Quản lý hoạt động tài chính ở các trường THCS tại quận Sơn Trà thành phố Đà Nẵng trong bối cảnh đổi mới giáo dục
Thực tế công tác quản lý tài chính, sử dụng kinh phí, nguồn vốn ngân sách đúng mục đích, hiệu quả là nhiệm vụ quan trọng không thể tách rời với hoạt động thường xuyên của các nhà trường, nó có tác dụng thúc đẩy nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của các trường học. Trong thời gian qua công tác quản lý tài chính trong ngành Giáo dục đã có nhiều thay đổi tích cực theo hướng tăng cường phân cấp, tạo điều kiện cho các đơn vị chủ động nhiều hơn trong việc sử dụng và quản lý các nguồn lực tài chính phục vụ công tác chuyên môn, nghiệp vụ trong từng đơn vị. Nghị định 10/2002/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 16/01/2002 đã đánh dấu sự chuyển biến tích cực trong việc tạo ra cơ chế tự chủ về tài chính cho các đơn vị sự nghiệp công lập. Nghị định 43/2006/NĐ-CP của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập được ban hành ngày 25/4/2006 thay thế Nghị định 10/2002/NĐ-CP. Ngày 14/02/2015, Chính phủ đã ban hành Nghị định 16/2015/NĐ-CP quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập thay thế nghị định 43/2006/NĐ-CP. Hiệu lực của Nghị định 16/2015/NĐ-CP có từ ngày 06/4/2015.
Tiếp nối những thành công của chủ trương đổi mới cơ chế phân cấp quản lý, Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 được ban hành nhằm định hướng phát triển giáo dục Việt Nam trong giai đoạn mới. Để đưa định hướng trên vào thực tiễn, Chính phủ đã ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế. Trong chương trình hành động này của Chính phủ Việt Nam đã nhấn mạnh cần Hoàn thiện phân cấp quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo cho các Bộ, ngành, địa phương; thực hiện quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm xã hội của các cơ sở giáo dục, đào tạo và dạy nghề một cách thống nhất và hiệu quả; rà soát điều chỉnh, bổ sung cơ chế để các cơ quan quản lý giáo dục địa phương được tham gia quyết định trong quản lý nhân sự và các nguồn tài chính dành cho giáo dục. Như vậy, có thể khẳng định, để đổi mới giáo dục cần đổi mới quản lý cơ sở giáo dục theo hướng phát huy dân chủ, tính sáng tạo, giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tổ chức thực hiện nhiệm vụ, nhân lực, tài chính, tài sản.
Hiện nay, các trường trung học cơ sở tại thành phố Đà Nẵng đều đã thực hiện chủ trương tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong quản lý tài chính. Tuy nhiên, công tác quản lý tài chính của các trường trung học cơ sở tại thành phố Đà Nẵng vẫn chưa đáp ứng yêu cầu thực tiễn, tính hiệu quả chưa cao. Một trong những nguyên nhân dẫn đến thực trạng này là do năng lực quản lý tài chính của các trường trung học cơ sở còn yếu, cơ chế chính sách chưa chặt chẽ, bộ máy kế toán chưa kiện toàn, chưa xây dựng được quy chế chi tiêu nội bộ đầy đủ và khoa học…
Từ lý do trên, tác giả chọn đề tài nghiên cứu: “Quản lý hoạt động tài chính ở các trường THCS tại quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng trong bối cảnh đổi mới giáo dục”.
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn về quản lý tài chính ở các trường THCS, đề tài đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động tài chính theo hướng tự chủ và tự chịu trách nhiệm xã hội tại các trường THCS quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng trong bối cảnh đổi mới giáo dục.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu: Hoạt động tài chính tại các trường THCS.
3.2. Đối tượng nghiên cứu: Quản lý tài chính tại các trường THCS quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng.
Nếu xác lập được cơ sở lý luận đảm bảo tính khoa học, khảo sát và đánh giá thực trạng quản lý tài chính tại các trường THCS quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng một cách khách quan thì sẽ đề xuất được các biện pháp quản lý tài chính theo hướng tự chủ tài chính và trách nhiệm xã hội một cách khoa học, hợp lý nhằm đảm bảo cho các trường THCS của quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng quản lý và sử dụng hiệu quả các nguồn lực tài chính, góp phần nâng cao chất lượng GD ở các trường THCS trên địa bàn quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay.
– Xác lập cơ sở lý luận về QLHĐTC tại các trường THCS.
– Khảo sát, phân tích đánh giá thực trạng công tác QLHĐTC tại các trường THCS quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng.
– Đề xuất các biện pháp QLHĐTC và khảo nghiệm tính cần thiết, tính khả thi của các biện pháp QLHĐTC tại các trường THCS quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay.
– Đề tài tập trung nghiên cứu các biện pháp QLHĐTC của hiệu trưởng tại các trường THCS quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng.
– Khảo sát thực trạng tại 8/8 trường THCS trên địa bàn quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng từ năm 2015 đến năm 2017.
Luận văn sử dụng các nhóm phương pháp nghiên cứu chủ yếu:
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.3. Phương pháp thống kê toán học
8.1. Về lý luận:Xác lập cơ sở lý luận về công tác QLTC tại các trường THCS trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay.
8.2. Về thực tiễn: Đánh giá thực trạng HĐTC và QLHĐTC tại các trường THCS quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng. Đề xuất biện pháp QLHĐTC tại các trường THCS nhằm góp phần nâng cao chất lượng GD ở các trường THCS trên địa bàn quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay.
9. Cấu trúc của luận văn: Gồm 3 chương:
+ Chương 1: Cơ sở lý luận về QLHĐTC ở trường THCS trong bối cảnh đổi mới giáo dục.
+ Chương 2: Thực trạng QLHĐTC tại các trường THCS thành phố Đà Nẵng trong bối cảnh đổi mới giáo dục .
+ Chương 3: Biện pháp QLHĐTC tại các trường THCS thành phố Đà Nẵng trong bối cảnh đổi mới giáo dục.

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TRONG BỐI CẢNH
1.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
1.2. Các khái niệm chính của đề tài
1.2.1. Hoạt động tài chính ở trường THCS
1.2.1.1. Tài chính công
1.2.1.2. Hoạt động tài chính ở trường THCS
1.2.2. Quản lý hoạt động tài chính ở trường THCS
1.2.2.1. Quản lý
1.2.2.2. Quản lý giáo dục
1.2.2.3. Quản lý nhà trường
1.2.2.4. Quản lý tài chính công
1.2.2.5. Quản lý hoạt động tài chính ở trường THCS theo quan điểm tự chủ
1.3. Hoạt động tài chính trong trường trung học cơ sở trong bối cảnh đổi mới giáo dục
1.3.1. Vai trò, ý nghĩa tài chính trong trường học
Tài chính cho hoạt động GD trong nhà trường là chính sách vận động đồng tiền để thực hiện mục tiêu nâng cao chất lượng đào tạo HS. Bản chất của vấn đề tài chính cho GD, vấn đề đầu tư cho GD là sự thực hiện đầu tư cho phát triển, cho việc hoàn thiện mục tiêu nhân cách và sức lao động. QLTC trong trường học là quản lý việc thu, chi một cách có kế hoạch, tuân thủ các chế độ tài chính, sư phạm đã quy định và tạo ra được chất lượng GD.
1.3.2. Mục tiêu thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm
Trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho đơn vị sự nghiệp trong việc tổ chức công việc, sắp xếp lại bộ máy, sử dụng lao động và nguồn lực tài chính để hoàn thành nhiệm vụ được giao; phát huy mọi khả năng của đơn vị để cung cấp dịch vụ với chất lượng cao cho xã hội; tăng nguồn thu nhằm từng bước giải quyết thu nhập cho người lao động.
Thực hiện chủ trương xã hội hoá trong việc cung cấp dịch vụ cho xã hội, huy động sự đóng góp của cộng đồng xã hội để phát triển các hoạt động sự nghiệp, từng bước giảm dần bao cấp từ ngân sách nhà nước.
Thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với đơn vị sự nghiệp, Nhà nước vẫn quan tâm đầu tư để hoạt động sự nghiệp ngày càng phát triển; bảo đảm cho các đối tượng chính sách – xã hội, đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn được cung cấp dịch vụ theo quy định ngày càng tốt hơn.
Phân biệt rõ cơ chế quản lý nhà nước đối với đơn vị sự nghiệp với cơ chế quản lý nhà nước đối với cơ quan hành chính nhà nước.
1.3.3. Nguyên tắc thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm
– Hoàn thành nhiệm vụ được giao.
– Thực hiện công khai, dân chủ theo quy định của pháp luật.
– Thực hiện quyền tự chủ phải gắn với tự chịu trách nhiệm trước cơ quan quản lý cấp trên.
– Bảo đảm lợi ích của Nhà nước, quyền, nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.
1.3.4. Nội dung hoạt động tài chính theo hướng tự chủ trong trường trung học cơ sở
Theo tác giả Phan Văn Sỹ thì hoạt động tài chính trường học gồm các hoạt động chủ yếu sau:
1.3.4.1. Lập dự toán tài chính
1.4.4.2. Chấp hành dự toán ngân sách
1.3.4.3. Quyết toán ngân sách
1.3.4.4. Kiểm toán, kiểm tra tài chính nội bộ
1.4. Quản lý hoạt động tài chính ở trường trung học cơ sở trong bối cảnh đổi mới giáo dục
1.4.1. Nguyên tắc quản lý tài chính ở trường THCS
a. Nguyên tắc cơ bản của quản lý tài chính trong trường trung học cơ sở
– Nguyên tắc tập trung thống nhất.
– Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu.
– Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả.
– Nguyên tắc đảm bảo tính trung thực.
– Nguyên tắc đảm bảo tính công khai, minh bạch.
b. Cơ chế quản lý tài chính
Cơ chế QLTC nhằm tăng cường tự chủ cho các trường phổ thông, đối với trường phổ thông công lập được căn cứ vào Nghị định số 43/NĐ-CP ngày 25/4/2006 và được thay thế bằng Nghị định 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015
1.4.2. Hiệu trưởng với việc quản lý tài chính trong trường trung học cơ sở theo hướng tự chủ
Điều tiên quyết trong công tác QLTC là phải đảm bảo đúng luật, công khai, minh bạch. Đồng thời, Hiệu trưởng cần phải nhận thức đúng đắn trách nhiệm của mình là huy động và sử dụng nguồn tài chính sao cho tiết kiệm mà có hiệu quả cao nhất. Hiệu trưởng phải biết năng động, sáng tạo trong việc huy động nguồn tài chính và biết tổ chức phân phối, sử dụng các nguồn tài chính hợp lý nhằm phục vụ hoạt động giảng dạy, học tập ngày càng tốt hơn, đưa nhà trường ngày càng phát triển đáp ứng được nhu cầu của xã hội trong công cuộc CNH-HĐH đất nước.
1.4.3. Nội dung Quản lý hoạt động tài chính tại trường trung học cơ sở theo hướng tự chủ
1.4.3.1. Lập kế hoạch tài chính
1.4.3.2. Xây dựng cơ cấu tổ chức quản lý tài chính
1.4.3.3. Chỉ đạo thực hiện hoạt động tài chính
1.4.3.4. Kiểm tra, đánh giá các hoạt động tài chính
1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động tài chính ở trường THCS trong bối cảnh đổi mới giáo dục
– Môi trường quản lý được phân cấp rõ ràng linh hoạt
– Chính sách và phương thức phân bổ hay kiểm soát tài chính có thể thúc đẩy hoặc hạn chế việc tự chủ và tự chịu trách nhiệm của trường học
– Trình độ quản lý của lãnh đạo các trường THCS
– Chiến lược phát triển của nhà trường nói chung, kế hoạch tài chính dài hạn của nhà trường nói riêng
– Tổ chức bộ máy quản lý tài chính trường THCS
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ QUẬN SƠN TRÀ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẮNG TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI GIÁO DỤC
2.1. Đặc điểm kinh tế – xã hội, giáo dục – đào tạo quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng
2.1.1. Khái quát tình hình kinh tế – xã hội quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng
2.1.2. Khái quát tình hình phát triển giáo dục và đào tạo quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng
2.1.3. Khái quát tình hình phát triển giáo dục THCS quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng
2.2. Khái quát về khảo sát thực trạng
Tìm hiểu thực trạng HĐTC, QLHĐTC của 8 trường THCS quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng
Về điều kiện tự nhiên, KT-XH và tình hình phát triển GD của quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng, việc phân cấp tự chủ tài chính, mức độ tự chủ và trách nhiệm xã hội của nhà trường, việc lập kế hoạch tài chính và tổ chức bộ máy QLTC, công tác huy động, khai thác nguồn nhân lực tài chính cho trường việc
– Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi:
Phiếu số 1-Phụ lục 1: Dành cho hiệu trưởng và Phiếu số 2-Phụ lục 2: Dành cho kế toán đánh giá thực trạng HĐTC, QLHĐTC tại các trường THCS.
Phiếu số 3-Phụ lục 3: Dành cho Hiệu trưởng, kế toán các trường; lãnh đạo và kế toán Phòng GD&ĐT và lãnh đạo phòng TC-KT về đánh giá tính cần thiết và tính khả thi của biện pháp QLHĐTC trong bối cảnh đổi mới giáo dục ở các trường THCS.
– Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Nhằm xem lại những thành quả hoạt động thực tiễn trong quá khứ để rút ra những kết luận.
– Phương pháp chuyên gia: Lấy ý kiến của lãnh đạo, chuyên viên Phòng GD&ĐT, lãnh đạo công đoàn GD về biện pháp QLHĐTC trong bối cảnh đổi mới tại các trường THCS.
Cách phát và thu biểu mẫu thống kê, phiếu khảo sát: Tác giả trực tiếp gửi biểu mẫu thống kê về Phòng GD&ĐT để nhập dữ liệu; gửi phiếu khảo sát đến các trường THCS trên địa bàn Quận Sơn Trà và hướng dẫn tổ chức trả lời phiếu. Sau đó, tác giả trực tiếp thu lại biểu mẫu thống kê, phiếu khảo sát để tổng hợp và phân tích, xử lý kết quả.
Số liệu được tổng hợp tác giả xử lý bằng chương trình Microsoft office Excel 2003.
2.3. Thực trạng hoạt động tài chính ở các trường Trung học cơ sở quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng
2.3.1. Thực trạng về phân cấp tự chủ tài chính, nhận thức về mức độ tự chủ của các trường THCS trong bối cảnh đổi mới giáo dục
2.3.1.1. Việc phân cấp tự chủ tài chính tại các trường THCS
Qua kết quả khảo sát cho thấy, có 5/8 hiệu trưởng cho rằng tự chủ tài chính ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng GD của nhà trường, chiếm tỷ lệ 62,5% và còn lại 3/8 hiệu trưởng cho rằng được quyền tự chủ tài chính sẽ có ảnh hưởng đến chất lượng GD, chiếm tỷ lệ 37,5%. Mức ảnh hưởng được quy đổi theo ĐTB là 3,63 điểm, như vậy so với mức cao nhất là 4 điểm thì nhìn chung các hiệu trưởng cho rằng tự chủ tài chính ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng GD của nhà trường.
2.3.1.2. Nhận thức về mức độ tự chủ tài chính của Hiệu trưởng
Qua kết quả khảo sát cho thấy, các hiệu trưởng cho rằng quyền tự chủ chính là quyền tự do hơn trong việc sử dụng nguồn kinh phí được giao .Tuy nhiên cơ quan có thẩm quyền khi tính toán, phân bổ và giao kinh phí cho đơn vị phần chi khác còn hạn chế. Do vậy mức độ tự chủ của đơn vị còn thấp, không có điều kiện tích lũy kinh phí hàng năm để chủ động trong việc đầu tư, mua sắm, tăng cường CSVC nhà trường.
2.3.2. Thực trạng hoạt động tài chính tại các trường trung học cơ sở trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
2.3.2.1. Thực trạng về lập dự toán
Phân tích qua số liệu khảo sát tại Bảng 2.4 có thể nhận thấy, tình hình lập kế hoạch tài chính dài hạn (5 năm) thấp nhất có điểm TB là 1.63; lập kế hoạch trung hạn (3 năm) có điểm TB là 1.88. Như vậy, việc lập kế hoạch tài chính trung hạn và dài hạn rất ít được thực hiện. Lập kế hoạch tài chính ngắn hạn 1 năm được tất cả các hiệu trưởng, kế toán ở các trường THCS trên địa bàn quận Sơn Trà thực hiện có điểm TB cao nhất 3.86. Như vậy, chứng tỏ hiệu trưởng, kế toán các trường còn ít quan tâm đến công tác lập kế hoạch tài chính trung và dài hạn, một khâu quan trọng để tạo nên sự tự chủ thực sự trong QLTC.
2.3.2.2. Thực trạng về công tác chấp hành dự toán quyết toán ngân sách
Từ số liệu Bảng 2.5, có thể nhận thấy yếu tố được xếp mức độ chấp hành cao nhất là hệ thống sổ sách kế toán tài chính Kết quả này cho thấy, nhìn chung các trường đã có nhiều cố gắng trong việc chấp hành dự toán NS và quyết toán NS trong nhà trường theo quy định.
2.3.2.3. Thực trạng về công tác kiểm tra tài chính nội bộ nhà trường
Kiểm tra, giám sát nhằm đưa lại những thông tin phản hồi hữu ích cho công tác quản lý, nếu hoạt động này được thực hiện một cách đầy đủ và nghiêm túc sẽ làm hạn chế được những sai sót, khuyết điểm, từ đó giúp chủ thể quản lý điều chỉnh phương pháp, biện pháp quản lý cho phù hợp.
Với kết quả khảo sát thu được, có thể nhận thấy, bước đầu tiên của việc thực nhiệm vụ kiểm tra và giám sát đã được các trường tuân thủ khá đầy đủ, mức thực hiện các nội dung được quy đổi theo ĐTB chung là 3.31 điểm, như vậy so với mức cao nhất là 4 điểm thì nhìn chung các đơn vị có thực hiện xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện kiểm tra công tác QLTC trong nhà trường.
Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan, nhất là tác động từ mặt trái của cơ chế thị trường và hội nhập quốc tế đã làm biến đổi hệ giá trị xã hội, làm cho mục đích lợi ích của con người tăng lên, khả năng hy sinh giảm xuống thì việc chấp nhận đấu tranh, chấp nhận va chạm để làm tròn trách nhiệm của người cán bộ kiểm tra lại không dễ dàng và họ còn chịu những áp lực từ nhiều phía tác động.
2.4. Thực trạng quản lý hoạt động tài chính tại các trường trung học cơ sở quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng trong bối cảnh đổi mới giáo dục
– Kế hoạch ngắn hạn
Hàng năm, khoảng giữa tháng 12 trước khi kết thúc năm tài chính, Phòng GD&ĐT có văn bản yêu cầu các đơn vị trực thuộc báo cáo đánh giá tình hình thực hiện dự toán NS được giao. Ở nội dung báo cáo, các đơn vị nêu khó khăn, vướng mắc và những đề xuất, kiến nghị đối với Phòng GD&ĐT. Trên cơ sở báo cáo của đơn vị theo nội dung và biểu mẫu của Phòng GD&ĐT yêu cầu, Phòng GD&ĐT xây dựng dự toán NS cho toàn ngành. Dự toán NS hàng năm gửi Phòng TC-KH Quận để thẩm định và giao dự toán. Trên cơ sở dự toán thu – chi NS được Phòng TC-KH thông báo, bộ phận kế toán tham mưu Trưởng phòng GD&ĐT phân bổ kinh phí cho các đơn vị trực thuộc Phòng quản lý và hướng dẫn triển khai thực hiện.
– Kế hoạch trung và dài hạn
Theo kết quả khảo sát 2 đối tượng là hiệu trưởng và kế toán của 8 trường THCS được tổng hợp tại Bảng 2.5, có thể nhận thấy các trường đã chấp hành đúng các quy định về việc lập dự toán ngắn hạn (1 năm) với số điểm TB là 3,86, đa số đơn vị còn lại không lập kế hoạch tài chính trung và dài hạn. Việc lập kế hoạch tài chính của các trường gắn với lập kế hoạch tự chủ tài chính theo từng giai đoạn thực hiện Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ và Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 09/8/2006 của Bộ Tài chính. Hiện nay, các trường THCS trên địa bàn thành phố đang triển khai thực hiện tự chủ tài chính giai đoạn 2014-2016 (giai đoạn tự chủ tài chính ổn định trong 3 năm).
2.4.2. Xây dựng cơ cấu tổ chức quản lý tài chính các trường trung học cơ sở
* Về cơ cấu bộ máy, nhân lực
Bộ máy quản lý nguồn lực tài chính của các trường THCS được tổ chức rất đơn giản. Nhân lực tài chính các trường THCS hiện nay đã đảm bảo về số lượng.
* Về thực trạng thực hiện nhiệm vụ
– Hiệu trưởng: Hiệu trưởng có trách nhiệm quản lý nguồn tài chính của nhà trường từ việc lập dự toán đến việc chấp hành dự toán thu – chi; quản lý tài sản của nhà trường.
– Kế toán: Hiện nay, kế toán trong trường thực hiện các chức năng như: tổ chức hệ thống sổ sách kế toán; ghi chép, phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh; tổ chức thực hiện hạch toán kế toán, công tác thống kê; tổ chức thực hiện công tác thông tin – kinh tế – tài chính nội bộ và chế độ báo cáo kế toán – thống kê định kỳ…
– Thủ quỹ: Chịu trách nhiệm giữ tiền mặt, mở sổ theo dõi quỹ tiền mặt để phản ảnh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền mặt (tiền Việt Nam) của trường.
* Về trình độ CBQLTC
Bảng 2.7. Thực trạng trình độ CB QLTC của các trường THCS
| STT | Nội dung khảo sát | Kết quả khảo sát | |||
| Hiệu trưởng | Kế toán | ||||
| SL | % | SL | % | ||
| 1 | Sau đại học | 2 | 25 | 2 | 25 |
| 2 | Đại học | 6 | 75 | 6 | 75 |
| 3 | Cao đẳng | 0 | 0 | 0 | 0 |
| 4 | Trung cấp | 0 | 0 | 0 | 0 |
* Về mức độ tham gia của các thành phần trong bộ máy QLTC
– Hiệu trưởng: Là người có vai trò quan trọng nhất trong việc quản lý hoạt động thu – chi tài chính nhằm đảm bảo hoàn thành kế hoạch, nhiệm vụ năm học do trường đề ra.
– Kế toán: Việc giúp đỡ, tham mưu hiệu trưởng trong công tác QLTC-TS của nhà trường còn hạn chế, còn xảy ra nhiều sai sót.
– Thủ quỹ: Có vai trò ít nhất trong bộ máy QLTC của nhà trường, chỉ thực hiện nhiệm vụ quản lý thu – chi tiền mặt của đơn vị là chủ yếu.
* Về CSVC phục vụ QLTC
Qua kết quả khảo sát được tổng hợp tại Bảng 2.8 cho thấy, mức đánh giá đồng ý được quy đổi theo ĐTB chung là 3,84 điểm. So với điểm cao nhất là 4 điểm thì nhiều ý kiến đánh giá tốt về các trường THCS có đẩy đủ các điều kiện về đội ngũ, CSVC, trang thiết bị đảm bảo để phục vụ công tác QLTC tại đơn vị.
2.4.3. Chỉ đạo thực hiện hoạt động tài chính trong các trường trung học cơ sở
* Thực trạng công tác huy động, khai thác nguồn lực tài chính của các trường THCS
Từ năm 2016 đến năm 2018, nguồn kinh phí từ NSNN và kinh phí ngoài NS có sự tăng trưởng tương đối đều. Trong đó, cơ cấu kinh phí ngoài NS chiếm trung bình khoảng 6,7% trong tổng cơ cấu NS.
Theo số liệu thống kê, ngoài khoản thu học phí, tiền DTHT thu theo quy định, việc huy động nguồn thu ngoài NSNN của các trường được thực hiện dựa trên nguyên tắc tự nguyện, có sự thống nhất trong Ban giám hiệu nhà trường và Ban đại diện CMHS; dự toán thu – chi được công khai theo quy định.
* Phân bổ, sử dụng nguồn lực tài chính các trường THCS
Phân bổ sử dụng nguồn lực tài chính là khâu quan trọng mà ở đó, sự linh hoạt trong khâu phân bổ giúp tập trung có hiệu quả vào giải quyết các mục tiêu quản lý. Phân bổ ngồn lực tài chính phải gắn liền với kế hoạch phát triển GDTHCS.
2.4.4. Kiểm tra, đánh giá việc quản lý hoạt động tài chính các trường trung học cơ sở
* Thực trạng công tác QLTC các trường THCS
Quyết toán là khâu cuối cùng trong mỗi chu kỳ QLTC của các trường THCS nói riêng và quản lý NSNN nói chung. Khâu này được tiến hành trên cơ sở xem xét, phân tích, đánh giá các khoản chi đã được nêu trong báo cáo quyết toán của đơn vị để xác nhận các khoản chi theo đúng dự toán, đúng chế độ nhà nước quy định. Công tác này làm chặt chẽ có tác dụng làm tăng cường kỷ luật tài chính, kế toán, ngăn ngừa và có biện pháp xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm chế độ chính sách tài chính phát sinh.
* Nội dung và những vấn đề phát hiện sau kiểm tra, đánh giá HĐTC các trường THCS của Phòng GD&ĐT
Phòng GD&ĐT quận Sơn Trà đã tổ chức việc kiểm tra tài chính, kế toán các trường THCS theo các nội dung quy định tại Quyết định sổ 67/2004/QĐ-BTC ngày 13/08/2004 của Bộ Tài chính ban hành Quy chế về tự kiểm tra tài chính, kế toán tại các cơ quan, đơn vị có sử dụng kinh phí NS nhà nước thông qua số liệu tổng hợp báo cáo quyết toán quý, quyết toán năm của các đơn vị.
Các trường THCS Quận Sơn Trà đều đã xây dựng bộ máy QLTC hoàn chỉnh theo hướng tổ chức tinh gọn.
Các trường đã tích cực sử dụng hợp lý nguồn kinh phí được cấp
Các trường đã tích cực trong việc quản lý chi nhằm tiết kiệm tối đa nguồn tài chính.
Nhận được nhiều sự đầu tư từ nguồn vốn nhà nước và nguồn vốn được huy động từ các mạnh thường quân.
Phòng GD&ĐT quận luôn có sự quan tâm và chỉ đạo sát sao trong việc thực hiện các nhiệm vụ năm học và nhiệm vụ tài chính của nhà trường.
Hầu hết các trường THCS chưa xây dựng kế hoạch tài chính trung và dài hạn.
Nhà trường chưa tích cực trong việc huy động các nguồn hỗ trợ từ các tổ chức xã hội, các doanh nghiệp, đặc biệt là cựu HS.
Kế toán thiếu kỹ năng và chưa cập nhật kịp thời về việc sử dụng các phần mềm kế toán khi thực hiện các nhiệm vụ.
Trong quá trình quản lý thu – chi tài chính, mặc dù các trường không có nhiều sai phạm dẫn đến phải các hình thức kỷ luật, tuy nhiên cũng còn tồn tại nhiều hạn chế về hoạt động QLTC theo quan điểm tự chủ, tự chịu trách nhiệm.
Hoạt động kiểm tra nội bộ chưa được các trường thực hiện triệt để
Kinh phí chi cho GD chủ yếu dành chi lương và các khoản mang tính chất lương, phần chi cho hoạt động chuyên môn thấp.
Công tác XHHGD, huy động các nguồn lực phát triển GD&ĐT còn hạn chế.
2.5.3. Nguyên nhân của những hạn chế
Ngân sách ít, thiếu các nguồn lực.
Thiếu sự tham gia của hội đồng trường vào quá trình lập kế hoạch tài chính.
Có nhiều khó khăn trong mối quan hệ hợp tác giữa nhà trường với Kho bạc với các bộ phận của UBND Quận, phòng TC-KH; thủ tục hành chính còn khá phức tạp.
Bộ phận QLTC ở các trường chưa thực sự tinh thông về chuyên môn, nghiệp vụ tài chính, kế toán.
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH TẠI CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ QUẬN SƠN TRÀ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI GIÁO DỤC
3.1. Nguyên tắc đề xuất biện pháp
3.1.1. Đảm bảo nguyên tắc khoa học
3.1.2. Đảm bảo nguyên tắc khả thi
3.1.3. Đảm bảo nguyên tắc thực tiễn
3.1.4. Đảm bảo nguyên tắc hiệu quả
3.1.5. Đảm bảo nguyên tắc hệ thống
3.2. Biện pháp quản lý hoạt động tài chính tại các trường trung học cơ sở quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng trong bối cảnh đổi mới giáo dục
3.2.1. Nâng cao nhận thức về quản lý hoạt động tài chính ở các trường THCS theo hướng tự chủ
* Mục tiêu của biện pháp
Mục tiêu nhằm giúp cho các bộ phận quản lý tài chính, đặc biệt là hiệu trưởng có nhận thức đúng vai trò của từng cá nhân trong QLTC nhằm thực hiện QLTC một cách chủ động hơn và các nguồn lực tài chính được huy động sẽ sử dụng hiệu quả hơn
* Nội dung của biện pháp
Nâng cao nhận thức về quản lý hoạt động tài chính trước hết là phải có những những biện pháp giúp cho các bộ phận QLTC thấy được vai trò trách nhiệm của mình trong công tác QLTC ở trường.
* Tổ chức thực hiện
Phòng GD&ĐT cần: Khảo sát nhận thức của hiệu trưởng và kế toán, từ đó xây dựng kế hoạch bồi dưỡng hợp lý.
Đối với hiệu trưởng: Tham gia các lớp bồi dưỡng phù hợp..
Đối với kế toán: hiệu trưởng phải có bảng phân công công việc cụ thể cho kế toán để kế toán thấy được trách nhiệm của mình.
Mở các lớp tập huấn về kỹ năng QLTC dành cho hiệu trưởng và kế toán để họ có những nhận thức đúng trong QLTC.
3.2.2. Đổi mới công tác lập kế hoạch tài chính ở các trường trung học cơ sở theo hướng tự chủ
* Mục tiêu của biện pháp
Mục tiêu nhằm tối ưu hóa trong nguồn thu và chi, đáp ứng nhu cầu cho các trường THCS nhằm thực hiện tốt quan điểm tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong hoạt động tài chính của đơn vị.
* Nội dung của biện pháp
Đổi mới công tác lập kế hoạch trước hết phải đổi mới phương pháp theo hướng tiếp cận chỉ đạo tập trung, dân chủ, tăng cường trao đổi để xác định ưu tiên trong từng giai đoạn và huy động tham gia của các bên có liên quan.
Lập kế hoạch thu – chi sẽ tăng hiệu quả sử dụng, tránh được lãng phí, thất thoát khi đầu tư, tránh được mâu thuẫn trong quá trình thu – chi. Thu mà không chi là làm hạn chế hiệu lực của đồng tiền.
* Tổ chức thực hiện
Để thực hiện các nội dung trên Hiệu trưởng nhà trường cần tiến hành chỉ đạo việc xây dựng kế hoạch tài chính dài hạn dựa trên chiến lược phát triển của nhà trường.
Phải nâng cao nhận thức cho Hiệu trưởng và kế toán, căn cứ để lập kế hoạch tài chính phải xuất phát từ chỉ tiêu theo năm kế hoạch của nhà trường, thông qua việc xác định quy mô HS, số lượng GV, đội ngũ CB, NV và CSVC.
Xác định rõ được các nguồn thu và thời điểm thu.
Đối với các khoản chi tiêu thường xuyên, lập chi tiết cho từng khoản chi tiêu, đảm bảo yêu cầu pháp lý, cân đối các khoản thu.
3.2.3. Đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, nghiệp vụ cho Hiệu trưởng và các đối tượng liên quan về quản lý tài chính ở các trường trung học cơ sở theo hướng tự chủ
* Mục tiêu của biện pháp
Bồi dưỡng cho đội ngũ QLTC các trường về kiến thức chuyên môn nghiệp vụ tốt hơn nhằm đủ năng lực tự chủ, tự chịu trách nhiệm công tác QLTC, đảm bảo việc sử dụng nguồn lực tài chính đầu tư cho nhà trường được sử dụng có hiệu quả, đúng pháp luật.
* Nội dung của biện pháp
Bồi dưỡng nâng cao năng lực, kỹ năng cho cán bộ QLTC.
Phát triển năng lực QLTC cho đội ngũ cán bộ QLTC bao gồm cả Hiệu trưởng và kế toán của các trường.
* Tổ chức thực hiện
UBND Quận cần khảo sát, đánh giá năng lực và quản lý tài chính của các Hiệu trưởng và đánh giá năng lực chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ kế toán ở các trường THCS để xây dựng kế hoạch bồi dưỡng xác thực.
Tạo điều kiện để Hiệu trưởng các trường THCS được đào tạo nâng cao trình độ như học các lớp sau đại học chuyên ngành QLGD
Bộ phận kế toán không chỉ am hiểu về chế độ QLTC mà còn phải am hiểu các nhiệm vụ chuyên môn của nhà trường
Mở những lớp tập huấn về công tác QLTC cho Hiệu trưởng, kế toán về cách thức quản lý thu – chi
3.2.4. Đổi mới hoạt động công tác công khai tài chính, xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ ở các trường trung học cơ sở
* Mục tiêu của biện pháp
Mục tiêu của biện pháp này nhằm đảm bảo tính minh bạch, hợp lý, hợp pháp trong quản lý hoạt động thu – chi của nhà trường.
* Nội dung của biện pháp
Đổi mới, rà soát lại việc xây dựng QCCTNB, theo đó, những quy định nào không còn phù hợp thì cần thay đổi để phù hợp với tình hình thực tế tại trường và diễn biến kinh tế tài chính trên thị trường.
Từng trường phải xây dựng QCCTNB phù hợp.
* Tổ chức thực hiện
Phòng GD&ĐT tăng cường chỉ đạo các trường:
Mỗi trường cần xây dựng một quy chế công khai tài chính dựa vào Quy chế công khai tài chính được Ban hành kèm theo Thông tư 36/2017/TT-BGDĐT, ngày 28 tháng 12 năm 2017 của Bộ Giáo dục và đào tạo để dựa vào đó thực hiện.
Hiệu trưởng cần quy định rõ nội dung công khai bao gồm công khai căn cứ thu, mục đích thu, đối tượng thu, mức thu; công khai mức chi bao gồm căn cứ chi, mức chi, mục đích chi, đối tượng chi.
Về hình thức công khai, nên có nhiều hình thức công khai tài chính.
3.2.5. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, hoàn thiện phương tiện quản lý hoạt động tài chính ở trường trung học cơ sở
*Mục tiêu của biện pháp
Để nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực tài chính cần phải ứng dụng công nghệ thông tin và phần mềm QLTC sẽ khắc phục được những hạn chế của mô hình quản lý hiện tại theo kiểu thủ công.
* Nội dung của biện pháp
Triển khai đồng loạt việc ứng dụng phần mềm kế toán ở các trường THCS trên địa bàn Quận như: phần mềm kế toán MISA, phần mềm quản lý tài sản công.
Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác QLTC phải theo hướng trang bị đồng bộ các thiết bị tin học.
* Tổ chức thực hiện
Phòng GD&ĐT cần làm việc với các công ty phần mềm để viết riêng hoặc đặt hàng trang bị phần mềm QLTC, quản lý tài sản công cho các trường THCS cho phù hợp với đặc thù quản lý.
Sau khi có phần mềm, cần tập huấn cách thức sử dụng phần mềm cho kế toán các trường.
Cần tập trung khai thác hiệu quả hơn hệ thống mạng Internet – Intranet có sẵn để phục vụ cho công tác quản lý.
Tiến hành rà soát lại điều kiện làm việc đội ngũ QLTC của các trường để trang bị đầy đủ CSVC, máy móc trang thiết bị làm việc tốt nhất.
3.2.6. Tăng cường huy động các nguồn lực xã hội đầu tư tài chính cho các trường trung học cơ sở
*Mục tiêu của biện pháp
Mục tiêu của biện pháp này nhằm đa dạng hóa nguồn thu cho GD THCS để tăng nguồn lực tài chính cho GD THCS phát triển toàn diện, góp phần đáp ứng yêu cầu đổi mới GD hiện nay.
* Nội dung của biện pháp
Khuyến khích mọi CB, GV kêu gọi hỗ trợ, tài trợ của các tổ chức, cá nhân và các hoạt động khác nhằm đa dạng hóa nguồn thu cho nhà trường.
* Tổ chức thực hiện
Hiệu trưởng cần thay đổi nhận thức về việc phải tích cực huy động thêm các nguồn lực ngoài nguồn tài chính từ NSNN cấp.
Nhà trường cần có một kế hoạch dài hạn cho việc huy động các nguồn tài trợ, viện trợ từ các cá nhân, các doanh nghiệp và các tổ chức trong và ngoài nước.
Nhà trường cần tăng cường nhận thức cho mỗi CB, GV về tầm quan trọng của họ trong việc huy động các nguồn lực xã hội đầu tư cho trường của mình.
Huy động nguồn lực trong nhà trường.
3.2.7. Tăng cường giám sát, kiểm tra về hoạt động tài chính ở các trường trung học cơ sở theo hướng tự chủ
* Mục tiêu của biện pháp
Nhằm chấn chỉnh kịp thời những sai phạm có thể xảy ra và điều chỉnh những bất cập trong thực hiện chế độ, chính sách cho CB, GV, NV.
* Nội dung của biện pháp
Để đảm bảo tính hiệu quả và tránh các sự việc sai sót có thể xảy ra trong quá trình thực hiện các khâu dự toán, phân bổ, cấp phát, sử dụng và quyết toán tài chính giữa các trường,
* Tổ chức thực hiện
Phòng GD&ĐT phải xây dựng và ban hành kế hoạch kiểm tra, giám sát, lịch thẩm tra quyết toán hàng năm để các trường biết và thực hiện.
Phòng GD&ĐT chỉ đạo các trường THCS phải xây dựng kế hoạch tự kiểm tra, đánh giá.
Cần tăng cường kiểm tra công tác lập, chấp hành và quyết toán ngân sách, đảm bảo thực hiện theo đúng kế hoạch, cân đối tỷ trọng của từng nhóm mục chi.
Ngoài ra, các đơn vị phải thực hiện và chấp hành khi có các đoàn kiểm toán và thanh tra, kiểm tra của các cơ quan Nhà nước theo kế hoạch hoặc kiểm tra đột xuất khi có sự vụ.
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp
Các biện pháp nêu trên có tính hệ thống, có mối quan hệ khắng khít với nhau, chúng có tác động qua lại lẫn nhau và cần được thực hiện một cách đồng bộ.
Bên cạnh đó, nó liên quan chặt chẽ với biện pháp tăng cường nhận thức về tính tự chủ và tự chịu trách nhiệm trong quản lý tài chính của các trường.
Để có thể thực hiện được tốt các hoạt động này cần có một đội ngũ quản lý tài chính hiệu quả; do đó, giải pháp phát triển, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ quản lý tài chính cho các trường THCS và cải thiện các điều kiện làm việc cho đội ngũ kế toán là hết sức cần thiết.
3.4. Khảo nghiệm tính cần thiết, tính khả thi của các biện pháp
Cuộc khảo sát được thực hiện đối với Hiệu trưởng là chủ tài khoản, kế toán, thủ quỹ, các trường THCS công lập trên địa bàn Quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng, lãnh đạo, kế toán phòng GD&ĐT Quận.
3.4.2. Khái quát về khảo nghiệm và kết quả khảo nghiệm
– Mục tiêu: Kiểm định tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp.
– Nội dung: Khảo sát tính cần thiết, tính khả thi của 7 biện pháp đã đề xuất ở mục 3.2. Việc khảo sát 2 nội dung này bằng phiếu khảo sát số 3 ở phụ lục 1.
Kết quả khảo sát được tổng hợp tại Bảng 3.1 cho thấy, ý kiến của hiệu trưởng và kế toán các trường và CBQL giáo dục cho rằng các biện pháp này đều có tính cần thiết cao với điểm trung bình chung là 3.46 điểm.
Qua kết quả khảo sát tại bảng 3.2 cho thấy cả hiệu trưởng, kế toán và CBQL giáo dục đều cho rằng các biện pháp đề xuất trong đề tài này đều có tính khả thi với điểm trung bình chung là 3.61 điểm.
Tất cả 7 biện pháp được đề xuất trong công tác quản lí hoạt động tài chính ở các trường THCS trên địa bàn quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng đều có sự cần thiết và tính khả thi cao. Không có biện pháp nào đánh giá là hoàn toàn không cần thiết/ hoàn toàn không khả thi và không cần thiết/ không khả thi.
3.4.3. Mức độ tương quan giữa tính cấp thiết và tính khả thi
Trên cơ sở các kết quả khảo nghiệm tại bảng 3.1 và bảng 3.2 tác giả đã tổng hợp và áp dụng công thức tính hệ số tương quan thứ bậc Spearman của 7 biện pháp. Kết quả là r = 0,99>0 nên mối tương quan này là tương quan thuận, hay nói cách khác mức độ cần thiết và mức độ khả thi phù hợp nhau. Như vậy, 7 biện pháp tác giả đề xuất được đánh giá là cần thiết và có khả thi cao, cũng như vai trò của nó trong việc nâng cao hiệu quả quản lý nguồn lực tài chính đầu tư và chất lượng giáo dục THCS ngày càng phát triển.
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
Trong bối cảnh đổi mới giáo dục như hiện nay, sự nghiệp GD&ĐT đang phát triển theo hướng xã hội hoá và đa dạng hoá các loại hình giáo dục, điều này thể hiện bên cạnh các trường công lập còn có có các trường tư thục, các trường quốc tế tại Việt Nam. Do đó, nguồn tài chính trong các cơ sở GD bao gồm nhiều nguồn như: NSNN, đóng góp của các doanh nghiệp thuộc tát cả các thành phần kinh tế, đóng góp của nhân dân, nguồn tự tạo của hệ thống các cơ sở GD, nguồn hợp tác quốc tế trong lĩnh vực GD&ĐT…
Trước yêu cầu đổi mới công tác quản lý GD&ĐT nói chung và quản lý, sử dụng các nguồn lực tài chính đầu tư cho phát triển GDTHCS nói riêng cũng cần được đổi mới theo hướng tự chủ, tự chịu trách nhiệm xã hội. Có thể khẳng định:
QLHĐTC các trường THCS theo hướng tự chủ, tự chịu trách nhiệm hiệu quả sẽ góp phần rất lớn vào đào tạo “nhân cách, sức lao động” cho xã hội.
Nội dung QLHĐTC trong nhà trường phải đảm bảo sự tự chủ tài chính và chịu trách nhiệm xã hội của nhà trường. Đây là xu thế chung, vừa là yêu cầu khách quan của giai đoạn đổi mới GD hiện nay. Nội dung QLHĐTC các trường THCS theo hướng tự chủ, tự chịu trách nhiệm xã hội, bao gồm: Lập kế hoạch tài chính, xây dựng cơ cấu tổ chức quản lý tài chính, chỉ đạo thực hiện hoạt động tài chính, kiểm tra, đánh giá các hoạt động tài chính.
Tác giả đã đề xuất 7 biện pháp QLHĐTC các trường THCS quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng trong bối cảnh đổi mới GD hiện nay, đó là:
(1) Nâng cao nhận thức về quản lý hoạt động tài chính ở các trường THCS theo hướng tự chủ
(2) Đổi mới công tác lập kế hoạch tài chính ở các trường trung học cơ sở theo hướng tự chủ
(3) Đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, nghiệp vụ cho Hiệu trưởng và các đối tượng liên quan về quản lý tài chính ở các trường trung học cơ sở theo hướng tự chủ
(4) Đổi mới hoạt động công khai tài chính, xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ ở các trường trung học cơ sở
(5) Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, hoàn thiện phương tiện quản lý hoạt động tài chính ở trường trung học cơ sở
(6) Tăng cường huy động các nguồn lực xã hội đầu tư tài chính cho các trường trung học cơ sở
(7) Tăng cường giám sát, kiểm tra về hoạt động tài chính ở các trường trung học cơ sở theo hướng tự chủ
Các biện pháp trên có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Kết quả khỏ nghiệm về các biện pháp trên đều cho thấy các biện pháp có tính cần thiết và khả thi cao.
2. Khuyến nghị
2.1. Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo TP Đà Nẵng
2.2. Đối với Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng/Quận
2.3. Đối với Phòng Tài chính – Kế hoạch thành phố Đà Nẵng/ quận
2.4. Đối với Phòng Giáo dục và Đào tạo quận
2.5. Đối với các trường THCS trên địa bàn quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng
E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\GIAO DUC HOC\NGUYEN THI KIEU NGAN\SAU BAO VE


