QUY HOẠCH ĐÔ THỊ DỰA TRÊN QUÁ TRÌNH GENERATIVE VÀ SPACE SYNTAX – thành phố Hội An NHƯ MỘT trường hợp MINH HỌA
1. Đặt vấn đề, sự cần thiết và ý nghĩa của đề tài
Để đô thị phát triển bền vững thì ngoài các giải pháp chỉ số về CO2, tiêu thụ năng lượng v.v… thì theo Christopher Alexander một giải pháp căn bản cho quá trình phát triển mang “tính toàn thể”. Quá trình Quá trình Generative[1] của Alexander nghiên cứu Sự sống hay Tính toàn thể của đô thị, giúp đô thị biến đổi bảo toàn cấu trúc, thích ứng và phát triển bền vững. Cùng với đó, Space syntax[2] được mô tả như một phương pháp nghiên cứu về mối quan hệ xã hội với không gian. Lý thuyết này được phát triển bởi Bill Hillier và các nhà nghiên cứu khác từ những năm 1980. Ngày nay, các nhà nghiên cứu đã đưa Space Syntax vào các phần mềm máy tính để mô phỏng các quan hệ không gian, hỗ trợ đắc lực cho công tác thiết kế và quy hoạch đô thị thông qua các hình ảnh mô phỏng và số liệu. Nghiên cứu này nhằm bổ sung phương pháp luận về quy hoạch đô thị theo hướng bền vững, nghiên cứu cách vận dụng kết hợp quá trình Generative và Space Syntax trong phân tích, nâng cao tính biện chứng và khách quan trong công tác quy hoạch đô thị.
Trường hợp thành phố Hội An- tỉnh Quảng Nam là một ví dụ điển hình để ứng dụng các nghiên cứu trên đây.
Mục tiêu của đề tài là nghiên cứu cách vận dụng kết hợp lý thuyết về quá trình Generative và phân tích Space syntax trong tổng thể đô thị. Từ đó tác giả đề xuất ứng dụng phương pháp kết hợp trên vào trường hợp cụ thể là quy hoạch chung thành phố Hội An.
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
– Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu là quá trình generative và phương pháp mô phỏng phân tích Space Syntax trên phần mềm máy tính DeptmapX.
– Phạm vi nghiên cứu: thành phố Hội An bao gồm cả xã đảo Tân Hiệp (Cù Lao Chàm), trong đó, khu vực đất liền là nghiên cứu mô phỏng, Cù Lao Chàm là đối tượng để đánh giá liên kết.
– Giới hạn nghiên cứu: Quá trình mô phỏng thực hiện ở chu kỳ đầu của công tác quy hoạch chung đó là bước xác định cấu trúc không gian đô thị.
– Phương pháp khảo sát thực địa
– Phương pháp hỗn hợp: Phương pháp định tính (qualitative), Phương pháp định lượng (quanlitative)
5. Tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực của đề tài ở trong và ngoài nước
5.1. Nghiên cứu ở nước ngoài
Các tác giả, nhà nghiên cứu tiêu biểu:
– Christopher Alexander, Michael Mehaffy, Nikos Salingaros.
– Bill Hillier, Julienne Hanson, Sonit Bafna.
5.2. Nghiên cứu trong nước
TS. KTS. Nguyễn Hồng Ngọc, ThS, KTS Ngô Lê Minh.
Dự kiến sản phẩm nghiên cứu của đề tài và khả năng ứng dụng
Nghiên cứu lý thuyết về quá trình Generative và phân tích Space Syntax, kết hợp hai quá trình trong phân tích tổng thể đô thị. Từ đó ứng dụng trong quy hoạch cấu trúc không gian đô thị.
Chương 1- Tổng quan về nghiên cứu quá trình Generative và Space Syntax trong công tác lập đồ án quy hoạch đô thị.
Chương 2- Phương pháp nghiên cứu và cách thức giải quyết vấn đề
Chương 3- Kết quả khảo sát thực tế tham chiếu với thuộc tính Generative và Space Syntax
Chương 4- Đề xuất quy hoạch cấu trúc không gian đô thị Hội An và quá trình quy hoạch đô thị theo hướng phát triển bền vững.
QUÁ TRÌNH GENERATIVE VÀ SPACE SYNTAX TRONG
1.1.1. Các thành phần chính của quá trình Generative
Quá trình Generative của Christopher Alexander nghiên cứu Tính toàn thể của đô thị. Khái niệm cái toàn thể, trường trung tâm và quá trình có liên quan với nhau. Các thành phần chính của quá trình generative gồm:
a) Tính toàn thể:
Quá trình Generative là một quá trình có sự tăng trưởng dần dần trong đó sự tiến hóa mang tính quá trình hay “sự phát triển hữu cơ” xảy ra, Alexander phát hiện sự nổi lên của một phẩm chất được gọi là “toàn thể”.
b) Trường trung tâm:
Trong một cấu trúc toàn thể có các trường trung tâm. Trường trung tâm là một vùng không gian có quan hệ và được tổ chức, một dạng kiểu như trường lực tác động trong không gian.
c) Ngôn ngữ hình thức và ngôn ngữ kiểu mẫu:
Tính toàn thể không thể định nghĩa đầy đủ, nhưng Alexander cho rằng có một cách để gợi ý, hướng dẫn chúng ta tăng cường được tính toàn thể, tăng cường “sự sống”, đó là các thuộc tính của ngôn ngữ hình thức và ngôn ngữ ngữ kiểu mẫu.

– Ngôn ngữ kiểu mẫu: Kiến trúc và các thành phần đô thị được tạo nên bởi các kiểu mẫu. Các kiểu mẫu được tổ chức trong một hệ thống vừa liên quan với nhau nhưng cũng vừa có tính tầng bậc, nhờ thế mà tạo ra sự kết nối vô hạn.
– Ngôn ngữ hình thức: Theo Alexander, để xây dựng một môi trường thực sự có sự sống, điều cốt yếu là phải có một thứ ngôn ngữ hợp tác với ngôn ngữ kiểu mẫu, đó là ngôn ngữ hình thức.
Ngôn ngữ hình thức có mười lăm thuộc tính để biểu hiện. Những thuộc tính này là một chỉ số cho tính toàn thể, càng nhiều thuộc tính tồn tại trong một thành phần thì tính chất toàn thể của thành phần đó càng cao.
1.1.2. Quá trình Generative trong công tác quy hoạch đô thị
Trong quá trình generative, trình tự của các bước có vai trò động lực cho quá trình hình thành các kiểu mẫu và thuộc tính. Alexander triển khai quá trình Generative với những thuộc tính được nhà nghiên cứu đô thị Michalael Mehaffy trình bày thông qua Generative Code (Luật Generative) với 10 nội dung.
1.2. Space Syntax trong quy hoạch đô thị
Space Syntax (tạm dịch: Ngữ cảnh không gian) là tập hợp các kỹ thuật để phân tích bố cục không gian và mô hình hoạt động của con người trong các tòa nhà và đô thị. Nó cũng là hệ thống các lý thuyết liên kết không gian và xã hội. Mô phỏng các hoạt động con người trong không gian đô thị.
Space Syntax bao gồm bốn thành phần cơ bản, được sử dụng trong tất cả các ứng dụng Ngữ cảnh không gian, bốn thành phần này là:
– Đại diện của không gian
– Phân tích quan hệ không gian
– Mô hình diễn giải
– Học thuyết
1.2.2. Đại diện của không gian
Các yếu tố không gian có thể được sinh ra theo hình học (ví dụ, điểm, trục dọc, đoạn, không gian lồi và trường nhìn- isovist) hoặc được xác định chức năng (ví dụ như các phòng trong tòa nhà).
a) Không gian tuyến tính (Hình 1.1-A
b) Không gia lồi (Hình 1.1-B)
c) Trường nhìn -Isovist (Hình 1.1-C):
![]() | ![]() | ![]() |
| 1- Three kinds of spatial representations | ||
Hình 1.1. Ba loại đại diện không gian
d) Các dạng đồ thị diễn tả không gian: (xem hình 1.2)
![]() (1) A graph representing an ideal houseĐồ thị diễn tả một ngôi nhà giả định | ![]() (2) A graph representing an ideal settlementĐồ thị diễn tả một khu định cư giả định |
Hình 1.2. Các dạng đồ thị diễn tả không gian
1.2.3. Phân tích mối quan hệ không gian
Các mối quan hệ này có thể được phân tích khách quan bằng các phép đo khác nhau, bao gồm các phép đo tích hợp (integration- xem hình 1.3-A) và lựa chọn (choice – xem hình 1.3-B). Hai phép đo này phản ánh hai yếu tố cơ bản trong chuyển động của con người: thứ nhất, việc lựa chọn một điểm đến, và thứ hai, việc lựa chọn một tuyến đường. Một phép đo dễ dàng tiếp cận (tích hợp) và các phép đo khác đi qua trên tuyến (sự lựa chọn).
Hình 1.3. Hình ảnh diễn đạt mối quan hệ không gian Tích hợp và Lựa chọn
1.2.4. Đo và phân tích các mối quan hệ không gian
a) Thiết lập đồ thị phù hợp:
Các mối quan hệ không gian phức tạp, được biểu diễn dưới dạng đồ thị, có thể được đơn giản hóa bằng cách vẽ một đồ thị tương ứng. (xem hình 1.4)
b) Ba khái niệm về khoảng cách:
– Khoảng cách liên kết cấu trúc: số lượt từ không gian này sang không gian khác (xem hình 1.5-A)
– Khoảng cách góc: sự thay đổi góc từ không gian này sang không gian khác
– Khoảng cách đo: khoảng cách đo theo mét từ không gian này sang không gian khác.
c) Các phép đo ngữ cảnh:
Tích hợp (Integration):
Tiềm năng di chuyển tới, bằng cách tạo ra một mô hình tích hợp (xem hình 1.5-B).
Sự lựa chọn (Choice):
Một cách khác được sử dụng rộng rãi phép đo Ngữ cảnh là Sự lựa chọn-Choice. Điều này đo mức độ mỗi yếu tố không gian nằm trên các con đường ngắn nhất. (xem hình 1.5- D)
Hình 1.5. Minh họa về các phép đo ngữ cảnh không gian
Quy mô – Bán kính:
Để phân tích các thuộc tính không gian được tìm thấy ở các thang đo khác theo bán kính khảo sát khác nhau (xem hình 1.6)
![]() A- Global choice pattern of Jeddah.Mô hình lựa chọn tổng thể của Jeddah | ![]() B- Local choice pattern of Jeddah.Mô hình lựa chọn địa phương của Jeddah. |
Hình 1.6. Hình ảnh diễn đạt phép đo với bán kính khảo sát
Các phép đo khác:
Các phép đo Ngữ cảnh khác bao gồm kết nối, tổng chiều sâu, entropy, cường độ v.v… Các phép đo được sử dụng phổ biến nhất trong Space Syntax là lựa chọn góc cạnh và tích hợp góc cạnh tại các bán kính khác nhau bởi vì các phép đo này đã được kiểm nghiệm bởi số lượng lớn các nghiên cứu và các ứng dụng thực tiễn.
a) Mô hình không gian và Di chuyển: Mô hình này này được sử dụng để mô tả và dự báo di chuyển của người.
b) Mô hình không gian và Hoạt động: Mô hình này được sử dụng để nghiên cứu các hoạt động khác nhau trong không gian.
1.2.6. Phương pháp luận Space Syntax trong chương trình mô phỏng DepthmapX.
Phương pháp Space Syntax có khả năng ứng dụng vào tất cả các loại quy hoạch đô thị, từ quy hoạch chung, quy hoạch phân khu đến quy hoạch chi tiết hoặc quy hoạch các khu chức năng đặc thù. Mỗi loại đô thị cần sử dụng phép đo phân tích đánh giá phù hợp (Segment, Aixal, Convex, Isovist, VGA, …). Ngày nay, phân tích Space Syntax được hỗ trợ bởi phần mềm DepthmapX giúp chúng ta hiểu cấu trúc của không gian đô thị và tác động tiềm ẩn của nó đối với hành vi xã hội và hoạt động kinh tế.
Tùy mức độ phân tích từ tổng quan đến chi tiết, các phân tích gồm:
– Phân tích Segment (phân tích đoạn)
– Phân tích Axial (trục) và Convex (lồi)
– Phân tích Isovist và VGA (trường nhìn)
– Phân tích Axial và Segment nâng cao.
– Phân tích Agent (hành vi, tác nhân)
– Quan sát, khảo sát kỹ thuật
– Phân tích dữ liệu
Với quy mô phân tích, nghiên cứu về tổng quan đô thị, luận văn sẽ trình bày các phân tích có ứng dụng cao cho công tác quy hoạch cơ cấu không gian đô thị là phân tích: Segment và Axial.
1.2.7. Ứng dụng phân tích Axial và Segment trong quy hoạch chung đô thị.
a) Phân tích Axial (phân tích trục)
![]() |
Hình 1.7. Diễn đạt về trục của Space Syntax
b) Phân tích Segment (phân tích đoạn)
Phân tích Segment sẽ cho ra dữ liệu về Hội nhập (Integration) và Lựa chọn (Choice) từ đó giúp chúng ta có thể xác định tiềm năng của di chuyển có xác định đích đến (di chuyển tới) và di chuyển xuyên qua không gian (di chuyển qua).
Cần vận dụng Quá trình Generative vào công tác quy hoạch đô thị, đặc biệt là các đô thị có nền tảng lịch sử hoặc đô thị hiện hữu.
Sử dụng Space Syntax như một công cụ đánh giá có định lượng các vấn đề cảm nhận được từ hiện trạng, đồng thời Space Syntax cũng cho phép dự đoán tương lai của phương án quy hoạch.
Tại các nước phát triển như Anh, Mỹ đã ứng dụng các lý thuyết Quá trình Generative hoặc Space Syntax vào quy hoạch vào quản lý quy hoạch, đó là một bước tiến hỗ trợ định hướng đô thị phát triển bền vững.
Tại nước ta, đến nay các đồ án quy hoạch đô thị chưa ứng dụng các phương pháp trên. Nghiên cứu có ý nghĩa bổ sung cho phương pháp luận của công tác thiết kế quy hoạch đô thị.
TRÌNH TỰ KẾT HỢP QUÁ TRÌNH GENERATIVE VÀ SPACE SYNTAX TRONG ĐỒ ÁN QUY HOẠCH ĐÔ THỊ
2.1. Các cơ sở cơ sở lý thuyết, cơ sở pháp lý
– Nghiên cứu quá trình Generative
– Nghiên cứu Space Syntax và phần mềm mô phỏng DepthmapX
2.2. Các nội dung điều tra khảo sát thực địa
- Qua phương pháp khảo sát thực địa: thu thập hình ảnh và số liệu.
- Xác định các trường trung tâm.
- Ngôn ngữ kiểu mẫu của các trường trung tâm
- Sử dụng phương pháp Space Syntax, chương trình DepthmapX, phân tích mạng lưới không gian.
- Bổ sung, hoàn thiện kiểu mẫu, nâng cao tính chất “toàn thể” của các trường trung tâm.
- Quy hoạch bổ sung cho mạng lưới không gian thành phố, bổ sung tính hỗ trợ các trường trung tâm với nhau.
- Trong quá trình thực hiện, qua mỗi bước cần lồng ghép các số liệu tiêu chuẩn thiết kế từ tổng quan đến chi tiết để làm rõ.
- Đánh giá quá trình, tính toàn thể của đô thị, hoàn thành bước quy hoạch cơ cấu không gian của đồ án quy hoạch chung.
CHƯƠNG 3
ÁP DỤNG QUÁ TRÌNH GENERATIVE VÀ SPACE SYNTAX
TRONG QUY HOẠCH CHUNG ĐÔ THỊ HỘI AN
3.1. Khảo sát thực địa và đánh giá tổng quan
3.1.1. Vị trí, phạm vi ranh giới nghiên cứu
Thành phố Hội An thuộc vùng Đông Bắc tỉnh Quảng Nam.
– Phía Bắc giáp: huyện Điện Bàn
– Phía Nam giáp: huyện Duy Xuyên
– Phía Đông giáp: biển Đông
– Phía Tây giáp: huyện Điện Bàn.
Diện tích tự nhiên hiện tại của thành phố Hội An: 6.171,25ha (bao gồm đất liền và hải đảo), trong đó phần đất liền: 4.622,12ha, xã đảo Tân Hiệp: 1549,13ha.

Hình 3.1. Ranh giới và phạm vi nghiên cứu
3.1.3. Khí hậu, địa chất, thủy văn
Hội An nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa của phía Nam Việt Nam mang tính chất khí hậu ven biển Miền Trung.
Dân số hiện tại là 90.891 người.
* Thành phố Hội An là một trường trung tâm mạnh của khu vực:
– Với đặc trưng về vị trí và điều kiện tự nhiên, vùng đất Hội An trở thành một trường trung tâm mạnh của khu vực với kiểu mẫu đặc trưng.
– Ngày nay, rên nền tảng là một thương cảng xưa, khu phố cổ, Hội An đã trở thành di sản văn hóa thế giới, nó vẫn một trường trung tâm có sự sống, một phẩm chất nổi trội.
– Các vấn đề Hội An đang gặp phải đó sức ép về phát triển và bảo tồn.
– Để Hội An phát triển bền vững sự phát triển phải mang tính quá trình và kế thừa.
3.2. Xác định các trường trung tâm dựa trên kiểu mẫu và thuộc tính của ngôn ngữ hình thức
* Trường trung tâm hiện hữu gồm:
– Khu phố cổ
– Làng mộc Kim Bồng
– Làng gốm Thanh Hà
– Làng rau Trà Quế- cánh đồng Cẩm Châu
– Làng quê có rừng dừa nước Cẩm Thanh
– Làng chài (làng chài An Bàng, làng chài Cửa Đại) và bến du thuyền biển.
– Chuỗi dịch vụ resort du lịch ven biển.
* Trường trung tâm tiềm ẩn hoặc chưa mạnh:
– Trung tâm phía Tây nơi giao thoa giữa phường Thanh Hà, phường Tân An và xã Cẩm Hà
– Làng hoa, cây cảnh Cẩm Hà.
– Khu sinh thái Thuận Tình
– Khu vực cửa ngõ vào Hội An tại đường biên ranh giới phía Tây

Hình 3.2. Bản đồ khảo sát hiện trạng thành phố Hội An

Hình 3.3. Bản đồ vị trí các trường trung tâm
3.3. Ngôn ngữ kiểu mẫu của các trường trung tâm
![]() Vị trí trường trung tâm phố cổ | ![]() Kiểu mẫu Khu phố cổ bên sông | |
![]() Đường phố ấm áp | ||
![]() Chùa Cầu: kiến trúc kiểu “thượng gia hạ kiều” | ![]() Hội quán | ![]() Đường dạo có đèn lồng |
![]() Mắt cửa | ![]() Nhà có sân trong | ![]() Phố chợ trên bến dưới thuyền |
Hình 3.4. Trường trung tâm phố cổ và các kiểu mẫu
3.3.2. Làng rau Trà Quế- cánh đồng Cẩm Châu
![]() Vị trí trường trung tâm Làng rau Trà Quế- cánh đồng Cẩm Châu | ![]() Giếng đá cổ thời Chăm Pa |
![]() Làng nông nghiệp truyền thống | ![]() Nhà vườn bên ruộng lúa |
Hình 3.5. Trường trung tâm Làng rau Trà Quế- cánh đồng Cẩm Châu
3.3.3. Làng quê và rừng dừa nước Cẩm Thanh
![]() Vị trí Cẩm Thanh | ![]() Rừng dừa ngập mặn nơi cửa sông , Đường làng nhỏ |
![]() Giao thông đường thủy với thuyền thúng | ![]() Nhà vườn làm bằng tre và dừa nước |
Hình 3.5. Trường trung tâm Làng quê và rừng dừa nước Cẩm Thanh
![]() Vị trí trường trung tâm làng mộc Kim Bồng | ![]() Các xưởng đóng thuyền truyền thống |
![]() Cổng làng nối với bến thuyền | ![]() Nhà có hiên chế tác gỗ, trưng bày |
Hình 3.6. Trường trung tâm Làng mộc Kim Bồng và các kiểu mẫu
![]() Vị trí làng gốm Thanh Hà | ![]() Đình làng và sân lễ hội |
![]() Nhà có lò nung và sân phơi | ![]() Lò nung gốm |
Hình 3.7. Trường trung tâm Làng gốm Thanh Hà và các kiểu mẫu
3.3.6. Làng chài ven biển và bến du thuyền
![]() Vị trí làng chài An Bàng và làng chài Cửa Đại | ![]() Rừng cây phi lao phòng hộ |
![]() Bến du thuyền cao tốc | ![]() Trạm đèn biển |
Hình 3.8. Trường trung tâm Làng chài ven biển và bến du thuyền
3.3.7. Làng hoa, cây cảnh Cẩm Hà
![]() Vị trí làng hoa cảnh Cẩm Hà | ![]() Các khu vườn trồng quất cảnh |
![]() Nhà vườn trồng hoa |
Hình 3.9. Trường trung tâm Làng hoa cây cảnh Cẩm Hà
3.4. Đánh giá hiện trạng hoạt động của các trường trung tâm bằng phương pháp Space Syntax thông qua phần mềm DepthmapX
3.4.1. Ý nghĩa của việc đánh giá
Mạng lưới giao thông được xem là thành phần không gian phản ánh hoạt động di chuyển (di chuyển Tới và di chuyển Qua) của con người trong đô thị một cách tổng quan nhất. Lý thuyết Space Syntax đã được đưa vào các phần mềm DepthmapX để mô phỏng các quan hệ không gian.
3.4.2. Đánh giá mức độ hoạt động của các trường trung tâm trong tổng thể đô thị
Tiến hành hiệu chỉnh lại bản đồ thành phố Hội An, đưa các con đường về dạng Segment để thuận lợi cho việc chạy phân tích

Hình 3.10. Mạng lưới giao thông hiện trạng của Hội An
a) Lựa chọn di chuyển. (Choice)

Hình 3.11. Hình ảnh đánh giá lựa chọn di chuyển hiện trạng toàn thành phố
Các tuyến đường con người lựa chọn di chuyển ở cấp độ toàn thể đô thị gồm:
– ĐT608B nối Điện Dương và tuyến ven biển đi Đà Nẵng
– Tuyến đường Hai Bà Trưng – đường ven biển đi Đà Nẵng
– Nguyễn Tất Thành – Lý Thường Kiệt – Cửa Đại
– Đường Hùng Vương – Trần Hưng Đạo – Cửa Đại
– Đường dẫn cầu Cửa Đại – đường ven biển đi Đà Nẵng
– Các đường kết nối trung tâm Phố Cổ và vùng lân cận gồm Hai Bà Trưng, Trần Phú, đường và cầu Cẩm Nam, cầu sát qua Cẩm Kim
b) Phân tích độ nông sâu của các đoạn giao thông trong toàn bộ đô thị.

Hình 3.12. Hình ảnh mô tả độ nông, sâu của tuyến không gian
Khu vực màu đỏ có độ nông lớn nhất là khu Phố Cổ và các đường chính tiếp cận vào khu Phố Cổ phản ánh chính xác thực trạng của đô thị Hội An.
c) Phân tích tính tích hợp của đô thị. (Intergration)
Sơ đồ biểu thị khu vực trung tâm của Hội An: Khu Phố Cổ là trung tâm thương mại – văn hoá đặc biệt, đây như là đích đến của toàn thể đô thị.

Hình 3.13. Hình ảnh mức độ tích hợp không gian toàn thành phố
3.4.3. Đánh giá mức độ hoạt động của trường trung tâm với các trường trung tâm lân cận nó (R=2000m)
![]() | T1024 Choice R2000 metric – Các khu dân cư có hướng di chuyển trên đường chính về phố cổ nhiều nhất, điều này tạo nên tình trạng: kẹt xe, ô nhiễm môi trường vượt mức cho phép… |
![]() | T1024 Intergration R2000 metric. – Trung tâm phố cổ luôn là đích đến của các khu dân cư. – Áp lực mật độ dân hàng ngày trong khu phố cổ rất lớn, dễ ô nhiễm môi trường, di tích nhanh xuống cấp, quy mô trung tâm phố cổ không thể đáp ứng nhu cầu của cuộc sống hiện đại… |
Hình 3.14. Đánh giá Lựa chọn và Tích hợp với bán kính khảo sát 2000m
3.4.4. Thông qua mức độ hoạt động bằng phương tiện xe đạp và đi bộ (R=500) để đánh giá các trường trung tâm nhỏ hơn- trung tâm của các khu dân cư

T1024 Intergration R500 metric
Hình 3.15. Đánh giá Tích hợp với bán kính khảo sát 500m
3.5. Nâng cao tính Toàn thể của các trường trung tâm
3.5.1. Trường trung tâm lịch sử thành phố, khu phố cổ
Phạm vi ranh giới của trưởng trung tâm này bao gồm phố cổ và khu vực cận phố cổ có bán kính 1000- 1200m.

Hình 3.16. Xác định phạm vi phát triển, hoàn thiện và nâng cao tính chất toàn thể trường trung tâm lịch sử thành phố
Vành đai xanh là trường trung tâm chuyển tiếp bao bọc trường trung tâm lịch sử, tăng cường yếu tố tự nhiên để giảm thiểu tác động đến môi trường.

Hình 3.17. Làm rõ ranh giới các vùng cây xanh hiện hữu, các vùng cây xanh quan trọng cần bảo tồn

Hình 3.18. Xác định phạm vi trường trung tâm chuyển tiếp, ranh giới cần phải bảo tồn và phát triển cây xanh
Vành đai đô thị mới là Trường trung tâm thuộc phía Tây thành phố.

Hình 3.19. Xác định phạm vi trường trung tâm đô thị mới
3.5.4. Tăng cường tính hỗ trợ của các trường trung tâm lớn
Kết nối từ trung tâm đô thị lịch sử về hướng trung tâm đô thị mới tạo ra chuỗi không gian đô thị phát triển liên tục.

Hình 3.20. Xác định phạm vi phát triển tuyến tính, tăng cường tính hỗ trợ của các trường trung tâm
3.6. Tiếp tục tác động các trường trung tâm mạnh lên, nâng cấp và kết nối giao thông chính
Tiếp tục tác động các trường trung tâm mạnh lên. Cụ thể hóa việc sử dụng đất, bố trí phát triển các khu dân cư và khu chức năng cho đô thị, nâng cao chất lượng của các trường trung tâm.

Hình 3.21. Cụ thể hóa các khu đất công cộng, không gian nhân văn

Hình 3.22. Quy hoạch tuyến đường vành đai 1

Hình 3.23. Quy hoạch tuyến đường vành đai 2 và 3

Hình 3.24. Quy hoạch các tuyến đường hướng tâm
Nâng cấp và phát triển các đường trục hướng tâm là tăng cường mối liên hệ toàn thể đến trường trung tâm phố cổ.

Hình 3.25. Khớp nối tổng thể mạng lưới giao thông, xác định rõ hơn vị trí các khu đất công cộng ở các trường trung tâm
Tăng cường, hoàn chỉnh mạng lưới không gian tuyến tính. Tiếp tục cụ thể hóa ranh giới các loại đất, làm mạnh hơn các trường trung tâm.
3.7. Tiếp tục tác động tăng cường cho các trường trung tâm mạnh hơn trước, bổ sung giao thông đường thủy và giao thông thứ cấp trong mạng lưới
Hình 3.26. Bản đồ kết quả cuối của 1 “vòng lặp”.
Ở kết quả này tương đương hoàn thành bước quy hoạch cơ cấu (cấu trúc) không gian đô thị. Các bước tiếp theo của đồ án: Tiếp tục quá trình trên, sử dụng các nội dung có tính chi tiết hơn của quá trình Generative và Space Syntax.
Chương 4
ĐÁNH GIÁ LẠI PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH
4.1. Đánh giá phương án quy hoạch đô thị Hội An bằng phương pháp phân tích Space Syntax- thông qua phần mềm DepthmapX
Tiến hành xuất mạng lưới giao thông đã quy hoạch, đưa các con đường về dạng Segment để chạy phân tích bằng phần mềm DepthmapX:

Hình 4.1. Bản đồ mạng lưới giao thông đã quy hoạch trong bước cơ cấu không gian
4.1.1. Đánh giá mức độ Lựa chọn trong tống thể thành phố
Đánh giá này sẽ cho thấy sự kết nối hỗ trợ của các trường trung tâm. Các con đường được người dân sử dụng nhiều gồm các tuyến vành đai và các tuyến hướng tâm.

Hình 4.2. Đánh giá mức độ Lựa chọn trong tổng thể đô thị (Choice n)
4.1.2. Đánh giá mức độ Tích hợp trong tổng thể thành phố
Các trường trung tâm đã kết hợp tạo thành một trường trung tâm rất lớn với tính toàn thể cao hơn.

Hình 4.3. Đánh giá mức độ Tích hợp trong tổng thể đô thị (Intergration n)
4.1.3. Đánh giá mức độ Tích hợp với bán kính khảo sát 2000m
Sơ đồ cho thấy sự nổi bật của các trường trung tâm đặc trưng, trong đó trường trung tâm lịch sử là có mức tích hợp cao nhất

Hình 4.4. Đánh giá mức độ Tích hợp bán kính khảo át 2000m (Intergration 2000m)
4.1.4. Đánh giá mức độ Tích hợp với bán kính khảo sát 500m
Sơ đồ đã đánh giá các trường trung tâm của cộng đồng rõ hơn, nơi có bố trí các công trình sinh hoạt văn hóa, công viên… tương đương với cấp đơn vị ở láng giềng.

Hình 4.5. Đánh giá mức độ Tích hợp bán kính khảo át 500m (Intergration 500m)
4.2. Đánh giá, kết luận chung các kết quả từ hai phương pháp
4.2.1. Kết quả phát triển không gian từ quá trình Generative.
Kết quả phát triển không gian từ Generative cho thấy việc quy hoạch phát triển không gian dựa trên những yếu tố nhân văn hiện hữu, yếu tố nhân văn được củng cố, bổ sung, làm mạnh lên trong từng bước. Những trường trung tâm còn yếu được phát hiện nguyên nhân, tăng cường hỗ trợ để mạnh hơn.
4.2.2. Kết quả từ ứng dụng Space Syntax
Quá trình Generative mang tính cảm nhận trực quan từ thực tế thì Space Syntax hỗ trợ cho ra các kết quả về số liệu. Space Syntax cũng là công cụ đánh giá phương án quy hoạch hiệu quả nhất khi mà các hình ảnh không gian thực tế chưa xuất hiện.
Quá trình Generative của Alexander nghiên cứu Sự sống hay Tính toàn thể của đô thị, giúp đô thị biến đổi bảo toàn cấu trúc, thích ứng và phát triển bền vững. Space Syntax được mô tả như một phương pháp nghiên cứu về mối quan hệ xã hội với không gian, và đã được đưa vào các phần mềm máy tính để mô phỏng các quan hệ không gian, hỗ trợ đắc lực cho công tác thiết kế và quy hoạch đô thị thông qua các hình ảnh mô phỏng và số liệu.
Việc nghiên cứu Lý thuyết trên và ứng dụng của nó có thể nói là vô tận. Trong khuôn khổ là một Luận văn thạc sỹ ngành kiến trúc- chuyên ngành quy hoạch cũng như thời gian có hạn thì việc nghiên cứu mới thực hiện được một phần các nội dung cơ bản. Các nghiên cứu chuyên sâu sau này sẽ góp phần ứng dụng vào công tác quy hoạch hiệu quả hơn.
E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\KIEN TRUC\DUONG VAN HOANG





















































