trình bày theo 3 chương với tên gọi như sau:
– Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của quản lý nhà nước về nông nghiệp.
– Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước về nông nghiệp ở huyện Mang Yang những năm qua (giai đoạn 2013-2017).
– Chương 3: Các giải pháp nhằm tăng cường quản lý nhà nước về nông nghiệp ở huyện Mang Yang thời gian đến.

7. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến luận văn
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ NÔNG NGHIỆP
1.1 KHÁI NIỆM, VAI TRÒ, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ NÔNG NGHIỆP
1.1.1. Khái niệm quản lý nhà nước về nông nghiệp
Mặt dù có rất nhiều khái niệm khác nhau nhưng chung quy lại các khái niệm đó đều thừa nhận: Quản lý nhà nước đối với nông nghiệp là sự tác động có tổ chức và bằng quyền lực của Nhà nước đối với nông nghiệp trong nền kinh tế quốc dân, nhằm sử dụng có hiệu quả các nguồn lực kinh tế trong và ngoài nước, tận dụng tối đa các cơ hội để có thể đạt được các mục tiêu phát triển kinh tế về lâu dài của đất nước. Mục tiêu cuối cùng là thúc đẩy phát triển bền vững nền nông nghiệp quốc gia.
Vì vậy trong nghiên cứu này QLNN về nông nghiệp được hiểu theo nghĩa trên
1.1.2. Vai trò quản lý nhà nước về nông nghiệp
a. Vai trò điều chỉnh
b. Vai trò tham gia trực tiếp vào sản xuất nông nghiệp
1.1.3. Chức năng quản lý nhà nước về nông nghiệp
a. Định hướng
b. Tạo lập môi trường
c. Điều tiết
1.2. NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ NÔNG NGHIỆP CỦA CHÍNH QUYỀN CẤP HUYỆN
1.2.1. Xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển nông nghiệp
UBND huyện tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch trên địa bàn quản lý căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch của cấp tỉnh, nghị quyết đại hội đảng bộ, nghị quyết của hội đồng nhân dân cấp huyện về định hướng phát triển kinh tế của huyện, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế của huyện; Xét duyệt kế hoạch, quy hoạch do cấp dưới trực tiếp.
a. Nội dung quy hoạch, kế hoạch
b. Quy trình xây dựng quy hoạch, kế hoạch:
c. Tiêu chí đánh giá
1.2.2. Xây dựng ban hành và phổ biến các chính sách, quy định đối các hoạt động sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp cấp huyện
Khoản 1 Điều 23 Dự án Luật Ban hành VBPL cũng quy định: “Chính quyền cấp huyện, cấp xã ban hành VBPL để quy định những vấn đề được cấp trên giao và những vấn đề luật quy định thuộc thẩm quyền tự quản, tự chịu trách nhiệm của mình”. Theo đó, thẩm quyền của chính quyền cấp huyện có thể chia thành hai nhóm: một là, những vấn đề được luật quy định cấp huyện trực tiếp thực hiện và tự chịu trách nhiệm; hai là, những vấn đề được cấp trên giao cho cấp huyện thực hiện.
a. Nội dung của một thủ tục hành chính
b. Quy trình xây dựng các quy định thủ tục hành chính
c. Tiêu chí đánh giá
1.2.3. Triển khai các quy trình thủ tục, các chính sách trong QLNN trong nông nghiệp trên địa bàn huyện
Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan nhà nước cấp trên phân cấp, ủy quyền. Công tác triển khai thực hiện các quy hoạch, kế hoạch, chính sách, quy định ở đây là toàn bộ quá trình chuyển những tuyên bố trên giấy tờ của chính quyền thành những hành động nhất định vào đời sống thực tế theo một trình tự thủ tục chặt chẽ và thống nhất nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra.
a. Nội dung triển khai
b. Trình tự triển khai thực hiện
c. Tiêu chí đánh giá
1.2.4. Tổ chức quản lý nhà nước về lĩnh vực nông nghiệp
Tổ chức thực hiện quản lý nhà nước về lĩnh vực nông nghiệp cấp huyện được hiểu là việc UBND huyện giao nhiệm vụ cho các phòng ban chuyên môn, UBND các xã, thị trấn thực hiện các nội dung về quản lý nhà nước về nông nghiệp nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra.
a. Nội dung tổ chức thực hiện
b. Tiêu chí đánh giá
1.2.5. Công tác kiểm tra, giám sát đối với hoạt động quản lý nhà nước về nông nghiệp
Kiểm tra, giám sát và xử lý các vi phạm lĩnh vực nông nghiệp đối với cấp huyện gồm có các hoạt động: Kiểm tra an toàn vệ sinh thực phẩm; kiểm tra vật tư nông nghiêp; kiểm soát giết mổ và vệ sinh thú y; kiểm tra vật tư nông nghiệp.
a. Nội dung kiểm tra giám sát, xử lý vi phạm
b. Quy trình kiểm tra
c. Tiêu chí đánh giá
1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN CẤP HUYỆN
1.3.1. Điều kiện tự nhiên
1.3.3. Điều kiện kinh tế
1.3.4. Trình độ trang bị khoa học công nghệ cho bộ máy QLNN
1.3.5. Trình độ năng lực đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trong lĩnh vực
1.3.6. Các quy định về pháp luật
1.4. KINH NGHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG NÔNG NGHIỆP CỦA CÁC ĐỊA PHƯƠNG TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC
1.4.1. Kinh nghiệm trong nước
a. Kinh nghiệm quản lý nhà nước đối với phát triển nông ở tỉnh Đăk Lak
b. Kinh nghiệm quản lý nhà nước đối với phát triển nông nghiệp Lâm đồng
c. Kinh nghiệm quản lý nhà nước đối với phát triển nông nghiệp ở Tuyên Quang
1.4.2. Kinh nghiệm quản lý nhà nước đối với nông nghiệp của một số nước trên thế giới
a. Thái lan
b. Nhật Bản
1.4.3. Bài học rút ra cho huyện Mang Yang về quản lý nhà nước trong nông nghiệp
– Cần nâng cao chất lượng quy hoạch và quản lý thực hiện quy hoạch phát triển nông nghiệp.
– Cần phát triển nguồn nhân lực đủ về số lượng và chất lượng đáp ứng yêu cầu phát triển nông nghiệp, công tác đào tạo kỹ thuật, nâng cao nhận thức cho người nông dân được coi trọng.
– Ban hành các cơ chế, chính sách để thu hút đầu tư, trong nước và ngoài nước.
– Làm tốt công tác tuyên truyền, thực hiện nghiêm chỉnh và đầy đủ quy định hiện hành của Nhà nước.
– Thực hiện liên kết nông nghiệp, nông thôn với công nghiệp và đô thị nhằm thu hẹp khoảng cách giữa đô thị và nông thôn
– Nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của bộ máy quản lý nhà nước bằng cách xây dựng đội ngũ công chức có phẩm chất, có năng lực, bảo đảm thực hiện một nền hành chính dân chủ, trong sạch
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ NÔNG NGHIỆP Ở HUYỆN MANG YANG NHỮNG NĂM QUA
2.1. NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CHỦ YẾU ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ NÔNG NGHIỆP Ở HUYỆN MANG YANG
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên
a. Vị trí địa lý
b. Địa hình
c. Khí hậu, thủy văn
d. Đất đai
2.1.2. Đặc điểm xã hội
2.1.4. Tình hình phát triển nông nghiệp trong 05 năm (2013-2017)
2.2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG NÔNG NGHIỆP CỦA HUYỆN MANG YANG NHỮNG NĂM QUA
2.2.1. Xây dựng các quy hoạch, kế hoạch phát triển nông nghiệp
a. Thực trạng xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển nông nghiệp.
Công tác quy hoạch phát triển nông nghiệp được huyện Mang Yang lồng ghép trong quy hoạch tổng thể phát triển Kinh tế-Xã hội. Từ năm giai đoạn 2013-2017.
Công tác quy hoạch, kế hoạch phát triển nông nghiệp ở huyện Mang Yang cụ thể qua hai đề án: Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp, phát triển nông nghiệp, nông thôn tập trung ứng dụng chuyển giao khoa học kỹ thuật, mở rộng các mô hình sản xuất nông nghiệp đã thực hiện có hiệu quả gắn với Chương trình xây dựng nông thôn mới; Đề án phát triển giao thông nội đồng, kiên cố hóa kênh mương giai đoạn 2012-2020
b. Đánh giá về chất lượng công tác xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển nông nghiệp ở Huyện Mang Yang
Để có cái nhìn đầy đủ hơn về chất lượng công tác xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển nông nghiệp ở Huyện, tác giả tiến hành điều tra ý kiến đánh giá của cộng đồng về chất lượng công tác này thông qua thang đo mức độ Likert 5
2.2.2. Xây dựng các chính sách, quy định đối với các hoạt động sản xuất, kinh doanh lĩnh vực nông nghiệp.
a. Thực trạng công tác xây dựng, ban hành các quy định đối với các hoạt động sản xuất, kinh doanh lĩnh vực nông nghiệp
Căn cứ phân cấp của UBND tỉnh Gia Lai, huyện Mang Yang đã xây dựng và ban hành đầy đủ các quy trình thủ tục hành chính gồm:
– Cấp giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm.
– Cấp lại giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP.
– Xác nhận kiến thức an toàn thực phẩm.
– Cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại.
b. Đánh giá công tác xây dựng, ban hành các quy định đối với các hoạt động sản xuất, kinh doanh lĩnh vực nông nghiệp
Để có cái nhìn đầy đủ hơn về chất lượng công tác xây dựng, ban hành các quy định đối với các hoạt động sản xuất, kinh doanh lĩnh vực nông nghiệp ở Huyện, tác giả tiến hành điều tra ý kiến đánh giá của cộng đồng về chất lượng công tác này thông qua thang đo mức độ Likert 5.
2.2.3. Triển khai các quy trình thủ tuc, các chính sách trong QLNN về nông nghiệp thời gian qua
a. Thực trạng công tác triển khai các quy hoạch, kế hoạch, chính sách, quy định trong hoạt động sản xuất, kinh doanh lĩnh vực nông nghiệp.
+ Trong giai đoạn 2013-2017 công tác triển khai thực hiện dưới nhiều hình thức.
b. Nội dung Triển khai kế hoạch, các chính sách, chương trình trong QLNN về nông nghiệp thời gian qua
Phòng Nông nghiệp & PTNT là cơ quan thường trực của Ban chỉ đạo phối hợp với các phòng ban có liên quan tham mưu UBND huyện triển khai, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các địa phương trong quá trình triển khai thực hiện. Thường xuyên củng cố, kiện toàn Ban chỉ đạo, tổ giúp việc để công tác chỉ đạo, điều hành và triển khai thực hiện được xuyên suốt.
c. Đánh giá công tác triển khai các quy hoạch, kế hoạch, chính sách, quy định trong hoạt động sản xuất, kinh doanh lĩnh vực nông nghiệp
Để có cái nhìn đầy đủ hơn về chất lượng công tác triển khai các quy hoạch, kế hoạch, chính sách, quy định trong hoạt động sản xuất, kinh doanh lĩnh vực nông nghiệp ở Huyện, tác giả tiến hành điều tra ý kiến đánh giá của cộng đồng về chất lượng công tác này thông qua thang đo mức độ Likert 5.
2.2.4. Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước trong nông nghiệp trên địa bàn huyện Mang Yang
a. Thực trạng tổ chức bộ máy quản lý nhà nước trong nông nghiệp trên địa bàn huyện Mang Yang
Phòng Nông nghiệp&PTNT được UBND huyện Mang Yang giao nhiệm vụ tổ chức thực hiện quản lý nhà nước về nông nghiệp. Ngoài ra có sự tham gia phối hợp của các phòng ban chuyên môn, các ban ngành liên quan của huyện để thực hiện quản lý nhà nước về nông nghiệp
b. Đánh giá tổ chức bộ máy quản lý nhà nước trong nông nghiệp trên địa bàn huyện Mang Yang
Để có cái nhìn đầy đủ hơn về chất lượng tổ chức bộ máy quản lý nhà nước trong nông nghiệp trên địa bàn huyện, tác giả tiến hành điều tra ý kiến đánh giá của cộng đồng về chất lượng công tác này thông qua thang đo mức độ Likert 5.
2.2.5. Công tác kiểm tra, giám sát đối với hoạt động quản lý nhà nước về nông nghiệp
a. Thực trạng công tác kiểm tra, giám sát và xử lý các vi phạm trong lĩnh vực nông nghiệp.
Đối với công tác kiểm tra hoạt động kiểm soát giết mổ và vệ sinh thú y: Đoàn kiểm tra liên ngành tổ chức kiểm hoạt động kiểm soát giết mổ động vật, kinh doanh sản phẩm động vật tại các chợ, tiệm ăn, hộ kinh doanh sản phẩm động vật trên địa bàn quản lý. Hoạt động của đoàn không thường xuyên, trong giai đoạn 2013-2017 đoàn đã tiến hành kiểm tra 5 đợt, các cơ sở vi phạm kiểm soát giết mổ, vệ sinh thú y có xu hướng giảm qua các năm
Kiểm tra vật tư nông nghiệp: Hàng năm huyện tổ chức một đợt kiểm tra trong 5 năm huyện đã tổ chức kiểm tra được 92 cơ sở kinh doanh vật tư nông nghiệp
b. Đánh giá công tác kiểm tra, giám sát và xử lý các vi phạm trong lĩnh vực nông nghiệp của huyện Mang Yang
Để có cái nhìn đầy đủ hơn về chất lượng công tác kiểm tra, giám sát và xử lý các vi phạm trong lĩnh vực nông nghiệp của huyện Mang Yang, tác giả tiến hành điều tra ý kiến đánh giá của cộng đồng về chất lượng công tác này thông qua thang đo mức độ Likert 5.
2.2.6. Đánh giá chung quản lý nhà nước trong nông nghiệp huyện Mang Yang
Để đánh giá chất lượng QLNN về nông nghiệp ở huyện tác giả đã đánh giá riêng lẽ từng yếu tố, trong phần này là đánh giá chung của các đối tượng được điều tra khảo sát thể hiện cụ thể ở bảng 2.32
Bảng 2.32. Kết quả ý kiến đánh giá của các đối tượng được điều tra về công tác QLNN về nông nghiệp huyện Mang Yang
| N | Min | Max | Mean | Std. Deviation | ||
| BQ_NHOM1 | 160 | 2,00 | 4,00 | 2,9662 | ,04068 | ,51455 |
| BQ_NHOM4 | 160 | 2,00 | 4,75 | 3,2812 | ,04860 | ,61477 |
| BQ_NHOM5 | 160 | 2,43 | 4,86 | 3,6848 | ,02807 | ,35506 |
| BQ_NHOM2 | 160 | 2,60 | 4,60 | 3,7300 | ,02910 | ,36803 |
| BQ_NHOM3 | 160 | 2,17 | 4,83 | 3,9729 | ,04959 | ,62721 |
| BQ_HAILONG | 160 | 2,67 | 4,67 | 3,5000 | ,03421 | ,43276 |
(Nguồn: điều tra của tác giả)
Số liệu ở bảng 2.32.cho thấy Công tác quy hoạch, kế hoạch phát triển nông nghiệp (BQ_NHOM1) tại địa phương theo ý kiến đánh giá của các đối tượng được điều tra thì ở mức độ thấp với mean = 2,97. Việc Xây dựng các chính sách, quy định đối với các hoạt động sản xuất, kinh doanh lĩnh vực nông nghiệp (BQ_NHOM2) theo ý kiến đánh giá của các đối tượng được điều tra thì ở mức trung bình khá với mean = 3,73; Đối với việc Triển khai thực hiện các chính sách, các quy định, quy trình thủ tục QLNN trong nông nghiệp (BQ_NHOM3) theo ý kiến đánh giá của các đối tượng được điều tra thì ở mức độ tốt, các đối tượng hài lòng với mean = 3,97; Công tác Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước trong nông nghiệp trên địa bàn Huyện (BQ_NHOM4) theo ý kiến đánh giá của các đối tượng được điều tra thì ở mức độ trung bình với mean = 3,28; Đối với Công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý các vi phạm trong lĩnh vực nông nghiệp (BQ_NHOM5) theo ý kiến đánh giá của các đối tượng được điều tra thì ở mức trung bình khá với mean = 3,68; Cuối cùng Công tác quản lý nhà nước về nông nghiệp ở Huyện (BQ_HAILONG) theo ý kiến đánh giá của các đối tượng được điều tra thì ở mức độ trung bình, các đối tượng được điều tra hài lòng với mean = 3,5.
2.3. NHỮNG THÀNH CÔNG, HẠN CHẾ VÀ NGUYÊN NHÂN HẠN CHẾ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ NÔNG NGHIỆP Ở HUYỆN MANG YANG
2.3.1. Thành công
a. Công tác quy hoạch, kế hoạch phát triển nông nghiệp tại địa phương
– Việc xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển nông nghiệp được thể hiện trong quy hoạch chung của Huyện;
– Các nội dung đã đưa ra được các chỉ tiêu cụ thể, thời gian thực hiện, nhu cầu vốn phân bổ cho từng năm và đưa ra các giải pháp cách tổ chức để triển khai thực hiện.
b. Công tác xây dựng các chính sách, quy định đối với các hoạt động sản xuất, kinh doanh lĩnh vực nông nghiệp
– Huyện Mang Yang đã chỉ đạo các cơ quan, đơn vị, các xã, thị trấn xây dựng rà soát văn bản, quy trình, thủ tục để điều chỉnh, bổ sung phù hợp, tạo chuyển biến tích cực trong công tác cải cách hành chính, phục vụ tổ chức, công dân ngày một tốt hơn.
– Huyện đã công khai, minh bạch các quy định TTHC được thực hiện đầy đủ, thuận tiện cho Nhân dân; việc tổ chức tiếp cận, nghiên cứu, phối hợp trong giải quyết yêu cầu có liên quan TTHC và giám sát đối với cơ quan, tổ chức được thực hiện tốt.
– Công tác xây dựng, ban hành các quy định đối với các hoạt động sản xuất luôn hướng đến người dân, phục vụ tốt hơn cho người dân, tổ chức và doanh nghiệp, trong những năm qua huyện Mang Yang luôn quan tâm.
– Mức độ hài lòng của nhân dân, doanh nghiệp về thủ tục hành chính ngày càng cao đã tạo thuận lợi trong thu hút đầu tư, tạo động lực thúc đẩy kinh tế – xã hội của huyện Mang Yang ngày càng phát triển.
c. Công tác triển khai thực hiện các chính sách, các quy định, quy trình thủ tục QLNN trong nông nghiệp
– Công tác tuyên truyền về triển khai các quy trình thủ tuc, các chính sách trong QLNN về nông nghiệp thời gian qua ở Huyện Mang Yang luôn được quan tâm và triển khai dưới nhiều hình thức
– Việc triển khai các chính sách, các quy định, các quy trình thủ tục QLNN trong nông nghiệp ở huyện Mang Yang luôn nhanh chóng, kịp thời, giải quyết và cấp phép thủ tục hành chính đúng thời hạn
– Các quy định trong hoạt động sản xuất kinh doanh được thực hiện nghiêm túc, công khai rộng rãi, cán bộ, công chức.
d. Công tác tổ chức bộ máy quản lý nhà nước trong nông nghiệp trên địa bàn Huyện
– Trình độ, năng lực của cán bộ công chức, viên chức trong bộ máy phụ trách về quản lý nông nghiệp đáp ứng tương đối đạt yêu cầu của công việc.
– Việc phối hợp hoạt động của các cơ quan, ban ngành ở Huyện liên quan đến QLNN trong nông nghiệp hiện nay khá tốt.
e. Công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý các vi phạm trong lĩnh vực nông nghiệp
– Huyện Mang Yang đã ban hành các văn bản chỉ đạo, kế hoạch triển khai trong công tác kiểm tra, giám sát và xử lý các vi phạm trong lĩnh vực nông nghiệp của Huyện;
– Công tác đảm bảo an toàn thực phẩm được triển khai bằng nhiều giải pháp, trong đó đặc biệt chú trọng tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra tại các cơ sở kinh doanh nhằm kịp thời phát hiện, ngăn chặn, xử lý các trường hợp vi phạm xảy ra trên địa bàn.
a. Đối với công tác quy hoạch, kế hoạch phát triển nông nghiệp tại địa phương
– Trong quá trình xây dựng chưa có sự tham gia ý kiến của người dân.
– Công tác dự báo thị trường của huyện còn nhiều hạn chế, chất lượng dự báo chưa cao.
– Công tác tuyên truyền, thông tin về xây dựng quy hoạch, kế hoạch lồng ghép trong kế hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội chưa triển khai đến với từng người dân điều này gây khó khăn trong quản lý nhà nước về nông nghiệp.
b. Đối với công tác xây dựng các chính sách, quy định đối với các hoạt động sản xuất, kinh doanh lĩnh vực nông nghiệp
– Việc phổ biến về các chính sách, các quy định, quy trình và thủ tục QLNN trong nông nghiệp chưa được các cấp chính quyền tiến hành thường xuyên
– Các quy định, quy trình và thủ tục QLNN trong nông nghiệp triển khai vẫn còn gây vướng mắc cho người dân và doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh
– Việc cập nhật TTHC trên trang thông tin điện tử chưa thực hiện tốt, nên hình thức công khai và tiếp cận các quy định hành chính của người dân còn hạn chế
– Công tác phối hợp giữa các cơ quan, ban, ngành và các xã, phường, thị trấn trong giải quyết TTHC đôi lúc chưa nhịp nhàng, chặt chẽ dẫn đến việc triển khai chưa nhất quán, thiếu đồng bộ làm ảnh hưởng công tác cải cách TTHC

c. Đối với việc triển khai thực hiện các chính sách, các quy định, quy trình thủ tục QLNN trong nông nghiệp
– Công tác tuyên truyền chưa thu hút được hết sự quân tâm của toàn thể người dân
– Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp triển khai còn chậm, chưa đạt được yêu cầu đề ra; thiếu vốn đầu tư nên cơ sở hạ tầng nông nghiệp được huyện quan tâm nhưng cũng chưa đáp ứng được hết cho hoạt động sản xuất nông nghiệp
– Việc triển khai thực hiện một số các chính sách, các quy định, quy trình thủ tục quản lý nhà nước trong nông nghiệp chưa đạt được hiệu quả như mong đợi.
– Các chính sách về cơ giớ hóa, ứng dụng khoa học công nghệ cho phát triển nông nghiệp ở huyện còn hạn chế.
– Triển khai thực hiện công tác cải cách hành chính thuộc lĩnh vực nông nghiệp chưa mang lại sự tiện lợi, hiệu quả.
– Việc quản lý quy hoạch kế hoạch chưa chặt chẽ nên vẫn còn tình trạng đầu tư vượt kế hoạch.
d. Đối với công tác tổ chức bộ máy quản lý nhà nước trong nông nghiệp trên địa bàn Huyện
– Cơ cấu tổ chức bộ máy QLNN trong nông nghiệp hiện nay của Huyện vẫn còn chưa hợp lý lắm, đội ngũ cán bộ ở cấp xã vẫn còn thiếu, có phòng ban vẫn còn dư cán bộ về quản lý nhà nước về nông nghiệp
– Giữa các ngành, địa phương chưa có trao đổi thông tin, nắm bắt tình hình còn hạn chế
– Số lượng CBCCVC quản lý về nông nghiệp ở địa bàn còn thiếu
e. Đối với công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý các vi phạm trong lĩnh vực nông nghiệp
– Việc kiểm tra, giám sát hoạt động kiểm soát giết mổ, vệ sinh thú y chưa thực hiện thường xuyên và kịp thời.
– Công tác xử lý vi phạm hành chính về nông nghiệp còn xuê xoa, chưa đúng theo quy định chủ yếu là nhắc nhở, hướng dẫn là chính.
– Huyện thiếu kinh phí và thiết bị kiểm tra, hầu hết chỉ có thể đánh giá bằng cảm quan, do vậy việc xác định và xử lý vi phạm không khả thi mà chỉ có thể nhắc nhở bà con thực hiện theo đúng quy định.
– Trong các đợt kiểm tra, lực lượng chức năng chủ yếu kiểm tra giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, giấy khám sức khỏe của các hộ, còn để kết luận thực phẩm có bảo đảm VSATTP hay không thì đoàn liên ngành huyện chưa đủ căn cứ.
– Công tác tuyên truyền, vận động người sản xuất, kinh doanh chấp hành nghiêm quy định của Nhà nước về ATTP chưa đến được hết các hộ dân, còn mang tính phong trào, theo đợt.
– Lực lượng cán bộ quản lý Nhà nước về lĩnh vực ATTP tuyến cơ sở chưa có chuyên môn sâu về ATTP.
2.3.3. Nguyên nhân của những tồn tại hạn chế
– Do điều kiện tự nhiên ở Huyện sản xuất nông nghiệp chủ yếu tập trung ở nông thôn nên vấn đề về về địa hình, khí hậu thời tiết, giao thông không thuận lợi dẫn đến việc quản lý nhà nước về nông nghiệp gặp nhiều khó khăn.
– Trình độ dân trí của người dân ở Huyện và CBCCVC còn hạn chế.
– Do điều kiện kinh tế huyện Mang Yang còn nghèo nên việc đầu tư bồi dưỡng cho CBCCVC còn hạn chế.
– Trình độ trang bị khoa học công nghệ cho bộ máy QLNN còn quá ít dẫn đến việc giải quyết công việc sẽ không đồng bộ trên hệ thống dẫn đến công tác này thực hiện sẽ lâu hơn và khó khăn hơn.
– Việc phát triển đội ngũ cán bộ chưa được chú ý thích đáng, chưa quan tâm đến kế hoạch phát triển nguồn năng lực cho bộ máy hành chính.
– Các quy định về pháp luật chưa nhất quán, chưa xử lý nghiêm minh dẫn đến công việc quản lý nhà nước về nông nghiệp gặp nhiều khó.
CHƯƠNG 3
GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ NÔNG NGHIỆP Ở HUYỆN MANG YANG
3.1. CƠ SỞ TIỀN ĐỀ CHO VIỆC ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
3.1.1. Dự báo các xu hướng thay đổi trong lĩnh vực nông nghiệp
3.1.2. Định hướng phát triển nông nghiệp huyện Mang Yang đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2035.
3.1.3. Quan điểm, phương hướng tăng cường QLNN về nông nghiệp của huyện Mang Yang.
a. Quan điểm
b. Phương hướng
3.2. CÁC GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ NÔNG NGHIỆP Ở HUYỆN MANG YANG
Để đạt được các mục tiêu về phát triển nông nghiệp trên địa bàn huyện thì công tác quản lý nhà nước về nông nghiệp của huyện Mang Yang là cực kỳ quan trọng trong thời gian tới phải được cũng cố, thay đổi cho phù hợp với điều kiện và xu hướng phát triển, luận văn đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường quản lý nhà nước về nông nghiệp ở huyện như sau:
3.2.1. Công tác quy hoạch, kế hoạch phát triển nông nghiệp tại huyện Mang Yang:
– Trong quá trình lập và thực hiện quy hoạch huyện cần coi trọng sự tham gia của cộng đồng dân cư
– Huyện cần làm tốt hơn công tác thông tin thị trường và liên kết giữa doanh nghiệp – nông dân
– Công tác tuyên truyền, thông tin về xây dựng quy hoạch, kế hoạch lồng ghép trong kế hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội cần được quan tâm triển khai đến với từng người dân.
– Huyện cần xác định rõ quy hoạch, kế hoạch phải gắn với sản xuất, chế biến và nhu cầu của thị trường
3.2.2. Xây dựng các chính sách, quy định đối với các hoạt động sản xuất, kinh doanh lĩnh vực nông nghiệp
– Huyện cần thường xuyên phổ biến về các chính sách, các quy định, quy trình và thủ tục QLNN trong nông nghiệp.
– Cần quan tâm đến việc cập nhật TTHC trên trang thông tin điện tử hình thức công khai để người dân có thể tiếp cận các quy định hành chính.
– Huyện cần quan tâm đến công tác phối hợp giữa các cơ quan, ban, ngành và các xã, phường, thị trấn trong giải quyết TTHC
3.2.3. Triển khai thực hiện các chính sách, các quy định, quy trình thủ tục QLNN trong nông nghiệp
+ Huyện cần đẩy mạnh công tác tuyên truyền, thông tin, vận động, nâng cao nhận thức, phát huy tính chủ động, tham gia tích cực của chủ thể quản lý và sản xuất, kinh doanh.
Triển khai thực hiện các chính sách, các quy định, quy trình thủ tục quản lý nhà nước trong nông nghiệp cần phải có hiệu quả và đạt được kế hoạch đề ra.
Huyện cần tập trung cho các chính sách về đầu tư đẩy mạnh cơ giới hóa, ứng dụng khoa học công nghệ cho phát triển nông nghiệp.
Tăng cường triển khai thực hiện công tác cải cách hành chính thuộc lĩnh vực nông nghiệp theo hướng tiện lợi, hiệu quả.
3.2.4. Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước trong nông nghiệp trên địa bàn huyện Mang Yang
– Huyện cần Cơ cấu lại tổ chức bộ máy QLNN trong nông nghiệp.
Sắp xếp lại bộ máy đảm bảo không ảnh hưởng đến việc thực thi nhiệm vụ, làm yếu hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về Nông nghiệp và PTNT theo quy định pháp luật.
– Giữa các ngành, địa phương cần có trao đổi thông tin, nắm bắt tình hình nhiều hơn.
3.2.5. Công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý các vi phạm trong lĩnh vực nông nghiệp
a. Tăng cường công tác VSTY và KSGM
b. Tăng cường công tác quản lý VTNN và ATTP
3.3. MỘT SỐ ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ
3.3.1.Đối với với UBND cấp Tỉnh
3.3.2.Đối với Bộ NN&PTNT
KẾT LUẬN
Huyện Mang Yang có tiềm năng, thế mạnh về phát triển nông nghiệp hàng hóa nhưng các tiềm năng, thế mạnh đó chưa được phát huy có hiệu quả. Vấn đề này thuộc trách nhiệm quản lý của Nhà nước, chưa phù hợp với năng lực sản xuất của các lĩnh vực nông nghiệp, chưa gắn với nhu cầu của thị trường. Vì vậy để thực hiện tốt các mục tiêu, định hướng phát triển nông nghiệp trong thời gian tới đòi hỏi công tác quản lý nhà nước của chính quyền huyện Mang Yang về nông nghiệp phải hoàn thiện hơn, nâng cao công tác lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện các giải pháp trên có hiệu quả. Đồng thời kiện toàn tổ chức bộ máy phải nhằm bảo đảm các cơ quan trong hệ thống hoạt động có hiệu lực, hiệu quả, tinh gọn, khắc phục tình trạng quan liêu, trùng lặp, chồng chéo về chức năng, nhiệm vụ hoặc tổ chức không phù hợp với chức năng, nhiệm vụ. Phân định rõ chức năng, nhiệm vụ, trách nhiệm của mỗi tổ chức, bảo đảm hiệu lực, hiệu quả hoạt động quản lý về nông nghiệp.
Với những mục tiêu nghiên cứu đề ra, qua phân tích, đánh giá và tổng hợp, luận văn đã làm rõ được một số vấn đề về lý luận và thực tiễn công tác quản lý nhà nước về nông nghiệp ở huyện Mang Yang. Luận văn tập trung giải quyết một số nội dung sau:
Hệ thống hóa các cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến quản lý nhà nước về nông nghiệp và các nhân tố ảnh hưởng tác động trong việc quản lý nhà nước về nông nghiệp của chính quyền cấp huyện. Tham khảo công tác quản lý nhà nước về nông nghiệp của các địa phương đã đạt được các thành tựu về phát triển nông nghiệp từ đó rút ra bài học kinh nghiệm cho huyện Mang Yang về quản lý nhà nước trong nông nghiệp.
Làm rõ thực trạng vấn đề quản lý nhà nước về nông nghiệp ở huyện Mang Yang, tỉnh Gia Lai thời gian qua. Những kết quả đã đạt được, nguyên nhân và những hạn chế trong quản lý nhà nước về nông nghiệp trên địa bàn huyện Mang yang. Đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường quản lý nhà về nông nghiệp ở huyện Mang Yang thời gian đến. trên cơ sở các quan điểm, mục tiêu và phương hướng phát triển nông nghiệp trên địa bàn huyện.
Với giới hạn thời gian nghiên cứu, năng lực nghiên cứu của tác giả mặc dù luận văn đã cố gắng bám sát phạm vi, đối tượng nghiên cứu, song nội dung của luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế. Vì vậy, tác giả rất mong nhận được sự góp ý, chỉ dẫn của thầy, cô, các nhà khoa học để luận văn được hoàn thiện hơn. Nội dung của quản lý nhà nước về nông nghiệp cần được tiếp tục nghiên cứu sâu hơn ở những công trình sau để góp phần nâng cao về mặt lý luận và thực tiễn trong nhận thức và áp dụng có hiệu quả công tác quản lý nhà nước đối với nông nghiệp.
E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\LUAN VAN 2014\QUAN LY KINH TE\NGUYEN NHU KHOA\SAU BAO VE


