So sánh hiệu quả giữa sàn Bubbledeck và sàn đặc không dầm theo các tiêu chuẩn thiết kế

So sánh hiệu quả giữa sàn Bubbledeck và sàn đặc không dầm theo các tiêu chuẩn thiết kế

So sánh hiệu quả giữa sàn Bubbledeck và sàn đặc không dầm theo các tiêu chuẩn thiết kế

  1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Một trong những nhược điểm lớn của hệ kết cấu dầm sàn bê tông cốt thép khi vượt nhịp lớn: Dầm có chiều cao lớn, ảnh hưởng đến không gian sử dụng, ảnh hưởng tới thẩm mỹ cũng như tâm lý người sử dụng. Giải pháp sàn không dầm vượt nhịp lớn đã được ứng dụng trong nhiều thập kỷ qua. Tuy nhiên, giải pháp này cũng bị giới hạn bởi khả năng vượt nhịp lớn, sàn có chiều dày lớn dẫn đến tải trọng truyền xuống móng rất lớn, mũ cột cũng ảnh hưởng đến thẩm mỹ. Nhiều giải pháp kết cấu sàn nhẹ vượt nhịp lớn đã được nghiên cứu và ứng dụng nhằm khắc phục những nhược điểm như đã nêu, trong đó công nghệ sàn phẳng không dầm Bubbledeck, có nguồn gốc từ Đan Mạch, ra đời đã được áp dụng phổ biến ở Châu Âu và nhiều nước trên thế giới từ đầu những năm 2000. Ở Việt Nam, công nghệ này cũng đã được ứng dụng từ năm 2007 tại một số công trình. Tuy nhiên, một tiêu chuẩn thiết kế, thi công và nghiệm thu phù hợp với điều kiện cụ thể của Việt Nam vẫn chưa có, việc thiết kế, thi công, nghiệm thu vẫn phụ thuộc vào Tiêu chuẩn Châu Âu mà nhà sản xuất đề nghị. Hiệu quả kỹ thuật, kinh tế mà giải pháp công nghệ Bubbledeck so với sàn phẳng truyền thống chưa được nghiên cứu một cách cụ thể. Tác giả chọn đề tài “So sánh hiệu quả giữa sàn Bubbledeck và sàn đặc không dầm theo các tiêu chuẩn thiết kế”. Tìm hiểu kỹ hơn tiêu chuẩn thiết kế sàn Bubbledeck đồng thời so sánh hiệu quả kỹ thuật và kinh tế giữa sàn Bubbledeck so với sàn đặc không dầm, đó là lý do mà tác giả chọn đề tài nghiên cứu này.

  1. Đối tượng nghiên cứu

Sàn phẳng không dầm Bubbledeck và sàn đặc không dầm truyền thống.

  1. Phạm vi nghiên cứu

– Tính toán sàn Bubbledeck và sàn đặc không dầm vượt nhịp tương đương theo tiêu chuẩn Châu Âu.

– So sánh hiệu quả kỹ thuật, kinh tế giữa sàn Bubbledeck với sàn đặc không dầm vượt nhịp tương đương.

  1. Phương pháp nghiên cứu

– Phân tích lý thuyết

– Áp dụng tính toán

  1. Bố cục luận văn

Phần mở đầu

Chương 1: Tổng quan về sàn phẳng không dầm

Chương 2: Cơ sở khoa học tính toán sàn Bubbledeck và sàn đặc không dầm

Chương 3: Ví dụ tính toán Bubbledeck và sàn đặc không dầm

Kết luận và kiến nghị

CHƯƠNG 1

TỔNG QUAN VỀ SÀN PHẲNG

KHÔNG DẦM BUBBLEDECK

1.1. MỘT SỐ GIẢI PHÁP SÀN TRONG XÂY DỰNG

Trong những năm gần đây, ngành xây dựng ở Việt Nam có những bước tiến đáng kể. Các giải pháp công nghệ thi công sàn hiện đại cũng được ứng dụng để đáp ứng yêu cầu trong xây dựng. Dưới đây là một số giải pháp đã được áp dụng rộng rãi và đã đóng vai trò quan trọng trong công cuộc xây dựng.

  • Sàn bê tông ứng lực trước
  • Sàn Uboot
  • Sàn Bubbledeck
  • Sàn liên hợp thép – bê tông cốt thép

1.2. GIỚI THIỆU SÀN BUBBLEDECK

1.2.1. Giới thiệu chung về sàn Bubbledeck

Sàn Bubbledeck là loại sàn sử dụng các quả bóng rỗng từ nhựa tái chế để thay thế phần bê tông không chịu lực ở giữa sàn. Ở bên trên và bên dưới của quả bóng được gia cường bằng các lớp lưới thép. Các quả bóng nhựa có vai trò giảm thiểu phần bê tông không cần thiết đối với kết cấu, đồng thời làm thành hệ cốt pha bên trong kết cấu sàn.

1.2.2. Phân loại sàn Bubbledeck

Sàn Bubbledeck được chia làm 3 loại:

+ Bubbledeck loại A.

BubbleDeck Loại A

BD_A

Hình 1.2: Mô hình Bubbledeck loại A

+ Bubbledeck loại B.

Là cấu kiện bán toàn khối, có phần dưới của quả bóng và lưới thép dưới được đổ bê tông tại nhà máy với chiều dày 6cm, phần bê tông đúc sẵn này thay thế ván khuôn sàn.

BubbleDeck Type B

BD_B

Hình 1.3: Mô hình Bubbledeck loại B

+ Bubbledeck loại C.

Là các tấm Bubbledeck hoàn chỉnh, được đúc sẵn ở công xưởng rồi mới phân phối đến chân công trình.

BubbleDeck Type C

BD_C

Hình 1.4: Mô hình Bubbledeck loại C

1.2.3. Giới thiệu về Cdeck

Bên cạnh những ưu điểm vượt trội của 3 loại trên, thì vẫn còn tồn tại những nhược điểm cơ bản khi ứng dụng vào điều kiện thi công ở Việt Nam

So sánh hiệu quả giữa sàn Bubbledeck và sàn đặc không dầm theo các tiêu chuẩn thiết kế
So sánh hiệu quả giữa sàn Bubbledeck và sàn đặc không dầm theo các tiêu chuẩn thiết kế

Để khắc phục được các nhược điểm ở trên, các chuyên gia Việt Nam đã cải tiến thành công và đã ứng dụng hiệu quả công nghệ này với tên gọi Cdeck. Cho đến nay, Cdeck dần khẳng định ưu thế về kỹ thuật và kinh tế tại Việt Nam.

http://vitec.net.vn/en/wp-content/themes/vitec/images/san%20C%20Deck.png

Hình 1.5: Mô hình Cdeck ở Việt Nam

1.3. PHẠM VI ÁP DỤNG

Ứng dụng công năng nhà ở, văn phòng, căn hộ, villa, khách sạn, trường học, khu đổ xe, bệnh viện, trường học, phòng thí nghiệm…

1.4. ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT

1.4.1. Các dạng cơ bản của sàn Bubbledeck

1.4.2. Khả năng vượt nhịp [10]

1.4.3. Khả năng chịu lực [10]

Với cùng một khả năng chịu lực, sàn Bubbledeck chỉ sử dụng 50% khối lượng bê tông so với sàn đặc, hoặc cùng độ dày thì sàn Bubbledeck có thể chịu tải gấp đôi tấm sàn đặc nhưng chỉ sử dụng 65% lượng bê tông.

1.4.4. Khả năng chịu uốn

Theo Báo cáo của Đại học Công nghệ Eindhoven, Hà Lan [10]

Bubbledeck được so sánh cả về mặt lý thuyết lẫn thực tiễn với tấm sàn đặc. Nó hoạt động cũng tương tự như tấm sàn đặc về cả điều kiện trước mắt và lâu dài.

Theo báo cáo thử nghiệm của đại học kỹ thuật Darmstadt, Đức. [10]

Các nghiên cứu và thí nghiệm cho thấy, nếu như cùng khả năng chịu lực thì Bubbledeck có độ cứng chống uốn xấp xỉ 87% so với sàn đặc.

1.4.5. Khả năng chịu cắt do uốn [10]

Từ các kết quả thí nghiệm thực tế đã khẳng định cường độ chịu cắt phụ thuộc vào khối lượng hiệu dụng của bê tông. Khả năng chịu cắt đo được từ 72-91% so với sàn đặc. Để tính toán khả năng chịu cắt của sàn Bubbledeck, người ta đưa vào hệ số 0.6

1.4.6. Khả năng chịu cắt do chọc thủng

1.4.7. Khả năng neo và từ biến [10]

1.4.8. Khả năng chịu lửa và cách nhiệt [10]

1.4.9. Ảnh hưởng đến môi trường [10]

1.5. QUY TRÌNH THI CÔNG

1.5.1. Gia công tấm Cdeck ở công xưởng

1.5.2. Kiểm tra Cdeck tại xưởng

1.5.3. Công tác bốc xếp, vận chuyển và cẩu lắp

1.5.4. Lắp dựng hệ cột chống, đà giáo

1.5.5. Định vị cấu kiện trên hệ cốt pha

1.5.6. Nối các thanh thép rời

1.5.7. Lắp ván khuôn thành chu vi

1.5.8. Công tác chuẩn bị đổ bê tông

1.5.9. Công tác đổ bê tông

1.5.10. Công tác tháo dỡ cốt pha

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Bằng việc tổng hợp và giới thiệu một số loại sàn phẳng, đặc biệt việc giới thiệu chi tiết về mặt kinh tế kỹ thuật của sàn Bubbledeck, cho thấy các ưu điểm từ đặc tính kỹ thuật, quy trình thi công không quá phức tạp, lợi ích kinh tế thiết thực, rõ ràng. Công nghệ sàn Bubbledeck đã cho thấy hiệu quả và tính khả thi mà nó mang lại và có thể xem công nghệ này mang tính cách mạng trong xây dựng.

Tuy vậy, cần có một nghiên cứu so sánh hiệu quả kinh tế kỹ thuật của công nghệ sàn Bubbledeck so với sàn đặc không dầm truyền thống, nhất là công nghệ sàn Bubbledeck Cdeck do chính các kỹ sư Việt Nam đề nghị. Đó chính là mục tiêu nghiên cứu sẽ được đề cập cụ thể trong chương 3 của luận văn này.

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ TÍNH TOÁN SÀN BUBBLEDECK

VÀ SÀN ĐẶC KHÔNG DẦM

2.1. TÍNH TOÁN SÀN BUBBLEDECK VÀ SÀN ĐẶC THEO EC2

2.1.1. Các quy định chung theo Eurocode

a. Tải trọng [2]

b. Khoảng cách cốt thép, lớp bê tông bảo vệ cốt thép

c. Nối cốt thép

2.1.2. Quan niệm tính toán sàn Bubbeldeck [10]

Bản sàn Bubbledeck là loại kết cấu rỗng, phẳng, không dầm liên kết trực tiếp với hệ cột chịu lực. Sau khi lắp ghép và đổ bê tông sàn sẽ làm việc tương tự như kết cấu một sàn không dầm thông thường. Tính toàn khối và sự làm việc theo hai phương của sàn Bubbledeck được đảm bảo. Nguyên tắc làm việc và tính toán của sàn Bubbledeck tương tự như sàn phẳng bê tông cốt thép không dầm thông thường. Do đó sàn Bubbledeck được tính toán như sàn bê tông cốt thép thông thường. Chỉ cần điều chỉnh một số thông số kỹ thuật như sau:

  • Độ cứng chống uốn của sàn Bubbledeck bằng 0,87 lần độ cứng của sàn đặc cùng dày sàn và cùng mác bê tông.
  • Độ bền cắt của sàn Bubbledeck bằng 0,6 lần độ bền cắt của sàn đặc có cùng mác bê tông.

2.1.3. Các phương pháp xác định nội lực của sàn

a. Phương pháp phần tử hữu hạn

b. Phương pháp khung tương đương

2.1.4. Tính toán khả năng chịu uốn của sàn theo EC2

Việc xác định cốt thép chịu uốn trong bản sàn căn cứ vào mô men M, kích thước tiết diện, cấp độ bền của bê tông và nhóm thép. [4]

(4.18)

Nếu K ≤ Kbal = 0,167, Tính Z:

(4.19)

Diện tích cốt thép tính toán là ;

(4.20)

Bố trí thép và kiểm tra điều kiện:

ρmin ≤ ρ = As/bd ≤ ρmax = 4% (4.21)

Nếu K > Kbal = 0,167 Thì phải tăng kích thước tiết diện hoặc cốt thép trong vùng nén

2.1.5. Cắt thủng của sàn theo EC2

a. Tổng quát [2]

b. Chu vi kiểm tra cơ bản

c. Tính toán cắt thủng

2.2. TÍNH TOÁN SÀN ĐẶC KHÔNG DẦM THEO TCXDVN 356-2005. [3]

2.2.1. Khái niệm chung

Sàn nấm khi chịu tải trọng thẳng đứng, bản sàn có thể bị phá lõm vì cắt, theo kiểu cột bị đâm thủng. Để tăng cường khả năng chịu cắt, có thể tạo ra mũ cột hoặc bản cột có chiều dày lớn hơn.

vu-bai-28-06-2008-2

Hình 2.6: a. Sàn có mũ cột, b. Sàn có bản đầu cột

2.2.2. Tính toán nội lực

– Phương pháp phần tử hữu hạn

– Phương pháp khung tương đương

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

Dựa trên cơ sở tính toán sàn theo tiêu chuẩn Châu Âu và theo tiêu chuẩn Việt Nam đã trình bày ở trên, đồng thời kết hợp với sự hổ trợ từ phần mềm SAFE. Ta có thể tính toán được các ví dụ theo các tiêu chuẩn nêu trên.

CHƯƠNG 3

VÍ DỤ TÍNH TOÁN VÀ SO SÁNH HIỆU QUẢ

GIỮA CÁC PHƯƠNG ÁN

3.1. VÍ DỤ TÍNH TOÁN SÀN BUBBLEDECK THEO TIÊU CHUẨN EC2

3.1.1. Số liệu tính toán

– Sàn có mặt bằng bố trí lưới cột như hình vẽ.

  • Tiết diện cột: 0,8m x 0,8m
  • Sơ bộ chọn vùng bê tông đặc xung quanh cột, cách mép cột 0,6m về các phương.
  • Chiều dày sàn: 28 cm
  • Đường kính bóng: 22,5 cm
  • Bê tông bảo vệ lớp thép dưới: a = 2,5 cm
  • Bê tông bảo vệ lớp thép trên: a = 3,0 cm
  • Khoảng cách giữa 2 quả bóng (tính từ mép quả bóng) theo các phương a = 2,5 cm
  • Bê tông Cấp độ bền C30/37 (B25), đá 10×20
  • Thép đường kính < Ø10 dùng loại CI, AI
  • Thép đường kính ≥ Ø10 dùng loại CII, AII

3.1.2. Kết quả thép sàn, độ võng sàn và kiểm tra khả năng chọc thủng sàn

a. Nội lực sàn

  • Mô men lớn nhất tại gối : Mg = -207,47 kN.m
  • Mô men lớn nhất tại nhịp: Mn = 121,2 kN.m

b. Độ võng sàn

  • Độ võng theo tổ hợp tiêu chuẩn

f = 3,6mm < [f] = l/250 = 8000/250 = 32mm (Thỏa điều kiện độ võng)

  • Độ võng theo tổ hợp tính toán

f = 4,8mm < [f] = l/250 = 8000/250 = 32mm (Thỏa điều kiện độ võng)

c. Thép sàn

  • Diện tích cốt thép lớn nhất tại gối: fa = 14,86 cm2/m.

Tại gối cần đặt 8Ø16/1m sàn

  • Diện tích cốt thép lớn nhất ở miền dưới tại giữa nhịp: fa = 5,92 cm2/m.

Ở miền dưới, Cần đặt 8Ø10/1m sàn

d. Kiểm tra chọc thủng

Việc kiểm tra chọc thủng được tiến hành tại tất cả các đầu cột. Sàn đảm bảo được điều kiện chọc thủng.

3.1.3. Thống kê vật liệu cấu tạo sàn

a. Xác định khối lượng cốt thép trong sàn

Dựa trên mặt bằng bố trí cốt thép, khối lượng thép toàn sàn: m = 23,9 tấn

b. Xác định khối lượng bê tông trong sàn

Thể tích bê tông trên toàn sàn:

V = 174,7 + 21,7 = 196,4 m3

3.2. VÍ DỤ TÍNH TOÁN SÀN ĐẶC ĐIỂN HÌNH THEO TIÊU CHUẨN EC 2

3.2.1. Số liệu tính toán

Sàn có mặt bằng bố trí lưới cột, chiều dày sàn, sử dụng mac bê tông, mac thép và được tính toán bằng phần mềm SAFE theo tiêu Chuẩn châu Âu như sàn bóng.

3.2.2. Kết quả từ phần mềm và kiểm tra khả năng chọc thủng sàn

a. Nội lực sàn

  • Mô men lớn nhất tại gối : Mg = -235,29 kN.m
  • Mô men lớn nhất tại nhịp: Mn = 145,09 kN.m

b. Độ võng sàn

  • Độ võng theo tổ hợp tiêu chuẩn

f = 3,0mm < [f] = l/250 = 8000/250 = 32mm (Thỏa điều kiện độ võng)

  • Độ võng theo tổ hợp tính toán

f = 4,0mm < [f] = l/250 = 8000/250 = 32mm (Thỏa điều kiện độ võng)

c. Thép sàn

Diện tích cốt thép lớn nhất tại gối: fa = 15,5 cm2/m.

Tại gối, cần bố trí Ø16 khoảng cách s125 trong 1m dải bản (cho cả 2 phương).

Diện tích thép lớn nhất tại giữa nhịp: fa = 6,92 cm2/m

Giữa nhịp, cần bố trí Ø10s100 trong 1m dải bản (cho cả 2 phương).

d. Kiểm tra chọc thủng

Việc kiểm tra chọc thủng được tiến hành tại tất cả các đầu cột. Sàn đảm bảo được điều kiện chọc thủng.

3.2.3. Thống kê vật liệu cấu tạo sàn:

a. Xác định khối lượng cốt thép trong sàn

Dựa trên mặt bằng bố trí cốt thép, khối lượng thép toàn sàn: m = 28,66 tấn

b. Xác định khối lượng bê tông trong sàn

Thể tích bê tông trên toàn sàn: V = 287 m3

3.3. VÍ DỤ TÍNH TOÁN SÀN ĐẶC ĐIỂN HÌNH THEO TCXDVN 356-2005

3.3.1. Số liệu tính toán

Sàn có mặt bằng bố trí lưới cột, chiều dày sàn, sử dụng mac bê tông, mac thép và được tính toán bằng phần mềm SAFE theo tiêu Việt Nam như sàn bóng.

3.3.2. Kết quả từ phần mềm và kiểm tra chọc thủng sàn

a. Nội lực dải

Mô men lớn nhất tại gối : Mg = – 264,76 kN.m

Mô men lớn nhất giữa nhịp: Mn = 130,96 kN.m

b. Độ võng sàn:

Độ võng theo tổ hợp tiêu chuẩn (TH1):

f = 3,2mm < [f] = l/250 = 8000/250 = 32mm (Thỏa điều kiện độ võng)

Độ võng theo tổ hợp tính toán (TH1A):

f = 4,0mm < [f] = l/250 = 8000/250 = 32mm (Thỏa điều kiện độ võng)

c. Thép sàn

Diện tích cốt thép lớn nhất tại gối: fa = 13,63 cm2/m

Tại gối cần bố trí Ø14 xen với Ø16, khoảng cách s125 trong 1m dải bản.

Diện tích thép lớn nhất tại giữa nhịp: fa = 6,17 cm2/m

Giữa nhịp cần bố trí Ø10s125 trong 1m dải bản.

d. Kiểm tra chọc thủng

Việc kiểm tra chọc thủng được tiến hành tại tất cả các đầu cột. Sàn đảm bảo được điều kiện chọc thủng.

a. Xác định khối lượng cốt thép trong sàn

Dựa trên mặt bằng bố trí cốt thép, khối lượng thép toàn sàn: m = 25,86 tấn

b. Xác định khối lượng bê tông trong sàn

Thể tích bê tông trên toàn sàn: V = 287 m3

3.4. SO SÁNH HIỆU QUẢ GIỮA CÁC PHƯƠNG ÁN

3.4.1. So sánh hiệu quả giữa sàn Bubledeck và sàn đặc theo tiêu chuẩn EC 2

a. So sánh về vật liệu

  • Bê tông

Bảng 3.8: Bảng so sánh lượng bê tông giữa 2 phương án

Bê tông trong sàn BD (m3)Bê tông trong sàn đặc (m3)Chênh lệch
(m3)(%)
196,428790,631,6
  • Thép

Bảng 3.9: So sánh lượng cốt thép giữa 2 phương án

Sàn BDSàn đặcChênh lệch
Khối lượng%
Diện tích cốt thép lớn nhất tại nhịp (cm2/1m sàn)5,926,921,014,45
Diện tích cốt thép lớn nhất tại gối (cm2/1m sàn)14,8615,50,644,1
Khối lượng thực tế trên sàn (kg)2390128666476516,6

b. So sánh trọng lượng bản thân

Q = 90,6×2500 + 4765 = 231000 (kg) = 231 (tấn)

c. So sánh độ cứng chống uốn

Các nghiên cứu và thí nghiệm cho thấy, nếu như cùng khả năng chịu lực thì Bubbledeck có độ cứng chống uốn xấp xỉ 87% so với sàn đặc. [10]

d. So sánh độ võng giữa 2 sàn

Bảng 3.10: Bảng so sánh độ võng giữa 2 phương án

Sàn BDSàn đặcChênh lệch
Độ võng dài hạn (mm)3,63,00,6
Độ võng ngắn hạn (mm)4,84,00,8

e. So sánh khả năng chịu cắt

  • So sánh khả năng chịu cắt do uốn

Từ các kết quả thí nghiệm thực tế đã khẳng định cường độ chịu cắt phụ thuộc vào khối lượng hiệu dụng của bê tông. Khả năng chịu cắt đo được từ 72-91% so với sàn đặc.

g. So sánh tác động đến môi trường

3.4.2. So sánh hiệu quả giữa sàn đặc theo tiêu chuẩn EC 2 và sàn đặc theo TCVN

a. So sánh về vật liệu

  • So sánh bê tông

Hai sàn có cùng chiều dày sàn, nên khối lượng bê tông giữa 2 sàn là như nhau.

  • So sánh cốt thép

Bảng 3.11: Bảng so sánh khối lượng cốt thép

giữa 2 phương án

Sàn đặc theo EC 2Sàn đặc theo TCVNChênh lệch
Khối lượng%
DT lớn nhất tại nhịp (cm2/1m sàn)6,926,170,7510,8
DT lớn nhất tại gối (cm2/1m sàn)15,513,631,8712
bố trí thực tế trên toàn sàn (kg)286662586228049,8

b. So sánh tải trọng bản thân

Do không chênh lệch nhau về khối lượng bê tông, nên trọng lượng bản thân của 2 sàn chênh nhau do sự chênh lệch trọng lượng của thép.

Lượng cốt thép chênh lệch: Q = 2,8 tấn

c. So sánh độ võng giữa 2 sàn

Bảng 3.12: Bảng so sánh độ võng giữa 2 phương án

Sàn đặc theo EC 2Sàn đặc theo TCVNChênh lệch
Độ võng dài hạn (mm)3,03,20,2
Độ võng ngắn hạn (mm)4,04,00

Như vậy độ võng giữa 2 sàn có thể xem là như nhau.

d. So sánh các tiêu chí khác.

Hai sàn là sàn đặc như nhau, nên độ cứng chống uốn, khả năng chịu cắt, khả năng cách âm, cách nhiệt…được xem là như nhau.

3.4.3. So sánh hiệu quả giữa sàn BD theo tiêu chuẩn EC 2 và sàn đặc theo TCVN

a. Về vật liệu:

  • Bê tông

Sàn BD sử dụng ít hơn sàn đặc 90,6 m3, tương đương 31,6%.

  • Cốt thép

Bảng 3.13: Bảng so sánh khối lượng cốt thép giữa 2 phương án

Sàn bóng theo EC 2Sàn đặc theo TCVNChênh lệch
Khối lượng%
DT lớn nhất tại nhịp (cm2/1m sàn)5,926,170,254
DT lớn nhất tại gối (cm2/ 1m sàn)14,8613,631,238,3
Bố trí thực tế trên toàn sàn (kg)239012586219617,6

Chênh lệch cốt thép trong tính toán của sàn đặc tính theo TCVN cao hơn sàn Bubbledeck 1,96 tấn.

b. Về trọng lượng bản thân

Chênh lệch trọng lượng bản thân giữa 2 sàn do chênh lệch về bê tông và cốt thép.

Q = 226,5 + 1,96 = 228,46 tấn

c. Về độ võng

Có thể xem độ võng ở 2 sàn là như nhau.

d. Độ cứng chống uốn

Sàn BD có độ cứng chống uốn bằng 0,87 lần độ cứng chống uốn của sàn đặc.

e. Khả năng kháng cắt

Sàn BD có khả năng kháng cắt 72-79% so với sàn đặc.

g. Khả năng cách âm, cách nhiệt, tác động đến môi trường

Hiệu quả BD mang lại có giá trị tương đương như giá trị so sánh với sàn đặc theo tiêu chuẩn Châu Âu ở mục 3.4.1

3.5. SO SÁNH HIỆU QUẢ THI CÔNG GIỮA SÀN BD VÀ SÀN ĐẶC

3.5.1. Nhận xét các phương án thi công của sàn Bubbledeck

3.5.2. Tiến độ thi công sàn BD

Hình 3.13: Tiến độ thi công sàn Bubbledeck điển hình

3.5.3. Tiến độ thi công sàn đặc

Hình 3.14: Tiến độ thi công sàn đặc điển hình

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

Bằng một ví dụ tính toán một bản sàn, trong chương này, tác giả đã ứng dụng Tiêu chuẩn Châu Âu để thiết kế cho hai loại sàn: Sàn Bubbledeck và sàn đặc không dầm. Tác giả cũng đã ứng dụng TCVN… để thiết kế sàn đặc không dầm đã nêu trên. Sau khi bố trí thép cho hai loại sàn trên, tác giả đã tiến hành so sánh về hao phí vật liệu và một số chỉ tiêu ứng với hai phương án. Tác giả cũng đã sơ bộ lập tiến độ thi công công tác bê tông sàn ứng với từng phương án. Kết quả nghiên cứu được thể hiện tóm tắt trong bảng 3.20.

Bảng 3.20: So sánh tóm tắt hiệu quả giữa 2 sàn

Tiêu chí so sánhSàn Bubbledeck: tỷ lệ % so với sàn đặcNguồn trích
Trọng lượng bảnthânNhẹ hơn khoảng 30%3.4.1, mục b
Bê tôngÍt hơn khoảng 30%Bảng 3.8
Cốt thépÍt hơn khoảng 15%Bảng 3.9
Độ võngNhư nhauBảng 3.10
Tác động đến môi trườngTốt hơn3.4.1, mục e
Khả năng cách âm, cách nhiệtTốt hơn
Thời gian thi công sànGiảm còn 50%h.3.1.3,3.1.4
Cơ giới hóa, công xưởng hóaCao hơn
Tính chuyên mônhóaCao hơn
Sử dụng nguồn lao động ở công trường (đặc biệt là làm việc trên cao)Ít hơn

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

1. Kết luận

Trong xu thế hội nhập và phát triển, việc áp dụng các công nghệ mới, hiện đại, phù hợp với điều kiện của nước ta là xu thế tất yếu. Sàn Bubbledeck là công nghệ sàn nhẹ hai phương vượt nhịp lớn giúp khắc phục những nhược điểm cố hữu của sàn sườn, sàn đặc không dầm truyền thống. Đó là: Tăng chiều cao thông thủy, sàn phẳng; giảm nhẹ trọng lượng vật liệu sàn truyền xuống móng; cải thiện khả năng cách âm, cách nhiệt. Trong thi công cho phép rút ngắn thời gian thi công, giảm chi phí nhân công trực tiếp trên công trường; giảm chi phí cho công tác ván khuôn; có thể cơ giới hóa, tiêu chuẩn hóa các quá trình thi công.

Việc ứng dụng công nghệ sàn Bubbledeck, nhất là công nghệ lắp ghép hoặc bán lắp ghép (loại B và loại C) cho phép phát triển hệ thống các nhà máy, phân xưởng phục vụ cho việc chế tạo cấu kiện. Trong thi công, cho phép cơ giới hóa các quá trình thi công, thay thế lao động thủ công nặng nhọc bằng cơ giới, chính là góp phần hiện đại hóa, công nghiệp hóa trong xây dựng, một trong những quan điểm phát triển mà xã hội mong muốn, đáp ứng chủ trương của Đảng và Nhà nước: Công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong xây dựng.

Việc sử dụng các quả bóng nhựa từ nhựa tái chế giúp cho mục tiêu xây dựng XANH, phát triển bền vững, quá trình xây dựng thân thiện với môi trường, gián tiếp làm giảm những tác động có hại của quá trình xây dựng đến môi trường sống của con người.

2. Kiến nghị

Để có thể ứng dụng đại trà công nghệ sàn Bubbledeck, qua nghiên cứu, tác giả xin kiến nghị:

– Cần có những nghiên cứu toàn diện hơn nữa đối với công nghệ này để khuyến khích ứng dụng thi công đại trà.

– Cần ban hành tiêu chuẩn thiết kế, thi công và nghiệm thu phù hợp với đặc điểm và điều kiện của Việt Nam.

LIỆN HỆ:

SĐT+ZALO: 0935568275

E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\LUAN VAN KY THUAT\LUAN VAN 2014\LUAN VAN KY THUAT\VO VAN LAM

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *