Quản lý ứng dụng Công nghệ thông tin trong dạy học ở các trường Tiểu học trên địa bàn quận Liên Chiểu thành phố Đà Nẵng

Quản lý ứng dụng Công nghệ thông tin trong dạy học ở các trường Tiểu học trên địa bàn quận Liên Chiểu thành phố Đà Nẵng

Quản lý ứng dụng Công nghệ thông tin trong dạy học ở các trường Tiểu học trên địa bàn quận Liên Chiểu thành phố Đà Nẵng

MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài

Hiện nay, trên thế giới cũng như ở Việt Nam, dạy học đang diễn ra hết sức mạnh mẽ theo ba xu hướng chính: tích cực hóa, cá biệt hóa và công nghệ hóa nhằm góp phần nâng cao chất lượng dạy học. Và để làm được điều này, các nhà trường cần phải có những giải pháp cụ thể trong việc ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) trong dạy học. Tuy nhiên, hiệu quả của việc ứng dụng CNTT trong dạy học còn nhiều hạn chế, chất lượng dạy học chưa được nâng lên nhiều so với yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.

Nhận thức rõ tầm quan trọng của việc ứng dụng CNTT trong dạy học, các trường Tiểu học trên địa bàn quận Liên Chiểu đã triển khai nhiều biện pháp nhằm đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong dạy học và quản lý. Việc ứng dụng CNTT trong dạy học ở các trường Tiểu học quận Liên Chiểu bước đầu đạt được một số kết quả. Tính đến năm học 2013 – 2014, tất cả các trường Tiểu học của quận Liên Chiểu đề đã được đầu tư trang bị máy vi tính kết nối mạng, máy chiếu đa năng cho HS học tập và GV của nhà trường sử dụng. Tuy nhiên, hiệu quả của việc ứng dụng CNTT trong dạy học còn nhiều hạn chế, chất lượng dạy học chưa được nâng lên nhiều so với yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.

Bên cạnh đó công tác đầu tư mua sắm PTDH hiện đại, xây dựng cơ sở hạ tầng cho việc ứng dụng CNTT trong dạy học còn yếu. Việc sử dụng phòng máy, mạng máy tính, các phần mềm dạy học để tạo môi trường dạy học ĐPT thì chưa được quan tâm đúng mức. Chính vì lý do đó tôi chọn và nghiên cứu đề tài: Quản lý ứng dụng Công nghệ thông tin trong dạy học ở các trường Tiểu học trên địa bàn quận Liên Chiểu thành phố Đà Nẵng.

2. Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học ở các trường Tiểu học, từ đó đề xuất các biện pháp quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học ở các trường Tiểu học trên địa bàn quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng.

3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1. Khách thể nghiên cứu

Ứng dụng CNTT trong dạy học ở các trường Tiểu học trên địa bàn quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng.

3.2. Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học ở các trường Tiểu học trên địa bàn quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng.

4. Giả thuyết khoa học

5. Nhiệm vụ nghiên cứu

– Nghiên cứu cơ sở lý luận của đề tài

– Khảo sát, phân tích thực trạng của vấn đề nghiên cứu.

– Đề xuất các biện pháp quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học.

6. Phương pháp nghiên cứu

6.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết

6.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

6.3. Những phương pháp hỗ trợ khác

7. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu

Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu các nội dung ứng dụng CNTT trong dạy học ở 12 trường Tiểu học như sử dụng phòng học đa phương tiện, phần mềm dạy học thông thường, truy cập internet và soạn giảng giáo án điện tử có ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học.

8. Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và khuyến nghị, Tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn gồm 3 chương:

– Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý ứng dụng Công nghệ thông tin trong dạy học ở các trường Tiểu học.

– Chương 2: Thực trạng về công tác quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở các trường Tiểu học trên địa bàn quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng.

– Chương 3: Các biện pháp quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở các trường Tiểu học trên địa bàn quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng.

Quản lý ứng dụng Công nghệ thông tin trong dạy học ở các trường Tiểu học trên địa bàn quận Liên Chiểu thành phố Đà Nẵng
Quản lý ứng dụng Công nghệ thông tin trong dạy học ở các trường Tiểu học trên địa bàn quận Liên Chiểu thành phố Đà Nẵng

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ỨNG DỤNG

CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC

Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC

1.1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ

1.1.1. Nước ngoài

1.1.2. Việt Nam

1.2. CÁC KHÁI NIỆM CHÍNH CỦA ĐỀ TÀI

1.2.1. Quản lý

– Quản lý là sự tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động (khách thể quản lý) nhằm thực hiện được những mục tiêu dự kiến.

1.2.2. Quản lý giáo dục

Quản lý giáo dục là hoạt động tự giác của chủ thể quản lý nhằm huy động, tổ chức, điều phối, điều chỉnh, giám sát ,…một cách có hiệu quả các nguồn lực giáo dục (nhân lực, vật lực, tài lực) phục vụ cho mục tiêu phát triển giáo dục, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội.

1.2.3. Quản lý nhà trường

Quản lý nhà trường là tập hợp những tác động tối ưu của chủ thể quản lý đến tập thể GV, HS và cán bộ khác, nhằm tận dụng các nguồn dự trữ do nhà nước đầu tư, lực lượng xã hội đóng góp và do lao động xây dựng vốn tự có. Hướng vào việc đẩy mạnh mọi hoạt động của nhà trường mà điểm hội tụ là quá trình đào tạo thế hệ trẻ. Thực hiện có chất lượng mục tiêu và kế hoạch đào tạo, đưa nhà trường tiến lên trạng thái mới.

1.2.4. Dạy học ở trường Tiểu học

a. Mục tiêu và nội dung giáo dục Tiểu học

– Giáo dục tiểu học nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học trung học cơ sở.

– Giáo dục tiểu học phải bảo đảm cho học sinh có hiểu biết đơn giản, cần thiết về tự nhiện, xã hội và con người, có kỹ năng cơ bản về nghe, nói, đọc, viết và tính toán; có thói quen rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh; có hiểu biết ban đầu về hát, múa, âm nhạc, mỹ thuật.

b. Mục tiêu giáo dục phổ thông trong chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011 – 2020

– Đến năm 2020, tỷ lệ đi học đúng độ tuổi ở tiểu học là 99%, trung học cơ sở là 95% và 80% thanh niên trong độ tuổi đạt trình độ học vấn trung học phổ thông và tương đương; có 70% trẻ em khuyết tật được đi học.

c. Yêu cầu về đổi mới giáo dục phổ thông

Thực hiện đồng bộ việc đổi mới chương trình, sách giáo khoa, phương pháp dạy và học với việc đổi mới về cơ bản phương pháp đánh giá, thi cử, đổi mới đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên; đổi mới công tác quản lý giáo dục, nâng cấp cơ sở vật chất của nhà trường theo hướng chuẩn hoá, đảm bảo phương tiện và đồ dùng dạy học.

1.2.5. Quản lý hoạt động dạy học

Theo tác giả Phan Thị Hồng Vinh: “Quản lý các hoạt động dạy học và giáo dục là những hoạt động có mục đích, có kế hoạch của Hiệu trưởng đến tập thể GV, HS và những lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường nhằm huy động họ tham gia, cộng tác, phối hợp trong các hoạt động của nhà trường giúp quá trình dạy học và giáo dục vận động tối ưu tới các mục tiêu dự kiến.”

1.2.6. Phương tiện dạy học

Phương tiện dạy học là những đồ dùng dạy học mang những nguồn thông tin học tập khác nhau phục vụ cho giảng dạy và học tập mà cụ thể là lời nói của giáo viên, sách giáo khoa, các tài liệu học tập, thiết bị học tập, giảng dạy và làm thí nghiệm, các đồ dùng dạy học trực quan như mô hình, sơ đồ, tranh vẽ, các phương tiện kĩ thuật như phim ảnh, máy ghi âm, vô tuyến truyền hình,…

1.2.7. Công nghệ thông tin

Công nghệ thông tin là tập hợp các phương pháp khoa học, các phương tiện và công cụ kỹ thuật hiện đại – chủ yếu là kỹ thuật máy tính và viễn thông nhằm tổ chức, khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên thông tin rất phong phú và tiềm năng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người và xã hội.

1.2.8. Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học

Ứng dụng CNTT trong học tập: là thuật ngữ ở Australia sử dụng các kĩ thuật công nghệ để hỗ trợ quá trình dạy và học (Newhouse P.C, December, 2002).

1.3. ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TRONG DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC

1.3.1. Phòng học đa phương tiện

Môi trường dạy học ĐPT là môi trường ở đó diễn ra quá trình giảng dạy và học tập được sự hỗ trợ của CNTT, ở đó diễn ra tương tác đa chiều:

+ Tương tác hai chiều giữa GV – HS

+ Tương tác hai chiều giữa phương tiện – HS

+ Tương tác hai chiều giữa GV – phương tiện

1.3.2. Phần mềm dạy học

Các phần mềm có thể hỗ trợ cho GV soạn giáo án, thiết kế các đoạn phim, các bức ảnh tĩnh, bức ảnh động, tạo ra các hình ảnh 3D, mô phỏng thí nghiệm, tạo ra phòng thí nghiệm ảo,… Các phần mềm có những chức năng kể trên được gọi chung là phần mềm dạy học.

1.3.3. Truy cập Internet

Internet là một hệ thống toàn cầu có thể được truy nhập công cộng gồm các mạng máy tính được liên kết với nhau. Hệ thống này truyền thông tin theo kiểu nối chuyển gói dữ liệu (packet switching) dựa trên một giao thức liên mạng đã được chuẩn hóa (giao thức IP).

1.3.4. Giáo án dạy học tích cực có ứng dụng Công nghệ thông tin

Giáo án dạy học tích cực có ứng dụng CNTT là kế hoạch bài học, là kịch bản sư phạm đã được giáo viên chuẩn bị chi tiết trước khi lên lớp, thể hiện được mối quan hệ tương tác sư phạm giữa GV và HS, HS và HS (Giáo án dạy học tích cực) và một số nội dung kiến thức, kỹ năng quan trọng cần hình thành cho HS trong quá trình dạy học lại quá trìu tượng đối với các em mà các loại hình PTDH truyền thống (tranh ảnh giáo khoa, bản đồ, biểu đồ, mô hình, mẫu vật, thí nghiệm thật… ) không thể hiện nổi thì sẽ được số hoá (ứng dụng CNTT) và trở thành các thí nghiệm ảo, thí nghiệm mô phỏng, mô hình mô phỏng đơn giản hay các đoạn Video Clip…để trình chiếu trong một thời gian rất ngắn cho HS, đảm bảo phù hợp với nhu cầu nhận thức của HS, giúp cho HS tự mình chiếm lĩnh các kiến thức và kỹ năng mới.

1.3.5. Ứng dụng CNTT trong kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh

– Ra đề kiểm tra với những mã đề khác nhau giúp việc đánh giá chất lượng thực của học sinh được chính xác và mang lại hiệu quả cao hơn cho giáo dục.

– Việc lưu trữ đề thi được bảo đảm và an toàn từ năm học này sang năm học khác.

– Kết quả học tập của học sinh được theo dõi từng tháng, từng năm được lưu trữ một cách khoa học, chính xác.

1.4. QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC

1.4.1. Quản lý việc xây dựng và sử dụng phòng học đa phương tiện

a. Quản lý việc xây dựng phòng học đa phương tiện

– Đầu tư phương tiện dạy học ĐPT (PTDH hiện đại) như: máy chiếu bóng, máy chiếu qua đầu, máy chiếu đa năng, màn chiếu, bản trong, bảng kỹ thuật số, hệ thống loa, tai nghe, máy ghi âm, máy quay phim, bảng cảm ứng,… và đặc biệt là không thể thiếu các giàn máy vi tính có kết nối mạng Internet, và kết nối mạng Lan với nhau.

– Cần phải làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục để tranh thủ tối đa sự đồng tình ủng hộ cả về tinh thần lẫn CSVC.

b. Quản lý việc sử dụng phòng học đa phương tiện

– Lên kế hoạch cho toàn bộ cán bộ GV, nhân viên của nhà trường tham gia lớp tập huấn về cách sử dụng hiệu quả các PTDH hiện đại được trang bị trong phòng học ĐPT.

– Cử một GV có trình độ tin học của nhà trường như GV tin học làm nhân viên phòng học ĐPT.

– Phải thường xuyên quan tâm đến hiệu quả sử dụng phòng học ĐPT.

1.4.2. Quản lý việc sử dụng các phần mềm dạy học

Để GV của nhà trường có thể khai thác tính năng của các phần mềm được diễn ra theo chiều hướng thuận lợi, mỗi nhà trường nên nhờ thêm sự hỗ trợ từ phía các chuyên gia tin học.

1.4.3. Quản lý việc truy cập internet để tìm kiếm thông tin phục vụ dạy học

Không lạm dụng thông tin trên mạng trong tiết giảng mà phải kết hợp nhiều nguồn thông tin khác như sách giáo viên, sách tham khảo, đề tài khoa học, dụng cụ dạy học, kiến thức từ thực tế của giáo viên.

Giáo viên nên chủ động tìm thông tin trên Internet, ghi lại những trang web có chứa những thông tin có liên quan và tự phát hiện những vấn đề liên quan đến nội dung bài giảng.

Nghiên cứu các Website các trường học trong và ngoài nước để sưu tầm tài liệu phục vụ công tác học tập và giảng dạy, bổ sung vào thư viện của nhà trường…

1.4.4. Quản lý việc thiết kế và sử dụng giáo án dạy học tích cực có ứng dụng Công nghệ thông tin

a. Quản lý việc thiết kế giáo án dạy học tích cực có ứng dụng CNTT

b. Quản lý việc sử dụng giáo án dạy học tích cực có ứng dụng CNTT

1.4.5. Quản lý việc ứng dụng CNTT trong kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh

Việc ứng dụng CNTT trong kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh chính là việc sử dụng các PTDH hiện đại, các phần mềm vào hỗ trợ đánh giá kết quả học tập của học sinh.

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1

Trên cơ sở lý luận của việc nghiên cứu các biện pháp quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học ở trường tiểu học thì CBQL cần phải lưu ý một số điểm sau:

Trước hết, CBQL cần phải giúp GV của nhà trường nhận ra rằng công nghệ có hiện đại đến đâu cũng không thể thay thế được vai trò chủ đạo của GV trong quá trình tổ chức hoạt động dạy học. Phương tiện có hiện đại đến đâu thì cũng vẫn chỉ là những máy móc vô hồn, không có cảm xúc, không có tư duy sáng tạo như con người.

CBQL cần phải làm cho đội ngũ GV nhà trường hiểu được rằng, không có phần mềm nào có thể thiết kế được giáo án dạy học. Máy vi tính chỉ là công cụ hỗ trợ cho GV trong quá trình tổ chức hoạt động dạy học, không thể hoàn toàn thay thế được vai trò của GV. Cho nên CBQL cần phải lưu ý GV không được ỷ lại vào máy vi tính mà tự đánh mất vai trò quan trọng của chính mình trong các giờ dạy.

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC QUẬN LIÊN CHIỂU, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

2.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ ĐIỀU KIỆN KINH TẾ – XÃ HỘI QUẬN LIÊN CHIỂU, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Là một quận công nghiệp trẻ, phân bố dọc theo quốc lộ 1A và có đường sắt Bắc Nam đi qua, Liên Chiểu có ưu thế về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, thuận lợi phát triển giao thông vận tải, du lịch và là nơi tập trung 2 khu công nghiệp lớn của thành phố Đà Nẵng.

Mục tiêu trong những năm đến là “Xây dựng quận Liên Chiểu trở thành đô thị lớn phía Tây Bắc của thành phố, là trọng điểm phát triển công nghiệp, du lịch và dịch vụ; là cửa ngõ phía Bắc, đầu mối giao thông quan trọng; một trong những trung tâm giáo dục – đào tạo, triển khai các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong sản xuất; là địa bàn giữ vị trí chiến lược quan trọng về quốc phòng, an ninh của thành phố”.

2.2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC TIỂU HỌC CỦA QUẬN LIÊN CHIỂU, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Đến nay quận Liên Chiểu có 02 trường THPT, 01 Trung tâm GDTX–HN và dạy nghề, 07 trường THCS, 12 trường tiểu học và 31 trường mầm non (kể cả mầm non công lập và tư thục)

2.2.1. Mạng lưới

2.2.2. Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên

2.2.3. Thực trạng về cơ sở vật chất trường học nói chung và phương tiện dạy học nói riêng

2.2.4. Chất lượng dạy học

2.2.5. Dạy học

2.3. THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC CỦA QUẬN LIÊN CHIỂU, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

LIÊN HỆ:

SĐT+ZALO: 0935568275

F:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\LUAN VAN 2015\LUAN VAN GIAO DUC HOC\LUAN VAN (Nguyen Van Dung)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *