Quản lý công tác phối hợp các lực lượng trong giáo dục phòng ngừa tệ nạn ma tuý cho học sinh THCS huyện Tiên Phước tỉnh Quảng Nam

Quản lý công tác phối hợp các lực lượng trong giáo dục phòng ngừa tệ nạn ma tuý cho học sinh THCS huyện Tiên Phước tỉnh Quảng Nam

Quản lý công tác phối hợp các lực lượng trong giáo dục phòng ngừa tệ nạn ma tuý cho học sinh THCS huyện Tiên Phước tỉnh Quảng Nam

1. Lý do chọn đề tài

Trong quá trình tập trung các nguồn lực để đổi mới và phát triển sự nghiệp GD&ĐT, chúng ta gặp không ít những trở lực gây nên những khó khăn, bức xúc cho các cơ sở GD&ĐT nói riêng và toàn ngành GD&ĐT nói chung đó là vấn đề tệ nạn xã hội, đặc biệt là ma túy và tội phạm về ma túy.

Năm 2018 cả nước có hơn 222.600 người nghiện ma túy. Còn theo thống kê chưa đầy đủ, hiện nay (2019) cả nước có hơn 240.000 người nghiện ma túy (có hồ sơ quản lý) ở mọi thành phần xã hội và lứa tuổi. Đáng lưu ý là nhóm nghiện ma túy có xu hướng tăng nhanh ở giới trẻ, học sinh.

Tại tỉnh Quảng Nam, qua thống kê đến tháng 11/2018, toàn tỉnh có 1922 người nghiện (có hồ sơ quản lý), tăng gấp 6 lần so với năm 2008, với 167/244 xã phường, thị trấn có người nghiện. Riêng tại huyện Tiên Phước, tỉnh Quảng Nam có 454 người nghiện (có hồ sơ quản lý), chiếm 25,49% so với toàn tỉnh và 170 người nghi nghiện, trong đó đáng lưu ý là toàn huyện có 10 em học sinh THCS bị nghiện ma túy. Tuy nhiên, công tác đấu tranh phòng chống tội phạm ma túy cũng như công tác quản lý và các biện pháp phòng ngừa tình trạng nghiện ma túy trong giới trẻ chưa được triển khai quyết liệt; đặc biệt, trong quá trình triển khai thực hiện chưa có sự phối hợp đồng bộ của các lực lượng, chưa có sự vào cuộc mạnh mẽ của cả hệ thống chính trị. Một số địa phương, trường học còn xem nhẹ công tác này, chưa có kế hoạch phân công cụ thể các biện pháp ngăn chặn ma túy học đường

Qua đó cho thấy việc quản lý công tác phối hợp của nhà trường với gia đình và các lực lượng xã hội trong ngăn chặn tệ nạn ma túy nói chung và phòng ngừa ma túy cho HS THCS trên địa bàn huyện Tiên Phước còn bất cập.

Xuất phát từ thực trạng trên, chúng tôi quyết định chọn và thực hiện đề tài “Quản lý công tác phối hợp các lực lượng trong giáo dục phòng ngừa tệ nạn ma tuý cho học sinh THCS huyện Tiên Phước, tỉnh Quảng Nam”

2. Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở ghiên cứu lý luận và thực tiễn về quản lý công tác giáo dục phòng ngừa tệ nạn ma tuý cho HS THCS trên địa bàn huyện Tiên Phước, tỉnh Quảng Nam, đề tài đề xuất các biện pháp quản lý công tác phối hợp của nhà trường với gia đình và các lực lượng xã hội trong giáo dục phòng ngừa tệ nạn ma tuý cho HS THCS huyện Tiên Phước, tỉnh Quảng Nam trong thời gian tới.

3. Khách thể, đối tượng và phạmn vi nghiên cứu

– Khách thể nghiên cứu

Công tác phối hợp các lực lượng trong và ngoài nhà trường trong giáo dục phòng ngừa tệ nạn ma túy cho HS THCS.

– Đối tượng nghiên cứu

Quản lý công tác phối hợp của nhà trường với gia đình và các lực lượng xã hội trong giáo dục phòng ngừa tệ nạn ma tuý cho HS THCS huyện Tiên Phước, tỉnh Quảng Nam.

– Phạm vi nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu quản lý công tác phối hợp của nhà trường với gia đình và các lực lượng xã hội trong giáo dục phòng ngừa tệ nạn ma tuý cho HS THCS huyện Tiên Phước, tỉnh Quảng Nam.

Khảo sát thực trạng phối hợp các lực lượng trong giáo dục và quản lý giáo dục phòng ngừa tệ nạn ma túy trong học sinh THCS huyện Tiên Phước giai đoạn 2015-2018 và đề xuất các biện pháp quản lý của Hiệu trưởng trường THCS huyện Tiên Phước đối với công tác phối hợp của nhà trường với gia đình và các lực lượng xã hội trong giáo dục phòng ngừa tệ nạn ma túy trong học sinh THCS huyện Tiên Phước, tỉnh Quảng Nam trong giai đoạn 2018-2025.

4. Giả thuyết khoa học

Công tác phối hợp của nhà trường với gia đình và các lực lượng xã hội trong giáo dục phòng ngừa tệ nạn ma túy cho học sinh THCS ở huyện Tiên Phước, tỉnh Quảng Nam còn bất cập. Nếu thực hiện đồng bộ các biện pháp quản lý theo hướng xây dựng và thực hiện triệt để cơ chế phân công trách nhiệm, giám sát chặt chẽ việc thực thi nhiệm vụ của các bên liên quan thì hoạt động giáo dục phòng ngừa tệ nạn ma túy cho học sinh THCS sẽ đạt hiệu quả, góp phần giảm thiểu tệ nạn ma túy trong học sinh THCS tại địa phương.

5. Nhiệm vụ nghiên cứu

 Đề tài này tập trung vào nghiên cứu, giải quyết những nhiệm vụ sau:

5.1. Nghiên cứu cơ sở lí luận về quản lý công tác phối của nhà trường với gia đình và các lực lượng xã hội trong giáo dục phòng ngừa tệ nạn ma túy cho học sinh THCS

5.2. Khảo sát thực trạng quản lý công tác phối hợp của nhà trường với gia đình và các lực lượng xã hội trong giáo dục phòng ngừa tệ nạn ma túy cho học sinh THCS trên địa bàn huyện Tiên Phước.

5.3. Đề xuất các biện pháp quản lý công tác phối hợp của nhà trường với gia đình và các lực lượng xã hội trong giáo dục phòng ngừa tệ nạn ma túy cho học sinh THCS huyện Tiên Phước.

6. Phương pháp nghiên cứu

6.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết

6.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Phương pháp nghiên cứu hồ sơ; phương pháp phỏng vấn; phương pháp quan sát; phương pháp lấy ý kiến chuyên gia; phương pháp điều tra bằng bảng hỏi

6.3. Phương pháp thống kê toán học

7. Ý nghĩa của đề tài/ Đóng góp của đề tài

Khi triển khai thực hiện đề tài này sẽ huy động được tổng thể các lực lượng trong và ngoài nhà trường để làm tốt công tác tuyên truyền, giáo dục ngăn ngừa tình trạng thanh niên nghiện ma túy nói chung và nhất là ngăn ngừa được tệ nạn ma túy cho học sinh THCS huyện Tiên Phước.

8. Bố cục luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục các tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn cấu trúc gồm 3 chương.

Quản lý công tác phối hợp các lực lượng trong giáo dục phòng ngừa tệ nạn ma tuý cho học sinh THCS huyện Tiên Phước tỉnh Quảng Nam
Quản lý công tác phối hợp các lực lượng trong giáo dục phòng ngừa tệ nạn ma tuý cho học sinh THCS huyện Tiên Phước tỉnh Quảng Nam

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC PHỐI HỢP CỦA NHÀ TRƯỜNG VỚI GIA ĐÌNH VÀ CÁC LỰC LƯỢNG XÃ HỘI TRONG GIÁO DỤC PHÒNG NGỪA TỆ NẠN MA TÚY CHO HỌC SINH THCS

1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.1. Những nghiên cứu ở nước ngoài

1.1.2. Những nghiên cứu ở Việt Nam

1.2. Các khái niệm chính của đề tài

1.2.1. Quản lý giáo dục

1.2.1.1. Quản lý

“Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra”

1.2.1.2. Quản lý giáo dục

“Quản lý giáo dục là hoạt động điều phối các lực lượng giáo dục nhằm đẩy mạnh công tác giáo dục và đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển của xã hội”.

1.2.1.3. Quản lý nhà trường

“Quản lý nhà trường là những tác động của chủ thể quản lý vào quá trình giáo dục (được tiến hành bởi tập thể giáo viên và học sinh, với sự hỗ trợ đắc lực của các lực lượng xã hội) nhằm hình thành và phát triển toàn diện nhân cách học sinh theo mục tiêu đào tạo của nhà trường”.

1.2.2. Tệ nạn ma túy

1.2.2.1. Khái niệm ma túy

Ma túy là các chất có nguồn gốc tự nhiên hoặc tổng hợp, khi đưa vào cơ thể con người, nó có tác dụng làm thay đổi trạng thái ý thức và sinh lý của người đó. Nếu lạm dụng ma túy, con người sẽ lệ thuộc vào nó, khi đó gây tổn thương và nguy hại cho người sử dụng và cộng đồng.

1.2.2.2. Tệ nạn ma túy

Theo Luật số: 23/2000/QH10: “Tệ nạn ma tuý là tình trạng nghiện ma tuý, tội phạm về ma tuý và các hành vi trái phép khác về ma tuý”.

1.2.2.3. Phân loại ma túy

Phân loại dựa vào nguồn gốc; mức độ gây nghiện và khả năng bị lạm dụng, ma túy; dựa vào tác dụng sinh lý trên cơ thể người; và dựa vào nguồn gốc của ma túy và cơ chế tác động dược lý.

1.2.2.4. Tác hại của ma tuý

* Tác hại của ma túy đối với bản thân người sử dụng

* Tác hại của tệ nạn ma túy đối với kinh tế

* Tác hại của tệ nạn ma túy đối với trật tự an toàn xã hội

1.2.2.4. Các nguyên nhân gây nghiện ma túy ở trẻ em và người lớn

– Về chủ quan

– Về khách quan

1.2.3. Giáo dục phòng ngừa tệ nạn ma túy

Hoạt động giáo dục phòng chống ma túy gồm những hoạt động được tiến hành nhằm tuyên truyền, phổ biến, giáo dục những kiến thức về ma túy, đấu tranh chống tệ nạn ma túy và kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan nhằm phát huy tính chủ động của mỗi người dân, tự nguyện cùng với cộng đồng tham gia phòng chống ma túy.

1.2.4. Công tác phối hợp các lực lượng giáo dục

1.2.4.1. Công tác phối hợp

– Công tác phối hợp là hoạt động huy động các lực lượng cùng tham gia một hành động hoặc hỗ trợ lẫn nhau trong quá trình thực hiện một nhiệm vụ.

1.2.4.2. Phối hợp các lực lượng giáo dục

Phối hợp các lực lượng giáo dục là sự cùng bàn bạc, hỗ trợ nhau của các lực lượng xã hội nhằm tạo sự thống nhất về nhận thức, hành động trong công tác giáo dục của tất cả các tổ chức, cá nhân trong xã hội trong đó nhà trường chủ động lên kế hoạch hoạt động phối hợp và có ký kết giao ước thực hiện mục tiêu, nội dung, xác định trách nhiệm, nhiệm vụ của nhà trường, gia đình và xã hội.

1.2.5. Quản lý công tác phối hợp các lực lượng

1.2.5.1. Quản lý công tác phối hợp các lực lượng

Quản lý công tác phối hợp các lực lượng là hành động của nhà quản lý trong việc huy động tổng thể các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể bên ngoài nhà trường và toàn bộ các tổ chức, đoàn thể, bộ phận bên trong nhà trường để thực hiện nhiệm vụ.

1.2.5.2. Quản lý công tác phối hợp của nhà trường với gia đình và các lực lượng xã hội trong giáo dục phòng ngừa tệ nạn ma túy

“Quản lý công tác phối hợp của nhà trường với gia đình và các lực lượng xã hội trong giáo dục phòng ngừa tệ nạn ma túy cho cho HS THCS ” là hệ thống những tác động tự giác, có tổ chức, có kế hoạch của chủ thể quản lý nhà trường đến tất cả các lực lượng trong và ngoài nhà trường nhằm tạo lập sự phối hợp đồng bộ, thống nhất các nỗ lực của các bên trong tổ chức, thực hiện hoạt động giáo dục phòng ngừa tệ nạn ma túy trong HS THCS.

1.3. Lý luận về công tác phối hợp của nhà trường với gia đình và các lực lượng xã hội trong giáo dục phòng ngừa tệ nạn ma túy cho HS THCS

1.3.1. Mục tiêu phối hợp của nhà trường với gia đình và các lực lượng xã hội trong giáo dục phòng ngừa tệ nạn ma túy cho HS THCS

1.3.2. Nội dung phối hợp của nhà trường với gia đình và các lực lượng xã hội trong giáo dục phòng ngừa tệ nạn ma túy cho HS THCS

1.3.3. Hình thức phối hợp của nhà trường với gia đình và các lực lượng xã hội trong giáo dục phòng ngừa tệ nạn ma túy cho học sinh THCS

1.3.4. Cơ chế phối hợp của nhà trường với gia đình và các lực lượng xã hội trong giáo dục phòng ngừa tệ nạn ma túy cho học sinh THCS

1.3.5. Các điều kiện phục vụ công tác phối hợp của nhà trường với gia đình và các lực lượng xã hội trong giáo dục phòng ngừa tệ nạn ma túy cho học sinh THCS

1.4. Quản lý công tác phối hợp của nhà trường với gia đình và các lực lượng xã hội trong giáo dục phòng ngừa tệ nạn ma túy cho học sinh THCS

1.4.1. Quản lý mục tiêu phối hợp của nhà trường với gia đình và các lực lượng xã hội trong giáo dục phòng ngừa tệ nạn ma túy cho học sinh THCS

1.4.2. Quản lý nội dung phối hợp của nhà trường với gia đình và các lực lượng xã hội trong giáo dục phòng ngừa tệ nạn ma túy cho học sinh THCS

1.4.3. Quản lý hình thức phối hợp của nhà trường với gia đình và các lực lượng xã hội trong giáo dục phòng ngừa tệ nạn ma túy cho học sinh THCS

1.4.4. Xây dựng cơ chế phối hợp của nhà trường với gia đình và các lực lượng xã hội trong giáo dục phòng ngừa tệ nạn ma túy cho học sinh THCS

1.4.5. Quản lý các điều kiện phục vụ công tác phối hợp của nhà trường với gia đình và các lực lượng xã hội trong giáo dục phòng ngừa tệ nạn ma túy cho HS THCS trong giáo dục phòng ngừa tệ nạn ma túy cho học sinh THCS

Tiểu kết Chương 1

Hầu hết các nhà khoa học đã tập trung nghiên cứu các công trình liên quan đến những vấn đề chung về phòng, chống tội phạm; phòng, chống ma túy trong đó có phòng ngừa, điều tra tội phạm về ma túy trong phạm vi quốc tế, khu vực hoặc trong một ngành, địa phương cụ thể. Tuy nhiên, vẫn chưa có công trình nghiên cứu nào bàn cụ thể về biện pháp quản lý công tác phối hợp giữa nhà trường với gia đình và xã hội trong giáo dục phòng ngừa ma túy cho học sinh THCS trên địa bàn huyện Tiên Phước, Quảng Nam. Để làm tốt công tác giáo dục phòng ngừa ma túy cho học sinh THCS rất cần sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường với gia đình và xã hội.

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC PHỐI HỢP CỦA NHÀ TRƯỜNG VỚI GIA ĐÌNH VÀ CÁC LỰC LƯỢNG XÃ HỘI TRONG GIÁO DỤC PHÒNG NGỪA TỆ NẠN MA TÚY CHO HỌC SINH THCS HUYỆN TIÊN PHƯỚC,

TỈNH QUẢNG NAM

2.1. Khái quát về quá trình khảo sát

2.1.1. Mục đích khảo sát

– Khảo sát, đánh giá thực trạng công tác phối hợp và quản lý công tác phối hợp.

– Khảo sát thực trạng quản lý của hiệu trưởng về sự phối hợp giữa nhà trường với gia đình và xã hội: hình thức, phương pháp phối hợp và quản lý sự phối hợp giữa nhà trường với gia đình và xã hội trong việc giáo dục phòng ngừa tệ nạn ma túy cho học sinh THCS.

2.1.2. Nội dung khảo sát

– Khảo sát công tác phối hợp của nhà trường với gia đình và xã hội nhằm giáo dục ngăn ngừa tệ nạn ma túy cho HS THCS: khảo sát CBQL, GV, phụ huynh học sinh, các ngành đoàn thể bên ngoài nhà trường và khảo sát các em học sinh

2.1.3. Đối tượng, địa bàn khảo sát

– Đối tượng khảo sát: 30 cán bộ quản lý GD, 150 giáo viên, 75 PHHS và 300 học sinh các trường THCS; 150 cơ quan, ban, ngành, đoàn thể ở các xã, thị trấn.

– Địa bàn khảo sát: Tất cả 14 trường THCS, 01 trường TH&THCS và 15 xã, thị trấn trên địa bạn huyện Tiên Phước.

2.1.4. Phương pháp và tiến trình khảo sát: Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi; phương pháp quan sát; phương pháp phỏng vấn; phương pháp chuyên gia; phương pháp nghiên cứu hồ sơ

2.1.5. Xử lý dữ liệu khảo sát

Số liệu sau khi thu thập từ các bảng hỏi sẽ được xử lý theo hình thức tổng hợp phiếu của từng loại bảng hỏi.

2.2. Khái quát tình hình KTXH và GD&ĐT huyện Tiên Phước, tỉnh Quảng Nam

2.2.1. Tình hình KT-XH huyện Tiên Phước

Tiên Phước là huyện miền núi phía Tây của tỉnh Quảng Nam, có 15 đơn vị hành chính gồm 14 xã và 01 thị trấn, với 108 thôn, khối phố (Hiện nay sắp xếp lại còn 85 thôn); Diện tích tự nhiên toàn huyện là 45.440,64 ha với đa phần là núi; Toàn huyện có tổng số 18.363 hộ với dân số 80.550 người, trong đó có 61 hộ – 222 khẩu đồng bào Cor; Tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo mới cuối năm 2018 là 7%. Thu nhập bình quân đầu người năm 2019 đạt 33 triệu đồng/1 người/1 năm.

2.2.2. Tình hình GD&ĐT huyện Tiên Phước

Quy mô, mạng lưới trường lớp được quy hoạch đảm bảo đáp ứng nhu cầu học tập của học sinh trên toàn địa bàn huyện; CSVC, thiết bị trường học được đầu tư, trang bị cơ bản đủ các nhu cầu thiết yếu nhất của các trường; Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đủ về số lượng, cơ bản đảm bảo về chất lượng; Chất lượng giáo dục ngày càng tăng, cao nhất trong các huyện miền núi và đang dần tiệm cận các huyện đồng bằng; Huyện đã đạt chuẩn Phổ cập GDMNTNT trên địa bàn huyện từ năm 2015; Phổ cập GDTH mức độ 3; Phổ cập GDTHCS mức độ 2 với tỷ lệ 94,3.9%; Công tác xây dựng trường chuẩn quốc gia, kiểm định chất lượng được chú trọng.

2.2.3. Tình hình tệ nạn ma túy và công tác đấu tranh phòng ngừa ma túy trên địa bàn huyện Tiên Phước

Công tác chỉ đạo và đấu tranh phòng chống tội phạm ma túy nói chung và phòng ngừa tệ nạn ma túy trong các trường học nói riêng đã được các cấp lãnh đạo và địa phương, đơn vị trên địa bàn huyện Tiên Phước quan tâm và đạt được một số kết quả nhất định. Tuy nhiên vẫn còn những tồn tại, hạn chế nhất định và tình hình ma túy diễn biến phức tạp. Đặc biệt, công tác phối hợp giữa nhà trường với gia đình và các lực lượng xã hội còn nhiều hạn chế, bất cập đã dẫn đến có 10 trường hợp học sinh THCS nghiện ma túy.

* Nguyên nhân:

Công tác giáo dục, quản lý con em của các gia đình còn rất lỏng lẽo; nhận thức chưa đầy đủ về tác hại của ma túy và tư tưởng muốn thể hiện mình nên số người trong độ tuổi thanh thiếu niên bị các đối tượng xấu rủ rê, lôi kéo vào con đường sử dụng trái phép chất ma túy, dẫn đến nghiện ma túy. Chưa có cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa gia đình, nhà trường và xã hội.

2.2.4. Tình hình tệ nạn ma túy trong trường THCS huyện Tiên Phước

Trong những năm qua, công tác tuyên truyền, giáo dục về phòng ngừa tệ nạn ma túy trong các trường học được quan tâm thực hiện nên tình hình nghiện ma túy trong trường THCS chưa xảy ra đến mức phức tạp. Tuy nhiên, từ 2001 đến nay, trên địa bàn toàn huyện đã có 10 em học sinh THCS nghiện ma túy và bỏ học.

* Nguyên nhân

Nguyên nhân chủ yếu là do bị bạn bè rủ rê, bỏ học, ham chơi và bị sa ngã vào con đường nghiện ngập; gia đình, nhà trường và xã hội chưa có sự phối hợp và quan tâm đúng mức.

2.3. Thực trạng công tác phối hợp của nhà trường với gia đình và các lực lượng xã hội trong giáo dục phòng ngừa tệ nạn ma túy cho HS THCS huyện Tiên Phước, tỉnh Quảng Nam

2.3.1. Thực trạng nội dung phối hợp

Về mức độ thực hiện phối hợp: Các nội dung rất thường xuyên và thường xuyên: đã thu hút các lực lượng gia đình, xã hội vào công tác giáo dục (46,17%); phụ huynh chủ động phối hợp nắm tình hình học tập của con cái ở trường (46,42%). Các nội dung ít khi hoặc không thực hiện: Phối hợp giáo dục học sinh chưa ngoan (13,58%); phối hợp nhằm khắc phục khó khăn của nhà trường (16,05%). Như vậy, công tác giáo dục chưa được sự quan tâm chia sẻ của các lực lượng giáo dục mà hầu như đùn đẩy cho nhà trường, cần phải thúc đẩy các lực lượng gia đình và xã hội tham gia tích cực hơn nữa.

2.3.2. Thực trạng hình thức phối hợp

Việc phối hợp của nhà trường với gia đình và xã hội trong giáo dục phòng ngừa tệ nạn ma túy cho học sinh THCS thông qua rất nhiều hình thức, trong đó: trao đổi qua sổ liên lạc được sử dụng nhiều nhất (rất thường xuyên 21,4% và thường xuyên 61,7%); thông qua website của nhà trường hầu như không được thực hiện do website của các nhà trường ít được cập nhật.

2.3.3 Thực trạng cơ chế phối hợp

Hơn 60% ý kiến cho rằng cần làm tốt cơ chế phối hợp giữa nhà trường với Hội cha mẹ và Nhà trường cần phối hợp với gia đình quản lý tốt việc học hành và giờ giấc sinh hoạt của học sinh cũng như quản lý các mối quan hệ bạn bè, việc tiêu xài tiền bạc… Từ đó cho thấy vai trò của Nhà trường và gia đình là rất quan trọng trong việc giáo dục ngăn ngừa tệ nạn ma túy cho học sinh THCS.

2.3.4 Thực trạng các lực lượng tham gia phối hợp trong giáo dục phòng ngừa tệ nạn ma túy

2.3.4.1. Nhà trường

2.3.4.2. Phụ huynh học sinh

2.3.4.3. Đảng ủy, Chính quyền địa phương

2.3.4.4. Các tổ chức khác

2.3.5. Kết quả công tác phối hợp của nhà trường với gia đình và các lực lượng xã hội trong giáo dục phòng ngừa tệ nạn ma túy cho HS THCS huyện Tiên Phước, tỉnh Quảng Nam

2.3.5.1. Nhận thức của học sinh THCS về tệ nạn ma túy

Qua khảo sát cho thấy, đa số học sinh cho rằng, nguyên nhân dẫn đến tệ nạn ma túy trong học sinh THCS chủ yếu là do bố mẹ, gia đình không quan tâm giáo dục (50,33%), tiến đến là do muốn tìm cảm giác lạ (14,33%). Ngoài ra, việc các em ham chơi và bị bạn bè lôi kéo, rủ rê cũng là nguyên nhân lớn dẫn đến tệ nạn ma túy.

2.3.5.2. Vai trò chỉ đạo của chính quyền và đoàn thể các cấp

Các cấp ủy, chính quyền, mặt trận, đoàn thể từ huyện đến cơ sở đã chủ động xây dựng kế hoạch tập trung triển khai thực hiện công tác tuyên truyền giáo dục phòng ngừa tệ nạn ma túy trong cán bộ, công chức, viên chức, nhân dân và học sinh.

2.3.5.3. Sự chỉ đạo và vào cuộc của PGD&ĐT

Về cơ bản, Phòng GD&ĐT đã tích cực chỉ đạo các trường học chú trọng công tác tuyên truyền, giáo dục về phòng ngừa ma túy cho học sinh THCS; tuy nhiên, việc chỉ đạo, hướng dẫn thiếu cụ thể nhất là về thực hiện công tác phối hợp giữa nhà trường với gia đình và xã hội trong giáo dục ngăn ngừa tệ nạn ma túy cho học sinh THCS.

2.3.5.4. Trách nhiệm và sự vào cuộc của các trường THCS

Các nhà trường đã triển khai nhiều biện pháp nhằm giáo dục ngăn ngừa tệ nạn ma túy cho học sinh THCS. Tuy nhiên, các hoạt động và biện pháp còn đơn giản, mang tính chất tranh thủ, thiếu kế hoạch, thiếu đồng bộ, đặc biệt là chưa có sự phối hợp chặt chẽ và phát huy hết các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường.

2.4. Thực trạng quản lý công tác phối hợp của nhà trường với gia đình và các lực lượng xã hội trong giáo dục phòng ngừa tệ nạn ma túy cho HS THCS huyện Tiên Phước, tỉnh Quảng Nam

2.4.1. Thực trạng quản lý mục tiêu phối hợp của nhà trường với gia đình và các lực lượng xã hội trong giáo dục phòng ngừa tệ nạn ma túy cho HS THCS

Qua khảo sát cho thấy có 60,3% người được khảo sát đồng ý nhà trường phổ biến, quán triệt đầy đủ mục tiêu, phương pháp phối hợp cho các lực lượng giáo dục; có 55% người hiểu rõ mục tiêu phối hợp. Như vậy, việc quản lý, tuyên truyền giúp mọi người hiểu rõ mục tiêu phối hợp chỉ đạt mức trung bình.

2.4.2. Thực trạng quản lý nội dung phối hợp của nhà trường với gia đình và các lực lượng xã hội trong giáo dục phòng ngừa tệ nạn ma túy cho HS THCS

Thực trạng quản lý xây dựng nội dung phối hợp chưa được rõ ràng, mức độ rõ ràng chỉ đạt 52,10%; xây dựng chương trình phối hợp cụ thể chỉ đạt 45,93%; Chương trình được rà soát định kỳ chỉ đạt 47,16%; chương trình có sự tham gia của các bên liên quan đạt 38,02%; việc phân công các thành viên cũng chưa được cụ thể, mức độ cụ thể chỉ đạt 35,31%.

2.4.3. Thực trạng quản lý hình thức phối hợp của nhà trường với gia đình và các lực lượng xã hội trong giáo dục phòng ngừa tệ nạn ma túy cho HS THCS

Các ý kiến đồng ý và hoàn toàn đồng ý đối với việc xây dựng các hình thức phối hợp rõ ràng chỉ đạt ở mức 58,58%; việc tổ chức phổ biến các hình thức phối hợp đến các lực lượng có liên quan chỉ đạt ở mức 54,18%; việc xây dựng tiêu chí đánh giá các hình thức phối hợp cụ thể chỉ đạt 49,22%; việc thường xuyên rà soát việc thực hiện các hình thức phối hợp đạt 52,34%.

2.4.4. Thực trạng xây dựng cơ chế phối hợp của nhà trường với gia đình và các lực lượng xã hội trong giáo dục phòng ngừa tệ nạn ma túy cho học sinh THCS

Các ý kiến đồng ý và hoàn toàn đồng ý đối với việc xây dựng cơ chế phối hợp giữa nhà trường với gia đình và xã hội một cách rõ ràng chỉ đạt 49,36%; việc triển khai cơ chế phối hợp đến các lực lượng có liên quan đạt 53,62%; việc xây dựng tiêu chí đánh giá cơ chế phối hợp một cách cụ thể chỉ đạt 49,93%; việc thường xuyên rà soát việc thực hiện các cơ chế phối hợp chỉ đạt 50,07%.

2.4.5. Thực trạng quản lý các điều kiện phục vụ công tác phối hợp của nhà trường với gia đình và các lực lượng xã hội trong giáo dục phòng ngừa tệ nạn ma túy cho HS THCS

Các ý kiến đồng ý và hoàn toàn đồng ý đối với việc củng cố tổ chức bộ máy thực hiện công tác phối hợp giáo dục phòng ngừa tệ nạn ma túy cho học sinh đạt 55,89%; việc đảm bảo nguồn kinh phí để thực hiện đạt 53,62%; việc huy động các nguồn lực xã hội hóa phục vụ công tác giáo dục chỉ đạt 55,4%; việc xây dựng, củng cố cơ sở vật chất phục vụ giáo dục ngăn ngừa tệ nạn ma túy cho học sinh đạt 57,7%; việc trang bị các trang thiết bị cần thiết phục vụ giáo dục ngăn ngừa tệ nạn ma túy cho học sinh đạt 56,6%; việc bố trí thời gian tổ chức giáo dục ngăn ngừa tệ nạn ma túy cho học sinh đạt 56,46%.

2.5. Đánh giá chung và phân tích nguyên nhân thực trạng

2.5.1. Ưu điểm

– Các cấp ủy đảng, chính quyền địa phương và các lực lượng xã hội đã quan tâm, chỉ đạo để phát triển giáo dục, tăng cường xây dựng ý thức cộng đồng, có sự phối hợp của nhà trường với gia đình và xã hội trong công tác giáo dục để nâng cao chất lượng giáo dục. Quan tâm ban hành nhiều chương trình, kế hoạch ngăn ngừa tình trạng thanh niên nghiện ma túy trong đó có đối tượng học sinh THCS.

– Lãnh đạo các trường học đã tăng cường công tác tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương, phối hợp với các ban ngành đoàn thể, ban nhân dân các thôn vận động nhân dân thay đổi nhận thức, có trách nhiệm cùng nhà trường xây dựng môi trường giáo dục ngày càng gần gũi, thân thiện để mọi trẻ em đều được chăm sóc, giáo dục tốt nhất. Nhà trường đã tổ chức được một số hoạt động tuyên truyền giáo dục phòng ngừa ma túy và tổ chức các hoạt động ngoại khóa nhằm lồng ghép giáo dục phòng ngừa tệ nạn ma túy học đường.

– Phụ huynh cũng đã có sự quan tâm đến việc giáo dục phòng ngừa tệ nạn ma túy cho con em mình.

2.5.2. Nhược điểm

– Kế hoạch phối hợp của nhà trường với gia đình và xã hội ở hầu hết các trường còn chung chung, chưa cụ thể, chưa phù hợp; chưa có biện pháp quyết liệt ngăn ngừa tình trạng học sinh THCS nghiện ma túy.

– Nội dung giáo dục phòng ngừa tệ nạn ma túy trong các nhà trường còn chung chung, thiếu tính cụ thể; các hình thức phối hợp giữa nhà trường với gia đình và xã hội chưa được thực hiện và phát huy triệt để.

– Chưa có cơ chế phối hợp rõ ràng giữa nhà trường với gia đình và các lực lượng xã hội trong giáo dục phòng ngừa tệ nạn ma túy cho học sinh THCS.

– Các điều kiện phục vụ công tác phối hợp giữa nhà trường với gia đình và xã hội trong giáo dục phòng ngừa tệ nạn ma túy cho học sinh THCS còn thiếu và chưa đáp ứng được yêu cầu hiện nay.

– Nhà trường chưa chú trọng lồng ghép, tích hợp việc giáo dục phòng ngừa tệ nạn ma túy thông qua các môn học. Hoạt động ngoại khóa, hoạt động ngoài giờ lên lớp, các hoạt động vui chơi, giải trí còn mang tính hình thức, chưa phát huy được hiệu quả giáo dục phòng ngừa tệ nạn ma túy. Công tác tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương của Hiệu trưởng chưa hiệu quả.

2.5.3. Nguyên nhân

2.5.3.1. Nguyên nhân khách quan

– Các văn bản quy phạm pháp luật và văn bản dưới luật về phòng chống ma túy cũng như hỗ trợ điều trị, cai nghiện ma túy còn có những bất cập, thiếu đồng bộ, thiếu tính khả thi, thậm chí còn mẫu thuẫn giữa các văn bản hướng dẫn với nhau và thiếu tính thực tế.

– Giáo viên chưa chú ý nhiều tới việc liên hệ thực tế để các em thấy rõ tầm quan trọng của công tác GDPCMT ở trường THCS.

– Giữa gia đình và nhà trường cũng như xã hội còn thiếu sự quan tâm đồng bộ trong việc phối hợp với nhau để tạo thành một hệ thống các phương pháp nhằm quản lý các em.

2.5.3.2. Nguyên nhân chủ quan

– Một số cấp ủy đảng và chính quyền địa phương chưa dành sự quan tâm đúng mức đến công tác giáo dục phòng ngừa tệ nạn ma túy học đường mà còn khoáng trắng cho nhà trường.

– Các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể từ huyện đến xã chưa chú trọng phối hợp với ngành giáo dục và chưa làm tròn chức năng tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức về phòng ngừa tệ nạn ma túy trong nhân dân và học sinh.

– Vai trò của Phòng GD&ĐT còn chưa cụ thể, rõ ràng. Một số hiệu trưởng thiếu chủ động, tích cực trong công tác tham mưu; tinh thần trách nhiệm của một số cán bộ quản lý và giáo viên chưa cao.

– Đặc điểm tâm sinh lý của học sinh THCS chưa ổn định, dễ bị ảnh hưởng và bị lôi kéo dụ dỗ sa ngã vào tệ nạn ma túy. Gia đình chưa dành sự quan tâm đúng mức đến con cái.

Tiểu kết Chương 2

Sau khi nghiên cứu cơ sở lý luận ở Chương 1 và đặc biệt là nghiên cứu thực tế, khảo sát, phân tích, đánh giá ở Chương 2 đã cho chúng ta thấy những thuận lợi, khó khăn đã ảnh hưởng đến thực trạng quản lý công tác phối hợp của nhà trường với gia đình và xã hội trong việc giáo dục phòng ngừa tệ nạn ma túy cho học sinh THCS ở huyện Tiên Phước, tỉnh Quảng Nam. Từ kết quả nghiên cứu ở Chương 1 và Chương 2 của luận văn này cho chúng ta thấy rằng cần có một giải pháp quản lý thật sự cụ thể, thiết thực và toàn diện nhằm quản lý công tác phối hợp giữa nhà trường với gia đình và xã hội trong giáo dục phòng ngừa tệ nạn ma túy cho học sinh THCS.

CHƯƠNG 3

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC PHỐI HỢP CỦA NHÀ TRƯỜNG VỚI GIA ĐÌNH VÀ CÁC LỰC LƯỢNG XÃ HỘI TRONG GIÁO DỤC PHÒNG NGỪA TỆ NẠN MA TÚY CHO HỌC SINH THCS HUYỆN TIÊN PHƯỚC,

TỈNH QUẢNG NAM

3.1. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp: Nguyên tắc đảm bảo tính pháp lý; nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa; nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ; nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả; nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn.

3.2. Các biện pháp quản lý công tác phối hợp của nhà trường với gia đình và các lực lượng xã hội trong giáo dục phòng ngừa tệ nạn ma túy cho học sinh THCS huyện Tiên Phước

3.2.1. Tổ chức nâng cao nhận thức cho các lực lượng trong và ngoài Nhà trường về nhiệm vụ giáo dục phòng ngừa tệ nạn ma túy trong học sinh THCS

3.2.1.1. Mục tiêu của biện pháp

Tất các các cộng đồng dân cư được tuyên truyền nâng cao nhận thức về phòng ngừa tệ nạn ma túy cho học sinh THCS;

3.2.1.2. Nội dung và cách thức thực hiện biện pháp.

* Công tác tuyên truyền trong nhân dân

* Đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền, giáo dục và công tác phối hợp trong các nhà trường THCS

* Nâng cao nhận thức, vai trò, trách nhiệm của các thành viên, tổ  chức trong nhà trường trong hoạt động giáo dục phòng ngừa tệ nạn ma túy cho học sinh

3.2.2. Hoàn thiện cơ chế phối hợp của nhà trường với gia đình và các lực lượng xã hội trong trong giáo dục phòng ngừa tệ nạn ma túy cho học sinh THCS

3.2.2.1. Mục tiêu của biện pháp

Đảm bảo sự thống nhất về quan điểm, nội dung, phương pháp và tính kỷ luật, kỷ cương và hiệu quả trong các hoạt động phối hợp giáo dục nhằm thực hiện có hiệu quả mục tiêu giáo dục phòng ngừa tệ nạn ma túy.

3.2.2.2. Nội dung và cách thức thực hiện biện pháp

* Xây dựng quy chế phối hợp với Hội cha mẹ học sinh về giáo dục phòng ngừa ma túy cho học sinh

* Trách nhiệm của nhà trường

* Quyền hạn của nhà trường

* Trách nhiệm của gia đình

* Quyền của gia đình

* Trách nhiệm của xã hội (UBND xã, thị trấn làm đại diện)

* Quyền hạn của UBND xã, thị trấn

* Tổ chức cho phụ huynh học sinh ký cam kết không để con nghiện ma túy

* Phối hợp với Hội PHHS tổ chức cho học sinh THCS ký cam kết không sử dụng ma túy

* Phân công các hội đoàn thể nhận trách nhiệm không để đoàn hội viên thuộc tổ chức mình phát sinh nghiện ma túy

* Phân công các đoàn thể trong nhà trường và giáo viên chủ nhiệm chịu trách nhiệm quản lý không để học sinh mình quản lý bị nghiện ma túy

* Phối hợp với chính quyền cấp xã triển khai các hoạt động phòng ngừa tệ nạn ma túy trong các trường THCS

3.2.3. Đa dạng hóa các hình thức phối hợp giữa nhà trường, gia đình và các lực lượng xã hội trong hoạt động giáo dục phòng ngừa tệ nạn ma túy cho học sinh THCS

3.2.3.1. Mục tiêu của biện pháp

Sử dụng tổng hợp các biện pháp trong công tác phối hợp giữa nhà trường với gia đình và xã hội để nâng cao hiệu quả công tác giáo dục phòng ngừa ma túy cho học sinh.

3.2.3.2. Nội dung và cách thức thực hiện biện pháp

Hiệu trưởng chỉ đạo tổ chức tốt hoạt động phối hợp của nhà trường với gia đình thông qua các phương tiện và cách thức như: sổ liên lạc, gọi điện thoại, sử dụng website của nhà trường, họp phụ huynh học sinh, mời phụ huynh đến trường hay giáo viên thăm hỏi gia đình học sinh,….

3.2.4. Phát huy vai trò trung tâm của nhà trường trong việc phối hợp với gia đình và xã hội để xây dựng nhà trường có uy tín, vững mạnh

3.2.4.1. Mục tiêu của biện pháp

Nhằm thực hiện được mục tiêu giáo dục toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ. Phát huy vai trò trung tâm, nòng cốt và chủ động sáng tạo của các nhà trường trong công tác phối hợp nhằm lôi cuốn, thu hút và tổ chức được các lực lượng xã hội cùng tham gia giáo dục.

3.2.4.2. Nội dung và cách thức thực hiện biện pháp

Cần phải tập trung nâng cao mặt bằng dân trí cho địa phương, làm cơ sở cho việc thực hiện nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội. Nhà trường phải là lực lượng giáo dục nòng cốt, chủ động thật sự vững mạnh. Xây dựng văn hóa học đường mẫu mực.

3.2.5. Tham mưu cho cấp ủy, chính quyền địa phương chỉ đạo nâng cao hiệu quả công tác phối hợp các lực lượng trong giáo dục phòng ngừa ma túy cho học sinh THCS

3.2.5.1. Mục tiêu của biện pháp

Giúp cho các đối tượng nghiện ma túy được cai nghiện bằng các hình thức phù hợp tại gia đình hoặc cộng đồng hoặc cai nghiện tập trung bắt buộc; không để người nghiện ma túy ngoài xã hội, không được quản lý dễ lôi kéo, dụ dỗ học sinh THCS sa vào tệ nạn ma túy.

3.2.5.2. Nội dung và cách thức thực hiện biện pháp

* Công tác vận động và tổ chức cai nghiện tự nguyện

* Công tác giáo dục tại xã, thị trấn đối với người nghiện ma túy

* Công tác cai nghiện bắt buộc

* Công tác quản lý sau cai nghiện và tái hòa nhập cộng đồng

3.2.6. Quản lý  hoạt động giáo dục phòng chống ma túy ma túy xâm nhập vào nhà trường thông qua hoạt động dạy, học của giáo viên và hoạt động ngoại khóa

3.2.6.1. Mục tiêu của biện pháp

Thông qua giảng dạy các bộ môn văn hóa và các hoạt động chuyên môn, giáo viên và hoạt động ngoại khóa, hoạt đông tập thể để giáo dục phòng ngừa ma túy.

3.2.6.2. Nội dung và cách thức thực hiện biện pháp.

– Xây dựng nội dung chương trình theo khung của BGD&ĐT và phù hợp cho từng khối lớp, cần  đảm bảo cho học sinh hiểu biết cơ bản về tác hại của ma túy, tình hình tệ nạn ma túy trên địa bàn huyện, các nguyên nhân dẫn đến và cách phòng tránh ma túy.

– Đối với hoạt động ngoại khóa: Hiệu trưởng phối hợp với Đoàn Thanh niên, Đội thiến niên tiền phong Hồ Chí Minh xây dựng kế  hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp một cách khoa học, thiết thực, gần gũi để tất cả các học sinh đều tham gia và thích thú tham gia.

3.2.7. Tăng cường vận động các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) phục vụ công tác giáo dục phòng ngừa tệ nạn ma túy cho học sinh THCS

3.2.7.1. Mục tiêu của biện pháp

Huy động nguồn lực tài chính ngoài ngân sách cho giáo dục, góp phần giảm gánh nặng đầu tư trực tiếp của nhà nước.

3.2.7.2. Nội dung và cách thức thực hiện biện pháp

Việc vận động, tập hợp các điều kiện cần phải quan tâm đến tiềm năng nguồn nhân lực, trí lực của địa phương, cộng đồng dân cư và tiềm năng về nguồn vật lực, tài chính từ nhân dân, các nhà hảo tâm, các doanh nhân có được. Huy động sự đóng góp sức lực và vật lực từ các tổ chức, lực lượng xã hội, các cá nhân

3.2.8. Tăng cường hỗ trợ học sinh có biểu hiện sa sút trong học tập nhằm ngăn ngừa nguy cơ sa vào tệ nạn ma túy

3.2.8.1. Mục tiêu của biện pháp

Tăng cường công tác quản lý, động viên giáo viên để họ tâm huyết trong dạy học nhằm nâng dần trình độ học sinh yếu, kém, giúp các em biết cách tự học và có ý thức vươn lên trong học tập, từng bước giảm tỷ lệ học sinh yếu, kém, học sinh chán học, bỏ học do yếu kém.

3.2.8.2. Nội dung và cách thức thực hiện biện pháp

Tổ chức tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến tình trạng yếu kém của học sinh, bàn bạc phương hướng, mục tiêu phụ đạo học sinh yếu kém, nội dung và hình thức trao đổi kinh nghiệm phụ đạo trong các buổi sinh hoạt chuyên môn. Phân công giáo viên có kinh nghiệm, chuyên môn vững vàng, nhiệt tình, giàu lòng yêu nghề, mến trẻ phụ trách công việc dạy phụ đạo học sinh yếu, kém. Có biện pháp giáo dục phù hợp với học sinh yếu kém.

3.2.9. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác phối hợp của nhà trường với gia đình và xã hội trong việc giáo dục phòng ngừa tệ nạn ma túy cho học sinh THCS

3.2.9.1. Mục tiêu của biện pháp

Phát huy thế mạnh của công nghệ thông tin để quản lý học sinh một cách chặt chẽ, hiệu quả.

3.2.9.2. Nội dung và cách thức thực hiện biện pháp

Mỗi trường phải xây dựng được một website, hệ thống máy tính trong toàn trường phải kết nối mạng Internet. Ngoài những công việc chuyên môn, còn các thông tin giáo dục, thông tin cơ bản của nhà trường, phần mềm quản lý dữ liệu phổ cập giáo dục, thông tin học sinh để phụ huynh học sinh, mọi người có thể truy cập, sau đó họ có ý kiến nhằm tạo tiếng nói chung cho sự phát triển của nhà trường góp phần quản lý chặt chẽ học sinh và ngăn ngừa các em khỏi tệ nạn ma túy.

3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp

3.4. Khảo nghiệm các biện pháp

3.4.1. Tính cấp thiết của biện pháp:

3.4.2. Tính khả thi của biện pháp

Tiểu kết Chương 3

Trên cơ  sở tìm hiểu thực trạng về việc quản lý công tác phối hợp giữa nhà trường với gia đình và xã hội trong giáo dục  phòng ngừa tệ nạn ma túy cho học sinh THCS Tiên Phước chúng tôi đã đề xuất những biện pháp tích cực nhằm phát huy tối đa hiệu quả của công tác phối hợp giữa nhà trường với gia đình và xã hội, nhất là huy động các lực lượng bên ngoài nhà trường cùng tham gia công tác giáo dục phòng ngừa tệ nạn ma túy cho học sinh THCS. Việc triển khai đồng bộ và phối hợp chặt chẽ trong triển khai các biện pháp nêu trên sẽ tạo ra hiệu ứng xã hội tích cực, làm cho mọi người, mọi tầng lớp và lứa tuổi đều nhận thấy được vai trò, trách nhiệm của mình trong công tác đấu tranh phòng chống ma túy, góp phần ngăn ngừa tình trạng học sinh THCS nghiện ma túy.

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

1. Kết luận

Ngày nay, ma túy đã làm hủy hoại, làm tiêu tan bao ước mơ, sự nghiệp của giới trẻ, trong đó có những em còn ngồi dưới ghế nhà trường THCS. Đấu tranh phòng chống tội phạm ma túy và ngăn ngừa tệ nạn ma túy cho học sinh THCS đang trở thành yêu cầu cấp bách trong giai đoạn hiện nay.

Giáo dục là biện pháp chủ yếu để giúp các cộng đồng chống lại sự lan truyền của ma tuý và các TNXH. Vì vậy, công tác giáo dục ngăn ngừa tệ nạn ma túy trong học sinh THCS được xem là giải pháp hàng đầu trong công tác đấu tranh ngăn ngừa tệ nạn xã hội. Giáo dục phòng, chống tệ nạn ma túy là trách nhiệm của toàn xã hội, trong đó nhà trường giữ vai trò đặc biệt quan trọng. Việc phối hợp giữa nhà trường với gia đình và các lực lượng xã hội trong giáo dục ngăn ngừa tệ nạn ma túy cho học sinh THCS là biện pháp tổng hợp, hiệu quả nhất, huy động được đông đảo các lực lượng trong và ngoài nhà trường cùng tham gia giáo dục ngăn ngừa ma túy cho học sinh, trong đó nhà trường giữ vai trò là cơ quan chủ trì tham mưu, phối hợp.

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, phân tích thực trạng tình hình ma túy và học sinh THCS nghiện ma túy, phân tích thực trạng quản lý công tác phối hợp giữa nhà trường với gia đình và các lực lượng xã hội, chúng tôi đã đề ra 9 biện pháp cơ bản nhằm giáo dục ngăn ngừa tệ nạn ma túy cho học sinh THCS trên địa bàn huyện Tiên Phước.

2. Khuyến nghị

* Đối với Bộ GD%ĐT

* Đối với UBND tỉnh Quảng Nam

* Đối với Sở GD&ĐT Quảng Nam

* Đối với UBND huyện

* Đối với Phòng GD&ĐT

* Đối với UBND các xã, thị trấn

* Đối với các trường THCS

* Đối với phụ huynh học sinh

LIỆN HỆ:

SĐT+ZALO: 0935568275

E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\GIAO DUC HOC\PHUNG VAN HUY\SAU BAO VE

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *