Quản trị rủi ro hàng hoá xuất nhập khẩu Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) tại Cục Hải quan tỉnh Quảng Nam

Quản trị rủi ro hàng hoá xuất nhập khẩu Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) tại Cục Hải quan tỉnh Quảng Nam

MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài

Trong xu hướng toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, Quảng Nam được đánh giá là điểm đến của các nhà đầu tư nước ngoài do có nhiều lợi thế đa dạng về loại hình: có cảng biển, sân bay, đường sắt và quốc lộ nên có nhiều điều kiện thuận lợi trong việc xây dựng mối quan hệ và giao lưu kinh tế với các địa phương cả trong nước cũng như với các nước láng giềng. Quảng Nam là tỉnh có cả đồng bằng, trung du và miền núi, vừa giáp biển, vừa có biên giới rất thuận tiện cho phát triển kinh tế đa dạng.

Vì vậy, Quảng Nam hiện có cơ hội rất lớn trong việc thu hút các doanh nghiệp FDI đầu tư vào các ngành kinh tế mà tỉnh có nhiều lợi thế. Điều này giúp giải quyết nguồn lao động, tăng số thu ngân sách cho nhà nước, đồng thời góp phần đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy quá trình CNH, HĐH của tỉnh Quảng Nam. Xu hướng này đã tác động rất lớn hoạt động xuất nhập khẩu (XNK) nói chung và quản lý Hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu nói riêng.

Bên cạnh thuận lợi trên, một vấn đề đặt ra với quản lý Hải quan là phải cân bằng giữa chức năng kiểm soát và chức năng tạo thuận lợi cho thương mại. Do đó, một trong những nội dung cải cách hoạt động Hải quan được quan tâm là áp dụng hệ thống quản trị rủi ro vào quá trình quản lý hàng hóa XNK. Đây là giải pháp đóng vai trò trung tâm trong tiến trình hiện đại hóa ngành Hải quan.

Quản trị rủi ro là phương tiện hữu hiệu để đảm bảo cùng lúc thực hiện công tác kiểm soát hải quan và tạo thuận lợi cho thương mại. Nhờ có việc lựa chọn hàng hóa XNK trọng điểm để kiểm tra, quá trình thông quan và giải phóng hàng hóa được diễn ra nhanh hơn. Các lô hàng, hành khách và phương tiện vận tải được xác định có độ rủi ro thấp sẽ ít bị cơ quan hải quan can thiệp và khâu làm thủ tục được diễn ra nhanh chóng, thuận lợi.

Trong những năm gần đây, số lượng doanh nghiệp FDI làm thủ tục tại Cục Hải quan tỉnh Quảng Nam đều gia tăng qua các năm, chủng loại hàng hóa ngày càng đa dạng, phức tạp. Để đảm bảo công tác quản lý nhà nước về Hải quan được tiến hành một cách khoa học đồng thời khuyến khích hoạt động xuất, nhập khẩu của các doanh nghiệp FDI, Cục Hải quan tỉnh Quảng Nam đã áp dụng quản trị rủi ro vào công tác nghiệp vụ. Tuy nhiên, do một số yếu tố khách quan và chủ quan, hiện nay việc áp dụng quản trị rủi ro tại Cục Hải quan tỉnh Quảng Nam đối với hàng hoá xuất nhập khẩu Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài FDI đem lại hiệu quả chưa cao.

Do vậy, xuất phát từ những nội dung trên, bản thân chọn đề tài: “Quản trị rủi ro hàng hoá xuất nhập khẩu Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) tại Cục Hải quan tỉnh Quảng Nam” làm đề án tốt nghiệp.

2. Mục tiêu nghiên cứu của đề án

2.1. Mục tiêu tổng quát:

Phân tích, đánh giá các thực trạng công tác quản trị rủi ro hàng hoá xuất nhập khẩu Doanh nghiệp FDI, từ đó đề xuất giải pháp, kiến nghị hoàn thiện công tác quản trị rủi ro hàng hoá xuất nhập khẩu Doanh nghiệp FDI tại Cục Hải quan tỉnh Quảng Nam.

2.2. Mục tiêu cụ thể:

Để đáp ứng được mục tiêu tổng quát, luận văn chia nhỏ thành 3 mục tiêu cụ thể:

Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về quản trị rủi ro hải quan nói chung và hàng hoá xuất nhập khẩu Doanh nghiệp FDI tại Cục Hải quan nói riêng.

Phân tích thực trạng công tác quản trị rủi ro đối với hàng hoá xuất nhập khẩu Doanh nghiệp FDI tại Cục Hải quan tỉnh Quảng Nam.

Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro đối với hàng hoá xuất nhập khẩu Doanh nghiệp FDI tại Cục Hải quan tỉnh Quảng Nam trong thời gian đến.

2.3. Câu hỏi nghiên cứu:

Để đáp ứng mục tiêu tổng quát cũng như 3 mục tiêu cụ thể, luận văn cần trả lời 3 câu hỏi nghiên cứu tương ứng.

– Quản trị rủi ro hải quan nói chung và quản trị rủi ro đối với hàng hoá xuất nhập khẩu Doanh nghiệp FDI gồm những nội dung gì?

– Thực trạng công tác quản trị rủi ro đối với đối với hàng hoá xuất nhập khẩu Doanh nghiệp FDI tại Cục Hải quan tỉnh Quảng Nam trong thời gian qua là như thế nào?

– Cần phải làm gì để tăng cường công tác quản lý rủi ro đối với đối với hàng hoá xuất nhập khẩu Doanh nghiệp FDI tại Cục Hải quan tỉnh Quảng Nam trong thời gian đến?

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

– Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản trị rủi ro đối với hàng hoá xuất nhập khẩu Doanh nghiệp FDI tại Cục Hải quan tỉnh Quảng Nam.

– Phạm vi nghiên cứu:

+ Phạm vi về nội dung: Đề tài nghiên cứu các vấn đề liên quan đến quản trị rủi ro đối với hàng hoá xuất nhập khẩu của DN FDI của ngành hải quan gồm các nội dụng: Nhận diện rủi ro; Phòng ngừa rủi ro; Đo lường rủi ro; Xử lý rủi ro. Ngoài ra còn xem xét một số nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản trị rủi ro đối với hàng hoá xuất nhập khẩu Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) tại Cục Hải quan tỉnh Quảng Nam.

+ Không gian nghiên cứu: Hệ thống Doanh nghiệp FDI thực hiện thủ tục hải quan tại Cục Hải quan tỉnh Quảng Nam.

+ Thời gian nghiên cứu: số liệu được thu thập trong thời gian 2019-2023 để phân tích đánh giá.

Quản trị rủi ro hàng hoá xuất nhập khẩu Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) tại Cục Hải quan tỉnh Quảng Nam
Quản trị rủi ro hàng hoá xuất nhập khẩu Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) tại Cục Hải quan tỉnh Quảng Nam

4. Phương pháp nghiên cứu

Luận văn được nghiên cứu theo phương pháp nghiên cứu hỗn hợp để tổng hợp các lý thuyết và nghiên cứu trước để hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về quản trị rủi ro nói chung và quản trị rủi ro hàng hóa xuất nhập khẩu Doanh nghiệp FDI tại Cục Hải quan tỉnh Quảng Nam nói riêng để hình thành nên cơ sở lý thuyết của đề tài.

Về phương pháp phân tích, luận văn giới hạn sử dụng một số kỹ thuật phân tích thống kê mô tả để đánh giá sự biến động theo thời gian về quy mô và cấu trúc dữ liệu thứ cấp (các báo cáo, nghiên cứu đã có, liên quan) theo các chỉ tiêu khác nhau để nhận diện thực trạng rủi ro và công tác quản trị rủi ro hàng hoá xuất nhập khẩu Doanh nghiệp FDI tại Cục Hải quan tỉnh Quảng Nam.

5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu

5.1. Ý nghĩa khoa học

Đề tài nghiên cứu góp phần hệ thống hóa và làm sáng tỏ thêm các cơ sở lý luận, cơ sở pháp lý, quy trình liên quan đến quản trị rủi ro đối với hàng hoá xuất nhập khẩu Doanh nghiệp FDI tại Cục Hải quan tỉnh Quảng Nam.

5.2. Ý nghĩa thực tiễn

Đề tài đánh giá được thực trạng và đưa ra những ưu điểm và hạn chế cũng như các yếu tố tác động đến việc triển khai áp dụng quản trị rủi ro đối với hàng hoá xuất nhập khẩu Doanh nghiệp FDI tại Cục Hải quan tỉnh Quảng Nam. Đồng thời, đề tài đề xuất một số giải pháp góp phần nâng cao năng lực quản trị rủi ro trong thủ tục hải quan nhằm mang lại lợi ích kinh tế cho đơn vị, doanh nghiệp và cho xã hội. Vì vậy, kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ là tư liệu hữu ích cho quá trình nâng cao năng lực quản trị rủi ro hàng hoá xuất nhập khẩu Doanh nghiệp FDI tại Cục Hải quan tỉnh Quảng Nam. Là nguồn tư liệu tham khảo của các đơn vị hải quan địa phương và ngành Hải quan, góp phần nâng cao năng lực quản trị rủi ro trong hoạt động hải quan hiện đại trong thời gian đến.

6. Bố cục của đề án

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, nội dung chính của đề án được chia thành 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị rủi ro đối với hàng hoá xuất nhập khẩu Doanh nghiệp FDI.

Chương 2: Kết quả phân tích công tác quản trị rủi ro đối với hàng hóa xuất nhập khẩu Doanh nghiệp FDI tại Cục Hải quan tỉnh Quảng Nam.

Chương 3: Hàm ý quản trị.

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU DOANH NGHIỆP FDI

1.1. TỔNG QUAN LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU DOANH NGHIỆP FDI

1.1.1. Khái quát chung về rủi ro, quản trị rủi ro

Rủi ro

Rủi ro là khả năng xảy ra một sự kiện bất lợi hoặc không mong muốn, gây thiệt hại, mất mát hoặc ảnh hưởng tiêu cực đến mục tiêu, dự án hay toàn bộ doanh nghiệp. Nó là một tình huống không chắc chắn và có thể có cả kết quả tích cực lẫn tiêu cực. Rủi ro có thể xuất hiện từ nhiều nguồn khác nhau, có thể ảnh hưởng đến nhiều khía cạnh của cuộc sống và hoạt động kinh doanh (SlimCRM, 2024).

Rủi ro có thể xuất phát từ nhiều yếu tố khác nhau, bao gồm:

Yếu tố bên trong: Ví dụ như sai sót trong quy trình, thiếu hụt nguồn lực, hoặc quản lý yếu kém.

Yếu tố bên ngoài: Ví dụ như thiên tai, dịch bệnh, biến động kinh tế, hoặc thay đổi chính sách.

Có thể phân loại rủi ro theo nhiều cách khác nhau:

Theo nguồn gốc: Rủi ro nội bộ (do yếu tố bên trong doanh nghiệp) và rủi ro bên ngoài (do yếu tố bên ngoài doanh nghiệp).

Theo mức độ ảnh hưởng: Rủi ro thấp, rủi ro trung bình và rủi ro cao.

Theo lĩnh vực: Rủi ro tài chính, rủi ro thị trường, rủi ro hoạt động, rủi ro chiến lược, v.v.

Rủi ro tìm ẩn khắp trong mọi hoạt động kinh doanh, nếu không được quản lý hiệu quả có thể dẫn đến những tổn thất to lớn.

Quản trị rủi ro (Risk Management) là quá trình xác định, đánh giá và kiểm soát các vấn đề về tài chính, pháp lý, chiến lược và bảo mật, đảm bảo an toàn cho nguồn vốn và lợi nhuận của doanh nghiệp. Những rủi ro này có thể đến từ nhiều phía, chẳng hạn như biến động thị trường, kiện tụng, sai lầm trong chiến lược, tai nạn hoặc thiên tai (SlimCRM, 2024).

Như vậy, quản trị rủi ro là việc xác định, phân tích, ngăn chặn các rủi ro không mong muốn nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực của chúng và tăng khả năng tận dụng cơ hội. Nói cách khác, quản trị rủi ro là một hệ thống xử lý rủi ro trước khi chúng trở thành tác hại trực tiếp ảnh hưởng đến một đơn vị. Nó là một quá trình không ngừng nghỉ, thích nghi và thay đổi theo thời gian. Lặp lại và liên tục theo dõi các quy trình có thể giúp đảm bảo bao phủ tối đa các rủi ro đã biết và chưa biết.

Do đó, quản trị rủi ro là một quá trình phức tạp và đòi hỏi sự hợp tác của nhiều bên liên quan trong tổ chức. Để giảm thiểu rủi ro, tổ chức cần dành nguồn lực để làm giảm, theo dõi và kiểm soát tác động của sự kiện tiêu cực, đồng thời tối đa hóa sự kiện tích cực. Một phương pháp quản trị rủi ro nhất quán, mang tính hệ thống và tích hợp có thể xác định cách tốt nhất để phát hiện, xử lý và giảm bớt  rủi ro một cách  đáng kể. 

1.1.2. Khái niệm về quản lý rủi ro, quản lý rủi ro trong ngành hải quan

Quản lý là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, điều phối và kiểm soát các nguồn lực và hoạt động của một tổ chức, nhằm đạt được mục tiêu cụ thể. Quản lý liên quan đến việc định rõ mục tiêu, thu thập và phân tích thông tin, giao tiếp, ra quyết định, phân công nhiệm vụ, điều hành và giám sát hoạt động, đánh giá và cải thiện hiệu suất (PACE, 2024).

Quản lý rủi ro là quá trình tác động có mục tiêu từ các chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý, bao gồm việc hoạch định, tổ chức, lãnh đạo, kiểm soát nhằm kiểm soát các yếu tố bất lợi, đạt được mục tiêu chung và đạt được kết quả tốt nhất trong việc quản lý.

Trong lĩnh vực hải quan, rủi ro và quản lý rủi ro có thể được hiểu trong phạm vi hẹp hơn như sau:

Theo quan điểm của Tổ chức Hải quan Thế giới (WCO): Rủi ro là sự không tuân thủ pháp luật về hải quan. Rủi ro có nghĩa là khả năng một điều gì đó sẽ xảy ra, ngăn chặn việc áp dụng các biện pháp xử lý của cộng đồng hoặc của quốc gia liên quan đến đối xử hàng hóa của Hải quan.

Theo quan điểm của Hải quan Mỹ, rủi ro là mức độ không tuân thủ pháp luật làm tổn thất hoặc thiệt hại đến thương mại, công nghiệp hoặc cộng đồng.

Theo định nghĩa Luật Hải quan số 54/2014/QH13 (Nguyễn Sinh Hùng, 2014) thì Quản lý rủi ro là việc cơ quan hải quan áp dụng hệ thống các biện pháp, quy trình nghiệp vụ nhằm xác định, đánh giá và phân loại mức độ rủi ro, làm cơ sở bố trí, sắp xếp nguồn lực hợp lý để kiểm tra, giám sát và hỗ trợ các nghiệp vụ hải quan khác có hiệu quả, ngăn chặn kịp thời các hành vi phạm của Doanh nghiệp trong quá trình thực hiện thủ tục hải quan.

Áp dụng QLRR là việc ứng dụng các nguyên tắc, quy trình, biện pháp, kỹ thuật nghiệp vụ quản lý rủi ro và các sản phẩm thông tin quản lý rủi ro để quyết định và thực hiện quyết định kiểm tra, giám sát hải quan, kiểm tra sau thông quan, thanh tra và các hoạt động nghiệp vụ khác.

Như vậy, dù ở lĩnh vực nào thì cũng đều thấy rủi ro có thể xuất hiện trong mọi ngành, mọi lĩnh vực trong đời sống kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, an ninh, an toàn… Khi đó, trong mỗi lĩnh vực cụ thể, ngoài những điểm chung như nêu trên thì rủi ro còn mang những đặc điểm riêng của từng ngành, từng lĩnh vực đó. Việc quản trị hay quản lý là do chủ thể thuộc đối tượng nào, chức năng của quản lý là thi hành, chức năng của quản trị là việc đưa ra quyết định. Cơ quan hải quan cơ quan quản lý nhà nước đối với hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp nên mọi hoạt động phải đảm bảo tính thi hành đúng quy định của pháp luật.

1.1.3. Rủi ro đối với hàng hóa xuất nhập khẩu Doanh nghiệp FDI

Hải quan là cơ quan quản lý hoạt động XNK hàng hóa, PTVT, hành lý XNC qua biên giới nhằm bảo vệ an ninh kinh tế của quốc gia, bảo vệ cộng đồng xã hội và tạo thuận lợi cho hoạt động thương mại, hợp tác quốc tế dựa trên tính tuân thủ luật pháp về hải quan và các quy định khác có liên quan. Những hành vi tiềm ẩn sự không tuân thủ pháp luật, cản trở việc thực hiện nhiệm vụ của cơ quan hải quan đều bị coi là vi phạm và phải được ngăn ngừa, hạn chế ở mức cao nhất.

FDI là viết tắt của cụm từ Foreign Direct Investment – tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài: là tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông.

FDI tại Việt Nam là hoạt động đầu tư trực tiếp nhằm mục tiêu lợi nhuận của chủ thể đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, bao hàm cả việc đầu tư vốn và trực tiếp quản lý kinh doanh số vốn đó. Hàng hóa XNK của doanh nghiệp FDI đi kèm với những dự án ưu đãi đầu tư trị giá lớn, đa dạng, phức tạp. Vì vậy, hàng hóa xuất nhập khẩu Doanh nghiệp FDI tiềm ẩn những rủi ro rất lớn.

1.1.4. Vai trò của quản trị rủi ro đối với hàng hóa xuất nhập khẩu Doanh nghiệp FDI

Có thể thấy vai trò quản trị rủi ro hàng hóa xuất nhập khẩu Doanh nghiệp FDI đóng vai trò hết sức quan trọng trong cơ chế quản lý của cơ quan hải quan. Giúp cơ quan hải quan đưa ra quyết định đúng đắn trong chiến lược của đơn vị, chủ động ứng phó với những rủi ro xảy ra.

Quản trị rủi ro hàng hóa xuất nhập khẩu Doanh nghiệp FDI hiệu quả có nghĩa là cố gắng kiểm soát càng nhiều càng tốt các kết quả hoạt động XNK của FDI trong tương lai bằng cách chủ động hành động thay vì phản ứng. Chủ động phòng ngừa, kịp thời ngăn chặn hoặc có những biện pháp xử lý rủi ro phù hợp. Từ đó góp phần giảm thiểu chi phí hành chính, chi phí vận hành tổ chức bộ máy của cơ quan hải quan để có thể duy trì mục tiêu tạo thuận lợi cho hoạt động thương mại cùng với mức độ kiểm soát phù hợp.

Giúp cơ quan hải quan thực hiện theo đúng các quy định của pháp luật, cam kết quốc tế, mục tiêu, yêu cầu thực hiện từ cơ quan chủ quản, quản lý cấp trên.

Như vậy, quản trị rủi ro đối với hàng hóa xuất nhập khẩu của doanh nghiệp FDI đóng vai trò then chốt trong hoạt động nghiệp vụ của cơ quan hải quan. Với xu hướng cải cách thủ tục hành chính, giảm thiểu thủ tục hồ sơ, giấy tờ, tạo thuận lợi tối đa cho hoạt động xuất nhập khẩu Doanh nghiệp FDI nhưng phải đồng thời thực hiện tốt vai trò quản lý nhà nước của cơ quan hải quan thì cần thiết phải nâng cao hoạt động quản trị rủi ro.

1.1.5. Phân loại rủi ro hàng hóa xuất nhập khẩu của doanh nghiệp FDI

Theo Quyết định 2218/QĐ-TCHQ ngày 26/08/2020 của Tổng cục Hải quan (Hoàng Việt Cường, 2020);

Phân loại rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan bao gồm các nguy cơ vi phạm pháp luật về:

– Buôn bán, vận chuyển vũ khí, chất nổ, chất phóng xạ qua biên giới;

– Buôn bán, vận chuyển ma túy, tiền chất qua biên giới;

– Xuất nhập khẩu hàng hóa thuộc danh mục hàng cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, nhập khẩu;

– Xuất nhập khẩu hàng hóa thuộc danh mục quản lý chuyên ngành;

– Xuất nhập khẩu hàng hóa là hàng giả, hàng vi phạm quyền sở hữu trí tuệ;

– Phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

– Trị giá hải quan;

– Xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

– Trốn thuế, gian lận thuế trong hoạt động xuất nhập khẩu;

– Buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới;

– Thủ tục hải quan (TTHQ), thủ tục thuế, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan; quản lý kho ngoại quan, kho bảo thuế, địa điểm thu gom hàng lẻ (kho CFS); quản lý cảng thông quan nội địa (ICD), địa điểm tập kết, kiểm tra hàng hóa xuất nhập khẩu tại cửa khẩu, khu vực biên giới;

– Các nguy cơ vi phạm khác phát sinh trong từng thời kỳ.

Phân loại rủi ro đối với hàng hóa XNK của DN FDI như sau:

– Rủi ro trong hoạt động đầu tư: là những rủi ro liên quan đến hoạt động đầu tư của doanh nghiệp đầu tư nước ngoài gồm: không thực hiện hoạt động đầu tư theo đúng nội dung trong Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư như địa điểm thực hiện DA, tổng VĐT, tiến độ thực hiện…Doanh nghiệp thực hiện báo cáo về hoạt động đầu tư không trung thực, không thực hiện thủ tục điều chỉnh DA đầu tư khi có thay đổi; tạm ngừng hoạt động của DA đầu tư nhưng không thông báo…Đây là những yếu tố liên quan trực tiếp đến việc doanh nghiệp FDI có đủ điều kiện để hoạt động hay không?

– Rủi ro trong khai báo hải quan: những rủi ro liên quan đến việc người khai hải quan như việc khai báo không đúng thời hạn, không đúng tuyến đường trong vận chuyển hàng hóa, không khai báo hoặc khai báo sai về số lượng, chủng loại hàng hóa, mã số HS hàng hóa đối với hàng hóa mục đích kinh doanh nhằm gian lận thương mại, trốn thuế hoặc vi phạm quy định khai báo cơ sở sản xuất, quản lý nguyên liệu, vật tư, sản phẩm gia công, sản xuất XK để được miễn thuế..

– Rủi ro trong việc thực hiện Chính sách và pháp luật: Chính sách và pháp luật có vai trò đặc biệt quan trọng trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp FDI. Chính sách và pháp luật là hai phạm trù song hành và gắn kết chắt chẽ với nhau, giải quyết đúng đắn mối quan hệ này sẽ góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quản quản lý nhà nước đối với đầu tư trực tiếp nước ngoài. Việc nhà nước ban hành hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài cũng là một trong những cơ chế, chính sách trong việc quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp FDI, đây cũng là chính sách quan trọng tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp vào đầu tư và hoạt động. Vì vậy, để tận dụng được cơ hội và giảm thiểu những nguy cơ, các doanh nghiệp FDI cần phải nắm bắt được các quan điểm, những quy định, những ưu tiên của chính phủ đối với các doanh nghiệp. Tuy nhiên, Chính sách FDI của các nước có một số điểm tương đồng hoặc có thể khác nhau tùy theo điều kiện đặc thù của từng nước. Với các nhà đầu tư nước ngoài đôi khi do cách hiểu chưa đúng, chưa đầy đủ dẫn đến việc thực thi chính sách và pháp luật Việt Nam chưa đồng bộ, nhất quán, đúng quy định.

– Rủi ro trong tổ chức thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của đơn vị: những nguy cơ rủi ro nội bộ và bên ngoài làm ảnh hưởng đến hiệu quả triển khai thực hiện mục tiêu, kế hoạch, nội dung quy định, hướng dẫn, yêu cầu, chỉ đạo từ cấp trên; làm ảnh hưởng đến mục tiêu cân bằng giữa kiểm soát và tạo thuận lợi thương mại hợp pháp..

1.2. NỘI DUNG QUẢN TRỊ RỦI RO ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU DOANH NGHIỆP FDI

1.2.1. Nhận diện rủi ro

Đây được coi là một trong những nhiệm vụ hàng đầu của hoạt động quản trị rủi ro và của nhà quản trị rủi ro. Nó góp phần cảnh báo, giúp họ phải nghiên cứu rủi ro tiềm ẩn, phải đưa ra được các nội dung đánh giá, các quyết định về những vấn đề mà trước đó đã không thực sự được quan tâm đúng mức.

Nhận diện rủi ro cũng chính là quá trình xác định liên tục và có hệ thống các rủi ro trong hoạt động quản lý của cơ quan, tổ chức. Các yếu tố cần nhận diện bao gồm nguồn rủi ro, các mối hiểm họa, nguy hiểm, đối tượng rủi ro và hậu quả rủi ro.

Việc nhận diện rủi ro thường được thực hiện qua theo dõi, xem xét, nghiên cứu môi trường hoạt động để xác định được các rủi ro đã, đang xảy ra cũng như dự báo tương lai dựa trên những rủi ro đã xảy ra trong quá khứ hoặc mô phỏng rủi ro trong môi trường với các yếu tổ giả lập.

Một số kỹ thuật xác định, nhận diện rủi ro cơ bàn gồm: sử dụng các hệ thống chuyên gia; xây dựng và áp dụng Danh mục rủi ro; phân tích các báo cáo; sử dụng lưu đồ, sơ đồ mô tả; sử dụng bản khảo sát rủi ro, checklist rủi ro trên cơ sở trả lời cho các câu hỏi (loại rủi ro? tình trạng? tổn thất nếu có? tần suất rủi ro? biện pháp phòng ngừa rủi ro?..); nghiên cứu tại chỗ, nghiên cứu hiện trường…

Về phía cơ quan hải quan, nhận diện rủi ro hàng hóa XNK thực hiện thông qua xây dựng và áp dụng Danh mục rủi ro hàng hóa tại Quyết định số 2426/QD-TCHQ ngày 29/9/2023 của Tổng Cục Hải quan (Nguyễn Văn Cẩn, 2023). Danh mục hàng hóa rủi ro được hiểu là danh sách các mặt hàng rủi ro về buôn lậu, trốn thuế, gian lận thương mại và các vi phạm pháp luật khác trong lĩnh vực hải quan. Hoặc ngắn gọn hơn, Danh mục hàng hóa rủi ro có thể được hiểu là danh sách các mặt hàng rủi ro vi phạm pháp luật về hải quan. Việc đặt ra danh sách các hàng hóa có rủi ro không chỉ giúp các đơn vị Hải quan các cấp có thể nhận diện rủi ro, tiến hành các biện pháp nghiệp vụ để kiểm soát rủi ro hiện mà còng giúp các Bộ, ngành tiếp cận quản lý rủi ro trong quản lý nhà nước về hải quan. Tổng cục Hải quan ban hành, quản lý, áp dụng thống nhất Danh mục hàng hóa rủi ro. Danh mục hàng hóa rủi ro được cập nhật, quản lý trên hệ thống thông tin quản lý rủi ro; thường xuyên được theo dõi đánh giá, sửa đổi, bổ sung phù hợp với thực tế quản lý hoạt động xuất nhập khẩu. Đơn vị Hải quan các cấp sử dụng danh mục hàng hóa rủi ro làm nguồn thông tin để phân tích đánh giá rủi ro, hỗ trợ quyết định áp dụng các biện pháp nghiệp vụ hải quan. Để đảm bảo thực hiện các biện pháp nghiệp vụ hải quan (chế độ nghiệp vụ mật) nên ngoài các thông tin công khai, công bố rộng rãi của Danh mục hàng hóa rủi ro, cơ quan Hải quan có các hướng dẫn thực hiện các biện pháp, kỹ thuật nghiệp vụ đặc thù của ngành.

1.2.2. Phòng ngừa rủi ro

Phòng ngừa rủi ro và việc sử dụng các biện pháp phòng tránh, ngăn ngừa, né tránh rủi ro: thực hiện thông qua các hoạt động loại bỏ nguyên nhân gây ra rủi ro hoặc né tránh chủ động từ trước khi xảy ra rủi ro hoặc làm giảm tần suất xuất hiện rủi ro, giảm hậu quả rủi ro thông qua phân tán rủi ro, dự phòng, xây dựng các kế hoạch phòng ngừa rủi ro…để ngăn ngừa, né tránh hoặc ít nhất cũng giúp giảm thiểu những tổn thất phát sinh, những tác hại của rủi ro có thể gây ra cho cơ quan, tổ chức.

1.2.3. Đo lường rủi ro

Mục tiêu của hoạt động này nhằm tìm ra các nguyên nhân rủi ro để từ đó có thể tác động đến các nguyên nhân này, thay đổi chúng và như vậy sẽ kiểm soát được các rủi ro. Trên cơ sở rủi ro đã được nhận diện, nó tiếp tục được đo lường quy mô, ước lượng mức độ nghiêm trọng (trầm trọng, quan trọng, không quan trọng), đo lường hậu quả rủi ro thông qua đánh giá thống kê, kết quả phân tích số liệu dựa trên nền tảng các tiêu chí đánh giá. Phương pháp đo lường rủi ro có thể sử dụng độc lập hoặc kết hợp giữa đo lường định tính và đo lường định lượng để phù hợp với bối cảnh và tình hình thực tế.

Thông thường, người ta hay sử dụng ma trận phân tích 2×2, 3×3, 5×5 của các yếu tố về tần suất rủi ro, hậu quả rủi ro với các thang bậc, mức độ đánh giá chi tiết tương ứng với loại ma trận phân tích như đã nêu trên: cao/ thấp; cao/ trung bình/ thấp ; rất cao/ cao/ trung bình/ thấp/ rất thấp.

Để rà soát, phát hiện đối tượng có dấu hiệu vi phạm, dấu hiệu rủi ro trong hoạt động xuất nhập khẩu, cơ quan Hải quan sử dụng các kỹ thuật phân tích, đánh giá rủi ro với các nội dung cụ thể như sau: Xác định phạm vi, lĩnh vực cần thực hiện phân tích và đánh giá rủi ro; Xác định nhu cầu về thông tin; Thực hiện phân tích thông tin, xác định các dấu hiệu rủi ro trên cơ sở thông tin thu thập về hoạt động xuất nhập khẩu và các thông tin khác có liên quan; Xác định đối tượng rủi ro/ có dấu hiệu rủi ro và tần suất, mức độ (hậu quả) liên quan trên cơ sở kết quả tổng hợp, sàng lọc, đối chiếu, xác minh thông tin về các dấu hiệu rủi ro; So sánh, đối chiếu kết quả nêu trên với các văn bản quy định, hướng dẫn có liên quan, với Bộ tiêu chí đánh giá rủi ro và mục tiêu kiểm soát đối với hàng hóa, tuyến, địa bàn, lĩnh vực rủi ro cao để đưa ra biện pháp kiểm soát rủi ro phù hợp.

1.2.4. Xử lý rủi ro

– Biện pháp xử lý rủi ro: đây cũng chính là biện pháp thường được cơ quan Hải quan lựa chọn và sử dụng. Làm giảm khả năng hoặc hậu quả của rủi ro bằng cách áp dụng các biện pháp kiểm soát và tác nghiệp nhằm thay đổi các mức độ rủi ro để phù hợp với khả năng chấp nhận của cơ quan Hải quan trong khuôn khổ quy định, hướng dẫn về công tác áp dụng quản lý rủi ro ngành Hải quan. Tùy thuộc loại rủi ro cụ thể mà sẽ áp dụng phương pháp xử lý phù hợp, trong đó bao gồm tìm kiếm, phòng ngừa và áp dụng các biện pháp thực thi pháp luật. Khi xem xét để quyết định sử dụng các biện pháp xử lý, thay vì chỉ tập trung vào xử lý các biểu hiện của rủi ro đó thì điều quan trọng là việc cần hiểu được nguồn gốc phát sinh rủi ro, từ đó giúp đưa ra được những quyết định chính xác hơn, từ đó có được các biện pháp xử lý mang tính chiến lược và hiệu quả, hoặc có thể phối hợp các biện pháp để giảm thiểu những hậu quả của rủi ro.

– Biện pháp chấm dứt rủi ro: đây là biện pháp tránh rủi ro thông qua việc quyết định tiếp tục / không tiếp tục thực hiện công việc – công việc này có thể sẽ gặp rủi ro và đã đã được xác định từ trước.

1.3. CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI RO ĐỐI VỚI HÀNG HOÁ XUẤT NHẬP KHẨU DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI (FDI) TẠI CỤC HẢI QUAN TỈNH QUẢNG NAM

1.3.1. Nguyên tắc Quản trị rủi ro

Theo Điều 3 Thông tư số 81/2019/TT-BTC, quản trị rủi ro của cơ quan hải quan dựa trên 6 nguyên tắc (Vũ Thị Mai, 2019):

Nguyên tắc 1. Thông tin quản lý rủi ro được thu thập từ các nguồn thông tin trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật; được quản lý tập trung tại Tổng cục Hải quan thông qua ứng dụng hệ thống công nghệ thông tin và được xử lý, chia sẻ, cung cấp cho đơn vị hải quan các cấp, các cơ quan quản lý nhà nước khác theo quy định của pháp luật.

Nguyên tắc 2. Việc đánh giá tuân thủ pháp luật và phân loại mức độ rủi ro được thực hiện tự động, chính xác trên cơ sở các tiêu chí quy định tại Thông tư này.

Nguyên tắc 3. Việc quyết định kiểm tra, giám sát hải quan, lựa chọn kiểm tra sau thông quan, thanh tra hoặc thực hiện các biện pháp nghiệp vụ khác dựa trên kết quả đánh giá tuân thủ, phân loại mức độ rủi ro, thông tin quản lý rủi ro có trên hệ thống thông tin hải quan và thông tin dấu hiệu vi phạm, dấu hiệu rủi ro khác được cung cấp tại thời điểm quyết định, lựa chọn.

Nguyên tắc 4. Cơ quan hải quan tập trung kiểm tra, giám sát, kiểm soát những rủi ro cao, trung bình và áp dụng các biện pháp phù hợp đối với các rủi ro thấp.

Nguyên tắc 5. Trường hợp hệ thống gặp sự cố hoặc chưa đáp ứng yêu cầu áp dụng quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan theo nội dung quy định tại Thông tư này, việc áp dụng quản lý rủi ro được thực hiện thủ công bằng phê duyệt văn bản đề xuất hoặc văn bản ký phát hành của người có thẩm quyền áp dụng các biện pháp nghiệp vụ hải quan.

Nguyên tắc 6. Trường hợp đã thực hiện đúng các quy định của pháp luật, quy định tại Thông tư này và các quy định, hướng dẫn về quản lý rủi ro theo phân cấp, công chức hải quan được miễn trách nhiệm cá nhân theo quy định của pháp luật.

Việc quy định các nguyên tắc quản trị rủi ro giúp cho công tác quản trị rủi ro được thực hiện đồng bộ, nhất quán trong toàn ngành hải quan. Tuy nhiên, việc thực hiện bắt buộc phải theo đúng, đủ các nguyên tắc dưới sự giám sát của Tổng cục Hải quan thì các đơn vị hải quan địa phương sẽ hạn chế phát huy, tìm kiếm, đổi mới những phương pháp quản trị rủi ro để mang lại hiệu quả cao hơn.

1.3.2. Quy trình quản trị rủi ro

Theo Thông tư số 81/2019/TT-BTC, việc áp dụng quản trị rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan (Vũ Thị Mai, 2019) được thực hiện theo trình tự các bước sau:

a) Bước 1. Đánh giá tình hình, xác định mục tiêu và yêu cầu QLRR:

– Phân tích, đánh giá các yếu tố liên quan đến môi trường, điều kiện, các yếu tố tác động ảnh hưởng đến quá trình áp dụng QLRR;

– Đánh giá tình hình, thực trạng, kết quả trong việc thực hiện TTHQ; thực hiện các biện pháp nghiệp vụ của cơ quan hải quan và các cơ quan chức năng liên quan;

– Xác định mục tiêu, yêu cầu quản lý của cơ quan hải quan;

– Dự kiến tiêu chí, chỉ số tiêu chí được áp dụng để đáp ứng các mục tiêu, yêu cầu quản lý hải quan, quản lý thuế;

– Xác định nhu cầu, sản phẩm thông tin QLRR.

b) Bước 2. Thực hiện đánh giá, phân loại mức độ rủi ro:

– Thu thập, phân tích thông tin; xác định, lập danh sách các rủi ro trong phạm vi lĩnh vực hoạt động xuất nhập khẩu, xuất nhập cảnh;

– Đánh giá tuân thủ pháp luật đối với người khai hải quan và doanh nghiệp kinh doanh cảng, kho, bãi;

– Đánh giá, phân loại mức độ rủi ro đối với người khai hải quan và doanh nghiệp kinh doanh cảng, kho, bãi;

– Đánh giá, phân loại mức độ rủi ro đối với hoạt động xuất nhập khẩu, xuất nhập cảnh trên cơ sở kết quả thực hiện các nội dung tại Mục 2 Chương III Hướng dẫn này.

c) Bước 3. Tổng hợp, đánh giá thông tin QLRR để quyết định áp dụng các biện pháp kiểm soát rủi ro

– Tổng hợp, đối chiếu kết quả các hoạt động tại Bước 2 với các chỉ số tiêu chí tại Quyết định của Tổng cục Hải quan ban hành Bộ chỉ số tiêu chí QLRR trong hoạt động nghiệp vụ hải quan để xác định:

– Xem xét tính hiệu lực, hiệu quả và tác động ảnh hưởng của việc áp dụng các biện pháp KSRR;

– Lựa chọn, quyết định áp dụng biện pháp KSRR phù hợp với từng loại rủi ro và mức độ tuân thủ pháp luật của người khai hải quan.

Việc quyết định áp dụng biện pháp KSRR khi thực hiện thủ tục hải quan (trước, trong, sau thông quan) phải đảm bảo nguyên tắc tạo điều kiện thuận lợi về hải quan đối với hoạt động xuất nhập khẩu, xuất nhập cảnh, đảm bảo công tác quản lý nhà nước về hải quan. Tránh trùng lặp về nội dung, hình thức, mức độ kiểm tra đối với cùng một lô hàng (tờ khai).

d) Bước 4. Thực hiện các biện pháp KSRR:

– Thực hiện kiểm tra, giám sát hải quan, kiểm tra sau thông quan, thanh tra và các biện pháp nghiệp vụ khác trên cơ sở kết quả phân luồng, cảnh báo rủi ro và thông tin QLRR;

– Thay đổi hình thức, phương thức, mức độ kiểm tra, giám sát hải quan, kiểm tra sau thông quan khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật về hải quan;

– Cập nhật phản hồi thông tin cho Đơn vị QLRR qua hệ thống (hoặc bằng văn bản giấy trong trường hợp hệ thống chưa đáp ứng) kết quả thực hiện các biện pháp nghiệp vụ tại tiết d.1, d.2 điểm d khoản này.

đ) Bước 5. Theo dõi, kiểm tra, đánh giá kết quả việc áp dụng QLRR:

– Theo dõi, kiểm tra, thu thập thông tin phản hồi về kết quả thực hiện các biện pháp kiểm tra, giám sát hải quan, kiểm tra sau thông quan và các biện pháp nghiệp vụ khác;

– Quản lý, lưu trữ, cung cấp thông tin, dữ liệu; chỉ đạo, hướng dẫn điều chỉnh, bổ sung việc áp dụng QLRR.

Quy trình rủi ro giúp công tác quản trị rủi ro được cụ thể hóa, CBCC được chỉ dẫn cụ thể, chi tiết trong từng thao tác nghiệp vụ rủi ro. Tuy nhiên việc thực hiện đầy đủ, chuyên sâu quy trình sẽ đòi hỏi cao ở nguồn nhân lực cả về số lượng và chất lượng để thực hiện hiệu quả.

1.3.3. Nguồn nhân lực quản trị rủi ro

Tổng số CBCC hiện nay tại Cục Hải quan Quảng Nam: 91 người gồm 75 công chức và 16 nhân viên hợp đồng lao động.

Nguồn nhân lực là một trong những yếu tố tác động không nhỏ đến hoạt động quản trị DN FDI, vì những lý do sau:

Bộ máy hành chính hiệu quả quyết định sự thành công không chỉ trong công tác thu hút nhà đầu tư FDI mà còn tác động đến toàn bộ quá trình quản lý hoạt động FDI cũng như hiệu quả hoạt động của khu vực này. Tổ chức bộ máy QLNN phức tạp, nhiều cấp quản lý, nhiều khâu, TTHC rườm rà là lực cản đối với hoạt động FDI. Nó gây nên sự e dè cho nhà đầu tư khi có ý định đầu tư vào Việt Nam.

Trong hoạt động quản trị về FDI, trình độ, năng lực quản lý của đội ngũ cán bộ có vai trò hết sức quan trọng và ảnh hưởng rất lớn trong công tác quản trị. Chính đội ngũ CBCC là người xây dựng và thực thi hệ thống pháp luật, chính sách. Nếu CBCC có năng lực, trình độ và phẩm chất tốt thì đảm bảo công tác triển khai và thực thi đúng quy định, hiệu quả, tiết kiệm, hạn chế tham nhũng, tiêu cực, góp phần hoàn thành chương trình quy hoạch hiệu quả. Ngược lại, CBCC hạn chế về trình độ, năng lực, nhận thức thì sẽ ảnh hưởng đến công tác tham mưu, xử lý việc triển khai thực hiện, hoặc nếu CBCC không có tư cách đạo đức nghề nghiệp tốt sẽ cố tình lách luật, làm sai để trục lợi.

Ngoài những yêu cầu của đội ngũ CBCC trong lĩnh vực này về trình độ, phẩm chất, đạo đức còn đòi hỏi CBCC phải có nhãn quan chính trị, khả năng giao tiếp đối ngoại, ngoại ngữ và năng lực chuyên ngành tốt trong lĩnh vực quản lý trong việc tiếp xúc, giao lưu và làm việc với nhiều nhà đầu tư đến từ nhiều nền văn hóa khác nhau.

Việc bố trí, sắp xếp CBCC phù hợp, theo hướng chuyên môn hoá trong các lĩnh vực: phân loại hàng hoá, trị giá tính thuế, C/O, tại khâu tiếp nhận hồ sơ hải quan, kiểm hóa, hoàn thuế… cũng là yếu tố ảnh hưởng đến nguồn nhân lực, bố trí vị trí công tác phù hợp thì sẽ giúp CBCC phát huy sở trường, hăng say công việc, tạo động lực lao động, tăng hiệu quả công việc và ngược lại.

1.3.4. Nguồn lực công nghệ quản trị rủi ro

Ngày nay, yếu tố khoa học – công nghệ cũng đóng vai trò ngày càng quan trọng, mang tính chất quyết định đối với khả năng cạnh tranh và hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp FDI. Với sự bùng nổ về khoa học và công nghệ, sự xuất hiện của nhiều loại máy móc trang thiết bị với những tính năng và công dụng ưu việt hơn đã tác động tích cực đến hoạt động đầu tư kinh doanh của FDI. Đối với hoạt động quản lý của cơ quan hải quan cũng như hoạt động tác nghiệp, cơ sở vật chất phục vụ cho quá trình QLNN là hệ thống các phương tiện vật chất kỹ thuật mà các cơ quan QLNN sử dụng trong quản lý như trụ sở, phương tiện giao thông, phương tiện thông tin, máy móc thiết bị,… giúp cho hiệu quả quản lý được nâng cao. Ứng dụng khoa học công nghệ hiện đại và tân tiến đã giúp cơ quan hải quan rút ngắn thời gian, giảm thiểu sức lao động, nâng cao hiệu quả làm việc.

Bên cạnh đó, cơ sở vật chất ngày càng hiện đại cùng sự phát triển của công nghệ thông tin đang hỗ trợ rất quan trọng và hữu ích cho quá trình quản lý, giúp cho quá trình thu thập, xử lý thông tin và ra xác lập hồ sơ rủi ro hàng hóa được nhanh chóng, thuận tiện.

Với sự phát triển ngày càng cao của khoa học công nghệ, việc ứng dụng công nghệ thông tin vào trong công tác quản trị rủi ro là điều hết sức cần thiết. Việc áp dụng chính phủ điện tử, Dịch vụ công trực tuyến, thủ tục hải quan điện tử, thủ tục khai và nộp thuế điện tử, cơ chế một cửa, một cửa ASEAN đã rút ngắn rất nhiều thời gian, chi phí cho cả DN và cơ quan quản lý, tạo diện mạo mới, năng động và thu hút hoạt động FDI.

Cơ sở kỹ thuật càng hiện đại thì hiệu quả quản lý rủi ro càng cao. Nguồn công nghệ tốt chắc chắn sẽ là công cụ hỗ trợ đắc lực cho cơ quan hải quan trong công tác quản trị rủi ro DN FDI

1.3.5. Quy mô hàng hóa xuất nhập khẩu doanh nghiệp FDI

Hiện nay tổng số doanh nghiệp nhỏ đang chiếm tỷ lệ lớn trong khi doanh nghiệp lớn chỉ chiếm 5% trên thị trường. Có một điều đáng nói ở đây là tuy con số ấy quá nhỏ bé nhưng nó lại là thành phần có đóng góp đáng kể và giữ vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế thị trường. Hầu hết các Doanh nghiệp FDI trên địa bàn tỉnh Quảng Nam là những doanh nghiệp có quy mô lớn. Cơ quan hải quan nhận định, theo dõi quy mô doanh nghiệp FDI thông qua khối lượng, kim ngạch hàng hóa nhập khẩu nhằm áp dụng biện pháp quản lý rủi ro phù hợp.

Quy mô hàng hóa, chất lượng và khối lượng hàng hóa xuất nhập khẩu có ảnh hưởng đến việc thu thập thông tin và quản lý hàng hóa. Khối lượng hàng hóa lớn, chủng loại hàng hóa đa dạng thì sẽ tạo ra việc quản lý rủi ro càng khó khăn hơn. Qua đó, chúng không chỉ có thể cho ta thấy được quy mô hoạt động nhập khẩu mà còn cho thấy rủi ro có thể phát sinh, mức độ tác động của hậu quả nếu rủi ro xảy ra, các biện pháp nghiệp vụ và phân bổ hợp lý các nguồn lực để đảm bảo kiểm soát được rủi ro trong quản lý hoạt động nhập khẩu hàng hóa của doanh nghiệp FDI trong những khoảng thời gian nhất định, sẽ là áp lực nếu khối lượng hàng hóa nhập khẩu phải kiểm tra lớn hơn khả năng xử lý, nguồn lực hiện có của cơ quan chức năng.

1.3.6. Đặc điểm hàng hóa xuất nhập khẩu

Theo quy định của pháp luật hiện hành, người khai HQ phải khai đầy đủ, chính xác, trung thực, rõ ràng các tiêu chí trên tờ khai HQ, tự tính để xác định số thuế, các khoản thu khác phải nộp ngân sách nhà nước và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã khai. Người khai hải quan căn cứ chứng từ và thực tế đặc điểm, chủng loại, cấu tạo, tính năng, công dụng….của hàng hóa để thực hiện khai báo.

Mỗi hàng hóa có những đặc điểm lý hóa cấu thành nên hàng hóa, chủng loại, thuộc tính, màu sắc, kích cỡ riêng biệt và giá trị sử dụng cũng khác nhau. Khi kiểm tra thực tế hàng hóa, cán bộ công chức hải quan phải xác định chất lượng hàng NK để làm cơ sở áp dụng chính sách thuế, chính sách quản lý hàng hóa NK, trừ việc kiểm tra chất lượng theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

Đặc điểm của hàng hóa khai báo hải quan gắn với các chính sách về: giấy phép, kiểm tra chuyên ngành, khai báo hóa chất, hạn ngạch, chính sách mặt hàng… Hàng hóa càng phức tạp, không thể nhận diện bằng trực quan thì phải cần đến các công cụ dụng cụ hỗ trợ và các đơn vị chức năng liên quan để giám đinh, phân loại để đưa ra kết quả chính xác. Vì vậy, hàng hóa phức tạp tiềm ẩn nhiều rủi ro cần được kiểm tra kỹ trước khi thông quan.

1.3.7. Người khai hải quan

Theo quy định Luật Hải quan (Nguyễn Sinh Hùng, 2014), Người khai hải quan bao gồm: chủ hàng hóa; chủ phương tiện vận tải; người điều khiển phương tiện vận tải; đại lý làm thủ tục hải quan, người khác được chủ hàng hóa, chủ phương tiện vận tải ủy quyền thực hiện thủ tục hải quan.

Mức độ tuân thủ pháp luật đối với người khai hải quan được quy định tại Điều 10 Thông tư 81/2019/TT-BTC. Theo đó, người khai hải quan được đánh giá, phân loại theo một trong các mức độ tuân thủ pháp luật như sau:

– Mức 1: Doanh nghiệp ưu tiên.

– Mức 2: Tuân thủ cao.

– Mức 3: Tuân thủ trung bình.

– Mức 4: Tuân thủ thấp.

– Mức 5: Không tuân thủ.

Tại Việt Nam, mức độ tuân thủ của người khai hải quan là cơ sở quan trọng cho cơ quan hải quan áp dụng các chính sách ưu đãi, tạo thuận lợi trong thủ tục hải quan, đồng thời là yếu tố thiết yếu cho việc áp dụng quản trị rủi ro, quyết định phân luồng kiểm tra hàng hóa. Như vậy, về cơ bản, nếu người khai hải quan không vi phạm, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế, đáp ứng đủ thời gian hoạt động và số tờ khai đăng ký, thì mức độ tuân thủ của doanh nghiệp sẽ được hệ thống đánh giá theo hướng tốt hơn và tiến đến mức độ doanh nghiệp tuân thủ (mức độ 3) và tuân thủ cao (mức độ 2).

Theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Thông tư 06/2024/TT-BTC (Nguyễn Đức Chi, 2024). Người khai hải quan được phân loại mức độ rủi ro theo một trong những hạng sau:

  1. Hạng 1: Doanh nghiệp ưu tiên.

2. Hạng 2: Người khai hải quan rủi ro rất thấp.

3. Hạng 3: Người khai hải quan rủi ro thấp.

4. Hạng 4: Người khai hải quan rủi ro trung bình.

5. Hạng 5: Người khai hải quan rủi ro cao.

6. Hạng 6: Người khai hải quan rủi ro rất cao.

7. Hạng 7: Người khai hải quan không có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa trong 365 ngày trở về trước tính từ ngày đánh giá và chưa từng bị xử lý về các hành vi vi phạm trong lĩnh vực hải quan và lĩnh vực khác do cơ quan hải quan xử phạt.

8. Hạng 8: Người khai hải quan không có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa trong 365 ngày trở về trước tính từ ngày đánh giá và đã từng bị xử lý về các hành vi vi phạm trong lĩnh vực hải quan và lĩnh vực khác do cơ quan hải quan xử phạt, trừ các hành vi quy định đối với Hạng 9 tại Điều này.

9. Hạng 9: Người khai hải quan không có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa trong 365 ngày trở về trước tính từ ngày đánh giá và đã từng bị xử lý vi phạm thuộc một trong các hành vi quy định tại Mục I, Mục II Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này.”.

Đối với nguười khai hải quan thì số lượng, quy mô, tính chất và mức độ đa dạng khi tham gia hoạt động XNK ảnh hưởng lớn đến áp dụng kỹ thuật quản lý rủi ro trong quy trình thủ tục Hải quan. Số lượng người khai nhiều đòi hỏi lượng thông tin cập nhật nhiều gây áp lực cho hệ thống bảo đảm thông tin của Hải quan. Quy mô doanh nghiệp khác nhau cũng đòi hỏi phương thức xử lý khác nhau. Với các doanh nghiệp lớn, chi phí Hải quan có thể giảm trên đầu sản phẩm thông quan. Quy mô doanh nghiệp nhỏ dẫn đến lượng hàng thông quan manh mún gây khó khăn cho quản lý Hải quan nói chung, áp dụng kỹ thuật quản lý rủi ro nói riêng. Tính đa dạng của doanh nghiệp cũng đòi hỏi cơ quan Hải quan phải thu thập nhiều thông tin đa dạng hơn, trang bị nhiều kỹ năng, phương tiện hơn…Ngoài ra, hệ thống doanh nghiệp chưa phát triển ổn định, số lượng doanh nghiệp biến động nhiều cũng là yếu tố gây khó khăn cho QTRR. Mặt khác, thái độ của thương gia cũng như đạo đức kinh doanh của họ cũng ảnh hưởng đến chất lượng quản trị rủi ro. Một thương gia hoạt động tuân thủ pháp luật, kinh doanh trong sạch với khối lượng hàng hóa lớn thì việc áp dụng kỹ thuật QTRR cũng dễ dàng hơn.

1.3.8. Chính sách ưu đãi về thuế xuất nhập khẩu

Từ năm 2016 đến nay, theo Luật Thuế xuất khẩu, nhập khẩu 2016, một số ưu đãi thuế xuất khẩu, nhập khẩu cho doanh nghiệp FDI đang được áp dụng như: Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa để tạo tài sản cố định đối với các DA đầu tư vào các lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư, lĩnh vực khuyến khích đầu tư và các DA đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn; Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để gia công cho nước ngoài, hàng hóa là nguyên liệu vật tư phục vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và khi xuất trả sản phẩm cho phía nước ngoài thì được miễn thuế xuất khẩu. Thêm vào đó, đối với các doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học – công nghệ, tổ chức khoa học – công nghệ được miễn thuế nhập khẩu nguyên liệu, vật tư, linh kiện trong nước chưa sản xuất được trong thời hạn 5 năm kể từ khi bắt đầu sản xuất; bổ sung quy định miễn thuế đối với nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu trong nước chưa sản xuất được để sản xuất, lắp ráp trang thiết bị y tế cần được ưu tiên nghiên cứu, chế tạo. Đi liền với ưu đãi thuế thì sẽ gia tăng nguy cơ rủi ro về vi phạm chính sách thuế của người khai hải quan cần được phân nhóm để kiểm soát.

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Tại Chương 1, học viên đã khá­i quát lý luận cơ bản về rủi ro, quản trị rủi ro nói chung, đối với ngành hải quan và hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp FDI nói riêng. Trong đó, học viên đã tập trung làm rõ về đặc trưng, nguồn gốc phát sinh và phân loại đối với rủi ro; vai trò, nguyên tắc quản trị rủi ro; nội dung quản trị rủi ro hải quan thông qua những vấn đề cơ bản gồm lập kế hoạch, xây dựng chính sách quản trị rủi ro, nhận diện, đo lường, phân tích đánh giá, kiểm soát, phòng ngừa và ứng phó đối với rủi ro.

Tiếp đó, học viên cùng làm rõ được một số nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả công tác quản trị rủi ro như nguồn nhân lực, công nghệ, quy mô, tính chất, đặc điểm hàng hóa, người khai hải quan, chính sách ưu đãi về thuế xuất nhập khẩu.

Những nội dung được trình bày ở chương này là tiền đề, cơ sở để học viên phân tích công tác quản trị rủi ro đối với doanh nghiệp FDI tại Cục Hải quan tỉnh Quảng Nam ở chương 2.

CHƯƠNG 2

KẾT QUẢ PHÂN TÍCH CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI (FDI) TẠI CỤC HẢI QUAN TỈNH QUẢNG NAM

2.1. GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ CỤC HẢI QUAN QUẢNG NAM

Quảng Nam là địa phương có vị trí địa lý thuận lợi với 142 km đường biên giới tiếp giáp với nước bạn Lào, có cửa khẩu chính Nam Giang – Đắc Tà Ọoc, là tuyến hành lang Đông Tây ngắn nhất nối nước Myama, Đông Bắc Thái Lan và Nam Lào, nối liền với Biển Đông giao thương ra thế giới qua cảng biển Kỳ Hà. Cùng với sân bay Chu Lai đã tạo điều kiện thuận lợi cho tỉnh Quảng Nam trong công cuộc hội nhập và phát triển.

Xuất phát từ lợi thế trên nên Chính phủ xác định Quảng Nam là một trong những tỉnh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm của Miền Trung. Chính vì vậy, ngày 04/7/2002 Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 87/2002/QĐ-TTg thành lập Cục Hải quan tỉnh Quảng Nam. Cục Hải quan tỉnh Quảng Nam có trụ sở chính đặt tại: đường Lê Thánh Tông, phường An Phú, thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam, điện thoại: 84.0235.2225555, trang web : http://haiquanquangnam.gov.vn

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển cục Hải Quan tỉnh Quảng Nam

Cục Hải quan Quảng Nam được thành lập theo Quyết định số 87/2002/QĐ – TTg ngày 07/7/2002 của Thủ tướng Chính phủ (Phan Văn Khải, 2002) “Cục Hải quan Quảng Nam” là đơn vị trực thuộc TCHQ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước (QLNN) về HQ, tổ chức thực thi pháp luật về HQ, các quy định khác của pháp luật có liên quan trên địa bàn tỉnh Quảng Nam theo quy định tại Quyết định số 1919/QĐ-BTC ngày 06/9/2016 của BTC (Đinh Tiến Dũng, 2016).

Trải qua 22 năm xây dựng phát triển, Cục HQQNa đã đạt được những bước phát triển vượt trội, đạt được những thành tựu đáng kể trong cải cách TTHC; củng cố cơ cấu tổ chức theo hướng đơn giản và thống nhất; đào tạo, bồi dưỡng CBCC một cách chuyên nghiệp, đáp ứng yêu cầu hiện đại hóa; ứng dụng CNTT vào công tác quản lý thuế. Ghi nhận những thành tích Cục HQQNa đạt được trong thời gian qua, Nhà nước, Chính phủ, BTC, UBND tỉnh Quảng Nam và TCHQ đã khen thưởng đơn vị nhiều danh hiệu, hình thức như: Huân chương Lao động hạng 3; Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ; Cờ Thi đua của BTC; Cờ thi đua của UBND tỉnh Quảng Nam và các hình thức khen thưởng khác.

2.1.2. Mô hình cơ cấu tổ chức và chức năng của cục Hải Quan tỉnh Quảng Nam

Quyết định số 4292/QĐ-TCHQ ngày 12/12/2019 của Tổng cục hải quan quy định chức năng , nhiệm vụ, quyền hạn của Chi cục Hải quan thuộc Cục Hải quan tỉnh (Nguyễn Văn Cẩn, 2016), thành phố cụ thể: Các Chi cục thực hiện các quy định quản lý nhà nước về HQ đối với hàng hoá XNK, quá cảnh; phương tiện xuất nhập cảnh, quá cảnh; tổ chức thực hiện pháp luật về thuế và các khoản thu khác đối với hàng hoá XNK; ngăn chặn và chống buôn lậu, gian lận thương mại và vận chuyển trái phép hàng hoá bất hợp pháp qua biên giới trong các khu vực hoạt động của hải quan.

Do yêu cầu phát triển kinh tế của tỉnh và sự giao thương kinh tế với nước bạn Lào, mặc dù tại cửa khẩu phụ và lối mở, cơ cấu tổ chức chưa được thành lập, nhưng Cục HQQNa vẫn bố trí cán bộ, cán bộ kiểm tra, giám sát các lô hàng xuất nhập khẩu qua cửa khẩu biên giới Tây Giang.

Cục HQQNa hiện có 01 Cục trưởng và 01 Phó Cục trưởng; gồm 7 đơn vị thuộc và trực thuộc thực hiện các quy định quản lý của nhà nước về hải quan đối với hàng hoá xuất nhập khẩu, phương tiện xuất nhập cảnh, quá cảnh; kiểm tra sau thông quan và kiểm soát chống buôn lậu. Các đơn vị tham mưu gồm Phòng Nghiệp vụ và Văn phòng Cục. Cơ cấu tổ chức được bố trí theo sơ đồ tổ chức trục tiếp theo chức năng như hình 1

LÃNH ĐẠO CỤC

Văn Phòng Cục

Phòng Nghiệp vụ

Đội Kiểm soát

Chi cục HQ cửa khẩu cảng Kỳ Hà

Chi cục HQ KCN Điện Nam Điện Ngọc

Chi cục HQ cửa khẩu Nam Giang

Chi cục Kiểm tra sau thông quan

Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy Cục Hải quan Quảng Nam

2.1.3. Lĩnh Vực quản lý của Cục Hải quan tỉnh Quảng Nam

Chi cục Hải quan của khẩu Nam Giang: quản lý hoạt động xuất nhập khẩu, xuất nhập cảnh, quá cảnh hàng hóa, phương tiện vận tải qua cửa khẩu quốc tế Nam Giang.

Chi cục Hải quan KCN Điện Nam-Điện Ngọc: quản lý hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa của các Doanh nghiệp trên địa bàn KCN Điện Nam – Điện Ngọc và Bắc Quảng Nam.

Chi cục Hải quan cửa khẩu Cảng Kỳ Hà: quản lý hoạt động xuất nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa, phương tiện vận tải qua cửa khẩu cảng Kỳ Hà, cảng Chu Lai và các doanh nghiệp phía Nam Quảng Nam.

Chi cục Kiểm tra sau thông quan: thực hiện nhiệm vụ kiểm tra sau thông quan, kiểm tra thuế và xử lý vi phạm luật thuế và hải quan khi thực hiện kiểm tra sau thông quan..

Đội Kiểm soát Hải quan: thực hiện các hoạt động nghiệp vụ trong lĩnh vực kiểm soát chống buôn lậu, gian lận thương mại.

Văn phòng Cục: thực hiện quản lý, tư vấn và hỗ trợ các lĩnh vực sau: quản lý, tổ chức và nhân sự, thanh tra, kiểm tra; công tác hậu cần để đảm bảo kinh phí hoạt động.

Phòng Nghiệp vụ: thực hiện tham mưu, hỗ trợ về công tác nghiệp vụ hải quan liên quan đến các lĩnh vực chuyên môn: Giám sát quản lý; Thuế xuất nhập khẩu; Quản lý rủi ro; Thống kê công nghệ thông tin; Pháp chế; Cải cách hành chính và hiện đại hóa hải quan.

2.2. MỘT SỐ CHỈ TIÊU PHẢN ÁNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CỤC HẢI QUAN TỈNH QUẢNG NAM

2.2.1. Hoạt động đầu tư

Quảng Nam hiện có cơ hội rất lớn trong việc phát triển kinh tế tại các khu công nghiệp khi tại tỉnh đã có cơ sở hạ tầng, cảng hàng không, cảng biển cơ bản đáp ứng được nhu cầu, bên cạnh giao thông thuận lợi, nguồn lao động dồi dào. Những yếu tố này rất thích hợp để thu hút FDI đầu tư vào các ngành kinh tế mà tỉnh có nhiều lợi thế.

Trên 65% các DA FDI tập trung vào lĩnh vực CN chế biến – chế tạo, đặc biệt một số ngành CN chủ lực tạo ra những sản phẩm đặc trưng và có lợi thế hơn so với các tỉnh khác như: phụ tùng ô tô, linh kiện điện tử, may mặc, giày da,… góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh Quảng Nam theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp – xây dựng và dịch vụ, giảm dần tỷ trọng nông, lâm, thủy sản trong cơ cấu GRDP của tỉnh. Đây cũng là hướng phát triển kinh tế mà Cục Hải quan tỉnh Quảng Nam luôn bám sát theo Kế hoạch trọng điểm của tỉnh Quảng Nam để nhằm có các tạo điều kiện cho hoạt động XNK của DN, thúc đẩy nền kinh tế tỉnh nhà.

LIÊN HỆ:

SĐT+ZALO: 0935568275

D:\DỮ LIỆU MỚI CẦN ĐỔI TÊN VÀ ĐĂNG 2025\TAI LIEU C YEN-2024\DE AN 2024\SAU BAO VE\Quản trị rủi ro hàng hoá xuất nhập khẩu doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) tại Cục Hải quan tỉnh Quảng Nam

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *