Quản trị rủi ro tín dụng đối với hoạt động cho vay trung, dài hạn tại Agribank chi nhánh Kiên Giang “ làm
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Hoạt động tín dụng tại Ngân hàng thương mại là hoạt động kinh doanh chính đem lại lợi nhuận chủ yếu cho Ngân hàng nhưng cũng là hoạt động có tiềm ẩn rủi ro cao. Hậu quả của rủi ro tín dụng gây ra tổn thất lớn như làm tăng thêm chi phí cho ngân hàng, thu nhập từ lãi bị giảm hoặc mất đi cùng với sự thất thoát vốn vay, làm xấu đi tình hình tài chính và cuối cùng làm tổn hại đến uy tín và vị thế của ngân hàng. Cho nên các ngân hàng phải dùng nhiều biện pháp tác động đến hoạt động tín dụng để hạn chế rủi ro tín dụng nhằm góp phần đạt tới mục tiêu hoạt động tín dụng an toàn và hiệu quả.
Việc đẩy mạnh hoạt động tín dụng trung dài hạn đi kèm với quản trị hiệu quả rủi ro tín dụng là một trong những định hướng kinh doanh quan trọng của Agribank Chi nhánh Kiên Giang trong hoạt động kinh doanh của Chi nhánh trong thời gian tới.
Xuất phát từ thực tế trên tác giả đã chọn đề tài: “Quản trị rủi ro tín dụng đối với hoạt động cho vay trung, dài hạn tại Agribank chi nhánh Kiên Giang “ làm đề tài nghiên cứu trong luận văn với kỳ vọng sẽ được đóng góp một phần nhỏ trong công tác quản trị rủi ro tại đơn vị.
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
– Hệ thống hóa các khái niệm về rủi ro tín dụng, các dạng rủi ro trong hoạt động tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng đối với hoạt động cho vay trung, dài hạn trong hoạt động NHTM.
-Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng đối với hoạt động cho vay trung, dài hạn tại Agribank chi nhánh Kiên Giang.
– Các giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng đối với hoạt động cho vay trung dài hạn tại Agribank chi nhánh Kiên Giang.
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng đối với cho vay trung dài hạn trong hoạt động kinh doanh của Agribank chi nhánh Kiên Giang
3.2. Phạm vi nghiên cứu
+ Về nội dung: Đi sâu nghiên cứu về quản trị rủi ro tín dụng đối với hoạt động cho vay trung, dài hạn, không phải toàn bộ các dạng rủi ro của NHTM.
+ Về không gian: Tại Agribank chi nhánh Kiên Giang
+ Về thời gian: Nội dung phân tích tình hình quản trị rủi ro tín dụng đối với hoạt động cho vay trung, dài hạn của luận văn căn cứ vào các dữ liệu trong giai đoạn từ năm 2014 đến năm 2016.
Các phương pháp dự kiến thực hiện: Phương pháp thống kê, so sánh; Phương pháp phân tích và tổng hợp.
5. BỐ CỤC CỦA LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, tài liệu tham khảo, luận văn được cấu trúc thành 3 chương với nội dung cơ bản như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại.
Chương 2: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng đối với hoạt động cho vay trung dài hạn tại Agribank chi nhánh Kiên Giang
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng đối với hoạt động cho vay trung, dài hạn tại Agribank chi nhánh Kiên Giang.
6. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Tín dụng trung dài hạn và Quản trị rủi ro tín dụng của NHTM
1.1.1.Tín dụng trung dài hạn.
1.1.1.1. Khái niệm tín dụng trung dài hạn.
- Khái niệm về tín dụng:
Theo Luật các tổ chức tín dụng đã được Quốc hội nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam thông qua ngày 16/06/2010:
“Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác”[4].
- Tín dụng trung dài hạn:
– Tín dụng trung hạn: là khoản tín dụng có thời hạn từ 1-5 năm. Loại hình tín dụng này thường được dùng để cung cấp, mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng và xây dựng công trình nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh.
– Tín dụng dài hạn: là khoản tín dụng có thời gian trên 5 năm. Loại tín dụng này được dùng để cấp vốn cho xây dựng cơ bản như đầu tư xây dựng các xí nghiệp mới, các công trình thuộc cơ sở hạ tầng, cải tiến và mở rộng sản xuất,…
1.1.1.2. Đặc điểm và vai trò của tín dụng trung dài hạn:
- Đặc điểm của tín dụng trung dài hạn:
– Tín dụng trung dài hạn được cấp cho khách hàng nhằm hỗ trợ khách hàng mua sắm, tạo lập tài sản cố định. Do đó, đối tuợng cho vay chủ yếu của ngân hàng thương mại trong hình thức tín dụng này là vốn thiếu hụt tạm thời của các doanh nghiệp, cá nhân.
– Do gắn liền với tài sản cố định và vốn cố định của khách hàng, tín dụng trung, dài hạn của ngân hàng thương mại thường gắn liền với các dự án đầu tư, các nhu cầu tiêu dùng lâu dài. Tuy nhiên, với tín dụng trung hạn thường đầu tư theo chiều sâu, trong khi đó tín dụng dài hạn tập trung cho các dự án đầu tư mở rộng.
- Vai trò của tín dụng trung và dài hạn
- Đối với nền kinh tế
Phát triển cho vay tín dụng trung dài hạn sẽ giảm bớt đáng kể các khoản bao cấp từ ngân sách cho đầu tư xây dựng cơ bản và giảm bớt thâm hụt ngân sách. Xuất phát từ chức năng tập trung và phân phối lại vốn trong nền kinh tế tín dụng trung dài hạn đã thu hút được nguồn vốn dư thừa, tạm thời nhàn rỗi để đưa vào sản xuất kinh doanh, đáp ứng nhu cầu vốn cho doanh nghiệp, từ đó phục vụ cho sự tăng trưởng của nền kinh tế.
- Đối với khách hàng
Trong môi trường kinh tế cạnh tranh, để có thể tồn tại và phát triển được thì các doanh nghiệp phải không ngừng đầu tư vào tài sản cố định. Bởi lẽ tài sản cố định là tư liệu chủ yếu, chiếm bộ phận lớn trong tổng giá thành, là yếu tố quan trọng quyết định lợi thế cạnh tranh…
- Đối với ngân hàng
Nếu ngân hàng có một nguồn vốn ổn định trong thời gian dài để đầu tư dài hạn sẽ tạo ra lợi nhuận cao hơn rất nhiều so với việc dùng nó để cho vay ngắn hạn, vì mỗi món vay trung dài hạn cấp cho doanh nghiệp thường là rất lớn, lãi suất cao. Bên cạnh khoản lợi nhuận hấp dẫn, tín dụng trung dài hạn còn là lợi thế cạnh tranh rất có hiệu quả giữa các ngân hàng với nhau.

1.1.2. Rủi ro tín dụng:
1.1.2.1. Khái niệm rủi ro tín dụng:
Rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động Ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết [10].
1.1.2.2. Phân loại rủi ro tín dụng trung dài hạn.
Có nhiều cách để phân loại rủi ro tín dụng khác nhau, nhưng phổ biến nhất là các cách phân loại theo tiêu chí hình thức biểu hiện, tiêu chí nguyên nhân phát sinh rủi ro và tiêu chí phạm vi rủi ro.
1.1.3. Quản trị rủi ro tín dụng đối với hoạt động cho vay của NHTM.
1.1.3.1. Khái niệm
Quản trị rủi ro tín dụng là quá trình tiếp cận rủi ro tín dụng một cách khoa học, toàn diện và có hệ thống nhằm nhận dạng, đo lường, kiểm soát, phòng ngừa và giảm thiểu những tổn thất, mất mát và những ảnh hưởng bất lợi của rủi ro tín dụng. Quản trị rủi ro tín dụng bao gồm các bước: nhận dạng rủi ro; phân tích và đo lường rủi ro; kiểm soát và phòng ngừa rủi ro, tài trợ rủi ro [10].
1.1.3.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng trong cho vay của ngân hàng thương mại.
-Rủi ro thị trường của Ngân hàng
-Môi trường pháp lý
- Nguyên nhân từ phía khách hàng.
– Khả năng tự chủ về tài chính kém, năng lực điều hành yếu, thiếu kinh nghiệm, hệ thống quản trị kinh doanh không hiệu quả, trình độ quản lí kém.
– Sử dụng vốn không đúng mục đích.
– Thiếu thiện chí trong việc trả nợ vay ngân hàng
-Trình độ chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp
-Các công cụ quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng
-Quy mô, trình độ ứng dụng công nghệ của Ngân hàng
-Quy mô nguồn lực, tổ chức bộ máy của Ngân hàng
-Công tác tự đào tạo về tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng của Ngân hàng
1.2. Nội dung quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay trung dài hạn.
1.2.1 Nhận dạng rủi ro tín dụng trung dài hạn
Nhận dạng rủi ro là quá trình xác định liên tục, có hệ thống nhằm theo dõi, xem xét, nghiên cứu môi trường hoạt động và quy trình cho vay để thống kê các dạng RRTD, xác định nguyên nhân gây ra rủi ro trong từng thời kỳ và dự báo được những nguyên nhân tiềm ẩn có thể gây ra RRTD.
1.2.2. Đo lường rủi ro tín dụng trung dài hạn
1.2.2.1. Mô hình định tính về rủi ro tín dụng
Hệ thống tiêu chuẩn thường được các Ngân hàng sử dụng trong mô hình định tính là: Tiêu chuẩn 6C gồm:
Character (Tư cách của người vay); Capacity (Năng lực của người vay); Cash (Thu nhập của người vay); Collateral (Tài sản đảm bảo); Conditions (Các điều kiện); Control (Kiểm soát).
1.2.2.2 Mô hình điểm số tín dụng tiêu dùng
Ngoài mô hình điểm số Z, nhiều ngân hàng còn áp dụng mô hình cho điểm để xử lý đơn xin vay của người tiêu dùng như: mua xe hơi, trang thiết bị gia đình, bất động sản,…Các yếu tố quan trọng trong mô hình cho điểm tín dụng bao gồm: hệ số tín dụng, tuổi đời, trạng thái tài sản, số người phụ thuộc, sở hữu nhà, thu nhập, điện thoại cố định, tài khoản cá nhân, thời gian làm việc.
1.2.2.3. Mô hình điểm số theo chỉ tiêu
Mô hình này bao gồm một hệ thống các chỉ tiêu liên quan đến từng đối tượng khách hàng (doanh nghiệp hay cá nhân), mỗi chỉ tiêu có điểm số khác nhau phụ thuộc vào tính chất và tầm quan trọng của chúng. Căn cứ vào tình trạng của khách hàng và thang điểm của Ngân hàng, cán bộ tín dụng sẽ quyết định số điểm tương ứng cho từng chỉ tiêu, sau đó cộng tổng số điểm. Khi có tổng số điểm, căn cứ vào bảng chuẩn, cán bộ tín dụng có thể đệ trình quyết định cho vay hoặc từ chối yêu cầu xin vay.
1.2.3. Kiểm soát rủi ro tín dụng trung dài hạn
Kiểm soát rủi ro tín dụng là sử dụng các biện pháp, các kỹ thuật, các công cụ, chiến lược, các chương trình hoạt động để ngăn ngừa, giảm thiểu những tổn thất, những ảnh hưởng không mong đợi có thể xảy ra đối với Ngân hàng. Các biện pháp kiểm soát rủi ro tín dụng như: Né tránh rủi ro, Phân tán rủi ro, Ngăn ngừa, giảm thiểu tổn thất, Chuyển giao rủi ro…
1.2.4. Tài trợ rủi ro tín dụng trung dài hạn
Tài trợ rủi ro là những kỹ thuật, công cụ được sử dụng để tài trợ cho chi phí của rủi ro và tổn thất từ hoạt động tín dụng. Tài trợ rủi ro tín dụng là để bù đắp những khoản rủi ro tín dụng xảy ra, làm lành mạnh hóa tài chính Ngân hàng, chứ không phải là xóa hoàn toàn nợ vay cho khách hàng.
- Tài trợ từ nguồn bên trong:
Phương pháp tài trợ mà các NHTM phải thường xuyên sử dụng là dự trữ các nguồn quỹ dự phòng cần thiết, sẵn sàng bù đắp được mọi tổn thất có thể xảy ra để đảm bảo an toàn cho hoạt động kinh doanh. Đối với các tổn thất đã được lường trước, Ngân hàng có thể sử dụng nguồn vốn từ quỹ dự phòng rủi ro tín dụng đã được xếp loại theo tiêu chuẩn để bù đắp;
- Tài trợ từ nguồn bên ngoài:
Để tài trợ rủi ro các Ngân hàng thường sử dụng các nguồn tài trợ từ bên ngoài bằng cách mua bảo hiểm tiền vay nhằm phân tán chia sẽ rủi ro các khoản cho vay để giảm thiểu rủi ro tín dụng;
1.3. Tiêu chí đánh giá kết quả quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay trung dài hạn.
1.3.1.Phân loại, đánh giá khách hàng và xếp hạng tín dụng
Xếp hạng tín dụng là việc chấm điểm rủi ro tín dụng của khách hàng, việc đánh giá mức độ rủi ro hiện tại, dự đoán rủi ro tiềm tàng để đưa ra biện pháp phòng ngừa, đảm bảo tín dụng, thực hiện việc trích lập dự phòng đối với từng khách hàng, đáp ứng yêu cầu phân loại xếp hạng khách hàng theo quy định của NHNN.
1.3.2.Mức giảm tỷ lệ dư nợ từ nhóm 2 đến nhóm 5.
Tỷ lệ nợ nhóm 2 đến nhóm 5 được xác định như sau:
| Tỷ lệ dư nợ từ N2 đến N5 trong kỳ | = | DN từ N 2 – N 5 trong kỳ ![]() ———————— Tổng dư nợ trong kỳ | X 100% |
1.3.3.Biến động trong cơ cấu nhóm nợ.
Chỉ tiêu tỷ lệ dư nợ từ nhóm 2 – nhóm 5 đánh giá toàn bộ các biểu hiện (hay các cấp độ) khác nhau của rủi ro tín dụng nhưng do tính không đồng nhất về mức rủi ro của các nhóm nợ, nên chưa đánh giá chuẩn xác được mức độ rủi ro tín dụng tổng thể của NH vì vậy, cần phân tích thêm về cơ cấu các nhóm nợ.
Nợ xấu theo Thông tư số 02/2013/TT-NHNN, là nợ được phân loại vào 3 nhóm: nhóm 3 (nợ dưới tiêu chuẩn), nhóm 4 (nợ nghi ngờ), và nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn). Đây là những khoản nợ rất khó có khả năng hoàn trả. Nó thể hiện khả năng mất vốn rất lớn.
| Tỷ lệ nợ xấu | = | Nợ xấu
Tổng dư nợ | x 100% |
1.3.5.Mức giảm tỷ lệ trích lập dự phòng.
Căn cứ Thông tư số 02/2013/TT-NHNN, 01/06/2013, về việc phân loại tài sản, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Dự phòng cụ thể là khoản tiền được trích lập trên cơ sở phân loại cụ thể các khoản nợ vào các nhóm nợ từ nhóm 1 đến nhóm 5:
Nhóm 1: Nợ đủ tiêu chuẩn: 0%
Nhóm 2: Nợ cần chú ý: 5%
Nhóm 3: Nợ dưới tiêu chuẩn: 20%
Nhóm 4: Nợ nghi ngờ: 50%
Nhóm 5: Nợ có khả năng mất vốn: 100%
Số trích lập dự phòng phản ảnh mức độ rủi ro tín dụng chung do tỷ lệ trích lập dự phòng dựa trên việc phân loại nợ theo mức độ rủi ro.
| Tỷ lệ trích lập dự phòng | = | Số đã trích lập DP ————————- Tổng dư nợ | x | 100% |
1.3.6. Kinh nghiệm về Quản trị RRTD của các Ngân hàng thương mại trong nước và nước ngoài.
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CHO VAY TRUNG DÀI HẠN TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH KIÊN GIANG
2.1. Khái quát hoạt động kinh doanh của Agribank Chi nhánh Kiên Giang.
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển.
Agribank chi nhánh Kiên Giang được thành lập từ 15/8/1988 trên cơ sở tiếp nhận từ Ngân hàng nhà nước tại các huyện trong tỉnh và một phần tại trung tâm tỉnh (nay là thành phố Rạch Giá). Những tháng ngày mới thành lập, Agribank Chi nhánh Kiên Giang hoạt động trong điều kiện hết sức khó khăn, với những sản phẩm dịch vụ đơn điệu chủ yếu là huy động tiết kiệm, cho vay các công ty nhà nước, hợp tác xã và tập đoàn sản xuất; cùng với sự hoạt động yếu kém của các doanh nghiệp nhà nước, các hợp tác xã… Nhưng đến thời kỳ đổi mới, Agribank chi nhánh Kiên Giang không ngừng mở rộng phạm vi hoạt động thông qua việc thành lập nên các chi nhánh, phòng giao dịch, quỹ tiết kiệm và đa dạng hóa các sản phẩm nên Chi nhánh đã tạo dựng được niềm tin cho khách hàng trong toàn tỉnh.
Hiện tại Trụ sở chính của chi nhánh đặt tại số 01 đường Hàm Nghi, Thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang.
Điện thoại : 077.3862162 – Fax : 077.3863738.
Agribank chi nhánh Kiên Giang hiện có 17 chi nhánh, 08 phòng giao dịch: 29 điểm đặt máy ATM trải đều khắp các trung tâm thành phố, huyện và Thị xã trong tỉnh.
2.1.2. Cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ:
2.1.2.1. Về cơ cấu tổ chức:
Xem sơ đồ cơ cấu tổ chức (trang 38, luận văn).
2.1.2.2.Về chức năng nhiệm vụ:
Xem chức năng, nhiệm vụ (từ trang 39 đến 43 luận văn)
2.1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh của Agribank Chi nhánh Kiên Giang
2.1.3.1. Tình hình huy động vốn
Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn của Agribank Chi nhánh Kiên Giang từ năm 2014-2016 (trang 44 của luận văn)
2.1.3.2. Về tình hình dư nợ:
Bảng 2.2: Tình hình cho vay của Agribank chi nhánh Kiên Giang từ năm 2014-2016 (Trang 46, luận văn)
2.1.3.3. Kết quả hoạt động kinh doanh:
2.1.3.4. Về ứng dụng công nghệ:
Agribank rất chú trọng đến việc phát triển công nghệ, Dự án hiện đại hóa hệ thống thanh toán và kế toán ngân hàng gọi tắt là IPCAS được xây dựng trên cơ sở các chuẩn và thông lệ quốc tế về nghiệp vụ tài chính Ngân hàng và nền tảng công nghệ hiện đại.
2.2. Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng đối với hoạt động cho vay trung dài hạn tại Agribank chi nhánh Kiên Giang
2.2.1. Nhận diện rủi ro tín dụng trung dài hạn.
Công tác nhận diện rủi ro tín dụng tại Agribank chi nhánh Kiên Giang được thực hiện thường xuyên và liên tục hằng ngày trong các hoạt động tín dụng Doanh nghiệp, cá nhân trong tất cả các thời điểm trong quá trình cấp tín dụng đối với khách hàng.
2.2.2. Đo lường rủi ro tín dụng trung dài hạn tại Agribank chi nhánh Kiên Giang
Trong cấp tín dụng trung dài hạn, Agribank chi nhánh Kiên Giang thực hiện hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ để hỗ trợ ra quyết định cấp tín dụng và thực hiện đo lường phân loại nợ theo quy định của Ngân hàng nhà nước theo văn bản quy định mới nhất là: thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 của Ngân hàng Nhà nước Quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các văn bản sửa đổi, bổ sung.
2.2.3. Các biện pháp nhằm hạn chế và kiểm soát rủi ro tín dụng trung dài hạn trong thời gian qua.
Công tác kiểm soát rủi ro tín dụng tại Agribank chi nhánh Kiên Giang được thực hiện xuyên suốt trong quá trình cấp tín dụng cho khách hàng dưa trên hệ thống văn bản quy định cụ thể cho từng bộ phận tham gia vào công tác cấp tín dụng cho khách hàng.
2.2.4. Tài trợ rủi ro tín dụng trung dài hạn.
Công tác tài trợ rủi ro tại Agribank chi nhánh Kiên Giang chủ yếu trích dự phòng rủi ro từ lợi nhuận, chuyển ngoại bảng các khoản nợ xấu từ quỹ dự phòng, miễn giảm lãi…
2.3 Kết quả hoạt động quản trị rủi ro tín dụng đối với hoạt động cho vay trung dài hạn tại Agribank chi nhánh Kiên Giang.
2.3.1. Kết quả trong hoạt động quản trị rủi ro tín dụng
Bảng 2.8. Tình hình cho vay tại Agribank chi nhánh Kiên Giang từ 2014-2016 (Trang 78, luận văn)
2.3.2. Biến động cơ cấu nhóm nợ.
2.3.3. Mức giảm tỷ lệ nợ xấu
Đối với các ngân hàng, rủi ro tín dụng luôn đồng hành cùng với hoạt động kinh doanh ngân hàng, trong đó chỉ tiêu nợ xấu là một thước đo quan trọng đánh giá về mức độ rủi ro tín dụng. Các ngân hàng phải tăng cường kiểm soát rủi ro tín dụng nhằm hạn chế nợ xấu phát sinh để giảm thiểu thiệt hại gây ra cho ngân hàng từ các khoản nợ xấu
2.4. đánh giá công tác quản trị rủi ro tín dụng trung dài hạn của chi nhánh
2.4.1. Những mặt thành công
Trong giai đoạn từ năm 2014 đến năm 2016 Chi nhánh đã có nhiều nỗ lực trong công tác kiểm soát và tài trợ rủi ro tín dụng nói chung, cho vay trung dài hạn nói riêng: Công tác xếp loại tín dụng đối với khách hàng, thẩm định PAKD/DAĐT, quy trình cho vay, giám sát trong và sau khi cho vay, các biện pháp đảm bảo tiền vay áp dụng, . . . nhìn chung đã chấp hành đúng theo quy định của Agribank, ngày càng đi vào bài bản, chất lượng không ngừng cải thiện. Kết quả đạt được qua việc đánh giá tình hình rủi ro cho vay trung dài hạn tại Chi nhánh đã và đang được kiểm soát, nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu giảm dần góp phần đưa tỷ lệ nợ xấu chung của chi nhánh xuống ở mức dưới 2%, nguy cơ rủi ro tiềm ẩn thấp.
2.4.2. Những mặt hạn chế và nguyên nhân của hạn chế
2.4.2.1. Những hạn chế
- Công tác nhận diện rủi ro tín dụng
- Công tác đo lường rủi ro tín dụng
- Công tác kiểm soát rủi ro tín dụng:
- Công tác tài trợ rủi ro tín dụng:
2.3.2.2. Nguyên nhân
- Nguyên nhân khách quan
– Môi trường kinh tế đang khó khăn và chưa ổn định
– Môi trường pháp lý chưa ổn định
– Những nguyên nhân thuộc về khách hàng vay
- Nguyên nhân chủ quan
-Quy định cho vay chưa chặt chẽ, thiếu kiểm tra trong và sau cho vay
-Công tác kiểm tra nội bộ chưa được chú trọng
-Hệ thống thông tin nội bộ của ngân hàng còn chưa hiệu quả
CHƯƠNG 3
MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CHO VAY TRUNG DÀI HẠN AGRIBANK CHI NHÁNH KIÊN GIANG
3.1. Định hướng hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng dài hạn của Agribank
3.1.1. Định hướng hoạt động tín dụng trung dài hạn của hệ thống Agribank.
Với phương châm triết lý trong kinh doanh “Mang phồn thịnh đến khách hàng”, mục tiêu của Agribank là tiếp tục giữ vững vị trí Ngân hàng thương mại hàng đầu Việt Nam, tiên tiến trong khu vực và có uy tín cao trên trường quốc tế.
3.1.2.Định hướng của Agribank chi nhánh Kiên Giang:
-Về hoạt động nguồn vốn và kinh doanh vốn: Giữ vững và phát huy thế mạnh các sản phẩm huy động vốn truyền thống. Tiếp tục giữ vững và mở rộng thị phần, thị trường, huy động vốn từ các thành phần kinh tế để tạo lập nguồn vốn có cơ cấu, chi phí hợp lý, ổn định, bền vững.
-Về hoạt động tín dụng: Xây dựng quan hệ lâu dài, bền vững với khách hàng, ưu tiên hướng vào thị trường là khối khách hàng cá nhân, DNVVN. Thực hiện phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro đúng quy định và phấn đấu trích đủ dự phòng rủi ro.
3.1.3. Định hướng quản trị rủi ro tín dụng trung dài hạn của Agribank chi nhánh Kiên Giang
Trên cơ sở định hướng chung của Agribank, Agribank chi nhánh Kiên Giang đề ra định hướng hoạt động tín dụng và hạn chế rủi ro tín dụng như sau:
– Đẩy mạnh tốc độ tăng nguồn vốn huy động đồng thời hạn chế tốc độ tăng trưởng dư nợ. Gắn kết chặt chẽ giữa hoạt động tín dụng với phát triển các sản phẩm dịch vụ.
3.2. Các giải pháp hoàn thiện rủi ro tín dụng đối với hoạt động cho vay trung dài hạn tại Agribank chi nhánh Kiên Giang.
3.2.1. Giải pháp hoàn thiện công tác nhận diện rủi ro tín dụng trung dài hạn
Agribank chi nhánh Kiên Giang cần xây dựng riêng một hệ thống cảnh báo sớm liên quan đến các dấu hiệu của khách hàng và thị trường xuyên suốt trong quá trình cấp tín dụng cho khách hàng. Các yếu tố cần lưu ý để nhận dạng các nguy cơ rủi ro tín dụng có thể xảy ra đối với các khách hàng có biểu hiện sau:
-Nhận diện rủi ro qua các yếu tố liên quan đến ngành hàng hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng.
-Nhận diện rủi ro qua các thông tin cơ bản về khách hàng vay trong việc tuân thủ theo hợp đồng đã ký kết
-Nhận diện rủi ro qua các đợt kiểm tra, kiểm toán định kỳ hoặc đột .
3.2.2. Giải pháp hoàn thiện công tác Đo lường rủi ro tín dụng trung dài hạn
Hoàn thiện và nâng cao chất lượng công tác thẩm định khách hàng thông qua hệ thống chấm điểm xếp hạng tín dụng nội bộ
Chi nhánh cần thực hiện chuyên môn hóa công tác thẩm định và định giá tài sản thế chấp
Chi nhánh cần tập trung đào tạo nâng cao nghiệp vụ thẩm định giá cho cán bộ thẩm định giá thông qua các lớp bồi dưỡng kiến thức về thị trường bất động sản, và kiến thức về phân tích đánh giá tài sản đảm bảo
3.2.3 Giải pháp hoàn thiện công tác Kiểm soát rủi ro tín dụng trung dài hạn
Chi nhánh cần kiểm soát việc đa dạng hóa danh mục cấp tín dụng, loại hình cho vay; Kiểm soát việc cho vay theo cơ cấu thời hạn trả nợ phù hợp đảm bảo sự cân đối giữa số vốn cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn, đảm bảo sự phát triển vững chắc và tránh rủi ro tín dụng do sự thay đổi lãi suất thị trường
Tuân thủ công tác kiểm soát chặt chẽ quá trình trước, trong và sau khi cho vay
Tăng cường công tác kiểm tra việc thực hiện đúng quy trình, nghiệp vụ từ khi xét duyệt cho vay tới khi thu hồi, xử lý nợ.
Trong công tác kiểm soát tín dụng đòi hỏi Chi nhánh phải thực hiện nhất quán đồng bộ với công tác cấp tín dụng của Chi nhánh.
Các biện pháp chế tài xử phạt trong công tác tín dụng của Chi nhánh phải đảm bảo công khai, minh bạch để đảm bảo tính khách quan và động lực cho các cán bộ
3.2.4. Giải pháp hoàn thiện công tác Tài trợ rủi ro tín dụng trung dài hạn
Sử dụng các biện pháp kỹ thuật để chuyển giao rủi ro: Bằng biện pháp mua bảo hiểm tài sản, bảo hiểm tín dụng
Tăng nguồn tài trợ từ phương án xử lý nợ xấu
Tìm kiếm nguồn tài trợ rủi ro từ bên ngoài
Thực hiện việc bán nợ đối với các khoản nợ đủ điều kiện
Chuyển dịch cơ cấu từ thu nhập chính từ hoạt động tín dụng sang thu nhập từ dịch vụ để tăng khả năng tự tài trợ rủi ro
3.2.5. Nhóm giải pháp hỗ trợ
3.2.5.1. Hoàn thiện Bộ máy tổ chức quản trị rủi ro tín dụng
Bộ máy tổ chức quản trị rủi ro tín dụng cần phải phân định rõ chức năng nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của từng bộ phận, cán bộ trong công tác cấp tín dụng. Kiểm soát chặt vai trò của bộ phận khách hàng phải tách biệt rõ giữa bộ phận tín dụng và bộ phận thẩm định độc nhằm phân định rạch ròi giữa chức năng tác nghiệp và quản trị rủi ro trong mô hình tổ chức
Phân quyền lại mức phán quyết cấp tín dụng phù hợp hơn theo từng năng lực của từng đơn vị
Ban lãnh đạo Chi nhánh cần chú trọng công tác xác định “Khẩu vị rủi ro” và đưa ra các chiến lược phát triển tín dụng phù hợp chi nhánh.
3.2.5.2 Thực hiện các văn bản pháp quy
Thực hiện cấp tín dụng phù hợp với quy định hiện hành của pháp luật quy định
Nâng cao nhận thức từng cán bộ nhân viên nhận thức đúng vai trò, vị trí, trách nhiệm, công việc. Thường xuyên đào tạo cập nhật các quy trình văn bản chế độ cho cán bộ.
3.3. Một số kiến nghị
3.3.1. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước.
Trung tâm thông tin tín dụng (CIC) cần cập nhật kịp thời, chính xác. Bên cạnh đó, cần chú trọng đổi mới và hiện đại hóa các trang thiết bị hệ thống.
Cần tăng cường trao đổi kinh nghiệm hợp tác giữa các ngân hàng trong công tác quản lý rủi ro tín dụng. Để làm được điều này cần có công tác chỉ đạo trực tiếp của NHNN tới toàn hệ thống ngân hàng dưới hình thức tổ chức các buổi hội thảo và các khóa đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức.
3.3.2. Kiến nghị đối với Agribank.
Quy định lại mức phân quyền phán quyết cấp tín dụng của Chi nhánh với mức độ linh động cao
Hoàn thiện hệ thống thông tin quản lý kiểm tra kiểm soát nội bộ
KẾT LUẬN
Trong xu thế hội nhập và phát triển kinh tế quốc tế hiện nay, nhất là khi Chính phủ hướng tới thực hiện việc xoá bỏ hàng rào bảo hộ đối với hệ thống ngân hàng trong nước thì nhiều nhiệm vụ mới đã được đặt ra cho các NHTM Việt Nam. Nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho các NHTM Việt Nam thì hệ thống ngân hàng Việt Nam đã không ngừng đổi mới và hoàn thiện, ngày càng khẳng định được vai trò của mình đối với nền kinh tế. Trong quá trình hoạt động các ngân hàng luôn chú trọng mở rộng tín dụng để tăng thị phần nâng cao uy tín và vị thế của ngân hàng. Bên cạnh đó công tác quản trị rui ro tín dụng trung dài hạn càng được nâng cao nhằm hướng tới đáp ứng những yêu cầu ngày càng cao về chất lượng theo thông lệ quốc tế.
Agribank chi nhánh Kiên Giang là một ngân hàng mà trong hoạt động mang nhiều tính đặc thù: thuộc sở hữu Nhà nước, có quy mô lớn, mạng lưới rộng, nhiều chi nhánh và phòng giao dịch trải khắp từ vùng đô thị đến nông thôn và hải đảo, ngoài chức năng của một NHTM còn phải thực hiện nhiệm vụ được Nhà nước giao làm chủ đạo trong đầu tư vốn phát triển nông nghiệp, nông thôn và cũng là công cụ quan trọng nhằm thực hiện chính sách tài chính. Do những đặc thù nêu trên cùng với trình độ của nền kinh tế hiện nay nên việc thay đổi và áp dụng mô hình mới trong hoạt động nói chung và quản trị rủi ro tín dụng nói riêng tại Agribank chi nhánh Kiên Giang khó có thể tuân theo một khuôn mẫu có sẵn nhất định mà phải xây dựng dựa trên đặc điểm riêng của mình để phù hợp trong hoạt động thực tiễn.
Kiểm soát và tài trợ rủi ro tín dụng trung dài hạn là một phần của nội dung quản trị rủi ro, hoạt động này gắn liền với việc thực hiện quy trình cho vay, quản lý nợ vay các khoản vay cụ thể của cán bộ trong lĩnh vực cấp tín dụng tại các chi nhánh kinh doanh trực tiếp. Trong công tác quản trị rủi ro tín dụng trung dài hạn, có thể nói hoạt động kiểm soát và tài trợ rủi ro là những bước mang tính triển khai thực hiện trực tiếp.
Tuy nhiên do tác động của nhiều nhân tố khách quan và chủ quan nên hoạt động kiểm soát và tài trợ rủi ro tại chi nhánh vẫn còn nhiều mặt hạn chế và những khó khăn vướng mắc ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Chính những vướng mắc và khó khăn trong thực hiện nên hoạt động kiểm soát và tài trợ rủi ro tín dụng chưa đạt được chất lượng theo yêu cầu, còn nhiều tồn tại, dẫn đến chất lượng tín dụng giảm. Đây là vấn đề đặt ra không chỉ đối với các NHTM mà còn đòi hỏi sự quan tâm đúng mức, kịp thời và sự phối hợp giải quyết của các cơ quan chức năng.
Nội dung đề tài tập trung vào việc phân tích thực trạng tình hình kiểm soát và tài trợ rủi ro tín dụng trung dài hạn, tại Agribank chi nhánh Kiên Giang để tìm ra các ưu điểm, nhược điểm và những khó khăn vướng mắc trong việc thực hiện, từ đó đưa ra hướng hoàn thiện góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng. Nội dung đề xuất các giải pháp hoàn thiện đặc biệt chú trọng vào những nội dung trong phạm vi mà tại chi nhánh có thể thực hiện được, ngoài ra còn có một số đề xuất đối với NHNN Việt Nam, với Agribank.
E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\LUAN VAN DUY TAN\LUAN VAN DUY TAN\LOP KIEN GIANG\LUAN VAN DA NOP DUY TAN\R.PHAM VAN THAI



——————–