Quyền của ngườiđồng tính song tính chuyển giới và liên giới tính theo pháp luật Việt Nam hiện nay
MỞĐẦU
1. Tínhcấpthiếtcủađềtài
Tro ngbấtkỳthờiđạinào,đờisống xãhộiluôn cósựđa dạng, phong phú nhấtđịnh.Sựthểhiệncảmxúc, tìnhcảmhay xuhướnggiới tính khôngnằmngoài quy luậtđó.Trướcđây, chúng tahầunhưchỉnhắcđếnmộtxãhộivớinhững gia đình làsựkết hợpgiữamộtnam vàmộtnữvớimụcđích duy trì nòigiống. Khiđó,việcmộtngười yêungườicùng giới tính hay mong muốn có giới tính khác là nhữngđiềurấtkỳlạ, thậm chíbịxem là bệnh hoạn [73, tr.8]. Thựctế,đồngtính, song tính, chuyển giới hay liên giới tínhđãtồntạitừrấtlâu trong xãhộivàđượckhắchọarõ nét trong xãhộihiệnđạingày nay.
Quyền conngườilàmộttrong những giátrịcao nhất mà các quốc giađềuđềcao vàbảovệ.Mỗiquốc giađềuxây dựngmộthệthống pháp luật riêngdựatrên cácđiều kiện chính trị, kinhtế- xãhộivà các giátrịtruyề n thống văn hóacủaquốc giađểbảođảmcác quyền conngườiđượcthực hiệnmộtcáchtốtnhất vàđầyđủnhất.Sựphát triểncủaquyền conngườigắnliềnvớisựphát triểncủakinhtế,chính trị, văn hóa, xãhộicủamỗiquốc gia. Trong lý luậnvềquyền conngườihiệnđại,quyềncủangườiđồngtính, song tính, chuyển giới và liên giới tính, cũng như quyền củanhóm khác
nhưngườinhiễm HIV/AIDS, laođộngdicư…ngày càngđượcquan tâm nhiề u hơn. Tro ngđó,nhó mngườiđồngtính, song tính, chuyển giới và liên giới tính liên quan rất nhiề uđếncácvấnđềvềgiới, giới tính,thểhiện giới, xuhướngtínhdụcvàbảndạng giới. Quyề ncủacácđốitượngnàytrởthànhvấnđềgây tranh luậnởnhiều quốc gia trênthếgiới trong quá trình xây dựng và thi hành pháp luật. Tuy vậy, thực tiễn cho thấy xuhướngủnghộquyề ncủacácđốitượngnày trênthếgiới cũng ngày càng gia tăng.
TạiViệt Nam,ngườiđồngtính, song tính, chuyển giới và liên giới tính làđối tượngngày càngđượcgiới kho ahọcquan tâm nghiêncứutrong những nămgầnđây. Tro ng lĩnhvựckhoahọcpháp lý, dưđịanghiêncứuvềquyền và pháp luậtvềquyề n củacácđốitượngnày còn khá nhiều.
Vềlý luận,mộtsốvấnđềvẫnchưađượclàm rõ, vídụ:bảnchấtquyền củangườiđồngtính, song tính, chuyển giới và liên giới tính; lý do pháp luật phải ghi nhận
1
quyềncủacácđốitượngnày;vịtrí củaquyềncủacácđốitượngnày tronghệthống
phápluật…Đâylà nhữngvấnđềcầnđượcnghiên cứu, luận giải thấuđáođểgó p phần xây dựng,bổsunghệthống cơsởlý luậnvềquyền và pháp luậtvềquyền của ngườiđồngtính, song tính, chuyển giới và liên giới tính.
Vềthực tiễn, cũng giống nhiề unướctrênthếgiới,ngườiđồngtính, song tính, chuyển giới và liên giới tính làmộtnhóm chiếm thiể usốvềdânsố(bên cạnhnhómdịtính chiếm đasố)và ngày càng hiện diện rõ nét trong xãhộiViệt Nam. Xétmộtcách tổng thể, theo pháp luật Việt Nam nhómđốitượngnày hiện hay cógầnnhưđầyđủcác quyền như nhữngngườidịtính khác. Tuy nhiên, vì nhiều lý do khác nhau,họvẫn chưađượcpháp luật công nhậnmộtsốquyền như quyềnkếthôn cùng giới, quyềnvềcon cái hoặc có quyề nđãđượcghi nhận nhưng chưa có cơchếthực thi (chuyểnđổi
giới tính)… Bên cạnhđó,mộtsốquyền trong lĩnhvựckhác như tư pháp hìnhsự,
quyền dânsự,trợgiúp pháp lý, xácđịnhgiớitính…vẫncòn những ràocảntrong thực tế.Cùngvớiquan niệm truyền thốngcủacác tầnglớpxã hội,sựkỳthị, phân biệtđối xửđốivớicácđốitượngnàyxảyra kháphổbiến.Từđó,cóthểnhận thấy pháp luật vềquyềncủangườiđồngtính, song tính, chuyể n giới và liên giới tínhtạiViệt Nam còn có những khoảng trống nhấtđịnh.
Hiến phápnướcCộng hò a xãhộichủnghĩa Việt Nam ban hành năm 2013đãnhấn mạnh“cá c quyềnconngười, quyền công dân vềchính trị, dân sự, kinh tế,văn hóa, xã hộiđược công nhận, tôn trọng, bảo vệ, bảođảm theo Hiến pháp và pháp luật”(khoản1Điều14) và“Mọingườiđềubìnhđẳngtrước pháp luật. Không ai bịphân biệtđối xửtrongđời sống chính trị, dân sự, kinh tế,văn hóa, xãhội.”(Điều16). Những quyđịnhmớinàycủaHiến pháp năm 2013đặtra nhiề u yêu cầuđốivớiviệc hoàn thiệnhệthống pháp luậtvềquyền conngườinói chung và quyềncủangườiđồngtính, song tính, chuyể n giới và liên giới tính nói riêng. Bên cạnhđó,hiện nay Việt Namđang trong quá trìnhtổchức thi hành hoặcxây dựng, hoàn thiệnmộtsốvăn bảnpháp luật liên quanđếnquyền củacácđốitượngnày như:Bộluật dânsựnăm 2015,Bộluật hìnhsựnăm 2015 (sửađổi,bổsung năm 2017), Luật hôn nhân và gia
đình năm 2014, Luật chuyểnđổigiới tính,Bộluật laođộng…
Xuất pháttừbốicảnh nêu trên, việc nghiêncứuvềquyềncủangườiđồngtính,
2
song tính, chuyển giới và liên giới tínhsẽgóp phần ho àn thiện pháp luật nhằmbảođảmquyền con người, nâng cao giátrịxãhộicủapháp luậttạiViệt Nam và phù hợp vớixuhướngchungcủathếgiới. Chính vì vậy, tác giảđãquyếtđịnhchọnđềtài“Quyền củangườiđồng tính, song tính, chuyển giới và liên giới tính theo pháp luật Việt Nam hiện nay”đểtriển khai nghiêncứuởquy mô luận án tiến sĩ luậthọcvới mong muốn góp phần giải mã toàn diện và cóhệthống cácnộidung có liên quan.
2.Mụcđích và nhiệmvụnghiêncứucủaluận án
2.1. Mụcđích nghiêncứu
Mụcđích nghiêncứucủaluận án làđưarađượcnhữnglậpluận xác đáng, toàn diện và phùhợpchomộthệthống giải pháp hoàn thiệ nhệthống pháp luật Việt Nam vềquyềncủangườiđồngtính, song tính, chuyển giới và liên giới tính thời gian tới.
2.2. Nhiệm vụnghiên cứu
Căncứvàomụcđích nghiêncứunêu trên, luận án có các nhiệmvụnghiên cứu sau đây:
– Nghiêncứunhữngvấnđềlý luậnvềngườiđồngtính, song tính, chuyển giới vàliên giới tính; lý luậnvềquyền và pháp luậtvềquyềncủangườiđồngtính, song tính, chuyển giới và liên giới tính; cácyếutốảnhhưởngđếnviệc xây dựng, thi hành pháp luậtvềquyền củacácđốitượngnày; xuhướngphát triểncủapháp luật quốctế,pháp luật các quốc gia trênthếgiớivềquyềncủacácđốitượngnày.
– Nghiêncứuthực tiễn pháp luậtvềquyền củangườiđồngtính, so ng tính, chuyể n giới và liên giới tínhtạiViệt Nam (thực trạngngườiđồngtính, song tính, chuyể n giới và liên giới tính; quyđịnhpháp luậtvềquyền củacácđốitượngnày và cácvấnđềđặt ra trong thực tiễn thi hành pháp luật).
– Trên cơsởkếtquảđạtđượctừviệc nghiêncứulý luận và thực tiễn, luận án nghiên cứuđưara các quanđiểm,giải pháp nhằm hoàn thiệ n pháp luật Việt Namvềquyềncủangườiđồngtính, song tính, chuyể n giới, liên giới tính và gó p phần thúcđẩythi hành pháp luậtvềquyềncủacácđốitượngnày thời gian tới.

3.Đốitƣợngvà phạm vi nghiêncứucủaluận án
3.1.Đốitượng nghiên cứu
3
Đốitượngnghiên cứucủaluận án là nhận thức, thực tiễn và pháp luậtvềquyề n củangườiđồngtính, song tính, chuyển giới và liên giới tínhtạiViệt Nam.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Luận án nghiêncứuquyề ncủangườiđồngtính, song tính, chuyể n giới và liên giới tính tronghệthống pháp luật Việt Nam, trọng tâm đánh giá là các quyềnđặcthù,đangbịhạnchế, chưađượcghi nhận hoặcđãđượcghi nhận nhưng có nhiềuvấnđềtrong thựctế; cóđốichiếuvớipháp luật quốctế,pháp luậtmộtsốquốc gia trênthếgiớivềquyềncủangườiđồngtính, song tính, chuyển giới và liên giới tính.
4. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiêncứucủaluận án
Vềphương pháp luận,đểgiải quyết những nhiệmvụđặtra, luận ándựatrên phương pháp luận duyvậtbiện chứng và duyvậtlịchsửcủaChủnghĩa Mác – Lênin; tưtưởngHồChí Minh; quanđiểmlý luận,đườnglốicủaĐảngCộngsảnViệt Nam vàpháp luậtcủaNhànước.
Luận ánsửdụngmộtsốphương pháp nghiêncứucụthểsau đây:
– Phương pháp phân tích,tổng hợp:đượcsử dụng bao quát trongtấtcảcác chương,mụccủaluận ánđểphát hiện, luận giảithuyết phụcvềcácnộidung liên quanđếnchủđềluận án.
– Phương phápcấu trúc hệthống:đượcsửdụngchủyếutrong chương 2 và 3 của luận án nhằm nhậndiện và đánh giá pháp luậtvềquyề ncủangườiđồngtính, song tính, chuyể n giới và liên giới tính trongmốiliênhệvớihệthống pháp luậtvềquyề n conngườitạiViệt Nam.
– Phương phápluật học so sánh:đượcsửdụngchủyếutrong chương 2 và 4 của luận ánđểlàm sángtỏsựphát triển củapháp luậtvềquyề n củangườiđồngtính, song tính, chuyển giới và liên giới tính trênthếgiới thời gian qua và những bàihọckinh nghiệm phùhợpvớitình hình Việt Nam.
– Phương phápthống kê, phân tích sốliệu:đượcsửdụngchủyếutrongtấtcảcác chươngcủaluận án nhằmtậphợp, đánh giá tình hình nghiêncứuliên quanđếnđềtài và thực trạngngườiđồngtính, song tính, chuyển giới và liên giới tính; quanđiểmvềngườiđồngtính, song tính, chuyể n giới và liên giới tính và quanđiểmvềmộtsốvấn
4
đềliên quanđếnpháp luậtvềquyềncủangườiđồngtính, song tính, chuyể n giới vàliên giới tínhtạiViệt Nam hiện nay.
– Phương pháp phân tích tình huống thực tiễn:đượcsửdụng chủ yếutrong chương 3 và chương 4 nhằm làm rõ thực trạngngườiđồngtính, song tính, chuyể n giới, liên giới tính; thực tiễn thi hành pháp luậtvềquyềncủacácđốitượngnày và cóthêm các cơsởđểđưara các kiến nghị hoàn thiện pháp luật và thi hành pháp luật.
– Phương pháplịch sử:đượcsửdụngchủyếutrong chương 2 và chương 3 nhằm nhận diện cácđặcđiểmvàsựthayđổi,phát triển trong nhận thứcvềngườiđồngtính, song tính, chuyển giới và liên giới tính; quyềncủangườiđồngtính, so ng tính, chuyể n giới và liên giới tính và pháp luậtvềquyềncủacácđốitượngnàytạiViệt Nam thời gian qua.
5. Đóng gópmớivềkhoahọccủaluận án
-Vềtổng thể, luận án là công trình nghiêncứutoàn diệnvềnhận thức, thực tiễn và pháp luậtvềquyềncủangườiđồngtính, song tính, chuyể n giới và liên giới tính tại Việt Nam.
-Vềhướngtiếp cận, luận án tiếpcậnnghiên cứuvấnđềtheohướngđa ngành, liên ngành. Nghiên cứuvềngườiđồngtính, song tính, chuyển giới, liên giới tính vàpháp luậtvềquyề ncủacácđốitượngnày khôngchỉtiếp cậntheo gócđộluậthọcmàcòn phảikếthợpvớicác gócđộvềxãhộihọc[1 ], [59], tâm lý học, nhân học, triết học[82], [86]…Hướngnghiên cứuđa ngành, liên ngànhđãtạođiềukiện cho tác giảluận án có cái nhìn tổng thể, toàn diệnvềvấnđềnghiên cứu.
– Luận ánđãxây dựng,bổsung và làm sâusắcthêmhệthống lý luậnvềquyề n vàpháp luậtvềquyề ncủangườiđồngtính, song tính, chuyển giới và liên giới tính; lýluậnvềcácyếutốảnhhưởngđến việc xây dựng, thi hành pháp luậtvềquyềncủacácđốitượngnày và đánh giáđượcxuhướngphát triểncủapháp luật quốctế,pháp luật các quốc gia trênthếgiớivềquyềncủacácđốitượngnày.
– Luận ánđãđánh giáđượcthực trạngngườiđồngtính, song tính, chuyển giới vàliên giới tínhtạiViệt Nam;tậptrung phân tích, đánh giá thực trạngpháp luật và thi hành pháp luậtvềquyền củangườiđồngtính, so ng tính, chuyển giới và liên giới tính thời gian quatừđórút ra nguyên nhâncủacáchạnchế, khó khăn.
5
– Trên cơsởnghiêncứulý luận và thực tiễn, luận ánđưarađượccác quanđiểm và giải pháp ho àn thiện pháp luật, thi hành pháp luậtvềquyề n củangườiđồngtính, song tính, chuyển giới và liên giới tínhdướigóc nhìn tổng thể,đồngbộvà phù hợp vớiđiềukiệncủaViệt Nam.
6.Ýnghĩa lý luận và thực tiễncủaluận án
-Kếtquảnghiêncứucủaluận ánsẽgó p phần xây dựng cơsởlý luận khoa học cho việc hoàn thiện pháp luật Việt Namvềquyềncủangườiđồngtính, song tính, chuyển giới và liên giới tính.
– Luận án góp phần khắc phục nhữnghạnchế,bấtcậpcủapháp luậtvềquyền của ngườiđồng tính, song tính, chuyể n giới và liên giới tínhởViệt Nam hiện nay bằng việcđưa ra các giảipháp hoàn thiệnhệthống pháp luật, thi hành pháp luậtdựatrên các yêucầuvềcông nhận, tôn trọng,bảovệvàbảođảmquyề n con người. Các giải phápcủaluận án cóthểphụcvụtrực tiếp cho các cơ quan xây dựng pháp luật, thi hành pháp luậtvềquyềncủangườiđồngtính, song tính, chuyển giới và liên giới tính.
– Luận án là nguồ n tài liệu tham khảo tincậyvàcầnthiếtđểphụcvụhoạtđộng nghiêncứukhoahọcvà giảngdạytrong các cơsởnghiên cứu,giáodụcvàđàotạovềpháp luật và quyền con người.
7. Cơcấucủaluận án
Ngo ài phầnmởđầu,kếtluận, danhmụccông trình côngbốcủatácgiảvà danh mụctài liệu tham khảo, luận ángồmcó 4 chương như sau:
Chương 1: Tình hình nghiêncứuliên quanđếnđềtài luận án
Chương 2: Những vấnđềlý luận vềquyền và pháp luật vềquyền củangườiđồng tính, song tính, chuyển giới và liên giới tính
Chương 3: Thực trạng pháp luật và thi hành pháp luật vềquyền củangườiđồng tính, song tính, chuyển giới và liên giới tính tại Việt Nam hiện nay
Chương 4: Quanđiểm và giải pháp hoàn thiện pháp luật vềquyền củangườiđồng tính, song tính, chuyển giới và liên giới tính tại Việt Nam
6
Chương 1
TÌNH HÌNH NGHIÊNCỨULIÊN QUANĐẾNĐỀTÀI LUẬN ÁN
1.1. Tổng quan tình hình nghiêncứu
1.1.1. Tình hình nghiên cứutrongnước
1.1.1.1. Nhóm công trình nghiên cứu lý luận vềngườiđồng tính, song tính, chuyển giới, liên giới tính; lý luận vềquyền và pháp luật vềquyền củangườiđồng tính, song tính, chuyển giới, liên giới tính
1.1.1.2. Nhóm công trình nghiên cứu thực trạng ngườiđồng tính, song tính, chuyển giới và liên giới tính tại Việt Nam
1.1.1.3. Nhóm công trình nghiên cứu pháp luật vềquyền củangườiđồng tính, song tính, chuyển giới và liên giới tính tại Việt Nam (thực trạng và các giải pháp)
1.1.2. Tình hình nghiên cứuởnước ngoài
1.2. Đánh giá tình hình nghiêncứu
1.2.1. Nhận xét tổng quát
1.2.3. Những vấnđềliên quanđến chủđềluậnán nhưng chưađược giải quyết thấuđáohoặc chưađượcđặt ra trong các công trình nghiên cứuđãcôngbố
1.3. Nhữngvấnđềđặtracầntiếptụcnghiêncứu
Thứtư, nghiêncứutổng thể, toàn diệnvềthực trạngngườiLGBTI tạiViệt Nam hiện nay và nhữngvấnđềpháp lýđặtra trong việc công nhận, tôn trọng,bảovệvàbảođảmquyềncủangườiLGBTI.
Thứnăm, nghiên cứu,đánh giá thực trạng pháp luậtvềquyề ncủangườiLGBTI tạiViệt Nam hiện nay, trongđótậptrung vào những quyềnđặcthù, chưađượcghi nhận/đãđượcghi nhận nhưng cònhạnchế,bấtcậpvàmộtsốcơ chếbảovệquyền. Nộidung nghiêncứunày củaluận án cũnghướngđếncácdựán,dựthảo luật liên quanđếnquyề ncủangườiLGBTI đangđượcxây dựng hoặc thi hànhtạiViệt Nam hiện nay.
Thứsáu, nghiêncứucác quanđiểm,giải phápcụthểnhằm hoàn thiện pháp luật vềquyềncủangườiLGBTIdướigóc nhìn tổng thể,đồngbộvà phùhợpvớiđiềukiện củaViệt Nam.
27
1.4. Câuhỏinghiêncứuvà giảthuyết khoahọc
Trên cơsởđánh giá tình hình nghiên cứu, việc nghiêncứuluận ánđượcthực hiện dựatrênmộtsốlý thuyết,họcthuyết sau đây:
– Lý thuyếtvềxuhướngtính dục,bảndạng giới:Đâylà hai lý thuyếtrấtquan trọngđốivớiviệc nghiêncứucơsởlý luậnvềngườiLGBTI. Trongđó,lý thuyếtvềxuhướngtínhdục(xuhướngtình cảm,cảmxúccủamộtngười) là cơsởđểnghiên cứuvềngườiđồngtính vàngườisong tính. Lý thuyếtvềbảndạng giới (nhận thức, mongmuốnvềgiới tínhcủamộtngười) là cơsởđểnghiêncứuvềngườichuyển giới và góp phần phân biệtngườichuyển giớivớingườiliên giới tính.
-Họcthuyếtvềquyề ntựnhiên, quyền pháp lý: Tro ng lịchsử,nhữngngườitheo họcthuyếtvềquyềntựnhiên (natural rights) cho rằngquyền conngườilà những gìbẩmsinh,vốncó màmọicá nhân sinh rađềuđượchưởng. Các quyề n con người, dođó,khôngphụthuộc vào phong tục, tậpquán, truyền thống văn hóa hayýchícủabất cứcá nhân, giai cấp,tầng lớp,tổchức, cộngđồnghay nhànướcnào và không một chủthểnào,kểcảnhànướccóthểban phát haytướcbỏcác quyền con người. Ngược lại, nhữngngườitheohọcthuyếtvềquyề n pháp lý (legal rights) cho rằngcác quyề n conngườikhông phải là những gìbẩmsinh,vốn cómộtcáchtựnhiên mà phải do nhànướcquyđịnhtrong pháp luật. Như vậy, theohọcthuyết này, phạm vi, giớihạnvàởgócđộnhấtđịnh,thờihạnhiệulựccủacác quyền conngườiphụthuộc vàoýchí của tầnglớpthốngtrịvà cácyếutốnhư: phong tục, tậpquán, truyề n thống văn hó a… của xãhộiấy.
Đểnghiên cứuvềquyềncủangườiLGBTI, tác giảluận án dung hò a hai học thuyết nói trên. Theođó,quyề n conngườilàđặcquyền (quyề ntựnhiên) nhưngđểhiện thực hóa thì phảiđượcpháp luật quốctế,pháp luật quốc gia ghi nhận vàbảođảm thực thi. Pháp luật ghi nhận quyề n khô ngphủnhậnbảnchấtđặcquyề ntựnhiên của quyền conngườivà nó cònphụthuộc vào cácđặcđiểmchính trị, kinhtế,xã hội, văn hóacủamỗiquốc gia. Việc dung hòa haihọcthuyết nói trên xuất pháttừđặcthù của ngườiLGBTI cũng như nhữnghạnchế,khó khăn phát sinhnếupháp luật khô ng ghi nhận các quyềncủangườiLGBTI.
– Lý thuyếtvềsựcông bằng: Công bằng là giátrịpháp luật cơ bản, cóthểđược hiểu là mong muốn hoạtđộngphùhợpvớicác quyền và nghĩavụ,đemđếncho từng ngườicáicủamình vàbảođảmcácđiềukiệnđểthực hiện cáckhảnăngcủatừng người[85 ]. Trongđó,bìnhđẳnglàyếutốcơbảnđểhợpthành sựcông bằng. Bình
28
đẳngtrướcpháp luật làđiềukiện cơbảnđểđạtđếnsựcông bằng. Nguyên tắccông bằng phùhợpnhất là nguyêntắcbảođảmnhữngđiềukiệntốtnhất cho sựthực hiện vềsựtựtrịcủacá nhân,bảođảmmứcđộtương quan củatựdo và bìnhđẳng.Vì vậy, lý thuyếtvềsựcông bằng là cơsởquan trọngvềmặtkhoa học, thực tiễn vàđạođứcđểnghiêncứuvềquyền và pháp luậtvềquyề n củangườiLGBTI – nhó m thiểusốtrong xãhộiluôn tìm kiếm các giátrịbìnhđẳng.
Đểnghiêncứuđưarađượcnhữnglậpluận xácđáng, toàn diện và phùhợpcho mộthệthống giảipháp hoàn thiện pháp luậtvềquyề n củangườiLGBTItạiViệt Nam thời gian tới, luận án cầnlàm rõ nhiềuvấnđềliên quanđếnlý luận cũng như thực tiễn vấnđềnày tạiViệt Nam.Từđó,có cơsởđểđánh giá thực trạng pháp luậtvềquyề n củangườiLGBTI vàđềxuất giảiphápcụthểđểhoàn thiệ n quyđịnhpháp luật cũng như thúcđẩythi hành hành pháp luậtvềquyềncủangườiLGBTI.Vớikếtquảtổng quan tình hình nghiêncứuvà căncứvào các lý thuyết,họcthuyết có liên quanđến chủđềnghiên cứu, luận ánđặtramộtsốcâuhỏinghiêncứuchính cầnđượcgiải quyết như sau:
Câuhỏi1: Các lý thuyết nào giải thích cho quyền củangườiLGBTI? Phạm vi quyềncủangườiLGBTI cóđồngnhấtvớihệthống quyề n conngườinói chung hay không?
Câuhỏi2:Tạisaocầnghi nhận quyềncủangườiLGBTI bằng pháp luật?
Câuhỏi3: Nhữngyếutốnàoảnhhưởngđếnviệc xây dựng và thi hành pháp luật vềquyềncủangườiLGBTI?
Câuhỏi4: Pháp luậtvềquyềncủangườiLGBTItạiViệt Namđãđápứngđược nhucầucủaxãhộihay chưa?
Câuhỏi5:Cầncó những giảipháp nhưthếnàođểhoàn thiện pháp luật và thúcđẩythi hành pháp luậtvềquyềncủangườiLGBTItạiViệt Nam?
Dựatrên câuhỏinghiên cứu, luận ánđặtragiảthuyết khoahọcnhư sau:
“Quyền củangười LGBTI là một trong những vấnđềmới và phức tạp của pháp luật vềquyềnconngười hiệnđại. Nghiên cứu quyền củangười LGBTI cần dựa trên một sốlý thuyết vềxuhướng tính dục, bản dạng giới, học thuyết vềquyền tựnhiên… Quyền củangười LGBTI bao gồm hệthống nhiều quyềnkhác nhau, trongđócónhững quyềnđặc thù chỉdành chongười LGBTI. Pháp luật là một trong những công cụquan trọngđểbảo vệ, bảođảm quyền củangười LGBTI. Có rất nhiều yếu tốảnh hưởngđến việc xây dựng, thi hành pháp luật vềquyền củangườiLGBTI (văn hóa,
29
khoa học, công nghệ…). Hệthống pháp luật vềquyền củangười LGBTI tại Việt Na m mặcdùđãcómột sốtiến bộnhưngvềcơbảnchưathực sựđápứng nhu cầu của xãhội. Cần có cá c giải pháp tổng thể,đồng bộvà phù hợpđểhoàn thiện pháp luật, thúcđẩy thi hành pháp luật vềquyền của người LGBTI tại Việt Nam.”
TiểukếtChƣơng 1
Tổng thuật các công trìnhđãcôngbốtrong và ngo àinướcliên quanđếnđềtài luận án cho thấyđãcó nhiều nghiêncứuvềcácvấnđề:nhận thứcvềngườiđồngtính, song tính, chuyể n giới, liên giới tính; quyề n củangườiđồngtính, song tính, chuyể n giới và liên giới tính.Mộtsốcông trình, tài liệuđãnghiêncứukhá sâuvềmộtsốnội dung liên quanđếnchủđềcủaluận án.Mộtsốtácgiảđãphân tích thực trạnghệthống pháp luật hiện hành quyđịnhvềquyề ncủangườiđồngtính, so ng tính, chuyể n giới, liên giới tính và kiến nghị tiếptụchoàn thiện các quyđịnhđó.
Tuy nhiên,điểmluận các công trìnhđãcôngbốcũng cho thấy chưa có tác giảnàođặtpháp luậtvềquyềncủangườiđồngtính, song tính, chuyển giới và liên giới tính làđốitượngnghiêncứumộtcách trực tiếp và toàn diện, trong tính chỉnh thể, tính hệthống vàmốiquanhệhữucơcủanóvớicácbộphậncấuthànhhệthống pháp luật vềquyền con người. Vì vậy, cácvấnđềlý luậnvềquyề n, pháp luậtvềquyền của ngườiđồngtính, song tính, chuyển giới và liên giới tính chưađượcgiải quyết thấuđáo. Các mô tả,đánh giávềthực trạng vàđềxuất giảipháp trong các công trìnhđãnghiêncứutrướcluận ánhầunhư chưa thựcsựtoàn diện, thống nhất; hoặctậptrung vàomộtkhía cạnh,mộtbộphận quyđịnhcủapháp luậtvềquyền củacácđốitượng này (vídụvấnđềkếthôn cùng giới, chuyểnđổigiới tính).Tiếpcậnvấnđềpháp luật vềquyềncủangườiđồngtính, song tính, chuyển giới và liên giới tínhởgóc nhìn tổng thể, góp phầnđịnhra mô hình tổng quan vàđềxuất hoàn thiện pháp luật, giải pháp thi hành pháp luật chính là nhiệmvụnghiêncứutiếp theocủaluận án.
Trên cơsởtổng quan tình hình nghiên cứu, luận ánđãxácđịnh05 câuhỏinghiên cứuchínhcầngiảiquyết vàgiảthuyết khoa học. Các chương tiếp theo củaluận ánsẽđi tìm câutrảlờicho các câuhỏinghiêncứunày và kiểm chứnggiảthuyết kho a học củaluận án.
30
Chương 2
NHỮNGVẤNĐỀLÝ LUẬNVỀQUYỀN VÀ PHÁP LUẬTVỀQUYỀN CỦANGƢỜIĐỒNGTÍNH, SONG TÍNH, CHUYỂN GIỚI
VÀ LIÊN GIỚI TÍNH
2.1. Nhữngvấnđềlý luậnvềquyềncủangƣờiđồng tính, song tính, chuyển giới và liên giớitính
2.1.1. Ngườiđồng tính, song tính, chuyển giới và liên giới tính
2.1.1.1. Ngườiđồng tính vàngười song tính
Tro ng xãhộihiện nay, cách hiểu và cách nhận diệnvềvấnđềđồngtính, song tính còn cósựkhác nhau nhấtđịnh.Mộtsốquanđiểmcho rằngđồngtính, song tính
làđiềutráitựnhiên, giới tínhthứba, bệnh tâm thần,lưỡngtính…Tuy vậy, cũng cónhững quanđiểmcho rằngđồngtính, so ng tính là nhữngđiềutựnhiên củaxã hội. Xétdướigócđộkhoa học,đểhiểuvềđồngtính hay song tính trướchếtcầnhiểuvềthuậtngữtínhdụcvà xuhướngtính dục.
Ngaytừnhững năm 1970,Hộiđồnggiáodụcvà thông tinvềtìnhdụcởMỹ(Sexuality Information and Education Council of the United States – SIECUS)đãđưa rađịnhnghĩa hiệnđạivềtínhdụcnhư sau:“Tính dục là tổng thểconngười, bao gồm mọi khía cạnhđặctrưngcủa con trai hoặccon gái,đànông hoặcđànbà vàbiếnđộng suốtđời. Tính dục phảnánh tính cách conngười, không phải chỉlà bản chất sinh dục. Vì là một biểuđạt tổng thểcủa nhân cách, tính dục liên quan tới yếu tốsinh học, tâm lý, xã hội, tinh thầnvà văn hóacủađời sống. Những yếu tốnàyảnhhưởngđến sựphát triển nhân cách và mối quan hệgiữangười vớingườivà dođótácđộng trởlại xã hội.”[179] Như vậy, tínhdụcngườilà toànbộconngườiđónhư là người nam hayngườinữvà nhữngyếutốtạonên tínhdụccũng là những thành phần làm nên nhân cách – tổngthểnhững phẩm chất tâm lýđặctrưngởmộtcon người,thểhiện ra bằng hành viứngxử.
Xuhướngtínhdụclàmộttrongbốnyếutốtạonên tính dục, chỉviệc chịu sựhấp dẫn (có tính bền vững) vềtình cảm, sựlãng mạn, trìu mến và hấp dẫn vềtình dục của mộtngườiđối vớiđốitượng thuộc giớinàođó[94]. Xuhướngtínhdụckhácvớiba cấuthành kháccủatínhdụcbaogồm giới tính sinhhọc(do cácyếutốsinhhọcquyđịnh),bảndạng giới (cảm nhận tâm lý mình là nam haynữ)vàthểhiện giới [94](sự
31
thểhiện và vai tròvềnam tính haynữtính trongđờisống,thểhiện hành vi cưxửtheo kiểu nam haynữvềmặttâm lý xã hội). Thuậtngữ“xuhướngtìnhdục”khô ngđược sửdụngởđâyvì nóchỉđơnthuầnvềmặtsinh lý, tìnhdụccòn“xuhướngtínhdục”đượchiểu baogồmcảmặttình cảm,quanhệkhăng khít. Hiện nay có các xu hướng tínhdụcthườnggặplà:
(1)Dễnhận thấy nhất, đôngđảonhất trong xãhộilà xuhướngtínhdụckhác giới – Heterosexual(bịhấpdẫnvềmặttình cảmvà tìnhdụcvớingườikhác giới tính, khô ng baogiờmong muốn mình có giới tính khácvớigiới tính khiđượcsinh ra) vàthườngđượcgọilàngườidịtính. Vìđâylà xuhướngtínhdụcphổbiến nhấtcủaloài ngườinên mô hình gia đìnhvớisựkếthợpgiữamộtnam vàmộtnữlà mô hình đôngđảo nhất trong xã hội,trởthành quan niệm truyền thốngcủanhiều quốc gia trênthếgiới.
(2) Cùng giới – Homosexual(bịhấpdẫnvớingườicùng giới tính, không baogiờmong muốn mình có giới tính khácvớigiới tính khiđượcsinh ra), khôngchỉcóởnam giới (tiếng Anhgọilà gay) màởcảnữgiới (tiếng Anhgọilà lesbian),đượcgọi chung làngườiđồngtính.
(3) Xuhướngsong tính – Bisexual (mộtngườikhông cho rằng mình mang giới tính khácvớigiới tính sinhhọccủabảnthân vàbịhấpdẫnvớicảhai giới tính nam vànữ).Trướcđây, xuhướngnàyđượcsửdụngvớithuậtngữlàlưỡnggiới. Tuy nhiên, nếusửdụng thuậtngữnàysẽdễdẫnđếncách hiểu làngườiđómang trong mình cảhai giới tính nam vànữ.Thực chất,họcócảhai xuhướngtínhdụcdịtính vàđồng tính, khô ng phải mang hai giới tính.Từđó,thuậtngữso ng tínhđượcsửdụngđểthay thếthuậtngữlưỡnggiới.
(4) Khôngbịhấpdẫntínhdụcvớibấtcứgiới nào (asexual – vô tính):đâylà xu hướngtínhdụcchưađượcnghiêncứunhiều.Ngườivô tính khô ng baogiờcó nhu cầu tình dục.Hấpdẫntìnhdụcđốivớihọlàmộtkhái niệm xa lạvà khôngcầnthiết trong cuộc sống.Ngườivô tính cũng chia ra làm nhiều dạng, cóngườivô tính tuyệtđối, khô ng cómộtchútcảmxúc nàovớicảhai giới; nhữngngườibi-asexual là những ngườikhông phải vô tính 100% (trongđóbaogồmnhiều dạng khác nhau như có cảm xúc (đơn thuần)vớihoặclà nam, hoặc lànữ,hoặc làcảhai).Ởnhiề u quốc gia, ngay cảkhi tìm hiểuvềnhữngngườikhông có quanhệtìnhdục, giới nghiêncứuvẫnluô n có quan niệm rằng vô tính làvấnđềcầnđượcchữatrị. Tuy nhiên, nhiều nghiên cứu khácđãkhẳngđịnh,vô tính làmộttrong những xuhướngtínhdụccủaloài người.
32
Hiện nay,sốlượngngườidịtính chiếm đasốtrong xãhội(và cũngđượcnhiề u ngườicho rằngchỉcódịtínhmớilàtựnhiên). Tro ng khiđó,nhómđồngtính, song tính hay vô tính chiếmsốít trong xãhội(bịnhiề ungườicho rằng tráitựnhiên). Tuy nhiên, cũngcầnkhẳngđịnhrằng,đâyđềulà những xuhướngtínhdụcho àn toàn tựnhiên củaloài người. Vídụ,ngày 17/5/1990,TổchứcYtếthếgiới (WHO)đãxó abỏđồngtính ra khỏi danh sách cácbệnh tâm thần [120].Mộtngườicó giới tính nam hoặcnữho àn toàn cóthểlàngườidịtính,đồngtính, song tính hoặc vô tính. Việc xem mộtxuhướngtínhdụcnào là tráitựnhiên do nhiềungườichưa biếtvềnó, chưa hiểu nêndẫnđếnchỉbiếtđếndịtính mà không biết hoặckỳthịxuhướngtínhdụcítphổbiến khác.
Cũng cầnbiết rằngkhông phải lúc nào xuhướngtínhdụccũngđượcbiểulộrađểmọingườinhận thấy và nhiều khi nóđượcgiấu kín.Đâylàđiềuphổbiếnđốivớicác xuhướngtínhdụcđồngtính và song tính.Điều này xuất pháttừnhiều nguyên nhân khác nhau, vídụnhư các xuhướngtínhdụcnày chiếmsốít trong xã hội,dễbịkỳthị, xa lánh nênhọkhông muốn công khai. Ngaycảxuhướngđóđãphát triển nhưthếnàoởmộtcáthểcũng chưađượcchínhbảnthânhọhiểu rõ vàsựhình thành, phát triểnởmỗingườilà khác nhau. Nhiề ungườiphảiđến lúc trưởng thànhmớinhận dạngđầyđủxuhướngtínhdụccủamình. Tuy nhiên, nhiề u nhà khoahọcchiasẻquanđiểmcho rằng nóđãhình thànhtừrấtsớmởhầuhếtmọingườingaytừkhi cònnhỏdo những tácđộngqualạiphứctạpcủacácyếutốsinhhọc(yếutốchính và cơ bản), tâm lý vàđờisống xã hội. Trongđó,yếutốtâm lý, xãhộichỉlàyếutốphụ, góp phần thểhiện rõ ràng hơn xuhướngtínhdụccònyếutốsinhhọcvẫnlàyếutốcơbảnquyếtđịnhxuhướngtính dục.Mộtsốngườiđãcốgắng trong nhiề u nămđểthayđổixu hướngtínhdụctừđồngtính chuyển sangdịtính nhưng không thành công. Dođócác nhà tâm lý khô ng coi xuhướngtínhdụclàsựlựachọn cóýthức màngườita cóthểtùyýthayđổiđượcvàđólàbảnchấttựnhiên,vốncócủamỗiconngườitừkhi sinh ra.
Vớinhữngnềntảngvềxuhướngtínhdụcnhư trên, chúng ta cóthểtìm hiểu sâu hơnvềkhái niệmngườiđồngtính vàngườisong tính như sau:
(1)Ngườiđồng tính:Dướigócđộkho a học, theo quanđiểmcủaHiệphộitâm lýhọcMỹ(American Psychological Association – AP A)đồngtính hoàn toàn không phải làmộtsựrốiloạn tâm sinh lý mà làmộthiệntượngsinhhọctựnhiên, chịusựtácđộngqualạiphứctạpcủacácyếutốdi truyền vàyếutốmôi trườngtửcung trong giai
33
đoạnđầuởthai nhi [173]. Các hành vi tìnhdụcđồnggiới, quanhệyêuđươngđồng giới làmộttrong các dạng thứcgắnbó bình thườngđểđápứngcác nhu cầucơ bản củaconngườivềtình yêu,sựgầngũi và quan tâm.
AP A khô ngđưara lý giảikho ahọcchohiệntượngtrên màchỉnêu cácdẫnchứng, nghiêncứuđểđưađếnkếtluận có tính chất hiển nhiênvềsựtồntạicủaxu hướng tínhdụcđónhằm loạibỏđồngtính luyế n ái ra khỏi các bệnhvềrốiloạn tâm thần vàhướngdẫnxãhộigiúpđỡnhữngngườiđồngtính luyế n ái hòa nhập cộngđồngđểcócách nhìncảmthô ng hơnvớinhữngngườinày. AP Ađãloạiđồngtính ra khỏi danh sách các triệu chứng vàbệnhrốiloạn tâm thần vào năm 1973.Đồngthời vào tháng 12/1992, AP Ađãđưaralờikêugọithếgiới cùng hànhđộngđểbảovệquyềnlợicủa nhữngngườiđồngtính [148].
Kếtquảcác cuộcnghiên cứu, thống kê và khảo sátcủacác nhà nghiêncứutâm thần học, nhi kho ađềuđiđếnkếtluậnđồngtính không phải làsựrốiloạn tâm thần mà làmộthiệntượngbình thường trong tựnhiên. Nhữngngườicó xuhướngtính dục này ho àn toàn không phải do sựlựachọnchủquancủahọ.Do vậy, cóthểkhẳngđịnh lạirằngđồngtính không phải là giới tínhthứba như suy nghĩcủanhiềungườivàcũng không phải làmộttrào lưu. Vềmặtsinh học,ngườiđồngtínhvẫnlà nam giới/nữgiới.
(2) Người song tính: Song tính làmộtkhái niệm chung,bởivì giữamỗingười song tính khác nhausẽrấtkhác nhau. Vídụ,nhữngngườicảmthấyhấpdẫnbởicảnam vànữcóthểkhông nhất thiết phải nhận dạng mình là song tính -họcóthểxem mình chủyếulàđồngtính hoặcdịtính, hoặchọcóthểlựachọn khônggắnbấtcứcái“nhãn”nàocả.Nhiều trường hợp,mộtngườicóthểcócảmxúchấpdẫnvớicảnam vànữ,nhưngchỉquanhệtìnhdụcvớimộtgiới, hoặc khônghềcó quanhệtình dục. Sựhấpdẫnkhô ng nhất thiết phảiđượccân đo, cảmxúcvớihai giới tính không nhất thiết ngang nhau hoặctồntạitrong cùngmộtthờiđiểm.Điềunàyphụthuộc vào nhữngngườimàhọtiếp xúc,bởicảmxúc luô n làđiềuphứctạpvà khô ng đoántrướcđược.Các nghiêncứucho thấy hành vi song tính chiếmtớigần1/3 trongsốnhững ngườinăngđộngtìnhdục[133].Mộtvài nghiêncứutrênthếgiới cho thấy người song tính chiếmtớigần50% trong tổngsốcộngđồngngườiLGBT [133].
Hiện nay cũng có nhiề u nhận xétvềngườiso ng tính. Những nhận xét thường xoay quanh việcngườisong tính làngườilưỡnglự,khôngdứtkho át, băn kho ăn,
34
muốnđặt“haichân”ởhai nơi, lăng nhăng, tò mò, nhất thời, đangdầnchuyển sangđồngtính haydịtính, theo mốt,muốn gây chú ý… Xãhộithường có xuhướngphân mọithứra làm haithứđốilập: nam hoặcnữ,cùng giới hoặc khác giới màbỏqua
nhữngkhảnăng khác (cảhai, khô ng cái nàocả,mộtcái khác…).Đólàmộttrong những lý dongườisong tính thườngbịchốibỏ(bisexual erasure).Vềthực chất, những quan niệm này hoàn to àn khôngđúngđắn,góp phần làm chosựkỳthịngười song tínhbịgia tăng.
Mộtsốngườido hiểu biết nhầmlẫnvềngườiđồngtính vàngườisong tính nên cho rằng cóthểthayđổiđượcxuhướngtínhdụcnày bằng các biện pháp y học,dược học. Nhóm kháclạinghĩ nguyên nhân củahiệntượngđồngtính là do các tácđộngvềmặttâm lý, tinh thần nênđãtìmmọicách thuyết phục,ép buộcngườiđồngtính kết hônvớingườikhác giớiđểthayđổitình trạng trên. Thựctế,các biện pháp y học nhằm thayđổicácđặcđiểmgiới tính sinhhọckhôngthểlàm thayđổixuhướngtính dụccủangườiđồngtính. Vì vậy, việc ép buộc hay yêucầungườiđồngtínhkếthô n vớingườikhác giới khôngthểthayđổiđượctình trạng trên mà chỉgây ra nhữngức chếtâm lý khiếnngườiđồngtínhbịtrầm cảm,suynhượctinh thần vàsứckhỏe, thậm chí cóthểdẫnđếnhành vitựtử.Như vậy, xuhướngtínhdụcdù làđồngtính,dịtính hay song tínhđềulà nhữngyếutốtồntạibềnvững vàổnđịnhởmỗicá nhân con người, làđiềukhôngthểthayđổiđượcbằngbấtkỳbiện pháp nàocả.
Vớingườiđồngtính (vàcảđốivớingườisong tính khithểhiện xuhướngđồng tính),họphảiđốimặtvớihộichứngsợđồngtính luyế n ái (homo pho bia). Cóthểhiểuđâychính là tháiđộghêsợ,địnhkiếncủaxãhộiđốivớinhómngườiđồngtính hoặc bảnthânngườiđồngtínhtựsợchínhbảnthân mình [149]. Nguyên nhâncủađiềunày cóthểdo xuất pháttừniềm tin tôn giáo khi tôn giáođócó tháiđộphảnđốihành viđồngtính, do thiếu hiểu biết, thiếu những trảinghiệm tiếp xúcvớingườiđồngtính hoặc do những cảmgiácchủquanmặcđịnhviệc căm ghétngườiđồngtính [165]. Hội chứng trên baogồmchứngtựsợđồngtính và chứng ghêsợđồngtính.
Mặcdù ghêsợsong tính và ghêsợđồngtính là hai khái niệm khác nhau nhưng chúng cũng có nhữngđặcđiểmchung:yếutốbịhấpdẫnbởingườicùng giới tính làmộtphầncủasong tính luyến ái,ngườitheochủnghĩadịtính luyến ái xemdịtính làlốisống“đúngđắn”và áp dụng quan niệm nàyđốivớingườisong tính cũng nhưđồngtính.Ngườisong tính cũngbịkỳthịtrên khía cạnhkhác: quan niệm rằng song
35
tính luyến ái khô ngtồntạivà nhữngngườisong tính thì không chung thủy. Quan niệm song tính luyế n ái khôngtồntạibắtnguồ ntừquan niệmnhịnguyên giới tính cho rằng conngườilà hoàn toànđồngtính hoặc hoàn toàndịtính; nhữngngườisong tính cóthểlà nhữngngườiđồngtính nhưngtỏra mình làdịtính hoặcđangthửnghiệm tình dục; vàmộtngườikhôngthểlà song tínhtrừkhingườiđóbịhấpdẫnbởi nam vànữbằng nhau. Những câu nóiphổbiến, chẳnghạnnhư“ngườita làđồngtính, dịtính hoặc nóidối”nhấn mạnh quan niệm phânđôiđốivớixuhướngtính dục.
Công khai xuhướngtínhdụccủangườiđồngtính (vàcảngườisong tính) là việc họcông khaivấnđềđồngtínhvớichínhbảnthân mình,vớinhữngngườixung quanh hoặc gia nhập vào cộngđồngđồngtính. Hình thức công khai cóthểlàvớitấtcảmọi ngườihoặcvớimộtsốít người. Công khai làmộtthửtháchlớnđốivớingườiđồng tính vìhọphảivượtquađượcnhữngtrởngạiđếntừbảnthân và xãhội[150]:đốimặt vớinhững nghivấnvềgiới tính khácngườicủamình; chấp nhận thách thứctừnhững ngườicó tâm lý ghêsợđồngtính luyế n ái trong xã hội, chấp nhận việc cóthểbịbạo hành,ngượcđãi,kỳthịvàđốixửbấtcông;đốidiệnvớitrách nhiệm, niềmkỳvọng
củagia đìnhvềmộtngườicon bình thường như xãhộivẫnhiểu…
2.1.1.2. Người chuyển giới
Khác với người đồng tính hay song tính, để hiểu về người chuyể n giới (transgender)cầnphải hiểuvềthuậtngữbảndạng giới. Thuậtngữnàyđượchiểu làviệcmộtngườitựnhận mình mangmộtgiới tính nào (cóthểgiống hoặc khácvớigiới tính sinhhọckhiđượcsinh ra) [95].Từđó,cóthểhiểu khái quát,nếumộtngườisinh ra vàtựnhận mình mang giới tính giốngvớigiới tính sinhhọckhiđượcsinh ra, cótình cảm,cảmxúcvớingườicùng giới tínhvớimình thìngườiđólàngườiđồngtính. Nếungườinày có tìnhcảmvớingườikhác giới tínhvớimình thìđólàngườidịtính. Tuy nhiênnếungườinói trêntựnhận mình mang giới tính khácvớigiới tính sinh học khiđượcsinh ra thìđólàngườichuyể n giới [48]. Tươngtựnhư xuhướngtính dục, bảndạng giới cũng làmộttrongbốnyếutốcủatính dục. Các xuhướngvềbảndạng giới làđiềuhoàn toàntựnhiên trong xã hội. Do vậy,nếumộtngườicó nhận thức, mongmuốn có giới tính khácvớigiới tính khi sinh ra thì cũng làđiềubình thường. Sau khi thựchiện phẫu thuật,ngườichuyể n giớiđượcgọivớimộtkhái niệmđầyđủhơn là“ngườichuyểnđổigiớitính”(transsexual).
Có hai dạngngườichuyển giới là:ngườichuyể n giới nam sangnữ(male to
36
female) vàngườichuyển giớinữsang nam (female to male).Ởgócđộxuhướngtính dục, cóthểphân chia thànhngườichuyể n giớiđồngtính (vídụngườichuyể n giớitừnam sangnữvàchỉyêunữgiới),ngườichuyển giới song tính (vídụngườichuyể n giớitừnam sangnữvà cóthểyêu cảnam giới vànữgiới) vàngườichuyển giớidịtính (vídụngườichuyển giớitừnữsang nam vàchỉyêunữgiới).
“Nghiên cứu trên thếgiới cho thấy tỷlệngười chuyển giới chiếm từ0.1%đến 0.5% dân số. Mộtđiều tra vềgiám sát một số hành vi thiểu số trong xã hộiởMassachusetts (Mỹ) cho thấy có khoảng0.5%ngườitrongđộtuổi từ18-64 tựnhận mình làngười chuyển giới. Gầnđây, trong các cuộcđiều tra dân sốtại Mỹvà trên thếgiớiđãcó câuhỏi nhằmxácđịnh bản dạng giớivà xuhướng tính dục. Sốliệuước tính mới nhất cho thấy có khoảng 0.3% dân sốMỹlàngười chuyển giới. Việc thu thập sốliệu vềtỷlệngười chuyển giới gặp nhiềukhó khăn dosựkỳthịxã hội khiến người chuyển giới không thểhiện hoặc công khai giới tính mong muốn của mình. Sốliệu tại nhiềunước châu Âu ghi nhận tỷlệngười phẫu thuật chuyển giới từnam sang nữcao gấp từ2.5 lầnđến 6 lần tỷlệngười chuyển giới từnữsang nam.Điều này cónguyên nhân là dongười chuyển giới từnữsang nam ít tìmđếncác cơsởphẫu thuật chuyểnđổi giớitính hơn. Cácyếu tốvăn hóa, xãhội, quan niệm vềvai trò giới vàtình dụccũng như chi phítiến hành phẫu thuật chuyển giới tính khiến những sốliệu tạicác cơsởy tếkhông phảnánh đúngthực tế.”[77, tr.9]
Tro ng xã hội, khô ng phải ai cũng có nhận thức đúngđắnvàđầyđủvềngười chuyển giới.Dướiđâylàmộtsốnét cơbảnvềngườichuyển giới:
(1)Ngườichuyể n giớiđượcsinh ravớimộtgiới tính sinhhọcbình thường, hoàn chỉnh (phân biệt rõ là nam haynữ)nhưng lạicó cảmnhận và mo ngmuốn giới tính củamình không trùngvớigiới tính sinhhọcđang có.
(2) Khôngcầnphải phẫu thuật chuyểnđổigiới tính thìmớiđượcxem là người chuyển giới.Mộtngườicó nhận thức, mong muốn có giới tínhngượclạisovớigiới tính sinhhọccủamìnhsẽđượcxem làngườichuyển giới.Ởmộtsốquốc gia, người chuyển giới khôngcầnphẫu thuậtvẫncóthểđượcthayđổigiớitờtùy thân. Tuy nhiên,mộtsốquốc gia khác yê u cầuphải phẫu thuật chuyểnđổigiới tính thìmớiđượcthừa nhận. Cóthểnhận thấymặcdùngườichuyển giới và chuyể nđổigiới tính tồntạiởmọixã hội,mọinơi trênthếgiới [110] nhưng những khái niệm nàyvẫnđược hiểumộtcách khá nhầmlẫnvà gây lúng túng ngay cảvớinhữngngườitrong cuộckhi
37
khô ngthểxácđịnhbảndạng giới củamình. Nhìn chung, “transgender” làmộtthuật ngữcónộihàmrấtrộng [113].
(3) Đasốcác trườnghợpnhư nam giới thường hay giả/cảitrang làmnữgiới hoặc ngượclạilàngườichuyển giới. Trừmộtsốngườicảitrang thànhngườicó giới tính khácđểphụcvụnhu cầucông việc/giải trí (họcóthểlàngườidịtính,đồngtính hoặc song tính) thì đasốnhữngngườinàyđềulàngườichuyển giới. Nhưđãnêu, vì người chuyển giới nhận thức, mongmuốn có giới tínhngượclạinênhọđãcảitrang nhưvậy. Trong trườnghợpnày,họkhông phẫu thuật chuyể nđổigiới tính vì pháp luật chưa cho phép hoặc không cóđiềukiện kinhtế.
Cũng có nhiề ungườicho rằngngườichuyể n giới làđiềubấtbình thường, nam khô ng ra nam,nữkhông ranữ.Đôikhi,mộtsốngườicòn xem mong muốnđược sống đúng giới tínhcủangườichuyể n giới làsựbệnh hoạn,khô ngtựnhiên, không thểchấp nhậnđược.Nhiều gia đình khi biết con mình làngườichuyể n giớiđãép con phải sốngđúngvớigiới tính khiđượcsinh ra, giam lỏng, không chohọtiếp xúcvới
xãhộibên ngoài…Tuy vậy,bảndạng giớicủangườichuyển giới làmộtđiềutựnhiên, khôngthểthayđổivàhọcó nhucầucan thiệp ytếđốivớicơthểđểphù hợp vớibảndạng giớicủamình.
Đốivớingườichuyển giới,họphảiđốimặtvớisựkỳthịtừxãhộinặngnềhơn so vớingườiđồngtính hay song tính.Mộtnguyên nhânrấtquan trọngcủatình trạng này là do phần đôngngườichuyể n giới khôngthểche giấubảndạng giớicủamình, khi thểhiện thì rấtrõ ràng (vídụnhưngườichuyển giớitừnam sangnữthường hay cải trang thànhnữ,dùng son phấn…) nênbịlộnhiề u hơn sovớingườiđồngtính (ít nói ra xuhướngtínhdụcvớingườikhác, thườngchỉthểhiện trong suy nghĩ hoặc giấu ngườixung quanh, dù có yêungườicùng giới tính cũng khôngthểhiện quavẻbềngo ài nhưngườichuyể n giới). Bên cạnhđó,nhiề ungườichuyển giới (vídụnam sang nữ)khi chưa tiến hành phẫu thuật thường thích đóng giảnữ,sửdụng son phấn khiến nhiề ungườitrong xãhộihiểu nhầmhọlàngườiđồngtính. Chínhđiềunàyđôikhi làm chongườiđồngtínhkỳthịngườichuyể n giới vì cho rằngngườichuyển giới làm cho xãhộihiểu nhầmvềđồngtính.
Nhiềungườichuyể n giớiđãphẫu thuật chuyển giới nhưng chưađượcpháp luật và xãhộithừa nhận nên khó tiếpcậnvớicác dịchvụytế,khó kiếm việc làm… Đôi khimộtsốngườichuyển giới(đãphẫu thuật) vì chưađượcđổilạigiấytờtùy thân
38
nên khó khăn trong các quanhệdânsự,xãhộihoặcbịxâmhạicơthểnhưng khôngđượcbảovệthích đáng.Bảnthân nhữngngườichuyể n giớiởnhững quốc giađãthừa nhậnvềmặtpháp lý nhưng trongđờisống xãhộihọvẫncó cuộc sốnghếtsứckhókhăn.Điềunày xuất phát phầnlớntừđịnhkiếncủaxã hội.
2.1.1.3. Người liên giới tính
Hiệp hội Tâm lýhọcMỹ(American Psychological Association – AP A)định nghĩa các trạngthái liên giới tính là“đểchỉtất cảnhững trạng thái dẫnđến sựphát triểnkhôngđiển hình củacácđặcđiểm giớitính và sinh l trên cơthể. Những trạng thái này có thểliên quanđến nhữngđặcđiểm bấtthường của cá c bộphận sinh dục bên ngoài, các cơ quan sinhsản bên trong, nhiễm sắc thểgiới tính, hoặc các hóc – môn (hormone) giới tính”[93]. Bên cạnhđó, Hộingườiliên giới tínhBắc Mỹ(Intersex Society of North America – ISNA)địnhnghĩa rằng“Liên giới tính là một thuật ngữtổngquátđểchỉchung các trạngthái mà khiđó,vềmặt tính dục hay sinh sản, mộtngười sinh ra với mộtcơthểkhông có vẻphù hợp vớicácđịnhnghĩa thông thường vềngười nữhay nam”[167].Mộtsốvídụvềcác trạng thái liên giới tính như sau:
– Cácbộphận sinhdụcbên ngoài: không phân loạiđượcdễdàng làcủanam hay nữ. – Các cơ quan sinhsảnbên trong: phát triển không hoàn chỉnh haybấtthường.
– Cósựkhông nhất quán giữa cácbộphận sinhdụcbên ngo ài và các cơ quan sinh sảnbên trong.
– Có cácđặcđiểmbấtthườngvềnhiễmsắcthểgiới tính.
– Tinh hoàn hoặc buồng trứng phát triển không bình thường.
– Việcsảnxuất hóc – môn giới tính trên hoặcdướimứcthông thường.
– Cơthểkhông cókhảnăng phảnứngbình thườngvớicác hóc – môn giới tính. Nhưvậyngườiliên giới tính không nhất thiết phải có biểuhiện rằng“cóhaibộ
phận sinhdục”hay“bộphận sinhdụckhông rõ ràng”. Vìđặcđiểmgiới tính cònthểhiệncảởnhững cơ quan khô ng thấyđượcbên ngo ài như tinh hoàn,tửcung, tuyế n nộitiết, nhiễmsắcthể, hóc-môn.Mộtngườisinh ravớibộ phận sinhdụcngoài (dương vật, âmhộ)trông hoàn toàn bình thườngvẫncókhảnăng làmộtngườiliên giới tính.Ngườiliên giới tínhcầnđượcchẩnđoán, phẫu thuậtđểxácđịnhgiới tính nam hoặcnữ.
Phẫu thuật xácđịnhgiới tính chỉlàmộtphần trong nhữngvấnđềmàmộtngười liên giới tính phải trảiqua. Các nhàvậnđộngquyền chongườiliên giới tính còn theo
39
đuổinhữngmụctiêu như: thayđổimô hìnhđiềutrịchongườiliên giới tínhhiện nay, vốndựatrênsựgiấu diếm thông tin và ápđặtvớiđứatrẻ, bằng mô hìnhlấyngườiđượcđiềutrịlàm trung tâm;hỗtrợtâm lý và hòa nhập xãhộichocảtrẻem liên giới tính và cácbậcphụhuynh, cũng như khuyến khíchđốithoạichân thành vàcởimở; loạibỏnhững ràocảnxãhộivớingườiliên giới tính và cácbậcphụhuynh thông qua giáodụcvà nâng cao nhận thức. Xuhướnghiện nay trênthếgiới là giúpngườiliên giới tính sống thoải máivớitình trạng củamình và xemđónhưmộttrạng thái tựnhiên. Vì vậy,ngườiliên giới tính thườngđứngchung trong pho ng tràocủacộngđồngngườiLGBT, vì nhữngmụctiêu mà những nhóm thiể usốnàyhướngđếnlà khátươngđồngnhau.
Những nhàvậnđộngnhân quyền và những chuyên gia làngườiliên giới tínhđãphê bình sựcầnthiếtcủacác biện pháp can thiệp khimộtngườicòn nhỏ, vì thiếu các nghiêncứutheo sau chứng minh íchlợirõ ràng củacác can thiệpđóvà chínhhọcũngđãdẫnra các kinh nghiệm cánhân dosựcan thiệp gây nên. Các chuyên giaởtrường University College Lo ndo n vào năm 2001đãcôngbố những chứngcứcho thấy những táchạicóthểxảyra sau khi tiến hành các can thiệp không phù hợp, và khuyế n nghị nê nhạnchếtốiđa việc tiến hành phẫu thuật chotrẻem liên giới tính [132]. Các vănbảnvềnhân quyền như TuyênbốMontreal (dành chongườiLGBTđượcthông qua tạiMontreal – Canada ngày 29/7/2006), Nguyên tắcYogyakarta (thông qua ngày 26/3/2007đểáp dụng luật nhân quyền cho nhữngvấnđềcó liên quanđếnxu hướng tínhdụcvàbảndạng giới)đãyêu cầuphải cấmviệc phẫu thuật sau sinh, những ca phẫu thuật nhằm xácđịnhgiới tínhmộtcách khô ngcầnthiết chotớikhiđứatrẻđủlớnđểhiểu vàtựquyếtđịnh.Nhìn chung, nên tránh tiến hành các cuộc phẫu thuật dạng khôngthểđảongượckếtquảvớitrẻem liên giới tính, nhưvậykhi chúnglớnlên sẽcó nhiềusựlựachọn hơnvềcơthểvà giới tínhcủabảnthân.
Bảnthânngườiliên giới tính có những khiếm khuyếtvềcơthểkhi sinh ra nên nhiề u khihọmặccảmvớibảnthân vàsợngườikhác biếtsẽkỳthị, xa lánh. Người liên giới tính cóthểche giấuđượcđặcđiểmcơthểcủamình. Tuy nhiên, khi người liên giới tính chưađượcxácđịnhgiới tính thìsẽgặpkhá nhiềubấttiện trong cuộc sống hàng ngày,dễdẫnđếntình trạngtựtivớicơthểcủamình.Họchỉcó nhu cầu công khai thô ng tinvềbảnthân khimuốn phẫu thuật xácđịnhgiới tính. Tuy vậy, khô ng phải ai cũngủnghộ,có tháiđộtíchcựcđốivớingườiliên giới tính. Dođó,
40
việc công khaicủangườiliên giới tính hoàn to àn cóthểdẫnđếnsựkỳthị, phân biệtđốixửđốivớihọ.
2.1.2. Quyền củangườiđồng tính, song tính, chuyển giới và liên giới tính
Thứnhất, quyền củangườiđồngtính, song tính, chuyển giới và liên giới tính cóbảnchất là những nhucầutựnhiêncủaconngười
Cũng giống như các chủthểkhác trong xã hội, quyề n củangườiLGBTItrướchết là những nhu cầu,khảnăng,đặcquyềntựnhiênvốn có.Điềunàyđượcthểhiện qua hai gócđộ:(i)sựcông bằng trong quyề nđượcsống vàđượctựdo ; (ii) quyền mưu cầuhạnh phúc.
Vềsựcông bằng trong quyềnđược sốngvàđược tựdo,ngườiLGBTI là người bình thường nhưmọicá nhân khác trong xãhộicókhảnăng thực hiện các nghĩavụvàđượcquyềnhưởngcác quyề n bìnhđẳng,ngang bằng như nhữngngườikhác. Một trong những quyền quan trọng nhất là quyề nđượccông nhận và tôn trọng. Xãhộicần nhìn nhậnngườiLGBTI nhưngườibình thườngvớiđầyđủcác quyề n và nghĩa vụ, khô ngđượcphép miệt thị, xúc phạm hoặc coihọnhư những bệnh nhân lệchlạcvềtâm thần. Quyềntựnhiên cho rằng“conngườisinh ratựdo”, [26, tr.52] trong đó, theo John Locke (1632-1704) [172] thìtựdo làkhảnăng conngườicóthểlàmbấtcứđiềugì mà mình mong muốn mà khônggặpbấtkì cảntrởnào. Như vậy, quyề nđược công khai xuhướngtính dục,bảndạng giớicủamình và sống theobảnnăngcủaxu hướngtính dục,bảndạng giớiđólàmộtphầncủatựdo. Nhưng trên thựctếngười LGBTI khi công khai xuhướngtính dục,bảndạng giới thực hiện“quyềntựdo”nói trênlạigặpnhiềusựcảntrởđếntừcác thành kiến xãhộivà các quanđiểmsai lầm dẫnđếnnhững thiệt thòi chohọ.QuanđiểmtrêncủaJohn Locke cóhạnchếlàđãđềcao quámứctựdocủacánhân mà chưa chúýđếnlợiích chungcủato àn xãhộivàcáclợiíchhợppháp củacánhân khác. Song,nếuxétđiềuđóđốivớiđòihỏiđược công khai vàđượcxãhộicông nhận thìđòihỏinàycủangườiLGBTI hoàn toàn khôngảnhhưởnghay đedọađếnbấtkìlợiíchhợppháp chung nàocả.
Vềquyềnmưucầu hạnh phúc,trướchếtcầnhiểu mưucầuhạnh phúc làmộtdạng thểhiệncủasựtựdo, conngườibằngkhảnăngcủamình tìm kiếm hạnh phúc, các giátrịsống chobảnthân.Đâylàđiềuhiển nhiên trongmọichếđộchínhtrị- xã hội. Một trong các giátrịsốngđóđượctạodựngtừviệckếthô n, xây dựng gia đình hạnh phúc vàđượcnhànướctôn trọng,bảovệquanhệhôn nhânấy.VớingườiLGBTI,kếthô n
41
lạilàđiềutươngđốikhó khănbởikhô ng phảiởđâucũng ghi nhận quyề nkếthôn của cặpđôiLGBTI hoặc hình thứckếthônđôikhiđượcthaythếbởicác hình thức pháp lý kháchạnchếhơn. Vídụ,hiện nay có các hình thức thừa nhận việc chung sống hợp phápcủacặpđôicùng giới tính như: cho phépkếthôn giống nhữngcặpdịtính, công nhậndướihình thứckếthợpdân sự(civil union) nhưkếthợpdânsự,đốitác chung
nhà (domestic partnership), hình thứchợpdanh (partnership)…Vềmặtpháp lý,họđượcxem giống nhưmộtcặpvợchồng nhưng thựctếlạibịhạnchếhơn những cặp vợchồngdịtính khácởsựthụhưởngcác chính sáchvềmiễn giảm thuế chung chovợchồng, các chếđộan sinh xã hội,bảohiểm,trợcấp, quyền nhận nuôi con nuôi, thừa
kế…Mặtkhác, giátrịpháp lýcủagiấy chứng nhậnkếthợpdânsựnêu trênrấthạn chế, khôngđươngnhiên cóhiệulựctrên phạm vi toàn quốc hoặctoànthếgiới. Đa phần cáckiểukếthợpdânsựtrên chỉcó giátrịtrong phạm vi bang, khuvựccho phépđăng kíkếthô nđồngtính,điềunàyđãgây không íttrởngại cho các cặpđôitrên khi di chuyển hoặc thayđổichỗở.
Cũngcầnlưuýrằngtuybảnchất quyềncủangườiLGBTI là nhucầutựnhiên nhưng việc ghi nhận các quyền này không phải baogiờcũngđầyđủnhưđốivớicác chủthểkhác trong xã hội.Điềunày cònphụthuộc vào nhiề uyếutốkhác nhau nhưtruyền thống, chính trị, tôn giáo…tạimỗiquốc gia, khu vực.
Thứhai, quyền củangườiđồng tính, song tính, chuyển giới và liên giới tính làmột hệthống các quyềnkhác nhau, trongđócócác quyền mới so với các quyền conngười nói chung
QuyềncủangườiLGBTI làmộthệthống các quyề n khác nhau.Vềcơ bản, những quyền này tươngtựnhư cácchủthểkhác trong xãhội(quyềnbầucử,quyềnứngcử, quyềnkếthôn, quyền có việc làm, quyềnhọctập…).Mứcđộghi nhận,bảovệcác quyền này củangườiLGBTIởcác quốc gia khác nhau là không giống nhau (ghi nhận/chưa ghi nhận, giới hạn,hạnchếquyền…). Vídụ,quyềnkếthôncủacặpđôi cùng giới có nhiề u hình thức ghi nhận: quyề nkếthônđầyđủ,sống chung cóđăng ký; quyền chuyểnđổigiới tính có các hình thức ghi nhận: không cầncan thiệp ytế,can thiệp bằng hoc-môn, can thiệp phẫu thuật chuyểnđổigiới tính…
Tuy nhiên, cómộtsốquyền chỉáp dụng chođốitượngcụthểcủangườiLGBTI,đólà: quyền chuyể nđổigiới tính (dành chongườichuyển giới) và quyền xácđịnh giới tính (dành chongườiliên giới tính).Đâylà hai quyền tươngđốiđặcthùcủa
42
ngườiLGBTI xuất pháttừđặcđiểmvềbảndạng giới và trạng thái cơthểcủangười chuyển giới vàngườiliên giới tính.
Như vậy, cóthểthấy quyền củangườiLGBTI baogồmhai nhó m chính: nhóm quyền chung và nhóm quyềnđặcthù.
Thứba, quyềncủangườiđồngtính, song tính, chuyển giới và liên giới tính làquyềncủanhóm nhưng cũngđượcđềcậpgầnnhưđồngthờivớicác quyền cá nhân
Từtrướcđếnnay,ngườiLGBTIđượcxếpvào nhómngườidễbịtổnthương. Khái niệm các nhómngườidễbịtổnthươngđượcsửdụngrấtphổbiến trong các văn kiện pháp lý quốctếvà trong các hoạtđộngnghiên cứu, thực tiễnvềquyền con người trênthếgiới.Mặcdù khô ng cóđịnhnghĩa chính thức chung nàođượcđưaravềcác nhó mngườidễbịtổnthương, tuy nhiên, từcác nguồ n tài liệu và thực tiễnvềquyề n con người, cóthểhiểu rằng khái niệm nàychỉnhững nhóm, cộngđồngcóvịthếvềchính trị, xãhộihoặckinhtếthấp hơn,từđókhiếnhọcó nguy cơ cao hơnbịbỏquên haybịvi phạm các quyề n con người, vàbởivậy,họcầnđượcchúýbảovệđặcbiệt so vớinhững nhóm, cộngđồngngườikhác [27, tr.24].NgườiLGBTI là nhóm thiể usốvềxuhướngtínhdụcvàbảndạng giới. Vídụ,trong các xuhướngtínhdụcthì nhóm dịtính chiếmđasốcòn nhómđồngtính, song tính… chiếm thiể usốtrong xã hội. Tương tựnhư vậy, nhó mngườichuyển giới là nhóm cóbảndạng giới chiếm thiểusốtrong xã hội.
Chiếm phầnlớntrongnộidungvềquyền củanhó m, quyềncủacác nhóm người dễbịtổn thương cấuthànhmộtbộphận quan trọngcủaluật quốctếvềquyền con người[27, tr.25]. Phần nhiều trongsốhàng trăm văn kiện quốctếvềquyền con người (baogồmcảcácđiềuướcquốctế)đượcLiênhợpquốc thông qua sau hai côngước cơbảnvềcác quyền dânsự,chínhtrịvà kinhtế,xã hội, văn hó a năm 1966 làđểphápđiểnhó a các quyền áp dụngvớicác nhó mngườidễbịtổnthương. Lý do chínhdẫnđếnviệc xáclậpnhững quy phạm và cơchếquốctếđểbảovệvà thúcđẩyquyề n của các nhómngườidễbịtổnthương (bên cạnh các quy phạm và cơchếquốctếđãđược xác lậpđểbảovệvà thúcđẩycác quyền áp dụng chung chotấtcảmọingười)đólà:
hệthống các quy phạm và cơchếquốctếvềquyền conngườinói chungvềcơbảnlàkhô ngđủ,thậm chíđôikhi không phùhợpnếu áp dụngmộtcách máy mócvớicác nhó mngườidễbịtổnthương. Hoặc tronghệthống các quyền vàtựdo cơbảncủacon
43
ngườiởnhiề u quốc gia không có nhiều quyề n rấtcầnthiết (vídụvớingườiLGBTI là
quyềnkếthôn cùng giới, quyền chuyểnđổigiới tính, quyền tìnhdụcnói chung…).
Trên thựctế,ởmứcđộvà gócđộkhác nhau,hầunhưtấtcảcác văn kiện quốctếhiện hànhvềquyền conngườiđềuđềcậpđếncảcác quyền cá nhân và quyền của nhó m. Liên quanđếnsựphát triểnvềquyền củanhóm, hiện tại, ngo ài các quyề nđãđượcđềcập, quyề ncủangườiLGBTI làmộttrong những loại quyền đangđượcvậnđộngđểphápđiểnhó a trong luật quốctế.Đâylàmộtvấnđềgây nhiều tranh cãi trên lĩnhvựcquyền conngườitrong vài thậpkỷgầnđây. Nhữngngườiủnghộquyề n của LGBTIđãlậpnên cáctổchức và phátđộngnhững phong trào mang tính chất toàn cầuđểvậnđộngcho việc thừa nhận và phápđiểnhóa các quyềnđượckếthôn giữa nhữngngườicùng giới tính; quyề n củacáccặpđôicùng giới tínhđượcnhận nuôi con nuôi; và trênhếtlà quyề n củatấtcảnhữngngườiLGBTI khôngbịphân biệtđốixửdo xuhướngtínhdụcvàbảndạng giới củahọ.Trong phán quyếtvềvụToonen kiện Australia (1994),Ủyban quyề n conngười- cơ quan giám sát Côngướcquốctếvềcác quyền dân sự,chínhtrịnăm 1966đãphán rằngviệc hìnhsựhóa những hành vi tìnhdụcđồnggiớicấuthànhsựvi phạm luật quốctếvềquyền conngười[27, tr.20].
Mộtcâuhỏicóthểđặtra là,đếnmộtthờiđiểmnàođó,ngườiLGBTIđượcghi nhậntấtcảcác quyền giống như các chủthểchiếm đasốkhác trong xãhộithìhọcóđượcxem là nhómdễbịtổnthươngnữahay khô ng?Vềbảnchất,yếutốdễbịtổn thươngđượcthểhiện thông qua nhiều gócđộkhác nhau: ghi nhận quyề n, tiếp cận quyền, thực hiện quyền,bảovệquyền… Hơn nữa, trong nhómngườiLGBTIvẫncòn
cóđốitượngtrẻem,phụnữ,ngườigià,ngườikhuyếttật…Do vậy,nếungườiLGBTIđượcghi nhậntấtcảcác quyề n như cácchủthểkhác thì cũng chưathểxó abỏhoàn toàn tính chất“dễbịtổnthương”củahọ.Trong nhiều lĩnhvực(laođộng,việc làm, y tế,…),yếutốdễbịtổnthươngcủangườiLGBTIđượcthểhiện chủyếutrong quátrình tiếpcậnvà thực thi quyề n(bịphân biệtđốixử,kỳthị,lạmdụng…).Điều này cũngxảyra tươngtựđốivớicác nhómyếuthếkhác như:phụnữ,trẻem, khuyết tật…
Cũngcầnphải nhấn mạnh rằng tuy quyềncủangườiLGBTIđượcxem là quyề n củanhóm nhưng cóđiểmđặcthù riêng. Đasốcác quyềncủacác nhóm khác phảiđượctiến hànhbởitấtcảthành viên thuộc nhómđó(vídụquyề ntựquyết củadân tộc, quyền có tiếng nói,chữviếtcủamỗidân tộc…). Trong khiđó,mỗithành viêncủacủa nhó m LGBTI cóthểthực hiện quyềnmộtcách riênglẻ.Tính chất“quyềncủanhóm”
44
xuất phát từđặcthùđâylà quyềncủamộtnhómdễbịtổnthương(yếu thế) trong xãhội. Chính vìyếutốthiểusốvềxuhướngtính dục,bảndạng giới nêndẫnđếnviệchọbịyếuthếtrong việcđượcghi nhận, tiếp cậncũng như thực hiện quyền trong thực tế. Do vậy, thuậtngữquyềncủanhóm LGBTI, theo nghĩa rộngcủathuậtngữnày,đượcđềcậpđồngthời, hoặcnếukhô ng thì cũnggầnnhưđồngthờivớicác quyền cánhân.Điềunày cóthểthấy qua việc nghiêncứulịchsửpháp luậtvềquyề n conngườitrên thếgiới [27, tr.18]. Trongmộtsốtrường hợp, rấtkhó tách bạch giữa quyề n củanhóm và các quyền cá nhân.Cụthể, khi nóivềquyền bìnhđẳng(vềvịthếpháp lý,vềbầu cử,ứngcử,trong quanhệdânsự,trong hô n nhân…),ngườitađãnóiđếncác quyề n dânsự,chínhtrịcủacánhân và quyền củacác nhóm nhưngườiLGBTI hoặcphụnữ, dântộcthiểu số…Điềutươngtựcũngxảyra khiđềcậpđếncác quyềnvềlaođộng việc làm (trong tuyể n dụng,điềukiện làm việc,vệsinh laođộng,bìnhđẳngtrong trảlương…).
Qua các phân tích trên, có thểhiểu quyền củangười LGBTI là những nhu cầu tựnhiên củangười LGBTI bao gồm một hệthống các quyền khác nhau (trongđócómột sốquyền mới so với các quyềnconngười nói chung) và là quyền củanhóm nhưng cũngđượcđềcập gầnnhưđồng thời với các quyền cá nhân.
F:\TÀI LIỆU NĂM 2023\LUẬN ÁN TIẾN SĨ 2023/ Quyền-của-người-đồng-tính-song-tính-chuyển-giới-và-liên-giới-tính-theo-pháp-luật-Việt-Nam-hiện-nay-t
Quyền của ngườiđồng tính song tính chuyển giới và liên giới tính theo pháp luật Việt Nam hiện nay Quyền của ngườiđồng tính song tính chuyển giới và liên giới tính theo pháp luật Việt Nam hiện nay Quyền của ngườiđồng tính song tính chuyển giới và liên giới tính theo pháp luật Việt Nam hiện nay


