ỨNG DỤNG BIM VÀO CÔNG TÁC TÍNH TOÁN VÀ QUẢN LÝ KHỐI LƯỢNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG

ỨNG DỤNG BIM VÀO CÔNG TÁC TÍNH TOÁN VÀ QUẢN LÝ KHỐI LƯỢNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG

ỨNG DỤNG BIM VÀO CÔNG TÁC TÍNH TOÁN VÀ QUẢN LÝ KHỐI LƯỢNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG

1. Lý do chọn đề tài

Đo bóc khối lượng công trình là một công tác quan trọng trong quản lý dự án xây dựng, có thể thấy rằng vai trò của việc bóc tách, thống kê khối lượng chính xác, nhanh và dễ kiểm soát là rất quan trọng trong công tác quản lý dự án xây dựng. Phương pháp bóc khối lượng truyền thống có nhiều hạn chế về độ chính xác đối với những dự án lớn phức tạp và tiêu tốn nhiều công sức khi dự án có sự thay đổi trong thiết kế. Do đó, việc áp dụng mô hình thông tin xây dựng BIM vào công tác tính toán và quản lý khối lượng xây dựng công trình là hết sức cần thiết.

Công nghệ BIM mang lại nhiều lợi ích nhưng trong phạm vi của luận văn học viên chỉ đề cập tới một phần của ứng dụng công nghệ BIM vào công tác tính toán và quản lý khối lượng xây dựng công trình dân dụng.

Đề tài được thực hiện với mong muốn giúp các bên liên quan đến toàn vòng đời của dự án có thêm thông tin về một công cụ mới được áp dụng trong công tác quản lý khối lượng xây dựng công trình và các lợi ích mà nó mang lại, đồng thời cho thấy những khó khăn vấp phải cũng như những việc cần thực hiện để có thể ứng dụng thành công công nghệ này vào trong dự án một cách rộng rãi. Từ đó, các bên liên quan sẽ có những kế hoạch, biện pháp cũng như có những chuẩn bị thích hợp hoặc xem xét cẩn thận trước khi quyết định áp dụng công nghệ mới này.

2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Nghiên cứu sẽ tập trung giải quyết các mục tiêu sau:

– Khảo sát thực trạng và đánh giá hiệu quả việc triển khai BIM cho công tác quản lý khối lượng thi công.

– So sánh khi áp dụng mô hình thông tin xây dựng BIM thông qua việc sử dụng bộ phần mềm Cubicost với phương pháp truyền thống trong việc tính toán và quản lý khối lượng công trình xây dựng dân dụng.

– Đưa ra đánh giá về việc áp dụng BIM và hiệu quả mạng lại so với phương pháp truyền thống trong công tác tính toán và quản lý khối lượng công trình xây dựng dân dụng.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

– Đối tượng nghiên cứu: Mô hình thông tin xây dựng BIM trong tính toán và quản lý khối lượng công trình xây dựng, ứng dụng cho một công trình dân dụng cụ thể đang xây dựng và quản lý khối lượng bằng phương pháp truyền thống với đầy đủ số liệu về thiết kế và thi công tại Việt Nam.

– Phạm vi nghiên cứu: Đánh giá mức độ hiệu quả của mô hình thông tin xây dựng BIM về mặt thời gian, độ chính xác và khả năng quản lý trong việc đo bóc khối lượng công trình xây dựng dân dụng tại giai đoạn triển khai thi công.

4. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

4.1. Cách tiếp cận

– Khảo sát hiện trạng áp dụng BIM trong công tác tính toán và quản lý khối lượng xây dựng công trình dân dụng bằng các công cụ khảo sát từ đó đưa ra đánh giá.

– Ứng dụng mô hình thông tin xây dựng BIM trong công tác đo bóc và quản lý khối lượng, cụ thể cho một công trình xây dựng dân dụng thông qua việc sử dụng bộ phần mềm Cubicost:

4.2. Phương pháp nghiên cứu

– Phương pháp tổng hợp và phân tích trên cơ sở lý thuyết liên quan đến đo bóc khối lượng công trình dân dụng ứng dụng công nghệ BIM.

– Sử dụng bộ phần mềm Cubicost để xây dựng mô hình, đo bóc và quản lý khối lượng công trình xây dựng dân dụng.

– Phân tích, so sánh, kết luận và đề xuất.

5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Thực trạng quản lý khối lượng công trình hiện nay còn nhiều bất cập và khó khăn khi sử dụng phương pháp truyền thống. Đề tài tập trung nghiên cứu, đánh giá tính hiệu quả khi ứng dụng BIM vào công tác đo bóc và quản lý khối lượng xây dựng công trình. Kết quả của nghiên cứu là cơ sở để đề xuất việc ứng dụng BIM trong xây dựng công trình dân dụng.

6. Bố cục đề tài

MỞ ĐẦU

CHƯƠNG 1 – TỔNG QUAN

CHƯƠNG 2 – HIỆN TRẠNG ÁP DỤNG BIM TRONG TÍNH TOÁN VÀ QUẢN LÝ KHỐI LƯỢNG XÂY DỤNG CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG

CHƯƠNG 3: ỨNG DỤNG BIM VÀO TÍNH TOÁN VÀ QUẢN LÝ KHỐI LƯỢNG DỰ ÁN MINH HỌA

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

CHƯƠNG 1 – TỔNG QUAN

1.1. Tổng quan về BIM trên thế giới

1.1.1. Sự ra đời của BIM

Vào những năm đầu của thập kỷ 70, một công nghệ mới với thuật ngữ là mô hình thông tin xây dựng, tên tiếng Anh là Building Information Modeling (BIM) đã xuất hiện trong ngành công nghiệp xây dựng. Đó là công nghệ sử dụng mô hình ba chiều (3D) để khởi tạo, phân tích, và truyền đạt thông tin của công trình.

1.1.2. Khái niệm BIM – Building Information Modeling

BIM (Building Information Modeling) là quá trình tạo lập và sử dụng mô hình thông tin trong các giai đoạn thiết kế, thi công và vận hành công trình.

– Building: công trình

– Information: thông tin

+ Hình học: các kích thước dài, rộng, cao, khoảng cách giữa các cấu kiện công trình như dầm, cột, sàn, cửa, cầu thang, mái…

+ Phi hình học: thông tin về đặc tính sản phẩm, thông số kỹ thuật, nhà cung cấp, model, giá cả, website và mô tả về sản phẩm …

– Modeling: mô hình, sử dụng các phần mềm (BIM Tools) để tạo lập các mô hình thông tin.

ỨNG DỤNG BIM VÀO CÔNG TÁC TÍNH TOÁN VÀ QUẢN LÝ KHỐI LƯỢNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG
ỨNG DỤNG BIM VÀO CÔNG TÁC TÍNH TOÁN VÀ QUẢN LÝ KHỐI LƯỢNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG

1.1.3. Các cấp độ của BIM

1.1.4. Mức độ phát triển chi tiết của mô hình BIM LOD

Các mức độ chi tiết gồm có: LOD 100, LOD 200, LOD 300, LOD 400, LOD 500 và nội dung cơ bản của nó như sau:

– LOD 100: Xác định sự có mặt của các chi tiết

– LOD 200: Số lượng, các yếu tố về kích thước được thiết lập

– LOD 300: Thông tin trong mô hình có thể được sử dụng để tính toán

– LOD 400: Mô hình có thể được sử dụng để đánh giá tất cả các khoản chi phí

1.1.5. Các nước trên thế giới đã áp dụng và triển khai BIM

1.2. Áp dụng BIM hiện nay tại Việt Nam

1.2.1. Ứng dụng BIM tại Việt Nam

1.2.2. Ứng dụng BIM tại các cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng

1.2.3. Ứng dụng BIM tại các cơ quan nghiên cứu

1.2.4. Ứng dụng BIM trong hoạt động của chủ đầu tư, tư vấn, nhà thầu và các công ty phần mềm

1.3. Một số rào cản trong việc ứng dụng BIM tại Việt Nam

1.3.1. Thiếu sự hỗ trợ của hệ thống pháp luật, chính sách và những ràng buộc của tiêu chuẩn, quy chuẩn của Việt Nam

1.3.2. Rào cản về mặt tài chính

1.3.3. Thiếu nhân lực đã được đào tạo về BIM

1.3.4. Chưa có chương trình đào tạo về BIM

1.4. Tổng quan công tác tính toán và quản lý khối lượng

1.4.1. Khái niệm đo bóc, tính toán khối lượng xây dựng công trình

Đo bóc khối lượng xây dựng công trình là việc xác định khối lượng cụ thể được thực hiện theo phương thức đo, đếm, tính toán, kiểm tra trên cơ sở kích thước, số lượng quy định trong bản vẽ thiết kế, thuyết minh thiết kế hoặc từ yêu cầu triển khai dự án, thi công xây dựng, chỉ dẫn kỹ thuật, các hồ sơ, chỉ dẫn khác có liên quan và các tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam.

1.4.2. Vai trò của quản lý khối lượng

1.4.3. Yêu cầu trong công tác đo bóc, tính toán khối lượng

1.5. Các vấn đề về công tác tính toán và quản lý khối lượng công trình xây dựng dân dụng hiện nay

1.5.1. Vấn đề chung

1.5.2. Những sai sót trong đo bóc khối lượng cho các công tác xây dựng

– Tính thiếu hoặc tính thừa khối lượng tính từ thiết kế.

– Kể thiếu đầu việc hoặc thừa đầu việc

– Bỏ sót (không tính) khối lượng xây dựng.

– Tính trùng lặp khối lượng xây dựng.

– Phân tích công nghệ không phù hợp với công nghệ thi công xây dựng.

– Gộp chung khối lượng các loại kết cấu trong cùng một công tác không theo yêu cầu kỹ thuật

– Nhầm đơn vị đo, thứ nguyên khi tính toán.

1.5.3. Một số nguyên nhân dẫn đến sai sót trong đo bóc khối lượng cho các công tác xây dựng

– Phương pháp đo bóc khối lượng của những người tham gia tính toán khác nhau.

– Do chất lượng của hồ sơ thiết kế chưa tốt, thiếu chi tiết, không khớp nhau, thống kê không đầy đủ và thiếu rõ ràng.

– Do chưa thống nhất quy định về trình tự tính toán khối lượng của thiết kế chi tiết.

– Do trình độ năng lực của người tham gia đo bóc khối lượng.

1.6. Quản lý khối lượng bằng phương pháp truyền thống 2D và phương pháp ứng dụng BIM

1.6.1. Phương pháp tính toán khối lượng truyền thống

Trình tự triển khai công tác đo bóc khối lượng xây dựng công trình

– Bước 1: Nghiên cứu hồ sơ thiết kế xây dựng công trình

– Bước 2: Lập bảng tính toán khối lượng

– Bước 3: Thực hiện đo bóc khối lượng

– Bước 4: Tổng hợp các khối lượng xây dựng đã đo bóc

– Bước 5: Thực hiện rà soát, kiểm tra khối lượng xây dựng công trình đã được đo bóc.

1.6.2. Mô hình BIM trong công tác tính toán khối lượng

Nếu như trước đây đối với các dự án chưa thực hiện BIM việc bóc khối lượng dựa trên tính toán từ bản vẽ 2D và quá trình này thường mất khá nhiều thời gian, sau đó lại phải thêm giai đoạn thẩm tra để kiểm tra việc bóc khối lượng đã chính xác chưa và quá trình trao đổi để tìm con số chung thường kéo dài mà kết quả thường xuyên có sự khác biệt giữa các bên.

Hình 1. 6. Quy trình ứng dụng BIM trong quản lý khối lượng

1.6.3. So sánh phương pháp ứng dụng công nghệ BIM với các phương pháp đo bóc thông dụng hiện nay tại Việt Nam

1.7. Các nghiên cứu về áp dụng BIM trong công tác tính toán và quản lý khối lượng

CHƯƠNG 2 – HIỆN TRẠNG ÁP DỤNG BIM TRONG TÍNH TOÁN VÀ QUẢN LÝ KHỐI LƯỢNG XÂY DỤNG CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG

2.1. Quy trình nghiên cứu

Hình 2. 1. Quy trình nghiên cứu

Quy trình nghiên cứu được đề ra nhằm mục đích thực hiện các mục tiêu nghiên cứu. Từng giai đoạn cụ thể của quy trình nghiên cứu bao gồm:

2.1.1. Giai đoạn 1

Tìm hiểu hiện trạng công tác quản lý khối lượng xông trình xây dựng dân dụng

– Bước 1: Xác định vấn đề nghiên cứu.

– Bước 2: Tổng quan tài liệu.

– Bước 3: Lược khảo kiến thức liên quan.

– Bước 4: Khảo sát hiện trạng ứng dụng BIM vào công tác quản lý khối lượng công trình xây dựng dân dụng.

– Bước 5: Phân tích, đánh giá kết quả khảo sát

2.1.2. Giai đoạn 2

– Bước 6: Nghiên cứu ứng dụng quy trình vào công trình thực tế.

– Bước 7: So sánh kết quả thực hiện từ công trình thực tế bằng phương pháp truyền thống và phương pháp áp dụng BIM.

2.1.3. Giai đoạn 3

Kết luận và kiến nghị

– Bước 8: Kết luận và kiến nghị. Từ những kết quả của quá trình nghiên cứu, nghiên cứu đưa ra những kết luận về những mục tiêu của nghiên cứu và đề xuất các kiến nghị cho các nghiên cứu tương lai.

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.2.1. Khảo sát mẫu

2.2.2. Phương pháp thu thập dữ liệu

2.2.3. Nhóm mẫu nghiên cứu

– Mục tiêu nghiên cứu: Xác định thực trạng áp dụng công nghệ BIM trong công tác tính toán và quản lý khối lượng công trình dân dụng hiện nay.

– Đối tượng nghiên cứu: Các cá nhân đang nghiên cứu hoặc đang công tác trong lĩnh vực quản lý khối lượng xây dựng các công trình dân dụng.

– Phạm vi nghiên cứu: Các đơn vị chủ đầu tư, nhà thầu, nhà cung cấp tham gia thi công các dự án dân dụng.

– Thời gian thực hiện: Từ tháng 8/2021 đến tháng 10/2021

2.2.4. Phương pháp lấy mẫu

2.2.5. Thiết kế bảng câu hỏi

2.2.6. Phân tích dữ liệu

2.2.7. Ứng dụng quy trình đề xuất vào công trình thực tế

Sau khi đề xuất quy trình áp dụng công cụ BIM trong quản lý khối lượng, nghiên cứu tiến hành ứng dụng quy trình đề xuất vào công trình thực tế nhằm đánh giá sự khả quan của quy trình. Công trình được sử dụng nghiên cứu là công trình minh họa. Việc thực hiện ứng dụng sẽ được thực hiện với các phần mềm cụ thể là Cubicost TASC của hãng Cubicost cùng với công cụ có liên kết trực tiếp dữ liệu từ mô hình BIM xuất sang phần mềm Microsoft Excel.

2.2.8. Đánh giá mô hình ứng dụng

Việc xây dựng được quy trình áp dụng cho công trình thực tế cần được sự đánh giá sự khả quan khi triển khai của QS và người triển khai BIM. Nghiên cứu sẽ tiến hành xây dựng bảng câu hỏi đơn giản, thu thập các ý kiến từ các đối tượng quản lý khối lượng. Các nội dung của bảng khảo sát bao gồm:

– Hiệu quả đề xuất khi áp dụng thực tế.

– Đánh giá về ý tưởng áp dụng BIM cho công tác quản lý khối lượng thi công.

Kết quả thu được sẽ đánh giá được sơ bộ khả năng ứng dụng của quy trình cũng như gợi ý cho hướng phát triển tương lai của nghiên cứu.

2.2.9. Kết luận

Đưa ra hướng dẫn chung cho việc thực hiện các giai đoạn của nghiên cứu. Các quần thể mẫu, giới hạn nghiên cứu, phương pháp lấy mẫu, phương pháp phân tích dữ liệu đã được trình bày một cách chi tiết. Nghiên cứu bao gồm 3 giai đoạn chính: Tìm hiểu hiện trạng quản lý khối lượng thi công, xây dựng quy trình ứng dụng công cụ BIM vào quản lý khối lượng thi công, đánh giá mô hình ứng dụng và kết luận.

2.3. Công cụ nghiên cứu

2.4. Tổng hợp thông tin các đối tượng khảo sát

2.5. Thông tin chung về khảo sát

2.6. Công cụ khảo sát

2.7. Nội dung khảo sát

Nội dung chính của khảo sát bao gồm 4 phần chính (chi tiết nội dung bảng khảo sát được trình bày trong phụ lục 1 – Bảng khảo sát chính thức)

– Thông tin chung: bao gồm 7 câu hỏi về đối tượng khảo sát như vai trò của đối tượng trong công ty; số năm kinh nghiệm; quy mô công ty; quy mô phòng BIM, mức độ hiểu biết về quản lý khối lượng xây dựng công tình dân dụng.

– Thông tin liên quan tới thực trạng quản lý khối lượng thi công ở các dự án xây dựng dân dụng thuộc phần II của bảng khảo sát.

– Thông tin liên quan tới thực trạng áp dụng BIM vào công tác tính toán và quản lý khối lượng tại các dự án xây dựng dân dụng.

2.8. Kết quả khảo sát

Nghiên cứu thực hiện thống kê mô tả và vẽ biểu đồ phân tích nhằm khám phá các mối tương quan giữa các yếu tố.

2.8.1. Thông tin cá nhân, tổ chức của khách thể khảo sát

– Số năm kinh nghiệm của các khách thể được khảo sát:

Kết quả thu được cho thấy các đối tượng khảo sát có từ 3 đến 5 năm kinh nghiệm (40,9%) và từ 5 đến 7 năm (26,4%) kinh nghiệm chiếm tỉ lệ cao (Hình 2.3). Với tỉ lệ cao các đối tượng có nhiều năm kinh nghiệm trong việc quản lý khối lượng thi công tham gia khảo sát sẽ làm tăng mức tin cậy trong kết quả phân tích.

2.8.2. Hiểu biết về mô hình BIM của đối tượng được khảo sát

Kết quả từ Hình 2.4 cho thấy tỉ lệ 79,9% đối tượng khảo sát có hiểu biết về việc ứng dụng mô hình thông tin BIM trong xây dựng. Tuy số lượng mẫu khảo sát chưa đạt được như yêu cầu nhưng với tỉ lệ đối tượng tham gia khảo sát có kiến thức chuyên môn về BIM và QS sẽ giúp việc đánh giá thực trạng áp dụng BIM hiện nay được chính xác hơn và nâng cao độ tin cậy của nghiên cứu.

Trong số các khách thể được khảo sát có hiểu biết về công nghệ BIM thì có 92,6% số người hiểu biết về mô hình BIM-5D (Hình 2.5). Từ đó, có thể thấy được việc áp dụng BIM trong công tác tính toán và quản lý khối lượng ngày càng phổ biến.

2.8.3. Ứng dụng BIM trong triển khai thi công xây dựng

Để ứng dụng BIM cho công tác quản lý khối lượng thi công đòi hỏi không những quy trình phối hợp giữa các bộ phận tham gia mà còn sự kết hợp giữa các phần mềm. Hình 2.7 là kết quả thu được từ thực tế áp dụng các phần mềm BIM phục vụ công tác quản lý khối lượng tại đơn vị của các khách thể được khảo sát, phần mềm được sử dụng phổ biến là Revit với 56 phản hồi, Cubicost với 36 phản hồi, tuy nhiên trong thực tế quá trình quản lý khối lượng nói chung các phần mềm như Revit, Cubicost, Naviswork, CostX đều sử dụng phần mềm Microsoft Excel và CAD (82 phản hồi, 91.2% theo Hình 2.8) để xuất dữ liệu trình bày và xử lý số liệu. Điều này cho thấy thực tế hiện nay, BIM vẫn chưa thay thế hoàn toàn phương pháp truyền thống cho công tác quản lý khối lượng thi công.

2.8.4. Hiệu quả BIM cho công tác quản lý khối lượng thi công

Theo kết quả nhận được từ Hình 3.7 cho thấy áp dụng BIM quản lý khối lượng ở hạng mục phần thô và phần hoàn thiện chiếm tỉ lệ cao hơn so với các hạng mục còn lại. Điều này phù hợp với thực tế thi công khi đối với hạng mục phần thô và hoàn thiện, chủng loại vật tư không nhiều và và đa dạng như hạng mục MEP. Vì vậy, tỉ lệ đối tượng tham gia khảo sát đã áp dụng BIM trong việc quản lý khối lượng hạng mục phần thô và hoàn thiện cao hơn các nhóm còn lại. Điều này cũng đặt ra vấn đề cần cải thiện việc quản lý khối lượng bằng mô hình BIM đối với các hạng mục MEP, hiện đang chưa được nhiều đối tượng đánh giá hiệu quả cao trong khả năng ứng dụng.

Khi được khảo sát về mức độ hiệu quả khi áp dụng BIM trong các công tác quản lý khối lượng Hình 3.8 cho thấy việc ứng dụng BIM trong quản lý khối lượng hiệu quả nhất trong công tác kiểm tra sai sót khối lượng (48,1%) và so sánh khối lượng với thực hiện bằng phương pháp truyền thống (42,6%).

2.8.5. Đánh giá mức độ hiệu quả giữa việc áp dụng BIM và 2D trong việc quản lý khối lượng thi công

Đối với nhóm khách thể khảo sát sử dụng BIM trong quản lý khối lượng cho rằng việc áp dụng phương pháp truyền thống dần đã không còn hiệu quả so với phương pháp ứng dụng BIM (theo Hình 3.11 có 8 đánh giá không hiệu quả và 15 đánh giá ít hiệu quả đối với phương pháp truyền thống). Tuy nhiên trong số đó cũng đánh giá việc áp dụng một công cụ mới như BIM vẫn chưa thực sự hiệu quả (có có 2 đánh giá không hiệu quả và 8 đánh giá ít hiệu quả) cho thấy việc sử dụng BIM trong quản lý khối lượng cần có thêm thời gian để phổ biến rộng rải, đồng bộ trong các chủ thể liên quan đến công trình xây dựng. Riêng đối với nhóm đã thực sự thành thạo và làm chủ được việc ứng dụng BIM thì đánh giá nó rất hiệu quả (có 16 đánh giá rất hiệu quả khi áp dụng BIM).

2.9. Kết luận

Dựa trên nghiên cứu, khảo sát các kỹ sư BIM và QS đang làm việc quản lý khối lượng tại các dự án xây dựng dân dụng, kết quả phản hồi cho thấy việc ứng dụng BIM trong công tác tính toán và quản lý khối lượng tại các đơn vị xây dựng hiện tại chủ yếu phục vụ công tác kiểm tra khối lượng và so sánh với kết quả của phương pháp truyền thống sử dụng 2D từ đó phát hiện xung đột và xử lý sai sót. Việc ứng dụng BIM vào công tác quản lý khối lượng bằng mô hình BIM còn nhiều hạn chế. Các dự án có áp dụng BIM để triển khai phục vụ thi công tuy nhiên việc quản lý khối lượng đa số vẫn theo phương pháp truyền thống bằng việc đo bóc khối lượng trên bản vẽ 2D và nhập vào file Excel để quản lý.

Đối với nhóm kỹ sư có áp dụng BIM vào quản lý khối lượng thi công thì sự hiệu quả BIM mang lại được đánh giá cao. Số lượng áp dụng nhiều ở hạng mục phần thô và hoàn thiện. Ở những hạng mục và nội dung quản lý khác yêu cầu sự phối hợp thông tin nhiều hơn thì số lượng và hiệu quả triển khai ghi nhận còn thấp. Tuy nhiên, phân tích sự đánh giá hiệu quả BIM mang lại vào công tác quản lý khối lượng thi công bằng BIM của các nhóm đối tượng theo số năm kinh nghiệm cho thấy tiềm năng lớn khi khai thác mô hình BIM. Hiệu quả mang lại được ghi nhận tăng dần theo số năm kinh nghiệm, BIM được nhận xét mang lại nhiều hiệu quả khi triển khai công tác quản lý khối lượng thi công. Nhưng hiện tại để áp dụng thành công cần có kế hoạch triển khai và vượt qua các rào cản về công nghệ, quy trình triển khai, tư duy làm việc của các bộ phận tham gia.

CHƯƠNG 3 – ỨNG DỤNG BIM VÀO TÍNH TOÁN VÀ QUẢN LÝ KHỐI LƯỢNG DỰ ÁN MINH HỌA

3.1. Ứng dụng công nghệ BIM trong công tác quản lý khối lượng của công trình minh họa

3.1.1. Giới thiệu công trình áp dụng

Sơ lược thông tin về đối tượng nghiên cứu:

– Tên dự án: Trung tâm thương mại Hòa Bình Green Đà Nẵng.

– Địa điểm xây dựng : Số 01 Lê Văn Duyệt, phường Nại Hiên Đông, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng.

– Chủ đầu tư : Công ty TNHH Hòa Bình.

– Quy mô công trình:

+ Diện tích xây dựng công trình: 1.726 m2

+ Tổng diện tích sàn xây dựng công trình: 12.635 m2

+ Số tầng xây dựng: 16 tầng nổi và 01 tầng hầm

+ Chiều cao công trình xây dựng: 69,32 m tính từ cốt vỉa hè đến đỉnh mái

3.1.2. Lựa chọn công cụ BIM trong công tác tính toán đo bóc khối lượng

Là một giải pháp BIM cho khối lượng, Cubicost khác biệt hoàn toàn so với phương pháp dự toán truyền thống, Cubicost cho phép chia sẻ dữ liệu và mô hình BIM với các phần mềm phổ biến khác trong ngành công nghiệp xây dựng.

Trong phạm vi nghiên cứu của luận văn, học viên lựa chọn phần mềm Cubicost TASC để thực hiện tính toán và quản lý khối lượng phần thân và phần hoàn thiện cho dự án minh họa.

3.1.3. Ưu điểm của phần mềm Cubicost

– Đầu vào dữ liệu linh hoạt;

– Tính năng nhận diện thông minh;

– Hoàn thiện thông minh;

– Diễn giải 3D trên mô hình BIM;

– Kiểm tra trên mô hình BIM;

– Xuất báo cáo tự động;

– Hỗ trợ làm việc nhóm;

– Hỗ trợ tiêu chuẩn Việt Nam;

– Bảo vệ, diễn giải khối lượng với chủ đầu tư, nhà thầu phụ thông qua hệ thống Cubicost Cloud không cần sử dụng phần mềm;

3.2. Xây dựng quy trình ứng dụng công cụ BIM vào công tác tính toán và quản lý khối lượng

Hình 3. 3. Quy trình ứng dụng BIM trong tính toán và quản lý khối lượng

– Bước 1: Đọc hiểu bản vẽ, nắm vững các thông tin về đối tượng, yêu cầu thiết kế. Kiểm tra thông tin các đối tượng BIM và thiết lập các thông tin cần thiết cho việc đo bóc khối lượng

– Bước 2: Dựng mô hình khối lượng:

+ Dựng mô hình khối lượng bằng phần mềm Cubicost từ bản vẽ 2D việc xây dựng mô hình 3D cần phải tuân theo các nguyên tắc cơ bản như về việc định danh cấu kiện, mức độ chi tiết về vật liệu, thuộc tính, vị trí cấu kiện.

+ Sử dụng mô hình 3D đã dựng sẵn từ Revit thông qua định dạng IFC đưa vào phần mềm Cubicost TASC bằng công cụ TIO, hiệu chỉnh các thộc tính của cấu kiện.

– Bước 3: Kiểm tra tính phù hợp của thông tin trong mô hình BIM với các quy định hiện hành trong nước, về tính logic và chất lượng dữ liệu với yêu cầu phải thoả mãn không có sự xung đột giữa các đối tượng BIM. Kiểm tra tính tương thích về yêu cầu cấu kiện giữa phần mềm với các đặc tính đã kiểm tra bên trên bằng thuật toán được lập trình trong phần mềm. Thiết lập các quy tắc tính toán, quy tắc giao thoa giữa các cấu kiện theo tiêu chuẩn quy định.

– Bước 4: Rà soát kiểm tra mô hình khối lượng, tùy chọn nội dung cần thiết về thông tin của công trình, xuất kết quả sang phần mềm Microsoft Excel bằng công cụ có sẵn.

3.3. Thực hiện dựng mô hình, tính toán và quản lý khối lượng bằng phần mềm Cubicost TASC

3.3.1. Bước 1: Đọc hiểu bản vẽ, nắm các thông tin về đối tượng, yêu cầu thiết kế

3.3.2. Bước 2: Dựng mô hình khối lượng từ bản vẽ 2D

Trình tự dụng mô hình khối lượng sử dụng phần mềm Cubicost

– Thiết lập cài đặt cho công trình

+ Khai báo thông tin công trình tại mục Project Settings -> Project information để nhập các thông tin về Tên, Mã dự án, Hệ thống đo lường, Diện tích xây dựng …

+ Thiết lập chiều cao tầng tại mục Project Settings ->Floor settings thiết lập chiều cao tầng.

+ Thiết lập hệ lưới trục cho công trình tại chức năng Axis Grid (X): thiết lập lưới trục theo phương (X) và theo phương (Y)

– Nhập và quản lý bản vẽ trong phần mềm: Đưa bản vẽ 2D vào phần mềm tại mục Add Drawwing (AD)

+ Cắt, đặt tên, di chuyển bản vẽ đến tầng tương ứng bằng chức năng Cut Drawwing

– Dựng mô hình khối lượng

+ Dựng mô hình cọc khoan nhồi (Pile)

+ Dựng mô hình đài cọc: khai báo thông tin về kích thước, hình dạng của đài cọc bằng các mô-đun có sẵn.

+ Dựng mô hình giằng đài cọc (Ground Beam): khai báo thông tin về kích thước, hình dạng của giằng đài cọc bằng các mô đun có sẵn.

+ Dựng mô hình cột (Column): khai báo thông tin về kích thước, hình dạng cột bằng các mô đun có sẵn.

Hình 3. 15. Mô hình và thông tin cấu kiện cột

+ Dựng mô hình dầm (Beam): khai báo thông tin về kích thước, hình dạng dầm bằng các mô đun có sẵn.

Hình 3. 17. Mô hình cột-dầm

+ Dựng mô hình sàn (Slab)

+ Dựng mô hình tường, vách bê tông (Wall)

+ Dựng mô hình cửa, lỗ mở

+ Dựng mô hình cầu thang (Stairs)

+ Dựng tường hoàn thiện (Wall finish)

+ Dựng sàn hoàn thiện (Floor finish)

+ Dựng lớp chống thấm ( Waterproof)

+ Dựng hoàn thiện trần (Celling finish)

+ Dựng len tường (Skirting)

+ Kết quả mô hình:

Hình 3. 31. Mô hình thể hiện đầy đủ các cấu kiện của công trình

3.3.3. Bước 3: Cài đặt các quy tắc tính toán cho công trình (cho phù hợp với cách tính toán khối lượng cho từng cấu kiện, các quy tắc về giao thoa cấu kiện)

Kết quả tính toán:

Hình 3. 35. Kết quả tính toán trong phần mềm

3.3.3. Bước 4: Rà soát kiểm tra mô hình khối lượng, Kiểm tra cách tính, công thức tính, xuất kết quả sang phần mềm Microsoft Excel

a) Xuất kết quả từ mô hình:

– Khối lượng công tác bê tông:

Bảng 3. 1. Khối lượng Bê tông

STTCông tác Bê tôngVật liệu Khối lượng (m3)
1Bê tông cọc khoan nhồiBê tông đổ tại chỗ2,317.48
2Bê tông đài cọcBê tông đổ tại chỗ335.50
3Bê tông giằng đài cọcBê tông đổ tại chỗ202.32
4Bê tông nền hầmBê tông đổ tại chỗ393.22
5Bê tông vách, tường hầmBê tông đổ tại chỗ104.23
6Bê tông cộtBê tông đổ tại chỗ973.61
7Bê tông dầmBê tông đổ tại chỗ988.62
8Bê tông sànBê tông đổ tại chỗ2,365.91
9Bê tông cầu thangBê tông đổ tại chỗ65.29
10Bê tông vách thang máyBê tông đổ tại chỗ421.97
 Tổng  8,168.15

– Khối lượng công tác ván khuôn:

Bảng 3. 2. Khối lượng ván khuôn

STTCông tác ván khuônVật liệu Khối lượng (m2)
1Ván khuôn đài cọcVán ép CN khung xương452.64
2Ván khuôn giằng đài cọcVán ép CN khung xương693.05
3Ván khuôn vách, tườngVán ép CN khung xương564.68
4Ván khuôn cộtVán ép CN khung xương4,363.30
5Ván khuôn dầmVán ép CN khung xương3,894.57
6Ván khuôn sànVán ép CN khung xương12,087.13
7Ván khuôn cầu thangVán ép CN khung xương578.85
8Ván khuôn vách thang máyVán ép CN khung xương2,690.64
 Tổng 25,324.85

– Khối lượng công tác xây tường:

Bảng 3. 3. Khối lượng xây tường

STTCông tác tường xâyVật liệu Khối lượng (m3)
1Công tác tường xâyGạch1,611.41
 Tổng  1,611.41

– Khối lượng công tác cửa:

Bảng 3. 4. Khối lượng cửa

STTCông tác cửa, lỗ mởVật liệu Khối lượng (m2)
1Cửa sổNhôm kính1,539.15
2Cửa điChống cháy1,269.97
 Tổng  2,809.13

– Khối lượng công tác hoàn thiện sàn:

Bảng 3. 5. Khối lượng sàn

STTCông tác hoàn thiện sànVật liệu Khối lượng (m2)
1Sơn Epoxy sànEpoxy1,584.92
2Granite trang trí hoaGranite404.90
3Granite 600×600 sẫm màuGranite9,041.12
4Ceramic 600×600Ceramic305.38
 Tổng  11,336.31

– Khối lượng công tác chống thấm:

Bảng 3. 6. Khối lượng chống thấm

STTCông tác chống thấmVật liệu Khối lượng (m2)
1Chống thấm WCSika367.70
2Chống thấm sàn hầm, mái, bể nướcSika2,692.21
 Tổng  3,059.91

– Khối lượng công tác hoàn thiện tường:

Bảng 3. 7. Khối lượng tường hoàn thiện

STTCông tác hoàn thiện tườngVật liệu Khối lượng (m2)
1Trát tường trongVữa10,980.67
2Trát tường ngoàiVữa6,667.01
3Sơn, bả 17,647.67
4Ốp gạch ceramic 300×600Gạch ceramic1,252.34
 Tổng  36,547.68

– Khối lượng công tác hoàn thiện trần:

Bảng 3. 8. Khối lượng hoàn thiện trần

STTCông tác hoàn thiện trầnVật liệuKhối lượng (m2)
1Trát trầnVữa2,361.95
2Trần thạch cao xương nổiThạch cao xương hợp kim8,126.69
3Trần thạch cao xương chìmThạch cao xương hợp kim992.47
4Trần thạch cao xương nổi chống ẩmThạch cao xương hợp kim315.76
 Tổng 11,796.87

Khối lượng chi tiết theo cấu kiện và tầng được xuất từ mô hình của phần mềm Cubicost được thể hiện ở Phụ lục 1: Khối lượng chi tiết xuất từ mô hình

b) Kiểm tra công thức và cách tính toán của phần mềm:

Hình 3. 36. Truy xuất vị trí và kiểm tra công thức tính khối lượng cột

3.4. So sánh khối lượng từ phương pháp truyền thống và phương pháp sử dụng BIM

3.4.1. So sánh khối lượng Bê tông móng

3.4.2. So sánh khối lượng bê tông phần thân

3.4.3. So sánh khối lượng ván khuôn

3.4.4. So sánh khối lượng tường xây

3.4.5. So sánh khối lượng cửa

3.4.6. So sánh khối lượng hoàn thiện sàn

3.4.7. So sánh khối lượng chống thấm

3.4.8. So sánh khối lượng hoàn thiện tường

3.4.9. So sánh khối lượng hoàn thiện trần

3.5. So sánh về thời gian thực hiện

Vậy, thời gian hoàn thiện công tác đo bóc công trình này đối với một kỹ sư khoảng 30 ngày. Với ứng dụng mô hình Cubicost TASC, việc đo bóc chỉ tốn khoảng 2 đến 3 ngày và tốn khoảng 1 ngày nữa để hoàn thiện bảng tính trong file Excel. Thời gian hoàn thiện công tác đo bóc căn nhà này đối với một kỹ sư khoảng 3 đến 4 ngày. Do đó, thời gian sử dụng công nghệ BIM vào công tác đo bóc khối lượng so với phương pháp truyền thống giảm khoảng 6 đến 7 lần.

3.6. So sánh về mức độ chính xác

Mức độ chính xác được đánh giá thông qua sai lệch giữa khối lượng đo bóc trong bảng tính so với khối lượng thực tế thi công, tiêu chí so sánh này rất quan trọng vì nó sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến phí bỏ ra. Nếu đo bóc đúng thì chi phí mà chủ đầu tư trả cho nhà thầu sẽ đúng cũng như việc dự toán, quyết toán cho dự án sẽ đúng.

Đối với phương pháp đo bóc ứng dụng công nghệ BIM thì các sai sót trong phương pháp đo bóc truyền thống được khắc phục triệt để, mọi cấu kiện chứa thông tin về nó như hình dạng, kích thước, thể tích, vật liệu đều được thống kê một cách đầy đủ.

3.7. So sánh về “độ nhạy”

‘Độ nhạy’ ở đây được hiểu là nếu thay đổi thiết kế dẫn đến một hay nhiều cấu kiện của một hay nhiều hạng mục thay đổi so với ban đầu thì các kết quả đo bóc sẽ thay đổi như thế nào, thời gian thực hiện lại bảng tính đo bóc sẽ mất bao lâu và độ chính xác của kết quả đo bóc có phản ảnh đúng thực tế thi công. Với phương pháp đo bóc truyền thống, nếu trong quá trình thiết kế, thi công nếu có bất kỳ thay đổi nào việc đo bóc lại phần khối lượng điều chỉnh này sẽ gặp nhiều khó khăn cụ thể là cần phải chỉnh sửa lại bản vẽ trên mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt sau đó nhập lại số liệu mới vào trong bảng tính theo đúng sự điều chỉnh này, các công tác đo bóc điều chỉnh lại này rất mất thời gian nhưng dễ gây ra sai sót.

3.8. So sánh về mức chi phí bỏ ra để thực hiện triển khai BIM trong quản lý khối lượng

Đối với phương pháp quản lý khối lượng ứng dụng công nghệ BIM, phần mềm sử dụng là Cubicost TASC và Microsoft Excel nằm trong bộ Microsoft Office, chi phí bỏ ra để mua bản quyền hai phần mềm này lần lượt là 1000 USD/1user (tương ứng với 23 triệu đồng 1 user) và 0,7 triệu đồng trên mỗi năm sử dụng, chi phí này cao hơn nhiều lần so với mặt bằng chung và cao hơn gấp 3 lần so chi phí bỏ ra cho bản quyền phần mềm đối với phương pháp truyền thống, đây cũng là hạn chế và nhược điểm của phương pháp đo bóc ứng dụng công nghệ BIM.

3.9. Kết luận

Bảng 3. 18. Kết quả đánh giá hai phương pháp truyền thống và BIM

STTNội dung đánh giáĐánh giá về phương pháp thực hiện
Phương pháp truyền thốngPhương pháp ứng dụng BIM
IVề độ chính xác  
 Các nguyên nhân sai lệchKhối lượng bị trùng, bị sai sót trong quá trình nhập liệu dẫn đến dư khối lượngMọi cấu kiện được thể hiện bằng mô hình 3D chứa các thông tin về kích thước, hình dạng, vật liệu, thể tích và được thống kê tự động một cách đầy đủ
 Sót cấu kiện do những khu vực không thể hiện bằng 2D được
1Khối lượng bê tông  
1.1Bê tông vách, tường hầmDư khối lượng: 4.31% (Giá trị sai lệch: 10.1 triệu đồng) 
1.2Bê tông cộtThiếu khối lượng: 3.06% (Giá trị sai lệch: 68.5 triệu đồng) 
1.3Bê tông dầmDư khối lượng: 3.01% (Giá trị sai lệch: 66,9 triệu đồng) 
1.4Bê tông sànDư khối lượng: 5.02% (Giá trị sai lệch: 267,1 triệu đồng) 
1.5Bê tông cầu thangThiếu khối lượng: 3.4% (Giá trị sai lệch: 5,4 triệu đồng) 
1.6Bê tông vách thang máyDư khối lượng: 4.24% (Giá trị sai lệch: 4,4 triệu đồng) 
2Khối lượng ván khuôn  
2.1Ván khuôn đài cọcThiếu khối lượng: 2,3% (Giá trị sai lệch: 1,92 triệu đồng) 
2.2Ván khuôn giằng đài cọcDư khối lượng: 2,26% (Giá trị sai lệch: 2,89 triệu đồng) 
2.3Ván khuôn vách, tườngDư khối lượng: 4,29% (Giá trị sai lệch: 4,5 triệu đồng) 
2.4Ván khuôn cộtDư khối lượng: 4,05% (Giá trị sai lệch: 33,6 triệu đồng) 
2.5Ván khuôn dầmThiếu khối lượng: 5,68% (Giá trị sai lệch: 43,1 triệu đồng) 
2.6Ván khuôn sànThiếu khối lượng: 1% (Giá trị sai lệch: 21,85 triệu đồng) 
3Khối lượng tường xâyDư khối lượng: 2,25% (Giá trị sai lệch: 93 triệu đồng) 
4Khối lượng cửaThiếu khối lượng: 18% (Giá trị sai lệch: 586 triệu đồng) 
5Khối lượng hoàn thiện tường  
5.1Trát tường trongThiếu khối lượng: 9.31% (Giá trị sai lệch: 184 triệu đồng) 
5.2Trát tường ngoàiDư khối lượng: 11.52% (Giá trị sai lệch: 176.7 triệu đồng) 
5.3Sơn, bảThiếu khối lượng: 1.44% (Giá trị sai lệch: 39,3 triệu đồng) 
5.4Ốp gạch ceramic 300×600Thiếu khối lượng: 2,94% (Giá trị sai lệch: 20,2 triệu đồng) 
6Khối lượng hoàn thiện sàn  
6.1Sơn Epoxy sànDư khối lượng: 0.37% (Giá trị sai lệch: 2 triệu đồng) 
6.2Granite trang trí hoaDư khối lượng: 1.36% (Giá trị sai lệch: 6,9 triệu đồng) 
6.3Granite 600×600 sẫm màuDư khối lượng: 4,29% (Giá trị sai lệch: 485 triệu đồng) 
6.4Ceramic 600×600Gần bằng nhau 
7Khối lượng chống thấmDư khối lượng: 2.8% (Giá trị sai lệch: 23,5 triệu đồng) 
8Khối lượng hoàn thiện trần  
8.1Trát trầnThiếu khối lượng: 5,86% (Giá trị sai lệch: 34,6 triệu đồng) 
8.2Trần thạch cao xương nổiDư khối lượng: 0,53% (Giá trị sai lệch: 6,4 triệu đồng) 
8.3Trần thạch cao xương chìmDư khối lượng: 6,63% (Giá trị sai lệch: 11,2 triệu đồng) 
8.4Trần thạch cao xương nổi chống ẩmThiếu khối lượng: 3.37% (Giá trị sai lệch: 2,2 triệu đồng) 
IIVề thời gian thực hiện15 ngày
(đo bóc theo bản vẽ thiết kế 2D)
4 ngày
(kết quả xuất tự đồng từ mô hình 3D)
1Công tác đo bóc phần thô153
1.1Bê tông52
1.2Ván khuôn6
1.3Xây tường41
2Công tác phần hoàn thiện91
2.1Hoàn thiện tường5 
2.2Hoàn thiện sàn21
2.3Hoàn thiện trần2
IIIVề tính linh hoạt khi cập nhật thay đổi thiết kế (độ nhạy)  
 1Khi thay đổi thiết kế trên bản vẽ 2DChỉnh sửa lại toàn bộ bản vẽ 2D thủ công do có sự thay đổi liên quan đến mặt bằng, mặt đứng, mặt cắtChỉnh sửa 1 lần bằng mô hình 3D và xuất lại bản vẽ, Import phần thay đổi vào Cubicost phần mềm sẽ tự động phát hiện sai khác so với phiên bản trước
2 Khi cập nhật khối lượng theo thiết kế mớiCập nhật số liệu thay đổi vào bảng tính khối lượngSau khi chỉnh sửa trên mô hình 3D kết quả sẽ tự động được tính toán lại và xuất ra file khối lượng mới
3 Thời gian thực hiện lại công tác đo bóc khối lượngMất nhiều thời gian, có thể phải thực hiện từ đầuViệc chỉnh sửa trên mô hình nhanh chóng, không sót nhờ công cụ nhận diện thay đổi
IVVề dữ liệu kết xuấtKết quả được trình bày bằng file excel tạo thủ côngKết quả được xuất bằng file Excel tự động và mô hình 3D để kiểm tra đối chiếu

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Kết luận

Qua nghiên cứu ứng dụng BIM trong công tác tính toán và quản lý khối lượng xây dựng công trình dân dụng cho thấy rằng công nghệ BIM đã mở ra một phương pháp mới. Phương pháp này có những ưu điểm vượt trội so với phương pháp truyền thống, đặc biệt đối với những công trình hay dự án có quy mô lớn. Từ dự án thực tế, những ưu điểm của phương pháp ứng dựng BIM so với phương pháp truyền thống có thể được tổng hợp là: Thời gian thực hiện đo bóc và xuất kết quả nhanh hơn, mức độ chính xác cao. Đối với các dự án phức tạp, nếu có bất cứ thông tin về dự án nào được sửa đổi chỉ cần điều chỉnh trong mô hình 3D, thông tin trong mô hình được cập nhật trong toàn bộ mô hình từ bản vẽ của mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt,… đến các thông tin trong bảng tính đo bóc, mọi thứ cập nhật nhanh chóng, các số liệu này phản ánh đúng thông tin những thay đổi dù là thay đổi ít hay nhiều so với thiết kế ban đầu.

Thực trạng quản lý khối lượng thi công bằng phương pháp 2D truyền thống đang gặp nhiều khó khăn gây mất thời gian và dễ sai sót dẫn đến sự thiếu hiệu quả trong các dự án đầu tư xây dựng. Nguyên nhân là cán bộ quản lý khối lượng thực hiện công việc thủ công, bản vẽ thiết kế 2D còn nhiều xung đột, các bất cập cố hữu mà từ trước đến nay vẫn chưa xử lý triệt để. BIM mang lại cơ hội để giải quyết những khó khăn trong công tác tính toán và quản lý khối lượng rất hiệu quả, tuy nhiên để áp dụng BIM thành công đối với Việt Nam hiện nay cần vượt qua nhiều rào cản.

Nghiên cứu đã xây dựng bảng khảo sát nhằm tìm hiểu thực trạng áp dụng mô hình BIM vào công tác quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình dân dụng. Kết quả cho thấy BIM mang lại hiệu quả cao hơn phương pháp truyền thống. Các dự án đang áp dụng BIM tại Việt Nam chủ yếu phục vụ cho việc kiểm soát xung đột và triển khai bản vẽ thi công. Việc khai thác mô hình BIM để phục vụ công tác quản lý khối lượng, quản lý chi phí, quản lý vận hành đang được các doanh nghiệp Việt Nam quan tâm nhưng gặp nhiều khó khăn khi triển khai. Thông qua các quy trình đề xuất, nghiên cứu áp dụng triển khai vào dự án thực tế với dự án minh họa là quản lý khối lượng của các hạng mục phần thô và hoàn thiện với mục đích sử dụng BIM cho mục đích quản lý khối lượng phục vụ cho quá trình chuẩn bị vật tư, thanh toán khối lượng thực hiện và quyết toán công trình.

Với kết quả từ dự án minh họa, nghiên cứu thực hiện khảo sát đánh giá mức độ khả thi và hiệu quả khi triển khai vào dự án thực tế. Kết quả cho thấy nhiều tiềm năng khi áp dụng, mang đến một công cụ mới trong việc quản lý khối lượng các dự án xây dựng công trình dân dụng nói riêng và mở ra tương lai mới cho ngành xây dựng nói chung.

Kiến nghị

Đề tài chưa nghiên cứu hết các ứng dụng của công nghệ BIM, cần có sự nghiên cứu tiếp tục, cần có thêm nhiều đề tài về ứng dụng công nghệ mới để phát triển và hoàn thiện hơn, góp phần mang lại những lợi ích thiết thực cho ngành xây dựng tại Việt Nam hiện nay.

Những hạn chế của nghiên cứu

Với những giới hạn về thời gian, nhân lực cũng như những khó khăn chung từ dịch bệnh trong việc thực hiện khảo sát. Việc liên hệ với các đơn vị, chủ đầu tư, nhà thầu, nhà cung cấp … đang triển khai BIM thi công gặp nhiều khó khăn. Cùng với lý do bảo mật thông tin, nghiên cứu chỉ liên hệ khảo sát với số lượng hạn chế các nhân viên đang triển khai BIM phục vụ công tác quản lý khối lượng, vì vậy chưa đủ để bao phủ toàn bộ mẫu khảo sát. Kết quả nghiên cứu chưa thể nói lên hoàn toàn thực trạng áp dụng BIM trong công tác tính toán và quản lý khối lượng công trình dân dụng hiện nay. Trong những nghiên cứu tiếp theo, cần áp dụng các phương án thu thập dữ liệu khác nhằm đạt độ phủ toàn bộ mẫu khảo sát để nâng cao hiệu quả và chất lượng của khảo sát.

Nghiên cứu mới đưa ra ý tưởng áp dụng BIM cho công tác quản lý khối lượng thi công đã thực hiện bằng phương pháp truyền thống. Vì vậy, việc áp dụng BIM trong nghiên cứu đối với dự án minh họa còn ở mức đơn giản, chưa đánh giá hết những nhu cầu của cán bộ quản lý khối lượng cần ở dự án thực tế. Việc triển khai vào thực tế yêu cầu cần có thời gian chuẩn bị quy trình phối hợp giữa các bộ phận cũng như tích hợp các thông tin cần thiết trong công việc để áp dụng một cách hiệu quả nhất.

Các nghiên cứu tương lai

Thông qua những đánh giá về kết quả khảo sát cho thấy sự khả thi và tiềm năng lớn khi áp dụng BIM phục vụ công tác tính toán và quản lý khối lượng xây dựng công trình dân dụng. Với những hạn chế được nêu ra trong nghiên cứu, hiện nay ứng dụng BIM cho công tác tính toán và quản lý khối lượng chủ yếu phục vụ việc kiểm tra sai sót, truy xuất khối lượng và so sánh với kết quả thực hiện từ phương pháp truyền thống chưa tận dụng hết được những tiện ích mà BIM mang lại. Các nghiên cứu trong tương lai sẽ đề xuất quy trình áp dụng BIM nhằm phục vụ các nhiệm vụ khác như việc giao tiếp giữa chủ đầu tư và nhà thầu trong công tác thanh quyết toán.

LIỆN HỆ:

SĐT+ZALO: 0935568275

E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\QUAN LY XAY DUNG\DANG HONG PHUC

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *