Quản trị kênh phân phối tại công ty TNHH NGK Coca-cola Việt Nam – chi nhánh Miền Trung
Trong thế giới kinh doanh đầy biến động, các doanh nghiệp không chỉ quan tâm đến chất lượng, giá cả sản phẩm, nhu cầu của người tiêu dùng, mà còn tìm mọi cách đưa sản phẩm của doanh nghiệp mình đến tay người tiêu dùng một cách thuận lợi nhất với chi phí thấp nhất. Đó chính là chức năng phân phối được thực hiện thông qua kênh phân phối sản phẩm của doanh nghiệp. Kênh phân phối giúp chuyển giá trị thương hiệu từ nhà sản xuất sang người tiêu dùng. Một kênh phân phối có hiệu quả sẽ giúp cho khách hàng được thuận lợi trong việc mua sắm và tăng doanh thu cũng như lợi nhuận cho các trung gian phân phối và doanh nghiệp.
Công ty TNHH NGK Coca-cola Việt Nam – chi nhánh Miền Trung với mục đích tiếp tục tăng sản lượng tiêu thụ và mở rộng diện bao phủ thị trường với quy mô lớn. Công ty thấy cần thiết phải triển khai các hoạt động phân phối của mình sao cho có hiệu quả hơn. Do vậy, tổ chức quản trị kênh hợp lý là một trong những biện pháp cấp thiết hiện nay của Công ty. Xuất phát từ thực tế hoạt động phân phối sản phẩm và mong muốn đóng góp vào sự phát triển của Công ty, tôi đã chọn đề tài: “Quản trị kênh phân phối tại công ty TNHH NGK Coca-cola Việt Nam – chi nhánh Miền Trung” để nghiên cứu.
2.1. Mục tiêu chung
Phân tích, đánh giá thực trạng kênh phân phối sản phẩm. Từ đó, đề xuất những định hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện kênh phân phối sản phẩm tại công ty TNHH NGK Coca-Cola Việt Nam – chi nhánh Miền Trung.
2.2. Mục tiêu cụ thể
– Hệ thống hoá kiến thức về quản trị kinh doanh liên quan đến lĩnh vực phân phối sản phẩm và lựa chọn ra cách tiếp cận phù hợp nhất.
– Phân tích, đánh giá thực trạng kênh phân phối hiện tại. Tìm hiểu mối quan hệ giữa các trung gian, các thành viên trong kênh phân phối.
– Đưa ra giải pháp hoàn thiện kênh phân phối nhằm giúp cho khách hàng được thuận lợi trong việc mua sắm và tăng doanh thu cũng như lợi nhuận cho các trung gian phân phối và Công ty.
– Thông qua tìm hiểu những đặc điểm kinh doanh của ngành hàng tiêu dùng nhanh và xu hướng phát triển của Coca-cola trong thời gian tới, luận văn đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động quản trị kênh phân phối nhằm hỗ trợ công tác kinh doanh và nâng cao vị thế cạnh tranh trên thị trường cho Công ty.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Công tác quản trị kênh phân phối sản phẩm tại Công ty TNHH NGK Coca-cola Việt Nam – chi nhánh Miền Trung
3.2. Phạm vi nghiên cứu:
– Về phạm vi thời gian: Nghiên cứu được tiến hành những hoạt động phân phối tại Công ty trong 3 năm 2017 – 2019 và đề xuất các giải pháp trong hoạt động phân phối sản phẩm tại Công ty trong vài năm tiếp theo.
– Về phạm vi không gian: Công ty TNHH NGK Coca – cola Việt Nam – chi nhánh Miền Trung.
4.1. Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu về hoạt động kênh phân phối trong 3 năm gần đây 2017 – 2019. Số liệu báo cáo tổng kết công tác chuyên môn và các tài liệu có liên quan đến mục tiêu nghiên cứu từ Công ty và từ các nguồn thống kê.
4.2. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu
Phương pháp thống kê các số liệu thu thập được, từ đó phân tích và xử lý theo yêu cầu của đề tài.
4.3. Phương pháp sử dụng ma trận SWOT
Là phương pháp xác định điểm mạnh, điểm yếu và đồng thời phân tích các cơ hội và thách thức mà doanh nghiệp phải đối mặt. Từ đó có thể tận dụng cơ hội để phát huy sức mạnh, tận dụng mặt mạnh để giảm thiểu nguy cơ, giảm thiểu mặt yếu để ngăn chặn nguy cơ.
Bố cục luận văn gồm 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị kênh phân phối sản phẩm doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng công tác quản trị kênh phân phối của công ty TNHH NGK Coca – cola Việt Nam – chi nhánh Miềm Trung.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản trị kênh phân phối tại công ty TNHH NGK Coca – cola Việt Nam – chi nhánh Miền Trung.
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KÊNH PHÂN PHỐI VÀ QUẢN TRỊ
1.1. KHÁI NIỆM VỀ QUẢN TRỊ KÊNH PHÂN PHỐI
1.1.1. Khái niệm kênh phân phối
“Phân phối” là quá trình lưu thông hàng hoá từ nhà chế tạo, sản xuất hay nhâp khẩu tới các nhà phân phối trực tiếp, các đại lý bán hàng hay các công ty thương mại, các đối tác thu mua tới tay người tiêu dùng, các khách hàng kinh doanh, nhà chuyên môn (các trung gian phân phối).
1.1.2. Quản trị kênh phân phối
Kênh phân phối thường có 3 loại thành viên chính: Người sản xuất (nhập khẩu) – người cung cấp nguồn hàng; những người kinh doanh thương mại (bao gồm cả bán buôn và bán lẻ) – đường dẫn hàng hóa trên thị trường; những người tiêu dùng cuối cùng (cả người tiêu dùng cá nhân và khách hàng tổ chức) – điểm đến của hàng hóa.
1.1.3. Vai trò và chức năng của kênh phân phối
1.1.3.1. Vai trò của kênh phân phối
Trong nền kinh tế thị trường, hệ thống phân phối là cầu nối sống còn giữa nhà sản xuất và người tiêu dùng. Một nền kinh tế có hệ thống phân phối hiệu quả sẽ làm tăng lợi ích cho cả người sản xuất và người tiêu dùng.

1.1.3.2. Chức năng của kênh phân phối
- Chức năng trao đổi, mua bán
- Chức năng chuẩn hoá và phân loại hạng
- Chức năng vận tải
- Chức năng lưu kho và dự trữ hàng hoá.
- Chức năng tài chính
- Chức năng chia sẻ rủi ro.
- Chức năng thông tin.
1.2. NỘI DUNG QUẢN TRỊ KÊNH PHÂN PHỐI
1.2.1. Thiết kế kênh phân phối
- Phân tích mức độ đảm bảo dịch vụ mà khách hàng mong muốn
Các kênh đảm bảo năm chỉ tiêu dịch vụ:
1.2.2. Tuyển chọn kênh
Tuyển chọn kênh phải thích ứng với môi trường lớn hơn. Những quy định và hạn chế của pháp luật cũng có ảnh hưởng đến kênh. Luật pháp không chấp nhận những cách tổ chức kênh “ có thể có xu hướng làm giảm đáng kể cạnh tranh hay có xu hướng tạo ra một tổ chức độc quyền”.
- Xác định những phương án chính của kênh
Đánh giá các phương án kênh chủ yếu
- Tiêu chuẩn kinh tế
- Tiêu chuẩn kiểm soát
- Tiêu chuẩn thích nghi.
1.2.3 Huấn luyện kênh phân phối
Doanh nghiệp có thể sử dụng một dạng kênh phân phối hoặc nhiều dạng kênh phân phối khác nhau cho các sản phẩm khác nhau. Toàn bộ các kênh phân phối độc lập sẽ được liên kết lại thành một hệ thống các kênh phân phối cuả doanh nghiệp. Để có thể lựa chọn chính xác các dạng kênh và thiết lập hệ thống kênh phân phối, tốt nhất nên xây dựng các phương án khác nhau làm cơ sở để phân biệt và lựa chọn phương án tối ưu về kênh phân phối.
1.2.4. Kích thích và giải quyết xung đột kênh phân phối

Khách hàng
Hình 1.1. Các kênh phân phối hàng hoá dịch vụ và tiêu dùng cá nhân
1.2.2.1. Các thành viên kênh phân phối
- Người sản xuất
- Các loại trung gian:
- Vai trò và chức năng của các trung gian
Vai trò của các trung gian là làm cho cung và cầu phù hợp một cách trật tự và hiệu quả. Trong một số trường hợp nhà sản xuất có thể phân phối trực tiếp, nhưng phần lớn sản phẩm cần phải phân phối qua nhiều trung gian theo nguyên tắc chuyên môn hoá và phân công lao động xã hội.
1.2.2.2. Các dòng chảy trong kênh
1.2.2.3. Sự hợp tác và xung đột trong kênh phân phối
- Sự hợp tác trong kênh phân phối
- Xung đột trong kênh phân phối
Nguyên nhân của xung đột
- Sự không thích hợp về vai trò
- Sự khan hiếm nguồn lực
- Sự khác nhau về nhận thức
Sự không đồng ý về phạm vi quyết định
Các kiểu xung đột trong kênh phân phối
Mâu thuẫn dọc của kênh:
Mâu thuẫn ngang của kênh:
Quản lý xung đột trong kênh
- Phát hiện xung đột trong kênh:
- Đánh giá ảnh hưởng của xung đột:
- Giải quyết xung đột:
1.2.5. Kiểm tra, đánh giá hiệu quả kênh phân phối
Để hoạt động sản xuất kinh doanh của mình được ổn định và bền vững thì doanh nghiệp cần phải thường xuyên tiến hành kiểm tra và đánh giá hoạt động các trung gian phân phối của mình để từ đó có thể phát hiện ra những điểm mạnh hay thiếu sót của trung gian và đưa ra các giải pháp hợp lý cho các vấn đề còn tồn đọng, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của kênh phân phối.
1.2.6. Khuyến khích các thành viên kênh phân phối
Các trung gian phân phối cần phải được khích lệ thường xuyên để họ làm tốt công việc được giao. Các điều khoản mà họ chấp thuận khi tham gia kênh phân phối cũng tạo ra một sự động viên nào đó, nhưng cần được bổ sung them việc huấn luyện, giám sát và khuyến khích. Nhà sản xuất phải suy nghĩ rằng mình không chỉ bán hang thông qua các trung gian, mà còn bán hang cho các trung gian nữa.
1.3. CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ KÊNH PHÂN PHỐI
- Mức độ bao phủ
- Tốc độ bao phủ
- Mức độ hụt hàng
- Có đội ngũ bán hàng tiếp cận khách hàng
- Lưu giữ hàng hóa
- Tiếp nhận và giải quyết đơn hàng
- Độ tươi mới sản phẩm
- Tầm quan trọng của các thành viên kênh
- Số lượng thành viên kênh
1.4. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ KÊNH PHÂN PHỐI
1.4.1. Yếu tố về năng lực, trình độ của lãnh đạo quản trị doanh nghiệp
Dựa trên mô hình ASK về năng lực mà chúng ta đã phân tích, có thể hiểu năng lực lãnh đạo là tổng hợp các kiến thức, kỹ năng và phẩm chất, thái độ mà một nhà lãnh đạo cần có. Để thực hiện công việc chính của nhà lãnh đạo là tạo ra tầm nhìn cho tổ chức, truyền cảm hứng và gây ảnh hưởng để mọi người thực hiện tầm nhìn đó, nhà lãnh đạo phải có những kiến thức, kỹ năng, tố chất, hành vi lãnh đạo.
- Kiến thức lãnh đạo
- Kỹ năng lãnh đạo
- Phẩm chất lãnh đạo
1.4.2. Yếu tố về đội ngũ cán bộ quản trị kênh phân phối
Sau đây là 6 NĂNG LỰC trọng yếu mà một nhà lãnh đạo quản trị doanh nghiệp cần có để nâng tầm vị trí của mình:
- Hoạch định chiến lược kinh doanh
- Dự báo thị trường và kế hoạch bán hàng
- Quản lý “con người sales” & đội ngũ sales
- Xây dựng và phát triển mối quan hệ trong kinh doanh
- Đàm phán
- Quản trị sự thay đổi
1.4.3. Yếu tố về cơ chế, chính sách, pháp luật của Nhà nước
Các yếu tố thuộc môi trường chính trị – pháp luật chi phối mạnh mẽ đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Sự ổn định chính trị được xác định là một trong những tiền đề quan trọng cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
- Chính trị
- Luật pháp
- Chính phủ
1.4.4. Yếu tố về thị trường và khách hàng
Đây là một yếu tố rất quan trọng thu hút sự quan tâm của tất cả các nhà quản trị. Tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế:
- Khách hàng
1.4.5. Yếu tố về chính sách Marketing của doanh nghiệp
Chính sách marketing là những nguyên tắc chỉ đạo, quy tắc, phương pháp, thủ tục được thiết lập gắn với hoạt động marketing nhằm hỗ trợ và thúc đẩy việc thực hiện các mục tiêu đã xác định.
- Thứ nhất: chính sách giá cả.
- Thứ hai: chính sách xúc tiến.
- Thứ ba: chính sách phân phối.
- Thứ tư: chính sách thanh toán
- Thứ năm: chính sách phục vụ khách hàng
1.5. MỘT SỐ KINH NGHIỆM CỦA CÁC CÔNG TY ĐỒ UỐNG KHÁC
Vấn đề được nhiều doanh nghiệp quan tâm nhất hiện nay là quản lý nhận viên bán hàng. Để quản lý nhân viên bán hàng, nhiều doanh nghiệp đang áp dụng mô hình quản lý bằng điện thoại di động với phần mềm DMS. Điện thoại thông minh được cấp cho nhân viên bán hàng đi kèm GPS và phần mềm MobiWork DMS để công ty có thể quản lý dễ dàng hoạt động viếng thăm khách hàng của nhân viên bán hàng ngoài thị trường. Đồng thời đây cũng là công cụ hỗ trợ bán hàng hữu hiệu giúp nhân viên bán hàng có thể tự theo dõi các tuyến đã đi, còn bao nhiêu tuyến phải viếng thăm. Cơ chế tự động hóa bán hàng bằng gợi ý đơn hàng thông minh, đa phương thức giúp tối ưu hiệu quả bán hàng của nhân viên tại điểm bán.
Trong chương 1, tác giả đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận về kênh phân phối và quản trị kênh phân phối. Các vấn đề thiết kế kênh, tổ chức và vận hành kênh cũng đã được luận văn đề cập và làm rõ. Đặc biệt là tác giả đã đưa ra đề xuất khái niệm kênh phân phối theo quan điểm Marketing “Một kênh phân phối là một hệ thống gồm những cá nhân, tổ chức có liên hệ qua lại với nhau, tham gia vào hoạt động mua bán và vào quá trình chuyển sở hữu đối với sản phẩm hữu hình hay quyền sử dụng đối với dịch vụ từ nhà sản xuất tới người sử dụng cuối cùng” nhằm làm cơ sở cho việc nghiên cứu các nội dung tiếp theo. Ngoài ra, trong chương này luận văn cũng chỉ rõ các nhóm yếu tố ảnh hưởng đến việc quản trị kênh phân phối và các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động của kênh phân phối.
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ KÊNH PHÂN PHỐI CỦA CÔNG TY TNHH NGK COCA-COLA VIỆT NAM – CHI NHÁNH MIỀN TRUNG
2.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH NGK COCA-COLA VIỆT NAM – CHI NHÁNH MIỀN TRUNG
2.1.1. Đặc điểm của công ty TNHH NGK Coca-cola Việt Nam
2.1.2. Quá trình phát triển của công ty TNHH NGK Coca-cola Việt Nam – chi nhánh Miền Trung
Chức năng, nhiệm vụ
Tổ chức bộ máy

Phòng kinh doanh
GIÁM ĐỐC
Văn phòng
Kho
Thủ kho, bốc xếp
Sales
Vận tải, Giao hàng

Phòng kế toán
Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy của Công ty TNHH NGK Coca-cola Việt Nam – chi nhánh Miền Trung
2.1.3. Kết quả đạt được trong sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH NGK Coca-cola Việt Nam – chi nhánh Miền Trung
Bảng 2.1: Tổng doanh thu tại công ty TNHH NGK Coca-cola Việt Nam – chi nhánh Miền Trung giai đoạn 2017-2019
(ĐVT : Tỷ đồng)
| Loại sản phẩm | Năm 2017 | 2018 | 2019 | |||||
| Doanh thu | Tỉ lệ % | Doanh thu | Tỉ lệ % | Tăng trưởng LH % | Doanh thu | Tỉ lệ % | Tăng trưởng LH % | |
| Coca lon | 312 | 28,65 | 378 | 29,58 | 21.15 | 460 | 29,58 | 21.69 |
| Sữa Nutriboost | 248 | 22,77 | 301 | 23,55 | 21.37 | 384 | 24,69 | 27.57 |
| Các sản phẩm khác | 529 | 48,58 | 599 | 46,87 | 13.23 | 711 | 45,72 | 18.69 |
| Tổng. | 1089 | 100 | 1278 | 100 | 17.35 | 1555 | 100 | 21.67 |
(Nguồn : Phòng kế toán Công ty TNHH NGK Coca-cola Việt Nam – chi nhánh Miền Trung)
2017 2018 2019
Sơ đồ 2.2: Doanh thu của công Công ty TNHH NGK Coca-cola Việt Nam – chi nhánh Miền Trung theo sản phẩm giai đoạn 2017-2019
2.2. THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ KÊNH PHÂN PHỐI TẠI CÔNG TY TNHH NGK COCA-COLA VIỆT NAM – CHI NHÁNH MIỀN TRUNG
2.2.1. Thực trạng thiết kế kênh phân phối
2.2.2. Thực trang tuyển chọn kênh
2.2.3. Thực trạng huấn luyện kênh
Bảng 2.2: Doanh thu theo kênh phân phối của công ty TNHH NGK Coca-cola chi nhánh miền Trung
ĐVT: tỷ đồng
| Dạng kênh | 2017 | 2018 | 2019 | |||||
| Doanh thu | Tỉ lệ % | Doanh thu | Tỉ lệ % | Tăng trưởng LH % | Doanh thu | Tỉ lệ % | Tăng trưởng LH % | |
| Trực tiếp | 485 | 44,54 | 597 | 46,71 | 23,09 | 752 | 48,36 | 25,96 |
| Gián tiếp | 604 | 55,46 | 681 | 53,29 | 12,74 | 803 | 51,64 | 17,91 |
| Tổng | 1089 | 100 | 1278 | 100 | 17.35 | 1555 | 100 | 21.67 |
(Nguồn : Phòng kế toán Công ty TNHH NGK Coca-cola Việt Nam – chi nhánh Miền Trung)
Sơ đồ 2.3: Doanh thu theo kênh phân phối của công ty TNHH NGK Coca-cola chi nhánh miền trung
2.2.4. Thực trạng kích thích và giải quyết xung đột kênh phân phối
- Kiểu tổ chức kênh:
- Quản lý kênh
- Kích thích kênh phân phổi của Coca Cola
Sơ đồ 2.4: Dòng vật chất và thu gói sản phẩm của công ty TNHH NGK cocacola- Chi nhánh Miền Trung
Bảng 2.3: Số lượng thành viên trong hệ thống phân phối của công ty TNHH NGK Cocacola- Chi nhánh miền Trung giai đoạn 2017-2019
| Khu vực | 2017 | 2018 | 2019 | |||
|---|---|---|---|---|---|---|
| Số lượng | Tỉ lệ | Số lượng | Tỉ lệ | Số Lượng | Tỉ lệ | |
| Đà Nẵng | 307 | 20,72 | 351 | 19,89 | 394 | 19,12 |
| Trực tiếp | 250 | 16,87 | 284 | 16,09 | 320 | 15,53 |
| Nhà phân phối | 7 | 0,47 | 7 | 0,40 | 6 | 0,29 |
| Đại lí, nhà bán sỉ | 50 | 3,37 | 60 | 3,40 | 68 | 3,30 |
| Quảng Nam | 271 | 18,29 | 323 | 18,30 | 368 | 17,86 |
| Trực tiếp | 203 | 13,70 | 245 | 13,88 | 284 | 13,78 |
| Nhà phân phối | 8 | 0,54 | 8 | 0,45 | 8 | 0,39 |
| Đại lí, nhà bán sỉ | 60 | 4,05 | 70 | 3,97 | 76 | 3,69 |
| Huế | 226 | 15,25 | 254 | 14,39 | 294 | 14,26 |
| Trực tiếp | 176 | 11,88 | 196 | 11,10 | 221 | 10,72 |
| Nhà phân phối | 5 | 0,34 | 5 | 0,28 | 5 | 0,24 |
| Đại lí, nhà bán sỉ | 45 | 3,04 | 53 | 3,00 | 68 | 3,30 |
| Quảng Bình-Quảng Trị | 217 | 14,64 | 274 | 15,52 | 315 | 15,28 |
| Trực tiếp | 150 | 10,12 | 196 | 11,10 | 223 | 10,82 |
| Nhà phân phối | 9 | 0,61 | 9 | 0,51 | 9 | 0,44 |
| Đại lí, nhà bán sỉ | 58 | 3,91 | 69 | 3,91 | 83 | 4,03 |
| Quảng Ngãi | 164 | 11,07 | 200 | 11,33 | 248 | 12,03 |
| Trực tiếp | 100 | 6,75 | 127 | 7,20 | 159 | 7,71 |
| Nhà phân phối | 4 | 0,27 | 4 | 0,23 | 5 | 0,24 |
| Đại lí, nhà bán sỉ | 60 | 4,05 | 69 | 3,91 | 84 | 4,08 |
| Gia Lai – KonTum | 150 | 10,12 | 169 | 9,58 | 206 | 10,00 |
| Trực tiếp | 86 | 5,80 | 96 | 5,44 | 112 | 5,43 |
| Nhà phân phối | 6 | 0,40 | 6 | 0,34 | 6 | 0,29 |
| Đại lí, nhà bán sỉ | 58 | 3,91 | 67 | 3,80 | 88 | 4,27 |
| Bình Định – Phú Yên | 147 | 9,92 | 194 | 10,99 | 236 | 11,45 |
| Trực tiếp | 99 | 6,68 | 124 | 7,03 | 157 | 7,62 |
| Nhà phân phối | 5 | 0,34 | 5 | 0,28 | 6 | 0,29 |
| Đại lí, nhà bán sỉ | 43 | 2,90 | 65 | 3,68 | 73 | 3,54 |
| Tổng cộng | 1482 | 100 | 1765 | 100 | 2061 | 100 |
Nguồn : Phòng nhân sự Công ty TNHH NGK Cocacola – Chi nhánh miền Trung
2.2.4.4. Giám sát kiểm tra xung đột trong kênh phân phối
2.2.5. Thực trạng kiểm tra, đánh giá hiệu quả vận hành kênh phân phối
2.2.5.1. Giám sát kiểm tra các phương tiện vận chuyển trong kênh phân phối
2.2.5.2. Giám sát kiểm tra cơ cấu nhân viên trong kênh phân phối
2.2.5.3. Giám sát kiểm tra chi phí cho kênh phân phối
2.2.5.4. Nhận xét chung
2.3. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ KÊNH PHÂN PHỐI TẠI CÔNG TY TNHH NGK COCA-COLA VIỆT NAM – CHI NHÁNH MIỀN TRUNG
2.3.3. Nguyên nhân của hạn chế
Chương 2 đã khái quát được đặc điểm công ty cocacola nói chung và chi nhánh miền trung nói riêng. Các phân tích trong chương 2 cho thấy được thực trạng quản trị kênh phân phối của công ty TNHH NGK cocacola – Chi nhánh miền Trung . Từ đó đánh giá được các ưu điểm và hạn chế trong quản trị kênh phân phối của công ty, làm cơ sở để đưa ra những giải pháp hoàn thiện kênh phân phối trong chương 3.
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ KÊNH
PHÂN PHỐI TẠI CÔNG TY TNHH NGK COCA-COLA VIỆT NAM – CHI NHÁNH MIỀN TRUNG
3.1.1.3. Cơ hội
3.1.2. Chiến lược và định hướng của công ty
3.1.2.1. Tập trung vào phát triển lợi nhuận và thúc đẩy tăng trưởng doanh thu
3.1.2.2. Đầu tư vào thương hiệu và hoạt động kinh doanh
3.1.2.3. Nâng cao hiệu suất
3.1.2.4. Đơn giản hóa quy trình công ty
3.2. GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ HỆ THỐNG KÊNH PHÂN PHỐI TẠI CÔNG TY TNHH NGK COCA-COLA VIỆT NAM – CHI NHÁNH MIỀN TRUNG
3.2.1. Giải pháp hoàn thiện thiết kế kênh phân phối
3.2.2. Giải pháp hoàn thiện tuyển chọn kênh
a. Hoàn thiện chỉ tiêu lựa chọn nhà phân phối
b. Hoàn thiện thủ tục tuyển chọn nhà phân phối
c. Hoàn thiện quản lý dòng thông tin của hệ thống phân phối
3.2.3. Giải pháp hoàn thiện huấn luyện kênh phân phối
a. Hoàn thiện chính sách phân phối
b. Tập trung phát triển mạnh kênh bán lẻ
c. Đảm bảo môi trường canh tranh lành mạnh về giá cả chất lượng dịch vụ
3.2.4. Giải pháp hoàn thiện kích thích kênh phân phối
a. Thiết lập một số cửa hàng trực tiếp ở những vùng ngoại thành và nông thôn tiềm năng. (Đưa coke về với quê hương)
b. Tăng cường hoạt động Marketing
c. Xây dựng nâng cao đội ngũ nhân lực quản lí kênh:
3.2.5. Hoàn thiện việc giải quyết mâu thuẫn trong kênh
a. Những mâu thuẫn và nguyên nhân gây nên mâu thuẫn trong hệ thống kênh phân phối của Công ty
b. Hoàn thiện việc giải quyết các mâu thuẫn trong kênh phân phối
3.2.6. Giải pháp hoàn thiện công tác kiểm tra, giám sát kênh phân phối
a. Tạo niềm tin cho nhà phân phối:
b. Giám sát hàng hóa tồn kho tại NPP
c. Quản lý đơn đặt hàng nhanh chóng
d. Giải pháp hỗ trợ kiểm soát chất lượng đơn hàng và nhân viên giao hàng
3.2.7. Hoàn thiện các chính sách Marketing – mix hỗ trợ kênh phân phối của công ty
– Để thực hiện mục tiêu đề ra, Công ty không chỉ nhấn mạnh, tập trung toàn bộ vào biến phân phối mà còn phải kết hợp, phối hợp đồng bộ các chính sách khác như chính sách sản phẩm, giá cả, xúc tiến nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty, hỗ trợ cho hoạt động của kênh phân phối.
– Hoàn thiện chính sách sản phẩm
– Hoàn thiện chính sách giá cả
– Tăng cường công tác truyền thông và cổ động
3.2.8. Giải pháp hoàn thiện khác
Giải pháp 1: Thiết lập mạng lưới cộng tác viên bán hàng trực tiếp, bán thẳng đến tay người tiêu dung.
Giải pháp 2: Tập trung làm các chương trình MIT tại các khu vực đông đúc như chợ, khu công nghiệp, trường học…
- Bước vào thị trường thực phẩm – Coca-Cola cần giới thiệu các sản phẩm mới trong phân khúc đồ ăn nhẹ và thực phẩm.
- Tập trung vào các vấn đề liên quan đến sức khỏe – Cần mang lại một số giải pháp để giải quyết các mối lo ngại về sức khỏe đang gia tăng từ các nhà hoạt động xã hội.
- Cải thiện hệ thống quản lý nước và đối phó với những lời chỉ trích từ các cơ quan môi trường.
- Mở rộng sang các nước đang phát triển với nhiệt độ ẩm – Có nhiều sản phẩm của Coca-Cola như Fuze Tea, Dasani và Hi-C không được phân phối ở nhiều nước đang phát triển. Coca-Cola cần tăng cường phân phối các sản phẩm đó.
- Tăng sự phân phối nước uống đóng gói như Kinley.
- Làm việc dựa trên tính bền vững và tiếp thị xanh. Nó có thể cải thiện hình ảnh thương hiệu của mình trên thị trường.
- Thiết kế kênh phân phối phải xuất phát từ thị trường và khả năng của công ty.
- Thiết lập thêm kênh bán hàng thông qua hệ thống đại lý ủy quyền.
- Thiết lập thêm kênh bán hàng Hotline thông qua hệ thống tổng đài.
- Đổi mới cơ chế tuyển chọn cộng tác viên.
Trong chương này luận văn đã nêu lên các phân tích về điểm mạnh điểm yếu, cơ hội thách thức mà cảng đang đối mặt. định hướng phát triển các kế hoạch đầu tư xây dụng phát triển. Giải pháp năng cao sự hài lòng của khách hàng nhằm hoàn thiện và nâng cao chất lượng hệ thống kênh phân phối.
Trên đây là một bản báo cáo tổng quát nhất quá trình hình thành và phát triển hoạt động của Công ty Coca-cola toàn cầu cũng như Công ty Coca-cola, bên cạnh đó tôi cũng mạnh dạn đưa ra một số nhận xét của Công ty Coca-cola cùng với hướng giải quyết và cách thức thực thi. Mặc dù những nghiên cứu đánh giá, giải quyết vấn đề trên có thể chưa hoàn toàn sâu sắc và quy mô, song nó đã thể hiện một cái nhìn khách quan và trở thành một công trình nghiên cứu thực sự.
KẾT LUẬN
Trong điều kiện cạnh tranh ngày càng gay gắt và cơ chế thì trường ngày càng mở rộng. Mọi doanh nghiệp, tổ chức đều đang đứng nguy cơ cạnh tranh cao và bị đánh bật khỏi thị trường. Vì vậy, việc cải thiện nâng cao chất lượng trong quá trình cung ứng dịch vụ là điều vô cùng cần thiết.
Trong quá trình nghiên cứu, phân tích tình hình kinh doanh và hệ thống kênh phân phối của công ty TNHH NGK Coca-cola Việt Nam, chi nhánh miền Trung qua 3 năm 2017- 2019, tôi có một số kết luận như sau:
– Đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thì tiêu thụ sản phẩm là một khâu hết sức quan trọng, bởi kết quả hoạt động tiêu thụ sản phẩm sẽ phản ánh chính xác hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Việc tiêu thu sản phẩm lại phụ thuộc chủ yếu vào việc tổ chức hệ thống kênh phân phối. Trong những năm qua bằng nỗ lực của chính mình Công ty TNHH NGK Coca-cola Việt Nam, chi nhánh Miền Trung đã tìm được chỗ đứng trên thị trường nước giải khát, tạo uy tín với người tiêu dùng, sản phẩm của Công ty ngày càng đa dạng và phong phú tạo được công ăn việc làm ổn định cho người lao động. Thông qua mạng lưới kênh phân phối của mình Công ty đã đưa sản phẩm của mình đến hầu hết các miền của tổ quốc phục vụ nhu cầu của nhân dân, mạng lưới phân phối của Công ty đã được định hình hoàn chỉnh. Tuy nhiên, Hệ thống kênh phân phối của Công ty còn không ít hạn chế cần khắc phụ trong khâu tổ chức cũng như quản lý. Vì vậy, trong thời gian tới Công ty cần thực hiện các biện pháp nhằm khắc phục các hạn chế đó để có thể hoàn thiện công tác tổ chức và quản lý hệ thống kênh phân phối từ đó duy trì, củng cố khả năng cạnh tranh trong môi trường kinh doanh ngày càng khốc liệt..
– Các giải pháp đưa ra nhằm hoàn thiện kênh phân phối của công ty. Cuộc chiến kênh phân phối là cuộc chiến gay gắt nhất đối với thị trường sản phẩm tiêu dung nhanh tại Việt Nam trong giai đoạn này. Đại lý, điểm bán lẻ chính là những thành phần chính của kênh phân phối. Luận văn đã đưa ra một số biện pháp đặc biệt với đối tượng này để họ tích cực bán hàng và phát triển thị trường cho Coca-cola.
Mặc dù tôi đã có nhiều cố gắng để có được kết quả nghiên cứu như trên song luận văn không tránh khỏi những thiếu sót. Tôi rất mong nhận được sự đóng góp của các thầy cô giáo và những ai quan tâm đến đề tài mà luận văn đề cập để luận văn tiếp tục hoàn thiện và mang lại hiệu quả cao hơn cả về mặt lý luận và thực tiễn.
Cuối cùng, một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn TS. Phan Thanh Hải đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu cho đến khi luận văn được hoàn thành. Tôi xin chân thành cám ơn các anh chị thuộc phòng Kế hoạch – Bán hàng & Marketing, phòng Kỹ thuật – Khai thác, phòng Chăm sóc khách hàng của công ty TNHH NGK Coca-cola Việt Nam, chi nhánh miền Trung đã giúp tôi hoàn thành luận văn này.
E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\LUAN VAN DUY TAN\LUAN VAN DUY TAN\NGUYEN HONG HAI\SAU BAO VE



