Quản trị rủi ro trong cho vay khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – CN Bắc Đà Nẵng

Quản trị rủi ro trong cho vay khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – CN Bắc Đà Nẵng

Quản trị rủi ro trong cho vay khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – CN Bắc Đà Nẵng

1. Tính cấp thiết của đề tài

Trong quá trình cạnh tranh ngày càng gay gắt hơn bao giờ hết, sự ra đời của hàng loạt các doanh nghiêp, mà sự đổ vỡ của các doanh nghiệp hiện nay cũng rất nhiều. Mà một khi các doanh nghiệp gặp khó khăn, hay phá sản thì sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến xã hội trên nhiều khía cạnh, góp phần làm kéo lùi sự phát triển. Đứng ở góc độ Ngân hàng, nơi cung cấp vốn (hoạt động tín dụng) cho hầu hết các doanh nghiệp, thì sẽ mất rất nhiều thời gian, tiền bạc vào công cuộc xử lý rủi ro mà doanh nghiệp gây ra, vì vậy việc đưa vốn cho doanh nghiệp, đòi hỏi phải có sự cẩn trọng cần thiết, để có thể làm cho nguồn vốn khi đưa tới doanh nghiệp, phải đảm bảo làm sao cho mang lại hiệu quả cao nhất.

Hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp là nghiệp vụ chủ yếu của các Ngân hàng thương mại Việt Nam, mà mang lại nguồn thu nhập lớn nhất cho ngân hàng (nó mang lại 80% thu nhập từ hoạt động tín dụng). Song rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp của nó mang lại cũng không nhỏ. Rủi ro tín dụng nếu cao quá mức sẽ ảnh hưởng đến hoạt động của Ngân hàng. Do đó, đẩy mạnh việc Quản trị rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp là rất cần thiết. Nó giúp nâng cao chất lượng tín dụng, giảm thiểu rủi ro đến mức thấp nhất. Công tác quản trị rủi ro tín dụng đối với các doanh nghiệp đã được các ngân hàng đẩy mạnh trong các năm vừa qua nhưng kết quả mang lại chưa cao.

Do đó, việc cần thiết phải tăng cường công tác quản trị trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng Doanh nghiệp của các ngân hàng nói chung và quản trị trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng Doanh nghiệp của Ngân hàng TMCP công thương Việt Nam – CN Bắc Đà Nẵng nói riêng, Tôi đã lựa chọn đề tài: “Quản trị rủi ro trong cho vay khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – CN Bắc Đà Nẵng” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn thạc sỹ của mình. Với mong muốn hoàn thiện lý luận chuyên môn của bản thân, tiếp cận nghiên cứu thực trạng quản trị rủi ro tín dụng và bước đầu đề xuất một số giải pháp hoàn thiện chính sách quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công Thương VN – CN Bắc Đà Nẵng, góp phần đẩy mạnh sự phát triển hoạt động tín dụng trong điều kiện thị trường ngành ngân hàng đang có sự cạnh tranh mạnh mẽ hơn bao giờ hết.

2. Mục tiêu nghiên cứu

– Tổng hợp, hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng thương mại.

– Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại Vietinbank Bắc Đà Nẵng.

– Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động quản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại Vietinbank Bắc Đà Nẵng.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

– Đối tượng nghiên cứu: Những lý luận và thực tiễn về công tác quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại Vietinbank Bắc Đà Nẵng.

– Phạm vi nghiên cứu:

Về nội dung nghiên cứu: Cách tiếp cận của đề tài là nghiên cứu những vấn đề về quản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp chủ yếu đi sâu vào công tác cho vay.

Về thời gian: Đề tài nghiên cứu thực trạng rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Vietinbank Bắc Đà Nẵng giai đoạn từ 2014-2016.

Cách tiếp cận nghiên cứu:

Khảo sát thực trạng hoạt động quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại Vietinbank Bắc Đà Nẵng; đánh giá những mặt đã đạt được, chưa được. Từ đó đề xuất những giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại Vietinbank Bắc Đà Nẵng.

4. Phương pháp nghiên cứu

  • Cơ sở lý luận: Kinh tế học vi mô, vĩ mô; lý thuyết tài chính tiền tệ; lý thuyết quản trị ngân hàng thương mại,…
  • Phương pháp nghiên cứu cụ thể: Phương pháp thống kê, phương pháp so sánh, phương pháp phân tích, phương pháp tổng hợp, phương pháp chuyên gia …

5. Câu hỏi nghiên cứu

Thực hiện đề tài nghiên cứu nhằm trả lời các câu hỏi chủ yếu sau:

– Nội dung của rủi ro, quản trị rủi ro là gì? Hoạt động quản trị rủi ro được diễn ra như thế nào ?

– Đặc điểm của tín dụng cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp là gì? Nó tác động như thế nào đến công tác quản trị rủi ro tín dụng?

– Thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại Vietinbank Bắc Đà Nẵng ra sao? Những mặt nào đã phù hợp và những mặt nào cần hoàn thiện hơn?

– Những giải pháp nào trong công tác quản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại Vietinbank Bắc Đà Nẵng.

6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

– Hệ thống hóa, phân tích các lý luận về quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp của Ngân hàng thương mại.

– Tổng hợp dữ liệu, phân tích, đánh giá thực trạng quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại Vietinbank Bắc Đà Nẵng.

– Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp trong bối cảnh và điều kiện đặc thù tại Vietinbank Bắc Đà Nẵng

7. Bố cục của luận văn

Luận Văn được chia làm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về rủi ro, rủi ro tín dụng và công tác quản trị rủi ro trong hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại.

Chương 2: Thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại Vietinbank Bắc Đà Nẵng

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro trong cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại Vietinbank Bắc Đà Nẵng.

8. Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Quản trị rủi ro trong cho vay khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – CN Bắc Đà Nẵng
Quản trị rủi ro trong cho vay khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – CN Bắc Đà Nẵng

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

    1. . TÍN DỤNG NGÂN HÀNG

. Khái niệm tín dụng ngân hàng

Tín dụng là hoạt động đặc trưng và mang lại lợi nhuận chủ yếu cho ngân hàng, nhưng cũng là nghiệp vụ tiềm ẩn rủi ro rất lớn. “Về mặt bản chất, tín dụng là sự vận động độc lập tương đối các luồng giá trị từ chủ thể này sang chủ thể khác với điều kiện phải hoàn trả đúng hạn, có lãi và đảm bảo giá trị” (Nguyễn Hòa Nhân và cộng sự, 2012, trang 216).

Tín dụng ngân hàng: Là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng với các tổ chức kinh tế và các cá nhân. Trong thực tế hoạt động tín dụng rất phong phú và đa dạng nhưng bất kỳ hình thức tín dụng nào cũng có hai giai đoạn : người cho vay chuyển giao vốn cho người đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định, và sau khi đến thời hạn do hai bên thoả thuận người đi vay sẽ trả lại cho người cho vay một khoản giá trị lớn hơn, phần tăng thêm gọi là tiền lãi.

Hoạt động cấp tín dụng bao gồm: Cho vay, bão lãnh, bao thanh toán, cho thuê tài chính. Ở phạm vi đề tài này, tác giả chỉ đi sâu về rủi ro trong hoạt động cho vay.

1.1.2. Khái niệm hoạt động cho vay

Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.

Ngân hàng cho vay đối với doanh nghiệp, phần lớn là các Doanh nghiệp vay vốn để bổ sung vốn lưu động, mua sắm máy móc thiết bị, phương tiện vận chuyển, đầu tư nâng cấp sửa chữa cơ sở hạ tầng,… phục vụ cho nhu cầu kinh doanh của Doanh nghiệp. Các khoản cho vay doanh nghiệp thường lớn hơn nhiều so với các khoản cho vay đối với khách hàng cá nhân. Khác với cho vay khách hàng cá nhân mang tính chất tiêu dùng là chủ yếu thì cho vay khách hàng doanh nghiệp góp phần đầu tư phát triển kinh tế của đất nước.

1.1.3. Phân loại hoạt động cho vay doanh nghiệp của ngân hàng

– Theo thời hạn cho vay:

+ Cho vay ngắn hạn

+ Cho vay trung hạn

+ Cho vay dài hạn

  • Theo đối tượng đầu tư:

+ Cho vay vốn cố định

+ Cho vay vốn lưu động

  • Theo mức độ tín nhiệm đối với khách hàng:

+ Cho vay có đảm bảo đối vật

+ Cho vay có đảm bảo đối nhân

  • Theo phương pháp hoàn trả:

+ Cho vay có thời hạn

+ Cho vay không có thời hạn cụ thể

  • Theo xuất xứ cho vay:

+ Cho vay trực tiếp

+ Cho vay gián tiếp

    1. . RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY

1.2.1. Khái niệm về rủi ro, rủi ro tín dụng

Khái niệm rủi ro

Rủi ro là những thiệt hại, mất mát, nguy hiểm hoặc các yếu 
tố liên quan đến nguy hiểm, khó khăn hoặc điều không chắc chắn có thể xảy  ra cho con người.

Khái niệm rủi ro tín dụng

Rủi ro tín dụng được định nghĩa là khoản lỗ tiềm tàng vốn có được tạo ra khi ngân hàng cấp tín dụng cho một khách hàng. là những thiệt hại, mất mát và tổn thất về tài chính mà ngân hàng gánh chịu do khách hàng vay vốn không thực hiện đúng nghĩa vụ cam kết trong hợp đồng tín dụng, với biểu hiện cụ thể là khách hàng chậm trả nợ, trả nợ không đầy đủ hoặc không trả nợ khi đến hạn các khoản gốc và lãi (Rose, 2004).

1.2.2. Đặc điểm của rủi ro tín dụng

  • Rủi ro mang tính gián tiếp:
  • Rủi ro có tính chất đa dạng và phức tạp:
  • Rủi ro mang tính tất yếu, luôn tồn tại và gắn liền với hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại.

1.2.3. Phân loại rủi ro tín dụng

Có nhiều tiêu chí để phân loại RRTD tuỳ theo mục đích yêu cầu nghiên cứu nhưng phổ biến nhất là cách phân loại theo nguyên nhân phát sinh rủi ro.

  • Rủi ro giao dịch: Rủi ro lựa chọn; Rủi ro đảm bảo; Rủi ro nghiệp vụ.
  • Rủi ro danh mục: Rủi ro nội tại; Rủi ro tập trung.

1.2.4. Những căn cứ chủ yếu để xác định rủi ro trong cho vay

Để đánh giá chất lượng tín dụng của ngân hàng, người ta thường dùng chỉ tiêu nợ quá hạn, nợ xấu và kết quả phân loại nợ…

1.2.5. Các nhân tố dẫn đến rủi ro tín dụng

Các nhân tố từ phía Ngân hàng

– Từ trình độ chuyên môn, kinh nghiệm, năng lực của cán bộ ngân hàng còn hạn chế như kỹ năng thẩm định thấp, xác định kỳ hạn nợ, thời hạn cho vay không phù hợp, xác lập hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp không đầy đủ, chi tiết; theo dõi và quản lý khoản vay chưa chặt chẽ, chưa sâu sát với với những diễn biến hoạt động của khách hàng để có những biện pháp xử lý kịp thời…

– Từ tài sản bảo đảm tiền vay của khách hàng vay hoặc của người bảo lãnh: rủi ro phát sinh do hồ sơ pháp lý của tài sản bảo đảm không bảo đảm hợp lệ, hợp pháp dẫn đến khó khăn hoặc bị vô hiệu hóa hợp đồng thế chấp khi xử lý phát mãi. Nó có thể phát sinh từ việc thẩm định giá tài sản không phù hợp với thị trường dẫn đến kết quả là bán tài sản thế chấp không thu hồi đủ nợ ngân hàng.

– Cạnh tranh nhằm thu hút khách hàng giữa các ngân hàng khiến cho việc thẩm định khách hàng sơ sài, một số ngân hàng còn hạ thấp tiêu chuẩn tín dụng, giảm thời gian thẩm định. Đây là hình thức cạnh tranh không lành mạnh, tăng rủi ro trong hoạt động tín dụng.

– Quá chú trọng đến lợi nhuận nên nhiều ngân hàng đã chấp nhận rủi ro cao, chạy theo doanh số hoặc khách hàng chấp nhận mức lãi suất cao. Do chú trọng đến lợi nhuận, ngân hàng đã bất chấp những khoản vay không lành mạnh, thiếu an toàn gây mất an toàn vốn của ngân hàng.

– Ngoài ra rủi ro tín dụng cũng dễ dàng nhận thấy từ chính sách tín dụng của NHTM nếu quá tập trung tín dụng vào một khách hàng, một nhóm khách hàng hoặc một ngành hàng.

Các nhân tố từ phía khách hàng

– Người vay vốn sử dụng vốn vay sai mục đích, sử dụng vào các hoạt động có rủi ro cao dẫn đến thua lỗ không trả được nợ cho Ngân hàng.

– Do trình độ kinh doanh yếu kếm, khả năng tổ chức điều hành sản xuất kinh doanh của lãnh đạo còn hạn chế.

– Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thiếu sự linh hoạt, không cải tiến quy trình công nghệ, không trang bị máy móc hiện đại, không thay đổi mẫu mã hoặc nghiên cứu nâng cao chất lượng sản phẩm…dẫn tới sản phẩm sản xuất ra thiếu sự cạnh tranh, bị ứ đọng trên thị trường khiến cho doanh nghiệp không có khả năng thu hồi vốn trả nợ cho Ngân hàng.

– Do bản thân doanh nghiệp có chủ ý lừa gạt, chiếm dụng vốn của Ngân hàng, dùng một loại tài sản thế chấp đi vay nhiều nơi, không đủ năng lực pháp nhân.

Các nhân tố khác

– Môi trường pháp lý hoàn thiện, đồng bộ sẽ tạo điều kiện cho hoạt động kinh doanh ngân hàng an toàn hiệu quả. Ngược lại, khi chính sách nhà nước thay đổi theo hướng bất lợi cho doanh nghiệp thì sẽ tác động đến độ an toàn tín dụng. Chẳng hạn như chính sách liên quan đến giao dịch bảo đảm và các quy định trong xử lý tài sản đảm bảo của ngân hàng thường gặp khó khăn khi thực hiện do vấn đề quyền sở hữu không rõ ràng. Công tác quản lý nhà nước về chế độ thống kê, kế toán và kiểm toán nhất là đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh chưa được giám sát chặt chẽ, tạo điều kiện cho nhiều doanh nghiệp lừa đảo xuất hiện.

– Khi nền kinh tế suy thoái, sức mua giản sút, hàng hóa tiêu thụ chậm sẽ ảnh hưởng đến nguồn thu và lợi nhuận của khách hàng dẫn đến khó trả nợ được đầy đủ và đúng hạn. Những vấn đề về thay đổi lãi suất, tỷ giá ngoại hối, lạm phát, nguyên liệu đầu vào tăng, đặc biệt là các rào cản thương mại đối với hàng xuất nhập khẩu làm ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của khách hàng, từ đó gây ra rủi ro cho vay đối với ngân hàng.

– Rủi ro từ môi trường thiên nhiên như động đất, bão lụt, hạn hán.

1.2.6. Hậu quả của rủi ro tín dụng trong cho vay

Đối với hoạt động kinh doanh của ngân hàng

Đối với nền kinh tế xã hội

    1. . QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.3.1. Khái niệm về Quản trị rủi ro tín dụng trong Ngân hàng Thương Mại

Khái niệm: Quản trị rủi ro là quá trình tiếp cận rủi ro một cách khoa học, toàn diện và có hệ thống nhằm nhận dạng, đo lường, kiểm soát, và tối thiểu hoá những tác động bất lợi của rủi ro. Quá trình quản trị rủi ro bao gồm 4 nội dung chính: Nhận dạng rủi ro; Đo lường rủi ro; Kiểm soát rủi ro; và Tài trợ rủi ro.

Quản trị rủi ro tín dụng là quá trình xây dựng và thực thi các chiến lược, các chính sách quản lý và kinh doanh tín dụng nhằm đạt được các mục tiêu an toàn, hiệu quả và phát triển bền vững, tăng cường các biện pháp phòng ngừa, hạn chế và giảm thấp nợ quá hạn, nợ xấu trong kinh doanh tín dụng, từ đó tăng doanh thu, giảm chi phí và nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động kinh doanh cả trong ngắn hạn và dài hạn của NHTM (Rose, 2004).

Hoặc hiểu ngắn gọn hơn thì quản trị rủi ro tín dụng chính là việc hạ thấp rủi ro tín dụng, nâng cao mức độ an toàn cho kinh doanh của NHTM bằng các chính sách các biện pháp quản lý, giám sát các hoạt động tín dụng khoa học và hiệu quả (Nurgaliyeva, 2014)

Quản trị rủi ro trong cho vay khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – CN Bắc Đà Nẵng
Quản trị rủi ro trong cho vay khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – CN Bắc Đà Nẵng

1.3.2. Nội dung của Quản trị rủi ro tín dụng

a. Nhận dạng rủi ro tín dụng

Nhận dạng rủi ro tín dụng là quá trình xác định liên tục, có hệ thống đối với các loại hoạt động kinh doanh của ngân hàng thông qua việc phân tích khách hàng, môi trường kinh doanh, đặc thù các sản phẩm, dịch vụ và quy trình nghiệp vụ.

Nhận dạng được rủi ro tín dụng sẽ giúp cho nhà quản lý nắm bắt được tình hình, theo dõi các biến động của Khách hàng. Từ đó đưa ra các giải pháp kịp thời để tránh nguy cơ gây nên nợ xấu tại Ngân hàng. Nhận dạng là một qua trình logic, đòi hỏi nhà quản lý phải có chuyên môn cao, có kinh nghiệm xã hội.

Nhận dạng rủi ro tín dụng chủ yếu được thực hiện thông qua các công tác sau: Tiếp xúc, trao đổi với khách hàng; Phân tích hồ sơ pháp lý, hồ sơ đề nghị vay vốn; Phân tích báo cáo tài chính qua các năm,…

b. Đo lường rủi ro tín dụng

Đo lường rủi ro tín dụng là việc xây dựng mô hình thích hợp để lượng hoá mức độ các rủi ro cũng như biết được xác suất xảy ra rủi ro, mức độ tổn thất khi rủi ro xảy ra để xem xét khả năng chấp nhận nó của Ngân hàng, và từ đó ra quyết định tín dụng một cách đúng đắn nhất. Nếu việc đo lường được chính xác, biết được mức độ rủi ro sẽ cho phép ngân chủ động trong việc theo dõi, đối phó và kiểm soát bằng những biện pháp được tính toán trước khi rủi ro xảy ra.

Các mô hình đo lường rủi ro tín dụng được phát triển theo 2 hướng: đo lường rủi ro tín dụng riêng biệt và đo lường rủi ro danh mục cho vay.

Một số mô hình nhằm đánh giá và đo lường rủi ro tín dụng:

Các mô hình đo lường rủi ro tín dụng riêng biệt: Mô hình 6C, Mô hình 5P, Mô hình xếp hạng Moody’s và Standard & Poor’s, Mô hình điểm số Z, Mô hình điểm số tín dụng tiêu dùng

Các mô hình đo lường rủi ro danh mục cho vay:

  • Mô hình phân tích chuyển hạng (Migration analysis)
  • Mô hình yêu cầu xác định tỷ lệ giữa số lượng cho vay tối đa với một người vay cụ thể hoặc một lĩnh vực cụ thể trên danh mục cho vay

c. Kiểm soát các rủi ro tín dụng trong cho vay

Kiểm soát rủi ro tín dụng là các hoạt động thường xuyên nhằm để giảm thiểu khả năng xảy ra rủi ro, cũng như mức độ nghiêm trọng của thiệt hại. Đó là những kỹ thuật, những công cụ, những chiến lược và những quá trình nhằm biến đổi rủi ro của một tổ chức thông qua việc kiểm soát tần suất và mức độ của rủi ro hoặc tổn thất. Các kỹ thuật kiểm soát rủi ro thông thường được sử dụng, gồm: Né tránh; ngăn ngừa rủi ro; giảm thiểu tổn thất; đa dạng hóa sản phẩm nhằm phân tán rủi ro

d. Tài trợ rủi ro tín dụng trong cho vay

Tài trợ rủi ro tín dụng là việc ngân hàng dùng các nguồn tài chính trong và ngoài ngân hàng bù đắp tổn thất các khoản cho vay khi rủi ro xảy ra. Nợ rủi ro sau khi được xử lý sẽ được thu hồi hoặc được chuyển qua theo dõi ngoại bảng.

Ngân hàng thương mại tài trợ chủ yếu bằng một số nguồn sau:

  • Tài trợ rủi ro bằng nguồn xử lý nợ xấu
  • Tài trợ rủi ro bằng nguồn phát mại TSĐB
  • Tài trợ rủi ro bằng nguồn dự phòng rủi ro
  • Tài trợ rủi ro bằng nguồn bảo hiểm
    1. . ĐẶC TRƯNG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP
      1. Khái niệm Doanh nghiệp
      2. Đặc điểm cho vay doanh nghiệp của ngân hàng thương mại

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TRONG

CHO VAY TẠI VIETINBANK BẮC ĐÀ NẴNG

2.1. GIỚI THIỆU VỀ VIETINBANK BẮC ĐÀ NẴNG

2.1.1. Giới thiệu chung

Quá trình hình thành và phát triển

Vietinbank Bắc Đà Nẵng được thành lập tháng 6 năm 2006 trên cơ sở thành lập chi nhánh cấp II trực thuộc chi nhánh cấp I là chi nhánh Đà Nẵng. Nay chi nhánh ngân hàng TMCP Công Thương Bắc Đà Nẵng có trụ sở tại 381 Nguyễn Lương Bằng, Quận Liên Chiểu, TP Đà Nẵng.

Hiện nay, Vietinbank Bắc Đà Nẵng có đội ngũ cán bộ trên 90 cán bộ, Ban lãnh đạo là những người có kinh nghiệm lâu năm trong ngành ngân hàng, có trình độ chuyên môn cao. Đội ngũ cán bộ dần được trẻ hoá, năng động, sáng tạo và đều có trình độ đại học và trên đại học phù hợp với công tác.

Mạng lưới hoạt động

Ngoài chi nhánh chính có trụ sở tại 381 Nguyễn Lương Bằng, Quận Liên Chiểu, TP Đà Nẵng, Chi nhánh còn có 05 Phòng giao dịch, cụ thể là: PGD Nam Hải Châu; PGD Thanh Khê 1; PGD Thanh Khê 2; PGD Thanh Bình; PGD Hòa Khánh.

Chức năng

Trực tiếp kinh doanh tiền tệ, tín dụng, dịch vụ ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận. Tổ chức hoạt động kinh doanh và thực hiện các nhiệm vụ khác được Ngân hàng Công thương giao.

Nhiệm vụ: huy động vốn, hoạt động tín dụng, hoạt động bão ãnh ngân hàng, dịch vụ thẻ, dịch vụ khác.

Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý tại Vietinbank Bắc Đà Nẵng

2.1.2. Tình hình hoạt động kinh doanh của Vietinbank Bắc Đà Nẵng

Tình hình huy động vốn

Bảng 2.1. Tình hình huy động vốn tại Vietinbank Bắc Đà Nẵng

ĐVT: triệu đồng

Chỉ tiêu2014201520162015/20142016/2015
ST%ST%ST%ST%ST%
Tiền gửi DN189,38026282,29225237,11020263,3541391-45,182-16
Tiền gửi dân cư536,15773744,76366914,55275208,60639169.78923
Nguồn khác8,7521100,420962,285591,6681047-38,135-38
Tổng734,2891001,127,4751001,213,947100563,62899,9686,4728

(Nguồn: Phòng tổng hợp VietinBank – CN Bắc Đà Nẵng, 2016)

Qua bảng trên ta thấy nguồn vốn huy động của chi nhánh có xu hướng tăng nhưng tốc độ tăng chưa cao và chưa thực sự ổn định. Nguồn vốn huy động của Vietinbank Bắc Đà Nẵng tính đến cuối năm 2014 chỉ đạt 734 tỷ đồng, thì đến 31/12/2016 đã đạt 1.214 tỷ đồng.

Trong đó:

Tiền gửi của doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế: 237 tỷ đồng, chiếm 20% trên tổng vốn huy động.

Tiền gửi dân cư: 914 tỷ đồng , chiếm tỷ trọng 75% trên tổng vốn huy động.

Hoạt động cho vay

Hoạt động cho vay là hoạt động chiếm chủ yếu và là lĩnh vực tạo ra nhiều lợi nhuận nhất nhưng cũng là lĩnh vực dễ xảy ra rủi ro nhiều nhất cho hoạt động ngân hàng. Hoạt động kinh doanh hiện nay của Vietinbank Bắc Đà Nẵng không ngoài quy luật đó, vì vậy cần phải quản lý các khoản nợ một cách chặt chẽ mới có thể ngăn ngừa hoặc giảm thiểu rủi ro.

Bảng 2.2. Tình hình cho vay tại Vietinbank Bắc Đà Nẵng

ĐVT: triệu đồng

Chỉ tiêu2014201520162015/20142016/2015
ST%ST%ST%ST%ST%
KHL861.84645591.30825913.04032-270.538-31321.73254
DNVVN665.28335766.62933933.10832101.34615166.47922
KH bán lẻ394.16321965.694421.050.46936571.53114584.7759
Tổng1.921.2921002.323.6311002.896.617100402.3398,15572.98625

(Nguồn: Phòng tổng hợp VietinBank – CN Bắc Đà Nẵng, 2016)

Đến ngày 31/12/2016, các khoản đầu tư và cho vay nền kinh tế đạt 2.896 tỷ đồng, tăng 25 % so với năm 2015. Có thể nhận thấy chi nhánh có sự tăng trưởng dư nợ khá tốt trong giai đoạn 2014-2016

Cụ thể:

  • Các khoản cho vay khách hàng doanh nghiệp là : 1.846 tỷ đồng
  • Các khoản cho vay dân cư là: 1.050 tỷ đồng.

Hoạt động dịch vụ

Phí dịch vụ đến ngày 31/12/2016 đạt 9 tỷ đồng tăng 4 tỷ đồng so với năm 2015.

Kết quả hoạt động kinh doanh

Bảng 2.3. Tình hình thu nhập – chi phí giai đoạn 2014 -2016

Đơn vị tính: tỷ đồng

TTChỉ tiêuNăm 2014Năm 2015Năm 2016
1Tổng thu nhập212240303
2Tổng chi phí185200258
3Chênh lệch274045

(Nguồn : Báo cáo kết quả kinh doanh Vietinbank Bắc Đà Nẵng 2014-2016)

2.2. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI VIETINBANK BẮC ĐÀ NẴNG GIAI ĐOẠN (2014-2016)

2.2.1. Tình hình hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp

2.2.2. Tình hình nợ quá hạn, nợ xấu

2.3. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI VIETINBANK BẮC ĐÀ NẴNG

2.3.1. Mô hình quản trị rủi ro đối với khách hàng doanh nghiệp tại Vietinbank Bắc Đà Nẵng

Mô hình tổ chức hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp

Về chú trọng xây dựng chính sách tín dụng an toàn và hiệu quả

  1. Chất lượng đỗi ngũ nhân sự ngày càng cao
  2. Xây dựng hệ thống thông tin về ngành hàng và các khách hàng

2.3.2. Thực trạng công tác quản trị rủi ro trong cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Vietinbank Bắc Đà Nẵng

Trên cơ sở các văn bản chính sách, chỉ đạo của hội sở chính, Vietinbank Bắc Đà Nẵng tiến hành lựa chọn, phân tích, triển khai phù hợp với thực tiễn kinh doanh của mình. Trên cơ sở nền tảng lý luận đã nghiên cứu ở chương 1, tác giả cũng sẽ hệ thống hoá nội dung quản trị RRTD tại Vietinbank Bắc Đà Nẵng theo 4 bước cơ bản: Nhận diện RRTD; Đo lường RRTD; Kiểm soát RRTD; Tài trợ RRTD.

  1. Công tác nhận diện rủi ro

Việc nhận diện rủi ro được thực hiện thông qua kỹ thuật thẩm định hồ sơ vay vốn của khách hàng theo qui định về cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp và hướng dẫn thẩm định khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng. Hiện tại, NHCT thực hiện thẩm định cho vay và thẩm định rủi ro một cách độc lập. Cụ thể, việc thẩm định cho vay được thực hiện bởi cán bộ thẩm định Phòng khách hàng doanh nghiệp thực hiện theo qui trình cho vay khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng, sẽ không phải do cán bộ quan hệ KHDN vừa tiếp thị khách hàng vừa thẩm định. Trường hợp vượt thẩm quyền tín dụng của chi nhánh thì sẽ do phòng phê duyệt tín dụng kéo dài tại TPHCM thẩm định và quyết định cấp tín dụng.

Công tác phân tích tín dụng nhằm đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng để quyết định cho vay, theo đó ngân hàng chỉ cho vay khi đánh giá khách hàng có khả năng trả được nợ. Phương pháp phân tích và thẩm định tín dụng thường sử dụng khi khách hàng có đề nghị vay vốn. Để hạn chế rủi ro tín dụng, công tác phân tích và thẩm định tín dụng phải được thực hiện chặt chẽ trên tất cả các mặt: khách hàng, phương án sản xuất kinh doanh, tài sản bảo đảm.

  1. Công tác đo lường rủi ro

Để đánh giá mức độ rủi ro của khoản tín dụng một cách hiệu quả về thời gian, chi phí và có thể phát hiện và kiểm soát rủi ro trong giai đoạn này, Vietinbank Bắc Đà Nẵng đã áp dụng hệ thống chấm điểm tín dụng do Hội đồng quản trị theo qui trình chấm điểm và xếp hạng tín dụng khách hàng doanh nghiệp số 2304/2014/QĐ-TGĐ-NHCT9 ban hành ngày 30/09/2014 (Vietinbank, 2014a).

Bảng 2.10. Thang xếp hạng Khách hàng doanh nghiệp

LoạiDiễn giảiĐặc điểm
AAALoại tối ưuKhả năng hoàn trả nợ vay đặc biệt tốt
AALoại ưuKhả năng hoàn trả nợ vay rất tốt
ALoại tốtKH có nhiều khả năng chịu tác động tiêu cực của các yếu tố bên ngoài và các điều kiện kinh tế hơn các KH xếp hạng cao hơn. Tuy nhiên khả năng trả nợ vẫn được đánh giá là tốt
BBBLoại kháKH hoàn toàn có khả năng hoàn trả đầy đủ các khoản nợ. Tuy nhiên các điều kiện kinh tế bất lợi và sự thay đổi của các yếu tố bên ngoài có nhiều khả năng hơn trong việc làm suy giảm khả năng trả nợ của KH
BBLoại trung bình kháKH ít có nguy cơ mất khả năng trả nợ hơn các nợ thấp hơn. Tuy nhiên, các KH này đang phải đối mặt với nhiều rủi ro tiềm ẩn hoặc các ảnh hưởng từ các điều kiện KD, tài chính bất lợi. Các ảnh hưởng này có khả năng dẫn đến sự suy giảm khả năng trả nợ của KH
BLoại trung bìnhKH có nhiều nguy cơ mất khả năng trả nợ hơn các KH hạng BB. Các điều kiện KD, tài chính và kinh tế nhiều khả năng ảnh hưởng đến khả năng hoặc thiện chí trả nợ của KH
CCCLoại dưới trung bìnhKH hiện thời đang bị suy giảm khả năng trả nợ, khả năng trả nợ phụ thuộc vào độ thuận lợi của các điệu kiện KD, tài chính và kinh tế. Trong trường hợp có các yếu tố bất lợi xảy ra, KH nhiều khả năng không trả được nợ
CCLoại yếuKH đang bị suy giảm nhiều khả năng trả nợ
CLoại kémKH trong trường hợp này đã thực hiện các thủ tục xin phá sản hoặc có các động thái tương tự nhưng việc trả nợ của KH vẫn đang được duy trì
DLoại rất kémKH đã mất khả năng trả nợ, các tổn thất đã thực sự xảy ra

(Nguồn: Vietinbank, 2014a)

  1. Công tác kiểm soát rủi ro

Bao gồm các công tác phê duyệt tín dụng, công tác giải ngân, công tác kiểm soát sau cho vay, hệ thống kiể tra kiểm soát nội bộ, công tác phân loại nợ.

Bảng 2.12. Kết quả phân loại nợ dựa trên kết quả chấm điểm và XHTD khách hàng

Nhóm nợĐánh giá của Vietinbank về khoản nợHạng rủi ro
Nhóm 1

(Nợ đủ tiêu chuẩn)

Các khoản nợ có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi đúng hạnHạng

AAA, AA, A

Nhóm 2

(Nợ cần chú ý)

Các khoản nợ có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi nhưng có dấu hiệu khách hàng suy giảm khả năng trả nợHạng

BBB, BB

Nhóm 3

(Nợ dưới tiêu chuẩn)

Các khoản nợ không có khả năng thu hồi nợ gốc và lãi khi đến hạn và có khả năng tổn thấtHạng

B, CCC, CC

Nhóm 4

(Nợ nghi ngờ)

Các khoản nợ có khả năng tổn thất caoHạng C
Nhóm 5

(Nợ có khả năng mất vốn)

Các khoản nợ không còn khả năng thu hồi, mất vốnHạng D

(Nguồn: Vietinbank, 2014c)

  1. Công tác tài trợ rủi ro

Trên cơ sở phân loại nợ, định kỳ hàng tháng, Vietinbank Bắc Đà Nẵng sẽ tính toán và thực hiện trích lập dự phòng rủi ro để tài trợ các khoản nợ vay trong trường hợp rủi ro xảy ra. Khi trích lập dự phòng, căn cứ vào số dự phòng phải trích, so sánh với số dự phòng hiện có: nếu số phải trích lớn hơn, Chi nhánh sẽ trích thêm phần thiếu; nếu số phải trích nhỏ hơn thì không phải trích tiếp.

Dự phòng của khoản vay gồm dự phòng cụ thể và dự phòng chung.

Bảng 2.13. Kết quả thực hiện trích lập dự phòng và xử lý nợ bằng nguồn dự phòng XLRR tại Vietinbank Bắc Đà Nẵng (2014-2016)

ĐVT: Triệu đồng

Năm 2014201520162016/20152015/2014
Số tiềnTỷ lệSố tiềnTỷ lệ
Dự phòng phải trích14,65014,13013,551-579-4.10%-520-3.55%
Sử dụng dự phòng2635031,140637126.64%24091.25%
Hoàn nhập dự phòng–8981,34744950.00%8980.00%

(Nguồn: Phòng Tổng hợp Vietinbank Bắc Đà Nẵng, 2016)

2.3.3. Đánh giá công tác quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại Vietinbank Bắc Đà Nẵng

a. Những kết quả đạt được

b. Những mặt còn hạn chế và nguyên nhân

CHƯƠNG 3

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI VIETINBANK BẮC ĐÀ NẴNG

3.1. ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG VÀ MỤC TIÊU QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI VIETINBANK BẮC ĐÀ NẴNG GIAI ĐOẠN 2015 – 2020

3.1.1. Dự báo tình hình kinh tế đến năm 2020

3.1.2. Định hướng hoạt động cho vay và mục tiêu quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay

Định hướng chung

Dự báo các yếu tố tác động đến mức độ rủi ro tín dụng doanh nghiệp của Vietinbank Bắc Đà Nẵng

Định hướng và mục tiêu quản trị rủi ro tín dụng doanh nghiệp của Vietinbank Bắc Đà Nẵng trong thời gian đến

3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU ĐỂ HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI VIETINBANK BẮC ĐÀ NẴNG

Trong những năm qua, hoạt động quản trị rủi ro trong cho vay đối với doanh nghiệp của Chi nhánh đã đạt được những kết quả tích cực, tuy nhiên vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế mà Chi nhánh cần phải khắc phục. Đặc biệt là trong xu thế cạnh tranh ngày càng gay gắt, cũng như sự biến động của nền kinh tế có nhiều bất lợi. Để đưa hoạt động của Chi nhánh theo đúng định hướng và kế hoạch thì cần phải tăng cường hơn nữa công tác quản lý rủi ro cho vay doanh nghiệp; trong đó cần chú trọng đặc biệt đến công tác quản trị rủi ro tín dụng doanh nghiệp.

Trên cơ sở đánh giá về hoạt động quản trị rủi ro trong cho vay đối với doanh nghiệp, phân tích được những hạn chế và kết hợp giữa kiến thức học tập, nghiên cứu về mặt lý thuyết và học hỏi từ thực tế quản trị rủi ro, luận văn xin đưa ra một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện hơn nữa hoạt động quản trị rủi ro tín dụng trong thời gian tới:

3.2.1. Giải pháp hoàn thiện công tác thu thập thông tin

  • Để có thể quản trị được rủi ro tín dụng thì trước tiên người làm quản trị phải xác định được đối tượng cụ thể, hoạt động nào gây ra rủi ro, tổn thất cho Ngân hàng trong quá khứ, tương lai.
  • Nhận dạng rủi ro bao gồm việc theo dõi, xem xét, nghiên cứu các hoạt động và tất cả các hoạt động của ngân hang có thể gấy ra rủi ro đến Ngân hàng.

3.2.2. Các giải pháp về nhân sự

  • Lựa chọn cán bộ có năng lực trình độ chuyên môn, Bố trí đủ và phân công công việc hợp lý cho cán bộ.
  • Tăng cường công tác đào tạo, tái đào đạo, thực hiện đào tạo định kỳ và đào tạo thường xuyên.
  • Xây dựng chế độ đánh giá, khen thưởng và kỷ luật dựa trên chất lượng các khoản cho vay và hiệu quả công việc mà cán bộ đó thực hiện.
  • Thực hiện luân chuyển cán bộ trong quản lý khách hàng.

3.2.3. Thực hiện tốt công tác thẩm định tín dụng

  • Để chất lượng thẩm định dự án, phương án đạt chất lượng cần bố trí những cán bộ có trình độ, kinh nghiệm trong hoạt động này, thường xuyên tổ chức các buổi thảo luận và khoá học về thẩm định dự án để cập nhật thông tin, cách thức thẩm định dự án.
  • Chi nhánh cần thực hiện phân tích và thẩm định chính xác rủi ro tổng thể của khách hàng.
  • Ứng dụng và hoàn thiện hệ thống cho điểm và xếp hạng tín dụng khách hàng..

3.2.4. Tăng cường quản lý, giám sát và kiểm soát chặt chẽ quá trình giải ngân và sau khi cho vay

  • Thực hiện kiểm tra thường xuyên việc sử dụng vốn vay phù hợp với đặc thù của các khoản vay, chất lượng khách hàng.
  • Trong kiểm tra sử dụng vốn, cần nghiêm túc thực hiện kiểm tra trên thực tế, có đánh giá về việc sử dụng vốn, về tài sản bảo đảm của khách hàng, kịp thời phát hiện những rủi ro và có biện pháp xử lý, tránh tình trạng thực hiện kiểm tra mang tính đối phó, thực hiện trên giấy tờ.
  • Theo dõi chặt chẽ các nguồn tiền của khách hàng trên cơ sở xây dựng cơ chế tra soát đối với từng loại vay (các yêu cầu đòi tiền, bộ chứng từ hàng xuất và thời gian thanh toán

3.2.5. Các giải pháp về tài sản bảo đảm

  • Cần thường xuyên theo dõi tài sản bảo đảm, nắm bắt thông tin về tài sản bảo đảm, nếu có biến động lớn cần xem xét định lại giá trị tài sản.
  • Chi nhánh cần thành lập một tổ chuyên thực hiện việc xử lý tài sản bảo đảm để có thể xử lý một cách nhanh chóng.

3.2.6. Giải pháp tăng cường kiểm tra, kiểm soát nội bộ về cho vay.

  • Tăng cường những cán bộ có trình độ, đã qua nghiệp vụ tín dụng để bổ sung cho phòng quản lý tín dụng, là phòng ban có trách nhiệm theo dõi kiểm soát công tác tín dụng của chi nhánh.
  • Các cán bộ làm công tác kiểm tra giám sát này cần phải có đầy đủ các phẩm chất trung thực, ý thức chấp hành pháp luật và sự nhìn nhận khách quan.
  • Đào tạo đạo đức nghề nghiệp để cán bộ quản lý tín dụng của chi nhánh trong quá trình tác nghiệp phải thực hiện công tác một cách vô tư, tránh tình trạng cả nể.
  • Không ngừng hoàn thiện và đổi mới phương pháp kiểm tra, áp dụng linh hoạt các biện pháp kiểm tra tùy thuộc vào từng thời điểm, từng đối tượng và mục đích của kiểm tra.

3.2.7. Sử dụng các công cụ bảo hiểm

  • Khuyến khích các đơn vị mua bảo hiểm: bảo hiểm trong quá trình xây dựng, bảo hiểm công trình (đối với các dự án đầu tư), bảo hiểm kho hàng,…
  • Bắt buộc khách hàng phải mua bảo hiểm: đối với các tài sản bảo đảm thế chấp tại ngân hàng như phương tiện vận chuyển, hàng hoá.

3.2.8. Xây dựng mối quan hệ lâu dài với khách hàng

3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ

3.3.1. Đối với Ngân hàng Nhà nước

3.3.2. Đối với Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam

KẾT LUẬN

Trên đây là một vài giải pháp ngăn ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng cần thiết được rút ra từ thực tế tình hình hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng Ngân hàng tại TMCP Công Thương VN – CN Bắc Đà Nẵng. Hoạt động tín dụng và phòng chống rủi ro tín dụng là vấn đề mà bất cứ Ngân hàng nào cũng quan tâm. Mặt khác, với vai trò là Ngân hàng tại TMCP Công Thương VN một trong 4 Ngân hàng thương mại Nhà nước, đây là vấn đề cần thiết được quan tâm hàng đầu. Tôi rất mong rằng những ý kiến đóng góp trên đây giúp ích được phần nào cho hoạt động tín dụng tại Ngân hàng : nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và ngăn ngừa rủi ro tín dụng phát sinh trong kinh doanh tín dụng Ngân hàng tại TMCP Công Thương VN – CN Bắc Đà Nẵng nói riêng và hệ thống Ngân hàng Việt nam nói chung.

Hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam hiện nay ngày càng phát triển mạnh mẽ và chiếm vị trí quan trọng trong việc cung cấp vốn cho các quá trình sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế mà trong đó việc cấp vốn cho doanh nghiệp luôn chiếm tỷ trọng lớn trong hoạt động cấp vốn. Hoạt động tín dụng vừa đem lại lợi nhuận lại vừa tiềm ẩn những rủi ro đối với ngân hàng. Để có thể tồn tại và phát triển các ngân hàng buộc phải khắc phục những khó khăn, nâng cao chất lượng tín dụng, loại bỏ các hoạt động kém hiệu quả khỏi danh mục, tái cấu trúc lại nguồn vốn,… Tuy nhiên việc loại bỏ hoàn toàn rủi ro trong hoạt động kinh doanh tín dụng là không thể. Chính vì vậy, trong quá trình hoạt động mỗi ngân hàng phải biết chấp nhận rủi ro ở mức độ nhất định để có được hiệu quả kinh doanh tốt nhất. Cho nên, vấn đề hạn chế rủi ro là hoàn toàn cần thiết. Dựa vào mục tiêu đó, đề tài đã hoàn thành được các nội dung sau:

Thứ nhất, đề tài đã tìm hiểu những lý luận cơ bản về hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp.

Thứ hai, đề tài đã nêu khái quát thực trạng rủi ro tín dụng trong cho vay và đi sâu phân tích công tác hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại Ngân Hàng Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Bắc Đà Nẵng.

Thứ ba, thông qua việc đánh giá những ưu điểm cũng như các hạn chế cùng với các nguyên nhân của nó trong công tác hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại Ngân Hàng Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Bắc Đà Nẵng, đề tài đã nêu lên một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng công tác hạn chế rủi ro tại Ngân Hàng Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Bắc Đà Nẵng.

Phần cuối của chuyên đề tôi xin chân thành cảm ơn toàn thể giáo viên khoa Quản trị kinh doanh của trường Đại Học Kinh Tế Đà Nẵng. Đặc biệt là sự quan tâm và giúp đỡ của thầy giáo hướng dẫn GS.TS Lê Thế Giới đã giúp tôi đã hoàn thành bài luận văn này. Do còn hạn chế về mặt thời gian và năng lực nghiên cứu của bản thân, bài viết chắc chắn sẽ khó tránh khỏi những thiếu sót nhất định, tôi mong rằng sẽ nhận được những ý kiến đóng góp, chỉ bảo của toàn thể thầy cô và các bạn.

Tôi xin chân thành cảm ơn.

LIỆN HỆ:

SĐT+ZALO: 0935568275

E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\QUAN TRI KINH DOANH\PHAM HUYNH BAO\New folder (3)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *