Quản lý thiết bị dạy học tại các trường THCS quận Hải Châu thành phố Đà Nẵng đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông 2018
MỞ ĐẦU
Thiết bị dạy học (TBDH) là một trong những điều kiện quan trọng nhằm đảm bảo chất lượng dạy học. TBDH là thành tố cơ bản của quá trình dạy học, góp phần giúp giáo viên (GV) thực hiện quá trình dạy học đạt hiệu quả cao. TBDH tạo điều kiện trực tiếp cho học sinh (HS) huy động mọi năng lực hoạt động nhận thức, tiếp cận thực tiễn, nâng cao khả năng tự học, rèn luyện kỹ năng học tập và thực hành. TBDH là cầu nối để GV và HS cùng hành động tương hợp với nhau thực hiện mục tiêu dạy học; là điều kiện tiên quyết chất lượng dạy học.
Trong thời gian qua, Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng, Sở Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) thành phố Đà Nẵng đã quan tâm đầu tư cho các trường THCS những TBDH tiên tiến, hiện đại. Song thực tế hiệu quả sử dụng còn thấp do yêu cầu kỹ thuật của TBDH chưa đáp ứng theo quy định thiết bị đạt chuẩn; số lượng TBDH còn thiếu theo yêu cầu chương trình GDPT mới, đội ngũ nhân viên phụ trách TBDH chưa được đào tạo bài bản, còn nhiều hạn chế trong việc tiếp cận được quy trình sử dụng, vận hành TBDH. Phần lớn TBDH của các trường THCS quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng đang tận dụng các TBDH từ chương trình giáo dục 2006 và chưa nhận được đầy đủ TBDH theo danh mục thiết bị tối thiểu thực hiện ở các lớp 6, 7 theo yêu cầu. Ngoài ra, một bộ phận HS chưa hiểu đúng về vai trò của TBDH; GV và HS chưa hiểu rõ về kỹ thuật sử dụng hiệu quả TBDH; GV chưa dành nhiều thời gian đầu tư cho bài giảng với TBDH; việc quản lý TBDH chưa đồng bộ, thống nhất; quy định, quy trình mượn trả TBDH còn rườm rà, TBDH được cất giữ, sắp xếp chưa khoa học gây mất thời gian tìm kiếm là những nguyên nhân chính ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng TBDH.
Xuất phát từ những lý do nêu trên, tôi chọn đề tài: “Quản lý thiết bị dạy học tại các trường THCS quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông 2018” để nghiên cứu với mong muốn góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng TBDH trong quá trình dạy học, từ đó nâng cao chất lượng giáo dục của chương trình GDPT 2018.
2. Khách thể nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu
2.1. Khách thể nghiên cứu
TBDH ở các trường THCS.
2.2. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý TBDH tại các trường THCS Quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng đáp ứng yêu cầu chương trình GDPT 2018.
Công tác quản lý TBDH tại các trường THCS quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng từ năm 2020 đến năm 2023 đáp ứng chương trình GDPT 2018.
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý TBDH ở trường THCS.
5.2. Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng quản lý TBDH tại các trường THCS quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng đáp ứng yêu cầu chương trình GDPT 2018.
5.3. Đề xuất các biện pháp quản lý TBDH tại các trường THCS quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng đáp ứng yêu cầu chương trình GDPT 2018.
6.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
6.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
6.3. Phương pháp thống kê toán học nhằm xử lý kết quả điều tra
Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý thiết bị dạy học ở trường trung học cơ sở đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông 2018.
Chương 2: Thực trạng quản lý thiết bị dạy học tại các trường trung học cơ sở quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông 2018.
Chương 3: Biện pháp quản lý thiết bị dạy học tại các trường trung học cơ sở quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông 2018.

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THIẾT BỊ DẠY HỌC Ở
TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ ĐÁP ỨNG YÊU CẦU CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018
1.1. Tổng quan nghiên cứu liên quan đến đề tài
1.1.1. Các nghiên cứu ngoài nước
1.1.2. Các nghiên cứu trong nước
1.2. Các khái niệm chính của đề tài
1.2.1. Quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường
1.2.1.1. Quản lý
1.2.1.2. Quản lý giáo dục
1.2.1.3. Quản lý nhà trường
Quản lý nhà trường chính là quản lý giáo dục trong phạm vi xác định đó là đơn vị giáo dục – nhà trường. Do đó, quản lý nhà trường là vận dụng tất cả các nguyên lý chung của quản lý giáo dục để đẩy mạnh mọi hoạt động của nhà trường nhằm đạt được các mục tiêu đã xác định.
TBDH là tổng thể những trang thiết bị máy móc, dụng cụ được sử dụng vào mục đích dạy học của nhà trường.
1.2.3. Quản lý thiết bị dạy học
Quản lý TBDH là một quá trình tác động có tổ chức, có định hướng, có mục đích của người quản lý lên hệ thống TBDH nhằm thực hiện tốt các khâu: trang bị TBDH, sử dụng thiết bị dạy học, bảo quản thiết bị dạy học. Quản lý TBDH là một trong những nhiệm vụ quản lý nằm trong mô hình quản lý chung là quản lý giáo dục. Nhà quản lý giáo dục dựa trên những thông tin về thực trạng của thiết bị dạy học cùng với những thông tin về những đặc điểm, đặc thù của mỗi nhà trường để đảm bảo cho việc đầu tư, mua sắm, khai thác, sử dụng TBDH sao cho đạt hiệu quả cao nhất trong quá trình dạy học.
Quản lý TBDH là một trong những nhiệm vụ quản lý nằm trong mô hình quản lý chung là quản lý giáo dục.
1.3. Yêu cầu đối với TBDH ở trường THCS đáp ứng yêu cầu chương trình GDPT 2018
1.3.1. Vai trò, tầm quan trọng của TBDH ở trường THCS
TBDH có vị trí, vai trò vô cùng quan trọng trong trong quá trình đào tạo. Trong quá trình dạy học, thiết bị dạy học chịu sự chi phối của nội dung và phương pháp dạy học. Nội dung dạy học quy định những đặc điểm cơ bản của TBDH. TBDH được lựa chọn để đáp ứng được nội dung chương trình, đồng thời phải thỏa mãn các yêu cầu về sư phạm, kinh tế và yêu cầu về thẩm mĩ, sự an toàn về kỹ thuật cho GV và HS.
1.3.2. Đổi mới chương trình giáo dục phổ thông cấp trung học cơ sở
Yêu cầu của Chương trình GDPT 2018 với việc đổi mới nội dung và phương pháp dạy học tất yếu kéo theo việc đổi mới về cơ sở vật chất nói chung và TBDH nói riêng, trong đó sử dụng TBDH có hiệu quả sẽ không chỉ góp phần hình thành tư duy khoa học cho HS mà còn góp phần phát triển kỹ năng nghề nghiệp của chính người GV. Trên cơ sở đó, Chương trình GDPT 2018 được triển khai hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục.
1.3.3. Phân loại thiết bị dạy học
Hiện nay có rất nhiều loại TBDH với các hình thức và chức năng khác nhau, trong đó có thiết bị tạo hình ảnh (bảng đen, bảng trắng, tranh ảnh, bảng biểu,…), những thiết bị khuếch đại hình ảnh (máy chiếu), thiết bị thu phát khuếch đại âm thanh (máy quay, máy ghi âm,….).
Có thể phân loại các TBDH thành 04 nhóm sau:
– Thiết bị kỹ thuật
– Các phương tiện nghe nhìn
– Hệ thống đồ dùng trực quan
– Thiết bị và đồ dùng thí nghiệm nhà trường
1.3.4. Yêu cầu đối với thiết bị dạy học ở trường THCS
– Tính khoa học sư phạm
– Tính khoa học kỹ thuật
– Tính nhân trắc học
– Tính thẩm mỹ
– Tính kinh tế
1.3.5. Nguyên tắc quản lý, sử dụng thiết bị dạy học
– Nguyên tắc bảo đảm an toàn và độ tin cậy:
– Nguyên tắc trực quan
– Nguyên tắc vừa sức
1.3.6. Nguyên tắc sử dụng TBDH ở trường THCS
– Đảm bảo an toàn và độ tin cậy
– Đảm bảo nguyên tắc: Đúng lúc, đúng chỗ và đủ cường độ.
1.3.7. Vai trò của Hiệu trưởng trong quản lý TBDH ở trường THCS đáp ứng yêu cầu chương trình GDPT 2018
1.3.7.1. Quyền hạn của Hiệu trưởng trong quản lý TBDH
– Chỉ đạo tổ chức thực hiện quản lý, sử dụng toàn bộ cơ sở vật chất và tài sản chung của nhà trường, chỉ đạo mọi thành viên trong nhà trường phải có ý thức và trách nhiệm bảo quản, sử dụng có hiệu quả tài sản nhà trường.
– Xử lý theo thẩm quyền hoặc trình cấp trên có thẩm quyền xử lí vi phạm pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước.
1.3.7.2. Nghĩa vụ của Hiệu trưởng trong quản lý TBDH
– Nghiên cứu kỹ chương trình GDPT 2018, chương trình tổng thể và chương trình giáo dục của cấp học, để xác định yêu cầu TBDH cần thiết để triển khai thực hiện chương trình GDPT 2028.
– Tổ chức đánh giá thực trạng TBDH của nhà trường về số lượng, chủng loại, chất lượng.
– Xác định nhu cầu đầu tư, mua sắm, bổ sung, sử dụng TBDH trong dạy học theo yêu cầu triển khai chương trình GDPT 2018.
– Chủ trì xây dựng kế hoạch xây dựng, mua sắm, bổ sung TBDH trong dạy học, giáo dục trên cơ sở nhu cầu đã xác định và cân đối nguồn tài chính để thực hiện; Phê duyệt dự toán hoặc trình cấp trên phê duyệt theo quy định để tổ chức thực hiện; Triển khai thực hiện kế hoạch xây dựng, mua sắm, bổ sung TBDH sau khi được phê duyệt; Kiểm tra giám sát việc thực hiện; Tổ chức nghiệm thu, tiếp nhận; Chỉ đạo kế toán vào sổ theo dõi tài sản TBDH mới; Thanh lý các hợp đồng xây dựng, mua sắm và quyết toán tài chính theo quy định.
– Chỉ đạo tổ chuyên môn, GV nghiên cứu chương trình GDPT 2018 và xác định nhu cầu sử dụng TBDH trong dạy học, giáo dục; Xây dựng kế hoạch khai thác sử dụng trong thực hiện chương trình GDPT 2018; Giao cho nhân viên phụ trách TBDH sắp xếp, chuẩn bị, cung cấp thiết bị và công nghệ dạy học, giáo dục kịp thời theo yêu cầu của GV, tổ chuyên môn.
– Tổ chức bồi dưỡng năng lực sử dụng, bảo quản TBDH, giáo dục cho GV và nhân viên phụ trách TBDH của trường; bố trí để GV đứng lớp, nhân viên phụ trách TBDH tham gia tập huấn, bồi dưỡng sử dụng TBDH theo nội dung chương trình và sách giáo khoa.
– Ban hành các quy định cụ thể về khai thác, sử dụng, bảo quản TBDH phù hợp với các quy định hiện hành và điều kiện của Trường; chỉ đạo việc thực hiện để khai thác sử dụng hiệu quả TB&CN trong dạy học, giáo dục nhằm phát triển phẩm chất, năng lực HS theo yêu cầu chương trình GDPT 2018.
– Chỉ đạo việc kiểm tra, kiểm kê TBDH thường xuyên theo quy định của quản lý tài sản; Thực hiện đánh giá, khấu hao, thanh lý TB&CN theo quy định của Nhà nước.
1.4. Nội dung quản lý TBDH ở trường THCS đáp ứng yêu cầu chương trình GDPT 2018
1.4.1. Quản lý việc lập kế hoạch đầu tư, mua sắm TBDH ở trường THCS
1.4.2. Quản lý việc quản lý đầu tư, mua sắm TBDH ở trường THCS
1.4.3. Quản lý việc sử dụng TBDH
1.4.4. Quản lý việc bố trí, phân công, phát triển đội ngũ quản lý TBDH
1.4.5. Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thiết bị dạy học
1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý TBDH ở trường THCS đáp ứng yêu cầu chương trình GDPT 2018
1.5.1.1. Tiến bộ khoa học và công nghệ
1.5.1.2. Đổi mới chương trình GDPT
1.5.1.3. Ngân sách đầu tư cho GD&ĐT
1.5.2.1. Nhận thức của CBQL, GV, HS về vai trò của TBDH
1.5.2.2. Kỹ năng sử dụng TBDH của GV
1.5.2.3. Năng lực tài chính của Nhà trường
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THIẾT BỊ DẠY HỌC TẠI CÁC TRƯỜNG THCS QUẬN HẢI CHÂU, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ĐÁP ỨNG YÊU CẦU CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018
2.1. Khái quát quá trình khảo sát
Tiến hành hoạt động khảo sát, thu thập các thông tin cần thiết để có cơ sở đánh giá thực trạng quản lý TBDH tại các trường THCS quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng đáp ứng yêu cầu chương trình GDPT 2018 để từ đó đề xuất các biện pháp quản lý TBDH đáp ứng yêu cầu chương trình GDPT 2018.
2.1.2. Nội dung và phương pháp khảo sát
– Thực trạng số lượng và chất lượng TBDH tại các trường THCS quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.
– Thực trạng quản lý TBDH tại các trường THCS quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng:
+ Thực trạng xây dựng kế hoạch đầu tư, mua sắm TBDH;
+ Thực trạng quản lý đầu tư, mua sắm TBDH;
+ Thực trạng quản lý sử dụng, bảo quản TBDH;
+ Thực trạng bố trí, phân công, phát triển đội ngũ quản lý TBDH;
+ Thực trạng quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý TBDH.
– Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi
– Phương pháp tọa đàm (trò chuyện, phỏng vấn)
– Phương pháp xử lí dữ liệu thu thập trong nghiên cứu
2.1.3. Phạm vi và đối tượng khảo sát
Khảo sát được tiến hành với CBQL, GV, nhân viên phụ trách TBDH và HS tại các trường THCS quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.
Đối tượng của hoạt động khảo sát là CBQL và chuyên viên Phòng GD&ĐT quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng (02 người); Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng (16 người); Viên chức quản lý TBDH (8 người); Tổ/nhóm trưởng chuyên môn (8 người); Giáo viên bộ môn (40 người); Học sinh (200 em).
– Xác định những nội dung cần điều tra khảo sát.
– Xây dựng bộ phiếu hỏi theo các nội dung sẽ triển khai.
– Xác định thành phần điều tra khảo sát.
– Thực hiện việc điều tra, khảo sát.
– Thu thập các phiếu điều tra và xử lý các phiếu điều tra.
– Tổng hợp kết quả trả lời và các ý kiến phỏng vấn.
2.1.5. Xử lí số liệu và viết báo cáo hiệu quả khảo sát
Sau khi thu thập phiếu hỏi từ các đối tượng khảo sát, tiến hành kiểm tra mức tính hợp lệ, không hợp lệ của các phiếu hỏi sau đó sử dụng các phương pháp toán học và thống kê để xử lí số liệu dưới dạng tỉ lệ phần trăm, điểm số trung bình để đánh giá nhận định thực trạng.
– Công thức tính số điểm trung bình:
Điểm trung bình: X điểm (0,75≤ X ≤ 5)
X: Điểm trung bình
Xi: Điểm ở mức độ i
Ki: Số người tham gia đánh giá.
2.2. Khái quát tình hình các trường THCS trên địa bàn quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng
2.2.1. Vị trí địa lý, điều kiện kinh tế, xã hội của quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng
2.2.2. Tình hình giáo dục của quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng
2.2.3. Tình hình các trường THCS trên địa bàn quận Hải Châu thành phố Đà Nẵng
2.3. Thực trạng TBDH tại các trường THCS quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng
2.3.1. Thực trạng nhận thức của CBQL, GV, HS tại các trường THCS quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng về tầm quan trọng của TBDH
D:\DỮ LIỆU MỚI CẦN ĐỔI TÊN VÀ ĐĂNG 2025\TAI LIEU C YEN-2024\LOP DA NANG 2\SAU BAO VE\Quản lý thiết bị dạy học tại các trường THCS quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông 2018\SAU BAO VE\TOM TAT

