Hoàn thiện quản lý chi thường xuyên NSNN của tỉnh Kon Tum
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Đối với tỉnh Kon Tum, quá trình quản lý và sử dụng NSNN ảnh hưởng phần nào đến tiến trình phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh trong thời gian qua. Vì vậy, trước nhu cầu cấp thiết của tỉnh Kon Tum về tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý chi NSNN thúc đẩy phát triển kinh tế trên địa bàn, thì việc tập trung nghiên cứu làm rõ luận cứ, nội hàm, phương thức cũng như thực tiễn quản lý chi thường xuyên NSNN ở địa phương là rất thiết thực. Đó cũng chính là cơ sở và sự cần thiết để tôi lựa chọn nghiên cứu đề tài “Hoàn thiện quản lý chi thường xuyên NSNN của tỉnh Kon Tum” làm Luận văn Thạc sĩ với mong muốn hệ thống hóa các lý luận cơ bản về công tác quản lý chi thường xuyên và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi thường xuyên NSNN của tỉnh Kon Tum.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu của nghiên cứu là tìm kiếm và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước của tỉnh Kon Tum.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
– Đối tượng nghiên cứu: Quản lý chi thường xuyên NSNN của tỉnh Kon Tum.
– Phạm vi nghiên cứu: Đánh giá thực trạng quản lý chi thường xuyên NSNN tỉnh Kon Tum giai đoạn 2011 – 2016.
4. Phương pháp nghiên cứu
– Phương pháp chuẩn tắc.
– Phương pháp thống kê, phân tích và so sánh.
– Luận văn sử dụng các bảng biểu và đồ thị minh họa để làm tăng tính trực quan và sức thuyết phục của đề tài.
5. Bố cục luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn bao gồm các nội dung chủ yếu thể hiện ở ba chương sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý chi thường xuyên NSNN
Chương 2: Thực trạng quản lý chi thường xuyên NSNN của tỉnh Kon Tum.
Chương 3: Phương hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý chi thường xuyên NSNN của tỉnh Kon Tum.
6. Tổng quan tài liệu
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1.1. CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1.1.1. Ngân sách nhà nước
Theo khoản 14 Điều 4 Luật ngân sách nhà nước năm 2015 có quy định, Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước..
1.1.2. Chi ngân sách nhà nước
Trong khuôn khổ của phạm trù tài chính công, có thể khái niệm chi NSNN là các khoản chi tiêu của các cấp chính quyền, các cơ quan quản lý hành chính, các đơn vị sự nghiệp được sự kiểm soát và tài trợ bởi Chính phủ. Chi NSNN phản ánh trị giá của các loại hàng hóa mà Chính phủ mua vào để qua đó cung cấp các loại hàng hóa công cho xã hội nhằm thực hiện các chức năng của Nhà nước.
– Phân loại theo tính chất kinh tế: chi NSNN được chia thành hai loại là chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển.
1.1.3. Chi thường xuyên NSNN
a. Khái niệm chi thường xuyên
Chi thường xuyên NSNN là quá trình phân phối và sử dụng các nguồn tài chính đã tập trung được vào NSNN để đáp ứng cho các nhu cầu chi giúp bộ máy nhà nước vận hành và thực hiện nhiệm vụ của mình, đồng thời đảm bảo chi cho các hoạt động sự nghiệp nhằm cung ứng các hàng hoá công cộng gắn với việc thực hiện các nhiệm vụ quản lý kinh tế – xã hội.
b. Vai trò chi thường xuyên
– Đảm bảo nguồn tài chính cho hoạt động của các cơ quan nhà nước.
– Thước đo quan trọng để đánh giá hiệu quả hoạt động của các cơ quan nhà nước khi đem so sánh giữa số chi NSNN với các mặt kinh tế, hiệu suất, hiệu ích của các khoản chi này.
– Đảm bảo cho Nhà nước có thể thực hiện sản xuất và cung ứng một phần hàng hóa công cộng.
– Trợ giúp đắc lực cho sự phát triển kinh tế.
c. Nội dung chi thường xuyên NSNN
Chi thường xuyên là một bộ phận của chi NSNN, nó phản ánh quá trình phân phối và sử dụng quỹ NSNN để thực hiện các nhiệm vụ thường xuyên về quản lý kinh tế – xã hội của Nhà nước. Cùng với quá trình phát triển kinh tế – xã hội các nhiệm vụ thường xuyên của Nhà nước ngày càng tăng lên làm phong phú thêm nội dung chi thường xuyên của ngân sách. Chi thường xuyên là những khoản chi có tính chất liên tục; là những khoản chi mang tính chất tiêu dùng; phạm vi, mức độ chi thường xuyên phụ thuộc vào cơ cấu tổ chức bộ máy nhà nước và quy mô cung ứng các hàng hóa công của nhà nước. Nếu bộ máy nhà nước quản lý gọn, nhẹ hoạt động có hiệu quả thì chi thường xuyên được giảm nhẹ và ngược lại.

1.2. QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NSNN
1.2.1. Khái niệm quản lý chi thường xuyên NSNN
Quản lý chi thường xuyên NSNN là quá trình các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền sử dụng hệ thống các biện pháp tác động vào hoạt động chi thường xuyên NSNN, đảm bảo cho các khoản chi thường xuyên được sử dụng đúng mục đích, tiết kiệm và hiệu quả.
1.2.2. Mục tiêu của quản lý chi thường xuyên NSNN
Đó chính là thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng bền vững trong điều kiện sử dụng nguồn lực hiệu quả, tiết kiệm, thực hiện công bằng xã hội và đảm bảo các mục tiêu chính trị xã hội, an ninh quốc phòng, đối ngoại. Mục tiêu này được thiết lập phù hợp với chiến lược, nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội của đất nước trong từng thời kỳ.
1.2.3. Nguyên tắc quản lý chi thường xuyên NSNN
a. Nguyên tắc quản lý theo dự toán
b. Nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả
c. Nguyên tắc chi trực tiếp qua Kho bạc nhà nước
1.2.4. Phân cấp quản lý chi thường xuyên NSNN
Theo Hiến pháp, quản lý chung về tài chính trên phạm vi cả nước thuộc Quốc Hội và Chính Phủ, ở địa phương là Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp, còn quản lý các hoạt động nghiệp vụ tài chính là trách nhiệm của bộ máy tổ chức các cơ quan tài chính (Sở tài chính ở cấp tỉnh, phòng tài chính cấp huyện và ban tài chính xã), các tổ chức quản lý tài chính chuyên ngành (KBNN các cấp) thực hiện toàn bộ công tác quản lý tài chính công nói chung, quản lý về chi NSNN nói riêng.
1.3. NỘI DUNG QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NSNN
1.3.1. Lập, xét duyệt và phê chuẩn NSĐP
Hằng năm, vào Quý II, UBND tỉnh căn cứ vào chỉ thị của Chính phủ và thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính và định hướng phát triển kinh tế – xã hội của địa phương giao cho Sở Tài chính tỉnh hướng dẫn cụ thể các ngành, huyện… trong tỉnh lập kế hoạch ngân sách theo phạm vi được giao.
Dự toán NSĐP còn phải tổng hợp theo từng lĩnh vực thu, chi theo cơ cấu giữa chi thường xuyên, chi đầu tư phát triển, chi trả nợ. Ngoài ra, dự toán ngân sách của các năm trong thời kỳ ổn định phải cân đối giữa số thu và chi trên cơ sở số thu của ngân sách gồm các khoản thu ngân sách được hưởng 100%, các khoản thu phân chia theo tỷ lệ đã được quy định, số dự kiến huy động vốn trong nước để đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng (nếu có) và số bổ sung từ ngân sách cấp trên.
Hệ thống định mức, tiêu chuẩn chi tiêu NSNN đã được sửa đổi, bổ sung, việc giao dự toán có tiến bộ hơn.
1.3.2. Chấp hành NSĐP
Sau khi NSĐP được các cơ quan quyền lực nhà nước địa phương thông qua bằng các nghị quyết của HĐND và quyết định của UBND, việc chấp hành NSĐP được thực hiện thống nhất theo văn bản quy định của Trung ương và chỉ chỉ đạo của UBND.
Trong quá trình chấp hành ngân sách, cơ quan tài chính căn cứ vào kế hoạch thu của cơ quan thuế lập để lập dự toán thu, chi ngân sách hàng quí và chi tiết một số mục chi theo quy định. Các đơn vị dự toán hàng tháng, quí phải lập dự toán gửi cơ quan tài chính cùng cấp xem xét cấp phát. Cơ quan KBNN cùng cấp có trách nhiệm kiểm soát và thanh toán chi trả.
Như vậy, HĐND các cấp có trách nhiệm giám sát UBND các cấp và các cơ quan chấp hành NSĐP.
1.3.3. Quyết toán NSĐP
Quyết toán NSĐP là tổng kết đánh giá thực hiện quá trình lập và chấp hành ngân sách. Nguyên tắc quyết toán ngân sách phải được quyết toán từ cơ sở lên và phải quyết toán thống nhất về chứng từ thu, chi NSNN, về hệ thống tài khoản, sổ biểu mẫu kế toán và mục lục ngân sách theo quy định chung.
Về quá trình lập quyết toán ngân sách. Các đơn vị dự toán cơ sở lập quyết toán của đơn vị gửi lên đơn vị dự toán cấp I, các đơn vị dự toán cấp I xét duyệt quyết toán của đơn vị trực thuộc lập quyết toán đơn vị mình để gửi cho cơ quan tài chính. Cơ quan tài chính các cấp ở địa phương có trách nhiệm thẩm tra báo cáo quyết toán thu, chi ngân sách cấp dưới lập báo cáo quyết toán thu, chi ngân sách cấp mình và tổng hợp báo cáo quyết toán thu, chi NSĐP trình UBND đồng cấp phê duyệt để gửi cơ quan tài chính cấp trên. Cơ quan KBNN các cấp có trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác kế toán và lập báo cáo quyết toán xuất nhập quỹ NSNN theo chế độ quy định.
Về xét duyệt và quyết định NSĐP: Sau khi UBND các cấp phê duyệt quyết toán NSĐP sẽ trình ra HĐND cùng cấp xem xét phê duyệt. HĐND có thể nêu các vấn đề chất vấn yêu cầu UBND và các cơ quan chức năng giải đáp trước khi phê chuẩn.
1.3.4. Thanh tra, kiểm tra, giám sát chi thường xuyên NSNN
Trên cơ sở dự toán được duyệt và các chính sách chế độ chi thường xuyên, thanh tra tài chính có nhiệm vụ thanh tra việc chấp hành chi thường xuyên và quản lý chi thường xuyên ngân sách các ngành, các cấp, các đơn vị sử dụng NSNN. Thực hiện kiểm tra, thanh tra theo định kỳ bằng việc thẩm định các báo cáo chi thường xuyên ngân sách hàng quý của các đơn vị sử dụng NSNN. Thanh tra tài chính phải chịu trách nhiệm về kết luận thanh tra của mình.
Thực hiện kiểm tra, giám sát một cách đột xuất tại đơn vị bằng việc tổ chức thanh tra tài chính. Hình thức này sẽ do cơ quan chức năng chuyên trách của ngành hoặc của nhà nước thực hiện, mỗi khi phát hiện thấy có dấu hiệu không lành mạnh trong quản lý tài chính của đơn vị nào đó. Bên cạnh đó, công tác giám sát chuyên đề, khảo sát của Thường trực HĐND tỉnh, Ban Kinh tế – Ngân sách HĐND tỉnh đối với việc kết quả, tình hình thực hiện các nội dung chi thường xuyên tại các đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh góp phần nâng cao công tác quản lý chi thường xuyên của NSĐP.
Mục đích thực hiện thanh kiểm tra, kiểm soát, giám sát là nhằm phòng ngừa, phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật, phát hiện tham nhũng, lãng phí, phát hiện những sơ hở trong cơ chế quản lý chính sách, pháp luật để kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền góp phần nâng cao hiệu quả quản lý, bảo vệ lợi ích hợp pháp của tổ chức kinh tế và cá nhân.
1.4. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NSNN
1.4.1. Nhân tố thuộc đối tượng quản lý
a. Nguồn lực tài chính công
b. Hệ thống thông tin, phương tiện quản lý NSNN
1.4.2. Các nhân tố thuộc chủ thể quản lý
a. Năng lực quản lý của người lãnh đạo và trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ trong bộ máy quản lý chi thường xuyên NSNN
b. Tổ chức bộ máy quản lý chi thường xuyên NSNN
1.4.3. Các nhân tố thuộc môi trường quản lý
a. Cơ chế chính sách và các quy định của nhà nước về quản lý chi thường xuyên NSNN
b. Điều kiện tự nhiên
c. Điều kiện phát triển kinh tế – xã hội
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TỈNH KON TUM
2.1. TỔNG QUAN VỀ TỈNH KON TUM
a. Vị trí địa lý
b. Địa hình
c. Khí hậu
d. Tài nguyên thiên nhiên
2.1.2. Về đặc điểm tình hình kinh tế – xã hội
2.1.3. Tình hình thu, chi NSNN của tỉnh giai đoạn 2011-2016
Bảng 2.1. Tình hình thu, chi NSNN tỉnh Kon Tum giai đoạn 2011-2016
Đvt: triệu đồng
| STT | Chỉ tiêu | TH 2011 | TH 2012 | TH 2013 | TH 2014 | TH 2015 | TH 2016 | Thực hiện 2011-2016 |
| A | TỔNG THU NGÂN SÁCH | 1.588.000 | 1.827.000 | 1.813.000 | 2.092.000 | 2.050.000 | 1.953.700 | 11.323.700 |
| B | TỔNG CHI NSNN | 4.096.320 | 4.998.445 | 4.914.691 | 5.096.909 | 5.215.387 | 5.387.100 | 29.708.852 |
| 1 | Chi thường xuyên | 2.289.320 | 3.147.445 | 3.262.691 | 3.643.909 | 3.665.387 | 3.684.185 | 19.692.937 |
| 2 | Chi đầu tư phát triển | 1.700.000 | 1.704.000 | 1.495.000 | 1.443.000 | 1.531.000 | 1.684.000 | 9.557.000 |
| 3 | Chi khác | 107.000 | 147.000 | 157.000 | 10.000 | 19.000 | 18.915 | 458.915 |
(Nguồn: Nguồn Sở Tài chính tỉnh Kon Tum)
2.2. THỰC TRẠNG CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA TỈNH KON TUM
Bảng 2.2. Kết quả chi NSNN tỉnh Kon Tum giai đoạn 2011-2016
| Năm | Tổng chi trong cân đối ngân sách | Chi đầu tư phát triển | Chi thường xuyên | Chi khác | |||
| Số chi | Tỷ trọng (%) | Số chi | Tỷ trọng (%) | Số chi | Tỷ trọng (%) | ||
| (triệu đồng) | (triệu đồng) | (triệu đồng) | |||||
| 2011 | 4.096.320 | 1.700.000 | 41,5 | 2.289.320 | 55,9 | 107.000 | 2,6 |
| 2012 | 4.998.450 | 1.704.000 | 34,1 | 3.147.445 | 63,0 | 147.000 | 2,9 |
| 2013 | 4.914.690 | 1.495.000 | 30,4 | 3.262.691 | 66,4 | 157.000 | 3,2 |
| 2014 | 5.096.910 | 1.443.000 | 28,3 | 3.643.909 | 71,5 | 10.000 | 0,2 |
| 2015 | 5.215.390 | 1.531.000 | 29,4 | 3.665.387 | 70,3 | 19.000 | 0,4 |
| 2016 | 5.387.100 | 1.684.000 | 31,3 | 3.684.185 | 68,4 | 18.915 | 0,4 |
| Tổng cộng | 29.708.860 | 9.557.000 | 32,2 | 19.692.937 | 66,3 | 458.915 | 1,5 |
(Nguồn Sở Tài chính Kon Tum)
Trong giai đoạn 2011 – 2016, tình hình chi ngân sách địa phương tương đối ổn định đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh. Số liệu bảng 2.1 cho thấy, chi ngân sách địa phương của tỉnh Kon Tum tăng dần qua các năm. Nếu như năm 2011, quy mô chi NSĐP mới đạt 4.096.320 triệu đồng thì đến năm 2016 quy mô chi NSĐP đã tăng lên đến 5.387.100 triệu đồng, tăng 131,5%. Song, trong những năm qua chi thường xuyên tăng mạnh (năm 2016 tăng 160,9% so năm 2011), trong khi chi đầu tư phát triển có chiều hướng giảm.
2.2.1. Chi sự nghiệp giáo dục – đào tạo

Hình 2.4. Chi sự nghiệp giáo dục – đào tạo giai đoạn 2011-2016
Chi sự nghiệp giáo dục – đào tạo chiếm tỷ trọng lớn nhất trong chi thường xuyên NSNN tỉnh Kon Tum, năm 2011 thực hiện 843.108 triệu đồng chiếm 36,8%, năm 2012 thực hiện 1.295.400 triệu đồng chiếm 41,2%, năm 2013 thực hiện 1.358.581 triệu đồng chiếm 41,6%, năm 2014 thực hiện 1.507.545 triệu đồng chiếm 41,4%, năm 2015 thực hiện 1.536.502 triệu đồng chiếm 41,9%, năm 2016 thực hiện 1.558.323 triệu đồng chiếm 42,3%.
2.2.2. Chi quản lý hành chính
Bảng 2.5. Chi quản lý hành chính tỉnh Kon Tum
| Năm | 2011 | 2012 | 2013 | 2014 | 2015 | 2016 |
| Kế hoạch | 401.102 | 527.520 | 678.796 | 755.005 | 853.945 | 831.093 |
| Thực hiện | 499.439 | 718.716 | 772.858 | 864.861 | 911.943 | 934.613 |
| Chênh lệch | 98.337 | 191.196 | 94.062 | 109.856 | 57.998 | 103.520 |
| Tỷ lệ % so kế hoạch | 124,5% | 136,2% | 113,9% | 114,6% | 106,8% | 112,5% |
(Nguồn: Sở Tài chính Kon Tum)
Chi quản lý hành chính luôn đảm bảo có trong dự toán được giao. Khoản chi này có xu hướng tăng tương đối cao về số tuyệt đối do thay đổi chính sách tiền lương và nhà nước điều chỉnh một số định mức chi tiêu hành chính. Chi quản lý hành chính luôn đảm bảo hoạt động hoạt động thường xuyên của các cơ quan nhà nước, đảng, đoàn thể đáp ứng đời sống của cánbộcông chức nhằm thực hiện tốt các nhiệm vụ chính trị đề ra.
2.2.3. Chi sự nghiệp y tế

Hình 2.7: Thay đổi tỷ trọng chi sự nghiệp y tế trong tổng chi thường xuyên
Qua Hình 2.7, chúng ta có thể thấy tỷ trọng chi sự nghiệp y tế trong tổng chi thường xuyên qua các năm giảm dần (từ năm 2011 chiếm 16,2% đến năm 2016 chỉ còn chiếm 9% tổng chi thường xuyên NSNN). Điều này là do tỉnh Kon Tum đã từng bước phân bổ và giao dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước hỗ trợ cho các đơn vị sự nghiệp y tế công lập làm nhiệm vụ khám bệnh, chữa bệnh theo lộ trình điều chỉnh giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo hướng ngân sách nhà nước giảm cấp đối với các khoản chi được kết cấu trong giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh và khả năng tự đảm bảo chi thường xuyên từ nguồn thu sự nghiệp của từng đơn vị.
2.2.4. Chi sự nghiệp kinh tế
Bảng 2.6. Kết quả thực hiện so với kế hoạch giao dự toán chi sự nghiệp kinh tế giai đoạn 2011-2016
Đvt: triệu đồng
| TT | Nội dung | Năm 2011 | Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 | Năm 2016 | |||||
| Dự toán | Tỷ lệ % so năm 2011 | Dự toán | Tỷ lệ % so năm 2012 | Dự toán | Tỷ lệ % so năm 2013 | Dự toán | Tỷ lệ % so năm 2014 | Dự toán | Tỷ lệ % so năm 2015 | |||
| 1 | Kế hoạch | 209.571 | 247.041 | 117,8 | 253.230 | 102,5 | 252.413 | 99,6 | 308.368 | 122,1 | 374.906 | 121,5 |
| 2 | Thực hiện | 284.494 | 354.567 | 124,6 | 353.280 | 99,6 | 377.280 | 106,8 | 310.128 | 82,2 | 363.605 | 117,2 |
| 3 | TH/ KH | 135,75 | 143,53 | 139,51 | 149,47 | 100,57 | 96,9 | |||||
(Nguồn: Sở Tài chính Kon Tum)
Qua số liệu tại Bảng 2.5, có thể nhận thấy mặc dù chi sự nghiệp kinh tế đã dần được chú trọng tại tỉnh Kon Tum, trong quá trình xây dựng dự toán, địa phương đã nâng dần tỷ trọng chi sự nghiệp kinh tế trong tổng chi thường xuyên ngân sách nhà nước tỉnh Kon Tum..
2.3. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NSNN CỦA TỈNH KON TUM
2.3.1. Công tác lập, xét duyệt và phê chuẩn dự toán chi thường xuyên
Công tác lập dự toán chi thường xuyên NSNN giai đoạn 2011-2016 tại tỉnh Kon Tum được thực hiện theo Luật ngân sách nhà nước năm 2002, Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước, Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật ngân sách nhà nước quy định đối với các khoản chi thường xuyên việc lập dự toán phải tiến hành theo một quy trình từ cơ sở, trên cơ sở dự kiến chi theo mục lục ngân sách.
Hằng năm, Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành Chỉ thị về việc triển khai xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội và dự toán ngân sách nhà nước; trong đó giao Sở Tài chính tỉnh Kon Tum chủ trì, hướng dẫn UBND các huyện thành phố, các Sở, Ban, ngành, đơn vị dự toán đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ ngân sách nhà nước năm hiện hành và xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm tiếp theo. Trên cơ sở đó, Sở Tài chính tỉnh Kon Tum tổ chức thảo luận dự toán thu, chi ngân sách cấp tỉnh, huyện; tổng hợp, báo cáo và tham mưu UBND tỉnh Kon Tum trình HĐND tỉnh quyết định phương án phân bổ ngân sách năm tới.
2.3.2. Công tác chấp hành dự toán chi thường xuyên
a. Phân bổ dự toán chi thường xuyên
* Đối với các đơn vị dự toán khối tỉnh:
* Đối với các huyện, thành phố trực thuộc tỉnh
b. Điều chỉnh, bổ sung dự toán chi thường xuyên
Số liệu tại bảng 2.3, 2.4 cho thấy, chi thường xuyên ngân sách địa phương trong giai đoạn 2011-2016 có xu hướng tăng dần qua các năm và đều vượt dự toán được giao, cụ thể: năm 2011 đạt 1.874.977 triệu đồng, bằng 122,1% so dự toán; năm 2012 đạt 2.452.282 triệu đồng, bằng 128,3% so dự toán, tăng 137,5% so năm 2011; năm 2013 bằng 109,5% so dự toán, tăng 103,6% so năm 2012; năm 2014 bằng 110,9% so dự toán, tăng 111,7% so năm 2013; năm 2015 bằng 106,6% so dự toán, tăng 100,5% so năm 2014; năm 2016 bằng 105,6% so dự toán, tăng 100,5% so năm 2015.
Có nhiều nguyên nhân dẫn tới tăng chi ngân sách thường xuyên, trong đó có những nguyên nhân khách quan do thay đổi chính sách tiền lương cho cán bộ công chức của Chính phủ, tăng chế độ trợ cấp cho các đối tượng bảo trợ xã hội, chế độ phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã, thôn…
2.3.3. Công tác quyết toán chi thường xuyên

Hình 2.8. Tổng hợp chi chuyển nguồn năm sau
giai đoạn 2011-2016
Thực tế thời gian qua, một số đơn vị đã thực hiện tốt công tác rà soát, tập hợp và đề nghị xét chuyển nguồn sang năm sau đảm bảo theo yêu cầu và đúng thời gian quy định; công tác xét chuyển nguồn năm sau ngày càng được chú trọng, chi chuyển nguồn sang năm sau càng ngày càng giảm (năm 2011 chi chuyển nguồn sang năm 2012 thực hiện 1.341.436 triệu đồng, đến năm 2016 chi chuyển nguồn sang năm 2017 thực hiện chỉ còn 901.115 triệu đồng, bằng 67,2% so năm 2011). Tuy nhiên, vẫn còn hạn chế là một số đơn vị chưa thực hiện nghiêm túc công tác rà soát, đề nghị xét chuyển nguồn, thời gian gửi hồ sơ đề nghị xét chuyển chậm trễ so thời gian quy định, dẫn đến công tác tổng hợp báo cáo trình UBND tỉnh xét chuyển nhiều lần, không đảm bảo đúng theo thời gian quy định của Bộ Tài chính.

2.3.4. Công tác thanh tra, kiểm tra hoạt động chi thường xuyên
Trong giai đoạn 2011 – 2016, công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành chế độ quản lý chi thường xuyên ngân sách đã được UBND tỉnh Kon Tum quan tâm, chú trọng. Hàng năm, trong Kế hoạch thanh tra của Thanh tra tỉnh và Thanh tra Sở Tài chính tỉnh đều có nội dung thanh tra lĩnh vực quản lý chi ngân sách, qua đó phát hiện, ngăn ngừa và chấn chỉnh kịp thời những sai sót, những vi phạm trong việc sử dụng ngân sách, hạn chế tiêu cực và thất thoát, lãng phí trong sử dụng ngân sách. Bên cạnh đó, đôi khi công tác kiểm tra, thanh tra còn làm phiền hà, ách tắc công việc của đơn vị. Hiệu quả của công tác kiểm tra còn đôi khi chưa đạt tới mục tiêu đã định.
2.4. ĐÁNH GIÁ CHUNG
2.4.1. Kết quả đạt được
Thứ nhất, công tác lập dự toán chi thường xuyên NSNN của tỉnh Kon Tum cơ bản đảm bảo đúng trình tự theo quy định của Luật NSNN, bám sát Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ, Nghị quyết của HĐND các cấp và trên cơ sở tình hình kinh tế – xã hội của địa phương.
Thứ hai, về cơ bản, hoạt động quản lý chi thường xuyên đã đáp ứng nhu cầu chi ngày càng tăng và mở rộng trên tất cả các lĩnh vực của tỉnh.
Thứ ba, việc thực hiện chu trình ngân sách đã có nhiều chuyển biến đáng kể.
Thứ tư, việc chấp hành dự toán đã có nhiều tiến bộ, kinh phí chi thường xuyên được quản lý sử dụng đúng mục đích, tiết kiệm, từng bước có sự đổi mới.
Thứ năm, công tác lập, thẩm định, xét duyệt báo cáo quyết toán đã đi vào nề nếp, chất lượng báo cáo quyết toán đã được nâng lên rõ rệt.
Thứ sáu, công tác thanh tra, kiểm tra cũng được tỉnh Kon Tum quan tâm.
Thứ bảy, công tác kiểm soát chi của Kho bạc Nhà nước trong những năm gần đây nhìn chung đã phát huy tác dụng khá tốt trong kiểm soát sử dụng NSNN thực tế.
2.4.2. Những mặt còn hạn chế
– Các huyện có điều kiện kinh tế khác nhau nhưng được phân bổ giống nhau, ngân sách địa phương đã thấp lại “cào bằng” dẫn đến nhiều lĩnh vực chi thấp hơn mặt bằng chi so năm trước.
– Theo định mức phân bổ hiện nay không đảm bảo nhu cầu kinh phí thực hiện.
– Định mức chi giáo dục với tỷ lệ chi khác chiếm 20% chỉ đảm bảo được năm đầu của thời kỳ ổn định.
– Định mức chi quốc phòng, an ninh chưa đảm bảo chế độ liên quan lực lượng dân quân tự vệ, công tác huấn luyện sẵn sàng chiến đấu, diễn tập,… theo phân cấp do định mức thực hiện phân bổ theo tiêu chí dân số quá thấp, các năm tiếp theo ngân sách địa phương khó khăn không đáp ứng được nhu cầu hoạt động tại địa bàn.
– Dự toán chi thường xuyên NSNN ở địa phương mới chỉ xây dựng kế hoạch ngân sách ngắn hạn theo từng năm theo Nghị quyết hằng năm của HĐND tỉnh, chưa xây dựng được kế hoạch trung và dài hạn.
– Phương pháp lập dự toán và phân bổ ngân sách hiện nay không xuất phát từ mục tiêu mà lại căn cứ vào định mức chi phí các yếu tố đầu vào.
– Các đơn vị, địa phương có xu hướng ỷ lại vào ngân sách nên việc bổ sung kinh phí thực hiện nhiệm vụ thường kéo dài, dàn trải và thừa kinh phí, dẫn đến dự toán đề nghị chuyển nhiệm vụ chi sang năm sau và dự toán đề nghị hủy phát sinh nhiều.
– Việc phân cấp quản lý chi ngân sách cho cấp huyện còn nhiều bất cập, dẫn đến việc một số huyện, thành phố chưa chủ động cân đối ngân sách đảm bảo các nhiệm vụ chi của địa phương, còn có tư tưởng trông chờ điều phối của ngân sách tỉnh. Một
– Các cơ quan, đơn vị, địa phương chưa thực hiện đầy đủ chế độ công khai tài chính ngân sách về nội dung và thời gian theo quy định.
2.4.3. Nguyên nhân
a. Nguyên nhân từ đối tượng quản lý
Trong thực tế công tác lập và thảo luận dự toán còn mang nặng tính hình thức, thiếu dân chủ, áp đặt một chiều từ trên xuống, do vậy một số cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách còn có tư tưởng đề phòng dự toán sẽ bị cơ quan tài chính cắt giảm bớt nên đã lập dự toán cao hơn so với định mức và nhu cầu chi thực tế.
Khi phân bổ dự toán, một số chỉ tiêu chi chưa thực hiện giao hết ngay từ đầu năm cho các đơn vị dự toán ngân sách cấp tỉnh, mà còn giữ lại để chi bổ sung trong năm.
Việc giao dự toán cho các đơn vị sử dụng ngân sách chưa sát với nhiệm vụ chi của đơn vị dự toán nên trong quá trình chấp hành dự toán còn phải bổ sung, điều chỉnh dự toán nhiều lần.
b. Nguyên nhân từ chủ thể quản lý
Trình độ xây dựng dự toán của các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách còn yếu.
Một số ít lãnh đạo, cán bộ công chức ở các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách chưa nâng cao ý thức tiết kiệm trong chi tiêu ngân sách.
Công tác tuyên truyền, phổ biến, quán triệt Luật NSNN đến các đơn vị sử dụng ngân sách chưa sâu sắc, chưa sâu rộng, chưa đạt được mục tiêu đề ra.
Công tác thanh tra, kiểm tra quyết toán chi thường xuyên NSNN thực hiện chưa thực sự tốt, còn mang tính hình thức.
c. Nguyên nhân từ môi trường quản lý
* Về môi trường pháp lý
* Về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội
CHƯƠNG 3
PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
TỈNH KON TUM
3.1. CƠ SỞ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
3.1.1. Bối cảnh
3.1.2. Mục tiêu, chỉ tiêu phát triển KT-XH của tỉnh Kon Tum đến năm 2020
a. Mục tiêu tổng quát
Khai thác và sử dụng hiệu quả các nguồn lực và tiềm năng, lợi thế của tỉnh; đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn, trọng tâm là xây dựng nông thôn mới; bảo đảm duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế ở mức hợp lý gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả; xây dựng kết cấu hạ tầng từng bước đồng bộ, hiện đại. Phát triển toàn diện các lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao; nâng cao rõ rệt chất lượng nguồn nhân lực và mức sống của Nhân dân gắn với giảm nghèo, giải quyết việc làm và đảm bảo an sinh, phúc lợi xã hội. Tăng cường bảo vệ tài nguyên môi trường và chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu. Giữ vững ổn định chính trị, quốc phòng, an ninh trong mọi tình huống. Củng cố và mở rộng liên kết, hợp tác nội vùng, liên vùng và quốc tế. Phấn đấu xây dựng tỉnh Kon Tum ổn định, phát triển bền vững.
b. Các chỉ tiêu cụ thể đến năm 2020
– Về kinh tế: Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) tăng trưởng bình quân giai đoạn 2016-2020 trên 9%/năm. Cơ cấu kinh tế theo GRDP với tỷ trọng nhóm ngành nông-lâm-thuỷ sản chiếm 26-27%, nhóm ngành công nghiệp-xây dựng 31-32%, nhóm ngành dịch vụ 35-36%. Thu nhập bình quân đầu người đạt trên 52,5 triệu đồng. Thu ngân sách nhà nước tại địa bàn đạt trên 3.500.000 triệu đồng. Tổng giá trị xuất khẩu đạt khoảng 150 triệu USD.
– Về văn hóa – xã hội: Dân số đạt quy mô 580.000 người; tỷ lệ tăng tự nhiên dưới 12‰. Tuổi thọ trung bình của người dân đạt trên 68 tuổi. Tỷ lệ hộ nghèo giảm 3-4%/năm. Có ít nhất 25 xã đạt chuẩn nông thôn mới. Tỷ lệ lao động qua đào tạo trên 52% (trong đó đào tạo nghề trên 36,5%). Hàng năm giải quyết việc làm cho trên 6.000 lao động. Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp trên 50%. Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia: Mầm non trên 40%, tiểu học trên 58%, trung học cơ sở trên 40%, Trung học phổ thông trên 45%. Tỷ lệ thanh niên trong độ tuổi đạt trình độ giáo dục Trung học phổ thông và tương đương đạt 80%. Tỷ lệ xã đạt bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã giai đoạn 2011-2020 đạt 100%. Tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế đạt 88,9%. Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng thể nhẹ cân còn dưới 21%. Tỷ lệ xã, phường, thị trấn có nhà văn hóa trên 50%. Tỷ lệ thôn, làng, tổ dân phố đạt danh hiệu văn hóa trên 70%. Tỷ lệ gia đình đạt danh hiệu “Gia đình văn hóa” trên 70%. Tỷ lệ dân số tham gia luyện tập thể dục thể thao thường xuyên đạt 30%. Tỷ lệ hộ dân được sử dụng điện trên 99%.
– Về môi trường: Độ che phủ rừng (có tính cây cao su) đạt trên 63,75%. Tỷ lệ cơ sở sản xuất kinh doanh đạt tiêu chuẩn về môi trường trên 80%. Tỷ lệ chất thải rắn được thu gom, xử lý ở đô thị trên 95%. Tỷ lệ cơ sở sản xuất mới xây dựng sử dụng công nghệ sạch hoặc có thiết bị xử lý ô nhiễm môi trường đạt 100%. Tỷ lệ khu công nghiệp, khu chế xuất đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường 100%.
– Về quốc phòng, an ninh: Phấn đấu đến năm 2020 tỷ lệ xã, phường vững mạnh về quốc phòng, an ninh đạt 90%.
3.2. PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NSNN CỦA TỈNH KON TUM
Để hoàn thiện quản lý chi thường xuyên NSNN của tỉnh Kon Tum, trong những năm tới tỉnh Kon Tum cần tập trung vào những vấn đề sau:
– Chi thường xuyên NSNN trước hết phải ưu tiên đầu tư thực hiện chiến lược phát triển con người, thực hiện các chính sách xã hội (giáo dục, y tế, xã hội,…).
– Sắp xếp hoàn thiện bộ máy làm công tác quản lý NSNN từ tỉnh đến xã, thường xuyên tổ chức các lớp tập huấn, tạo điều kiện đào tạo và đào tạo lại nhằm nâng cao chuyên môn nghiệp vụ, nâng cao phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, chọn lựa, thu hút những cán bộ có năng lực chuyên môn cao được đào tạo chính quy bài bản để bố trí làm công tác quản lý NSNN…
– Phát huy tính chủ động, sáng tạo và trách nhiệm của chính quyền các cấp trong việc điều hành tài chính và ngân sách. Đề cao vai trò quyết định NSĐP của HĐND các cấp; thầm quyền của chính quyền địa phương trong việc chủ động quản lý, điều hành ngân sách; quyền quyết định của các sở, ban, ngành về phân bổ ngân sách cho các đơn vị trực thuộc; quyền chủ động của các đơn vị sử dụng ngân sách trong phạm vi dự toán được duyệt phù hợp với chế độ, chính sách.
– Quản lý chi NSNN thường xuyên phải đảm bảo kinh phí kịp thời cho tỉnh thực hiện các nhiệm vụ, sứ mệnh tương ứng của mình trong công cuộc phát triển KT-XH trên địa bàn. Tiếp tục thực hiện khoán biên chế và kinh phí quản lý hành chính để giao quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm cho các đơn vị sự nghiệp trong việc tổ chức sắp xếp bộ máy, thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí, nâng cao hiệu suất lao động, hiệu quả công việc. Trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho đơn vị sự nghiệp trong việc tổ chức công việc, sắp xếp lại bộ máy, sử dụng lao động và nguồn lực tài chính để hoàn thành nhiệm vụ được giao.
– Thực hiện chủ trương xã hội hoá trong việc cung cấp dịch vụ cho xã hội, huy động sự đóng góp của cộng đồng xã hội để phát triển các hoạt động sự nghiệp, từng bước giảm dần bao cấp từ ngân sách nhà nước. Quản lý chi thường xuyên NSNN cần từng bước tạo dựng cơ chế gắn kết kinh phí với kết quả cung cấp dịch vụ công. Gắn kết kinh phí với kết quả càng chặt chẽ thì áp lực sử dụng nguồn ngân sách hiệu quả càng cao. Việc đánh giá, giám sát của người đóng thuế/người thụ hưởng cũng cụ thể hơn, rõ ràng hơn.
– Tỉnh Kon Tum cần sớm lập kế hoạch tài chính trung hạn nhằm bao quát được kế hoạch tài chính trong 3 năm, 5 năm, bảo đảm tính liên tục và tầm nhìn chiến lược của kế hoạch ngân sách trong khuôn khổ kinh tế vĩ mô; đồng thời đòi hỏi các cơ quan, đơn vị phải chú trọng đến đầu ra theo các tiêu chí được xác định trước.
– Cần phân định vai trò và trách nhiệm của từng cơ quan trong quá trình quản lý điều hành NSNN như KBNN, cơ quan Tài chính, các cơ quan sự nghiệp. Tiếp túc đổi mới công tác kiểm toán đổi với các đợn vị sử dụng ngân sách nhằm nâng cao trách nhiệm và hiệu quả sử dụng kinh phí từ NSNN, xóa bỏ tình trạng nhiều đầu mối thanh tra, kiểm tra, kiểm toán; thực hiện dân chủ, công khai, minh bạch về tài chính công, tất cả chi tiêu tài chính được công bố công khai, kể cả thu nhập của từng cán bộ.
– Hiện đại hóa quản lý ngân sách và kế toán nhà nước bằng Hệ thống quản lý thông tin tích hợp, kế toán dồn tích do KBNN thực hiện. Cho phép tổng hợp một cách đầy đủ và kịp thời về tình hình chấp hành ngân sách ở tất cả các cấp, tạo thuận lợi cho việc cung cấp thông tin để nâng cao hiệu quả quản lý vĩ mô, giám sát nguồn thu, các khoản chi, đánh giá đúng thực trạng tài khóa tại các thời điểm cần thiết.
3.3. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NSNN CỦA TỈNH KON TUM
3.3.1. Hoàn thiện nội dung quản lý chi thường xuyên
a. Hoàn thiện công tác lập, phân bổ dự toán chi thường xuyên NSNN
b. Hoàn thiện công tác chấp hành dự toán chi NSNN
c. Hoàn thiện nội dung, phương thức lập và phê duyệt quyết toán chi thường xuyên NSNN
d. Hoàn thiện hệ thống định mức phân bổ chi thường xuyên
đ. Hoàn thiện công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm soát chi thường xuyên NSNN
3.3.2. Giải pháp nâng cao năng lực quản lý, điều hành ngân sách nhà nước của cán bộ quản lý tài chính – kế toán các cấp
Việc nâng cao hiệu lực và hiệu quả quản lý chi thường xuyên NSNN đòi hỏi cán bộ quản lý tài chính – kế toán từ cấp cơ sở (đơn vị sử dụng ngân sách) đến các cấp trên cấp cơ sở không chỉ nắm vững các quản lý của pháp luật liên quan đến chi tiêu và quản lý chi tiêu từ NSNN (Luật NSNN, Luật Đấu thầu, Luật Quản lý và sử dụng tài sản nhà nước, các văn bản quy phạm pháp luật liên quan…), mà còn phải nắm vững kỹ thuật lập, chấp hành NSNN, chế độ kế toán, quyết toán NSNN. Để nâng cao năng lực quản lý, điều hành NSNN, trước hết, Sở Tài chính tỉnh Kon Tum cần phối hợp với các cơ sở đào tạo thường xuyên tổ chức các lớp bồi dưỡng kiến thức quản lý tài chính – ngân sách cho đội ngũ cán bộ quản lý tài chính – kế toán các cấp; đồng thời, trực tiếp mở các lớp tập huấn chuyên đề về công tác lập dự toán, kế toán và quyết toán NSNN cho đội ngũ cán bộ quản lý tài chính – kế toán cấp cơ sở nhằm kịp thời cập nhật các chế độ, chính sách mới ban hành và nâng cao kỹ năng tài chính – kế toán công.
3.3.3. Hoàn thiện quy trình và tổ chức quản lý
Tiếp tục rà soát, hoàn thiện các quy định liên quan đến các nội dung chi thường xuyên và quản lý nhà nước đối với chi thường xuyên NSNN trên địa bàn tỉnh
Về việc thiết lập lịch trình ngân sách nhà nước khoa học, hợp lý
Cần phải có những quy định cụ thể về lịch trình ngân sách mà trong đó, thời gian để thực hiện, trình tự và nội dung công tác của từng giai đoạn mà mỗi cơ quan có liên quan tham gia vào được quy định rõ ràng, liên tục để các cơ quan thực hiện một cách chủ động, đầy đủ và thông suốt.
3.4. KIẾN NGHỊ
3.4.1. Kiến nghị với Chính phủ
3.4.2. Kiến nghị với Bộ Tài chính
3.4.3. Kiến nghị với HĐND và UBND tỉnh Kon Tum
KẾT LUẬN
Chi thường xuyên là một bộ phận quan trọng của chi NSNN. Trong cân đối NSNN, chi thường xuyên được đảm bảo bởi những khoản thu mang tính chất thường xuyên của NSNN như thuế và phí, lệ phí. Một yêu cầu căn bản đối với quản lý chi trong các đơn vị sự nghiệp là phải có hiệu quả và tiết kiệm. Nguồn lực luôn có giới hạn nhưng nhu cầu sử dụng không có giới hạn. Hoạt động sự nghiệp diễn ra trên phạm vi rộng, đa dạng và phức tạp dẫn đến nhu cầu chi luôn gia tăng với tốc độ nhanh chóng trong khi khả năng huy động nguồn thu có hạn nên tiết kiệm để đạt hiệu quả trong quản lý tài chính là vấn đề vô cùng quan trọng. Do đó việc phải tính toán sao cho với chi phí thấp nhất nhưng vẫn đạt hiệu quả cao nhất là vấn đề quan tâm hàng đầu của quản lý tài chính.
Quản lý chi thường xuyên NSNN là một nhiệm vụ tất yếu của các cơ quan nhà nước trong quản lý tài chính nói chung và trong quản lý NSNN nói riêng. Quản lý chi thường xuyên NSNN là một hoạt động ít nhiều mang tính chất chủ quan của Nhà nước; do vậy, việc quản lý chi thường xuyên phải tuân thủ theo các nguyên tắc có tính luật định, đó là: nguyên tắc quản lý theo dự toán; nguyên tắc hiệu quả; nguyên tắc đảm bảo sự tự chủ về tài chính của đơn vị sử dụng NSNN; nguyên tắc chi trả trực tiếp qua KBNN. Ngoài ra, còn phải tổ chức thực hiện tốt các phương pháp quản lý chi thường xuyên NSNN như: quản lý và cấp phát theo dự toán; quản lý bằng hệ thống chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu; khoán chi.
Là một trong những tỉnh nghèo của cả nước, trong khi ngân sách hằng năm dành cho chi thường xuyên chiếm hơn 66% tổng chi, vì vậy yêu cầu cấp thiết đặt ra là phải tiếp tục hoàn thiện công tác quản lý chi thường xuyên NSNN của tỉnh Kon Tum nhằm sử dụng tối ưu nguồn lực để góp phần phát triển KT-XH, đảm bảo an ninh, quốc phòng trên địa bàn tỉnh.. Mặc dù, hoạt động chi NSNN tại tỉnh Kon Tum về cơ bản đáp ứng được các yêu cầu đề ra, đảm bảo chi cho bộ máy chính quyền hoạt động hiệu quả, góp phần phát triển kinh tế xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng. Tuy nhiên, hoạt động quản lý chi NSNN tại tỉnh Kon Tum vẫn còn các tồn tại trong công tác lập dự toán, chấp hành dự toán và quyết toán.
Qua những giải pháp đã đề cập ở trên, tác giả hy vọng đây cũng là cơ sở để giúp địa phương tham khảo thêm trong quá trình triển khai thực hiện công tác quản lý chi thường xuyên NSNN trên địa bàn tỉnh trong thời gian đến.
E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\LUAN VAN 2014\QUAN LY KINH TE\NGUYEN MINH KHUONG\SAU BAO VE


