Quản lý hoạt động chăm sóc nuôi dưỡng trẻ tại các trường mầm non công lập huyện Ba Tơ
Như chúng ta đã biết, trong hệ thống giáo dục quốc dân, giáo dục mầm non là bậc học đầu tiên thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em từ ba tháng đến bảy mươi hai tháng tuổi, nhằm “Giúp trẻ em phát triển toàn diện về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ vào học lớp một”.
Lứa tuổi mầm non có vị trí rất quan trọng trong suốt quá trình phát triển cuộc đời của mỗi con người. Sự phát triển của trẻ từ 0-6 tuổi là giai đoạn phát triển có tính quyết định để tạo nên thể lực, nhân cách, năng lực phát triển trí tuệ trong tương lai.
Với những lý do trên, tác giả chọn đề tài “Quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ tại các trường mầm non công lập huyện Ba Tơ, Tỉnh Quảng Ngãi” để nghiên cứu.
Trên cơ sở nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn, đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng nhằm góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng tại các trường mầm non công lập huyện Ba Tơ.
3. Đối tượng, khách thể nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ tại các trường mầm non.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mẫu giáo tại các trường mầm non công lập huyện Ba Tơ, tỉnh Quảng Ngãi.
Quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng tại các trường mầm non công lập huyện Ba Tơ, Quảng Ngãi đã được thực hiện nhưng còn một số hạn chế. Nếu đề xuất được những biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng có tính khả thi thì hiệu quả quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng sẽ được nâng cao.
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về việc quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng tại trường mầm non.
5.2. Khảo sát đánh giá thực trạng quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng của giáo viên, nhân viên tại các trường Mầm non công huyện Ba Tơ, tỉnh Quảng Ngãi.
5.3. Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng tại các trường Mầm non công lập huyện Ba Tơ, tỉnh Quảng Ngãi.
Để nghiên cứu đề tài người nghiên cứu lựa chọn các phương pháp nghiên cứu cụ thể sau:
6.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
Thu thập và đọc các tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu
6.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
– Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi
– Phương pháp quan sát
– Phương pháp đàm thoại, phỏng vấn
6.3. Phương pháp thống kê toán học
Sử dụng phương pháp toán thống kê để xử lý kết quả điều tra.
7. Giới hạn phạm vi nghiên cứu đề tài
7.1. Giới hạn về đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng và đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mẫu giáo.
7.2. Giới hạn thời gian nghiên cứu
Các số liệu tổng hợp và điều tra khảo sát được thu thập trong khoảng thời gian từ năm học 2015 – 2016 đến năm học 2017 – 2018.
7.3. Giới hạn khách thể khảo sát
Tiến hành thu thập số liệu ở 10 trường mầm non của huyện Ba Tơ, tỉnh Quảng Ngãi. Khảo sát, điều tra cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên của 10 trường mầm non.
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo, nội dung luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ tại trường mầm non
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mẫu giáo tại các trường mầm non công lập huyện Ba Tơ, tỉnh Quảng Ngãi
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mẫu giáo tại các trường mầm non công lập huyện Ba Tơ, tỉnh Quảng Ngãi.

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC,
NUÔI DƯỠNG TRẺ TẠI TRƯỜNG MẦM NON
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.2. Khái niệm chính của đề tài
1.2.1. Quản lý, quản lý giáo dục
a. Quản lý
Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý.
b. Quản lý giáo dục
Quản lý giáo dục là hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ thống được quản lý vận hành theo đường lối giáo dục và nguyên lý của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học – giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ thống giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất.
1.2.2. Chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mầm non
Chăm sóc trẻ là hoạt động nuôi dưỡng, giáo dục theo dõi quá trình pháttriển của trẻ nhỏ.
Nuôi dưỡng trẻ là nuôi nấng, chăm sóc để trẻ khoẻ mạnh về thể chất và phát triển toàn diện về trí não.
Hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mầm non là hoạt động chăm sóc dinh dưỡng, chăm sóc giấc ngủ, chăm sóc vệ sinh, chăm sóc sức khỏe và đảm bảo an toàn cho trẻ nhằm giúp trẻ phát triền toàn diện về thể chất, tinh thần, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên về nhân cách cho trẻ, chuẩn bị tâm thế cho trẻ vào học lớp một tiểu học.
1.2.3. Quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mầm non
Quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mầm non là quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý (hiệu trưởng) đến khách thể quản lý nhằm đạt đạt được các mục tiêu đề ra.
1.3. Hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ tại các trường mầm non
1.3.1. Mục tiêu của giáo dục mầm non
Mục tiêu của giáo dục mầm non là giúp trẻ em phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào lớp một (Điều 22 – Luật giáo dục, 2005)[29].
1.3.2. Nội dung hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mầm non
Nội dung giáo dục mầm non phải bảo đảm phù hợp với sự phát triển tâm sinh lý của trẻ em, hài hòa giữa nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục; giúp trẻ em phát triển cơ thể cân đối, khoẻ mạnh, nhanh nhẹn (Điều 22 – Luật giáo dục, 2005)[29].
Hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ bao gồm: chăm sóc dinh dưỡng; chăm sóc giấc ngủ; chăm sóc vệ sinh; chăm sóc sức khoẻ và đảm bảo an toàn (Điều 24 – số 05/2014/TT-BGD) [4].
1.3.3. Hình thức, phương pháp chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mầm non
a. Chăm sóc dinh dưỡng
Dinh dưỡng là nhu cầu sống hằng ngày của mỗi con người. Trẻ em cần dinh dưỡng để phát triển thể lực và trí lực.
b. Chăm sóc giấc ngủ
Hoạt động chăm sóc giấc ngủ cho trẻ tại các trường mầm non gồm các nội dung sau: Chuẩn bị trước khi trẻ ngủ; theo dõi trẻ ngủ; khi trẻ ngủ; chăm sóc sau khi trẻ ngủ dậy
c. Chăm sóc vệ sinh
Vệ sinh cá nhân là tổng hợp các biện pháp nhằm bảo vệ và củng cố sức khoẻ cho trẻ. Chăm sóc vệ sinh đúng cách có ý nghĩa to lớn trong việc phát triển bình thường cơ thể trẻ em.
Vệ sinh cá nhân trẻ bao gồm: Vệ sinh rửa tay, rửa mặt; Vệ sinh khi trẻ đi vệ sinh; Vệ sinh da.
d. Chăm sóc sức khỏe và đảm bảo an toàn
Hoạt động chăm sóc sức khoẻ và đảm bảo an toàn cho trẻ tại các trường mầm non là nhiệm vụ quan trọng đặt lên hàng đầu trong hệ thống các nhiệm vụ chăm sóc nuôi dưỡng trẻ ở trường mầm non.
1.4. Quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ trong trường mầm non
1.4.1. Quản lý kế hoạch chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ
Lập kế hoạch được xem như phương pháp chuẩn bị trước để thực hiện một công việc.
Để thực hiện kế hoạch nhà trường, người quản lý phải thường xuyên trao đổi về mục tiêu, chương trình, kế hoạch, tiến trình của kế hoạch, xin ý kiến phê duyệt của cấp trên, tập thể sư phạm, các bậc phụ huynh.
1.4.2. Quản lý nội dung hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ
Xây dựng nội dung quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ tại các trường mầm non là để quản lý, triển khai thực hiện tốt hoạt động chăm sóc dinh dưỡng cho trẻ.
1.4.3. Quản lý các hình thức, phương pháp chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ
a. Chăm sóc giấc ngủ trẻ tại các trường mầm non
Kế hoạch tổ chức chăm sóc giấc ngủ của trẻ, công tác chuẩn bị trước khi trẻ ngủ, khi trẻ ngủ, sau khi trẻ ngủ dậy phải được tổ chức đảm bảo theo nội dung hoạt động và thời gian tiến hành.
b. Chăm sóc vệ sinh trẻ tại các trường mầm non
Giáo viên xậy dựng kế hoạch hoạt động một ngày tại lớp để thực hiện hoạt động chăm sóc vệ sinh trẻ. Thông qua kế hoạch để xây dựng cho trẻ thói quen trong sinh hoạt hằng ngày.
c. Chăm sóc sức khỏe và bảo đảm an toàn cho trẻ tại các trường mầm non
Xây dựng kế hoạch chăm sóc sức khỏe, bảo vệ an toàn và phòng tránh tai nạn thương tích cho trẻ.
Triển khai thực hiện quản lý về sức khỏe và các vấn đề liên quan đến sức khỏe, quản lý sức khỏe của trẻ, về phòng bệnh, đảm bảo an toàn cho trẻ.
Thực hiện kiểm tra, giám sát.
d. Phối hợp với gia đình, xã hội trong việc chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mầm non
Việc chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mầm non được chia sẻ trách nhiệm giữa gia đình, các nhà giáo dục và cộng đồng.
Tuyên truyền phổ biến kiến thức khoa học nuôi dạy trẻ cho cha mẹ và cộng đồng.
1.4.4. Quản lý các điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ
Huy động mọi nguồn lực đầu tư về cơ sở vật chất để thực hiện kế hoạch chăm sóc, nuôi dưỡng.
1.4.5. Kiểm tra, đánh giá hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ
Kiểm tra đánh giá thường xuyên để rút kinh nghiệm và cải tiến công tác quản lý nhà trường, để nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ theo mục tiêu kế hoạch.
1.5. Những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ trong trường mầm non
1.5.1. Những yếu tố khách quan
– Trình độ, năng lực chuyên môn và nhận thức về tầm quan trọng của công tác quản lý và thực hiện hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng.
Sự phát triển kinh tế – xã hội của địa phương . Chế độ, chính sách ưu đãi của Tỉnh, của ngành đối với giáo dục mầm non
Phần cơ sở lý luận sẽ làm nền tảng cho việc điều tra, khảo sát, phân tích thực trạng công tác quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ tại các trường mầm non công lập huyện Ba Tơ tỉnh Quảng Ngãi. Từ đó đề xuất các biện pháp khả thi nhằm quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ tại các trường mầm non công lập huyện Ba Tơ, tỉnh Quảng Ngãi.
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG TRẺ MẪU GIÁO TẠI CÁC TRƯỜNG MẦM NON CÔNG LẬP HUYỆN BA TƠ, TỈNH QUẢNG NGÃI
2.1. Khái quát quá trình khảo sát
2.1.1. Tổ chức nghiên cứu khảo sát
a. Mục đích khảo sát
Nhằm đánh giá thực trạng quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ ở các trường mầm non công lập huyện Ba Tơ.
b. Nội dung khảo sát
– Khảo sát thực trạng hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ tại các trường Mầm non;
– Khảo sát thực trạng về quản lý hoạt động chăm sóc dinh dưỡng trẻ tại các trường Mầm non;
c. Đối tượng khảo sát
Đề tài tiến hành trên 130 đối tượng cụ thể sau:
– 20 cán bộ quản lý các trường gồm Hiệu trưởng, các Phó Hiệu trưởng của 10 trường Mầm non; 90 giáo viên mầm non, 10 nhân viên cấp dưỡng, 10 nhân viên y tế học đường của 10 trường Mầm non.
d. Quá trình khảo sát
– Trước khi tiến hành bằng phiếu hỏi, chúng tôi đã trực tiếp quan sát, phỏng vấn, dự giờ, thăm lớp,…Từ đó thiết kế mẫu phiếu hỏi hướng vào các nội dung cần khảo sát.
a. Phương pháp quan sát
– Mục đích quan sát: Nhằm tìm hiểu các nội dung tổ chức trong hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ
– Nội dung quan sát: Hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ, cơ sở vật chất, trang thiết bị tại các nhà trường.
– Đối tượng quan sát: Giáo viên, nhân viên, trẻ, cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ.
b. Phương pháp điều tra
– Mục đích điều tra: Nhằm tìm hiểu ý kiến của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên về công tác chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ và quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ tại nhà trường.
– Nội dung điều tra: Thực trạng hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ và quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ tại các trường mầm non.
– Đối tượng điều tra: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên.
c. Phương pháp chuyên gia
– Mục đích: Nhằm xin ý kiến chuyên viên tổ Giáo dục mầm non Phòng Giáo dục, cán bộ quản lý, tổ trưởng chuyên môn trường mầm non về tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ.
– Nội dung: Các biện pháp về quản lý hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ tại các trường mầm non.
d. Phương pháp xử lý số liệu
Kết quả khảo sát được thống kê và tính toán theo tỷ lệ % để dễ dàng so sánh, đối chiếu.
2.2. Tình hình kinh tế – xã hội, giáo dục – đào tạo huyện Ba Tơ, tỉnh Quảng Ngãi
2.2.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội
a. Về điều kiện tự nhiên, dân cư
Ba Tơ là huyện miền núi tỉnh Quảng Ngãi, cách trung tâm tỉnh lỵ 60 km về phía Tây Nam.
Toàn huyện có 20 xã, thị trấn. Dân số toàn huyện có đến 31/12/2014 là 55.662 người.
b. Điều kiện về kinh tế – xã hội
– Lĩnh vực kinh tế
Tổng giá trị sản xuất năm 2014 tính theo giá so sánh 2010: 943,48 tỷ đồng, đạt 106,9% kế hoạch.
– Lĩnh vực văn hoá – xã hội
Về giáo dục: Ủy ban nhân dân huyện thường xuyên chỉ đạo việc vận động học sinh ra lớp và duy trì số lượng học sinh từ đầu nam đến cuối năm học, chống bỏ học giữa chừng,…
Văn hóa và thông tin: Phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ngày một phát triển và đi vào chiều sâu.
2.2.2. Khái quát tình hình giáo dục mầm non huyện Ba Tơ.
a. Tình hình chung
Huyện Ba Tơ hiện có 20 trường Mầm non, 09 trường Tiểu học, 08 trường Tiểu học và Trung học cơ sở, 06 trường Trung học cơ sở, 01 trường Trung học cơ sở dân tộc nội trú, 02 trường Phổ thông, 01 Trung tâm giáo dục thường xuyên.
b. Tình hình giáo dục mầm non ở huyện Ba Tơ
Năm học 2017-2018, huyện có 20 trường Mầm non công lập. Tỉ lệ trẻ 5 tuổi trên địa bàn huyện ra lớp đạt 100%; Đạt chuẩn vào năm 2015. 100% trường Mầm non trên địa bàn huyện tổ chức bán trú, 100% trẻ đến trường được học 2 buổi/ ngày.
100% trường Mầm non đều có khuôn viên rộng rãi, thoáng mát, đảm bảo đủ phòng học, 100% giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn, có năng lực chuyên môn vững vàng.
2.3. Thực trạng hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mẫu giáo tại các trường mầm non công lập huyện Ba Tơ, tỉnh Quảng Ngãi
2.3.1. Thực trạng thực hiện mục tiêu chăm sóc, giáo dục trẻ mẫu giáo
Để đánh giá thực trạng thực hiện mục tiêu về hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ chúng tôi đã tiến hành khảo sát 20 cán bộ quản lý, 90 giáo viên dạy lớp mẫu giáo lớn, nhỡ, bé, 10 nhân viên cấp dưỡng, 10 nhân viên y tế của 10 trường mầm non công lập huyện Ba Tơ tỉnh Quảng Ngãi.
Qua kết quả đã thu được cho thấy nhận thức của đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên các trường mầm non huyện Ba Tơ về hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ khá đồng đều.
b. Nhận thức về nội dung chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ ở trường Mầm non của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên
Qua đánh giá cho thấy nhận thức của cán bộ quản lý về nội dung quản lý công tác chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ ở mức độ khá tốt 80% đến 90% có nhận thức đúng về nội dung. Tuy nhiên nhận thức của giáo viên, nhân viên về nội dung công tác chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ còn hạn chế chưa đầy đủ bốn nội dung hoạt động. Vậy cần phải bồi dưỡng về nội dung hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ cho giáo viên, nhân viên các trường mầm non.
c. Nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên về công tác nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ tại các trường Mầm non hiện nay
Qua kết quả khảo sát cho thấy hầu hết cán bộ quản lý và giáo viên đều có nhận thức rất tốt 15% và tốt 70% về công tác chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ ở các trường mầm non huyện Ba Tơ. Tuy nhiên, vẫn còn bộ phận cán bộ giáo viên nhân viên còn cho rằng công tác chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ còn ở mức độ trung bình 14%. Như vậy cần bồi dưỡng cho cán bộ giáo viên nhân viên về thực hiện công tác chăm sóc, nuôi dưỡng.
2.3.2. Thực trạng thực hiện nội dung, kết quả chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mẫu giáo
a. Thực trạng thực hiện nội dung chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ ở các trường mầm non
Qua kết quả khảo sát thực tế về nội dung hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ ở trường mầm non về mức độ sử dụng cũng như hiệu quả sử dụng đạt 69-84%, bên cạnh mức độ sử dụng và hiệu quả sử dụng ở mức trung bình và ít hiệu quả chiếm 10%. Vậy cần phải bồi dưỡng cho cán bộ giáo viên nhân viên về thực hiện nội dung hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ tại trường mầm non nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ tại nhà trường.
b. Thực trạng các phương pháp sử dụng trong hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ trong các trường Mầm non
Qua kết quả đánh giá thực trạng về mức độ sử dụng và mức độ cần thiết của các phương pháp trong hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ ở trường mầm non huyện Ba Tơ cho thấy các phương pháp chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ đã được giáo viên khai thác sử dụng thường xuyên trên 67%. Tuy nhiên vẫn còn 12% giáo viên ít quan tâm sử dụng như phương pháp trực quan, đàm thoại. Như vậy để tổ chức tốt hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ cần bồi dưỡng cho giáo viên vận dụng tốt các phương pháp trong tổ chức hoạt động.
c. Thực trạng về các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ
Qua kết quả khảo sát cho thấy yếu tố ảnh hưởng nhất là: năng lực sư phạm của giáo viên 85%, kinh phí đầu tư cơ sở vật chất-thiết bị 78%, thiết bị phục vụ hoạt động 69%, quan điểm của gia đình đối với vấn đề chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ 69% và những yếu tố ít ảnh hướng đó là: Thái độ tinh thần hợp tác của trẻ 15%, các tình huống sư phạm 15%, hai yếu tố này ít ảnh hưởng nhất.
Vì vậy cần tăng cường công tác tham mưu, tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị để tổ chức tốt hoạt động.
2.3.3. Thực trạng kết quả nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ mẫu giáo
Phương tiện sử dụng trong tổ chức hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ là công cụ quan trọng, cần thiết không thể thiếu trong tổ chức hoạt động. Tuy nhiên qua khảo sát cho thấy mức độ không sử dụng của giáo viên chiếm 5%.
Vì vậy cần phải nâng cao hiệu quả sử dụng phương tiện trong hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ tại các trường mầm non.
2.4. Thực trạng quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mẫu giáo tại các trường mầm non công lập huyện Ba Tơ, tỉnh Quảng Ngãi
2.4.1. Thực trạng quản lý kế hoạch chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mẫu giáo
Qua khảo sát cho thấy đa số cán bộ quản lý và giáo viên đã thực hiện tốt mục tiêu kế hoạch quản lý như đảm bảo an toàn cho trẻ, tạo dựng niềm tin trong xã hội 73%. Tuy nhiên việc thực hiện nâng cao chất lượng chăm sóc vẫn chưa tốt 11%, công tác phối hợp vẫn chưa đạt hiệu quả cao, huy động các nguồn lực còn hạn chế 14%. Vì vậy khi thực hiện chưa tốt về thực hiện mục tiêu quản lý chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ trong các trường mầm non sẽ ảnh hưởng đến việc thiết lập mục tiêu, xây dựng kế hoạch nội dung, phương pháp quản lý hoạt động, từ đó ảnh hưởng đến chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ.
2.4.2. Thực trạng quản lý nội dung, hình thức, phương pháp chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mẫu giáo
Qua kết quả khảo sát cho thấy mức độ thực hiện nội dung, hình thức, phương pháp quản lý nuôi dưỡng đạt ở mức khá tốt là 88%, chăm sóc giấc ngủ 92% tại các trường mầm non được đánh giá khá tốt, nhưng bên cạnh vẫn còn 23% thực hiện chưa tốt về quản lý hoạt động chăm sóc vệ sinh.
Như vậy cần phải tăng cường công tác quản lý nội dung chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ, chú trọng nội dung chăm sóc vệ sinh trẻ trong trường mầm non.
2.4.3. Thực trạng quản lý các điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mẫu giáo
Kết quả đánh giá cho thấy các điều kiện hỗ trợ tại các trường mầm non rất tốt. Tuy nhiên vẫn còn nhiều trường thực hiện mức độ đạt chưa cao, nhất là điều kiện hỗ trợ về quan điểm của gia đình dưỡng chiếm tỷ lệ yếu 6%, trung bình 17%.
Vậy cần phải tăng cường công tác quản lý các điều kiện hỗ trợ.
2.4.4. Thực trạng quản lý công tác phối hợp trong quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mẫu giáo
Từ kết quả trên cho thấy công tác phối hợp còn thấp. Tỷ lệ thực hiện khá tốt chưa đạt cao 88%-91%. Mức độ thực hiện công việc này ở mức trung bình cao.
Như vậy cán bộ quản lý cần tăng cường quản lý công tác phối hợp trong hoạt động nuôi dưỡng để có những điều kiện cần thiết phục vụ tốt cho hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ tại các trường mầm non.
2.5. Đánh giá chung thực trạng
Bộ máy cán bộ quản lý được cũng cố và kiện toàn, 100% cán bộ quản lý đạt chuẩn về trình độ đào tạo.
Do đặc điểm của huyện Ba Tơ là huyện miền núi, đa số người dân làm nông nên chưa quan tâm đến con em mình.
Công tác quản lý chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ của hiệu trưởng còn mang nặng tính hành chính.
Điều kiện về cơ sở vật chất chưa đảm. Công tác tuyên truyền chưa thường xuyên.
Chương 2 của luận văn đã trình bày thực trạng về quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mầm non tại các trường mầm non công lập huyện Ba Tơ, tỉnh Quảng Ngãi. Cùng với cơ sở lý luận ở Chương 1, cơ sở thực tiễn của chương 2 sẽ là căn cứ khoa học để tác giả để xuất các biện pháp quản lý ở chương 3.
CHƯƠNG 3
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG TRẺ MẪU GIÁO TẠI CÁC TRƯỜNG MẦM NON CÔNG LẬP HUYỆN BA TƠ TỈNH QUẢNG NGÃI
3.1. Nguyên tắc chung đề xuất các biện pháp
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính pháp lý và tính khoa học
Bất kì một biện pháp nào nhằm cải tiến và nâng cao hiệu quả của quản lý giáo dục nói chung hay quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ nói riêng đều phải đảm bảo tính pháp lý và khoa học.
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính tích cực, chủ động của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên
Giúp cán bộ quản lý nhận thức rõ hơn tầm quan trọng của hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ trong nhà trường, có sự đổi mới cách nghĩ, cách làm trong công tác quản lý nhà trường.
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tác động vào các nhân tố của quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ
Mỗi biện pháp đề xuất là một bộ phận cấu thành trong tổng thể các biện pháp, có vai trò riêng nhưng có mối quan hệ mật thiết với nhau. Mỗi biện pháp có thể là cơ sở, là tiền đề hay là điều kiện để thúc đẩy, hỗ trợ cho các biện pháp còn lại.
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ
Tính đồng bộ cho thấy các nội dung của biện pháp có mối quan hệ biện chứng, thống nhất với nhau, không đối lập với nhau.
3.1.5. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi, thiết thực
Các biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ phải dựa trên những cơ sở lí luận, thực tiễn rõ ràng, phải có tính cấp thiết, đảm bảo tính khả thi, thiết thực.
3.2. Biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mẫu giáo tại các trường mầm non công lập huyện Ba Tơ, tỉnh Quảng Ngãi
3.2.1. Tuyên truyền giáo dục nâng cao nhận thức về công tác chăm sóc, nuôi dưỡng tại các trường mầm non
Đây là biện pháp phát huy nhân tố con người, tôn trọng con người, giúp cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên nâng cao nhận thức để định hướng hành động một cách tự giác và đúng hướng.
a. Mục tiêu, ý nghĩa của biện pháp
Đây là cơ sở quan trọng để nâng cao nhận thức về công tác chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ.
Để hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng cho trẻ triển khai được thuận lợi và hiệu quả rất cần có sự đồng tình ủng hộ của các cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên.
b. Nội dung và cách tổ chức thực hiện biện pháp
Hiệu trưởng điều hành toàn diện mọi hoạt động của nhà trường nên hiệu trưởng phải quán triệt mọi chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách của Nhà nước, các quy chế của các cấp.
Hiệu trưởng cần thay đổi nhận thức về quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ.
Nâng cao nhận thức của giáo viên, nhân viên và phụ huynh
3.2.2. Xây dựng kế hoạch thực hiện hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ
a. Mục tiêu, ý nghĩa của biện pháp
Đối với người hiệu trưởng, việc lập kế hoạch là hành động đầu tiên của nhà quản lý vì kế hoạch là công cụ quản lý, là phương pháp quản lý và là con đường đạt mục tiêu quản lý.
b. Nội dung và cách tổ chức thực hiện
Hiệu trưởng xây dựng kế hoạch quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ phải dựa trên cơ sở lý luận và thực tế thật vững chắc. Khi xây dựng kế hoạch quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ, hiệu trưởng cần lưu ý đến các yếu tố cấu thành kế hoạch quản lý
Sau khi xây dựng kế hoạch, hiệu trưởng tiến hành triển khai kế hoạch trong hội đồng sư phạm nhà trường và chỉ đạo giáo viên xây dựng kế hoạch chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ tại lớp.
3.2.3. Nâng cao năng lực chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mẫu giáo cho đội ngũ giáo viên và nhân viên trong trường mầm non huyện Ba Tơ
a. Mục tiêu, ý nghĩa của biện pháp
Nhằm giúp cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên nắm vững mục tiêu, nội dung để thực hiện có hiệu quả hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ.
b. Nội dung và cách tổ chức thực hiện hiện pháp
Hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ bao gồm nhiều nội dung chăm sóc như chăm sóc dinh dưỡng, chăm giấc ngủ, chăm sóc vệ sinh, chăm sóc sức khỏe và đảm bảo an toàn cho trẻ. Vì vậy cần bồi dưỡng cho cán bộ, giáo viên, nhân viên nắm vững nội dung này trong quá trình tổ chức hoạt động cho trẻ.
* Đối với cấp dưỡng:
– Bồi dưỡng kiến thức về vệ sinh an toàn thực phẩm cho 100% cô cấp dưỡng vào đầu năm học.
* Đối với giáo viên trên lớp
Nâng cao chất lượng giáo dục dinh dưỡng chăm sóc trẻ ăn các cô giáo chuẩn bị giờ ăn cho trẻ phải đảm bảo đúng theo quy định.
3.2.4. Tăng cường sự phối hợp giữa các lực lượng giáo dục: gia đình-nhà trường-xã hội trong công tác nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ tại các trường mầm non
a. Mục tiêu, ý nghĩa của biện pháp
Hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ là trách nhiệm của toàn xã hội, nhà trường đóng vai trò trung tâm giáo dục và phối hợp với cha mẹ trẻ, các lực lượng ngoài nhà trường cùng quan tâm chăm sóc giáo dục trẻ.
b. Nội dung và cách tổ chức thực hiện biện pháp
Sự phối hợp thống nhất giáo dục giữa nhà trường, gia đình và xã hội đã trở thành nguyên tắc cơ bản của nền giáo dục xã hội chủ nghĩa.
* Đối với gia đình trẻ
Ngay từ đầu năm học hiệu trưởng cần sớm có kế hoạch hình thành và ổn định tổ chức Đại hội phụ huynh và bầu ra ban đại diện cha mẹ học sinh của lớp và của toàn trường để nhà trường.
Ngoài ra, nhà trường cần tuyên truyền đến gia đình về nhu cầu dinh dưỡng, cách xử lý các tai nạn thường gặp, phòng chống dịch bệnh, đảm bảo an toàn cho trẻ ở mọi lúc mọi nơi.
* Đối với xã hội
Tổ chức tốt công tác tuyên truyền cho xã hội về tầm quan trọng của việc chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ.
3.2.5. Đẩy mạnh công tác quản lý các điều kiện hỗ trợ phục vụ hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ tại trường mầm non
a. Mục tiêu, ý nghĩa của biện pháp
Hiệu trưởng cần quản lý các điều kiện hỗ trợ phục vụ hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ nhằm đảm bảo cho hoạt động đạt hiệu quả cao.
b. Nội dung và cách tổ chức thực hiện biện pháp
Trong quá trình tổ chức hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ, môi trường sư phạm trong nhà trường đóng vai trò rất quan trọng. Nếu người giáo viên được giảng dạy trong môi trường sư phạm thuận lợi, trẻ được học trong môi trường thân thiện, an toàn thì giáo viên và trẻ sẽ có những điều kiện tốt để phát huy năng lực, sự sáng tạo của mình, chất lượng chăm sóc giáo dục được nâng lên.
* Tăng cường quản lý tài chính, cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ
* Đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục để tăng cường nguồn kinh phí phục vụ hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ
* Đẩy mạnh công tác thi đua, khen thưởng trong chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ tại các trường mầm non
* Xây dựng thực đơn, tính khẩu phần đảm bảo theo quy trình
* Nâng cao chất lượng bữa ăn cho trẻ
* Tổ chức tốt giấc ngủ cho trẻ
* Thực hiện tốt vệ sinh an toàn thực phẩm
* Quản lý theo dõi sức khỏe của trẻ đúng qui định
3.2.6. Đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá, xếp loại.
a. Mục tiêu, ý nghĩa của biện pháp
Nhờ có kiểm tra, người cán bộ quản lý có được thông tin để đánh giá được thành tựu công việc và uốn nắn, điều chỉnh hoạt động một cách đúng hướng nhằm đạt mục tiêu đề ra.
b. Nội dung và cách tổ chức thực hiện biện pháp
Bằng các biện pháp nghiệp vụ, hiệu trưởng lên kế hoạch chỉ đạo triển khai và trực tiếp kiểm tra, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ của các bộ phận, đoàn thể, cá nhân trong trường và sự phối hợp với các lực lượng xã hội khác.
Bám sát kế hoạch, nhiệm vụ, mục tiêu của các cấp, ngay từ đầu năm học, hiệu trưởng phải lên kế hoạch kiểm tra đánh giá trẻ phù hợp, thống nhất với kế hoạch tổng thể.
Hiệu trưởng lựa chọn, bố trí người phù hợp làm công tác kiểm tra, ra quyết định thành lập tổ kiểm tra, sắp xếp thời gian điều kiện phục vụ công tác kiểm tra đánh giá.
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp
Trên đây là các biện pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ tại các trường mầm non công lập huyện Ba Tơ, tỉnh Quảng Ngãi. Có thể nói rằng, mỗi biện pháp đều có một ý nghĩa khác nhau.
Tuy nhiên, chúng sẽ kém hiệu quả nếu như ta tách rời từng biện pháp hoặc tiến hành các biện pháp một cách thiếu đồng bộ.
3.4. Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp
Tiến hành khảo nghiệm để kiểm chứng tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất.
Tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất.
3.4.3. Phương pháp khảo nghiệm
Lấy ý kiến đánh giá của từng cá nhân.
3.4.4. Địa bàn khảo nghiệm và khách thể khảo nghiệm
Địa bàn: huyện Ba Tơ.
Khách thể: 1 chuyên viên phụ trách bậc học mầm non Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Ba Tơ, 20 cán bộ quản lý và 10 Tổ trưởng chuyên môn của 10 trường Mầm non (41 người).
Về mức độ cấp thiết của các biện pháp:
Tất cả các biện pháp đề xuất đều được đa số đánh giá là cấp thiết ở mức độ cao. Biện pháp được đánh giá ở mức độ cấp thiết thấp nhất là 91%, cao nhất là 100%, không có ý kiến đánh giá nào cho rằng không cấp thiết.
Bên cạnh đó, có 9% ý kiến cho rằng hiện pháp “Đẩy mạnh công tác quản lý các điều kiện hỗ trợ phục vụ hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ” là ít cấp thiết, có thế một số cán bộ quản lý, giáo viên nghĩ rằng hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ chủ yếu phụ thuộc vào việc tổ chức hoạt động ăn, ngủ, vệ sinh của giáo viên.
Về tính khả thi của các biện pháp:
Cả sáu biện pháp đều được đánh giá có tính khả thi ở mức cao (trên 90%). Tuy nhiên, biện pháp “Tăng cường sự phối hợp giữa các lực lượng giáo dục; gia đình-nhà trường-xã hội trong công tác chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ tại trường mầm non” có 10% ý kiến đánh giá là ít khả thi. Biện pháp “Đẩy mạnh công tác tham mưu, xã hội hóa tạo các nguồn lực thực hiện tốt hoạt động nuôi dưỡng chăm sóc trẻ” có 8% ý kiến đánh giả là ít khả thi.
Trên cơ sở lý luận đã trình bày ở chương 1 và kết quả khảo sát thực trạng về quản lý hoạt động nuôi dưỡng trẻ tại các trường Mầm non công lập huyện Ba Tơ tại chương 2, trong chương 3, chúng tôi đã đề xuất được một số biện pháp và qua kết quả khảo nghiệm, chúng tôi thấy rằng các biện pháp nêu trên là cần thiết để góp phần nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ tại các trường Mầm non công lập huyện Ba Tơ, tỉnh Quảng Ngãi, nhằm góp phần đào tạo những mầm non trở thành những chủ nhân tương lai của đất nước phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ thể chất, thẩm mỹ, nâng cao tầm vóc con người Việt Nam.
1. Kết luận
Kết quả của đề tài nghiên cứu cho thấy:
Về lý luận: Đề tài đã nghiên cứu, hệ thống hóa một số vấn đề lý luận về quản lý chăm sóc, nuôi dưỡng, mục tiêu của chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ, nội dung của hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ, một số đặc điểm tâm lý của trẻ mẫu giáo và tầm quan trọng của quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ.
Về thực tiễn: Trên cơ sở khảo sát thực tế, đề tài đã có những đánh giá toàn diện về thực trạng hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng, thực trạng quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng cho trẻ tại các trường Mầm non công lập huyện Ba Tơ, tỉnh Quảng Ngãi.
* Kết quả đạt được:
Cán bộ quản lý nhà trường, giáo viên, nhân viên đều nhận thức được tầm quan trọng của công tác chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ tại trường mầm non và đã quan tâm thực hiện chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ căn cứ theo sự chỉ đạo của các cấp.
Những kết quả đạt được trong công tác quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ sẽ góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ nói chung và nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ, thực hiện tốt mục tiêu giáo dục toàn diện trong nhà trường.
* Những hạn chế, bất cập:
Trong thực tế cán bộ quản lý, giáo viên vẫn còn tỏ ra lúng túng trong việc xác định được nội dung, phương pháp, tổ chức hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ.
Vì thế, trên cơ sở nghiên cứu lí luận và thực tiễn, đề tài đã đưa ra sáu biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ bao gồm:
+ Tuyên truyền, nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của công tác chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ cho cán bộ quản lý và giáo viên, nhân viên các trường mầm non.
+ Xây dựng kế hoạch thực hiện hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ .
+ Bồi dưỡng cán bộ, giáo viên, nhân viên thực hiện mục tiêu, nội dung, lựa chọn phương pháp tổ chức hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ.
+ Tăng cường sự phối hợp giữa các lực lượng giáo dục: gia đình – nhà trường – xã hội trong công tác chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ tại các trường mầm non.
+ Đẩy mạnh công tác quản lý các điều kiện hỗ trợ phục vụ hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ tại trường mầm non.
+ Thường xuyên kiểm tra, đánh giá công tác chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ của đội ngũ giáo viên, nhân viên.
Kết quả khảo nghiệm cho các biện pháp trên là cần thiết và có tính khả thi cao, nếu triển khai thực hiện tốt sẽ góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ tại trường các Mầm non công lập huyện Ba Tơ, tỉnh Quảng Ngãi.
2. Khuyến nghị
2.1. Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo
Chú trọng nghiên cứu, xây dựng và ban hành tài liệu hướng dẫn chung về tổ chức hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ.
2.2. Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Quảng Ngãi
Tăng cường tổ chức các lớp bồi dưỡng lý thuyết và thực hành để trang bị cho giáo viên về nội dung, phương pháp tổ chức các hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ trong trường mầm non.
Thường xuyên tổ chức tập huấn, hội thảo,…
2.3. Đối với Ủy ban nhân dân, Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Ba Tơ
– Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại, đảm bảo quy định để chuẩn hóa về cơ sở vật chất, tạo điều kiện cho các trường mầm non tổ chức tốt hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ.
2.4. Đối với Hiệu trưởng các trường Mầm non huyện Ba Tơ, tỉnh Quảng Ngãi
– Vận dụng linh hoạt các biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ, phát huy nội lực, phối hợp chặt chẽ với các lực lượng xã hội khác trong và ngoài nhà trường.
– Tham mưu với Phòng Giáo dục và Đào tạo xây dựng cơ sở vật chất, bếp ăn đạt chuẩn theo quy chế một chiều, đầu tư trang thiết bị hỗ trợ hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ tại trường.
– Tăng cường công tác xã hội hoá giáo dục.
– Thường xuyên quan tâm đến đội ngũ giáo viên, nhân viên.
E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\GIAO DUC HOC\NGUYEN THI HUONG


