Tổ chức dạy học yếu tố thống kê và xác suất theo hướng phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học cho học sinh lớp 2
Ngày 04 tháng 11 năm 2013, Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng đã ký ban hành Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8, Ban Chấp hành Trung ương khóa XI (Nghị quyết số 29-NQ/TW) về đổi mới căn bản, toàn diện Giáo dục và Đào tạo, đáp ứng nhu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế. Nghị quyết nêu rõ: “Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân. Đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển, được ưu tiên đi trước trong các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội. Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo là đổi mới những vấn đề lớn, cốt lõi, cấp thiết, từ quan điểm, tư tưởng chỉ đạo đến mục tiêu, nội dung, phương pháp, cơ chế, chính sách, điều kiện bảo đảm thực hiện; đổi mới từ sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước đến hoạt động quản trị của các cơ sở giáo dục-đào tạo và việc tham gia của gia đình, cộng đồng, xã hội và bản thân người học; đổi mới ở tất cả các bậc học, ngành học” [2].
Mỗi một môn học ở tiểu học đều góp phần vào việc hình thành và phát triển những cơ sở ban đầu rất quan trọng của nhân cách con người Việt Nam. Trong Thư gửi các bạn trẻ yêu toán, cố Thủ tướng Phạm Văn Đồng ghi rõ: “Trong các môn Khoa học và Kĩ thuật, Toán học giữ vị trí nổi bật. Nó là môn thể thao của trí tuệ, giúp chúng ta nhiều trong việc rèn luyện phương pháp suy nghĩ, phương pháp suy luận, phương pháp học tập, phương pháp giải quyết các vấn đề, giúp chúng ta rèn luyện nhiều đức tính quý báu khác như cần cù và nhẫn nại, tự lực cánh sinh, ý chí vượt khó, yêu thích chính xác, ham chuộng chân lí” [15]. Toán học cung cấp hệ thống các kiến thức và phương pháp nhận thức cơ bản rất cần thiết cho đời sống lao động và học tập của mỗi con người. Đây là công cụ quan trọng để học tập các môn học khác và để nhận thức thế giới xung quanh cũng như thành công trong các hoạt động thực tiễn. Môn Toán có nhiều đóng góp trong việc hình thành và phát triển các phẩm chất trí tuệ, các năng lực TD logic, TD sáng tạo, linh hoạt, năng lực giải quyết vấn đề và PP suy nghĩ, tác phong làm việc khoa học, … [3].
Để đáp ứng nhiệm vụ và mục tiêu giáo dục trong thời đại bùng nổ công nghệ thông tin theo hướng ngày càng hiện đại hóa như hiện nay thì yêu cầu đổi mới giáo dục theo hướng phát triển NL người học trở thành yêu cầu cấp bách và có ý nghĩa thực tiễn. Việc con người ngày càng sử dụng nhiều phương tiện khoa học kĩ thuật hiện đại thì càng đòi hỏi cao hơn về các NL để giải quyết các vấn đề trong quá trình học tập và trong thực tế cuộc sống. Trong mỗi HS đều tiềm ẩn một khả năng tiềm tàng mà nhiệm vụ của GV là phải biết phát hiện, góp phần hình thành, nuôi dưỡng và kích thích những khả năng ấy để chúng phát triển ở mức tối đa nhất.
Môn Toán ở tiểu học cùng với môn Tiếng Việt có vị trí hết sức quan trọng bởi vì các kiến thức kỹ năng của môn Toán ở cấp Tiểu học có nhiều ứng dụng trong đời sống. Kiến thức toán học rất cần thiết để học sinh học tốt các môn học khác và chuẩn bị cho việc học tốt môn Toán ở bậc cao hơn. Môn Toán ở cấp Tiểu học nhằm giúp học sinh hình thành và phát triển NL toán học với yêu cầu cần đạt ở các mức độ đơn giản như NL TD&LL toán học; NL mô hình hóa toán học; NL giao tiếp toán học; NL sử dụng công cụ và phương tiện học toán; NL giải quyết vấn đề toán học. Chương trình giáo dục phổ thông 2018 được Bộ Giáo dục ban hành theo Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT đã bắt đầu được thực hiện ở các trường tiểu học trong cả nước và đã cho thấy đã có những tác động nhất định lên quá trình dạy-học ở các trường. Từ năm học 2020-2021, bộ sách giáo khoa mới từ lớp 1 trở đi của chương trình sẽ được áp dụng và đòi hỏi các trường cũng như giáo viên cần có những thay đổi và phản hồi kịp thời cho Bộ. Trong 10 môn bắt buộc, Toán học có 175 tiết và chiếm tỉ trọng lớn, đồng thời cũng là một môn học cơ bản phát triển TD cho trẻ em, bởi môn Toán là nền tảng của các môn Tự nhiên. Môn Toán giúp hình thành và phát triển cho HS năm năng lực toán học trong đó có NL TD&LL toán học. Không chỉ dừng lại ở các chủ đề toán truyền thống, mà các chủ đề mới của môn Toán nhưng có liên hệ trực tiếp với các môn học khác và có liên hệ thực tiễn trong cuộc sống cũng đã được đưa vào. Trong đó, yếu tố TK&XS có vai trò vô cùng quan trọng, vừa làm cầu nối của các yếu tố toán học cơ bản với cuộc sống thực tiễn, vừa giúp phát triển suy luận và TD logic của các học sinh với các vấn đề phức tạp hơn trong cuộc sống hàng ngày, như là quan sát và dự đoán tính thường xuyên hay ngẫu nhiên của một sự việc nào đó, ví dụ như Tại sao có hôm con đi gặp nhiều đèn đỏ khi qua ngã tư, có hôm lại đèn xanh. Dầu vậy, đây là một yếu tố rất mới cho cả giáo viên và học sinh vì theo chương trình giáo dục cũ, yếu tố này chỉ được dạy ở cấp trung học phổ thông hoặc đại học. Thêm vào đó, yêu cầu chung và các chương trình tập huấn giảng dạy theo SGK mới vẫn chưa đủ chi tiết hoặc thời lượng để định hướng cho đội ngũ giáo viên; do đó các trường vẫn phải tự mày mò phương pháp để có thể đưa yếu tố mới này vào lớp một cách hiệu quả nhất. Không những thế, trong quá trình dạy học, GV chưa chú trọng đến việc hình thành các NL toán học cho HS mà chỉ cố gắng truyền tải hết nội dung có trong sách giáo khoa.
Do đó, đề tài “Tổ chức dạy học yếu tố thống kê và xác suất theo hướng phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học cho học sinh lớp 2” được thực hiện nhằm đưa ra các đánh giá khái quát về tình hình giảng dạy yếu tố TK&XS, cũng như các biện pháp có thể được áp dụng nhằm giúp các em làm quen và nắm bắt yếu tố này hiệu quả nhất, từ đó yêu thích và đạt được những kỹ năng TD và suy luận logic quan trọng, góp phần nâng cao hơn nữa chất lượng dạy và học toán ở trường tiểu học.
2. Mục đích nghiên cứu
Làm rõ cơ sở lí luận và thực tiễn của việc dạy học yếu tố TK&XS, từ đó xây dựng các biện pháp tổ chức dạy học yếu tố TK&XS theo hướng phát triển NL TD&LL toán học cho học sinh lớp 2.
– Nghiên cứu những vấn đề lí luận của việc dạy học yếu tố TK&XS.
– Khảo sát, điều tra thực tiễn việc tổ chức dạy học yếu tố TK&XS .
– Xây dựng biện pháp tổ chức dạy học yếu tố TK&XS theo hướng phát triển NL TD&LL toán học cho học sinh lớp 2.
– Thực nghiệm sư phạm để bước đầu đánh giá tính khả thi và hiệu quả của việc tổ chức dạy học một số yếu tố TK&XS theo hướng phát triển NL TD&LL toán học cho học sinh lớp 2.
Trên cơ sở lí luận và thực tiễn, nếu đề xuất được cách thức tổ chức dạy học yếu tố TK&XS một cách hợp lí thì sẽ hình thành và phát triển được NL TD&LL toán học cho học sinh lớp 2.
5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
5.1. Đối tượng nghiên cứu
Là quá trình dạy học toán lớp 2 và nhiệm vụ phát triển phẩm chất, phát triển NL TD&LL toán học cho học sinh.
5.2. Phạm vi nghiên cứu
Tổ chức dạy học yếu tố TK&XS theo hướng phát triển NL TD&LL toán học cho học sinh lớp 2.
6.1. Phương pháp nghiên cứu lí thuyết
– Nghiên cứu các văn kiện, Nghị quyết của Đảng và nhà nước về đổi mới giáo dục, các Thông tư, công văn của Bộ Giáo dục và Đào tạo về chương trình phổ thông 2018, nghiên cứu chương trình sách giáo khoa lớp 2 môn Toán- Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống.
– Nghiên cứu các công trình khoa học trong và ngoài nước liên quan đến dạy học yếu tố TK&XS.
6.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
– Khảo sát thực tiễn việc dạy học yếu tố TK&XS của giáo viên.
– Quan sát quá trình dạy học, phỏng vấn, thực hiện thăm dò bằng phiếu hỏi giáo viên và học sinh, tổng hợp kết quả.
6.3. Phương pháp thực nghiệm
Tổ chức thực nghiệm sư phạm ở Trường Tiểu học Hoàng Văn Thụ, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng nhằm đánh giá tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp sư phạm đã đề xuất.
6.4. Phương pháp thống kê toán học
Xử lí số liệu điều tra, xử lí kết quả khảo sát.
Ngoài các phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, luận văn có cấu trúc 5 chương:
Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu.
Chương 2: Cơ sở lí luận của vấn đề nghiên cứu.
Chương 3: Khảo sát thực trạng phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học trong dạy học yếu tố thống kê và xác suất môn Toán lớp 2.
Chương 4: Một số biện pháp tổ chức dạy học yếu tố thống kê và xác suất theo hướng phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học cho học sinh lớp 2.
Chương 5: Thực nghiệm sư phạm.

1.1. Trên thế giới
1.3. Kết luận chương 1
Yếu tố TK&XS thực sự cần thiết cho việc phát triển khả năng TD, suy luận của trẻ. Trên thế giới, các nhà nghiên cứu thực hiện khảo cứu chuyên sâu, cũng như được đưa vào thành một môn học ở cấp Tiểu học ở các nước phát triển. Dầu vậy, ở nước ta, yếu tố này vẫn còn chưa được quan tâm đúng mức, và các nghiên cứu về việc giảng dạy ở bậc đại học vẫn còn ở giai đoạn tìm hiểu ban đầu. Ở cấp Tiểu học thực sự là chưa có nhiều nghiên cứu đầy đủ về quá trình tập huấn, giảng dạy, cũng như kết quả của quá trình đó đối với các HS. Do đó, việc thực hiện các khảo cứu về giảng dạy yếu tố TK&XS cấp Tiểu học để phát triển NL TD&LL cho HS là thực sự cần thiết. Đề tài này nhằm thực hiện các yêu cầu trên ở HS lớp 2.
CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1. Đặc điểm tâm sinh lí của học sinh lớp 2
2.1.1. Nhận thức cảm tính
2.1.2. Nhận thức lí tính
2.1.3. Ngôn ngữ và sự phát triển nhận thức của học sinh tiểu học
2.1.4. Chú ý và sự phát triển nhận thức của học sinh tiểu học
2.1.5. Trí nhớ và sự phát triển nhận thức của học sinh tiểu học
2.1.6. Ý chí và sự phát triển nhận thức của học sinh tiểu học
2.2. Phân tích chương trình môn Toán lớp 2
2.2.1. Cấu trúc nội dung chương trình môn Toán lớp 2
2.2.2. Nội dung yếu tố thống kê và xác suất trong chương trình môn Toán lớp 2
2.3. Năng lực và năng lực toán học
2.3.1. Năng lực
Trong phạm vi luận văn này, chúng tôi quan niệm năng lực là thuộc tính cá nhân được hình thành và phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện cho phép con người huy động tổng hợp kiến thức, kĩ năng và các giá trị bản thân để thực hiện thành công một công việc nào đó trên một lĩnh vực nhất định nào đó của cuộc sống
2.3.2. Năng lực toán học
Năng lực toán học là một loại hình năng lực đặc thù, gắn liền với môn toán. Có nhiều quan niệm khác nhau về năng lực toán học.
Hiệp hội giáo viên toán của Mĩ mô tả: “Năng lực toán là cách thức nắm bắt và sử dụng nội dung kiến thức toán” [14].
Theo Blomhøj & Jensen (2007): “Năng lực toán học là khả năng sẵn sàng hành động để đáp ứng với thách thức toán học của các tình huống nhất định” [14].
Theo V.A.Krutecxki: “Những năng lực toán học được hiểu là những đặc điểm tâm lý cá nhân (trước hết là những đặc điểm hoạt động của trí tuệ) đáp ứng những yêu cầu của hoạt động học tập toán, và trong những điều kiện vững chắc như nhau thì nguyên nhân của sự thành công trong việc nắm vững một cách sáng tạo toán học với tư cách là một môn học, đặc biệt nắm vững tương đối nhanh, dễ dàng, sâu sắc những kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo trong lĩnh vực toán học” [35].
Chương trình phổ thông 2018 nêu rõ: Môn Toán góp phần hình thành và phát triển cho học sinh năng lực toán học (biểu hiện tập trung nhất của năng lực tính toán) bao gồm các thành phần cốt lõi sau: năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hoá toán học; năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán [3].
– Mục tiêu chủ yếu của môn toán cấp tiểu học là nhằm góp phần hình thành và phát triển năng lực toán học với yêu cầu cần đạt:
+ Thực hiện được các thao tác tư duy ở mức độ đơn giản;
+ Nêu và trả lời được câu hỏi khi lập luận, giải quyết vấn đề đơn giản;
+ Lựa chọn được các phép toán và công thức số học để trình bày, diễn đạt (nói hoặc viết) được các nội dung, ý tưởng, cách thức giải quyết vấn đề;
+ Sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường, động tác hình thể để biểu đạt các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản;
+ Sử dụng được các công cụ, phương tiện học toán đơn giản để thực hiện các nhiệm vụ học tập toán đơn giản.
2.3.3. Năng lực hiểu biết thống kê
a. Khái niệm về hiểu biết thống kê
Hiểu biết thống kê là cách con người hiểu thông tin thống kê, hiểu các khái niệm, thuật ngữ cơ bản, ký hiệu thống kê cũng như hiểu về thống kê là một thước đo của sự không chắc chắn. Để hiểu biết thống kê con người cần có các kỹ năng xây dựng và thu thập dữ liệu; tổ chức sắp xếp dữ liệu dưới dạng bảng; biểu đồ; làm việc với các đại diện khác nhau của dữ liệu thống kê; diễn tả và giải thích những kết quả có ý nghĩa của thống kê. Đối với HSTH, hiểu biết thống kê dần được quan niệm phù hợp với đối tượng nhận thức. Vì vậy, chúng tôi cho rằng, hiểu biết thống kê của học sinh tiểu học giúp các em nhận biết về một dãy số liệu, cách tạo ra dãy số liệu; ý nghĩa của các con số trong dãy số liệu; biết đọc, sắp xếp số liệu; biết biểu diễn dãy số liệu dưới dạng bảng hay biểu đồ và bước đầu có thể rút ra những lời nhận xét, lý giải hai phát hiện ra quy luật thống kê đơn giản từ dãy số liệu [50].
b. Các thành tố của năng lực hiểu biết thống kê của học sinh tiểu học
– NL nhận biết dãy số liệu thống kê.
– NL nhận biết ý nghĩa của các số liệu thống kê.
– NL sắp xếp dãy số liệu thống kê.
– NL thu thập số liệu thống kê.
– NL biểu diễn số liệu dưới dạng biểu đồ.
– NL vận dụng hiểu biết thông kê vào thực tiễn [50].
2.3.4.Năng lực tư duy và lập luận toán học
2.3.5. Năng lực tư duy và lập luận trong mạch kiến thức yếu tố thống kê và xác suất
2.4. Dạy học phát triển năng lực ở tiểu học
2.4.1. Khái niệm
2.4.2. Các phương pháp dạy học tích cực
Phương pháp dạy học tích cực là phương pháp khơi dậy, phát huy tính chủ động sáng tạo và tích cực của cả người dạy và người học, trong đó lấy người học làm trung tâm trên cơ sở phát huy vai trò định hướng, tổ chức của người thầy, vai trò thực hiện thi công của trò và sức mạnh của các phương tiện kỹ thuật hiện đại nhằm chinh phục chân lý trên cả 3 phương diện: kiến thức, kỹ năng, thái độ [10].
Một số phương pháp dạy học tích cực nhằm phát huy năng lực người học trong dạy học môn Toán:
a. Phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề
b. Phương pháp dạy học kiến tạo
c. Phương pháp tình huống
2.5. Khung đánh giá năng lực tư duy và lập luận toán học trong dạy học yếu tố thống kê và xác suất lớp 2
Bảng 2.5. Khung đánh giá năng lực TD&LL toán học trong yếu tố TK&XS lớp 2
| Thành tố NL | Mức độ | ||
|---|---|---|---|
| Mức 3 (Tốt) | Mức 2 (Đạt) | Mức 1 (CCG) | |
| Thực hiện được các thao tác TD ở mức độ đơn giản , đặc biệt, biết quan sát, tìm kiếm sự tương đồng và khác biệt trong những tình huống quen thuộc liên quan đến TK&XS, mô tả được kết quả quan sát. | Quan sát và xác định được các yếu tố đã cho, yếu tố cần tìm, mối quan hệ giữa các yếu tố đó, nhận diện được dạng toán TK&XS. – Mô tả đầy đủ kết quả của việc quan sát. | Quan sát và xác định được các yếu tố đã cho, yếu tố cần tìm nhưng không phát hiện được mối quan hệ giữa các yếu tố đó, không nhận diện được dạng toán TK&XS. – Mô tả chưa đầy đủ kết quả quan sát | Quan sát nhưng xác định chưa phù hợp các yếu tố đã cho, yếu tố cần tìm, mối quan hệ giữa các yếu tố đó, nhận diện chưa đúng dạng toán TK&XS. – Mô tả kết quả quan sát có phần chưa phù hợp. |
| Nêu được chứng cứ, lí lẽ và lập luận hợp lí trước khi kết luận các vấn đề liên quan đến TK&XS. | Chỉ ra được chứng cứ, lí lẽ. Lập luận hợp lí khi kết luận. | Chỉ ra được chứng cứ. Có lập luận nhưng chưa đưa ra được kết luận. | Không chỉ ra được chứng cứ. Không lập lập để rút ra được kết luận. |
| Nêu và trả lời được câu hỏi khi lập luận, giải quyết vấn đề liên quan đến TK&XS. | Nêu được đầy đủ các câu hỏi khi lập luận, GQVĐ. Trả lời được đầy đủ các câu hỏi khi lập luận, GQVĐ. | Nêu được câu hỏi nhưng cha đầy đủ. Trả lời được câu hỏi nhưng chưa đầy đủ. | Không nêu được câu hỏi/ nêu câu hỏi không phù hợp. Không trả lời được câu hỏi/trả lời không đúng. |
2.6. Kết luận chương 2
Trong chương này, chúng tôi đã nghiên cứu các vấn đề có liên quan đến lĩnh vực của đề tài, tạo cơ sở khoa học cho việc rèn luyện NL TD&LL toán học cho HS trong dạy học yếu tố TK&XS trong môn Toán lớp 2, cụ thể như sau:
– Hệ thống hóa quan điểm của một số tác giả trong nước và nước ngoài về tư duy, năng lực, năng lực toán học, lập luận, suy luận, thống kê, xác suất.
– Chỉ rõ các năng lực toán học của HS tiểu học.
– Trình bày được cơ sở lý luận về NL TD&LL toán học cũng như các thành tố của nó.
– Thiết kế được khung đánh giá NL TD&LL trong yếu tố TK&XS của HSTH dựa trên các thành tố của năng lực TD&LL toán học.
– Nêu được vai trò của NL TD&LL toán học đối với HSTH trong học tập toán cũng như vận dụng tri thức toán học vào thực tiễn.
Như vậy, NL TD&LL toán học là một NL quan trọng mà thông qua dạy học toán học nói chung, dạy học yếu tố TK&XS nói riêng có thể hình thành và phát triển cho HS. HS có được NL TD&LL toán học càng sớm thì càng có cơ hội phát triển những NL toán học khác, giúp HS học tập môn Toán tốt hơn.
KHẢO SÁT THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TƯ DUY VÀ LẬP LUẬN TRONG DẠY HỌC YẾU TỐ THỐNG KÊ VÀ XÁC SUẤT MÔN TOÁN LỚP 2
3.1 Mục đích khảo sát
3.1.1. Đối với học sinh
3.1.2. Đối với giáo viên
3.2. Nội dung khảo sát
3.2.1. Đối với học sinh
3.2.1. Đối với giáo viên
3.3. Tổ chức khảo sát
3.3.1. Đối tượng khảo sát
3.3.2. Thời gian khảo sát
3.3.3. Tiến hành khảo sát
3.4. Phân tích kết quả khảo sát
3.4.1. Đối với học sinh
3.4.2. Đối với giáo viên
3.5. Kết luận chương 3 CHƯƠNG 4
Qua nghiên cứu tìm hiểu kế hoạch dạy học của GV, quan sát dự giờ, khảo sát HS bằng phiếu học tập, chúng tôi thấy còn một số hạn chế sau đây:
* Về phía GV:
Quan niệm của một số GV về rèn luyện NL TD&LL toán học cho HS chưa rõ ràng. GV chưa chú trọng tập luyện cho HS những thao tác TD trong quá trình dạy học, chưa chú trọng tập luyện cho HS khả năng lập luận, trình bày, cách thức giải quyết một nhiệm vụ học tập, khả năng đưa ra các lý lẽ, bằng chứng để đi đến một kết luận toán học. GV chưa xây dựng được môi trường học tập có nhiều cơ hội thuận lợi cho HS được thực hiện các thao tác TD như phân tích, khái quát hóa, trừu tượng hóa… và cách thức lập luận, lý giải trước khi rút ra một kết luận có ý nghĩa toán học. Đồng thời, do ảnh hưởng của lối dạy học truyền thống, nặng về truyền thụ tri thức dẫn đến cách tổ chức dạy học thụ động, không phát huy được tính tích cực học tập cũng như tiềm năng của HS.
* Về phía HS:
Đa số các em ham thích môn học và chủ đề một số yếu tố TK&XS, HS thích thú khi GV tổ chức các trò chơi trong giờ. Tuy nhiên, việc tham gia các hoạt động học tập và phát huy năng lực TD&LL còn hạn chế, trình độ không đồng đều cho nên hầu như các em còn phụ thuộc vào GV, chủ yếu nghe giảng, ghi bài, trả lời câu hỏi đơn giản, gặp khó khăn trong các câu hỏi và bài tập đòi hỏi khả năng lập luận.
Trước thực trạng nêu trên, chúng tôi nhận thấy rõ tầm quan trọng và sự cần thiết phải phát triển năng lực TD&LL toán học cho HS, đặc biệt thông qua dạy học yếu tố TK&XS. Từ đó, chúng tôi sẽ đề ra những biện pháp phù hợp để khắc phục những khó khăn, hạn chế mà GV và HS đang gặp phải trong quá trình dạy học phát triển năng lực TD&LL toán học.
CHƯƠNG 4.
MỘT SỐ BIỆN PHÁP TỔ CHỨC DẠY HỌC YẾU TỐ THỐNG KÊ VÀ XÁC SUẤT THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TƯ DUY VÀ LẬP LUẬN TOÁN HỌC CHO HỌC SINH LỚP 2
4.1. Nguyên tắc đề xuất biện pháp
4.1.1. Nguyên tắc 1: Đáp ứng mục tiêu đào tạo của trường tiểu học
Mục tiêu của giáo dục là đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, trí thức, sức khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp; trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất, năng lực của công dân; phát huy tốt nhất tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân nhằm đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng, bảo vệ tổ quốc và yêu cầu hội nhập quốc tế. Giáo dục tiểu học nhằm hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ, năng lực của học sinh; chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên trung học cơ sở [38].
4.1.2. Nguyên tắc 2: Đảm bảo tính phù hợp, tính hiệu quả
Việc xây dựng các biện pháp dạy học yếu tố TK&XS phải phù hợp với nội dung chương trình môn Toán lớp 2; phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý của HS; phù hợp với trình độ nhận thức của HS.
Thông qua việc thực hiện các biện pháp để phát triển năng lực TD&LL toán học trong dạy học yếu tố TK&XS môn Toán lớp 2, sẽ góp phần nâng cao chất lượng trong dạy học môn Toán ở trường tiểu học và phát triển tối đa sự chủ động, tích cực, sáng tạo trong quá trình học tập của HS.
4.1.3. Nguyên tắc 3: Đảm bảo tính vừa sức, tính thực tiễn
Trong quá trình dạy học cần giúp HS ý thức rõ tác dụng của tri thức lý thuyết đối với thực tiễn, hình thành cho các em những kĩ năng vận dụng chúng ở những mức độ khác nhau thông qua nắm vững tri thức, nắm vững cơ sở khoa học. Khi đưa ra lý luận thì cần phải có những dẫn chứng thực tiễn để có thể phân tích được vấn đề cần phải lý luận đó.
Nguyên tắc đảm bảo tính vừa sức đòi hỏi trong QTDH, khi lựa chọn nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức dạy học phải không ngừng nâng cao mức độ khó khăn trong học tập, gây nên sự căng thẳng về trí lực, tạo nên khó khăn vừa sức, những yêu cầu và nhiệm vụ học tập đề ra phải tương ứng với giới hạn cao nhất của vùng phát triển trí tuệ gần nhất.
4.1.4. Nguyên tắc 4: Đảm bảo tính hệ thống, tính vững chắc
Nguyên tắc này yêu cầu phải giúp người học lĩnh hội hay nói cách khác là nhận thức được trình tự hệ thống logic, phải cho người học biết hệ thống những kỹ năng và kiến thức khoa học. Môn Toán là một trong những môn học có tính hệ thống chặt chẽ. Dạy học đảm bảo tính hệ thống sẽ góp phần giúp HS nắm kiến thức, kĩ năng của môn học tốt hơn.
Tính vững chắc của kiến thức và kĩ năng môn Toán đòi hỏi phải củng cố, ôn tập thực hành thường xuyên và phải học tập trung vào kiến thức cơ bản, trọng tâm nhất của chương trình. Khi lựa chọn các PPDH, cần quan tâm đúng mức đến PP giúp HS hiểu rõ, nhớ lâu những nội dung cần ghi nhớ và vận dụng những nội dung đó để làm bài, giải quyết những vấn đề của học tập và đời sống.
4.2. Một số biện pháp sư phạm
4.2.1. Biện pháp 1: Rèn luyện các thao thao tác tư duy: so sánh, phân tích, tổng hợp thông qua hoạt động thu thập, phân loại, kiểm đếm số liệu thống kê
4.2.2. Biện pháp 2: Tổ chức học thông qua chơi để rèn luyện năng lực tư duy và lập luận trong dạy học yếu tố thống kê và xác suất
4.2.3. Biện pháp 3: Rèn luyện cho học sinh năng lực suy luận thống kê thông qua đọc hiểu biểu đồ thống kê
4.2.4. Biện pháp 4: Xây dựng tình huống học tập để mô tả các khả năng chắc chắn, có thể, không thể
4.2.5. Biện pháp 5: Rèn luyện tư duy phản biện cho học sinh khi dạy học yếu tố thống kê và xác suất trong môn Toán lớp 2
4.3. Kết luận chương 4
Việc rèn luyện NL TD&LL học cho HS trong dạy học môn Toán nói chung và dạy học yếu tố TK& XS nói riêng là rất cần thiết, giúp các các em phát huy tối đa được khả năng TD&LL của mình trong quá trình học toán, đồng thời là cơ hội cho các em tự khẳng định mình và tự đánh giá nhau trong học tập.
Trên cơ sở lý luận và thực tiễn, trong chương này, chúng tôi đã đề xuất 5 biện pháp nhằm phát triển năng lực TD&LL toán học cho HSTH thông qua dạy học yếu tố TK&XS trong môn Toán lớp 2.
+ Biện pháp 1: Rèn luyện các thao tác tác tư duy: so sánh, phân tích, tổng hợp thông qua hoạt động thu thập, phân loại, kiểm đếm số liệu thống kê.
+ Biện pháp 2: Tổ chức học thông qua chơi để rèn luyện năng lực tư duy và lập luận trong dạy học yếu tố thống kê và xác suất.
+ Biện pháp 3: Rèn luyện cho học sinh năng lực suy luận thống kê thông qua đọc hiểu biểu đồ thống kê.
+ Biện pháp 4: Xây dựng tình huống học tập để mô tả các khả năng chắc chắn, có thể, không thể.
+ Biện pháp 5: Rèn luyện tư duy phản biện cho học sinh khi dạy học yếu tố thống kê và xác suất trong môn Toán lớp 2.
Mỗi một biện pháp được chúng tôi trình bày rõ ràng mục đích, ý nghĩa, cơ sở khoa học, nội dung và cách thức thực hiện. Trong đó, việc lựa chọn bài tập minh họa phù hợp với trình độ và NL của HS được lựa chọn phong phú và đa dạng. Với những đề xuất này, hi vọng được đóng góp một phần nào đó vào việc đổi mới PPDH trong giai đoạn hiện nay.
Để kiểm tra tính đúng đắn cũng như tính hiệu quả và khả thi của các biện pháp trên, sang chương 5, chúng tôi tiến hành giảng dạy thực nghiệm sư phạm.
Chúng tôi tiến hành thực nghiệm sư phạm nhằm mục đích:
+ Đánh giá tính khả thi của 5 biện pháp.
+ Kiểm tra, đánh giá tính hiệu quả của các biện pháp sư phạm trong việc phát triển NL TD&LL toán học thông qua dạy học yếu tố TK&XS mà luận văn đã đề xuất, qua đó đánh giá được tính đúng đắn của giả thuyết khoa học đã đưa ra.
5.2. Nội dung thực nghiệm
5.2.1. Kế hoạch dạy học thực nghiệm 1: Biểu đồ tranh (Phụ lục 5)
5.2.2. Kế hoạch dạy học thực nghiệm 2: Chắc chắn, không thể, có thể (Phụ lục 6)
5.2.3. Đề kiểm tra đánh giá năng lực tư duy và lập luận toán học (Phụ lục 5)
5.3. Tổ chức thực nghiệm
5.3.1. Hình thức thực nghiệm
5.3.2. Phương pháp thực nghiệm
5.3.3. Thời gian và địa điểm thực nghiệm
a. Thời gian thực nghiệm: Tháng 5 năm 2022.
b. Địa điểm thực nghiệm: Trường Tiểu học Hoàng Văn Thụ, quận Hải Châu, TP Đà Nẵng.
5.4. Phân tích tiên nghiệm
5.4.1. Phân tích tiên nghiệm qua bài kiểm tra
5.4.2. Phân tích tiên nghiệm qua giáo án thực nghiệm
5.5. Phân tích kết quả sau thực nghiệm
5.5.1. Đánh giá ban đầu về thực nghiệm
5.5.2. Phân tích định tính
5.5.3. Phân tích định lượng
5.5.4. Về mức độ đạt được của NL TD&LL toán học trong yếu tố TK&XS
5.6. Kết luận chương 5
Kết quả thực nghiệm thu được, bước đầu cho thấy:
– Các tác động sư phạm thông qua các biện pháp sư phạm đã đề xuất đã mang lại hiệu quả. Sau thực nghiệm điểm trung bình chung của các em đã cao hơn trước thực nghiệm.
– Số học sinh có NL TD&LL toán học đã đạt được ở các mức 2, mức 3 cao hơn trước thực nghiệm.
– Việc vận dụng các biện pháp đã làm tăng mức độ hứng thú của các em, chuyển đổi từ quá trình học tập thụ động sang quá trình học tập chủ động, tích cực, tự tìm tòi để chiếm lĩnh tri thức.
– Hình thành và phát triển được cho HS NL TD&LL toán học, nhờ đó mà HS biết huy động kiến thức, nhìn nhận vấn đề ở nhiều khía cạnh khác nhau.
Như vậy, mục đích thực nghiệm sư phạm đã đạt được, giả thuyết khoa học được kiểm nghiệm và các biện pháp đã đề xuất bước đầu cho thấy tính khả thi và hiệu quả trong dạy học toán phát triển NL TD&LL toán học cho học sinh.
Qua quá trình nghiên cứu và phân tích một số kết quả thực nghiệm trên đối tương học sinh lớp 2, luận văn “Tổ chức dạy học yếu tố thống kê và xác suất theo hướng phát triển năng lực tư duy và lập luận cho học sinh lớp 2” đã đạt được một số kết quả sau đây:
1. Về lí luận
– Đã hệ thống hóa, làm sáng tỏ cơ sở lí luận liên quan đến việc rèn luyện NL TD&LL toán học toán học thông qua việc dạy yếu tố TK&XS.
– Hệ thống hóa một số ý kiến, quan điểm của một số tác giả trong và ngoài nước về NL, NL toán học, tư duy, thống kê, xác suất, suy luận, lập luận, …
– Đề xuất khung đánh giá NL TD&LL trong yếu tố TK&XS qua 3 mức độ: Tốt, Đạt, Cần cố gắng.
– Xây dựng và đề xuất được 5 biện pháp sư phạm vận dụng vào quá trình dạy toán lớp 2 với mạch kiến thức TK&XS nhằm góp phần phát triển NL TD&LL khi học tập yếu tố TK&XS cho HS.
2. Về thực tiễn
– Tiến hành nghiên cứu, điều tra phân tích một số vấn đề về việc tổ chức dạy học yếu tố TK&XS nhằm phát triển NL TD&LL toán học cho HS lớp 2.
– Luận văn đã phần nào làm sáng tỏ thực trạng về việc rèn luyện NL TD&LL thông qua khảo sát phiếu điều tra.
– Đưa ra những nguyên tắc, định hướng để đề xuất một số biện pháp sư phạm nhằm đảm bảo tính hiệu quả và khả thi.
– Đề xuất được 5 biện pháp sư phạm để rèn luyện NL TD&LL toán học của HS thông qua dạy học yếu tố TK&XS cho HS lớp 2.
+ Biện pháp 1: Rèn luyện các thao tháo tác tư duy: so sánh, phân tích, tổng hợp thông qua hoạt động thu thập, phân loại, kiểm đếm số liệu thống kê.
+ Biện pháp 2: Tổ chức học thông qua chơi để rèn luyện năng lực tư duy và lập luận trong dạy học yếu tố thống kê và xác suất.
+ Biện pháp 3: Rèn luyện cho học sinh năng lực suy luận thống kê thông qua đọc hiểu biểu đồ thống kê.
+ Biện pháp 4: Xây dựng tình huống học tập để mô tả các khả năng chắc chắn, có thể, không thể.
+ Biện pháp 5: Rèn luyện tư duy phản biện cho học sinh khi dạy học yếu tố thống kê và xác suất trong môn Toán lớp 2.
– Tổ chức thực nghiệm sư phạm để đánh giá tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp đã đề xuất.
Luận văn góp phần đổi mới PPDH môn Toán theo hướng phát triển NL người học, nên việc phát triển năng lực TD&LL toán học cho HS trong dạy học yếu tố TK&XS môn Toán lớp 2 sẽ là nền tảng vững chắc để HS có thể học tốt kiến thức toán học ở những năm học tiếp theo. Kết quả nghiên cứu của luận văn bước đầu có thể hi vọng đây là một tài liệu tham khảo hữu ích trong quá trình đổi mới dạy học toán.
E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\GIAO DUC TIEU HOC\NĂNG LỰC TƯ DUY VÀ LẬP LUẬN TOÁN HỌC CHO HỌC SINH LỚP 2\SAU BAO VE\TOM TAT


