Quản lý nhà nước đối với đội ngũ giảng viên trường chính trị cấp tỉnh từ thực tiễn vùng Đông Nam Bộ

Quản lý nhà nước đối với đội ngũ giảng viên trường chính trị cấp tỉnh từ thực tiễn vùng Đông Nam Bộ

MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài

Trong việc truyền thụ, địnhhướnghoạtđộngtiếp thu kiến thức, rèn luyệnkỹnăng và địnhhướngphát triển nhân cách của ngườihọc cũng nhưviệc nâng cao dân trí, đàotạonhân lực, bồidưỡngnhân tài thìđộingũ nhà

giáo đóng vai trò quyếtđịnh.Hộinghị Trung ươnglầnthứhai–Ban Chấp hành Trung ươngĐảngkhóa VIII khẳngđịnh:“Giáoviên là nhântốquyếtđịnh chất lượng giáo dục” và “Để nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo thìgiải pháp có tính quyết định là xây dựng phát triển đội ngũ nhà giáo” [6].

Văn kiệnĐạihộiĐảngtoàn quốc lầnthứXII cũngchỉrõ:“Độingũnhà giáo và cánbộquản lý giáodụccóbước phát triểncảvề sốlượnglẫn chất lượng” [34, tr.113]. Tuy nhiên, Đảng cũng nhận định “Đội ngũ nhà giáo và cánbộquản lý giáodụcchưađápứngyêucầu”[34, tr.114] , “Quản lý giáo dục và đào tạo còn nhiều yếu kém. Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lýgiáo dục bất cập về chất lượng, số lượng và cơ cấu; một bộ phận chưa theo kịp yêu cầu đổi mới và phát triển giáo dục, thiếu tâm huyết, thậm chí vi phạmđạođức nghề nghiệp” [8]. TừđóĐảngđề ra phươnghướng“Phát triểnđội ngũ nhà giáo và cánbộquản lý, đápứngyêucầuđổimớigiáo dục vàđào

tạo. Thực hiện chuẩn hóa đội ngũ nhà giáo theo từng cấp học và trình độ đào tạo” [34, tr.117].

Giảng viên trường chính trị cấp tỉnh (gọi tắt là giảng viên trường chính trị) là mộtlực lượngrấtđặc biệt vìhọcó nhiệmvụchủyếulà đàotạo, bồi dưỡng vềchủ nghĩa Mác – Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh; đường lối của Đảng và chính sách pháp luật của Nhà nước cho đội ngũ lãnh đạo, quản lý trong các cơ quan của Đảng, chính quyền, đoàn thể nhân dântừcác trưởng, phó phòng của sở và tương đương; trưởng, phó phòng, ban, các tổchức đoàn thể ở cấp huyện và tương đương; cánbộdựnguồn các chức danh trên; cán bộ, công chức cấp cơ sở.

Là vùng kinhtế trọngđiểmphía Nam, Đông NamBộ(gồm các tỉnh

ĐồngNai, BàRịa–Vũng Tàu, Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh và ThànhphốHồChí Minh) giữvai trò điđầutrongsựnghiệp công nghiệp hoá, hiệnđạihoáđấtnướcvà tronghộinhập,hợptác quốctế.Trong bối cảnh chung về phát triển nguồn nhân lực, việc đào tạo đội ngũ cánbộ cơ sở vững vàngvềchínhtrịluôn là nhiệmvụcấpbách và mang tính chiếnlược lâu dài của vùng Đông Nam Bộ. Yêu cầu cụ thể đặt ra cho Đông Nam Bộ là xây dựng và phát triểnđộingũ giảng viên (ĐNGV) trường chínhtrị(TCT) đảmbảovề sốlượngvà chất lượng,đápứngnhucầuđàotạocánbộ,công chức, viên chức ở địa phương.

Tuy nhiên, thực tế cho thấy, việc quản lý nhà nước (QLNN) đốivớiĐNGV TCT vùng Đông NamBộchưa được quan tâm đúng mức trong việcđổimớicơ chế, chính sách tuyển dụng, thu hút giảng viên (GV) có trìnhđộcao, chế độchính sáchđãingộcho ĐNGV. Bên cạnh đó, sốlượngGV các TCT hiện nay khôngđảmbảotỷlệ tốithiểu 75% tổng biên chế là cánbộgiảngdạyvà nghiêncứutheo quyđịnhtạiQuyđịnhsố09-QĐi/TW [6].Sựthiếuhụtnàysẽ tạoáplựclên ĐNGV TCT và tấtyếuảnhhưởngđếnchất lượng giảng dạy cũng như hiệu quả đào tạo, bồi dưỡng. Ngoài ra, tỷ lệ chênh lệchvề giới tính, vềđộtuổi cũng là những thách thức về khả năng duy trìnguồn cánbộtrong tương laiđốivớicác TCT vùng Đông Nam Bộ. HoạtđộngQLNNđốivớiĐNGV TCT dùđã được đầutưở mức độđángkể vềnguồn lực vật chất và cơ chế, chính sách nhưng vẫn còn nhiều thách thức nhưchưa tuyểnđược nhiềunhân sự tài năng; chưa khuyến khích được hoạt động

chuyên môn của GV như lĩnh vực nghiên cứu khoa học; chế độ đãi ngộ chưa có chuyển biến đángkể để có thể bùđắpnhững chi phí, sinh hoạtcầnthiết của GV và khuyến khíchhọđầutư toànbộthời gian, tâm huyết cho việc giảng dạy.

Dướigóc độchínhtrị- pháp lý, các quyđịnhđể địnhhướngvà điều

2

chỉnh hoạt động QLNNđốivớiĐNGV các TCTđã sớmđượcĐảngvà Nhànước quan tâm; các văn bản của Trung ương Đảng, của Bộ Nội vụ, của Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh đã quy định ngày càng cụ thể hơn các chủ trương, các tiêu chuẩn, tiêu chí đối với các TCTvà đối vớicá nhân GV. Đặc biệt, các quyđịnhhình thành khung pháp lý cho việc QLNNđốivớiĐNGV TCT đềuđã được cơ quan nhà nước (CQNN) ban hành dựa trên nền các vănbảnpháp luật (VBPL) về quản lý viên chức và hệ thống tiêu chuẩn của ĐNGV theo các quy định về lĩnh vực giáo dục và đào tạo. Tuy nhiên, các quy định cụ thể hoá áp dụng đối với QLNN ĐNGV các TCT còn chưa đầyđủnên thực tiễn áp dụng đã vấp phải những khó khăn nhất định, hiệu quả QLNN chưa thực sự cao. Nghị quyết số 29-NQ/TW nhậnđịnh: “Việc thể chế hóa các quan điểm, chủ trương của Đảng và Nhà nước về phát triển giáo dục và đào

tạo, nhất là quan điểm “giáo dục là quốc sách hàng đầu” còn chậm và lúng túng” và “Việc phân định giữa quản lý nhà nước với hoạt động quản trị trong các cơsởgiáo dục, đàotạochưa rõ. Hoạtđộngquản lý chất lượng, thanh tra, kiểm tra, giám sát chưa được coi trọng đúng mức” [8].

Bên cạnh đó, thế giới ngày nayđã bước vàokỷ nguyên công nghệ 4.0 với những biến đổi từng ngày về phương pháp quản trị nguồn nhân lực. Việcứng dụng khoa học công nghệ trong giáo dục không làm mờ đi vai trò của các nhà giáo, ngược lại, nó đòi hỏi ĐNGV cũng phải “chuyểnđổi” để thích nghi, có khả năng vận dụng được công nghệ để nâng cao chất lượng giảng dạy. Và đương nhiên, hoạt động QLNN ĐNGV cũng phải thay đổi cho phù hợp. NghịquyếtĐạihộiĐảnglầnthứXII khẳngđịnh:“Đổimớicănbảnvà toàn diện giáo dục, đàotạotheohướngmở, hộinhập, xây dựng xãhộihọc tập, phát triển toàn diện năng lực, thể chất, nhân cách, đạođức,lốisống, ý thức tôn trọng pháp luật và trách nhiệm công dân” và “Phát triểnđộingũ nhà giáo, cánbộquản lý đápứng yêucầuđổimới” [34, tr.295-296]. Quyếtđịnhsố587/QĐ-TTg của ThủtướngChínhphủngày 17 tháng 5 năm 2019 cũngđã

3

xác định mục tiêu xây dựng ĐNGV các trường chính trị“đủ vềsố lượng, hợp lý về cơ cấu, có bản lĩnh chính trị vững vàng, đạo đức nghề nghiệp mẫu mực, trìnhđộchuyên môn, nghiệpvụcao, có nănglựcsư phạm, phong cách làm việc khoa học, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ và hội nhập quốc tế” [66].

Dướigóc độkhoa học, nghiêncứuvềquản lý công chức, viên chức, quản lý ĐNGV cho đến nay là một hệ thống nghiên cứu tương đối toàn diện

vớinhiều công trìnhtừcấpNhà nước, đếncấpBộ, các Luận án Tiếnsĩ… Song nghiêncứuvề ĐNGV TCTvẫncònrấtít công trình chuyên sâu. Cónhững nghiên cứu ban đầu chỉ tiếp cận dưới góc độ hẹp về tiêu chuẩn, tiêu chícủa ĐNGV TCT hoặc mộtsố bài viết quan tâmđếngiải pháp nâng cao chất lượngĐNGV TCT nhưđàotạo, bồidưỡngGV; hoạtđộngnghiêncứukhoa học, chế độ đãi ngộ đối vớiGVvà về cấpđộ khoa học thì các nghiên cứu mới chỉ ở mức độ là bài viếtnghiên cứu, báo cáo khoa học đề cậpđếnQLNNđối với ĐNGV TCT. Tuy nhiên, các bài viết chỉ mớiđề cập đếnmột hoặc một vài vấn đề cụ thể mà chưa có một nghiên cứu chuyên sâu, toàn diện và hệ thống về QLNN đối với ĐNGV TCT, cụ thể là ở vùng Đông Nam Bộ.

Do đó, nghiên cứu về “Quản lý nhà nước đối với đội ngũ giảngviên trường chính trị cấp tỉnh từ thực tiễn vùng Đông Nam Bộ” sẽ góp phần giải mã mộtcách toàn diện và cóhệ thống các nộidung lý luận, thực tiễn liên quanđếnĐNGV TCT, từđóđề xuất các kiến nghị hoàn thiện pháp luật vàgiải pháp nhằm tăng cường QLNNđối vớiĐNGV các TCT, đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực chosựphát triển nhanh và bềnvững là yêucầucấpthiếtở Việt Nam hiện nay.

2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án

2.1. Mục đích nghiên cứu

Mục đích nghiêncứucủa luận án làđề xuất các giải pháp nhằm tăng cườngQLNNvề ĐNGV TCT trên cơ sở nghiêncứucác vấnđề lý luận vàthực tiễn của hoạt động QLNNđối vớiĐNGV các TCT vùng Đông Nam Bộ.

4

2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu

Mộtlà, tiến hành khảocứucác công trình nghiêncứutrong và ngoài nước có liên quan trực tiếpđến chủ đề của luậnán, chỉ ra những vấn đề các công trìnhđã giải quyết mà luận án có thể kế thừa; xác địnhnhữngvấnđềluận án cần phải giải quyết.

Hai là, nghiên cứu những vấn đề lý luận về QLNNđối vớiĐNGV các TCT, cụthể là phân tích, làm rõ các khái niệm, đặc điểm, vai trò, nộidung QLNN, các yếu tố ảnh hưởng đến QLNNđối vớiĐNGV các TCT.

Ba là, luận án nghiên cứu làm rõ thực trạng pháp luật và thực tiễn vận hành các quy định pháp luật trong việc QLNN đối với ĐNGV các TCT nhằmđánh giá thực trạng hệ thống pháp luật Việt Nam về QLNN và thực tiễn thực thi pháp luậtvềQLNNđốivớiĐNGV các TCT vùng Đông NamBộ;chỉra những ưu điểm, hạnchếvà nguyên nhân làm cơ sở cho việc nghiêncứuđề xuất các giải pháp quản lý hiệu quả hơn, để cải thiện chất lượng đội ngũ này.

Bốnlà, trên cơ sở nhận thức lý luận, phân tích thực trạng ĐNGV vàthực tiễn QLNNđốivớiĐNGV các TCT vùng Đông Nam Bộ, luận án xácđịnh quan điểm tăng cường QLNN đối với ĐNGV các TCT; đề xuất các giải pháp toàn diện từ hoàn thiện pháp luậtđến cảithiện bộ máy, đầu tư cơ sở vật

chất… nhằmtăng cường QLNN đối với ĐNGV các TCT, góp phần thực hiện thắng lợi các quan điểm, chủ trương về cải cách giáo dục theo Nghị quyếtĐại hội Đảng lầnthứ XII.

3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của luận án 3.1. Đối tượng nghiên cứu

Luận án nghiêncứu vấn đề lý luận vềQLNN đối với ĐNGV các TCT; nghiên cứu các quy định của pháp luật về QLNN đối với ĐNGV TCT và thực tiễn QLNNđốivớiĐNGV các TCT. Luận án cũng nghiêncứuchủtrương, chính sách của Đảng, Nhà nước về xây dựng và QLNN đối với ĐNGV TCT.

5

3.2. Phạm vi nghiên cứu

-Về không gian: Các TCT trên phạm vicả nước, riêng thực trạngchỉđánh giá ở vùng Đông Nam Bộ.

-Về thời gian: Từnăm 2008đếnnăm 2018(từkhi Ban Bí thư ban hành Quyếtđịnh184-QĐ/TW [5] ngày 03/9/2008 quyđịnhvề chức năng, nhiệm vụ, tổchức bộmáy của trường chínhtrịtỉnh, thànhphốtrực thuộc Trung ươngđếnkhi Ban Bí thư ban hành Quyđịnhsố09-QĐi/TW ngày 13/11/2018 thay thế cho Quyết định 184-QĐ/TW).

-Về nộidung: NghiêncứuvềhoạtđộngQLNNđốivớiĐNGV các TCT nói chung, ở vùng Đông Nam Bộ nói riêng.

4. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu 4.1. Phương pháp luận

QLNNđốivớiĐNGV TCT là vấnđề mang tính đan xen giữayếutốQLNN và yếu tố chính trị do tính chất đặc thù của cơ sở đào tạo. Vì vậy, để đảmbảotính khoa học của kết quả nghiên cứu, luận án dựa trên phương pháp

luận của Chủnghĩa Mác –Lênin; tưtưởngHồChí Minhvề QLNNđốivới cán bộ, công chức, viên chức;về vai trò của nhà giáo; các quanđiểmcủa Đảng và pháp luật Nhà nước thể hiện cách nhìn nhận các vấn đề liên quanđến QLNN, đến phát triển nguồn nhân lực trong bối cảnh hội nhập quốc tế, trong xu thế phát triển của cách mạng Khoa học công nghệ 4.0. Bên cạnh đó, luậnán dựa trên cơ sở Chủnghĩa Duyvậtbiện chứng và Chủnghĩa Duyvậtlịch sử;nhận thức luậnvề vai trò lãnhđạocủa ĐảngCộngsảnthông quađịnh hướngvề chính trị, tư tưởng.Đồngthời phảiđảmbảosựphânđịnhgiữa QLNN và sự lãnh đạo của Đảng trong xây dựng ĐNGV các TCT.

4.2. Phương pháp nghiên cứu

Để làmsáng tỏ nội dung nghiên cứu, luận ánsử dụng kết hợpgiữa các phương pháp nghiên cứu mang tính phổ quát chung của khoa học xã hội, vừa sử dụng các phương pháp đặc thù phù hợp với mục đích nghiên cứu, cụ thể là:

6

– Phương pháp tổng hợp: được sử dụng tập trung ở chương 1 khi tổng quan các công trình nghiên cứu và ở chương 2 khi luận bàn các vấn đề lý luận về QLNNđốivớiĐNGV các TCT. Phương pháp này cũngđược sửdụngởchương 3 của luận án khi xem xét, đánh giá thực trạng pháp luật cũng nhưthực tiễn QLNNđốivớiĐNGV các TCT. Phương pháp này cũngđượcsửdụng ở chương 4 để khái quát hoá những quan điểm, luận về các giải pháp.

– Phương pháp phân tích: được sử dụng trong chương 1, khi phân tích nhữngnộidungnổibậtcủa các công trình nghiên cứu; trong chương 3, khiđánh giá nộidung cơ bảnvà hạnchế của các VBPLvề quản lý công chức, viên chức nói chung, QLNNđối vớiĐNGV các TCT nói riêng; khi phân tích thực trạng ĐNGV các TCT vùng Đông Nam Bộ. Phương pháp này cũng được sử dụng để phântích các căn cứđề xuất giảipháp tăng cường QLNNđối vớiĐNGV các TCT nói chung, trong đó có TCT vùng Đông NamBộ.

– Phương pháp so sánh:được sửdụngởchương 3 khi phân tích, đối chiếu giữa việc QLNN đối với ĐNGV giữa các TCT vùng Đông NamBộvới mộtsốtrườngở các tỉnh, thành khác hoặc khiđốichiếuvớiquanđiểmvàcách thức quản lý ĐNGV của một số nước trên thế giới.

– Phương pháp lịch sử: được sử dụng tập trung ở chương 3 khi nghiên cứuvề quá trình hình thành và phát triểncủapháp luậtvề QLNNđốivớiĐNGV các TCT và thực trạng ĐNGV các TCT vùng Đông Nam Bộ.

– Phương pháp nghiên cứu định lượng và phương pháp thống kê:đề tài sửdụngkếtquảkhảo sát khoảng 150 GV TCT vùng Đông NamBộvà tìm hiểu các số liệu liên quan đến ĐNGV của các TCT vùng Đông Nam Bộ nhằm làm rõvềthực trạng ĐNGV TCT vùng Đông NamBộcũng như thực trạng QLNNđốivớiĐNGV TCT vùng Đông Nam Bộ. Nộidung các mẫuphiếuđiều tra được thiết kế bám sát nội dung nghiêncứu của đề tài.

– Phương pháp trao đổi với chuyên gia: được sử dụngở chương 3 khiđánh giá thực trạng và chương 4 khi nghiên cứu, tìm kiếm các giải phápđể

7

khắc phục những vướng mắc về pháp luật cũng như về các lĩnh vực khác cóliên quan đến việc xây dựng cơ chế QLNN thực sự hiệu quả, nhằm nâng cao chất lượng ĐNGV các TCT đúng với tiêu chí “hồng và chuyên”, làm“rường cột” cho việc xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức trong bộ máy nhà nước.

5. Đóng góp mới về khoa học của luận án

Kếtquả nghiên cứu của luận án sẽ mang đến những đóng góp mới cho khoa học pháp lý và thực tiễn quản lý nhà nước:

Thứnhất, luận án góp phần củngcốvà làm sâusắchơnhệ thống lýluận khoa học về QLNNđốivớicông chức, viên chức nói chungvà đốivớiĐNGV các TCT nói riêng. Đặc biệt, đây là nghiên cứu đầu tiên làm rõ nétđặc thù của nhóm đối tượng nghiên cứu này và vai trò của QLNN (tuyển dụng, sử

dụng, điều động, khen thưởng, kỷ luật…) đối với nhóm đối tượng mang tínhđặc thù là ĐNGV các TCT.

Thứ hai, luận án khái quát hoá, phân tích làm rõ những nội dung điều chỉnh của hệ thống VBPLvềQLNNđốivớiĐNGV các TCT; đưa ra nhữngđánh giácụthểvà cóhệ thốngvềthực trạng ĐNGV các TCT vùng Đông Nam Bộ; chỉ rõ những bất cập, hạn chế về pháp luật cũng như hạn chế trongáp dụng pháp luật về QLNN đối với ĐNGV các TCT ở vùng Đông Nam Bộ.

Thứ ba, luận án xác lập được các quan điểm về tăng cường QLNN đối vớiĐNGV TCT. Luận ánđề xuấtmộthệ thống các giải phápđể nâng cao chấtlượngĐNGV TCT baogồmcác giải pháp hoàn thiện pháp luậtvềQLNNđối vớicông chức, viên chức,vớiĐNGV TCT, giải pháp về thực hiện pháp luật.

6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án 6.1. Ý nghĩa lý luận

Luận án góp phần làm phong phú thêm lý luậnvề QLNNđốivớiĐNGV TCT, góp phần xây dựng cơsởlý luận và thực tiễn nhằm tăng cường QLNN đối với ĐNGV các TCT ở Việt Nam.

Quản lý nhà nước đối với đội ngũ giảng viên trường chính trị cấp tỉnh từ thực tiễn vùng Đông Nam Bộ
Quản lý nhà nước đối với đội ngũ giảng viên trường chính trị cấp tỉnh từ thực tiễn vùng Đông Nam Bộ

6.2. Ý nghĩa thực tiễn

Các kếtquảnghiêncứucủa luận án có thể đượcsửdụng làm tài liệu tham khảo trong các cơ sở đàotạo, bồi dưỡng vềQLNN, quản lý nguồn nhân

lực(như các trường hành chính, chínhtrị…);là tài liệu tham khảo cho cơquan hoạch định chính sách phát triển nguồn nhân lực; các cơ quan xây dựng pháp luật.

7. Kết cấu của luận án

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục thìnội dung luận án được kết cấu gồm 04 chương:

Chƣơng 1. Tổng quan tình hình nghiêncứuliên quanđếnđềtài luậnán và những vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu.

Chƣơng 2. Những vấnđề lý luận vềquản lý nhà nướcđối với đội ngũgiảng viên trường chính trịcấptỉnh.

Chƣơng 3. Thực trạng quản lý nhà nướcđốivớiđộingũ giảng viên trường chính trị cấp tỉnh vùng Đông NamBộ.

Chƣơng 4. Quanđiểmvà giải pháp tăngcườngquản lý nhà nướcđốivớiđộingũ giảng viên trường chínhtrịcấptỉnhtừthực tiễn vùng Đông Nam Bộ.

9

Chƣơng 1

TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN

ĐỀ TÀI LUẬN ÁN VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA

CẦN TIẾP TỤC NGHIÊN CỨU

1.1. Các nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án

Nghiên cứu về QLNN đối với công chức, viên chức nói chung, đối vớiĐNGV các cơ sở đàotạođạihọc và các TCT nói riêngđược thể hiện trong một nguồn tài liệu rất phong phú: Từ sách chuyên khảo, tạp chí, tham luận hội thảo, báo cáo khoa học, báo cáo kết quả nghiên cứu đề tài, luận án, luận văn… Qua sưu tầm và tập hợp các nghiên cứu nói trên, có thể khái quát như sau:

Số lượng các công trình nghiên cứu trong nước liên quan đến chủ đề này khó có thể liệt kê hết số lượng thông qua những con số thống kê đơn thuần. Sản phẩm của hoạt động nghiên cứu được công bố dưới nhiều hình thức khác nhau: Báo cáo tổnghợpvà kiến nghịcủacácđềtài nghiên cứu, sách chuyên khảo, các bài báo khoa học, kỷ yếu hội thảo khoa học, luận án và luận văn trong các lĩnhvựcchuyên ngành Luật học, Chínhtrịhọc, Triết học, Hành chính học,

Quản lý Giáo dục, KhoahọcGiáodục…Những nămgầnđây, có không ít nghiên cứu về quản lý giáo dục hay phát triển đội ngũ giáo viên, tuy nhiên các nghiên cứu chủ yếu tập trung vào đối tượng là giáo viên trường phổ thông, caođẳng và đại học mà không có công trình nghiên cứu tập trung cho đối tượng cụthể là ĐNGV TCT.

Đốivớicác nghiêncứuở nước ngoài, QLNN nhằm phát triển ĐNGV có chấtlượngcao làvấnđề được nhiều nhà khoa học và nhà quản lýở các quốc gia trên thế giới quan tâm và nghiên cứu một cách hệ thống. Tuy nhiên, dođặc thù của vấnđề, chỉcóở mộtsốnước đi theo conđườngxã hộichủnghĩa nên các nghiên cứu liên quanđếnđề tài nàyở nướcngoài cũng không phảilà hệthống phong phú.

10

Để phục vụcho nghiêncứuluận án, nghiêncứusinhđãlựa chọn ra những nghiêncứutiêu biểu nhất liên quanđếncác nộidung thuộc phạm vi nghiên cứu của luận án.

1.1.1. ng quan t nh h nh nghiên cứu nh ng vấn đ lý luận v quản lýnhà nước đối với đội ngũ giảng viên trường chính trị cấp tỉnh

1.1.1.1. Các nghiên cứu về đội ngũ giảng viên và lý luận quản lý nhà nước đối với đội ngũ giảng viên

1.1.1.2. Các nghiêncứuvềtrường chínhtrịvà lý luận quản lý nhà nướcđối với đội ngũ giảng viên trường chính trị

1.1.2. ng quan t nh h nh nghiên cứu v thực trạng quản lý nhà nước đối với đội ngũ giảngviên trường chính trị cấp tỉnh

1.1.3. ng quan t nh h nh nghiên cứu v giải pháp t ng cường quản lýnhà nước đối với đội ngũ giảng viên trường chính trị cấp tỉnh

1.1.3.1. Các nghiên cứu về giải pháp quản lý nhà nước đối với đội ngũgiảng viên

1.1.3.2. Các nghiêncứuvề giải pháp tăng cường quản lý nhà nước đối với đội ngũ giảng viên trường chính trị

1.2. Đánh giá về tình hình nghiên cứu 1.2.1. Nhận xét t ng quát

Vớitrình bày ở trên cho thấy số lượng công trình nghiên cứu liên quanđến đề tài luận án rất phong phú và đa dạng, được tiếp cận từ nhiều hướng với các mức độliên quan khác nhau.Điềunày manglạinhững thuậnlợinhưng cũng đặt ra những khó khăn nhất định trong việc nghiên cứu luận án.

Kếtquả các công trình nghiên cứu nêu trên đã cung cấp một lượng kiến thức quan trọngvề lý luậnvề ĐNGV TCT; lý luậnvề QLNN; thực trạng QLNN đối với ĐNGV; về những giải pháp nâng cao hiệu quả QLNNđối với

ĐNGV TCT… Đây là nguồn tư liệu vật chấtcầnthiết, rất quan trọng để tiếp tục triển khai nghiên cứu sâu về những nội dung trọng yếu củađề tàiluận án.

29

Tuy nhiên,thực tếlà quan điểm nghiên cứu về QLNNđối vớiĐNGV TCT đang có nhiều khoảng trống, cộngvớicác thông tin đa chiều và tính

phức tạpcủa vấnđề… là những trở lực không nhỏ, đồngthờiđặtra trách nhiệm nặng nề cho công việc nghiên cứu đề tài.

Nhìn tổng thể, có thể thấy số lượng công trình nghiên cứu liên quan tớiđề tài luận án rất lớn nhưng có rất ít công trình nghiên cứu một cách hệ thống và toàn diện về QLNN đối với ĐNGV TCT, đặc biệt là từ thực tiễn vùng Đông Nam Bộ với tư cách là đối tượng nghiên cứu chính. Trên thực tế, việc nghiên cứuvề lý luận, đánh giá thực trạng QLNNđốivớiĐNGV TCT chưa được nhận diệnmộtcách thấuđáodẫnđếntình trạng thiếu các giải phápcụthểnhằm khắc phục những khoảng trống pháp lý và hiện thực hóa các giải pháp góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả QLNN đối với đội ngũ này.

Chính vì vậy, nghiên cứu sinh thực hiện đề tài“Quản lý nhà nước đối với đội ngũ giảng viên trường chính trị cấp tỉnh từ thực tiễn vùng Đông Nam Bộ” sẽ không trùng lặp với các đề tài nghiên cứu trước đây.

1.2.2. Nh ng nội dung nghiên cứu đã được làm rõ vàđược luậnán kế thừa, phát triển trong nghiên cứu đ tài

Dựa vào tình hình nghiêncứuliên quanđếnchủđề luận án như trình bàyở trên, có thể thấy rằngmộtsốnộidung liên quanđếnluận ánđã được thống nhất về mặt khoa học nên Luận án này có thể kế thừa. Bao gồm:

Trên phương diện lý luận,đã có sự thừa nhận chung về khái niệmvềquản lý, QLNN, về khái niệm GV, ĐNGV. Tươngtựvậy, nhận thức về vai trò của ĐNGV nói chung và vai trò của ĐNGV TCT nói riêng cũng đã phần nào được một số đề tàilàm rõ là những vấnđề đã đượcchấp nhận trong hầu hếtcác công trình nghiên cứu. Đặc biệt, các công trình nghiêncứuở nước ngoài đã phân tích sâu về mô hình trường đảng ở một số nước, đặc biệt là tại Trung Quốc và ở Lào.

Trên phương diện thực tiễn, các công trình nghiêncứuphần nào cho

30

thấyưu điểmvà hạn chế của ĐNGV nói chung. Một số công trình nghiên cứu cũng cho thấy các vấn đề liên quan trực tiếpđếnĐNGV TCT như việc tuyển chọn, bồi dưỡng, xây dựng ĐNGV; việc đổi mới phương pháp giảng dạy; việc

phát triển GV trẻ; chế độ, chính sách cho ĐNGV…

Trên phương diện giải pháp, nhiều công trình nghiêncứuđã đề xuất các giải pháp nhằm xây dựng, phát triển QLNN nói chung và ĐNGV TCT nói riêng. Các giải pháp này xoay quanh các nội dung chính như nâng cao nhận thức của ĐNGV; quy hoạch QLNN; đổi mới hoạt động tuyển chọn, bố trí GV; tăngcườngnâng cao phẩm chất chính trị,đạođức nghề nghiệp cho ĐNGV; đẩymạnh nghiêncứukhoa học; rà soát các chế độ, chính sách áp dụngđối với ĐNGV.

1.2.3. Nh ng vấn đ liên quan đến chủ đ luận án chưađược giải quyết triệtđể hoặc chưa được đặt ra

1.2.3.1. Về lý luận

Các công trình nghiêncứutrong và ngoàinước hầunhư chưađề cậpđến các vấn đề lý luận liên quan trực tiếpđếnQLNNđối vớiĐNGV TCTtừthực tiễn vùng Đông Nam Bộ. Về nộidung QLNNđốivớiĐNGV hiện nay cũng còn nhiều ý kiến khác nhau do có những cách tiếp cận khác nhau. Các nội dung chưa được nghiên cứu chuyên sâu có thể kể đến:

(1) Đặc điểm của QLNN đối với ĐNGV các TCT. (2) Vai trò của QLNN đối với ĐNGV các TCT.

(3) Cơ sở pháp lý cho hoạt động QLNN đối với ĐNGV các TCT.

(4) Thực hiện pháp luậtvề quảnlý ĐNGV các TCT: việc kế hoạch hóa ĐNGV; tuyển dụng, bố trí, sử dụng ĐNGV; đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệpvụcho ĐNGV; việc thực hiện các chế độ, chính sách cho GV; việc đánh giá ĐNGV; việc khen thưởng, kỷ luật GV các TCT.

(5) Những yếu tố bảo đảm hiệu quả QLNNđối vớiĐNGV các TCT.

31

1.2.3.2. Về thực trạng

Khái quátvề vùng Đông NamBộchưa được làm rõ và chưa cậpnhật kịpthờivớitình hình phát triển kinhtế – xã hội, đặc biệt là trong việc thực hiện các chủtrương của Đảng. Khái quátvềcác TCT vùng Đông NamBộcũng chưa được làm rõ bằng những nghiên cứu tổng quan nhất.

Mặc dù thực trạng ĐNGV các TCT đã được nhiều công trình nghiên cứuđánh giáởcácmứcđộkhác nhau nhưng chưa làm rõmộtcách toàn diệnvềthực trạng đội ngũ này từ thực tiễn vùng Đông Nam Bộ. Các đề tài nghiên cứu chưachỉrađượcnguyên nhân các ưuđiểmvàhạnchếcủaĐNGV cũng nhưthực trạng QLNN đối với ĐNGV TCT hoặc mới chỉ dừng ở mức độ nêu ra mà chưa có sự luận giải sâu sắc.

Hầu như các công trình nghiên cứu ở nước ngoài chỉ tập trung nói về hệthống TCT nhưng chưa có nghiên cứu chuyên sâu về ĐNGV các TCT ở những quốc gia có hoàn cảnh tương đồng với Việt Nam (như Trung Quốc và Lào). Vìthế, các nghiên cứu ở nước ngoài không gắn nhiều với chủ đề luận án này nên mức độ tham khảo phục vụ cho nghiên cứu luận án là không đáng kể.

Các nghiêncứutrướcđâykhông làm rõ thực trạngcủacác quanđiểm của Đảng và các VBPL làm cơ sở cho QLNN đối với ĐNGV TCT.

1.2.3.3. Về giải pháp, kiến nghị

Các giải pháp trong các công trình nghiên cứu đã công bố tập trung vào giải pháp xây dựng, nâng cao, phát triển, tăngcườngĐNGV TCT,chủyếu nằm trong các bài viết ngắn gọn đăng trong một số tạp chí, trong các trang web của các TCT với tính chất là trao đổi chia sẻ hoặc trong một số đề tài khoa học cấp cơ sở chứ chưa có một công trình nghiên cứu chuyên sâu nào ở cấp độ luậnán. Các giải pháp đề ra chưa mang tính toàn diện, thiếu sự đồng bộ nên mức độthuyết phụccủacáclậpluận chưa cao. Ngoài ra, các công trình nghiên cứu cũng chưa xây dựng được giải pháp mang tính chiến lược, tổng thể, lâu dài cho quá trình hiện thực hóa các giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả QLNNđối với

32

ĐNGV các TCT ở Việt Nam hiện nay.

Các giải pháp, kiến nghị chưa đi sâu vào khía cạnh pháp lýcủađềtài, chưađềxuất đượcnhững giải phápcụthểnhằm hoàn thiện các quyđịnhcủa pháp luật liên quan trực tiếp đến QLNN đối với ĐNGV TCT nhằm hoàn thiện pháp luật và thực tiễn QLNN đối với ĐNGV các TCT nói chung.

1.2.4. Nh ng vấn đ cần tiếp tục nghiên cứu trong luận án

Từviệc phân tích tình hình nghiên cứu liên quan đến chủ đề luận án, cóthể thấy các nội dung cần tiếp tục nghiên cứu còn rất rộng, có thể kể đến:

Thứ nhất, nghiên cứu về đặc điểm, vai trò của ĐNGV các TCT, nghiên cứu làm rõđặc điểmvà nội dung của hoạt động QLNN đối với ĐNGV TCT.

Thứ hai, nghiêncứuthực trạng của ĐNGV các TCT vùng Đông Nam Bộ(ưu điểm, hạn chế và luận giải nguyên nhân của thực trạng này).

Thứ ba, nghiêncứuxác địnhhệ thống VBPL và các kiến nghị nhằm hoàn thiện pháp luật về QLNN đối với ĐNGV TCT.

Thứ tư, nghiêncứuthực tiễn thực hiện pháp luậtvề QLNNđốivớiĐNGV các TCTvớicác nộidung cơ bản: việc kế hoạch hóa ĐNGV; tuyển dụng, bố trí, sử dụng ĐNGV; đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ choĐNGV; việc thực hiện các chế độ, chính sách cho GV; việc đánh giá ĐNGV; việc khen thưởng, kỷ luật GV TCT.

Thứ năm, xác định các quan điểm và giải pháp tăng cường QLNN đối với ĐNGV TCT. Kết quả nghiên cứu phảiđảmbảolậpluận thuyết phục hơn về các giải pháp có liên quan đã được các công trình nghiên cứu khác đề cập và luận chứng, đồng thời kiến nghị hệ giải pháp tổng thể mang tính chiến lược nhằm tăng cường hiệu quả QLNNđối vớiĐNGV TCT ở vùng Đông NamBộcũng như ở các TCT khác trên cả nước.

Thứ sáu, nghiêncứuxác địnhvà phân tích các yếutố, điềukiệnđảm bảocho việc thực hiện các giải pháp nhằm tăngcườnghiệu lực và hiệuquảQLNN đối với ĐNGV TCT.

33

1.3. Giả thuyết nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu

Vớikếtquả tổng quan tình hình nghiêncứunhư trên, luận ánđược triển khai với những giả thuyết nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu sau:

1.3.1. V khía cạnh lý luận

– Giả thuyết nghiên cứu: Thời gian qua, ĐNGV TCT đã góp phần vào sự nghiệp giáo dục lý luận chính trị cho cán bộ, công chức, viên chức ở cơ sở. Tuy nhiên, đặc điểm,vai trò của đội ngũ này chưa được nghiêncứu đầyđủ, chưa đánh giá hếtđược tầmquan trọng của độingũ này. Bên cạnh đó, hoạtđộngQLNNđốivớiĐNGV TCT chưa được làm rõ, chưa thấyđược nhữngđặc thù so với QLNN đối với các đối tượng khác.

Câuhỏinghiên cứu: ĐNGV TCT cóđặcđiểm, vai trò như thế nào? QLNN đối với ĐNGV TCTcó những đặc điểmnào?

Kếtquảnghiêncứu(dự kiến): Làm rõđặc điểm, vai tròcủaĐNGV TCT trong hệ thống giáo dục Việt Nam. Phân tích làm rõnhững đặc điểmcủa QLNN đối với ĐNGV TCT.

-Giảthuyết nghiên cứu: HoạtđộngQLNNđốivớiĐNGV TCTđã được thực hiện, nhưngvề lý luậnvẫnchưa làm rõđược nhữngnộidung cơbản của hoạt động này và còn nhiều ý kiến khác nhau. Các yếutố ảnh hưởngđến QLNNđối vớiđội ngũ này cũng chưa được phân tích làm rõ.

Câu hỏi nghiên cứu: QLNN đối với ĐNGV TCT gồm những nội dung nào? Có những yếu tố nào ảnh hưởng đến QLNN đối với ĐNGV TCT?

Kếtquảnghiêncứu(dự kiến): Nêuđượccác nộidungcụthể của QLNNđốivớiĐNGV TCT. Đồngthờichỉra cácyếutốcơbảnảnhhưởngđến hoạtđộng QLNNđối vớiĐNGV TCT trong giai đoạn hiện nay.

1.3.2. V khía cạnh pháp luật thực định

-Giảthuyết nghiên cứu: Các CQNNđã ban hành nhiều VBPL nhằm QLNNđốivớiĐNGV TCT. Tuy nhiên, nhiều quyđịnhcủa pháp luật còn chưa cụ thể, chưa thống nhất và thiếu tính khả thi. Đặc biệt là đứng trước sự

34

biến đổi rấtlớn của xã hội thì các hạn chế trên ngày càng bộc lộ nhiềucả vềphương diện nhận thức và thực tiễn quy định, thực hiện.

Câuhỏinghiên cứu: Các VBPL quyđịnhvề QLNNđốivớiĐNGV TCTđã đầyđủ và hoàn thiện chưa? Những nội dung gì cần sửa đổi cho phùhợp với thực tế?

Kếtquảnghiêncứu(dự kiến): Trình bàymộtcách cóhệ thống các VBPLvề QLNNđốivớiĐNGV TCT.Đồngthời, luận ánchỉra những quyđịnh của pháp luật còn có sự bất cập cần sửa đổi cho phù hợp.

-Giảthuyết nghiên cứu: Thời gian qua, QLNNđốivớiĐNGV TCT vùng Đông NamBộđã đạt đượcnhững thànhquảnhất định; góp phần nâng cao chấtlượng đàotạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức. Tuy nhiên, vẫn còn những hạn chế nhất định trong QLNNđối vớiđội ngũ này.

Câuhỏinghiên cứu: Thực trạng QLNNđốivớiĐNGV TCT vùngĐông NamBộnhư thế nào?

Kếtquả nghiên cứu (dự kiến): Luận án nêu rõ thực trạng cùng ưu điểm và hạnchế của hoạtđộngQLNNđốivớiĐNGV TCT vùng Đông NamBộ.Đồng thời luận án sẽ chỉ ra nguyên nhân của thực trạng đó.

1.3.3. V đ xuất, kiến nghị

– Giả thuyết nghiên cứu: Hiện nay, đã có một số giải pháp đề ra nhằm nâng cao hiệu quả QLNN đối với ĐNGV TCT. Tuy nhiên, các giải pháp này chưa đầy đủ và việc thực hiện các giải pháp này cũng chưa được các chủ thể QLNN quan tâm đúng mức.

Câu hỏi nghiên cứu: Để tăng cường QLNNđối vớiĐNGV TCTcầncónhững giải pháp nào? Triển khai các giải phápđóra sao?Đểthực hiện các giải pháp đó thì cần những điều kiện gì?

Kếtquảnghiêncứu(dự kiến): Nêu ra được các nhóm giải pháp, đồng thời chỉ ra các điều kiện để thực hiện các nhóm giải phápđó.

35

Kết luận chƣơng 1

ĐNGV là nhân tố có vai trò hết sức quan trọng góp phần nâng cao chất lượnggiáo dục. Vì thế, đã có nhiều công trình khoa học nghiêncứuvề đội ngũ nàyở những góc độkhác nhau như quản lý giáo dục, tâm lý học, triết học,… và trongđócó những nghiêncứuvề QLNNđốivớiĐNGVdướigócđộluật học. Sốlượngcác công trình nghiêncứuđược tác giảtham khảoở

nhiều cấp độ, từ luận án, luận văn, tạp chí, đề tài nghiên cứu khoa học,…Qua tìm hiểu, có thể thấy các công trình này nghiên cứu về ĐNGV và QLNNđối vớiĐNGVrấtđa dạng, phong phú nhưng nghiêncứutoàn diện, chuyên sâu về QLNN đối với ĐNGV các TCTvẫnlà chủ đề mới, còn rất nhiều nội dung cầnphải tiếp tục nghiên cứu, hoàn thiện.

Tổng quan tình hình nghiêncứu cho thấy bức tranh toàn cảnhvềĐNGV và QLNNđốivớiĐNGV TCT. Đa sốcác công trình nghiêncứuởdạng bài viết, luận văn, đề tài khoa học nhưng rất ít có công trình nghiêncứuở trìnhđộ tiến sĩluật học. Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu nêu trên dùliên quan trực tiếp hoặc giántiếp đến đề tàinghiên cứu đều là cơ sở hết sức quantrọng để luậnán tiếp tụckếthừa, phát triển và nghiêncứuchuyên sâu, giúp tác giả cóđịnhhướngrõ nét hơnvềnhữngvấnđề cầntiếp tục nghiên cứu. Việc tham khảo các công trình nghiêncứutrong và ngoàinước đã gợi mở cho tác giả phải làm rõ sự khác biệt giữa QLNN đối với ĐNGV nói chung sovớiQLNNđốivớiĐNGV các TCTtừthực tiễn vùng Đông NamBộvàcũng gợi mở cho các nghiên cứu tiếp theo về vấn đề liên quan đến QLNNđối với ĐNGV nói chung, trong đó có QLNNđối vớiĐNGV các TCT.

36

Chƣơng 2

NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI

ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN TRƢỜNG CHÍNH TRỊ CẤP TỈNH

2.1. Tổng quan về đội ngũ giảng viên trƣờng chính trị cấp tỉnh 2.1.1. Vị trí, chức n ng của trường chính trị cấp tỉnh

Quy định số 09-QĐi/TW ngày 13 tháng 11 năm 2018 của Ban Bí thư [6] làvăn bản hiện hành quy định về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của TCT.

Theo đó, TCT là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Tỉnh ủy, Thành ủy, đặtdưới sự lãnh đạo trực tiếp và thường xuyên của Ban Thường vụ Tỉnhủy, Thànhủyvề thực hiệnnộidung, chương trình,kế hoạchđàotạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; về tổ chức bộ máy và biên chế;về chếđộ chính sách đối với cán bộ, GV và học viên; về thực hiện quy chế quản lýđào tạo, bồi dưỡng và việc đầu tư, cấp kinh phí hoạt động, quản lý cơ sở vật chất của TCT [6].

TCT được xác định là một đơn vị tương đương ban ngành cấp tỉnh, cótư cách pháp nhân và condấuriêng. TCT cóvịtrírấtquan trọng trong việc tham mưu cho Tỉnh ủy, Thành ủy về việc nâng cao trình độ lý luận chính trịvà năng lực hoạt động thực tiễn cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức góp phần giúp lãnh đạo tỉnh, thành phố xây dựng đường lối chiến lược phát triển và phổ biến các chủ trương chính sách của Trung ương và của Đảng bộ, chính quyềnđịa phương. TCT là mộtcơ sở đàotạonguồn nhân lực chohệ thống chính trị ở địa phương, là một bộ phận quan trọng trong hệ thống nghiên cứu lý luận, nghiên cứu thực tiễnđể đề xuất giảipháp phát triển với lãnh đạo tỉnh, thành phố và tham mưu cho Tỉnh ủy, Thành ủy về định hướng quy hoạch cán bộ dự nguồn cấp huyện, cấp xã [30, tr.10].

Chức năng của TCTđược quyđịnhtạiQuyđịnh09-QĐi/TW [6]:Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo, quản lý của hệ thống chính trị cơsở,

37

cán bộ, công chức, viên chức ở địa phương về lý luận chính trị – hành chính; chủtrương, đườnglốicủa Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước;kiến thức và chuyên môn, nghiệpvụvề hoạt động xây dựng Đảng, chính quyền , Mặttrận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị – xã hội; kiến thức về một số lĩnh vực khác; tham gia tổngkếtthực tiễn, nghiêncứukhoa họcvề xây dựngĐảng, xây dựng hệ thống chính trị ở địa phương.

Biên chế của TCT do Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thành ủy xem xét quyếtđịnh trên cơ sở yêu cầu, nhiệm vụ; cơ cấu cán bộ, công chức, viên chức; phùhợp vớitiêu chuẩn chức danh và vị trí việc làmđã được phê duyệt; bảo đảm thực hiện việc tinh giản biên chế, nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động. Cơcấucánbộgiảngdạyvà nghiêncứutốithiểu là 75% sovớitổngsốcán bộ, công chức, viên chức [6].

2.1.2. Đội ngũ giảng viên trường chính trị cấp tỉnh

2.1.2.1. Khái niệm đội ngũ giảng viên trường chính trị cấp tỉnh

GV TCT là nhà giáo thực hiện nhiệm vụ giảng dạy lý luận chính trị và lý luận khoa học tại các TCT.

ĐNGV các TCT là tập hợp những GV thực hiện nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức tại TCT. Họ là một tập thể được gắn kết bằng một hệ thống có nhiệm vụ trực tiếp giảng dạy, nghiên cứu khoa học và tổng kết thực tiễn, chịu sự ràng buộc, điều chỉnh bằng pháp luật và sựchi phối bởi các quy định của Đảng. ĐNGV các TCT là nguồn nhânlực chủyếuvà quan trọng của các TCT [29, tr.15-16]. Ngoài ra, ĐNGV TCT còn tham gia những nhiệmvụkhác như nghiêncứukhoa học, làm báo cáo viên nhằm tuyên truyền, phổ biến chủ trương của Đảng và pháp luật của Nhà nướcđến nhiều đối tượng trong hệ thống chính trị và đến Nhân dân. Có thể khẳngđịnh, ĐNGV TCT là lực lượng nòng cốt thực hiện các nhiệm vụ của TCT.

38

2.1.2.2.Đặc điểmđội ngũ giảng viên trường chính trị cấp tỉnh

ĐNGV TCT cũng mang các đặcđiểmchung của ĐNGV nhưở các trườngđạihọc. Tuy nhiên, xuất pháttừnhiệmvụđặc biệtcủaTCT, từmục tiêu đàotạocủa nhà trường và từ đặc điểmcủa ngườihọc mà ĐNGV TCT cómột số đặcđiểm đặc thù sau:

Thứ nhất, tính đặc thù của ĐNGV TCTbắtnguồn từ nội dung của mục tiêu chương trình học có tính đặc thù khoa học lý luận chính trịvà đặc thù vềthực tiễnrấtcao. “Giảng dạy khoa học lý luận chínhtrịkhôngđơnthuần làtruyềnđạttốtnhữngnộidung, những nguyên lý, những quy luật và thuyết phục người học tin theomộtcách mù quáng. Điềuquan trọng là phải kiên quyết đấu tranh chống lại các quan điểm, tư tưởng thù địch nhằm xuyên tạc

chủnghĩa Mác–Lênin, phávỡnềntảng tưtưởngcủaĐảngCộng sản, làphảigắnlý luậnvớithực tiễn”[68, tr.39]. ĐiềunàyđòihỏiĐNGV phải thường xuyênnắmbắtđườnglốicủa Đảng, chính sách pháp luật của Nhànước, nắm bắt thực tiễn mà phân tích, đánh giá và rút ra bài học kinh nghiệm.

Thứ hai, GV TCT theo quy định bắt buộc phải là đảng viên Đảng Cộng sảnViệt Nam. Điều này được quy định rõ trong Quy chế GV TCT [43]. Đây là mộtđặc điểmđặc biệt khi mà ở hầuhếtcác cơ sở giáo dục khác thì việc GV phải là đảng viên không phải là tiêu chuẩnbắtbuộc. Đặc điểmnày cũng bắtnguồn từ chức năng, nhiệmvụ của TCT là chuyênđào tạo, bồi dưỡng vềlý luận chínhtrịcho cán bộ, công chức, viên chức cấpcơ sở,mà đốitượng người học đa phần cũng là đảng viên.

Thứ ba, ĐNGV các TCTđược tuyển chọntừnhiều nguồn khác nhau. Dođặc thù của TCT giảngdạynhiều môn lý luận chínhtrịnên GVđược tuyển dụng từ rất nhiều nguồn khác nhau. Có thể kể đến ba nguồn chính sau:

– Sinh viêntốtnghiệpđạihọc loại khá giỏi, có trìnhđộcửnhân hoặc sauđại học.Đâylà lực lượng quan trọng tạo nguồn GV TCT. Họ có sức trẻ, có nhiệt huyết, chịu khó học hỏinhưnghọthiếu kiến thức thực tiễn và kinh

39

nghiệm giảng dạy.

– Các giáo viên hoạtđộngtạicác cơ sởgiáo dục khác có nhu cầu chuyển hoạt động để trở thành GV TCT. Lực lượng này có kinh nghiệm giảng dạynhưng đa phần là lớntuổi và họcũng phảimấtmộtthời gian tươngđối dàiđể hòa nhậpvớimôi trườngmớicũng như nghiêncứuđểsoạn giáo án mớimà nội dung khác hẳn so với các cơ sở giáo dục khác.

– Cán bộ, công chức, viên chức đang hoạt động tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị. Đâylà những người có kinh nghiệm thực tiễn thông qua hoạtđộng tại cơ sở nhưnghọlạithường khôngđược đàotạobàibảnvề phương pháp sưphạm và thường cóđộtuổi tươngđốicao nên thời gian phục vụtạiTCT không nhiều.

Hiện nay các TCTđều tuyểndụng GVbằng sự kếthợp các nguồn trênđể xây dựng, phát triển ĐNGVkế cận. Đâylà mộtnétđặc thù vì giáo viên của đa sốcác cơ sởgiáo dục khác thườngđược đàotạotừcác trường sưphạm, còn ĐNGV các TCTlạiđược đào tạotừ rất nhiều trường đại học thuộc lĩnh vực khoa học xã hội như đạihọc Luật, đạihọc Khoa học xã hội và nhân văn, đạihọc Sư phạm, học viện ChínhtrịQuốc gia, học viện Hành chính

Quốc gia, học viện khoa học và xã hội, học viện Báo chí và Tuyên truyền,…

Thứtư, yêucầuvềtrìnhđộvà nănglựcphẩm chất chínhtrịđốivớiĐNGV TCTrấtcao,điềunàyđượcquyđịnhrõ trong tiêu chuẩncủaGV. Các yêu cầu này xuất phát từ vị trí đặc thù của TCT vàtừ đối tượng người học. Cụ thể là:

– ĐNGV TCT phải có trình độ lý luận chính trị từ trung cấp trở lên; cótrình độ đạihọc (hệ chính quy) trở lên, về khoa học chính trị, khoa học hành chính hoặc khoa học xã hội và nhân văn [43]. Đây cũng là một tiêu chuẩn màĐNGV của nhiều trường cao đẳng, đại học khác không bắt buộc phải có. Điều này giúp ĐNGV các TCT có lập trường, quan điểm chính trị đúng đắn, trung thànhvớilýtưởngcộng sản, vớichủnghĩa Mác – Lê nin, tưtưởngHồChí

40

Minh và với Đảng. Có lập trường và tính Đảng trong giảng dạy thì GV mới cóthể vậndụng và phát triển lý luận không bị chệch hướng; đồng thời giúp học viên tiếp thu lý luận khoa học, củng cố lập trường, tính đảng một cách vững chắc. “Giáoviên giảng dạy các môn này phải chứng minhđược tính khoa học, cách mạngcủahọc thuyếtấy mộtcách thuyết phục thông qua những nghiên cứu, những bài giảng của mình. Nắm vững, hiểu sâu lý luận chính trịchính là cơ sở để họ thực thi các nghiêncứulý luận và nghiên cứu thực tiễn, bổ sung “đầu vào” để đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ giảng dạy”[68, tr.43].

-Đốitượnghọc viên của TCThếtsức đa dạng, nhiều lứa tuổi, nhiều trình độ, nhiều lĩnh vực hoạt động. Điều đó đòi hỏi ĐNGV không chỉ có kiến thức lý luận chuyên sâu mà còn phảicó sựhiểu biết rộng rãi trên nhiều lĩnh vực; phải luôncậpnhật thông tin trong bài giảng cho phùhợpvớitừngđối tượng. ChủtịchHồChí Minhđã nói:“TrườngĐảnglàmộttrường học đểđào tạo những chiến sĩ tiên tiến phấn đấu cho sự nghiệp của giai cấp vô sản” [53, tr.67-68]. Vì vậy, tính đảng được thể hiện khá rõ trong các hoạt động của nhà trường, nhất là biểu hiện thông qua hoạtđộngcủa ĐNGV. ĐNGV TCT phải xây dựng niềm tin của học viênđối vớiđường lối, chính sáchcủa Đảng và Nhà nước trong sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nước, vào thành công của sự nghiệp đổi mới. Nhiệm vụ của ĐNGV TCTcầnphải làm cho niềm tin của người học không phải là sự tin tưởng mù quáng mà phải xây dựng trên cơsở nhận thức khoa học và từ đó hình thành thế giới quan khoa học [67].

– GV TCT phải có khả năng truyềnđạt cácquy định của pháp luật, tính chính trị pháp lý và sự tác động của pháp luậtđến đời sống xã hội và đặc biệt GV TCT phải gieo vào người học quan điểm của Đảng về Nhà nước quản lý, điềuhành xã hộibằng Hiến pháp và pháp luậtđể ngườihọcvậndụng vào hoạt động quản lý được đúng đắn theo pháp luật vì suy cho đến cùng thì pháp luật là cụ thể hóa các quan điểm, chủ trương của Đảng.

41

2.1.2.3. Tiêu chuẩn, nhiệm vụ của giảng viên trường chính trị cấp tỉnh Về tiêu chuẩn của giảng viên trường chính trị cấp tỉnh

GV TCTtrước hết đảmbảocác tiêu chuẩn chung của công chức, viên chức được quy định tại Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức;đồng thờiđảmbảocác tiêu chuẩn chung của nhà giáo về phẩm chất, đạo đức, tư tưởng tốt; đạttrình độ chuẩn đượcđào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ; đủ sức khỏe theo yêu cầu; tiêu chuẩn về lý lịch.

Ngoài ra, GV TCT còn phảiđảmbảonhững tiêu chuẩn riêngđốivớiĐNGV trong các cơsở đàotạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức. Điều 13, Thông tư số 01/2018/TT-BNV [18] quy định các tiêu chuẩn cụthể đối với các chức danh nghề nghiệp (giảng viên, giảng viên chính, giảng viên cao cấp), theo đó, ĐNGV trong các cơ sở đàotạo, bồidưỡngcán bộ, công chức, viên chức trongđócó ĐNGV TCT phảiđảmbảocác tiêu chuẩnvề bằng cấp chuyên môn, có chứngchỉ bồidưỡngnghiệp vụ sư phạm cho GV, có chứng chỉbồidưỡngGV phùhợpvớichức danh nghề nghiệp, có trìnhđộlý luận chính trị, có trình độ ngoại ngữ, có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bảntheo quyđịnhtạiThông tưsố03/2014/TT- BTTTT của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.

Quy chế GV trường chínhtrịquyđịnhtiêu chuẩn chungcủaGV nhưsau: có bản lĩnh chính trị vững vàng, phẩm chất đạo đức tốt, có tinh thần yêu nước, kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, thực hiện đúng chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; có trìnhđộ lý luậnchính trị theo quy định; có trình độ đại học (hệ chính quy) trở lên, về khoa học chính trị, khoa học hành chính hoặc khoa học xã hội và nhân văn; có thái độ trung thực, khiêm tốn, giản dị; tâm huyếtvớisự nghiệpđàotạocán bộcủa Đảngvà Nhànước;có khả năng và nghiệpvụsư phạm; có đủsức khỏe hoàn thành nhiệm vụ; lý lịch bản thân rõ ràng [43].

42

Ngoài ra, ĐNGV TCT phảiđápứngcác yêucầucụthể khác tùy theo chức danh giảng viên, giảng viên chính, giảng viên cao cấp: Là đảngviênĐảngCộngsảnViệt Nam; có chứngchỉnghiệpvụsư phạm hoặc phương phápdạyhọc tích cực; có bằng lý luận chính trị từ trung cấp trở lên; có trìnhđộ ngoại ngữ, tin học theo quy định cho từng chức danh nghề nghiệp.

Về nhiệm vụ của giảng viên trường chính trị cấp tỉnh

Thông tư số 01/2018/TT-BNV của Bộ Nội vụ [18] quy định:

Nhiệm vụ giảng dạy: Nghiên cứu nắm vững mục tiêu, nội dung, chương trình, phương pháp giảng dạy, vị trí, yêucầucủa môn học và chuyênđề được phân công giảng dạy, các quy chế kiểm tra, thi, đánh giá kết quả học tập; xây dựng kế hoạch giảng dạy, đề cương môn học; giảng bài, hướng dẫn học viên kỹnăng tự học tập, nghiên cứu, thảo luận khoa học, tham gia các hoạtđộng thực tế, viết tiểu luận, thực tập tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp; tìm hiểu trìnhđộ và hiểu biết của học viên; thường xuyêncậpnhật thông tinđể xửlý, bổsung, cải tiến nội dung, phương pháp giảng dạy; thực hiện quá trình đánh giákếtquả học tập của học viên và hướng dẫn học viên đánh giá hoạt động giảng dạy; dự giờ và tham gia đánh giá hoạt động giảng dạy của các GV khác.

Nhiệmvụnghiêncứukhoa học và công nghệ:Chủtrì hoặc tham gia thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học và được Hội đồng khoa học đánh giá đạtyêucầutrở lên; nghiên cứu khoahọcvà côngnghệ đểxây dựng chương trìnhđàotạo, bồi dưỡng; tham gia xây dựng chương trình, biên soạn tài liệu phục vụhoạtđộngđàotạo, bồidưỡng;cảitiến phương pháp giảngdạyvàkiểm tra, đánh giá môn học, chuyên đề thuộc nội dung, chương trình đào tạo, bồi dưỡng được phân công giảng dạy; viết bài báo đăng trên các tạp chí khoa học, viết các chuyên đề, báo cáo khoa học tham luận tại các hội nghị, hội thảo khoa học; thực hiện quá trình đánh giá kết quả nghiên cứu khoa học của học viên; tham gia quá trình đánh giá và kiểm định chất lượng đào tạo, bồi dưỡng; tham gia các hoạt động hợp tác quốc tế về nghiên cứu khoa học.

43

Nhiệmvụtham gia hoạtđộngquản lý đàotạo, bồidưỡng, hoạtđộngđảng, đoàn thể: Tham gia xây dựng, triển khai, giám sát việc thực hiệnkếhoạch giảng dạy, học tậpcủa cơ sở đàotạo; làm các hoạtđộngkhác như:

chiêu sinh, tuyển sinh, chủnhiệm lớp, chỉđạothực tập, phụtrách phòng thínghiệm; quản lý khoa, phòng, bộmôn; hoạtđộngđảng, đoàn thể, các hoạtđộng xã hội tại cơ sởđào tạo và các hoạt động khác khi được giao.

Nhiệmvụhọc tập, bồidưỡngnâng cao trìnhđộ:Học tập, bồidưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, lý luận chính trị, QLNN, ngoại ngữ, tin học, phương pháp giảngdạyđể tăngcườngnăng lực hoạtđộngvà nâng cao chất lượngđàotạo, bồidưỡngcán bộ, công chức là nhiệmvụthường xuyên; cótrách nhiệm thực hiện khiđược cửđiđàotạo, bồidưỡngđể có trìnhđộchuyên môn, học vịđạtchuẩn hoặc cao hơn chuẩnđốivớichức danh đang giữ, bảo đảmtiêu chuẩn khi được bổ nhiệm vào chức danh mới; hàng năm đi nghiên cứu thực tế, bổ sung kiến thức thực tiễn vào bài giảng và kỹ năng giải quyết tình huống trong công việc.

Theo Quy chế giảng viên trường chínhtrị[43] quyđịnhGV có các nhiệm vụ chung sau:

– Giảngdạycác chương trìnhđàotạo, bồidưỡngdo trường chínhtrịcấptỉnh đảm nhận.

– Nghiêncứukhoa học, tổngkếtkinh nghiệm nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy, học tập; góp phần phát triển kinh tế, văn hóa – xã hội ở địa phương, phát triển lý luận; đấu tranh chống những luận điểm sai trái, bảo vệsự trong sáng của chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, chủ trương,đường lối của Đảng; chính sách, pháp luật của Nhà nước, góp phần tham gia xây dựng đảng, hệ thống chính trị.

– Học tập nâng cao bản lĩnh chính trị, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, nắmvữngchủtrương, đườnglốicủa Đảng,chính sách, pháp luậtcủaNhànước; rènluyện đạođức, tác phong sư phạm.

44

– Đi nghiên cứu thực tế theo quy định.

2.1.2.4. Vai trò của đội ngũ giảng viên trường chính trị cấp tỉnh

Nhà giáo luôngiữvai trò quyếtđịnhtrong việc bảođảmchất lượng giáo dục [57]. Trong đội ngũ nhà giáo ấy thì ĐNGV TCT có vai trò đặc biệt quan trọng bởi vì họ là đội ngũ có nhiệm vụ thực hiện mục tiêu giáo dục đào tạo, bồidưỡngcho toànhệ thống chínhtrịở địa phươngvớimục đích xây dựng đội ngũ cánbộ cótrình độ, bản lĩnh và đạođức tốt đáp ứng yêucầu của

sự nghiệp cách mạng. Mặt khác, GV TCT còn là nhà tư vấn giúp các cơ quan, đơn vị vànhà quản lý có điều kiện tham khảo, đưa ra các quyết định phù hợp.ĐNGV các TCT“cóvai trò cực kỳquan trọng, thậm chí mang tính quyếtđịnh đối với sự tồn tại của trường vàchất lượng hoạt động giáo dục lý luận, nâng cao nhận thức chính trị cho người học” [30, tr.51].

Vai trò của ĐNGV TCTđược nhìn nhậnở ba khía cạnh:ngườithầy; người nghiên cứu khoa học; người tham gia đào tạo, bồi dưỡng cán bộ [71].

Thứ nhất, với vai trò là người thầy, ĐNGV TCT có phẩm chất chính trịvà kiến thức chuyên ngành về lý luận chính trị đã góp phầnrấtlớn vào việc truyền bá chủ trương của Đảng, phápluật của Nhà nước đến ngườihọc mà đa số đềulà cán bộ, công chức, viên chức hoạt động trong hệ thống chínhtrịởđịa phương. Qua đó, vai trò của ĐNGV TCT còn thể hiện ở việc họ góp phần duy trì chính thống tư tưởng chính trị trong hệ thống chính trị cũng như trong toàn xã hội. Hìnhảnhcủa TCTđược phản ánh thông qua hoạtđộngcủa ĐNGV, họsẽ quyếtđịnhđến“thương hiệu”củaTCT và giúpngườihọc tin tưởng hơn vào chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước [71].

LIÊN HỆ:

SĐT+ZALO: 0935568275

D:\TÀI LIỆU NGÀNH LUẬT\TÀI LIỆU NGÀNH LUẬT 1\QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN TRƯỜNG CHÍNH TRỊ CẤP TỈNH TỪ THỰC TIỄN VÙNG ĐÔNG NAM BỘ

Quản lý nhà nước đối với đội ngũ giảng viên trường chính trị cấp tỉnh từ thực tiễn vùng Đông Nam Bộ Quản lý nhà nước đối với đội ngũ giảng viên trường chính trị cấp tỉnh từ thực tiễn vùng Đông Nam Bộ Quản lý nhà nước đối với đội ngũ giảng viên trường chính trị cấp tỉnh từ thực tiễn vùng Đông Nam Bộ

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *