Quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam, Chi nhánh huyện Hòa Vang thành phố Đà Nẵng

Quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam, Chi nhánh huyện Hòa Vang thành phố Đà Nẵng

Quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam Chi nhánh huyện Hòa Vang thành phố Đà Nẵng

1. Tính cấp thiết của đề tài

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (Ngân hàng No&PTNT Việt Nam) là một định chế tài chính hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn. Lợi nhuận đem lại cho ngân hàng No&PTNT Việt Nam chủ yếu là từ hoạt động tín dụng (chiếm tỷ trọng 90% tổng thu nhập của ngân hàng). Thực tế hoạt động tín dụng tại chi nhánh ngân hàng No&PTNT huyện Hòa Vang trong thời gian qua cho thấy rủi ro tín dụng của chi nhánh có xu hướng gia tăng và tăng cao. Các nội dung trong công tác quản trị rủi ro tín dụng vì một số nguyên nhân khách quan và chủ quan vẫn chưa được thực hiện một cách hiệu quả.

Trước thực tiễn cần làm rõ những hạn chế còn tồn tại trong công tác quản trị rủi ro tín dụng tại chi nhánh cũng như đưa ra những giải pháp hiệu quả để khắc phục những tồn tại đó, tác giả đã chọn đề tài: “Quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam, Chi nhánh huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng” làm đề tài nghiên cứu.

2. Mục tiêu nghiên cứu

– Đưa ra những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân gây ra những hạn chế trong công tác quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay tại Chi nhánh ngân hàng No&PTNT huyện Hòa Vang.

– Đề xuất một số giải pháp, kiến nghị để hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay tại chi nhánh huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng.

3. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: luận văn tập trung nghiên cứu toàn bộ các vấn đề liên quan đến công tác quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay tại chi nhánh huyện Hòa Vang.
  • Phạm vi nghiên cứu:

+ Tập trung nghiên cứu tình hình công tác quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay, không phải là toàn bộ các dạng rủi ro của ngân hàng thương mại.

+ Thực trạng được tập trung nghiên cứu là tại Chi nhánh ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Hòa Vang trong giai đoạn từ năm 2011 – 2013.

4. Phương pháp nghiên cứu

  • Tác giả tiến hành thu thập dữ liệu thông qua việc phỏng vấn trực tiếp cán bộ tín dụng, kết hợp với nghiên cứu các văn bản, quy định hiện hành của chi nhánh huyện Hòa Vang.
  • Tác giả sử dụng các phương pháp thống kê, so sánh, tổng hợp và phân tích các số liệu thu thập được từ các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh qua các năm để tiến hành nghiên cứu.

5. Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn cơ bản gồm có 3 chương:

Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại

Chương 2: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Hòa Vang.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Hòa Vang.

6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu

CHƯƠNG 1

NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

    1. HOẠT ĐỘNG CHO VAY VÀ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
      1. Hoạt động cho vay tại ngân hàng thương mại

a. Khái niệm

“Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi”.

b. Phân loại cho vay tại ngân hàng thương mại

  • Căn cứ vào thời hạn cho vay
  • Căn cứ vào phương thức cho vay
  • Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay:
  • Căn cứ vào mức độ tín nhiệm của khách hàng
      1. Rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại

a. Khái niệm rủi ro tín dụng

Theo khoản 1, Điều 2 Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 của Thống Đốc NHNN thì “Rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết”. Rủi ro tín dụng xảy ra đối với nhiều hoạt động của ngân hàng như: cho vay, bảo lãnh, cam kết, tín dụng thuê mua,… Tuy nhiên, trong nội dung của đề tài chỉ tập trung nghiên cứu về rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại.

b. Những tác động của rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại

  • Tác động của rủi ro tín dụng đối với ngân hàng: Giảm lợi nhuận, giảm khả năng thanh toán, giảm uy tín hoặc có thể gây ra tình trạng phá sản ngân hàng.
  • Tác động của rủi ro tín dụng đối với khách hàng
  • Tác động của rủi ro tín dụng đối với nền kinh tế
    1. QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
      1. Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại

Quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại là quá trình xây dựng và thực thi các chiến lược, các chính sách quản lý và kinh doanh nhằm đạt được các mục tiêu an toàn, hiệu quả và phát triển bền vững. Đồng thời, phải tăng cường các biện pháp phòng ngừa, hạn chế và giảm thấp nợ quá hạn, nợ xấu trong hoạt động cho vay, từ đó tăng doanh thu, giảm chi phí và nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động kinh doanh cả ngắn hạn và dài hạn của NHTM.

      1. Mục tiêu quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại

– Quản trị rủi ro tín dụng giúp các ngân hàng đánh giá và xác định các nguy cơ gây ra rủi ro tín dụng của khách hàng trước khi cho vay

– Đưa ra một quy trình chuẩn để đảm bảo tính thống nhất trong quá trình thi hành, giúp ngân hàng đi đúng hướng trong công tác phòng ngừa và giải quyết hậu quả của rủi ro tín dụng.

      1. Nội dung quản trị rủi ro tín dụng

a. Nhận diện rủi ro tín dụng

Nhận diện rủi ro tín dụng là quá trình xác định liên tục và có hệ thống rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Bất kỳ khoản vay nào cũng có thể có vấn đề, việc sớm nhận biết vấn đề và có những biện pháp xử lý nhanh chóng sẽ giúp giảm tổn thất đến mức thấp nhất. Những dấu hiệu cảnh báo sẽ giúp ngân hàng có thể nhận biết và có giải pháp xử lý sớm các vấn đề một cách hiệu quả.

b. Đo lường rủi ro tín dụng

Đo lường rủi ro tín dụng là việc xây dựng mô hình thích hợp để lượng hóa mức độ rủi ro tín dụng mang lại từ khoản cho vay của ngân hàng cũng như biết được xác suất xảy ra rủi ro, mức độ tổn thất khi rủi ro xảy ra từ đó xác định phần bù rủi ro và giới hạn tín dụng an toàn đối với một doanh nghiệp cũng như để trích lập dự phòng rủi ro.

* Các mô hình thường sử dụng để lượng hóa rủi ro tín dụng:

  • Mô hình định tính – Mô hình 6C
  • Mô hình điểm số Z của E.I.Altman: Dùng để đánh giá rủi ro của từng khoản vay riêng lẻ, phân chia người vay thành nhóm có rủi ro vỡ nợ cao và nhóm có rủi ro vỡ nợ thấp thông qua công thức:

Z = 1,2X1 + 1,4X2 + 3,3X3+ 0,6X4 + 1,0X5

  • Mô hình chấm điểm tín dụng: là phương pháp lượng hóa rủi ro tín dụng trên cơ sở cho điểm theo chỉ tiêu phản ánh chất lượng tín dụng.

Mỗi mô hình đều có ưu điểm và nhược điểm riêng, tùy vào tình hình thực tế mà ngân hàng có thể sử dụng một trong các phương pháp trên hoặc kết hợp các phương pháp để tiến hành phân tích và đo lường RRTD.

c. Kiểm soát rủi ro tín dụng

Kiểm soát rủi ro tín dụng là trọng tâm của hoạt động quản trị rủi ro tín dụng. Đó là việc sử dụng các biện pháp kỹ thuật, công cụ, chiến lược, các chương trình hoạt động để né tránh, ngăn ngừa rủi ro, giảm thiểu những tổn thất hoặc đa dạng hóa sản phẩm nhằm phân tán những rủi ro có thể xảy ra đối với ngân hàng.

d. Tài trợ rủi ro tín dụng

Trong hoạt động kinh doanh tín dụng, các ngân hàng thương mại luôn luôn phải chấp nhận một mức độ rủi ro và không thể tránh né hoàn toàn rủi ro. Do đó, khi tổn thất xảy ra thì phải giải quyết bằng cách tài trợ cho rủi ro đó.

Tài trợ rủi ro tín dụng là việc sử dụng những kỹ thuật và công cụ để tài trợ cho chi phí của rủi ro và tổn thất khi rủi ro xảy ra. Trong quản trị rủi ro tín dụng, các ngân hàng thường sử dụng phổ biến một số công cụ để tài trợ cho rủi ro tín dụng đó là:

  • Xử lý rủi ro tín dụng từ nguồn dự phòng:

Theo quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của Thống đốc NHNN, số tiền dự phòng cụ thể phải được trích theo công thức sau:

Trong đó: R: Số tiền dự phòng cụ thể phải trích

A: Giá trị của khoản nợ

C: Giá trị của tài sản đảm bảo

r: tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể

Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể đối với các nhóm nợ quy định như sau:

  • Nhóm 1: trích 0%
  • Nhóm 2: trích 5%
  • Nhóm 3: trích 20%
  • Nhóm 4: trích 50%
  • Nhóm 5: trích 100%
  • Phát mại tài sản đảm bảo để tài trợ rủi ro tín dụng
  • Bán nợ cho các công ty có nghiệp vụ mua bán nợ để xử lý rủi ro tín dụng
  • Chứng khoán hóa các khoản cho vay và các tài sản khác (Sercuritization):

1.2.4. Các tiêu chí đánh giá kết quả quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại

a. Mức giảm tỷ lệ nợ xấu

Dư nợ xấu

Tỷ lệ nợ xấu = x 100%

Tổng dư nợ

b. Mức giảm tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro tín dụng

Dự phòng RRTD được trích lập

Tỷ lệ trích lập DPRRTD = x100%

Tổng dư nợ

Chỉ tiêu này cũng được sử dụng để đánh giá hiệu quả công tác quản trị RRTD ngân hàng trong từng giai đoạn cụ thể, phản ánh được mức độ tổn thất tiềm ẩn từ rủi ro tín dụng của NHTM, có tính đến yếu tố tài sản đảm bảo. Nếu mức giảm tỷ lệ trích lập dự phòng RRTD càng cao thì hiệu quả càng cao và ngược lại. Tuy nhiên, do số trích lập RRTD trong kỳ còn phụ thuộc nhiều vào cách nhìn nhận, đánh giá rủi ro và công tác thực hiện trích lập RRTD của từng ngân hàng nên chỉ tiêu này nên sử dụng đối với những ngân hàng mà thực hiện tốt công tác trích lập DPRRTD nhằm đảm bảo tính chính xác trong việc đánh giá.

c. Mức giảm tỷ lệ xóa nợ ròng

Xóa nợ ròng = Dư nợ xóa trong bảng – Số tiền đã thu hồi được

Chỉ tiêu này phản ánh mức độ nợ xấu đã được xóa nợ và cho biết mức độ tổn thất tín dụng của ngân hàng.

Tổng giá trị xóa nợ ròng

Tỷ lệ xóa nợ ròng = x 100%

Tổng dư nợ

+ Mức giảm xóa nợ ròng tuyệt đối: (Số xóa nợ ròng cuối kỳ) – (Số xóa nợ ròng đầu kỳ)

+ Mức giảm xóa nợ ròng tương đối (mức giảm tỷ lệ nợ xóa nợ ròng): (Tỷ lệ xóa nợ ròng cuối kỳ) – (Tỷ lệ xóa nợ ròng đầu kỳ)

Mức giảm tỷ lệ xóa nợ ròng là chỉ tiêu quan trọng và chính xác nhất để đánh giá hiệu quả công tác quản trị rủi ro tín dụng vì nó phản ánh mức tăng/giảm tỷ lệ giá trị tổn thất tín dụng thực tế phát sinh trong hoạt động tín dụng của ngân hàng chứ không chỉ phản ánh nguy cơ có thể phát sinh rủi ro và tổn thất tín dụng.

1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.3.1. Nhóm các nhân tố bên trong

a. Chính sách tín dụng không hợp lý

b. Quy trình tín dụng

c. Trình độ và đạo đức của nhân viên tín dụng

d. Chất lượng thông tin

e. Công tác kiểm soát nội bộ

1.3.2. Nhóm các nhân tố bên ngoài

a. Môi trường kinh tế

b. Môi trường pháp lý

c. Tình hình hoạt động của khách hàng

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam Chi nhánh huyện Hòa Vang thành phố Đà Nẵng
Quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam Chi nhánh huyện Hòa Vang thành phố Đà Nẵng

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUYỆN HÒA VANG

2.1. TỔNG QUAN VỀ CHI NHÁNH NGÂN HÀNG No &PTNT HUYỆN HÒA VANG

2.1.1. Đặc điểm chung về quá trình hình thành, cơ cấu và bộ máy tổ chức của ngân hàng No &PTNT Việt Nam

2.1.2. Cơ sở vật chất và nguồn nhân lực của Chi nhánh ngân hàng No&PTNT huyện Hoà Vang

2.1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh từ năm 2011 – 2013 của Chi nhánh ngân hàng No&PTNT huyện Hòa Vang

a. Hoạt động huy động vốn

b. Hoạt động cấp tín dụng

c. Hoạt động dịch vụ khác

d. Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh

Bảng 2.4: Kết quả hoạt động kinh doanh tại Chi nhánh huyện

Hòa Vang giai đoạn 2011 – 2013 ĐVT: Triệu đồng

CHỈ TIÊUNăm 2011Năm 2012Năm 2013
Số tiềnTỷ trọng (%)Số tiềnTỷ trọng (%)Số tiềnTỷ trọng (%)
1. Thu nhập77.93910069.01610059.964100
– Thu nhập từ lãi cho vay71.47391,7064.57693,5755.32292,26
– Thu khác6.4668,304.4406,434.6427,74
2. Chi phí58.82810061.27610052.354100
– Chi phí huy động41.32670,2547.32777,2437.31071,27
– Chi phí khác17.50229,7513.94922,7615.04428,73
3. LN trước thuế19.1117.7407.610

(Nguồn: Báo cáo kết quả HĐKD năm 2010 – 2012 tại CN Hòa Vang)

Nhìn vào bảng 2.4 ta có thể dễ dàng nhận thấy nguồn thu chủ yếu của Chi nhánh qua các năm là từ lãi cho vay chiếm tỷ lệ hơn 90%. Để có được nguồn thu này, Chi nhánh cũng phải bỏ ra một khoản chi phí lãi rất lớn, chủ yếu từ từ chi phí huy động vốn, trong 2 năm gần đây, lãi suất huy động liên tục được điều chỉnh giảm là một trong những yếu tố làm cho chi phí huy động vốn giảm đáng kể từ 47.327 triệu đồng năm 2012 chỉ còn 37.310 triệu đồng năm 2013.

2.2. THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG No&PTNT HUYỆN HÒA VANG

2.2.1. Chính sách tín dụng và công tác tổ chức quản trị rủi ro tín dụng của chi nhánh huyện Hòa Vang

a. Chính sách tín dụng của chi nhánh huyện Hòa Vang

Bảng 2.5: Mục tiêu quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay của

Chi nhánh huyện Hòa Vang giai đoạn 2011 – 2013

ĐVT: Triệu đồng

CHỈ TIÊUNăm 2011Năm 2012Năm 2013
1. Tăng trưởng tín dụng20%14%20%
2. Tỷ lệ nợ xấu<3%<3%<2,5%
3. Thu nợ XLRR (triệu đồng)3.0002.0001.000

(Nguồn: Báo cáo kết quả HĐKD năm 2010 – 2012 tại CN Hòa Vang)

b. Tổ chức quản trị rủi ro tín dụng

      1. Nội dung công tác quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay tại Chi nhánh ngân hàng No&PTNT huyện Hòa Vang

a. Thực trạng công tác nhận diện rủi ro tín dụng trong cho vay

* Nhận diện rủi ro tín dụng thông qua các dữ liệu thống kê trong quá khứ:

– Phân công cán bộ tín dụng theo dõi, phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của những khách hàng đã từng có quan hệ giao dịch với chi nhánh trước đây và có khả năng sẽ tiếp tục vay thêm được chi nhánh chú trọng thực hiện.

– Hằng năm, chi nhánh đều tiến hành thống kê các rủi ro tín dụng trong cho vay xảy ra trong năm đối với hệ thống khách hàng tại chi nhánh cũng như nguyên nhân gây ra những rủi ro này để làm cơ sở đưa ra các dự báo về những ngành nghề nào, những lĩnh vực nào nhạy cảm với rủi ro tín dụng, hỗ trợ cho việc đưa ra quyết định cho khách hàng vay vốn.

* Nhận diện rủi ro tín dụng thông qua hệ thống thông tin tín dụng:

Công tác nhận diện rủi ro tín dụng chủ yếu dựa vào thông tin từ Trung tâm thông tin tín dụng CIC của NHNN là chính, nhưng nguồn thông tin này còn nhiều hạn chế như: thông tin cung cấp chủ yếu là quá trình quan hệ tín dụng và diễn biến dư nợ tại các tổ chức tín dụng khác. Trong trường hợp khách hàng phát sinh nợ quá hạn hay nợ xấu thì trung tâm chưa cung cấp được những thông tin về nguyên nhân phát sinh nợ quá hạn, nợ xấu; chưa phản ánh được năng lực tài chính của khách hàng.

* Nhận diện rủi ro tín dụng thông qua môi trường kinh doanh

CBTD thường xuyên theo dõi tình hình thị trường để xác định những ngành nghề đang có dấu hiệu khó khăn trên thị trường.

* Nhận diện rủi ro tín dụng thông qua các nguồn khác

Các khoản mục ngoại bảng của chi nhánh đang có xu hướng tăng cao và có độ nhạy cảm cao, xuất hiện những nghĩa vụ thanh toán bất thường mà trước đây không có.

Như vậy, việc nhận diện các dấu hiệu rủi ro tín dụng tại ngân hàng được thực hiện thường xuyên, liên tục từ cấp nhân viên đến cấp quản lý trong hoạt động tín dụng; góp phần quan trọng trong việc nhận diện được các rủi ro, ngăn ngừa và đưa ra các dự báo giúp đảm bảo hoạt động cho vay của ngân hàng đạt được mục tiêu đề ra.

b. Thực trạng công tác đánh giá và đo lường rủi ro tín dụng trong cho vay

Hiện nay ngân hàng No&PTNT huyện Hòa Vang thực hiện chọn lọc khách hàng vay vốn thông qua hệ thống chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng của ngân hàng No&PTNT Việt Nam nhằm định lượng mức độ RRTD cho từng khách hàng từ đó có chính sách cho vay phù hợp với mức độ rủi ro của từng khách hàng.

* Đối với các khách hàng là cá nhân và hộ gia đình

Quy trình chấm điểm tín dụng khách hàng cá nhân được cán bộ tín dụng thực hiện theo các bước sau:

  • Bước 1: Thu thập thông tin
  • Bước 2: Chấm điểm các thông tin cá nhân cơ bản
  • Bước 3: Chấm điểm các tiêu chí quan hệ với ngân hàng

– Bước 4: Tổng hợp điểm và xếp hạng

* Đối với khách hàng doanh nghiệp

Quy trình chấm điểm tín dụng khách hàng doanh nghiệp được cán bộ tín dụng thực hiện theo các bước sau:

  • Bước 1: Thu thập thông tin
  • Bước 2: Xác định ngành nghề, lĩnh vực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
  • Bước 3: Chấm điểm quy mô của doanh nghiệp
  • Bước 4: Chấm điểm các chỉ số tài chính
  • Bước 5: Chấm điểm các tiêu chí phi tài chính
  • Bước 6: Tổng hợp điểm và xếp hạng doanh nghiệp

– Bước 7: Trình phê duyệt kết quả chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng

Nhận xét: Qua quá trình áp dụng mô hình xếp hạng tín dụng nội bộ tại chi nhánh Hòa Vang, đến nay, mô hình này đã thể hiện rõ vai trò, tầm quan trọng của nó và là công cụ không thể thiếu đối với hoạt động kinh doanh của chi nhánh. Các kết quả từ mô hình đã thực sự hỗ trợ cho việc xác định mức độ rủi ro tín dụng của từng khách hàng và có biện pháp đối phó phù hợp. Mặc dù vậy, mô hình vẫn chưa được hoàn thiện, việc áp dụng mô hình đối với khách hàng là cá nhân và hộ gia đình chưa thực sự hiệu quả và gặp nhiều khó khăn. Hiện nay, chi nhánh đang từng bước tiến hành cơ cấu lại hệ thống khách hàng, tăng dư nợ đối với khách hàng tốt và từng bước chấm dứt dư nợ đối với các khách hàng truyền thống mà có uy tín xấu.

c. Thực trạng công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay

Các kỹ thuật áp dụng trong kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay được thể hiện khá rõ nét trong hệ thống các văn bản thực thi chính sách tín dụng của chi nhánh ngân hàng No&PTNT huyện Hòa Vang như: chính sách khách hàng, quy trình cấp tín dụng, chính sách thẩm định giá tài sản đảm bảo, quy chế phân cấp ủy quyền trong phán quyết tín dụng, hệ thống thông tin phòng ngừa rủi ro, công tác kiểm tra kiểm soát nội bộ.

* Kiểm soát danh mục cho vay

Trên cơ sở định hướng chính sách tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt nam, chi nhánh Hòa Vang đã tổ chức xây dựng chính sách tín dụng phù hợp với thực tiễn của chi nhánh. Mục tiêu của chính sách tín dụng nhằm chọn lọc ra những khách hàng vay vốn tốt, có uy tín; tiến hành cho vay đối với nhiều loại hình khách hàng, lĩnh vực, ngành nghề, thời hạn, không tập trung cho vay vào một đối tượng khách hàng cụ thể, phân chia khách hàng thành các nhóm khác nhau để quản lý. Các khách hàng thuộc các nhóm khác nhau sẽ được áp dụng chính sách cho vay, số tiền cho vay cũng như tài sản đảm bảo khác nhau. Chi nhánh cũng thường xuyên cập nhật thông tin nợ vay đối với những danh mục cho vay của chi nhánh vượt quá giới hạn cho phép để có biện pháp xử lý cụ thể. Tiến hành đánh giá lại những khoản vay có mức dư nợ cao trong danh mục cho vay, nếu khách hàng được xếp hạng tín dụng nội bộ thấp thì có thể ngưng cho vay để đảm bảo an toàn.

* Kiểm soát nguồn thông tin khách hàng

Việc thu thập thông tin dữ liệu về khách hàng được thông qua nguồn cơ sở dữ liệu sẵn có của ngân hàng, dữ liệu từ các đối thủ cạnh tranh, dữ liệu từ khách hàng, dữ liệu từ trung tâm CIC… Nguồn thông tin này đôi khi chưa được cập nhật kịp thời dẫn đến sự phán đoán sai lệch của cán bộ tín dụng.

* Kiểm soát quy trình tín dụng

Hiện nay chi nhánh đang áp dụng quy trình cho vay theo Quyết định số 909/QĐ-HĐQT-TDHo do HĐQT ngân hàng No&PTNT Việt Nam ban hành ngày 22/7/2010”. Chi nhánh Hòa Vang đã thực hiện khá tốt công tác giám sát sử dụng vốn vay của khách hàng, kiểm tra hồ sơ giải ngân chặt chẽ, giám sát hiện trường dự án, tuân thủ quy chế chuyển tiền của ngân hàng nên hầu như không có tình trạng sử dụng vốn sai mục đích hoặc cố tình lừa đảo.

* Kiểm soát tài sản đảm bảo

Chi nhánh đang áp dụng Quyết định số 1300/QĐ-HĐQT- TDHo ngày 03/12/2007 của Chủ tịch HĐQT ngân hàng No&PTNT Việt Nam về việc ban hành “Quy chế bảo đảm tiền vay” trong hệ thống NH No&PTNT Việt Nam.

* Công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ

Nhìn chung, công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay tại chi nhánh ngân hàng No&PTNT huyện Hoà Vang hiện nay là khá tốt. Quy trình xét duyệt cấp tín dụng khá chặt chẽ và tuân theo quy định. Bên cạnh đó, công tác kiểm tra, kiểm toán thường xuyên được thực hiện cũng góp phần đảm bảo công tác kiểm soát rủi ro tín dụng được thực hiện tốt hơn.

Nhận xét: Công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay tại chi nhánh huyện Hòa Vang hiện nay nhìn chung là khá thành công. Định hướng chính sách tín dụng cụ thể và được cập nhật thường xuyên để phù hợp với tình hình kinh tế và địa phương. Quy trình cho vay khá chặt chẽ, quy định rõ ràng, công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ cũng góp phần đảm bảo công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay tại chi nhánh.

d. Thực trạng công tác tài trợ rủi ro tín dụng trong cho vay

Khi rủi ro tín dụng phát sinh đối với hoạt động cho vay, chi nhánh tiến hành xử lý rủi ro tín dụng như sau:

* Đối với các khoản vay qua giám sát, kiểm tra nhận thấy có dấu hiệu khó trả được nợ hoặc nợ đã quá hạn do những khó khăn phát sinh từ điều kiện khách quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của ngân hàng, Chi nhánh đã chỉ đạo cán bộ bám sát khách hàng, có những biện pháp hỗ trợ cho khách hàng như: cơ cấu lại thời hạn trả nợ, kỳ hạn nợ, hỗ trợ thêm vốn cho khách hàng khi đánh giá được khả năng khách hàng phục hồi được sản xuất, có hướng phát triển tốt, thực hiện miễn giảm lãi đối với các khách hàng có thiện chí trả nợ vay.

* Đối với những khoản nợ đã quá thời hạn và khó thu hồi nghĩa là đã phát sinh rủi ro tín dụng, chi nhánh thực hiện khởi kiện ra Tòa đề nghị phát mại tài sản đảm bảo để thu hồi nợ vay.

* Xử lý rủi ro tín dụng từ nguồn dự phòng:

Việc xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay tại Chi nhánh huyện Hòa Vang được thực hiện mỗi quý một lần sau khi đã thực hiện việc trích lập dự phòng RRTD theo Quyết định số 636/QĐ-HĐQT-XLRR ngày 22/06/2007 của Hội đồng quản trị ngân hàng No&PTNT Việt Nam “V/v quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng quỹ dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của Tổ chức tín dụng”.

Trong 3 năm 2011 – 2013, Chi nhánh đã trích lập dự phòng rủi ro tín dụng trong cho vay số tiền 3.577 triệu đồng, xử lý rủi ro tín dụng bằng dự phòng là 2.318 triệu đồng.

Tỷ lệ trích lập dự phòng RRTD trong cho vay so với tổng dư nợ năm 2011 tại chi nhánh Hòa Vang là 0,58%, đến năm 2012 tăng lên 0,67% và giảm lại còn 0,63% ở năm 2013, đáp ứng đủ số đã sử dụng DPRR và bù đắp những tổn thất xảy ra.

* Xử lý rủi ro tín dụng trong cho vay từ tài sản đảm bảo: Giá trị thu hồi được từ việc bán tài sản đảm bảo của những khoản vay bị rủi ro tín dụng tại chi nhánh phần lớn đã bù đắp được giá trị tổn thất từ rủi ro tín dụng mang lại.

      1. Kết quả công tác quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay tại Chi nhánh ngân hàng No&PTNT huyện Hòa Vang

a. Mức giảm Tỷ lệ nợ xấu

Bảng 2.13: Tình hình nợ xấu trong cho vay tại chi nhánh huyện Hòa Vang trong 3 năm 2011 – 2013

ĐVT: Triệu đồng

Chỉ tiêuNăm 2011Năm 2012Năm 2013
Giá trịMức tăng giảm 2011/2010 Giá trịMức tăng giảm 2012/2011 Giá trịMức tăng giảm 2013/2012
Dư nợ227.60481.632238.09710.493338.693100.596
Nợ xấu3.6489894.5969486.5191.923
Tỷ lệ nợ xấu1,60%-0,22%1,93%0,33%1,92%-0,01%

(Nguồn: Báo cáo kết quả HĐKD năm 2011 – 2013 tại CN Hòa Vang)

Tỷ lệ nợ xấu của chi nhánh trong những năm gần đây luôn ở mức thấp, hoàn thành mục tiêu đề ra vào đầu mỗi năm của chi nhánh, đây cũng là một trong những thành công của chi nhánh trong việc kiểm soát rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay. Điều này cho thấy chi nhánh đã có sự quan tâm cao đến chất lượng của các khoản nợ, đây là chính sách đúng đắn để giảm thiểu rủi ro tín dụng của chi nhánh.

b. Mức giảm tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro tín dụng

Bảng 2.14: Mức giảm tỷ lệ dự phòng RRTD trong cho vay tại chi nhánh huyện Hòa Vang giai đoạn 2011 – 2013

ĐVT: Triệu đồng

Chỉ tiêuNăm 2011Năm 2012Năm 2013
Giá trịMức tăng giảm 2011/2010 Giá trịMức tăng giảm 2012/2011 Giá trịMức tăng giảm 2013/2012
Dư nợ227.60481.632238.09710.493338.693100.596
DPRRTD trích lập trong năm1.3256391.5992742.144545
Tỷ lệ trích DP RRTD hằng năm0,58%0,11%0,67%0,09%0,63%-0,04%

(Nguồn: Báo cáo kết quả HĐKD năm 2011 – 2013 tại CN Hòa Vang)

Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro tín dụng trong cho vay tại chi nhánh Hòa Vang trong 3 năm 2011 – 2013 là khá thấp, năm 2013, tỷ lệ trích dự phòng RRTD giảm 0,04% từ 0,67% năm 2012 chỉ còn 0,63% năm 2013, tỷ lệ giảm khá nhỏ chứng tỏ công tác quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay của chi nhánh Hòa Vang chỉ mới ở mức khá là hiệu quả, các tổn thất xảy ra nguyên nhân chính không xuất phát do công tác kiểm soát của ngân hàng thiếu chặt chẽ mà xuất phát từ nguyên nhân khách quan của nền kinh tế.

c. Mức giảm tỷ lệ xóa nợ ròng

Bảng 2.15: Mức giảm tỷ lệ DPRR tín dụng giai đoạn 2011 – 2013

ĐVT: Triệu đồng

Chỉ tiêuNăm 2011Năm 2012Năm 2013
Giá trịMức tăng giảm 2011/2010 Giá trịMức tăng giảm 2012/2011 Giá trịMức tăng giảm 2013/2012
Dư nợ227.60481.632238.09710.493338.693100.596
Dư nợ xóa nợ ròng8001009001001.200300
Tỷ lệ xóa nợ ròng0,35%0,13%0,38%0,03%0,35%-0,03%

(Nguồn: Báo cáo kết quả HĐKD năm 2011 – 2013 tại CN Hòa Vang)

Qua bảng 2.15 ta thấy, tỷ lệ xóa nợ ròng đối với hoạt động cho vay trong năm 2011 của chi nhánh Hòa Vang ở mức 0,35%, đến năm 2012 tỷ lệ này tăng thêm 0,03% lên 0,38% cho thấy các khoản nợ xấu của chi nhánh đang tăng, đề nghị ban lãnh đạo của chi nhánh quan tâm nhiều hơn đến công tác quản trị rủi ro trong cho vay của chi nhánh.

d. Mức thu hồi nợ xử lý rủi ro tín dụng

Chi nhánh Hòa Vang luôn chú trọng đôn đốc thực hiện và giao kế hoạch thu hồi nợ xử lý rủi ro cho từng cán bộ tín dụng nhằm thu hồi tốt các khoản nợ xử lý rủi ro, cương quyết khởi kiện một số hồ sơ ra tòa để nhằm thu hồi tốt và đảm bảo hoàn thành tốt chỉ tiêu kế hoạch thành phố giao. Tuy vậy, tỷ lệ thu nợ XLRR vẫn còn ở mức thấp so với thực tế, vì vậy chi nhánh cần có biện pháp cụ thể hơn nữa để tăng cường công tác thu hồi nợ.

Quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam Chi nhánh huyện Hòa Vang thành phố Đà Nẵng
Quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam Chi nhánh huyện Hòa Vang thành phố Đà Nẵng

Bảng 2.16: Tình hình thu hồi nợ xử lý rủi ro giai đoạn 2011 – 2013

ĐVT: Triệu đồng

Chỉ tiêuNăm 2011Năm 2012Năm 2013
Dư nợ227.604238.097338.693
Thu nợ xử lý rủi ro5.6153.4324.026
Tỷ lệ thu nợ XLRR2,46%1,44%1,19%

(Nguồn: Báo cáo kết quả HĐKD năm 2011 – 2013 tại CN Hòa Vang)

Nhận xét: Chất lượng cho vay của chi nhánh Hòa Vang trong thời gian qua được duy trì và ổn định tốt trong khoảng thời gian tương đối dài cho thấy công tác quản trị rủi ro tín dụng tại chi nhánh đã đạt được hiệu quả tốt. Tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng luôn hoàn thành chỉ tiêu cấp trên đề ra. Tỷ lệ nợ xấu được duy trì ổn định và giảm dần qua các năm. Tuy nhiên, với tình hình hiện nay, mức giảm tỷ lệ nợ xấu của chi nhánh vẫn được coi là không đáng kể, vì vậy công tác quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay vẫn cần được điều chỉnh để phù hợp hơn với thực tế nhằm có thể duy trì và nâng cao chất lượng tín dụng của chi nhánh.

2.3. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG No&PTNT HUYỆN HÒA VANG

2.3.1. Những hạn chế còn tồn tại

– Tỷ lệ nợ xấu tuy vẫn nằm trong tầm kiểm soát nếu nhìn từ góc độ tổng thể, tuy nhiên, tỷ lệ nợ xấu vẫn ở mức cao đối với một số thành phần kinh tế.

– Việc nhận diện RRTD chưa được tiến hành sâu sát và kịp thời, khả năng phân tích triển vọng ngành/lĩnh vực và mặt hàng kinh doanh còn rất yếu, đặc biệt đối với những ngành/lĩnh vực và mặt hàng mới.

– Chi nhánh chưa xây dựng được bộ tiêu thức hoàn chỉnh để tiến hành nhận diện RRTD.

– Nguồn thông tin nhập liệu còn khá hạn chế và chưa thật sự đáng tin cậy.

– Các chỉ tiêu dùng để đánh giá xếp hạng khách hàng còn chịu nhiều ảnh hưởng bởi ý kiến chủ quan của cán bộ thực hiện.

– Hoạt động cho vay của chi nhánh chỉ dừng lại ở cho vay ngắn hạn.

– Mức trích lập dự phòng còn thấp so với thực tế và Chi nhánh vẫn chưa sử dụng các công cụ chứng khoán hóa để tài trợ rủi ro tín dụng.

2.3.2. Nguyên nhân của các hạn chế

a. Nguyên nhân khách quan

– Địa bàn cho vay chủ yếu thường xuyên xảy ra tình hình thời tiết bất thường, dịch bệnh vật nuôi, cây trồng

– Thị trường nông nghiệp, nông thôn thường có nhiều rủi ro lớn

– thị trường bất đống sản đóng băng

– Thị trường chứng khoán Việt Nam và thị trường các công cụ phái sinh hiện nay chưa thực sự phát triển

b. Nguyên nhân chủ quan

* chi nhánh luôn đề ra mục tiêu thực hiện chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng cao hơn so với tình hình thực tế

* Chất lượng thông tin sử dụng để đánh giá khách hàng mới chỉ được đánh giá ở mức vừa phải

* Chất lượng công tác thẩm định, phân tích tín dụng còn hạn chế

* Việc áp dụng hệ thống chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng còn mang tính hình thức

* Công tác kiểm soát nội bộ trong hoạt động cho vay vẫn chưa được thực hiện đúng mức

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

CHƯƠNG 3

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUYỆN HÒA VANG

3.1. ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG No&PTNT HUYỆN HÒA VANG TRONG THỜI GIAN ĐẾN

3.1.1. Xu hướng nền kinh tế và hoạt động ngân hàng thời gian tới

3.1.2. Định hướng hoạt động chung của Chi nhánh ngân hàng No&PTNT huyện Hòa Vang trong thời gian đến

3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG No&PTNT HUYỆN HÒA VANG TRONG THỜI GIAN ĐẾN

3.2.1. Hoàn thiện công tác nhận diện rủi ro tín dụng trong cho vay

Xây dựng bộ tiêu chí cụ thể để nhận diện rủi ro tín dụng trong cho vay tại chi nhánh kết hợp với đánh giá quá khứ của khách hàng mà ngân hàng còn phải dự báo được tương lai và triển vọng phát triển của nền kinh tế cũng như khách hàng.

3.2.2. Hoàn thiện công tác đo lường rủi ro tín dụng trong cho vay

– Nâng cao chất lượng chấm điểm, xếp hạng tín dụng và phân loại khách hàng dựa trên cơ sở đánh giá chính xác các yếu tố định tính và định lượng phù hợp với hoạt động kinh doanh, đối tượng khách hàng và tính chất rủi ro của từng khoản vay.

– Nâng cao năng lực nhận thức, đào tạo chuyên môn về việc vận hành chương trình chấm điểm, xếp hạng tín dụng và phân loại khách hàng cho đội ngũ cán bộ làm công tác tín dụng, hạn chế đến mức thấp nhất những sai sót trong quá trình thực hiện để tránh rủi ro tín dụng ở góc độ hoạt động.

– Tham khảo thêm ý kiến của các chuyên gia trong ngành nhằm thu thập, trao đổi thêm thông tin để giúp cán bộ tín dụng áp dụng mô hình thuận lợi hơn.

– Áp dụng rộng rãi hệ thống xếp hạng tín dụng và phân loại khách hàng trong việc đo lường rủi ro tín dụng của các khoản vay trên hệ thống IPCAS tại chi nhánh ngân hàng No&PTNT huyện Hòa Vang

3.2.3. Hoàn thiện công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay

– Xây dựng một chính sách tín dụng phù hợp, rõ ràng, linh hoạt, phù hợp với mục tiêu hoạt động của chi nhánh.

– Thực hiện nghiêm túc quy trình tín dụng, nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng

– Tham khảo dịch vụ định giá của các công ty môi giới và quản lý đầu tư bất động sản để định giá tài sản đảm bảo.

– Phân công cán bộ có phẩm chất đạo đức tốt, được đào tạo chuyên môn, hiểu biết pháp luật làm công tác kiểm soát nội bộ tại chi nhánh.

3.2.4 Hoàn thiện công tác tài trợ rủi ro tín dụng trong cho vay

– Bố trí cho cán bộ có chuyên môn, nắm bắt kỹ các văn bản chính sách để thuận tiện trong việc phân loại nợ.

– Phối hợp với các doanh nghiệp chuyên mua bán tài sản thế chấp, cầm cố để thực hiện việc thanh lý TSĐB

– Chuyển nhượng các khoản cho vay có vấn đề cho các Công ty mua bán nợ và Quản lý tài sản để xử lý nợ xấu.

3.2.5. Một số giải pháp về hệ thống

– Tổ chức bộ máy quản trị RRTD phù hợp với thông lệ quốc tế

– Nâng cao năng lực quản trị RRTD cho cán bộ quản trị và cán bộ tín dụng

– Hoàn chỉnh và nâng cao chất lượng trung tâm thông tin tín dụng khách hàng

– Ứng dụng đầy đủ và đồng bộ công nghệ thông tin hiện đại trong hoạt động tín dụng

3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ

3.3.1. Kiến nghị với ngân hàng No&PTNT chi nhánh Đà Nẵng

3.3.2. Kiến nghị với chính quyền địa phương

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

KẾT LUẬN

Hoạt động cho vay luôn tiềm ẩn rủi ro, việc nghiên cứu và áp dụng các biện pháp phòng ngừa và giảm thiểu rủi ro trong hoạt động cho vay nhằm giảm thiểu tối đa những thiệt hại có thể xảy ra là một trong những nhiệm vụ quan trọng trong công tác điều hành của các ngân hàng. Thành công trong công tác quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay chính là kiểm soát được rủi ro ở một tỷ lệ tổn thất thấp hơn hoặc bằng tổn thất dự kiến.

Dựa trên cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại, luận văn đã tập trung phân tích công tác quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay tại Chi nhánh ngân hàng No&PTNT huyện Hòa Vang. Xuyên suốt trong quá trình nghiên cứu mục tiêu quản trị rủi ro tín dụng, luận văn trung thành với kết cấu là: hệ thống hóa lý luận, phân tích thực trạng và nêu ra các giải pháp cho 4 nội dung cơ bản của quá trình quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay là Nhận diện – Đo lường – Kiểm soát – Tài trợ rủi ro tín dụng. Qua đó, phần nào đã giải quyết được những vấn đề cơ bản theo mục tiêu nghiên cứu của luận văn.

Vấn đề đang được quan tâm lớn nhất hiện nay đó là nợ xấu của các ngân hàng. Đến nay, việc giải quyết hậu quả của rủi ro tín dụng đã và đang là bài toán khó cho các cơ quan chức năng và hệ thống ngân hàng. Với kết quả nghiên cứu của luận văn, tác giả hi vọng sẽ góp phần hạn chế rủi ro tín dụng phát sinh trong quá trình cho vay của Chi nhánh Hòa Vang nói riêng và các ngân hàng thương mại nói chung.

Tuy đã có nhiều cố gắng trong nghiên cứu, song khó tránh khỏi những hạn chế nhất định, tác giả mong nhận được ý kiến của quý Thầy, Cô để hoàn thiện luận văn của mình.

LIỆN HỆ:

SĐT+ZALO: 0935568275

E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\TAI CHINH NGAN HANG\LE THI HOANG NI

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *