Quản trị rủi ro tín dụng tại Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam
Hoạt động tín dụng là một trong những hoạt động kinh doanh chính đem lại nguồn thu nhập chủ yếu cho ngân hàng thương mại, tuy nhiên đây cũng là hoạt động kinh doanh phức tạp nhất so với các hoạt động kinh doanh khác và đem lại nhiều rủi ro nhất cho ngân hàng thương mại. Rủi ro tín dụng nếu xảy ra sẽ có tác động rất lớn và ảnh hưởng trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của mỗi tổ chức tín dụng. Công tác quản trị rủi ro tín dụng có vai trò cực kỳ quan trọng đối với các ngân hàng nói riêng và cả hệ thống tài chính nói chung. Việc đánh giá, thẩm định và quản lý tốt các khoản cho vay, các khoản dự định giải ngân sẽ hạn chế những rủi ro tín dụng mà ngân hàng sẽ gặp phải, và tất yếu sẽ giảm bớt nợ xấu cho ngân hàng. Vì thế, làm thế nào để quản trị rủi ro tín dụng có hiệu quả đang là một vấn đề mà các ngân hàng thương mại rất quan tâm, nhất là trong tình hình kinh tế tài chính ngân hàng toàn cầu có nhiều biến động như hiện nay.
Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) là một tổ chức tín dụng đặc thù được thành lập theo Quyết định số 131/2002/QĐ-TTg ngày 04 tháng 10 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ để tách tín dụng chính sách ra khỏi tín dụng thương mại nhằm thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia và cam kết trước cộng đồng quốc tế về xóa đói giảm nghèo. Tín dụng chính sách là nhiệm vụ chủ yếu và quyết định đến vai trò của NHCSXH trong chiến lược phát triển kinh tế – xã hội, xoá đói giảm nghèo, tạo việc làm cho người lao động. Hoạt động của NHCSXH tuy không vì mục tiêu lợi nhuận nhưng việc bảo toàn và phát triển nguồn vốn có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong sự tồn tại của đơn vị. Để thực hiện tốt nhiệm vụ CT-XH to lớn của mình, đòi hỏi NHCSXH phải tăng cường công tác quản trị rủi ro trong hoạt động tín dụng.
Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Núi Thành là một trong sáu trăm mười tám Phòng giao dịch cấp huyện, là nơi trực tiếp triển khai hoạt động tín dụng đến người dân. Từ khi thành lập đến nay, hoạt động tín dụng ở Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Núi Thành đã không ngừng nâng lên cả về quy mô và chất lượng. Tuy nhiên, thực tế hoạt động cũng bộc lộ không ít những hạn chế, như sử dụng vốn không đúng mục đích, hiệu quả chưa cao, công tác quản lý ở cơ sở còn chưa được quan tâm đúng mức, … đã gây ra những rủi ro, thiệt hại về nguồn vốn và ảnh hưởng xấu về mặt xã hội. Vì vậy, quản trị rủi ro tín dụng là mối quan tâm hàng đầu của lãnh đạo và mỗi nhân viên Phòng giao dịch.
Xuất phát từ thực tế đó, tôi chọn đề tài: “Quản trị rủi ro tín dụng tại Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam” để làm đề tài nghiên cứu, hy vọng có đóng góp nhất định vào việc hạn chế rủi ro, nâng cao chất lượng tín dụng tại Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Núi Thành.
- Nghiên cứu, hệ thống hóa những vấn đề lý luận về quản trị rủi ro tín dụng trong tổ chức ngân hàng thương mại.
- Phân tích thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam.
- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị về công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Phòng giao dịch NHCSXH huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
– Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản trị rủi ro tín dụng: Mục tiêu, chiến lược, quy trình, công cụ của công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Phòng giao dịch NHCSXH huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam.
– Phạm vi nghiên cứu:
+ Về không gian: Nghiên cứu rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng tại Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam.
+ Về thời gian: từ năm 2016 đến năm 2018 và đề xuất các giải pháp trong quản trị rủi ro tín dụng tại đơn vị.
Phương pháp nghiên cứu cơ bản được sử dụng: Phương pháp thống kê mô tả, thống kê phân tích, nghiên cứu định tính.
Về thu thập dữ liệu thứ cấp dựa vào số liệu thống kê, báo cáo. Thu thập số liệu sơ cấp qua khảo sát và phân tích dữ liệu.
Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn bố cục thành 3 chương như sau:
Chương 1: Lý luận chung về quản trị rủi ro tín dụng trong ngân hàng thương mại.
Chương 2: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng và công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Phòng giao dịch NHCSXH huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Phòng giao dịch NHCSXH huyện Núi Thành tỉnh Quảng Nam, tỉnh Quảng Nam.
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG
1.1. KHÁI QUÁT VỀ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1. Khái niệm về rủi ro tín dụng
Có rất nhiều định nghĩa rủi ro tín dụng. Có thể hiểu khái niệm rủi ro tín dụng như sau: “Rủi ro tín dụng là loại rủi ro phát sinh trong quá trình cấp tín dụng của NH, biểu hiện trên thực tế qua việc khách hàng không trả được nợ hoặc trả nợ không đúng hạn cho NH”. Tức là, tín dụng là khả năng xảy ra những tổn thất mà ngân hàng phải chịu do khách hàng vay không trả đúng hạn, không trả, hoặc không trả đầy đủ vốn và lãi.
1.1.2. Phân loại rủi ro tín dụng
Rủi ro giao dịch
Rủi ro tín dụng
Rủi ro danh mục
Rủi ro
lựa chọn
Rủi ro
bảo đảm
Rủi ro
nghiệp vụ
Rủi ro
nội tại
Rủi ro
tập trung
Hình 1.1. Sơ đồ phân loại rủi ro tín dụng
1.1.3. Đặc điểm của rủi ro tín dụng
+ Rủi ro tín dụng mang tính gián tiếp
+ Rủi ro tín dụng có tính chất đa dạng và phức tạp
+ Rủi ro tín dụng có tính tất yếu tức luôn tồn tại và gắn liền với hoạt động tín dụng của NHTM
1.1.4. Những căn cứ chủ yếu xác định mức độ rủi ro tín dụng
1.1.4.1. Nợ quá hạn
Nợ quá hạn là những khoản tín dụng không hoàn trả đúng hạn, không được phép và không đủ tiêu chuẩn để được gia hạn nợ.
Để đảm bảo Quản trị chặt chẽ, các NHTM thường chia nợ quá hạn thành các nhóm sau:
– Nợ quá hạn đến 180 ngày, có khả năng thu hồi
– Nợ quá hạn từ 181 – 360 ngày, có khả năng thu hồi
– Nợ quá hạn từ 360 ngày trở lên (nợ khó đòi)

1.1.4.2. Phân loại nợ
Theo Thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày 21 tháng 01 năm 2013 của Thống đốc NHNN thì TCTD phân loại nợ thành 5 nhóm như sau: Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn); Nhóm 2 (Nợ cần chú ý); Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn); Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ); Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn).
1.1.5. Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng
1.1.5.1. Nguyên nhân khách quan
– Do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn…
– Tình hình an ninh, trong nước, trong khu vực bất ổn.
– Do khủng hoảng hoặc suy thoái kinh tế, lạm phát, mất thăng bằng cán cân thanh toán quốc tế, tỷ giá hối đoái biến động bất thường.
– Môi trường pháp lý không thuận lợi, lỏng lẻo trong quản lý vĩ mô.
1.1.5.2. Nguyên nhân chủ quan
a. Về phía khách hàng
– Do khách hàng vay vốn thiếu năng lực pháp lý.
– Sử dụng vốn vay sai mục đích, kém hiệu quả.
– Do kinh doanh thua lỗ liên tục, hàng hóa không tiêu thụ được.
– Quản lý vốn không hợp lý dẫn đến thiếu thanh khoản.
– Chủ doanh nghiệp vay vốn thiếu năng lực điều hành, tham ô, lừa đảo.
– Do mất đoàn kết trong nội bộ Hội đồng quản trị, ban điều hành.
b. Về phía ngân hàng
– Chính sách tín dụng không hợp lý
– Do thiếu am hiểu thị trường, thiếu thông tin
– Do cạnh tranh của các ngân hàng
– Cán bộ tín dụng không tuân thủ chính sách tín dụng. CBTD yếu kém về trình độ nghiệp vụ; CBTD vi phạm đạo đức kinh doanh.
– Định giá tài sản không chính xác
1.1.6. Hậu quả của rủi ro rín dụng
Đối với ngân hàng bị rủi ro: Do không thu hồi được nợ (gốc, lãi và các loại phí) làm cho nguồn vốn ngân hàng bị thất thoát
Đối với hệ thống ngân hàng: nếu một ngân hàng có kết quả hoạt động xấu, thậm chí dẫn đến mất khả năng thanh toán và phá sản thì sẽ có những tác động dây chuyền ảnh hưởng xấu các ngân hàng và các bộ phận kinh tế khác.
Đối với nền kinh tế: rủi ro tín dụng gây nên sự phá sản một ngân hàng sẽ làm cho nền kinh tế bị rối loạn, hoạt động kinh tế bị mất ổn định và ngưng trệ, mất bình ổn cung cầu, lạm phát, thất nghiệp, tệ nạn xã hội gia tăng, tình hình an ninh chính trị bất ổn…
Trong quan hệ kinh tế đối ngoại: Làm ảnh hưởng đến vị thế và hình ảnh của hệ thống ngân hàng – tài chính quốc gia cũng như toàn bộ nền kinh tế của quốc gia đó.
1.2. QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Quản trị rủi ro tín dụng là quá trình ngân hàng tác động đến hoạt động tín dụng thông qua bộ máy và công cụ quản lý để phòng ngừa, cảnh báo, đưa ra các biện pháp nhằm hạn chế đến mức tối đa việc không thu được đầy đủ cả gốc và lãi hoặc thu gốc và lãi không đúng hạn.
Mục tiêu của quản trị rủi ro tín dụng nhằm đảm bảo an toàn cho hoạt động của ngân hàng, góp phần gia tăng lợi nhuận từ hoạt động tín dụng của ngân hàng, nếu quản lý và đánh giá tốt rủi ro.
Nhiệm vụ của quản trị rủi ro tín dụng: Hoạch định phương hướng và kế hoạch phòng chống rủi ro.
Những nội dung cơ bản của quản trị rủi ro tín dụng như sau:
1.2.1. Nhận diện các rủi ro tín dụng
1.2.2. Đo lường các rủi ro tín dụng
1.2.3. Kiểm soát các rủi ro tín dụng
1.2.4. Xử lý và tài trợ rủi ro trong hoạt động tín dụng
1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
– Tổ chức
– Nhân sự của ngân hàng
– Công nghệ
– Quy mô
– Môi trường kinh doanh
– Chính sách tài chính, tiền tệ và tín dụng của Nhà nước
– Khách hàng
– Sự cạnh tranh của các Ngân hàng
1.4. RỦI RO TÍN DỤNG VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
1.4.1. Khái niệm Ngân hàng Chính sách xã hội
Ngân hàng chính sách xã hội là một Tổ chức tín dụng Nhà nước, là một pháp nhân, có vốn điều lệ, có con dấu, được mở tài khoản tại NHNN, kho bạc Nhà nước và các tổ chức tín dụng khác
1.4.2. Đặc điểm kinh doanh Ngân hàng Chính sách xã hội
Một là, đây là kênh tín dụng không vì mục tiêu lợi nhuận
Hai là, đối tượng vay vốn tín dụng chính sách xã hội là người nghèo và các đối tượng chính sách khác theo chỉ định của Chính phủ
Ba là, nguồn vốn để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác là nguồn vốn của Nhà nước, tức là nguồn vốn từ Ngân sách và có nguồn gốc từ Ngân sách.
Bốn là, người nghèo và các đối tượng chính sách khác khi vay vốn được ưu đãi về lãi suất cho vay, điều kiện vay vốn (không phải thế chấp tài sản), thủ tục cho vay và cách tiếp cận với nguồn vốn tín dụng chính sách xã hội
1.4.3. Tín dụng Ngân hàng Chính sách xã hội
Hoạt động tín dụng là hoạt động cơ bản và chủ yếu của NHCSXH. Nghiệp vụ tín dụng của NHCSXH đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách chủ yếu được thực hiện thông qua phương thức ủy thác từng phần qua các tổ chức chính trị – xã hội. Ngoài ra vẫn có một số chương trình NHCSXH vẫn thực hiện cho vay trực tiếp.
1.4.4. Rủi ro tín dụng và Quản trị rủi ro tín dụng tại NHCSXH
Rủi ro tín dụng của các ngân hàng nói chung là rủi ro phát sinh trong trường hợp ngân hàng không thu được đầy đủ cả gốc và lãi của các khoản cho vay hoặc việc thanh toán nợ gốc và lãi không đúng kỳ hạn. Đối với hoạt động tín dụng của Ngân hàng Chính sách xã hội thì ngoài rủi ro trên thì còn có một rủi ro khác nữa là việc chuyển tải đồng vốn tín dụng ưu đãi đến không đúng các đối tượng mà Nhà nước quy định.
Để đối phó với những rủi ro tín dụng, NHCSXH lập ra hệ thống kiểm soát phức hợp bao trùm nhiều công đoạn trong quá trình thực hiện một khoản cấp tín dụng nhằm giảm đến mức tối thiểu các rủi ro có thể xảy ra.
THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI
PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN NÚI THÀNH, TỈNH QUẢNG NAM
2.1. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN NÚI THÀNH, TỈNH QUẢNG NAM
2.1.1. Sự ra đời và phát triển
2.1.5. Cơ cấu tổ chức quản lý, năng lực của cán bộ, nhân viên
2.1.5.1. Cơ cấu tổ chức quản lý
2.1.5.2. Năng lực đội ngũ cán bộ, nhân viên
2.2. THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN NÚI THÀNH, TỈNH QUẢNG NAM
2.2.1. Thực trạng hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng tại Phòng giao dịch NHCSXH huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam
– Phương thức cho vay: Việc cho vay của NHCSXH được thực hiện theo phương thức ủy thác cho các tổ chức tín dụng, tổ chức CT-XH theo hợp đồng ủy thác hoặc trực tiếp cho vay đến người vay.
1. Khách hàng viết giấy đề nghị vay vốn gửi Tổ TK&VV
2. Tổ vay vốn bình xét hộ được vay và gửi danh sách đề nghị vay vốn lên Uỷ ban nhân dân (UBND) xã.
3. UBND xã xác nhận và chuyển danh sách lên Ngân hàng.
4. Ngân hàng xét duyệt và thông báo danh sách các hộ được vay, lịch giải ngân, địa điểm giải ngân cho UBND xã.
5. UBND xã thông báo kết quả phê duyệt đến tổ chức CT-XH.
6. Tổ chức CT-XH thông báo kết quả phê duyệt đến Tổ TK&VV.
7. Tổ TK&VV thông báo cho hộ vay biết kết quả phê duyệt của Ngân hàng, thông báo thời gian và địa điểm giải ngân đến các hộ vay vốn.
8. Ngân hàng cùng Tổ TK&VV giải ngân đến từng hộ gia đình được vay vốn.

Hình 2.3. Quy trình xét duyệt cho vay trực tiếp
– Lãi suất cho vay: NHCSXH áp dụng mức lãi suất cho vay ưu đãi; mức lãi suất áp dụng từng thời kỳ do Thủ tướng Chính phủ quy định.
– Mức cho vay: được quyết định căn cứ vào nhu cầu của đối tượng đầu tư, Hội đồng quản trị có quy định mức cho vay tối đa đối với từng đối tượng chính sách vay vốn.
– Nguồn vốn và dư nợ cho vay:
Nhìn chung nguồn vốn của ngân hàng liên tục tăng qua các năm, cụ thể: năm 2016 tổng nguồn vốn là 310.422 triệu đồng thì sang năm 2017 là 337.828 triệu đồng, với tốc độ phát triển là 8,8% so với năm 2016, năm 2018 tổng nguồn vốn là 361.050 triệu đồng, tốc độ phát triển là 6,9% so với năm 2017.
Bảng 2.3. Kết quả hoạt động tín dụng theo thời hạn
ĐVT: Triệu đồng
| Chỉ tiêu | Năm | So sánh | |||||
| 2016 | 2017 | 2018 | 2017/2016 | 2018/2017 | |||
| Mức tăng giảm | Tỷ lệ tăng giảm (%) | Mức tăng giảm | Tỷ lệ tăng giảm (%) | ||||
| 1. Ngắn hạn | 7.513 | 7.803 | 7.900 | 290 | 3,85 | 97 | 1,24 |
| 2. Trung hạn | 250.933 | 285.489 | 307.986 | 34.556 | 13,77 | 22.497 | 7,88 |
| 3. Dài hạn | 51.697 | 44.535 | 44.469 | -7.162 | -13,85 | -66 | -0,14 |
| Tổng dư nợ | 310.143 | 337.827 | 360.355 | 27.684 | 8,92 | 22.528 | 6,66 |
Căn cứ vào chủ trương, đường lối phát triển kinh tế – xã hội huyện Núi Thành, căn cứ các đối tượng được vay vốn trên địa bàn và nguồn vốn được giao, PGD NHCSXH huyện Núi Thành thực hiện việc cho vay 15 chương trình tín dụng thể hiện ở Bảng 2.4.
Bảng 2.4. Kết quả hoạt động tín dụng theo từng chương trình
cho vay ĐVT: triệu đồng
| Chương trình cho vay | Năm | So sánh | |||||
| 2016 | 2017 | 2018 | 2017/2016 | 2018/2017 | |||
| Mức tăng giảm | Tỷ lệ tăng giảm (%) | Mức tăng giảm | Tỷ lệ tăng giảm (%) | ||||
| 1. Hộ nghèo | 28.354 | 25.037 | 21.724 | -3.317 | -11,70 | -3.313 | -13,23 |
| 2. Hộ cận nghèo | 39.104 | 41.075 | 29.597 | 1.971 | 5,04 | -11.478 | -27,94 |
| 3. Hộ mới thoát nghèo | 31.841 | 41.858 | 55.326 | 10.017 | 31,45 | 13.468 | 32,17 |
| 4. Giải quyết việc làm | 10.098 | 8.904 | 11.752 | -1.194 | -11,82 | 2.848 | 31,98 |
| 5. Hố trợ Phát triển kinh tế | 2.513 | 5.003 | 4.294 | 2.490 | 99,08 | -709 | -14,17 |
| 6. Hộ SXKD VKK | 57.210 | 72.249 | 90.800 | 15.039 | 26,28 | 18.551 | 25,67 |
| 7. Hộ nghèo về nhà ở | 4.232 | 4.319 | 3.943 | 87 | 2,05 | -376 | -8,70 |
| 8. HSSV có HCKK | 76.640 | 63.563 | 51.069 | -13.077 | 17,06 | -12.494 | 19,56 |
| 9. Hộ ĐBDTTS ĐBKK | 1.334 | 1.181 | 1.017 | -153 | 11,46 | -164 | -13,88 |
| 10. NS&VSMTNT | 58.027 | 73.595 | 84.307 | 15.568 | 26,82 | 10.712 | 14,55 |
| 11. XKLĐ | 75 | 342 | 772 | 267 | 356 | 430 | 125,73 |
| 12. Thương nhân VKK | 685 | 671 | 474 | -14 | 2,04 | -197 | 29,35 |
| 13. Chòi tránh lũ | 30 | 30 | 30 | – | – | – | – |
| 14. Cho vay QĐ 2085 | – | – | 250 | – | – | 250 | – |
| 15. Cho vay nhà ở XH | – | – | 5.000 | – | – | 5.000 | – |
| Tổng cộng | 310.143 | 337.827 | 360.355 | 27.684 | 8,92 | 22.528 | 6,66 |
Nhìn chung, các đoàn thể thực hiện tốt các nội dung công việc nhận uỷ thác với Ngân hàng Chính sách xã hội, dư nợ qua các Hội Đoàn thể quản lý tăng dần qua các năm.
– Thực trạng rủi ro tín dụng:
Bảng 2.6. Thực trạng nợ quá hạn, nợ khoanh trong nợ xấu
ĐVT: triệu đồng
| Chỉ tiêu | Năm | So sánh | |||||
| 2016 | 2017 | 2018 | 2017/2016 | 2018/2017 | |||
| Mức tăng giảm | Tỷ lệ tăng giảm (%) | Mức tăng giảm | Tỷ lệ tăng giảm (%) | ||||
| 1. Tổng dư nợ | 310.142 | 337.827 | 360.355 | 27.685 | 8,92 | 22.528 | 6,66 |
| 2. Nợ xấu | 373 | 460 | 472 | 87 | 23,32 | 12 | 2,6 |
| 3. Nợ quá hạn | 117 | 113 | 150 | -4 | -3,4 | 37 | 32,74 |
| 4. Nợ khoanh | 256 | 347 | 322 | 91 | 35,54 | -25 | -7,2 |
| 5. Tỷ lệ nợ xấu/ Tổng dư nợ (%) | 0,12 | 0,136 | 0,13 | 0,016 | 13,33 | -0,006 | -4,41 |
Nhìn chung, tỷ lệ nợ xấu thấp, từ khoảng 0,12 – 0,14%, đặc biệt nợ quá hạn rất ít. Cho thấy chất lượng tín dụng của PGD NHCSXH huyện Núi Thành luôn ở trong tình trạng kiểm soát tốt.
Bảng 2.7. Nợ xấu phân theo từng chương trình cho vay
ĐVT: Triệu đồng
| Chương trình cho vay | Năm | So sánh | |||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 2017 | 2018 | 2017/2016 | 2018/2017 | |||
| Mức tăng giảm | Tỷ lệ tăng giảm (%) | Mức tăng giảm | Tỷ lệ tăng giảm (%) | ||||
| 1. Hộ nghèo | 199 | 152 | 157 | -47 | -23,61 | 5 | 3,28 |
| 2. Hộ SXKD VKK | 83 | 131 | 112 | 48 | 57,83 | -19 | -14,50 |
| 3. NSVSMTNT | 3 | 27 | 34 | 24 | 800,00 | 7 | 25,92 |
| 4. XKLĐ | 25 | 22 | 22 | -3 | -12,00 | 0 | 0 |
| 5. Giải quyết việc làm | 38 | 65 | 56 | 27 | 71,05 | -9 | -13,84 |
| 6. Hộ cận nghèo | 25 | 63 | 91 | 38 | 152,00 | 28 | 44,44 |
| Tổng nợ xấu | 373 | 460 | 472 | 87 | 23,32 | 12 | 26,08 |
Nợ xấu các chương trình tuy không cao, nhưng không bền vững.
Bảng 2.8. Nợ xấu phân theo Đơn vị nhận ủy thác
ĐVT: triệu đồng
| Đơn vị nhận ủy thác | Năm | So sánh | |||||
| 2016 | 2017 | 2018 | 2017/2016 | 2018/2017 | |||
| Mức tăng giảm | Tỷ lệ tăng giảm (%) | Mức tăng giảm | Tỷ lệ tăng giảm (%) | ||||
| 1. Hội Phụ nữ | 56 | 78 | 76 | 22 | 39,28 | -2 | -2,56 |
| 2. Hội Nông dân | 189 | 176 | 236 | -13 | -6,78 | 60 | 34,09 |
| 3. Hội Cựu Chiến binh | 34 | 140 | 114 | 106 | 011,76 | -26 | -18,57 |
| 4. Đoàn Thanh niên | 84 | 57 | 38 | -27 | -32,14 | -19 | -33,33 |
| 5. Cho vay trực tiếp | 9 | 9 | 9 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| Tổng cộng | 372 | 460 | 473 | 88 | 23,65 | 13 | 2,82 |
Qua bảng số liệu ta thấy các Hội Đoàn thể đều chú trọng nâng cao chất lượng tín dụng, nợ xấu trên tổng dư nợ nhận ủy thác có tỷ lệ thấp.
Bảng 2.9. Nguyên nhân nợ xấu trong cho vay
| Năm | Nợ xấu | Nguyên nhân nợ xấu | |||||||
| SX KD thua lỗ | Sử dụng vốn sai mục đích | Hộ vay bỏ khỏi nơi cư trú | Bị chiếm dụng vốn | Thiên tai, dịch bệnh | Nhà nước thay đổi chính sách làm ảnh hưởng kinh doanh | Người vay chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự | Nguyên nhân khác | ||
| 2016 | 372 | 112 | 0 | 49 | 0 | 75 | 0 | 49 | 88 |
| 2017 | 460 | 154 | 0 | 78 | 0 | 123 | 0 | 37 | 68 |
| 2018 | 473 | 158 | 0 | 117 | 0 | 96 | 0 | 37 | 65 |
Bảng 2.9 cho cái nhìn khái quát về các nguyên nhân dẫn rủi ro tín dụng. Phần lớn nguyên nhân nợ xấu là do sản xuất kinh doanh thua lỗ, thiên tai, dịch bệnh, hộ vay bỏ đi khỏi nơi cư trú.
Bảng 2.10. Nợ không có khả năng thu hồi
| Năm | Dư nợ | Nợ có khả năng thu hồi | Nợ không có khả năng thu hồi | Nguyên nhân không có khả năng thu hồi | |||||
| Khoản nợ đủ điều kiện xử lý theo QĐ 15 | SXKD thua lỗ, rủi ro kinh doanh | Hộ vay bỏ khỏi nơi cư trú | Người vay đi tù không có khả năng trả nợ | Khoản vay không có người nhận nợ | Nguyên nhân khác | ||||
| 2016 | 310.142 | 309.635 | 507 | 210 | 120 | 80 | 0 | 0 | 97 |
| 2017 | 337.828 | 337.309 | 519 | 156 | 167 | 128 | 0 | 0 | 68 |
| 2018 | 360.355 | 359.830 | 525 | 157 | 186 | 117 | 0 | 0 | 65 |
Bảng 2.10 là tổng hợp kết quả đối chiếu, rà soát các khoản nợ trong hạn, nợ xấu của PGD NHCSXH huyện Núi Thành hằng năm.
2.2.2. Nhận diện rủi ro tín dụng
- Tiếp xúc khách hàng
- Phân tích các báo cáo tài chính của khách hang
- Phân tích hồ sơ đề nghị vay vốn
- Nghiên cứu số liệu tổn thất quá khứ
- Phòng giao dịch xây dựng các bảng câu hỏi liệt kê các yếu tố nghi vấn về điều kiện rủi ro để qua đó nhận diện nguy cơ rủi ro.
- Trong quá trình tác nghiệp tín dụng, yêu cầu các cán bộ làm công tác tín dụng và đội ngũ quản lý trực tiếp phải thực hiện đầy đủ và nghiêm túc các quy trình.
2.2.3. Công tác đo lường rủi ro tín dụng
Đối với khách hàng là các doanh nghiệp: PGD sẽ thực hiện xếp hạng tín dụng theo các chỉ tiêu sau:
- Khả năng thanh khoản, năng lực hoạt động, khả năng vay trả, khả năng sinh lời.
- Chiến lược, quan hệ với NHCSXH, thương hiệu, trình độ kinh nghiệm ban lãnh đạo, uy tín giao dịch tín dụng.
Đối với khách hàng cá nhân: PGD sẽ xếp hạng theo mô hình lượng hóa rủi ro tín dụng theo các chỉ tiêu sau:
- Chỉ tiêu định tính: bao gồm tuổi, số người phụ thuộc, tình trạng nhà ở, tình trạng hôn nhân, loại công việc, vị trí công tác, điện thoại, phương tiện đi lại, thời gian làm việc, quan hệ ngân hàng, mục đích vay.
- Chỉ tiêu định lượng: thu nhập hàng tháng.
Bên cạnh đó Phòng giao dịch cũng đánh giá theo theo vùng địa lý, theo mục đích vay, đối tượng vay vốn để từ đó ước lượng các rủi ro có thể có, nhằm chủ động hơn trong công tác kiểm soát rủi ro.
2.2.4. Về công tác kiểm soát rủi ro
2.2.4.1. Công tác tổ chức bộ máy quản trị rủi ro tín dụng
Theo chức năng nhiệm vụ thì việc quản trị, phòng ngừa và xử lý rủi ro chủ yếu vẫn là Tổ Kế hoạch – Nghiệp vụ và người trực tiếp quyết định chất lượng tín dụng, mức độ rủi ro vẫn là cán bộ tín dụng.
2.2.4.2. Hệ thống theo dõi giám sát rủi ro tín dụng
Hiện nay, Phòng giao dịch đang tiến hành theo dõi giám sát rủi ro tín dụng theo Quyết định số 976/QĐ-TTg ngày 01/7/2015 của Thủ thướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế phân loại nợ tại Ngân hàng Chính sách xã hội.
2.2.4.3. Kiểm soát trong quá trình trước, trong và sau khi cho vay
– Giai đoạn trước khi cho vay (Né tránh rủi ro: là chủ động né tránh trước khi rủi ro xảy ra hoặc loại bỏ những nguyên nhân gây rủi ro)
– Giai đoạn trong khi cho vay (Ngăn ngừa rủi ro: nhằm tìm cách giảm bớt số lượng các rủi ro xảy ra hoặc loại bỏ chúng hoàn toàn).
– Giai đoạn sau khi cho vay (Giảm thiểu tổn thất: các biện pháp giảm thiểu tổn thất tấn công vào các rủi ro bằng cách làm giảm bớt giá trị hư hại khi tổn thất xảy ra).
2.2.4.4. Công tác kiểm tra – kiểm soát nội bộ
Công tác kiểm tra – kiểm soát nội bộ của PGD NHCSXH huyện Núi Thành được tiến hành bởi Ban đại diện hội đồng quản trị NHCSXH cấp huyện. Ban đại điện hội đồng quản trị NHCSXH huyện thực hiện kiểm tra giám sát theo Điều 29 Điều lệ tổ chức và hoạt động NHCSXH và theo Quy chế hoạt động của Ban đại diện HĐQT ban hành theo Quyết định số 162/2003/QĐ-HĐQT ngày 17/04/2003 của Chủ tịch HĐQT.
2.2.5. Công tác tài trợ rủi ro
2.2.5.1. Trích lập dự phòng rủi ro
Việc trích lập dự phòng rủi ro tại PGD NHCSXH huyện Núi Thành được thực hiện theo đúng hướng dẫn số 3358/NHCS-KTTC ngày 01/9/2016 của Tổng giám đốc NHCSXH.
Số dư Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng tối đa bằng tổng số dư nợ quá hạn và nợ khoanh tại thời điểm trích lập.
Có 3 biện pháp xử lý nợ xấu do nguyên nhân khách quan: Gia hạn nợ; Khoanh nợ; Xóa nợ (gốc, lãi).
2.3. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN NÚI THÀNH, TỈNH QUẢNG NAM
Hoạt động tín dụng luôn nhận được sự quan tâm chỉ đạo, tạo điều kiện của lãnh đạo Đảng, chính quyền.
Sự ra đời của NHCSXH đã tách bạch tín dụng chính sách và tín dụng thương mại, tạo điều kiện thuận lợi cho hộ nghèo.
Mạng lưới hoạt động của PGD ngày càng được mở rộng.
Năng lực cán bộ ngày càng được nâng cao
Quy trình tín dụng không ngừng được cải thiện, hợp lý và khá chặt chẽ.
Chất lượng tín dụng được giữ vững, chất lượng hoạt động của Tổ chức Hội nhận ủy thác và Tổ TK&VV ngày càng tốt hơn.
Ứng dụng công nghệ thông tin vào phục vụ cho công tác quản lý, giám sát hoạt động của ngân hang.
PGD NHCSXH huyện Núi Thành đã có nhiều nỗ lực, thành tựu trong quản trị rủi ro tín dụng cho vay hộ nghèo.
Trong công tác nhận diện, phòng ngừa cũng như dự phòng rủi ro thì PGD cũng không ngừng hoàn thiện mình.
2.3.2.1. Khó khăn trong thẩm định và đánh giá khách hàng
2.3.2.2. Công tác kiểm tra giám sát sau khi cho vay chưa hiệu quả
2.3.2.3. Bộ phận kiểm tra, kiểm soát nội bộ chưa phát huy hết vai trò
2.3.2.4. Hạn chế trong công tác xử lý nợ xấu
2.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế
2.3.3.1. Nguyên nhân khách quan
a. Môi trường pháp lý chưa thuận lợi
b. Môi trường kinh tế không ổn định
– Khách hàng thiếu kiến thức, kỹ năng trong sử dụng vốn vay
– Khách hàng sử dụng vốn vay không đúng mục đích
– Khách hàng không có thiện chí trả nợ
b. Nguyên nhân về chất lượng hoạt động của Tổ TK&VV
Một số cán bộ hội và Tổ trưởng Tổ TK&VV chưa thấy được quyền lợi và trách nhiệm của việc ký kết hợp đồng uỷ thác nên không coi trọng việc quản lý giám sát hoạt động của tổ, chưa thực hiện đúng quy ước về thu nợ, thu tiết kiệm. Chất lượng hoạt động của tổ không tốt, ảnh hưởng không nhỏ đến rủi ro tín dụng.
c. Nguyên nhân về vai trò quản lý của các đơn vị nhận uỷ thác
Thực hiện văn bản thoả thuận về việc uỷ thác cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách giữa NHCSXH và các tổ chức CT-XH, vai trò quản lý và điều hành của các cấp Hội là cực kỳ quan trọng, có tác động rất lớn đến việc hạn chế thấp nhất rủi ro tín dụng.
Nơi nào có sự chỉ đạo việc thành lập, củng cố hoạt động của Tổ TK&VV, đúng quy trình, duy trì sinh hoạt tổ định kỳ, bình xét cho vay công khai, thường xuyên giám sát quá trình sử dụng vốn vay nơi đó tiềm ẩn rủi ro tín dụng thấp và ngược lại.
Việc bố trí cán bộ làm công tác xử lý nợ chưa được quan tâm đúng mức nên kết quả đem lại còn hạn chế là điều không tránh khỏi.
Việc chấp hành chế độ và quy trình nghiệp vụ của một số cán bộ làm công tác tín dụng còn lỏng lẻo vì vậy hiệu quả đem lại chưa cao.
Cơ chế kiểm tra, kiểm soát nội bộ được thực hiện sau khi các nghiệp vụ thực hiện hoàn thành sau một thời gian.
CHƯƠNG 3
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO
TÍN DỤNG TẠI PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN NÚI THÀNH, TỈNH QUẢNG NAM
3.1. PHƯƠNG HƯỚNG VÀ MỤC TIÊU HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG, QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN NÚI THÀNH, TỈNH QUẢNG NAM
3.1.1. Mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội của huyện Núi Thành đến năm 2020
Với các chỉ tiêu phát triển: tốc độ tăng trưởng kinh tế 14,5%; thu nhập bình quân đầu người 37,8 triệu đồng/người/năm; bình quân hằng năm giá trị sản xuất ngành Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp tăng 15%, ngành dịch vụ tăng 18%, nông nghiệp tăng 4%, tổng vốn đầu tư toàn xã hội tăng trên 25%; phấn đấu giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân trên 1%/năm theo chuẩn nghèo quốc gia giai đoạn 2016- 2020; Giải quyết việc làm mới hằng năm cho hơn 2.500 lao động.
3.1.2. Định hướng phát triển hoạt động tín dụng trong thời gian tới
Hỗ trợ hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác vay vốn phát triển sản xuất là chủ trương đúng đắn và kịp thời của Chính phủ, góp phần giúp người dân thoát nghèo bền vững, ổn định kinh tế, an sinh xã hội.
Kiểm soát tăng trưởng dư nợ, đảm bảo dư nợ tăng trưởng bình quân hàng năm khoảng 8-10%. Nâng cao chất lượng tín dụng kiểm soát tỷ lệ nợ xấu dưới 0,1%. Hoàn thiện, phát huy hiệu lực và hiệu quả hoạt động của hệ thống kiểm tra, kiểm soát và phân tích, cảnh báo rủi ro; phát triển hệ thống quản trị rủi ro. Tập trung thực hiện kế hoạch tín dụng năm 2019 và các năm tiếp theo, không để ách tắc nguồn vốn; phối hợp với các ban, ngành ưu tiên nguồn vốn để thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn toàn huyện; rà soát danh sách các trường hợp nợ xấu để báo cáo và tham mưu cho UBND các cấp, các cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định.
3.1.3. Định hướng hoạt động quản trị rủi ro tín dụng trong thời gian tới
Thường xuyên kiểm tra, giám sát việc quản lý, thực hiện các chương trình tín dụng và hoạt động của NHCSXH cấp huyện
Đẩy mạnh công tác kiểm soát nội bộ
Tăng trưởng tín dụng đi đôi với việc duy trì và nâng cao chất lượng tín dụng
Củng cố chất lượng hiện có, thu hồi nợ đã xử lý rủi ro đang hạch toán ngoại bảng
Thực hiện minh bạch và công khai hóa thông tin tín dụng tại các điểm giao dịch xã, thị trấn.
Nâng cao trách nhiệm quản lý của chính quyền địa phương
Đẩy mạnh hoạt động thông tin tín dụng
Xây dựng một nền tảng công nghệ hiện đại
Đảm bảo chất lượng nguồn nhân lực
3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN NÚI THÀNH, TỈNH QUẢNG NAM
3.2.1. Nhóm giải pháp về nhận diện rủi ro
3.2.1.1. Giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định tín dụng
Để hạn chế rủi ro tín dụng, NHCSXH phải thẩm định kỹ lưỡng hồ sơ xin vay của khách hàng nhằm chọn ra hồ sơ có độ an toàn cao. Thẩm định hồ sơ cho vay có ý nghĩa quan trọng, được coi là giai đoạn khởi đầu quan trọng nhất cho quá trình đầu tư tín dụng, qua thẩm định có thể đánh giá chính xác về sự cần thiết, tính khả thi của dự án và hiệu quả của nó, nhờ đó có biện pháp để quản lý tốt quá trình cho vay, thu nợ nhằm hạn chế các rủi ro, nâng cao hiệu quả đầu tư tín dụng.
3.2.1.2. Giải pháp về cơ chế cho vay
* Về điều kiện cho vay
Để dự án tín dụng cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác có hiệu quả và hạn chế rủi ro thì việc điều tra, phân loại hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác tại địa phương phải theo các nguyên nhân cụ thể để có những giải pháp phù hợp. Việc phân loại đối tượng đòi hỏi trách nhiệm cao của các cơ quan chức năng để đạt được mục đích vốn đến đúng đối tượng.
* Về cơ chế lãi suất cho vay
Qua kinh nghiệm của các tổ chức tài chính vi mô trên thế giới cho thấy, áp dụng lãi suất cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác theo cơ chế thị trường, để bù đắp các chi phí hoạt động và chi phí vốn trên cơ sở xác định được rằng khách hàng sẵn sàng chấp nhận mức lãi suất này để được tiếp cận với các dịch vụ tài chính đơn giản và thuận tiện.
Tại thời điểm hiện nay, mức lãi suất ưu đãi của tín dụng chính sách thấp so với mức lãi suất thị trường, lãi suất cho vay của NHCSXH thấp hơn lãi suất huy động tiền gửi chứ chưa nói đến lãi suất cho vay ở thị trường. Vì vậy, mà người vay vốn từ tín dụng chính sách với lãi suất thấp có thể đem số tiền đó gửi vào NHTM hưởng chênh lệch lãi suất để kiếm lời.
3.2.1.3. Giải pháp tăng cường chất lượng hoạt động của đơn vị nhận ủy thác và tổ TK& VV
Nâng cao chất lượng hoạt động của đơn vị nhận uỷ thác
Nâng cao chất lượng hoạt động của Tổ TK&VV
Nâng cao hiệu quả công tác đánh giá và xếp loại chất lượng hoạt động của Tổ TK&VV
Nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra đối chiếu, phân tích nợ vay.
3.2.2. Nhóm giải pháp về đo lường rủi ro
Thực hiện nghiêm túc và hiệu quả công tác phân loại nợ vào các nhóm nợ, cũng như phân tích định tính, xếp hạng tín dụng nội bộ khách hàng để đo lường đúng mức độ rủi ro của các khoản vay.
3.2.3. Nhóm giải pháp về kiểm soát rủi ro
3.2.3.1. Nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ phận kiểm tra, kiểm soát nội bộ
3.2.3.2. Nâng cao hiệu quả công tác kiểm soát trước, trong và sau khi cho vay
3.2.4. Những giải pháp về công tác tài trợ rủi ro tín dụng
3.2.4.1. Thực hiện nghiêm túc công tác trích lập dự phòng rủi ro
Việc trích lập dự phòng rủi ro nhằm tạo nguồn quan trọng cho việc xử lý các khoản nợ tồn đọng khó thu hồi nhằm lành mạnh hóa tài chính ngân hàng. Hiện nay, việc trích lập dự phòng rủi ro của PGD chủ yếu được tính theo mức cố định là 0,75% tính trên số dư nợ cho vay không bao gồm nợ quá hạn và nợ khoanh tại thời điểm lập dự phòng.
3.2.4.2. Giải pháp hoàn thiện công tác xử lý các khoản nợ xấu
– Hoàn thiện việc đánh giá chất lượng các khoản nợ
– Quản trị chặt chẽ và xử lý nhanh chóng các khoản nợ xấu
– Nâng cao hiệu quả trong việc thu hồi các khoản nợ xấu
Ngoài ra, việc duy trì một cơ chế thưởng hấp dẫn trong thu hồi nợ xấu đối với các nhân viên ngân hàng và các cá nhân, tổ chức khác tham gia là hết sức cần thiết.
3.2.5.1. Nâng cao chất lượng tín dụng
Để hoạt động cho vay tốt đòi hỏi ngân hàng phải có đủ nguồn vốn. Để tăng cường nguồn vốn huy động cần thực hiện một số biện pháp: Đa dạng hoá các hình thức huy động vốn để thu hút khách hàng. Không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ để đáp ứng nhu cầu tiện ích ngày càng cao của khách hàng; cung cấp cho họ những phương tiện thanh toán thuận lợi, nhanh, an toàn và chính xác, hoàn thiện hệ thống mạng vi tính để có thể rút và gửi tiền thuận tiện. Tăng cường hoạt động tuyên truyền về công tác huy động vốn. Xây dựng đội ngũ nhân viên năng động, nhiệt tình, giao tiếp tốt và nắm vững chuyên môn nghiệp vụ.
Tìm hiểu nhu cầu và tham mưu mở rộng đối tượng cho vay để hỗ trợ tốt cho các đối tượng yếm thế trong xã hội được tiếp cận nguồn vốn tín dụng ưu đãi.
Thực hiện đúng quy trình tín dụng, thủ tục giấy tờ đơn giản, gọn nhẹ nhưng phải đảm bảo tính an toàn cho khách hàng cũng như ngân hàng.
Triển khai công tác khách hàng thăm dò ý kiến khách hàng, để đánh giá chất lượng dịch vụ ngân hàng cung cấp và có cơ sở điều chỉnh hoạt động ngân hàng cho phù hợp.
Tăng cường phối hợp chặt chẽ với trung tâm thông tin tín dụng nhằm giúp cho ngân hàng có thêm thông tin cần thiết.
3.2.5.2. Thực hiện nghiêm túc nội dung đảm bảo tiền vay
Hoạt động cho vay tại NHCSXH chủ yếu dựa trên cơ sở tín chấp, bên cạnh đó, có một số Chương trình cho vay theo quy định phải thực hiện đảm bảo tiền vay.
3.2.5.3. Nâng cao năng lực, trình độ quản lý điều hành và kiểm soát của lãnh đạo ngân hàng
Đối với cán bộ điều hành và những cán bộ thuộc diện quy hoạch, đặc biệt là cán bộ lãnh đạo, cần phải được bồi dưỡng kiến thức mới về quản lý điều hành; quản trị rủi ro, về cơ chế chính sách và pháp luật mới ban hành… Căn cứ tiêu chuẩn hoá cán bộ và yêu cầu công tác quản lý điều hành ở những cấp quản lý khác nhau, nghiệp vụ khác nhau cần có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng về kỹ năng quản lý điều hành, về chuyên môn, nghiệp vụ, về ngoại ngữ, nâng cao trình độ học vấn.
3.2.5.4. Nâng cao năng lực trình độ nghiệp vụ, trình độ quản lý khách hàng của cán bộ tín dụng
– Hằng năm, tổ chức thi nghiệp vụ nhằm kiểm tra lại kiến thức của cán bộ làm công tác tín dụng. Trên cơ sở đó, đánh giá, phân loại cán bộ để bố trí, sắp xếp lại công việc. Khuyến khích tinh thần học hỏi, nghiên cứu hoàn thành nhiệm vụ trong đội ngũ cán bộ.
– Định kỳ cần hoán đổi địa bàn phụ trách của cán bộ tín dụng, hạn chế thấp nhất những tiêu cực xảy ra trong quá trình cho vay.
– Chính sách thưởng phạt nghiêm minh cũng cần được chú trọng
3.2.5.5. Công tác đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, chế độ đãi ngộ
Làm tốt công tác quy hoạch cán bộ ở mọi cấp độ, mọi vị trí, đồng thời có kế hoạch đào tạo bồi dưỡng đội ngũ cán bộ lãnh đạo.
Động viên và khuyến khích kịp thời những cá nhân có đóng góp tích cực, quan tâm đến đời sống tinh thần của cán bộ, nhân viên.
Giáo dục nhận thức, trình độ nghiệp vụ cho cán bộ, nhân viên, ngân hàng cần quan tâm giáo dục đạo đức nghề nghiệp, nâng cao ý thức trách nhiệm, tinh thần tự giác đối với cán bộ trực tiếp cho vay.
3.2.5.6. Giải pháp về công nghệ, hiện đại hoá ngân hàng
PGD NHCSXH cần thực hiện tốt chỉ đạo của cấp trên về hiện đại hóa ngân hàng, hoàn thiện cơ chế thông tin, báo cáo, kiểm soát, xây dựng hệ thống cảnh báo rủi ro để nâng cao khả năng quản lý, phát hiện kịp thời những rủi ro tiềm ẩn để có biện pháp xử lý thích hợp. Việc quản lý điều hành hoạt động tín dụng, việc quản lý món vay, quản lý khách hàng được thực hiện tự động, có hiệu quả hơn, thể hiện tính minh bạch hơn của hoạt động tín dụng, hạn chế rủi ro tín dụng.
3.3.2. Kiến nghị với địa phương
KẾT LUẬN
Rủi ro tín dụng là điều không thể tránh khỏi trong hoạt động của ngân hàng. Do đó, yêu cầu xây dựng một mô hình quản trị rủi ro tín dụng có hiệu quả và phù hợp với từng ngân hàng là một đòi hỏi bức thiết để đảm bảo hạn chế rủi ro trong hoạt động cấp tín dụng. Đối với mỗi loại hình ngân hàng sẽ có những cách ứng xử khác nhau khi xảy ra rủi ro tín dụng bởi mức độ ảnh hưởng về mặt kinh tế, xã hội là khác nhau. Đối với rủi ro trong hoạt động của NHCSXH có những nét đặc thù riêng, không những ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh tế mà nó còn tác động và ảnh hưởng to lớn về mặt xã hội.
Luận văn tập trung phân tích thực trạng rủi ro tín dụng tại PGD thông qua các quy trình xử lý nghiệp vụ mà bộc lộ rõ những rủi ro tiềm ẩn ảnh hưởng đến kết quả hoạt động của NHCSXH. Luận văn hướng đến chủ yếu là việc hoàn thiện các quy trình hiện tại trong nghiệp vụ nhằm giảm thiểu tối đa những sai sót có tính chủ quan từ các nhân tố bên trong của ngân hàng như cơ chế quản lý, quy trình nghiệp vụ, thao tác nghiệp vụ, trình độ năng lực của nhân viên,… để chủ động quản trị rủi ro, hạn chế thiệt hại do các nguyên nhân chủ quan bên ngoài.
Công tác quản trị rủi ro tín dụng trong NHCSXH là một vấn đề phức tạp, đòi hỏi phải có một quá trình thực nghiệm lâu dài. Do thời gian và khả năng nghiên cứu hạn chế, luận văn chắc chắn không tránh khỏi những khiếm khuyết nhất định. Tác giả luận văn rất mong được sự góp ý của độc giả.
E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\LUAN VAN DONG A\LUAN VAN DONG A\NGUYEN HAU


