Quản lý hoạt động tự đánh giá trong kiểm định chất lượng giáo dục trường mầm non huyện Đại Lộc tỉnh Quảng Nam

Quản lý hoạt động tự đánh giá trong kiểm định chất lượng giáo dục trường mầm non huyện Đại Lộc tỉnh Quảng Nam

Quản lý hoạt động tự đánh giá trong kiểm định chất lượng giáo dục trường mầm non huyện Đại Lộc tỉnh Quảng Nam

1. Lý do chọn đề tài

Công tác tự đánh giá trong kiểm định chất lượng giáo dục được xác định là một giải pháp quản lý để nâng cao chất lượng giáo dục. Qua công tác tự đánh giá giúp các nhà trường thấy được hiện trạng chất lượng, điểm mạnh, điểm yếu để xây dựng kế hoạch cải tiến chất lượng sát thực, hiệu quả phù hợp với tình hình thực tế của từng đơn vị. kiểm định chất lượng giáo dục từng bước làm thay đổi cách nhìn nhận về công tác quản lý và chỉ đạo, tăng cường năng lực quản lý nhà trường và quản lý dạy, học.

Kiểm định chất lượng giáo dục đã được Đảng và Nhà nước rất quan tâm, Mục 3, Luật Giáo dục (2019) đã nêu rõ: “Mục tiêu, nguyên tắc, đối tượng, nội dung, tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục”. Kết quả kiểm định chất lượng giáo dục được công bố công khai để xã hội biết và giám sát. [4]

Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện GDĐT chỉ rõ: “Hoàn thiện hệ thống kiểm định chất lượng giáo dục. Định kỳ kiểm định chất lượng các cơ sở giáo dục, đào tạo và các chương trình đào tạo; công khai kết quả kiểm định”.

Thông tư số 25/2014/TT-BGDĐT ngày 07/8/2014 Ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục, quy trình, chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục trường mầm non.

Công tác kiểm định chất lượng giáo dục đã trở thành một chủ trương lớn, thể hiện tầm nhìn, tính chiến lược của ngành giáo dục theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa và xã hội hóa. kiểm định chất lượng giáo dục được xác định là một giải pháp quản lý để nâng cao chất lượng giáo dục, góp phần duy trì đảm bảo và nâng cao chất lượng giáo dục các nhà trường. Các cấp QLGD, các nhà trường được tiếp cận với mô hình quản lý hiện đại, tiên tiến.

Trong những năm gần đây, công tác này tiếp tục được đổi mới, các giải pháp phát huy hiệu quả, góp phần duy trì đảm bảo và nâng cao chất lượng giáo dục các nhà trường, thực hiện Thông tư số 19/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 Ban hành Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường mầm non. Bộ GDĐT chủ trương tích hợp hoạt động công nhận trường đạt chuẩn quốc gia với kiểm định chất lượng giáo dục đối với trường mầm non. Công tác xây dựng trường chuẩn quốc gia và kiểm định chất lượng giáo dục có mục tiêu cụ thể và cách tiếp cận khác nhau, nhưng các bộ tiêu chuẩn và quy trình đánh giá được xây dựng khá gần nhau nên tạo ra sự chồng chéo, ít nhiều gây khó khăn cho các nhà trường. Vì thế, việc tích hợp hai hoạt động này là yêu cầu có tính cấp thiết.

Trong những năm qua, mặc dù ngành giáo dục huyện Đại Lộc đã có sự quan tâm chỉ đạo đến công tác quản lý hoạt động tự đánh giá trong công tác kiểm định chất lượng các trường mầm non nhưng hoạt động này chưa thật sự được chú trọng và đầu tư đúng mức đặc biệt là về nghiệp vụ quản lý. Công tác bồi dưỡng nâng cao nhận thức, xây dựng kế hoạch, triển khai, chỉ đạo thực hiện, kiểm tra đánh giá… chưa thật sự đồng bộ và chưa mạng lại hiệu quả cao.

Trong quá trình chỉ đạo thực hiện mặc dù đã có những biện pháp khắc phục những hạn chế nhưng bản thân tôi vẫn nhận thấy cần phải khảo sát đánh giá đúng thực trạng quản lý hoạt động tự đánh giá trong công tác kiểm định chất lượng các trường mầm non để xây dựng biện pháp quản lý một cách đồng bộ và hợp lý góp phần nâng cao hiệu quả QLGD đáp ứng yêu cầu đổi mới hiện nay.

Với những lý do nêu trên, tôi lựa chọn đề tài nghiên cứu: “Quản lý hoạt động tự đánh giá trong kiểm định chất lượng giáo dục trường mầm non huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam”

2. Mục tiêu nghiên cứu

Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động tự đánh giá trong kiểm định chất lượng giáo dục nhằm góp phần từng bước nâng cao dạy và học tại các trường mầm non huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam.

3. Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1. Khách thể nghiên cứu

Hoạt động tự đánh giá trong kiểm định chất lượng giáo dục trường mầm non.

3.2. Đối tượng nghiên cứu

Quản lý hoạt động tự đánh giá trong kiểm định chất lượng giáo dục các trường mầm non huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam.

3.3. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng hoạt động tự đánh giá trong kiểm định chất lượng giáo dục các trường mầm non, một số biện pháp quản lý hoạt động tự đánh giá trong kiểm định chất lượng giáo dục của Hiệu trưởng các trường mầm non huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam từ năm 2015 đến năm 2020.

4. Giả thuyết khoa học

Hoạt động tự đánh giá trong kiểm định chất lượng giáo dục của các trường mầm non huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam đã được các đơn vị trường mầm non triển khai thực hiện, tuy nhiên tiến độ và hiệu quả thực hiện còn nhiều hạn chế.

Nếu đề xuất được các biện pháp quản lý hoạt động tự đánh giá trong kiểm định chất lượng giáo dục trường mầm non khả thi, phù hợp thì có thể đẩy nhanh tiến độ hoạt động tự đánh giá của các trường mầm non và nâng cao chất lượng, số lượng các trường mầm non tự đánh giá của huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam.

5. Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận quản lý hoạt động tự đánh giá trong kiểm định chất lượng giáo dục trường mầm non.

5.2. Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động tự đánh giá trong kiểm định chất lượng giáo dục các trường mầm non ở huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam.

5.3. Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động tự đánh giá trong kiểm định chất lượng giáo dục các trường mầm non ở huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam.

6. Phương pháp nghiên cứu

6.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh, phân loại… tìm hiểu những dấu hiệu đặc thù bên trong và trên cơ sở đó tổng hợp tạo ra hệ thống, đồng thời thấy được mối quan hệ, tác động biện chứng của các tài liệu khoa học, các văn kiện của Đảng và pháp luật của Nhà nước, các văn bản quy định của Ngành có liên quan đến quản lý hoạt động tự đánh giá trong kiểm định chất lượng giáo dục trường mầm non.

6.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

– Điều tra, khảo sát thực tế bằng phiếu hỏi, thu thập, xử lý số liệu.

– Phỏng vấn trực tiếp, tham khảo ý kiến chuyên gia, quan sát.

– Nghiên cứu thực tế, tổng kết kinh nghiệm các trường mầm non đã thực hiện đạt công tác tự đánh giá ở địa phương, khảo nghiệm.

– Nghiên cứu thực tế và tổng kết kinh nghiệm: Phương pháp phân tích và tổng kết rút kinh nghiệm nhằm rút ra những thuận lợi và khó khăn trong quản lý hoạt động tự đánh giá trong kiểm định chất lượng giáo dục trường mầm non ở huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam

6.3. Phương pháp thống kê toán học nhằm xử lý kết quả điều tra

Sử dụng các công thức toán thống kê để định lượng kết quả nghiên cứu trên cơ sở đó rút ra những kết luận khoa học

7. Ý nghĩa khoa học của đề tài

7.1. Ý nghĩa lý luận: Luận văn góp phần làm sáng tỏ về mặt lý luận của vấn đề quản lý hoạt động tự đánh giá trong kiểm định chất lượng giáo dục trường mầm non.

7.2. Ý nghĩa thực tiễn: Đúc rút kinh nghiệm, xây dựng các biện pháp cụ thể, có tính khả thi để quản lý hoạt động tự đánh giá trong kiểm định chất lượng giáo dục trường mầm non từ thực trạng của địa bàn nghiên cứu.

8. Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục các tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn cấu trúc gồm 3 chương.

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động tự đánh giá trong kiểm định chất lượng giáo dục trường mầm non.

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động tự đánh giá trong kiểm định chất lượng giáo dục trường mầm non ở huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam.

Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động tự đánh giá trong kiểm định chất lượng giáo dục các trường mầm non huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam

Quản lý hoạt động tự đánh giá trong kiểm định chất lượng giáo dục trường mầm non huyện Đại Lộc tỉnh Quảng Nam
Quản lý hoạt động tự đánh giá trong kiểm định chất lượng giáo dục trường mầm non huyện Đại Lộc tỉnh Quảng Nam

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ ĐÁNH GIÁ TRONG KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC TRƯỜNG MẦM NON

1.1. Tổng quan các vấn đề nghiên cứu

1.2. Các khái niệm chính của đề tài

1.2.1. Quản lý

Quản lý là quá trình tác động có định hướng, có mục đích, có tổ chức,có lựa chọn của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý, nhằm giữ cho sự vận hành của tổ chức được ổn định và làm cho nó phát triển tới mục tiêu đã đề ra với hiệu quả cao nhất.

1.2.2. Quản lý giáo dục

QLGD là hoạt động của các cơ quan quản lý nhằm tập hợp và tổ chức các hoạt động của giáo viên, học sinh và các lực lượng giáo dục khác, cũng như huy động tối đa các nguồn lực giáo dục để nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo trong nhà trường.

1.2.3. Chất lượng giáo dục mầm non

Chất lượng giáo dục trường mầm non là sự đáp ứng mục tiêu do nhà trường đề ra, đảm bảo các yêu cầu về mục tiêu GDMN của Luật Giáo dục, phù hợp với yêu cầu của sự phát triển kinh tế – xã hội của địa phương và của cả nước.

1.2.4. Đánh giá

Đánh giá trong giáo dục là quá trình thu thập và lí giải kịp thời, có hệ thống các thông tin về hiện trạng, khả năng hay nguyên nhân về chất lượng và hiệu quả giáo dục căn cứ vào mục tiêu giáo dục, làm cơ sở cho việc điều chỉnh, bổ sung, hoàn thiện những chủ trương, biện pháp và hành động giáo dục tiếp theo.

1.2.5. Hoạt động tự đánh giá trong kiểm định chất lượng giáo dục

TĐG là khâu đầu tiên trong quy trình KĐCLGD cơ sở giáo dục. Đây là quá trình nhà trường tự xem xét, kiểm tra, đánh giá trên cơ sở các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục cơ sở giáo dục để báo cáo về tình trạng chất lượng, hiệu quả giáo dục, nhân lực, cơ sở vật chất cũng như các vấn đề liên quan khác, từ đó điều chỉnh các nguồn lực và quá trình thực hiện nhằm đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng giáo dục.

1.3. Những vấn đề cơ bản về kiểm định chất lượng giáo dục trường mầm non.

1.3.1. Quy trình và chu kỳ KĐCLGD trường mầm non

1.3.2.Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường mầm non

1.3.3. Nguyên tắc, điều kiện đăng ký kiểm định chất lượng giáo dục trường mầm non

1.4. Quản lý hoạt động tự đánh giá trong kiểm định chất lượng giáo dục trường mầm non

1.4.1. Quản lý bộ máy nhân sự thực hiện công tác tự đánh giá trong kiểm định chất lượng trường mầm non.

1.4.2. Quản lý công tác đảm bảo thực hiện các mục tiêu và lập kế hoạch tự đánh giá trong kiểm định chất lượng giáo dục.

1.4.3. Quản lý công tác nghiên cứu tiêu chí để định hướng tìm minh chứng.

1.4.4. Quản lý công tác cung cấp, thu thập thông tin và minh chứng.

1.4.5. Quản lý công tác xử lý, phân tích các thông tin minh chứng thu được.

1.4.6. Quản lý công tác đánh giá kết quả đạt được của các tiêu chí

1.4.7. Quản lý công tác sử dụng kết quả tự đánh giá trong kiểm định chất lượng giáo dục.

1.5. Hoạt động tự đánh giá trong kiểm định chất lượng giáo dục ở trường mầm non

1.5.1. Mục đích tự đánh giá trong kiểm định chất lượng.

1.5.2. Ý nghĩa và tầm quan trọng của công tác tự đánh giá trong kiểm định chất lượng giáo dục

1.5.3. Nghiên cứu các tiêu chuẩn đánh giá trường mầm non

1.5.4. Nội dung cơ bản của quy trình tự đánh giá trong kiểm định chất lượng giáo dục ở trường mầm non.

1.6. Các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động tự đánh giá trong kiểm định chất lượng giáo dục các trường mầm non.

Tiểu kết Chương 1

Nhìn chung, trên thực tế, KĐCLGD đã có một lịch sử phát triển lâu dài ở các nước phát triển. KĐCLGD là một trong những giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục. Hoạt động TĐG là khâu đầu tiên và cũng là khâu quan trọng nhất trong KĐCLGD của các nhà trường. Hoạt động này đòi hỏi phải có nhiều thời gian, công sức, sự tham gia đồng bộ của tất cả các lực lượng trong và ngoài nhà trường. Hoạt động TĐG giúp nhà trường tự xem xét, phân tích đánh giá tình trạng chất lượng các hoạt động giáo dục trong nhà trường, từ đó có các biện pháp để điều chỉnh các nguồn lực, quá trình thực hiện nhằm đạt được các mục tiêu đề ra. KĐCLGD từng bước làm thay đổi cách nhìn nhận về công tác quản lý chỉ đạo, tăng cường năng lực quản lý nhà trường và quản lý dạy, học.

Thiết nghĩ, những cơ sở lý luận trên làm nền tảng cho việc khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động TĐG của Hiệu trưởng các trường mầm non và đề xuất biện pháp quản lý cho vấn đề này.

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ ĐÁNH GIÁ TRONG KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC TRƯỜNG MẦM NON HUYỆN ĐẠI LỘC TỈNH QUẢNG NAM

2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, giáo dục tại huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam

2.1.1. Khái quát điều kiện tự nhiên và kinh tế – xã hội

2.1.2. Khái quát về Giáo dục và Đào tạo huyện Đại Lộc

2.2. Khái quát quá trình khảo sát thực trạng

2.2.1. Mục tiêu khảo sát

2.2.2. Nội dung khảo sát

2.2.3. Đối tượng và địa bàn khảo sát

2.2.4. Phương pháp khảo sát

2.2.5. Phân tích kết quả

2.3. Thực trạng hoạt động tự đánh giá trong kiểm định chất lượng giáo dục các trường mầm non huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam

2.3.1. Thực trạng nhận thức của đội ngũ cán bộ quản lý, GV các trường mầm non trên địa bàn huyện Đại Lộc về công tác tự đánh giá trong kiểm định chất lượng giáo dục.

Kết quả khảo sát ý kiến thể hiện ở Biểu đồ 2.1 Qua khảo sát cho thấy, phần lớn CBQL nhận thức cao về sự cần thiết trong công tác TĐG, qua khảo sát ta thấy ý kiến của CBQL đánh giá nhận thức rất cần thiết chiếm tỷ lệ: 41,07%, cần thiết: 46,4%; chưa cần thiết: 12,5%; không có ý kiến nào đánh giá công tác TĐG là hoàn toàn không cần thiết.

Đối với ý kiến của GV, có 87,44% ý kiến cho rằng công tác TĐG là rất cần thiết, cần thiết. Tuy nhiên, vẫn còn ý kiến GV cho rằng công tác TĐG là chưa cần thiết, không cần thiết, chiếm tỉ lệ 12.6%.

Điều này cho thấy phần lớn CB, GV tại các trường mầm non đã nhận thức được sự cần thiết của công tác TĐG đối với việc nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ của nhà trường. Tuy nhiên, việc đánh giá sự cần thiết của công tác TĐG vẫn còn 12.6% ý kiến của GV cho rằng công tác TĐG là chưa cần thiết và không cần thiết, qua đó cho thấy vẫn còn số lượng lớn GV trường mầm non tư thục chưa nhận thức được vai trò của công tác TĐG trong KĐCLGD trường mầm non với lý do: Công tác TĐG không thiết thực, tốn kém thời gian và vật chất, ảnh hưởng công việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ của nhà trường và GV.

2.3.2. Thực trạng việc thực hiện quy trình và nguyên tắc TĐG

Qua kết quả khảo sát tại các trường, chúng tôi nhận thấy việc thực hiện quy trình và nguyên tắc TĐG của các trường mầm non có những ưu điểm và hạn chế như sau:

Một số trường đã xây dựng kế hoạch TĐG khá công phu, chi tiết.

Việc đánh giá mức độ đạt được của từng tiêu chí, viết báo cáo và công bố báo cáo TĐG nhìn chung được thực hiện đúng theo quy trình. Qua khảo sát thực tế chúng tôi nhận thấy một số báo cáo TĐG bước đầu thể hiện sự công phu, đã đáp ứng được yêu cầu. Việc TĐG đã thể hiện được sự nghiêm túc, đánh giá đúng thực tế hiện trạng của nhà trường.

Nhận thức về công tác TĐG ở một bộ phận CBQL, GV chưa đầy đủ, sâu sắc nên chưa thấy hết ý nghĩa của công tác TĐG; một số CBQL chưa lường hết sự vất vả, tốn nhiều công sức của quá trình TĐG nên chưa quan tâm và đầu tư thích đáng đến hoạt động này. Một vài CBQL triển khai thực hiện quy trình TĐG ngược, ví dụ như triển khai các nhóm công tác viết phiếu đánh giá các tiêu chí trước theo nhận định chủ quan và hoàn chỉnh báo cáo TĐG sau đó mới thu thập minh chứng và dựng lại một số minh chứng mới theo nội dung của báo cáo TĐG mà không theo thực trạng hiện có của nhà trường.

Việc thành lập Hội đồng TĐG: Một số hiệu trưởng còn thiếu kinh nghiệm quản lý vì thế khi lựa chọn thành viên tham gia và phân công nhiệm vụ chưa thật hợp lý, do đó chưa phát huy hết vai trò của từng thành viên trong Hội đồng TĐG.

2.3.3. Thực trạng năng lực của đội ngũ CBQL, GV về thực hiện công tác TĐG trong KĐCLGD của các trường mầm non huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam.

Năng lực của đội ngũ cán bộ, GV về công tác TĐG được hiểu là: năng lực xây dựng kế hoạch TĐG; năng lực thu thập thông tin, xử lý, phân tích thông tin; năng lực đánh giá được mức độ đạt được theo từng tiêu chí; xác định được điểm mạnh, điểm yếu phù hợp hiện trạng của nhà trường; năng lực xây dựng kế hoạch cải tiến chất lượng; năng lực viết báo cáo TĐG; kết quả khảo sát trên chúng tôi nhận thấy nhận xét của GV về đội ngũ ở mức độ trung bình ( = 1,94), CBQL nhận xét ở mức độ trung bình ( = 1,75). Kết quả khảo sát cũng cho thấy GV đánh giá năng lực của đội ngũ ở mức độ trung bình là 14,44%. Qua kết quả trên, chúng tôi nhận thấy: tuy được tập huấn nhưng đội ngũ CBQL, GV ở một số đơn vị vẫn chưa nắm chắc quy trình, kỹ thuật TĐG.

2.3.4. Thực trạng các điều kiện hỗ trợ cho việc thực hiện công tác TĐG.

2.3.4.1. Văn bản hướng dẫn

Thông qua kết quả khảo sát, có thể nhận thấy rằng các văn bản hướng dẫn hoạt động TĐG của các cấp QLGD theo nhận xét của CBQL: 98,2% tốt, nhưng đối với GV:15,5% trung bình, 0,1% chưa tốt. Điều này cho thấy mới chỉ là văn bản hướng dẫn của các cấp QLGD; nhưng ở các trường mầm non chưa tổ chức hướng dẫn cho GV thực hiện các văn bản một cách bài bản, vẫn còn một số nhà trường thực hiện công việc này chưa đồng bộ.

2.3.4.2. Công tác văn thư, lưu trữ

Qua kết quả thống kê cho thấy, công tác văn thư lưu trữ phục vụ cho hoạt động TĐG đạt mức độ tốt, khá cao (ý kiến của CBQL đánh giá giá trị trung bình là ( =1,55), GV (=1,49), cho thấy nhiều nhà trường rất quan tâm đến hoạt động của công tác này. Tuy nhiên, cũng có một số nhà trường xem nhẹ công này đặc biệt là các trường mầm non tư thục, hệ thống quản lý văn thư lưu trữ không chặt chẽ, thiếu khoa học (ý kiến của GV đánh giá chưa tốt là 2,6%), việc lưu trữ, bảo quản hồ sơ, tài liệu ở một số trường chưa tốt, hồ sơ, tài liệu chưa sắp xếp khoa học điều này đã gây khó khăn cho công tác thu thập thông tin, minh chứng làm ảnh hưởng không tốt đến chất lượng hoạt động TĐG trong nhà trường.

2.3.4.3.Cơ sở vật chất, kinh phí

Kinh phí phục vụ công tác TĐG trong nhà trường ( = 1,89) cũng còn có nơi cơ sở vật chất chưa đảm bảo tốt cho hoạt động TĐG. Qua kết quả khảo sát, nhận định cơ sở vật chất, kinh phí của CBQL ở mức độ chưa tốt là 10,7%, GV là 5,6%.

2.3.4.4. Sự hỗ trợ của cộng đồng, môi trường nhà trường

Qua kết quả thống kê cho thấy sự hỗ trợ của cộng đồng, môi trường nhà trường đối với hoạt động TĐG ở các trường mầm non hiện nay chỉ ở mức độ trung bình (ý kiến của GV, CBQL giá trị trung bình = 2,09). Nguyên nhân: do nhà trường chưa thực sự làm tốt vai trò của mình trong việc tuyên truyền, phổ biến chủ trương, mục đích, ý nghĩa công tác TĐG cho cha mẹ học sinh, các tổ chức xã hội ngoài nhà trường nên chưa được sự quan tâm đến hoạt động TĐG trong KĐCLGD của nhà trường.

2.3.5. Thực trạng kết quả công tác TĐG trong KĐCLGD các trường mầm non huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam

Từ kết quả của Bảng 2.13 và 2.14 cho thấy, giai đoạn từ 2017-2018 đến nay số lượng trường đảm bảo các điều kiện để được chấp nhận ĐGN chưa cao. Do báo cáo TĐG của các trường chưa đảm bảo chất lượng, chưa đánh giá đúng cấp độ của nhà trường. Các trường mầm non tư thục số lượng nhóm lớp ít, đội ngũ chủ yếu tập trung vào nhiệm vụ chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục trẻ, chưa quan tâm đến công tác TĐG nhà trường.

2.4. Thực trạng quản lý hoạt động TĐG trong KĐCLGD các trường mầm non huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam

2.4.1. Thực trạng xây dựng bộ máy nhân sự thực hiện công tác TĐG trong KĐCLGD trường mầm non.

Từ kết quả khảo sát ở bảng 2.15. cho thấy, việc tuyển chọn và sử dụng đội ngũ cán bộ, GV thực hiện hoạt động TĐG được đánh giá là ở mức khá, giá trị trung bình = 1,55. Việc phân công nhiệm vụ phù hợp với năng lực cán bộ và lĩnh vực đang phụ trách, qua khảo sát có giá trị trung bình = 1,34. Đối với công tác kiểm tra, đánh giá bộ máy tổ chức và nhân viên, kết quả giá trị trung bình = 1,46. Kết quả khảo sát của công tác tăng cường quy hoạch, bồi dưỡng cán bộ cán bộ làm công tác KĐCLGD cho thấy tỷ lệ 26,8% đánh giá mức trung bình chứng tỏ công tác này chưa được nhà trường thực hiện và triển khai có hiệu quả.

2.4.2. Thực trạng quản lý công tác nghiên cứu các Tiêu chuẩn, tiêu chí trong các tiêu chuẩn đánh giá trường mầm non.

Qua khảo sát, chúng tôi thu được kết quả 100% đánh giá khá và tốt cho việc xây dựng kế hoạch nghiên cứu Tiêu chuẩn, tiêu chí theo tiến độ, điều này chứng tỏ nhà trường đã xây dựng kế hoạch này khá chặt chẽ. Tuy nhiên, việc tổ chức thảo luận, nghiên cứu tiêu chí trong tiêu chuẩn chưa mang lại hiệu quả cao, đánh giá mức trung bình 35,7%, đã cho thấy công tác này chưa được chú trọng. Việc phân công nhiệm vụ phù hợp với năng lực cho từng thành viên trong hoạt động TĐG với kết quả đánh giá là 100% khá và tốt cho thấy hội đồng TĐG rất quan tâm đến năng lực của từng cá nhân. Trong khi đó, việc định kỳ kiểm tra công tác nghiên cứu tiêu chí vẫn còn ở mức thấp với kết quả 26,8% đánh giá trung bình, điều này cho thấy việc thực hiện công tác này chưa được chú trọng.

2.4.3. Thực trạng quản lý công tác cung cấp và thu thập thông tin minh chứng.

Qua khảo sát việc lập kế hoạch thu thập thông tin minh chứng được CBQL ý kiến đánh giá khá tốt giá trị trung bình ( =1,45), chứng tỏ nhà trường khá quan tâm công tác lập kế hoạch thu thập thông tin minh chứng (Bảng 2.17). Việc tổ chức tuyên truyền, vận động mọi thành viên trong trường hưởng ứng, tham gia cung cấp thông tin, minh chứng chúng tôi nhận được kết quả giá trị trung bình =1,45 cho thấy việc thực hiện công tác này chỉ ở mức độ khá.

Đối với việc thường xuyên chỉ đạo các bộ phận cung cấp thông tin minh chứng, nhà trường cũng thực hiện ở mức độ khá tốt, kết quả đánh giá khá và tốt đạt 100%. Việc tổ chức kiểm tra, đánh giá công tác cung cấp và thu thập minh chứng cũng được đánh giá ở giá trị trung bình =1,59 chứng tỏ nhà trường chưa thực sự xem trọng đến công tác này, dẫn đến một số minh chứng chưa đáp ứng được yêu cầu của tiêu chí.

2.4.4. Thực trạng quản lý công tác đánh giá kết quả đạt được trên cơ sở đối chiếu với các Tiêu chuẩn, tiêu chí trong các tiêu chuẩn đánh giá trường mầm non.

Qua kết quả khảo sát cho thấy, việc phân công cán bộ viết báo cáo TĐG được đánh giá và việc tổ chức tập huấn công tác viết báo cáo TĐG ở mức độ trung bình chiếm tỷ lệ 46,4%. Chức năng kế hoạch hóa: Ý kiến của CBQL và GV đánh giá về mức độ thực hiện chức năng quản lý kế hoạch hóa trong hoạt động TĐG của nhà trường lần lượt đánh giá như sau: = 1,79; =1,95. Tuy nhiên bên cạnh đó vẫn còn một số Hiệu trưởng chưa quan tâm đến công tác xây dựng kế hoạch TĐG, qua kết quả khảo sát có 23,2% ý kiến của CBQL đánh giá ở mức trung bình, có 25,1% ý kiến của GV đánh giá ở mức trung bình. Qua kết quả khảo sát CBQL, GV có ý kiến đánh giá khá tốt giá trị trung bình đạt ( =1,64; =1,81) về công tác tổ chức trong hoạt động TĐG của nhà trường.

2.5. Đánh giá chung về thực trạng công tác TĐG và việc quản lý hoạt động TĐG trong KĐCLGD của Hiệu trưởng các trường mầm non huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam từ năm 2017 đến năm 2020

2.5.1. Ưu điểm

2.5.2. Hạn chế

2.5.3. Nguyên nhân

Tiểu kết Chương 2

Qua kết quả khảo sát và nghiên cứu, chúng tôi nhận thấy hoạt động TĐG trong KĐCLGD ở các trường mầm non trên địa bàn huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam đã có nhiều cố gắng nhưng chưa thực sự đạt hiệu quả cao với nhiều hạn chế cần phải khắc phục. Để đạt được mục tiêu hoạt động TĐG nhà trường cần phải giải quyết một số vấn đề cấp bách trong thời gian tới:

Tổ chức các hoạt động nâng cao nhận thức cho CBQL, GV về hoạt động TĐG.

Bồi dưỡng nâng cao năng lực TĐG cho đội ngũ CBQL, GV.

Hình thành bộ máy nhân sự thực hiện hoạt động TĐG.

Thực hiện đồng bộ các chức năng quản lý của hiệu trưởng về công tác TĐG.

Tăng cường điều kiện hỗ trợ cho việc thực hiện hoạt động TĐG.

CHƯƠNG 3

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ ĐÁNH GIÁ TRONG KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC CÁC TRƯỜNG MẦM NON HUYỆN ĐẠI LỘC, TỈNH QUẢNG NAM

3.1. Các nguyên tắc chung đề xuất biện pháp

3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính pháp lý

3.1.2. Đảm bảo tính thực tiễn

3.1.3. Đảm bảo tính hệ thống

3.1.4. Đảm bảo tính kế thừa và phát triển

3.1.5. Đảm bảo tính hiệu quả và khả thi

3.2. Các biện pháp quản lý hoạt động TĐG trong KĐCLGD các trường mầm non huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam

3.2.1. Tổ chức các hoạt động nâng cao nhận thức đội ngũ CBQL, GV, nhân viên về hoạt động TĐG trong KĐCLGD

a. Mục tiêu của biện pháp

Có thể nói, nhận thức luôn giữ vai trò quan trọng trong quá trình triển khai bất kỳ hoạt động nào của một tổ chức. Nếu xây dựng cho mọi thành viên trong tổ chức có được nhận thức đúng đắn; từ đó sẽ hình thành động lực, tinh thần, thái độ tập trung mọi nguồn lực cho công tác TĐG, vượt qua mọi khó khăn, trở ngại để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao trong công tác TĐG.

b. Nội dung và tổ chức thực hiện biện pháp

Hiệu trưởng nhà trường, cần phải xây dựng kế hoạch về tuyên truyền, phổ biến hoạt động TĐG cho CBGVNV, CMT, chính quyền địa phương nhận thức được ý nghĩa và tầm quan trọng của hoạt động TĐG. Nội dung và chủ đề tuyên truyền, phổ biến phù hợp với từng đối tượng. Tạo điều kiện để CB, GV, NV được tham quan, học tập mô hình TĐG từ các trường bạn, nhằm nâng cao hơn nữa sự cần thiết phải thực hiện công tác TĐG, coi đó như là một mục đích tự cải thiện chất lượng giáo dục của đơn vị mình. Nhà trường cũng động viên khuyến khích cán bộ, GV làm đề tài nghiên cứu về lĩnh vực TĐG trong KĐCLGD. Có chính sách ưu đãi, động viên khen thưởng kịp thời CBGVNV.

3.2.2. Tăng cường tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực hoạt động tư đánh giá trong kiểm định chất lượng giáo dục cho cán bộ quản lý, giáo viên trường mầm non

a. Mục tiêu của biện pháp

Nhằm tăng cường và nâng cao trình độ nghiệp vụ cho CBGVNV tham gia hoạt động TĐG trong KĐCLGD ở các trường mầm non.

Việc nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ tham gia công tác KĐCLGD ở các trường mầm non sẽ giúp cho hoạt động TĐG thực hiện một cách có khoa học, có khả năng khai thác và mô tả chính xác thực trạng của nhà trường; xác định được những mặt mạnh, mặt yếu, từ đó giúp nhà trường có kế hoạch cải tiến có chất lượng và những định hướng đúng để phát triển.

b. Nội dung và tổ chức thực hiện biện pháp

Đa dạng hóa hình thức các đợt tập huấn về TĐG trong KĐCLGD trường mầm non với các hình thức như trao đổi thảo luận, truyền đạt kinh nghiệm, thực hành hoặc mời các chuyên gia am hiểu về công tác KĐCLGD làm báo cáo viên.

Chỉ đạo xây dựng kế hoạch bồi dưỡng cán bộ về phẩm chất chính trị, phẩm chất đạo đức, kỹ năng sống, tình yêu nghề nghiệp, tâm huyết với công việc.

Cung cấp, triển khai đầy đủ các Nghị quyết, văn bản của Đảng, nhà nước liên quan đến KĐCLGD MN, đặc biệt quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục và quy trình, chu kỳ KĐCLGD cơ sở GDMN đến CBGVNV trong nhà trường.

Công tác bồi dưỡng năng lực xây dựng kế hoạch TĐG cần được đặc biệt quan tâm bởi vì khi xây dựng tốt kế hoạch TĐG thì mới thực hiện thành công hoạt động TĐG của nhà trường.

Bồi dưỡng năng lực và kỹ thuật thu thập, xử lý, phân tích thông tin, minh chứng, viết phiếu đánh giá tiêu chí

Bồi dưỡng năng lực và kỹ thuật viết báo cáo TĐG.

3.2.3. Xây dựng bộ máy nhân sự thực hiện TĐG trong KĐCLGD ở các trường mầm non huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam

a. Mục tiêu của biện pháp

Bộ máy tổ chức và nhân sự luôn là yếu tố quan trọng, là “xương sống” của hoạt động quản lý mà bất kỳ cấp quản lý nào cũng dựa vào đó để điều hành và phát triển tổ chức. Do đó, khi thực hiện hoạt động TĐG trong KĐCLGD cần thiết phải xây dựng được bộ máy nhân sự chuyên trách để thực hiện hoạt động TĐG một cách thường xuyên và lâu dài.

b. Nội dung và tổ chức thực hiện biện pháp

Hiệu trưởng cần phải xác định được năng lực chuyên môn, sở trường, tinh thần trách nhiệm của từng cá nhân, bộ phận trong nhà trường, ưu tiên những người có kinh nghiệm, được đào tạo, bồi dưỡng về hoạt động TĐG trong KĐCLGD. Từ đó tổ chức phân công, phân nhiệm cụ thể rõ ràng, phù hợp với năng lực, sở trường của từng thành viên, đảm bảo ràng buộc trách nhiệm, không chồng chéo khi thực hiện hoạt động TĐG.

Xây dựng quy chế phối hợp giữa các thành viên, nhóm thư ký, các nhóm công tác và các bộ.

Nhà trường thành lập Hội đồng TĐG để điều hành, triển khai và thực hiện hoạt động TĐG.

Hình thành bộ phận kiêm nhiệm cấp trường phụ trách hoạt động TĐG, lựa chọn những cán bộ, GV có phẩm chất đạo đức tốt, có nhiệt huyết, năng động tham gia vào bộ phận này

Xây dựng hệ thống cộng tác viên ngoài nhà trường như ban đại diện CMT, chính quyền địa phương

3.2.4. Đảm bảo việc thu thập, xử lý, phân tích minh chứng và viết báo cáo tự đánh giá trong kiểm định chất lượng giáo dục trường mầm non

a. Mục tiêu của biện pháp

Minh chứng là là yêu cầu quan trọng được sử dụng làm căn cứ để đưa ra các nhận định trong báo cáo. Vì vậy biện pháp này nhằm đảm bảo cho cho quá trình lưu trữ, sử dụng minh chứng đảm bảo để hỗ trợ cho các nội dung của các tiêu chi, tiêu chuẩn.

Ngoài ra, thực hiện biện pháp này giúp cho các trường mầm non thực hiện báo cáo TĐG đúng quy định về cấu trúc, bố cục, cách lập luận, lí giải, đảm bảo đánh giá tất cả tiêu chí và đánh giá đúng mức độ đạt được của từng tiêu chi theo thực trạng của nhà trường.

b. Nội dung và tổ chức thực hiện biện pháp

Xây dựng kế hoạch thu thập minh chứng để tránh mất thời gian tìm kiếm minh chứng và mã hóa trùng lặp minh chứng.

Căn cứ vào nội dung yêu cầu của tiêu chí, các nhóm công tác chuyên trách lập danh sách các thông tin minh chứng dự kiến sẽ sử dụng cho từng tiêu chí cần thu thập.

Tổ chức hướng dẫn cách chọn lọc, phân tích, xử lý, mã hóa, sắp xếp thông tin minh chứng cho CB, GV, NV. Đảm bảo việc sử dụng các thông tin, minh chứng trong mỗi phân tích, mô tả trong phần mô tả hiện trạng của báo cáo TĐG đều có minh chứng đi kèm.

Tạo các điều kiện về phương tiện, cơ sở vật chất để các nhóm công tác lưu trữ minh chứng.

Hướng dẫn cho CBGVNV tập hợp, sắp xếp thông tin, minh chứng trong các hộp (cặp) theo thứ tự mã hóa để dễ tìm kiếm.

Đảm bảo tính chính xác, đầy đủ, thống nhất của các thông tin minh chứng về mức độ đạt được của các tiêu chí để tìm các thông tin minh chứng phù hợp với nội dung yêu cầu của tiêu chí.

Sử dụng công nghệ thông tin để lưu lại các mục mã hóa các minh chứng.

3.2.5. Thực hiện đồng bộ và hiệu quả các chức năng quản lý của Hiệu trưởng về công tác TĐG trong KĐCLGD ở các trường mầm non huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam

a. Mục tiêu của biện pháp

Để đạt được kết quả TĐG trong hoạt động KĐCLGD theo mục tiêu đề ra, hiệu trưởng phải thực hiện đồng bộ các chức năng quản lý như: xây dựng kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra. Nếu các chức năng quản lý ở trên không đồng bộ, rời rạc thì khó có thể đạt được mục tiêu của hoạt động TĐG trong các nhà trường.

b. Nội dung và tổ chức thực hiện biện pháp

– Xây dựng kế hoạch TĐG:

Hoạt động TĐG đòi hỏi nhiều thời gian, công sức do đó khi xây dựng kế hoạch phải cụ thể, sát với thực tế, căn cứ vào kế hoạch nhiệm vụ năm học để bố trí thời gian thực hiện hợp lý, hài hòa với các công việc khác trong nhà trường, phù hợp với điều kiện thực tế

Xây dựng kế hoạch TĐG phải có tính khả thi, không chạy theo thành tích mà phải tiến hành theo một quy trình chặt chẽ, vô tư, khách quan

– Nâng cao hiệu quả công tác chỉ đạo, giám sát:

Để hoạt động TĐG đạt hiệu quả, hiệu trưởng phải luôn theo dõi và giám sát công tác này để chỉ huy, ra quyết định một cách kịp thời, khoa học, đảm bảo tính pháp lý, khả thi nhằm thực hiện tốt kế hoạch đã lập ra

– Tăng cường công tác kiểm tra:

Kiểm tra là một trong nhiệm vụ quan trọng của Hiệu trưởng trong công tác TĐG của nhà trường; Vì vậy Hiệu trưởng xây dựng kế hoạch kiểm tra, nội dung kiểm tra, đối tượng kiểm tra, cách thức kiểm tra, thời gian kiểm tra việc thực hiện hoạt động TĐG.

Kiểm tra định kỳ, đánh giá kết quả công tác thu thập, xử lý thông tin minh chứng của các cá nhân, các nhóm công tác để từ đó có biện pháp khoa học, cải tiến nâng cao hiệu quả công tác này.

3.2.6. Tăng cường các điều kiện hỗ trợ việc thực hiện hoạt động TĐG trong KĐCLGD trường mầm non.

a. Mục tiêu của biện pháp

Điều kiện CSVC, trang thiết bị, thời gian, môi trường, kinh phí… tổ chức thực hiện công tác TĐG không đảm bảo điều kiện thì cũng không thể triển khai có hiệu quả các biện pháp quản lý công tác TĐG trong KĐCLGD trường mầm non.

b. Nội dung và tổ chức thực hiện biện pháp

* Đảm bảo các phương tiện, trang thiết bị, cơ sở vật chất, kinh phí hỗ trợ thực hiện các chế độ, chính sách, động viên khen thưởng cho các CB, GV, NV tham gia công tác TĐG.

– Nhà trường xây dựng nguồn kinh phí tự chủ hợp lý để phục vụ việc triển khai các hoạt động TĐG trong KĐCLGD hiệu quả.

– Kiểm tra, rà soát toàn bộ cơ sở vật chất hiện có của nhà trường, từ đó có kế hoạch, lộ trình đầu tư cơ sở vật chất, xin kinh phí xây dựng các hạng mục công trình, mua sắm, bổ sung những phương tiện, thiết bị, đồ dùng.

* Xây dựng các quy chế làm việc thuận lợi để các nhóm, cá nhân phối hợp; Sắp xếp tạo điều kiện về thời gian hợp lý cho đội ngũ tham gia công tác TĐG

Xây dựng hệ thống kênh thu thập minh chứng phục vụ cho công tác tìm kiếm nguồn thông tin kịp thời đáp ứng việc thu thập thông tin minh chứng và liên kết minh chứng giữa các nhóm công tác.

Bố trí, sắp xếp thời gian tạo điều kiện để các thành viên Hội đồng TĐG có thời gian tập trung cho công tác.

* Tạo môi trường làm việc thoải mái cho đội ngũ làm việc hăng say, cống hiến hết mình.

Khuyến khích, động viên cán bộ, GV tham gia vào công tác TĐG của nhà trường.

Phát huy sức mạnh tổng hợp của các tổ chức đoàn thể chính trị trong nhà trường tham gia công tác TĐG.

Xây dựng nhà trường theo tiêu chí “Trường học thân thiện, học sinh tích cực”

* Xây dựng môi trường TĐG ở bên ngoài nhà trường

+ Ngay từ đầu mỗi năm học, nhà trường tuyên truyền đến cha mẹ học sinh, các tổ chức đoàn thể, tổ chức xã hội nghề nghiệp, doanh nghiệp, cộng đồng về tầm nhìn, sứ mệnh, chiến lược phát triển của nhà trường, phải đẩy mạnh công tác KĐCLGD nhằm đánh giá đúng hiện trạng, xây dựng kế hoạch cải tiến chất lượng hợp lý để nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục.

+ Hiệu trưởng thiết lập mối quan hệ về trách nhiệm với cha mẹ học sinh, Ban đại diện cha mẹ học sinh, cộng đồng trong công tác TĐG của nhà trường.

+ Định kỳ, hiệu trưởng cùng Hội đồng TĐG mời Ban đại diện cha mẹ học sinh, các tổ chức đoàn thể, tổ chức xã hội nghề nghiệp tổ chức đánh giá sự phối họp giữa nhà trường với cha mẹ học sinh.

3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp

3.4. Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các biện pháp

3.4.1. Mục đích khảo nghiệm

3.4.2. Đối tượng khảo nghiệm

3.4.3. Quá trình khảo nghiệm

3.4.5. Kết quả khảo nghiệm

Nhìn chung, ý kiến đánh giá mức độ về tính cấp thiết và tính khả thi của 6 biện pháp một cách khách quan bởi vì không có biện pháp nào tối ưu. Mỗi biện pháp đều có những ưu thế và những hạn chế riêng. Tuy nhiên, trong thực tế các biện pháp đều có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, tạo thành một chỉnh thể thống nhất, luôn hỗ trợ và bổ sung cho nhau. Điều này khẳng định các biện pháp được xây dựng trong đề tài đều đảm bảo tính khoa học, đúng đắn, phù hợp với thực tiễn trong hoạt động công tác TĐG trong KĐCLGD.

Tuy nhiên, hiện nay các trường mầm non trên địa bàn huyện Đại Lộc vẫn còn 9 trường ở xã miền núi trong đó có 2 trường ở xã miền núi đặc biệt khó khăn, vì vậy việc đầu tư các nguồn lực đòi hỏi có nguồn tài chính lớn để hỗ trợ các trường thực hiện TĐG, đặc biệt các điều kiện về cơ sở vật chất, thời gian, môi trường còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố mới đảm bảo thực hiện tốt.

Vì vậy chứng tỏ điều kiện đầu tư cơ sở vật chất, điều kiện thực hiện công tác TĐG cần phải có một kế hoạch dài hạn và phụ thuộc nhiều vào cơ chế, chính sách của đảng ủy, chính quyền địa phương và cơ quan quản lý các cấp.

Tiểu kết Chương 3

Nhằm thực hiện có hiệu quả quản lý hoạt động tự đánh giá trong công tác kiểm định chất lượng các trường mầm non huyện Đại Lộc tỉnh Quảng Nam thì các nhà quản lý giáo dục cần phải có nhận thức đúng đắn, hiểu rõ các nguyên tắc quản lý và các chủ trương, chính sách, quy định hiện hành về thực hiện công tác TĐG trong KĐCLGD trường mầm non để quản lý một cách linh hoạt, mềm dẻo, hiệu quả thông qua nhiều biện pháp. Trong từng biện pháp nêu rõ mục tiêu, nội dung và tổ chức thực hiện từng biện pháp cụ thể. Mỗi biện pháp phản ánh một khía cạnh khác nhau trong công tác quản lý nhưng giữa các biện pháp lại có mối quan hệ chặt chẽ, gắn bó mật thiết với nhau, tạo thành một chỉnh thể thống nhất thúc đẩy quá trình quản lý hoạt động TĐG thực hiện tốt hơn. Nếu áp dụng một cách đồng bộ các biện pháp này sẽ góp phần nâng cao hiệu quả công tác TĐG, hay nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục của nhà trường.

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

1. KẾT LUẬN

Qua việc khảo sát và phân tích thực trạng quản lý hoạt động TĐG ở các trường mầm non huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam, chúng tôi nhận thấy công tác quản lý hoạt động TĐG của các trường mầm non còn nhiều tồn tại, hạn chế, bất cập mà nguyên nhân chủ yếu là do chưa có phương pháp tổ chức hiệu quả, thiếu đội ngũ cán bộ có kinh nghiệm và chuyên môn cao. Những bất cập trong hoạt động TĐG ở các trường mầm non nếu không được khắc phục kịp thời sẽ là một trong những nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động TĐG trong nhà trường.

Trước yêu cầu ngày càng cao của sự nghiệp phát triển GDMN trong bối cảnh toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế, các trường mầm non cần phát huy những kết quả đã đạt được, đồng thời phải nhanh chóng khắc phục những hạn chế, yếu kém, tận dụng tối đa các cơ hội, vượt qua những thách thức trong quá trình hội nhập để phát triển và nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ. Dựa trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, luận văn đã xác lập 05 biện pháp quản lý hoạt động TĐG trong KĐCLGD ở các trường mầm non huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam, cụ thể như sau:

– Nâng cao nhận thức của CBQL, GV về hoạt động TĐG.

– Bồi dưỡng năng lực TĐG cho đội ngũ CBQL, GV.

– Hình thành bộ máy nhân sự thực hiện hoạt động TĐG.

– Thực hiện đồng bộ các chức năng quản lý của hiệu trưởng về hoạt động TĐG.

– Tăng cường các điều kiện hỗ trợ cho việc thực hiện hoạt động TĐG.

Kết quả khảo nghiệm cho cho thấy các biện pháp trên được đánh giá là rất cần thiết và đảm bảo tính khả thi cao. Các biện pháp có mối quan hệ tác động, hỗ trợ lẫn nhau và có tính khoa học, hệ thống, phù hợp với điều kiện thực tế của mỗi nhà trường hiện nay. Nếu áp dụng một cách đồng bộ các biện pháp này sẽ góp phần nâng cao hiệu quả quản lý công tác TĐG và nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ của các trường mầm non.

Tuy nhiên, trong quá trình phát triển đi lên của xã hội, các biện pháp nêu trên cần phải được vận dụng một cách linh hoạt, sáng tạo ở từng khía cạnh phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của từng trường. Điều quan trọng nhất là người quản lý phải biết chọn lọc, phối hợp các biện pháp nói trên để tạo sức mạnh tổng thể cho quá trình quản lý ở từng thời điểm nhất định. Đồng thời phải thực hiện đồng bộ và phối hợp chặt chẽ với các tổ chức, đoàn thể trong nhà trường và các lực lượng bên ngoài để tạo sự tổng lực góp phần thực hiện thành công hoạt động TĐG ở các trường mầm non huyện Đại Lộc tỉnh Quảng Nam.

2. KIẾN NGHỊ

2.1. Đối với Bộ GDĐT

2.2. Đối với Sở GDĐT tỉnh Quảng Nam

2.3. Đối với Phòng GDĐT huyện Đại Lộc

2.4. Đối với các trường mầm non trên địa bàn huyện Đại Lộc tỉnh Quảng Nam

LIỆN HỆ:

SĐT+ZALO: 0935568275

E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\GIAO DUC HOC\PHAN THI LIEN\SAU BAO VE

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *