Quản lý phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học huyện Nam Trà My tỉnh Quảng Nam đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay
1.Lý do chọn đề tài
Trước yêu cầu đổi mới phát triển, nâng cao chất lượngi Giáo dục và Đào tạo, việc xây dựng đội ngũ nhà giáo đạt chuẩn về đạo đức, trình độ, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu đang là vấn đề cấp thiết. Trong quá trình đổi mới giáo dục, đặc biệt là để thực hiện đổi mới giáo dục phổ thông, ngoài việc đổi mới chương trình, sách giáo khoa, trang thiết bị dạy học, tổ chức thi cử, đánh giá, chuẩn hoá trường lớp… thì việc xây dựng đội ngũ giáo viên là một nhiệm vụ trọng tâm, một biện pháp có tính quyết định nhằm nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo. Đặc biệt cấp tiểu học là cấp học nền tảng cho việc phát triển của cả một thể hệ về sau, vì vậy việc quan tâm đến đội ngũ giáo viên tiểu học là vấn đề rất cần thiết hiện nay.
Nam Trà My là một huyện miền núi cao của tỉnh Quảng Nam điều kiện kinh tế – xã hội của huyện còn rất nhiều khó khăn, người đồng bào dân tộc thiểu số chiếm trên 90% dân số toàn huyện. Mặc dù trong điều kiện kinh tế -xã hội của huyện còn nhiều khó khăn nhưng Đảng bộ và chính quyền các cấp trên địa bàn luôn quan tâm và đầu tư cho giáo dục. Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đã đạt được giáo dục và đào tạo huyện Nam Trà My vẫn còn nhiều khó khăn và hạn chế chưa đáp ứng được yêu cầu chung của xã hội.
Đội ngũ giáo viên tiểu học hiện nay vẫn chưa đủ về số lượng theo quy định, chất lượng đội ngũ còn nhiều hạn chế so với yêu cầu đổi mới nâng cao chất lượng giáo dục. Số lượng giáo viên của huyện hằng năm luôn có sự biến động, giáo viên có kinh nghiệm, giáo viên giỏi luôn có nguyện vọng chuyển về các huyện đồng bằng, thành phố. Nguyên nhân chính của thực trạng là xuất phát từ công tác quy hoạch, quản lý, tuyển chọn, bố trí sử dụng, các chế độ chính sách đãi ngộ… đối với giáo viên tiểu học còn hạn chế, bất cập. Vì vậy việc quản lý phát triển ĐNGVTH đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục cần được quan tâm nghiên cứu một cách có hệ thống và đầy đủ.
Xuất phát từ những lý do trên tôi chọn đề tài: “Quản lý phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học huyện Nam Trà My tỉnh Quảng Nam đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay” làm đề tài nghiên cứu, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Đề xuất các biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học huyện Nam Trà My tỉnh Quảng Nam đáp ứng yêu cầu đổi mới GD.
3.Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Công tác quản lý đội ngũ giáo viên tiểu học
3.2.Đối tượng nghiên cứu
Quản lý phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học huyện Nam Trà My tỉnh Quảng Nam.
4.Giả thuyết khoa học
Công tác quản lý phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học của huyện Nam Trà My còn bộc lộ nhiều hạn chế, yếu kém. Nếu thực hiện các biện pháp quản lý tác động đồng bộ đến các khâu của quá trình quản lý nguồn nhân lực thì có thể phát triển được đội ngũ giáo viên tiểu học đáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục hiện nay của huyện Nam Trà My tỉnh Quảng Nam.
Để đạt được các mục tiêu nêu trên, đề tài thực hiện các nhiệm vụ sau:
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học.
5.2. Nghiên cứu, khảo sát thực trạng quản lý đội ngũ giáo viên tiểu học huyện Nam Trà My tỉnh Quảng Nam.
5.3. Đề xuất các biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học huyện Nam Trà My tỉnh Quảng Nam đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.
6.1.Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Phương pháp luận về quan điểm, chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước về giáo dục. Phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát các tài liệu, phân loại các tài liệu của ngành, các tài liệu lý luận, các công trình nghiên cứu liên quan đến vấn đề nghiên cứu để xây dựng cơ sở lý luận cho việc nghiên cứu đề tài.
6.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu thực tiễn, điều tra bằng bảng hỏi, quan sát, tổng kết rút kinh nghiệm, xin ý kiến chuyên gia nhằm đánh giá thực trạng và kiểm nghiệm tính cấp thiết và tính khả khi những biện pháp đã đề xuất.
Xử lý các số liệu đã thu thập được trong quá trình nghiên cứu.
7. Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu thực trạng quản lý của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện đến phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học trên địa bàn huyện Nam Trà My tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2014-2019 và đề xuất biện pháp quản lý cho giai đoạn 2019-2024.
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và khuyến nghị, phần nội dung của luận văn gồm 3 chương.
Chương 1. Cơ sở lý luận về quản lý phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học.
Chương 2. Thực trạng quản lý đội ngũ giáo viên tiểu học huyện Nam Trà My tỉnh Quảng Nam.
Chương 3. Các biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học huyện Nam Trà My, tỉnh Quảng Nam đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.
Sau phần kết luận là danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục.

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.2. Các khái niệm chính của đề tài
Quản lý là sự tác động có mục đích, có ý thức của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý nhằm đạt tới mục đích, theo ý chí của chủ thể quản lý.
1.2.2. Quản lý giáo dục
Quản lý giáo dục là tác động có mục đích, có kế họach, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm tổ chức, điều khiển họat động của khách thể quản lý thực hiện đúng và đủ các mục tiêu giáo dục đã đề ra với hiệu quả cao nhất, bằng những nguồn lực thấp nhất.
Giáo viên thực hiện nhiệm vụ lao động nghề nghiệp tại các trường tiểu học được gọi là giáo viên tiểu học.
1.2.4. Đội ngũ giáo viên tiểu học
Đội ngũ giáo viên tiểu học là tập hợp những nhà giáo, những chuyên gia, các nhà sư phạm có đầy đủ tiêu chuẩn nhà giáo đã và đang giảng dạy trong cơ sở giáo dục tiểu học, có khả năng cống hiến tài năng, sức lực của họ cho sự nghiệp giáo dục nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục.
1.2.5. Phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học
Phát triển ĐNGVTH là quá trình tiến hành các giải pháp quản lý nhằm xây dựng ĐNGVTH đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, vững mạnh về trình độ, có thái độ nghề nghiệp tốt, tận tụy với nghề… đáp ứng chuẩn nghề nghiệp để thực hiện có hiệu quả mục tiêu dạy học và mục tiêu quản lý của nhà trường.
1.2.6.Quản lý phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học
Đó là quá trình thực hiện các nội dung về quy hoạch tuyển dụng sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng, kiểm tra đánh giá GVTH; thực hiện các chế độ chính sách, khen thưởng đối với GVTH; tạo môi trường thuận lợi nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động giảng dạy của GVTH, đáp ứng yêu cầu giáo dục của nhà trường.
1.3. Yêu cầu đối với đội ngũ giáo viên tiểu học trong giai đoạn hiện nay
1.3.1. Vị trí vai trò của giáo dục tiểu học trong hệ thống giáo dục quốc dân
Giáo dục tiểu học là cấp học đầu tiên, là bậc học bắt buộc đối với mọi trẻ em từ 6 đến 14 tuổi, được thực hiện trong 5 năm học, từ lớp 1 đến lớp 5. Giáo dục tiểu học nhằm giúp học sinh hình thành cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kỹ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học THCS.
1.3.2. Những yêu cầu đối với đội ngũ giáo viên tiểu học đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục hiện nay
Đáp ứng yêu cầu về chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học theo quy định và đảm bảo các yêu cầu về phẩm chất và năng lực.
1.4. Lý luận về phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học
1.4.1. Phát triển nguồn nhân lực
Phát triển nguồn nhân lực là tạo ra sự phát triển bền vững về hiệu năng của mỗi thành viên và hiệu quả chung của tổ chức, gắn liền với việc không ngừng tăng lên về mặt chất lượng và số lượng của đội ngũ cũng như chất lượng sống của nhân lực.
1.4.2. Các nội dung quản lý phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học
-Lập quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học
– Tuyển chọn và bố trí sử dụng đội ngũ giáo viên tiểu học
– Đào tạo, bồi dưỡng giáo viên
– Đánh giá đội ngũ giáo viên tiểu học
– Tạo lập môi trường hoạt động và phát triển giáo viên tiểu học
1.4.3. Vai trò, nhiệm vụ của Phòng Giáo dục và Đào tạo trong việc quản lý phát triển đội ngũ GVTH
Chỉ đạo các đơn vị trưởng tiểu học rà soát xây dựng quy hoạch đội ngũ GVTH; Xây dựng đề án vị trí việc làm phù hợp; tham mưu Ủy ban nhân dân huyện, tỉnh trong việc bố trí biên chế giáo viên; Chỉ đạo đánh giá phân loại giáo viên; Điều chuyển, bố trí giáo viên tiểu học phù hợp cho các trường tiểu học, chỉ đạo thực hiện công tác bồi dưỡng thường xuyên; Đề bạt bổ nhiệm CBQL đối với GVTH có năng lực.
1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học
1.5.2. Các yếu tố chủ quan
Tiểu kết Chương 1
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
TIỂU HỌC HUYỆN NAM TRÀ MY TỈNH QUẢNG NAM
2.1. Tổng quan về điều kiện tự nhiên kinh tế-xã hội và giáo dục đào tạo huyện Nam Trà My tỉnh Quảng Nam
2.1.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Nam Trà My, tỉnh Quảng Nam
Huyện Nam Trà My nằm ở phía Tây Nam của tỉnh Quảng Nam, cách tỉnh lỵ Quảng Nam khoảng 100km về phía Tây-Nam, cách trung tâm thành phố Đà Nẵng khoảng 170 km về phía Nam; Phía Tây giáp huyện Phước Sơn; Phía đông giáp huyện Sơn Tây tỉnh Qảng Ngãi, huyện Kon Plong tỉnh Kon Tum; Phía Bắc giáp huyện Bắc Trà My; Phía Nam, Tây Nam, Đông Nam giáp các huyện Đăk Glei, huyện Tu Mơ Rông tỉnh Kon Tum.Tổng diện tích tự nhiên là 82.546,04ha; dân số 28.260 khẩu/6.692 hộ, trên 97% là người dân tộc thiểu số.
Sự tăng trưởng kinh tế của huyện so với ngày đầu tái lập huyện gắn với sự tiến bộ và công bằng xã hội. Cùng với các chính sách xóa đói giàm nghèo, an sinh xã hội, chăm sóc người có công, giúp đỡ các đối tượng xã hội… đã đem lại những hiệu quả rõ rệt, đời sống nhân dân được nâng lên.
2.1.2. Khái quát về tình hình phát triển giáo dục và đào tạo huyện Nam Trà My, tỉnh Quảng Nam
Giáo dục và đào tạo trên địa bàn huyện đã có những bước phát triển tích cực. Mạng lưới trường lớp và cơ sở giáo dục từng bước được hoàn thiện, có đủ cấp học từ mầm non đến phổ thông; Toàn huyện có 01 trường Mầm non; 09 trường Mẫu giáo; 09 trường tiểu học; 09 trường trung học cơ sở; 02 trường có hai cấp học (Tiểu học và trung học cơ sở), 01 trường Trung học phổ thông và 01 trường Phổ thông dân tộc Nội trú.
2.2. Tổ chức nghiên cứu khảo sát thực trạng
2.2.1. Mục đích khảo sát
Tiến hành tìm hiểu, đánh giá thực trạng đội ngũ và thực trạng quản lý phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học huyện Nam Trà My tỉnh Quảng từ đó tìm ra nguyên nhân yếu kém, nhu cầu của đội ngũ giáo viên tiểu học của huyện.
2.2.2. Nội dung khảo sát
Khảo sát về đội ngũ giáo viên tiểu học huyện; Khảo sát thực trạng về phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp và năng lực giáo viên tiểu học ; Khảo sát thực trạng quản lý phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Nam Trà My, tỉnh Quảng Nam. Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý đề xuất.
2.2.3. Phương pháp khảo sát
2.2.3.1. Phương pháp nghiên cứu hồ sơ
Nghiên cứu các văn bản, kế hoạch, các đề án vị trí việc làm của trường tiểu học; Đề án của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Nam Trà My, tỉnh Quảng Nam.
2.2.3.2. Phương pháp nghiên cứu điều tra bằng bảng hỏi
Phương pháp này sử dụng để điều tra, thu thập thông tin về thực trạng đội ngũ giáo viên tiểu học; Công tác quản lý phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học.
2.2.3.2. Phương pháp phỏng vấn, phương pháp chuyên gia
Phương pháp này sử dụng để thu thập ý kiến của các chuyên gia về các vấn đề đánh giá thực trạng, tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp được đề xuất.
2.2.4. Tổ chức khảo sát
2.2.4.1. Đối tượng khảo sát
Chúng tôi tiến hành khảo sát các đối tượng: CBQLGD các trường tiểu học huyện Nam Trà My gồm Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, giáo viên tiểu học; Lãnh đạo và chuyên viên phụ trách Tổ chức cán bộ, chuyên môn tiểu học Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Nam Trà My, tỉnh Quảng Nam; Lãnh đạo và chuyên viên tổ chức biên chế Phòng Nội vụ huyện và 01 lãnh đạo chính quyền địa phương.
2.2.4.2. Tiến hành khảo sát
Với hình thức sử dụng phiếu trưng cầu ý kiến, chúng tôi đã tiến hành theo các bước: Xây dựng phiếu trưng cầu ý kiến; gởi đến đối tượng khảo sát; tiến hành thu thập số phiếu trưng cầu ý kiến đã gởi.
2.2.4.3. Thời gian khảo sát
Chúng tôi tiến hành khảo sát các đối tượng từ ngày 01/8/2019 đến ngày 30/9/2019.
2.2.5. Thống kê toán học và xử lý số liệu
Trên cơ sở đánh giá của các đối tượng khảo sát, chúng tôi sử dụng phần mềm MS. Excel để xử lý các kết quả khảo sát.
2.3.Thực trạng đội ngũ giáo viên tiểu học huyện Nam Trà My tỉnh Quảng Nam
2.3.1. Về số lượng giáo viên tiểu học
Tổng số giáo viên tiểu học là 216 người cơ bản đủ để giảng dạy và tổ chức các hoạt động giáo dục trong nhà trường.
2.3.2. Về cơ cấu
2.3.2.1. Cơ cấu về độ tuổi và thâm niên công tác
-Độ tuổi của giáo viên tiểu học: Trong năm học 2018 – 2019, số giáo viên trẻ dưới 31 tuổi trên địa bàn có 121 người, chiếm tỷ lệ 56 %,; số giáo viên có tuổi đời từ 51 trở lên số lượng ít 39/216 chiếm tỉ lệ: 18,1%.
-Thâm niên công tác: Số giáo viên có thâm niên giảng dạy trên 20 năm tại huyện là 35/216 chiếm tỉ lệ 16,20%.
2.3.2.2. Cơ cấu giới tính
Tổng số giáo viên tiểu học trên địa bàn huyện là 216 người, trong đó nam có 61 người chiếm tỉ lệ 29%, nữ có 155 chiếm tỉ lệ: 71% .
2.3.2.3. Cơ cấu theo bộ môn
Sự đồng bộ cơ cấu ở các bộ môn giữa giáo viên văn hóa và giáo viên dạy các môn chuyên chọn chưa đảm bảo theo quy định.
2.3.2.4. Cơ cấu theo trình độ đào tạo
Giáo viên tiểu học có trình độ từ cao đẳng đến đại học chiếm tỉ lệ cao 156/216 chiếm tỉ lệ 73%; trình độ trung cấp sư phạm 50/216 chiếm tỉ lệ 23,1%; trình độ sơ cấp 10/216 chiếm tỉ lệ 4,6%.
2.3.3. Chất lượng đội ngũ giáo viên tiểu học huyện Nam Trà My, tỉnh Quảng Nam
Qua kết quả đánh giá chuẩn nghề nhiệp giáo viên tiểu học năm học 2018-2019 tỉ lệ giáo viên được đánh giá và xếp loại khá chiếm tỉ lệ cao 45.5%; xếp loại tốt chiếm tỉ lệ 33.2%; xếp loại đạt chiếm tỉ lệ 17.6% và xếp loại chưa đạt chiếm tỉ lệ 4.6%.
2.4. Thực trạng công tác quản lý phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học huyện Nam Trà My tỉnh Quảng Nam
Ngành giáo dục và đào tạo huyện Nam Trà My đã xây dựng được một đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục ngày càng đông về số lượng, đảm bảo về chất lượng, đáp ứng được yêu cầu phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo của địa phương.
Tuy nhiên, trước yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay ĐNGVTH vẫn còn bộc lộ những hạn chế, bất cập.
2.4.1. Thực trạng công tác quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học
Qua kết quả khảo sát công tác quy hoạch đội ngũ giáo viên tiểu học với kết quả thu được nhìn chung từ phòng Giáo dục và Đào tạo huyện đến các trường tiểu học đều rất quan tâm đến công tác quy hoạch đội ngũ giáo viên tiểu học. Tuy nhiên, công tác quy hoạch còn thiếu tính chích xác, chưa sát với quy mô mạng lưới trường lớp, tính dự báo chưa cao.
2.4.2. Thực trạng công tác tuyển dụng, bổ nhiệm đội ngũ giáo viên tiểu học
Công tác tuyển dụng, bổ nhiệm đội ngũ giáo viên tiểu học trên địa bàn huyện được thực hiện đảm bảo theo đúng quy trình tuyển dụng viên chức sự nghiệp.
Tuy nhiên,việc xác định yêu cầu, tiêu chuẩn tuyển dụng GVTH ở một số bộ môn không phù hợp với thực tế nhu cầu của trường, chưa tuyển dụng đúng theo đề án vị trí việc làm của các đơn vị trường tiểu học xây dựng.
2.4.3. Thực trạng bố trí, sử dụng đội ngũ giáo viên tiểu học
Thực tế những năm qua việc bố trí sử dụng đội ngũ giáo viên đã đạt được kết quả nhất định, tạo điều kiện phát triển đội ngũ và nâng cao chất lượng giáo dục. Phòng GD&ĐT huyện sắp xếp, luân chuyển giáo viên cơ bản phù hợp.
Tuy nhiên, việc bố trí, điều hòa đủ số lượng giáo viên tiểu học cho các đơn vị trường tiểu học đạt hiệu quả chưa cao.
2.4.4. Thực trạng công tác kiểm tra đánh giá giáo viên tiểu học
Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện chỉ đạo công tác kiểm tra đánh giá đối với GVTH là việc làm thường xuyên. Phòng GD&ĐT huyện xây dựng kế hoạch kiểm tra, đánh giá GVTH ngay từ đầu năm học phù hợp với tình hình thực tiễn của ngành giáo dục huyện.
Việc tổ chức chức đánh giá GVTH hằng năm được nhà trường thực hiện nhưng trong quá trình đánh giá còn hình thức, nể nang, tinh thần tự phê bình và phê bình của một số GVTH chưa cao, không đúng với thực tế dẫn đến không phát huy hết tinh thần phấn đấu của ĐNGVTH.
2.4.5. Thực trạng công tác đào tạo bồi dưỡng ĐNGVTH
Phòng Giáo dục và Đào tạo cũng như của hiệu trưởng các trường tiểu học về yêu cầu GVTH xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng hằng năm được thực hiện thường xuyên.
Thực trạng đào tạo, bồi dưỡng ĐNGVTH được Phòng Giáo dục và Đào tạo và các trường tiểu học quan tâm nhưng hiệu quả chưa cao. GVTH chưa tự giác, tích cực tham gia việc đào tạo, bồi dưỡng, tự bồi dưỡng nhằm nâng cao năng lực của bản thân để đáp ứng chuẩn nghề nghiệp và yêu cầu đổi mới GD hiện nay.
2.4.6. Thực trạng thực hiện chế độ, chính sách đối với đội ngũ giáo viên tiểu học
Qua kết quả khảo sát thực tế cho thấy việc thực hiện đầy đủ chế độ về lương và các phụ cấp theo lương đối với GVTH được Phòng Giáo dục và Đào tạo và Ủy ban nhân dân huyện Nam Trà My tỉnh Quảng Nam thực hiện đảm bảo.
Hiện tại một số khoản kinh phí đi kèm các nghị định của chính phủ chưa thực hiện.
2.4.7. Thực trạng công tác thi đua khen thưởng đội ngũ giáo viên tiểu học
Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện đã ban hành các hướng dẫn về công tác thi đua hằng năm đối với các trường nói chung và các trường tiểu học nói riêng kịp thời, hiệu quả..
Tuy nhiên, tiêu chí căn cứ vào kết quả thi đua để bố trí vào các vị trí chủ chốt trong nhà trường chưa được quan tâm đúng mức ở các trường tiểu học, chưa thúc đẩy được GVTH phấn đấu và cống hiến.
2.4.8. Thực hiện xây dựng văn hóa nhà trường và cơ chế, chính sách đặc thù tạo động lực cho ĐNGVTH phát triển
Các trường tiểu học đều xây dựng được được môi trường làm việc thân thiện, cởi mở, tạo được môi trường để GVTH chia sẻ tầm nhìn, sứ mệnh trong việc phát triển đơn vị. Sự phân công của Ban lãnh đạo nhà trường phù hợp với trình độ chuyên môn, năng lực sở trường của mỗi GVTH. Tuy nhiên viêc tạo ra bầu không khí thật sự dân chủ chưa thật sự được lãnh đạo các trường tiểu học quan tâm.
Hiện tại chưa xây dựng cơ chế, chính sách đặc thù của huyện đối với giáo viên tiểu học.
2.5. Đánh giá chung về thực trạng quản lý phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học huyện Nam Trà My, tỉnh Quảng Nam
Công tác quản lý phát triển đội ngũ GVTH huyện Nam Trà My tỉnh Quảng Nam trong thời gian qua được đảng bộ và chính quyền quan tâm ngay từ khâu xây dựng quy hoạch đến khâu tuyển dụng, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng, bổ nhiệm.
Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện cũng như các trường tiểu học đã bố trí, sử dụng ĐNGVTH về cơ bản theo đúng chuyên môn, chuyên ngành, sở trường, nên đã tạo điều kiện để GVTH phát huy năng lực. Đa số GVTH có ý thức rèn luyện, vượt qua mọi khó khăn về điều kiện công tác của một huyện miền núi cao, rèn luyện phẩm chất đạo đức người giáo viên thực hiện tốt nhiệm vụ của người giáo viên và được học sinh và phụ huynh tin yêu, quý trọng.
Đội ngũ giáo viên tiểu học của huyện còn thiếu theo quy định, chất lượng giáo viên tiểu học chưa đồng đều. Hiện tại trên địa bàn huyện vẫn còn 10 giáo viên tiểu học chưa đạt chuẩn về trình độ đào tạo theo quy định chiếm tỉ lệ: 4,6%; . Công tác quy hoạch chưa được chú trọng.
Một bộ phận giáo viên chưa ý thức đầy đủ về bồi dưỡng nâng cao trình độ, bảo thủ và ngại khó trong việc tiếp thu cái mới. Năng lực tin học và ngoại ngữ của GVTH còn những hạn chế nhất định nên có những khó khăn nhất định trong công tác đổi mới GD.
Chính quyền các cấp đang tập trung kinh phí để phát triển GD & ĐT, trong đó có việc xây dựng và phát triển đội ngũ nhà giáo nói chung và ĐNGVTH nói riêng được chú trọng. Tình hình kinh tế, chính trị, xã hội của huyện từng bước phát triển. Hiện tại trên địa bàn huyện đã trồng và bảo tồn sản phẩm Sâm Ngọc Linh (Sâm Việt Nam) đem lại giá trị kinh tế cao đưa nền kinh tế của huyện phát triển.
Đội ngũ GVTH ở huyện Nam Trà My tỉnh Quảng Nam là những người có độ tuổi trung bình rất trẻ.
Kinh tế của huyện có sự phát triển nhưng còn chậm. Do đó việc huy động nguồn lực đầu tư cho giáo dục còn hạn chế, phần lớn đều phụ thuộc vào ngân sách của tỉnh. Dân cư của huyện sinh sống rải rác, phân tán chưa tập trung thành các khu dân cư đó là một thách thức lớn trong việc quy hoạch mạng lưới trường lớp học và bố trí giáo viên tiểu học.
Tiểu kết Chương 2
CHƯƠNG 3
CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TIỂU HỌC HUYỆN NAM TRÀ MY, TỈNH QUẢNG NAM ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC HIỆN NAY
3.1. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống
Mỗi hệ thống là một tập hợp các yếu tố giữa chúng có sự liên hệ, tác động qua lại lẫn nhau và với môi trường bên ngoài, tạo nên tính chỉnh thể của hệ thống. Đó là những thuộc tính tổng hợp, đặc trưng cho hệ thống, là phương thức tồn tại của hệ thống. Do đó, các biện pháp luận văn đề xuất phải có tính hệ thống, phải tác động đến tất cả các khâu, các nội dung của việc quản lý phát triển ĐNGVTH đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn
Tính thực tiễn được hiểu là tổng thể những gì đang tồn tại, đang diễn ra phát triển trong tự nhiên và trong xã hội. Đảm bảo tính thực tiễn là đảm bảo tính trung thực với sự vật, hiện tượng. Phát triển ĐNGVTH huyện Nam Trà My tỉnh Quảng Nam đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay cần bám sát vào thực tế sự thiếu hụt, hạn chế của đội ngũ GVTH so với yêu cầu đổi mới giáo dục.
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu
Tính mục tiêu của các biện pháp quản lý phát triển ĐNGVTH huyện Nam Trà My tỉnh Quảng Nam đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay được xác định thông qua việc đạt được mục tiêu của công tác quản lý phát triển ĐNGVTH và việc tổ chức thực hiện nhằm đạt được mục tiêu của công tác quản lý phát triển ĐNGVTH huyện Nam Trà My tỉnh Quảng Nam đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.
3.1.4. Nguyên tắc đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
Để đáp ứng được yêu cầu của thực tiễn đổi mới giáo dục hiện nay nói chung và đối với GVTH nói riêng nhằm đảm bảo số lượng và chất lượng của công tác quản lý phát triển ĐNGVTH huyện Nam Trà My tỉnh Quảng Nam đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.
3.1.5. Đảm bảo tính khả thi của các biện pháp
Yêu cầu này đòi hỏi các biện pháp được đề xuất có khả năng áp dụng vào thực tiễn một cách thuận lợi, trở thành hiện thực và đem lại hiệu quả cao trong quản lý nhằm phát triển ĐNGVTH.
3.2. Các biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học huyện Nam Trà My, tỉnh Quảng Nam đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
3.2.1. Biện pháp 1: Xây dựng quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học trên cơ sở tầm nhìn triển khai chương trình giáo dục phổ thông mới
3.2.1.1. Mục đích, ý nghĩa
Quy hoạch phát triển ĐNGVTH nhằm xây dựng ĐNGVTH đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đảm bảo chất lượng về trình độ chuyên môn nghiệp vụ, phẩm chất đạo đức nghề nghiệp; đó là cơ sở cho việc phát triển ĐNGVTH, góp phần đảm bảo nguồn lực để tiến hành đổi mới giáo dục.
3.2.2.2. Nội dung và cách thực hiện
Tiến hành xây dựng quy hoạch phát triển ĐNGVTH huyện đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đảm bảo chất lượng về trình độ, phẩm chất đạo đức nghề nghiệp đáp ứng những yêu cầu của đổi mới giáo dục hiện nay.
Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện tổ chức họp các thành viên liên quan của Phòng GD&ĐT như Tổ chức cán bộ, chuyên môn tiểu học, thống kê kế hoạch và Hiệu trưởng các trường tiểu học.
Thực hiện điều tra, khảo sát thực trạng ĐNGVTH huyện hiện nay để có cơ sở xây dựng quy hoạch ĐNGVTH trên địa bàn. Dựa trên kết quả điều tra, khảo sát, tiến hành phân tích, đánh giá ĐNGVTH về số lượng, chất lượng. Căn cứ nhu cầu rà soát của các đơn vị trường học Phòng GD&ĐT huyện chủ trì xây dựng Đề án phát triển mạng lưới trường lớp học và đội ngũ giáo viên tiểu học làm căn cứ trình cấp có thẩm quyền xem xét phê duyệt đề án quy hoạch làm căn cứ bổ sung biên chế giáo viên tiểu học theo yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông.
3.2.2. Biện pháp 2: Đổi mới công tác tuyển dụng đội ngũ giáo viên tiểu trên cơ sở đề án vị trí việc làm do các trường tiểu học xây dựng
a. Mục đích, ý nghĩa
Tuyển chọn ĐNGVTH đạt chuẩn về trình độ chuyên môn nghiệp vụ, đúng theo vị trí việc làm các trường đã xây dựng, đảm bảo về cơ cấu, có phẩm chất năng lực sư phạm, có đạo đức nghề nghiệp.
b. Nội dung và cách thực hiện
Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện chỉ đạo các trường tiểu học thực hiện xây dựng ĐNGVTH theo vị trí việc làm, báo cáo nhu cầu tuyển dụng theo vị trí việc làm đã được xây dựng. Trên cơ sở đề án vị trí việc làm Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện phối hợp với Phòng Nội vụ huyện tham mưu Ủy ban nhân dân huyện thực hiện công tác tuyển dụng giáo viên tiểu học theo đề án vị trí việc làm các trường tiểu học xây dựng.
Trong công tác tuyển dụng cần áp dụng các chính sách thu hút người giỏi để tuyển chọn được những người tốt nghiệp loại giỏi, xuất sắc, đồng thời có những ràng buộc như cam kết công tác tại miền núi lâu năm, nhằm chấm dứt việc giáo viên các huyện đồng bằng, thành phố mới được tuyển dụng đã xin chuyển công tác dẫn đến việc thiếu hụt ĐNGVTH thường xuyên của huyện.
3.2.3.Biện pháp 3: Bố trí sử dụng đội ngũ giáo viên tiểu học phù hợp với năng lực chuyên môn và điều kiện làm việc
a. Mục đích ý nghĩa
Nhằm mục đích cân đối ĐNGVTH cho các đơn vị trường tiểu học đủ về số lượng, đồng bộ các môn từ giáo viên chủ nhiệm đến các môn chuyên, môn chọn để các trường tiểu học hoạt động giảng dạy đạt kết quả.
b. Nội dung và cách thực hiện
Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện rà soát cân đối số lượng giáo viên tiểu học của các trường tiểu học, nguyện vọng chuyển công tác của các giáo viên giữa đơn vị có điều kiện khó khăn có nguyện vọng chuyển về đơn vị thuận lợi. Sắp xếp, bố trí đủ số lượng giáo viên đứng lớp để các trường tổ chức thực hiện. Phòng Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo hiệu trưởng các trường tiểu học trên địa bàn huyện sắp xếp, bố trí và sử dụng ĐNGVTH phù hợp với chuyên môn đối với GVTH được đào tạo và quan tâm đến nguyện vọng của GVTH để bố trí giảng dạy tại các điểm trường thôn, điểm trường chính.
3.2.4.Biện pháp 4: Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá đội ngũ giáo viên tiểu học dựa trên chuẩn nghề nghiệp giáo viên
a. Mục đích ý nghĩa
Trong quản lý phát triển đội ngũ GVTH đáp ứng yêu cầu đổi mới GD hiện nay, việc thực hiện tốt công tác kiểm tra, đánh giá có tính chất quan trọng trong việc đánh giá đúng năng lực đội ngũ GVTH theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên hiện hành.
b. Nội dung và cách thực hiện
Căn cứ vào chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học yêu cầu của từng hạng giáo viên trước yêu cầu đổi mới GD; căn cứ các yêu cầu đặc trưng về phẩm chất, năng lực của người giáo viên trường tiểu học để cụ thể hóa các tiêu chí đánh giá đội ngũ giáo viên, tạo động lực cho giáo viên phấn đấu đạt các chuẩn của giáo viên tiểu học.
Phòng Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo thống nhất trong toàn ngành nói chung các trường tiểu học nói riêng cùng triển khai thực hiện. Trên cơ sở đó, hiệu trưởng các trường tiểu học tiến hành đánh giá, xếp loại GVTH theo quy định với các bước: GVTH tự đánh giá, xếp loại; tổ chuyên môn đánh giá, xếp loại; hiệu trưởng đánh giá, xếp loại.
3.2.5. Biện pháp 5: Đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học theo hướng dựa trên kết quả đánh giá và tự đánh giá của giáo viên
a. Mục đích ý nghĩa
Công tác đào tạo, bồi dưỡng là nhiệm vụ quan trọng trong việc quản lý nguồn nhân lực nói chung và quản lý phát triển ĐNGVTH nói riêng, qua hoạt động đào tạo, bồi dưỡng giúp các trường tiểu học có được ĐNGVTH có trình độ chuyên môn cao, đáp ứng mục tiêu và sự phát triển của nhà trường cũng như yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.
b. Nội dung và cách thực hiện
Nội dung bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học phải gắn liền với yêu cầu đổi mới giáo dục, bám sát các nội dung của chuẩn nghề nghiệp đã được ban hành.
Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện cần chỉ đạo, hướng dẫn các trường tiểu học triển khai để GVTH xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng hằng năm của bản thân làm cơ sở để GVTH phấn đấu, rèn luyện nhằm nâng cao năng lực của bản thân đáp ứng yêu cầu đổi mới GD, đồng thời tổ chuyên môn, nhà trường tiến hành kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch tự đào tạo, bồi dưỡng của bản thân GVTH so với yêu cầu chuẩn nghề nghiệp, xác định các nội dung cần bồi dưỡng, cần đạt được để đáp ứng theo chuẩn nghề nghiệp và yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay là vấn đề quan trọng nhất.
3.2.6. Biện pháp 6:Thực hiện đầy đủ và kịp thời các chế độ chính sách đối với giáo viên tiểu học
a. Mục đích ý nghĩa
Chế độ, chính sách đối với đội ngũ GVTH đầy đủ, kịp thời sẽ là động lực thúc đẩy tính sáng tạo, nhiệt tình, có trách nhiệm của ĐNGVTH. Một chính sách đúng, kịp thời sẽ kích thích tính tư duy sáng tạo, tạo nên sự tâm huyết, cống hiến nhiều hơn đối với giáo vien tiểu học.
b. Nội dung và cách thực hiện
Hiện tại ĐNGV nói chung và GVTH đang công tác tại huyện được hưởng các chế độ chính sách của Nghị định 61/2006/NĐ-CP ngày 20/6/2006, Nghị định 116/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục công tác ở vùng chuyên biệt, ở vùng có điều kiện kinh tế -xã hội đặc biệt khó khăn.
Tuy nhiên một số nguồn kinh phí theo các Nghị định này chưa triển khai thực hiện trên địa bàn huyện.
Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện cần xây dựng kế hoạch và tham mưu Ủy ban nhân dân duyện thực hiện việc chi trả kịp thời các khoản phụ cấp theo các Nghị định của chính phủ cho ĐNGVTH.
3.2.7. Biện pháp 7: Đổi mới công tác thi đua khen thưởng dựa trên chỉ số hoàn thành nhiệm vụ của giáo viên
a. Mục đích, ý nghĩa
Công tác thi đua khen thưởng là vấn đề rất cần thiết trong việc quản lý phát triển ĐNGVTH . Để GVTH thật sự phát huy, làm tốt vai trò, chức năng, nhiệm vụ của mình, bên cạnh các biện pháp khác thì việc nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác thi đua, khen thưởng dự trên chỉ số hoàn thành nhiệm vụ sẽ là đòn bẩy, thúc đẩy để GVTH trên chỉ số hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.
b. Nội dung và cách thực hiện
Xác định rõ vai trò của công tác thi đua – khen thưởng, GVTH tại tác trường tiểu học tự nhận thấy rằng công tác thi đua, khen thưởng thực sự là “đòn bẩy”, kích thích họ hăng say hoạt động, phát huy hết khả năng của mình trong việc xây dựng cơ quan, đơn vị vững mạnh toàn diện.
Nhà trường tổ chức biên soạn tài liệu chi tiết hệ thống đánh giá năng lực thực hiện (KPIs) tại trường nhằm đánh giá năng lực thực hiện công việc của từng giáo viên, từng tổ chuyên môn. Các bước thực hiện xây dựng hệ thống đánh giá năng lực thực hiện (KPIs).
Dựa trên việc hoàn thành KPIs, nhà trường sẽ có các chế độ về công tác thi đua, khen thưởng cho tổ chuyên môn hay cá nhân giáo viên tiểu học vào cuối mỗi học kỳ.
3.2.8. Xây dựng cơ chế, chính sách đặc thù đối với giáo viên tiểu học của huyện
a. Mục đích ý nghĩa
Xây dựng được một cơ chế, chính sách đặc thù của huyện sẽ là yếu tố cơ bản nhằm ổn định tình hình đội ngũ giáo viên tiểu học trên địa bàn huyện hạn chế sự biến động về đội ngũ GVTH. Thực hiện được vấn đề này sẽ là yếu tố quan trọng trong công tác đổi mới giáo dục của huyện.
b. Nội dung và cách thực hiện
Xây dựng được một cơ chế, chính sách phù hợp của địa phương đối với giáo dục nói chung và đối với giáo viên tiểu học nói riêng.
Ủy ban nhân dân huyện hiện tại không có cơ chế, chính sách đặc thù riêng cho giáo viên tiểu học để đội ngũ giáo viên tiểu học an tâm công tác và cống hiến.
Ủy ban nhân dân huyện cần quy hoạch đất ở và có cơ chế hỗ trợ đất ở tại khu trung tâm cac xã và khu trung tâm huyện. Đặc biệt cần có một cơ chế, chính sách tiền lương phù hợp trên địa bàn huyện và có tính khả thi lâu dài để thúc đẩy, tạo động lực ĐNGVTH an tâm công tác và cống hiến lâu dài trên địa bàn huyện.
3.3. Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất quản lý
Để khảo sát mức độ cấp thiết và mức độ khả thi của các biện pháp nêu trên chúng tôi đã tiến hành như sau:
Bước 1: Xây dựng mẫu phiếu trưng cầu ý kiến chuyên gia (phụ lục 2)
Bước 2: Lựa chọn chuyên gia
Bước 3: Lấy ý kiến chuyên gia và xử lý kết quả nghiên cứu
Sau khi xây dựng xong phiếu trưng cầu ý kiến và lựa chọn các chuyên gia để xin ý kiến, chúng tôi đã đến các trường tiểu học trong huyện, các cơ quan liên quan. Chúng tôi đề cập hai lĩnh vực cần hỏi đó là tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đã nghiên cứu:
– Nhận thức về mức độ cấp thiết gồm 05 mức độ:
+ Rất cấp thiết
+ Cấp thiết
+ Bình thường
+ Không cấp thiết
+ Hoàn toàn không cấp thiết
– Nhận thức về mức độ khả thi gồm 05 mức độ:
+ Rất cấp thiết
+ Cấp thiết
+ Bình thường
+ Không cấp thiết
+Hoàn toàn không cấp thiết
Qua việc xin ý kiến của CBQL các trường tiểu học, lãnh đạo các cơ quan liên quan trên địa bàn huyện về tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học huyện Nam Trà My, tỉnh Quảng Nam đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục. Qua kết quả bằng phiếu xin ý kiến, hầu hết những người được hỏi đều cho rằng những biện pháp nêu trong luận văn là rất cần thiết và khả thi.
Tiểu kết Chương 3
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
- KẾT LUẬN
Từ kết quả nghiên cứu, những vấn đề lý luận và thực tiễn của đề tài. Có thể rút ra một số kết luận sau:
Trên cơ sở phát huy, kế thừa, hệ thống hóa các kết quả nghiên cứu về mặt lý luận, luận văn đã nghiên cứu một cách có hệ thống từ khung lý thuyết, luận văn đã phân tích, đánh giá thực trạng ĐNGVTH và thực trạng quản lý phát triển ĐNGVTH huyện Nam Trà My, tỉnh Quảng Nam; phân tích, đánh giá xác định rõ những hạn chế và nguyên nhân dẫn đến tồn tại trong công tác phát quản lý triển ĐNGVTH huyện Nam Trà My, tỉnh Quảng Nam đáp ứng yêu cầu đổi mới GD.
Xuất phát từ thực tế, luận văn đã đề xuất 08 biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý, phát triển ĐNGVTH huyện Nam Trà My tỉnh Quảng Nam đáp ứng yêu cầu của đổi mới GD; Cụ thể: Xây dựng quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học; Đổi mới công tác tuyển dụng đội ngũ giáo viên tiểu học; Bố trí, sử dụng đội ngũ giáo viên tiểu học hợp lý, hiệu quả; Đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học; Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá đội ngũ giáo viên tiểu học; Thực hiện tốt chế độ chính sách cho giáo viên tiểu học; Đổi mới công tác thi đua-khen thưởng đối với giáo viên tiểu học và xây dựng cơ chế, chính sách đặc thù của huyện đối với đội ngũ giáo viên tiểu học. Kết quả khảo nghiệm cho cho thấy các biện pháp trên được đánh giá là rất cần thiết và đảm bảo tính khả thi cao. Các biện pháp có mối quan hệ tác động, hỗ trợ lẫn nhau và có tính khoa học, hệ thống, phù hợp với điều kiện thực tế tại địa bàn nghiên cứu hiện nay. Nếu áp dụng một cách đồng bộ các biện pháp này sẽ góp phần nâng cao hiệu quả việc quản lý phát triển ĐNGVTH huyện Nam Trà My tỉnh Quảng Nam đáp ứng yêu cầu của đổi mới GD hiện nay.
- KHUYẾN NGHỊ
2.1. Với Bộ Giáo dục và Đào tạo
Phối hợp với Bộ Nội vụ kiến nghị Chính phủ bổ sung biên chế sự nghiệp Giáo dục hằng năm cho ngành giáo dục.
2.2. Với Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam
– Nghiên cứu giao việc tuyển dụng GVTH cho Ủy ban nhân dân huyện tổ chức hằng năm trên cơ sở số lượng biên chế được giao.
– Tăng cường bổ sung biên chế sự nghiệp giáo dục hằng năm cho huyện.
2.3. Với Ủy ban nhân dân huyện Nam Trà My tỉnh Quảng Nam
– Tăng quyền tự chủ cho các trường tiểu học trong công tác tuyển chọn GVTH.
– Điều chỉnh, bổ sung chính sách thu hút GVTH về công tác tại huyện; quan tâm, tạo điều kiện về nhà ở, đất đai, hỗ trợ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cho ĐNGVTH.
2.4. Với Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Nam Trà My tỉnh Quảng Nam
-Chỉ đạo trường tiểu học tổ chức rà soát quy hoạch mạng lưới trường lớp xây dựng đề án việc làm phù hợp để tham mưu Ủy ban nhân dân huyện kiến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh tỉnh bổ sung biên chế giáo viên hằng năm.
– Tăng cường chỉ đạo, hướng dẫn các trường tiểu học thực hiện tốt công tác đánh giá GVTH hằng năm theo chuẩn nghề nghiệp đáp ứng yêu cầu đổi mới GD.
2.5. Với các trường tiểu học huyện Nam Trà My tỉnh Quảng Nam
– Chủ động xây dựng kế hoạch phát triển ĐNGVTH của nhà trường một cách hiệu quả, phù hợp.
– Thực hiện nghiêm túc, khách quan công tác đánh giá ĐNGVTH hằng năm.
- Thực hiện nghiêm túc, công bằng, khách quan và kịp thời công tác thi đua khen thưởng GVTH của đơn vị.
- Xây dựng môi trường sư phạm tích cực và tạo điều kiện thuận lợi để ĐNGVTH yên tâm giảng dạy và công tác và cống hiến lâu dài tại huyện.
E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\GIAO DUC HOC\NGUYEN VAN NHI\SAU BAO VE


