Quản lý hoạt động giáo dục phòng tránh tai nạn đuối nước cho học sinh tại các trường trung học cơ sở huyện Tây Giang
Công ước của Liên hợp quốc (LHQ) về quyền trẻ em đã nêu ra rất nhiều quyền của trẻ em trong đó có một số quyền quan trọng đó là quyền được sống, quyền được bảo vệ tính mạng được bảo đảm tốt nhất để sống và phát triển. Tuy nhiên, quyền được sống của trẻ em ở Việt Nam còn bị đe dọa bởi nhiều yếu tố. Trong đó, môi trường sống có nhiều sông, suối, ao, hồ, đập chứa nước dễ dẫn đến nguy cơ gây đuối nước. Hàng ngày vẫn còn nhiều trẻ em bị tử vong do tai nạn thương tích (TNTT), đặc biệt là tử vong do tai nạn đuối nước.
Phòng tránh đuối nước trẻ em vị thành niên luôn được Nhà nước, xã hội quan tâm. Quảng Nam là tỉnh thuộc miền Trung, thường xuyên xảy ra mưa, bão, lụt lội, lũ quét. Hệ thống sông, suối, ao hồ, đập chứa nước rất nhiều nên tình trạng đuối nước ở trẻ em đặc biệt là ở học sinh rất nhiều. Với bờ biển dài trên 125km, có trên 10 con sông lớn, nhỏ và một số lượng lớn khe suối, ao, hồ,… Tỉnh Quảng Nam tiềm ẩn nhiều nguy cơ dẫn đến tai nạn đuối nước. Trong những năm qua, đã có nhiều vụ tai nạn nghiêm trọng do đuối nước gây ra. Việc phát triển phong trào toàn dân tập bơi, đặc biệt là trang bị những kiến thức, kỹ năng phòng, chống đuối nước cho toàn dân và trẻ em là biện pháp hết sức cấp thiết, quan trọng nhằm giảm thiểu tình trạng chết do đuối nước.
Trong những năm qua, các cấp ủy Đảng, chính quyền và các ban ngành đoàn thể quan tâm nhiều đến phòng, chống đuối nước cho trẻ em. Hằng năm, UBND huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam ban hành kế hoạch thực hiện chương trình Bảo vệ, chăm sóc trẻ em và Bình đẳng giới trên địa bàn huyện yêu cầu Phòng GD&ĐT huyện chỉ đạo xây dựng môi trường lành mạnh, không có bạo lực, không có tai nạn thương tích trẻ em,…
Trong những năm qua, mặc dù các cấp lãnh đạo, các ngành nhất là ngành giáo dục đã có sự quan tâm đến công tác quản lý hoạt động phòng tránh TNĐN cho học sinh tại các trường THCS huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam. Tuy nhiên, hoạt động giáo dục phòng tránh TNĐN chưa thật sự được chú trọng và quan tâm đầu tư đúng mức, đặc biệt là về quản lý hoạt động giáo dục phòng tránh TNĐN cho học sinh. Công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức, xây dựng kế hoạch, triển khai thực hiện, kiểm tra đánh giá, trang thiết bị,… chưa thật sự đồng bộ và chưa đạt hiệu quả cao.
Xuất phát từ những lý do nêu trên, tôi chọn đề tài: “Quản lý hoạt động giáo dục phòng tránh tai nạn đuối nước cho học sinh tại các trường trung học cơ sở huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam” để nghiên cứu.
Dựa trên cơ sở lý luận về quản lý HĐGD phòng tránh TNĐN cho HS ở trường THCS và khảo sát thực trạng HĐGD phòng tránh TNĐN cho HS tại các trường THCS huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam, luận văn đề xuất các biện pháp quản lý HĐGD phòng tránh TNĐN cho HS tại các trường THCS huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam.
3. Khách thể, đối tượng và giới hạn nghiên cứu của đề tài
3.1. Khách thể nghiên cứu
HĐGD phòng tránh TNĐN cho học sinh ở trường THCS.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý HĐGD phòng tránh TNĐN cho HS tại các trường THCS huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam.
3.3. Giới hạn nghiên cứu
Khảo sát thực trạng quản lý HĐGD phòng tránh TNĐN cho HS tại 04 trường THCS huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2015 – 2019.
Việc quản lý HĐGD phòng tránh TNĐN cho HS tại các trường THCS huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam đã được quan tâm, tuy nhiên vẫn còn những hạn chế, bất cập. Nếu đề xuất được các biện pháp quản lý HĐGD phòng tránh TNĐN dựa trên cơ sở lý luận quản lý HĐGD phòng tránh TNĐN cho HS ở trường THCS và đánh giá thực trạng quản lý HĐGD phòng tránh TNĐN cho HS tại các trường THCS huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam thì sẽ góp phần nâng cao hiệu quả giáo dục phòng tránh TNĐN cho HS ở các trường THCS.
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận quản lý HĐGD phòng tránh TNĐN cho HS ở trường THCS.
5.2. Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng quản lý HĐGD phòng tránh TNĐN cho HS tại các trường THCS huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam.
5.3. Đề xuất các biện pháp quản lý HĐGD phòng tránh TNĐN cho HS tại các trường THCS huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam.
6.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
Bao gồm các phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp, phân loại và hệ thống hóa các kết quả nghiên cứu, tài liệu trong và ngoài nước liên quan đến hoạt động phòng tránh TNĐN để xây dựng cơ sở lý luận về quản lý hoạt động phòng tránh TNĐN cho HS ở trường THCS.
6.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
6.2.1. Điều tra bằng phiếu hỏi
6.2.2. Tham khảo ý kiến chuyên gia
6.2.3. Phân tích và tổng kết kinh nghiệm
6.3. Phương pháp thống kê toán học nhằm xử lý kết quả điều tra
Sử dụng một số công thức toán học áp dụng trong nghiên cứu giáo dục. Phương pháp này được sử dụng với mục đích xử lý các kết quả điều tra, phân tích kết quả nghiên cứu, đồng thời để đánh giá mức độ tin cậy của phương pháp điều tra, phương pháp thử nghiệm.
– Sử dụng mô hình, sơ đồ, đồ thị…
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục các tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn cấu trúc gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý HĐGD phòng tránh TNĐN cho học sinh ở trường THCS.
Chương 2: Thực trạng quản lý HĐGD phòng tránh TNĐN cho học sinh tại các trường THCS huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam.
Chương 3: Biện pháp quản lý HĐGD phòng tránh TNĐN cho học sinh tại các trường THCS huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam.

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC PHÒNG TRÁNH TAI NẠN ĐUỐI NƯỚC CHO HỌC SINH Ở TRƯỜNG THCS
1.1. Tổng quan các nghiên cứu về quản lý hoạt động giáo dục phòng tránh tai nạn đuối nước ở trường THCS
1.2. Các khái niệm chính của đề tài
1.2.1. Quản lý, Quản lý giáo dục, Quản lý nhà trường
a. Đuối nước
b. Đặc điểm phân biệt đuối nước
c. Ảnh hưởng của tai nạn đuối nước
1.2.3. Giáo dục phòng tránh tai nạn đuối nước
1.2.4. Quản lý hoạt động giáo dục phòng tránh tai nạn đuối nước
1.3. Những nội dung cơ bản về hoạt động giáo dục phòng tránh tai nạn đuối nước cho học sinh ở trường THCS
1.3.1. Mục tiêu của giáo dục phòng tránh tai nạn đuối nước cho học sinh ở trường THCS
1.3.2. Nội dung, hình thức hoạt động giáo dục phòng tránh tai nạn đuối nước cho học sinh ở trường THCS
1.3.3. Phương pháp tổ chức hoạt động giáo dục phòng tránh tai nạn đuối nước cho học sinh ở trường THCS
1.3.4. Các điều kiện cần thiết tổ chức hoạt động giáo dục phòng tránh tai nạn đuối nước cho học sinh ở trường THCS
1.3.5. Kiểm tra đánh giá hoạt động giáo dục phòng tránh tai nạn đuối nước cho học sinh ở trường THCS
1.4. Nội dung quản lý hoạt động giáo dục phòng tránh tai nạn đuối nước cho học sinh ở trường THCS
1.4.1. Quản lý mục tiêu hoạt động giáo dục phòng tránh tai nạn đuối nước cho học sinh ở trường THCS
1.4.2. Quản lý nội dung, hình thức tổ chức hoạt động giáo dục phòng tránh tai nạn đuối nước cho học sinh ở trường THCS
1.4.3. Quản lý phương pháp giáo dục phòng tránh tai nạn đuối nước cho học sinh ở trường THCS
1.4.4. Quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị, tài chính để tổ chức hoạt động giáo dục phòng tránh tai nạn đuối nước cho học sinh ở trường THCS
1.4.5. Quản lý kiểm tra đánh giá hoạt động giáo dục phòng tránh tai nạn đuối nước cho học sinh ở trường THCS
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
PHÒNG TRÁNH TAI NẠN ĐUỐI NƯỚC CHO HỌC SINH
TẠI CÁC TRƯỜNG THCS HUYỆN TÂY GIANG, TỈNH QUẢNG NAM
2.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội và giáo dục đào tạo của huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam
2.1.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội của huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam
2.1.2. Tình hình phát triển giáo dục của huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam
2.2. Khái quát về quá trình khảo sát
Biết được thực trạng quản lý HĐGD phòng tránh TNĐN cho HS ở các trường THCS trên địa bàn huyện Tây Giang tỉnh Quảng Nam để làm căn cứ thực tiễn khi đề xuất các biện pháp quản lý HĐGD phòng tránh TNĐN cho HS đạt hiệu quả tốt hơn.
2.2.2. Đối tượng và địa bàn khảo sát
Đề tài khảo sát ý kiến 102 CBQL, GV bao gồm: 12 CBQL, 90 GV; 55 PHHS và 1400 HS ở các trường THCS trên địa bàn huyện Tây Giang tỉnh Quảng Nam.
Mức độ nhận thức của các đối tượng về HĐGD phòng tránh TNĐN cho HS.
Mức độ quản lý, sự phối hợp của các lực lượng tham gia vào quá trình tổ chức thực hiện nội dung HĐGD phòng tránh TNĐN cho HS.
Quan sát: thông qua việc tham dự các HĐGD phòng tránh TNĐN cho HS.
Nghiên cứu các kế hoạch quản lý HĐGD phòng tránh TNĐN cho HS của một số CBQL, BTCĐ, GVCN,….
Điều tra bằng phiếu hỏi, phỏng vấn, trao đổi, trò chuyện trực tiếp với CBQL, GV, HS, PHHS.
2.3. Thực trạng hoạt động phòng tránh tai nạn đuối nước cho học sinh tại các trường THCS huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam
2.3.1. Nhận thức về hoạt động giáo dục phòng tránh tai nạn đuối nước cho học sinh tại các trường THCS huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam
a. Nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên về hoạt động giáo dục phòng tránh tai nạn đuối nước và quản lý hoạt động giáo dục phòng tránh tai nạn đuối nước cho học sinh
Kết quả khảo sát cho thấy chỉ có 38,20% CBQL, GV trả lời tương đối tốt về HĐGD phòng tránh TNĐN và quản lý HĐGD phòng tránh TNĐN cho HS (trả lời được khoảng 70% yêu cầu trở lên), 46,0 % CBQL, GV vẫn còn trả lời một cách khái quát, chung chung, chưa cụ thể về những vấn đề này trong đó mức trung bình và mức yếu chiếm 15,6%.
b. Nhận thức của học sinh về hoạt động giáo dục phòng tránh tai nạn đuối nước
Tất cả các cách phòng tránh TNĐN đều được HS đánh giá cao về mức độ quan trọng và rất quan trọng. Từ đây, chúng ta dễ dàng thấy được HS bước đầu đã có nhận thức về tầm quan trọng của các biện pháp phòng tránh TNĐN.
c. Nhận thức của phụ huynh học sinh về hoạt động giáo dục phòng tránh tai nạn đuối nước cho học sinh
Kết quả phỏng vấn cho thấy 100% phụ huynh đều có nhận thức tốt về tầm quan trọng của mục tiêu HĐGD phòng tránh TNĐN cho HS.
d. Đánh giá của CBQL, GV, HS về kết quả thực hiện HĐGD phòng tránh TNĐN cho HS
Các trường THCS trên địa bàn huyện Tây Giang tỉnh Quảng Nam cơ bản đã có nhiều quan tâm đến việc tổ chức HĐGD phòng tránh TNĐN trong nhà trường. Tuy nhiên đánh giá của CBQL, GV về hiệu quả thực hiện ở mức rất tốt và tốt là rất thấp (6,0% đánh giá rất tốt và 16,6% đánh giá tốt).
2.3.2. Thực trạng tai nạn đuối nước đối với học sinh tại các trường học trên địa bàn huyện Tây Giang tỉnh Quảng Nam
Thực trạng TNĐN ở HS tại huyện Tây Giang nói riêng và ở cả nước hiện nay là đang rất đáng báo động. Những con số thống kê về tình trạng đuối nước ở trẻ em trong thời gian qua đã dấy lên hồi chuông về nhu cầu bức thiết của những biện pháp phòng tránh đuối nước hiệu quả.
2.3.3. Nguyên nhân xảy ra tai nạn đuối nước đối với học sinh
Để nghiên cứu những nguyên nhân xảy ra TNĐN đối với HS tại các trường THCS huyện Tây Giang tỉnh Quảng Nam hiện nay, chúng tôi đã tiến hành khảo sát 102 CBQL, GV và 1440 HS ở tất cả trường THCS trên địa bàn.
Chúng ta thấy rằng có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến TNĐN cho HS mặc dù mức độ quan trọng của từng nguyên nhân là khác nhau. Chính vì vậy nên chúng ta cần sớm có những biện pháp tăng cường HĐGD phòng tránh TNĐN cho HS để khắc phục những nguyên nhân trên.
2.3.4. Nguyên nhân làm cho học sinh thiếu kỹ năng phòng tránh tai nạn đuối nước và nguyên nhân dẫn đến việc hình thành kỹ năng phòng tránh tai nạn đuối nước cho học sinh chưa tốt
Để hình thành và nâng cao kỹ năng phòng tránh TNĐN cho HS góp phần nâng cao hiệu quả HĐGD phòng tránh TNĐN cho HS thì các nhà trường cần phải tích cực đầu tư, xây dựng nội dung hoạt động; đào tạo, nâng cao năng lực cho đội ngũ GV, phân công GV chuyên trách để giảng dạy và tổ chức HĐGD phòng tránh TNĐN cho HS.
2.3.5. Mục tiêu của hoạt động giáo dục phòng tránh tai nạn đuối nước cho học sinh
a. Nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên về mục tiêu của hoạt động giáo dục phòng tránh tai nạn đuối nước cho học sinh
Kết quả khảo sát cho thấy các kết quả đánh giá CBQL, GV bước đầu đã có nhận thức về tầm quan trọng của các mục tiêu của HĐGD phòng tránh TNĐN cho HS tuy nhiên mức độ nhận thức là chưa sâu, còn chung chung và chưa đánh giá đúng về tầm quan trọng của từng mục tiêu cụ thể. Vì thế để triển khai các HĐGD phòng tránh TNĐN cho HS tại các trường THCS trên địa bàn huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam đạt hiệu quả cao thì nhất thiết phải nâng cao nhận thức của CBQL, GV về tầm quan trọng của các mục tiêu của hoạt động này.
b. Nhận thức của HS về mục tiêu HĐGD phòng tránh TNĐN cho HS
Phần lớn HS bước đầu đã có nhận thức về tầm vai trò, vị trí và quan trọng các mục tiêu của HĐGD phòng tránh TNĐN cho HS. Tuy nhiên cũng giống như CBQL, GV nhận thức của HS về vai trò, vị trí, tầm quan trọng của các mục tiêu vẫn còn chung chung và chưa đánh giá đúng về tầm quan trọng của từng mục tiêu cụ thể.
2.3.6. Nội dung, hình thức hoạt động giáo dục phòng tránh tai nạn đuối nước cho học sinh
a. Nội dung hoạt động giáo dục phòng tránh tai nạn đuối nước cho học sinh ở trường THCS
Nhìn chung việc thực hiện các nội dung của HĐGD phòng tránh TNĐN cho HS tại các trường THCS huyện Tây Giang tỉnh Quảng Nam chưa đạt hiệu quả, chưa đáp ứng các mục tiêu đề ra.
b. Hình thức tổ chức hoạt động giáo dục phòng tránh tai nạn đuối nước cho học sinh ở trường THCS
Kết quả khảo sát cho thấy các hình thức tổ chức HĐGD phòng tránh TNĐN cho HS ở các trường học hiện nay được CBQL, GV, HS đánh giá chủ yếu ở mức độ trung bình. Kết quả đánh giá trên cho thấy hầu hết các trường học hiện nay chưa quan tâm nhiều đến các hình thức tổ chức HĐGD phòng tránh TNĐN cho HS. Hình thức tổ chức chưa đa dạng, chưa phong phú có thể làm cho HS thiếu hứng thú, không thu hút được các em tham gia vào các hoạt động.
2.3.7. Phương pháp tiến hành hoạt động giáo dục phòng tránh tai nạn đuối nước cho học sinh
Các nhà trường đã thực hiện được rất nhiều phương pháp dạy học để tổ chức HĐGD phòng tránh TNĐN cho HS. Tuy nhiên việc thực hiện các phương pháp là chưa đạt hiệu quả cao. Để nâng cao hiệu quả tổ chức HĐGD phòng tránh TNĐN cho HS thì các nhà trường không những cần phải tổ chức đổi mới các phương pháp mà còn phải có các biện pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng các phương pháp dạy học.
2.3.8. Các điều kiện tổ chức hoạt động giáo dục phòng tránh tai nạn đuối nước cho học sinh
Yếu tố về con người là yếu tố có ảnh hưởng rất quan trọng và là yếu tố mang tính chất quyết định đối với HĐGD phòng tránh TNĐN cho HS trong các trường học.
LLGD có vai trò quyết định đối với mọi hoạt động nhưng CSVC, tài chính cũng có vai trò hỗ trợ đắc lực vào tạo điều kiện thuận lợi để các LLGD tiến hành dễ dàng và có hiệu quả cao hơn trong hoạt động.
Từ những đánh giá trên, chúng ta thấy rằng các nhà trường đã dành một sự quan tâm không nhỏ đến công tác đầu tư, trang bị các điều kiện, phương tiện phục vụ HĐGD phòng tránh TNĐN cho HS.
2.3.9. Công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục phòng tránh tai nạn đuối nước cho học sinh
Tất cả các nhà trường đều thực hiện đầy đủ các hình thức KTĐG thể hiện trên biểu đồ đối với HĐGD phòng tránh TNĐN cho HS. Công tác KTĐG được các trường thực hiện thường xuyên và được đội ngũ đánh giá tương đối đảm bảo theo quy định. Nội dung, hình thức KTĐG được các trường học thực hiện đa dạng. Tuy nhiên hiệu quả thực hiện ở từng nội dung, hình thức KTĐG là chưa cao và không đồng đều. Vì vậy các nhà trường cần quan tâm hơn nữa, chú trọng các giải pháp để nâng cao hiệu quả của công tác KTĐG HĐGD phòng tránh TNĐN cho HS.
2.4. Thực trạng công tác quản lý hoạt động giáo dục phòng tránh tai nạn đuối nước cho học sinh của hiệu trưởng các trường trung học cơ sở huyện Tây Giang tỉnh Quảng Nam
2.4.1. Quản lý mục tiêu của hoạt động giáo dục phòng tránh tai nạn đuối nước cho học sinh
Kết quả khảo sát cho thấy 100% các nội dung quản lý mục tiêu của HĐGD phòng tránh TNĐN cho HS được CBQL, GV đánh giá đạt hiệu quả từ trung bình trở lên. Đánh giá chung cho tất cả các nội dung đều đạt ở mức khá với điểm trung bình từ 2,80 trở lên. Tuy nhiên, mức độ quản lý tốt ở từng nội dung là chưa cao.
Hiệu quả quản lý các mục tiêu GD phòng tránh TNĐN cho HS là một trong những tiêu chí để đánh giá mức độ hoàn thành HĐGD phòng tránh TNĐN cho HS của nhà trường.
2.4.2. Quản lý nội dung, hình thức tổ chức hoạt động giáo dục phòng tránh tai nạn đuối nước cho học sinh ở trường THCS
a. Quản lý nội dung hoạt động giáo dục phòng tránh tai nạn đuối nước cho học sinh
Nhìn chung các nhà trường cũng đã cơ bản có tổ chức quản lý các nội dung HĐGD phòng tránh TNĐN cho HS. Mức độ quản lý tốt đối với các nội dung là chưa cao trong khi đó mức độ quản lý các nội dung của HĐGD phòng tránh TNĐN cho HS ở mức trung bình là cao hơn.
Từ những đánh giá trên, chúng thấy rằng hiệu quả quản lý các nội dung của HĐGD phòng tránh TNĐN cho HS là chưa cao và chưa đạt yêu cầu đề ra. Các nhà trường cần phải tăng cường hơn nữa sự quan tâm đối với công tác quản lý này.
b. Quản lý hình thức tổ chức hoạt động giáo dục phòng tránh tai nạn đuối nước cho học sinh
Bảng 2.23 cho thấy rằng công tác quản lý các hình thức tổ chức HĐGD phòng tránh TNĐN cho HS bước đầu đã được các nhà trường triển khai thực hiện. Tuy nhiên việc quản lý là chưa toàn diện, chỉ mới tập trung quản lý các hình thức tổ chức trong nhà trường chứ chưa chú trọng đến quản lý các hình thức phối hợp với các lực lượng ngoài nhà trường để tổ chức HĐGD phòng tránh TNĐN cho HS. Nhà trường cần phải chú trọng hơn, tăng cường hơn đối với công tác quản lý các hình thức tổ chức của HĐGD phòng tránh TNĐN cho HS.
2.4.3. Quản lý phương pháp tổ chức hoạt động giáo dục phòng tránh tai nạn đuối nước cho học sinh ở trường THCS
Qua bảng khảo sát 2.24, chúng ta thấy đội ngũ CBQL các trường THCS hiện nay rất quan tâm đến việc quản lý các phương pháp tổ chức HĐGD phòng tránh TNĐN cho HS.
Đổi mới phương pháp giảng dạy nói riêng và đổi mới phương pháp tổ chức HĐGD trong giai đoạn hiện nay là một nội dung quản lý không thể thiếu được của hiệu trưởng và cũng là mối trăn trở của những người làm công tác GD. Thực tế diễn ra ở các nhà trường cho ta thấy việc đổi mới còn mang nặng tính hình thức.
2.4.4. Quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị, tài chính để tổ chức hoạt động giáo dục phòng tránh tai nạn đuối nước cho học sinh ở trường THCS
Công tác quản lý các điều kiện, phương tiện tổ chức HĐGD phòng tránh TNĐN cho HS cơ bản được các nhà trường chú ý thực hiện.
Để đảm bảo cho việc GD phòng tránh TNĐN cho HS một cách hiệu quả và tốt nhất các nhà trường không chỉ tăng cường quản lý các yếu tố về nhân lực mà còn cần phải huy động tối đa sự tham gia, ủng hộ của các LLGD trong xã hội về cả tài lực, vật lực.
2.4.5. Quản lý kiểm tra đánh giá hoạt động giáo dục phòng tránh tai nạn đuối nước cho học sinh ở trường THCS
Kết quả khảo sát cho thấy việc quản lý các yếu tố của công tác KTĐG HĐGD phòng tránh TNĐN cho HS được 100% các nhà trường triển khai thực hiện. Điều này cho thấy các nhà trường mới chi thực hiện việc quản lý các yếu tố của công tác KTĐG HĐGD phòng tránh TNĐN cho HS chứ chưa chú trọng đến hiệu quả từng yếu tố.
2.5. Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động giáo dục phòng tránh tai nạn đuối nước cho học sinh
Hầu hết CBQL, GV, HS và PHHS ở các trường THCS đều quan tâm, nhận thức được vai trò, nhiệm vụ, tầm quan trọng của HĐGD phòng tránh TNĐN cho HS.
Các nhà trường đã xây dựng và tổ chức thực hiện được một số nội dung HĐGD phòng tránh TNĐN cho HS.
Các trường THCS đã sử dụng rất nhiều phương pháp dạy học tích cực để tổ chức HĐGD phòng tránh TNĐN cho HS.
HĐGD phòng tránh TNĐN cho HS tại các trường THCS được tổ chức dưới nhiều hình thức khác nhau.
Các điều kiện, phương tiện tổ chức HĐGD phòng tránh TNĐN cho HS cơ bản được các nhà trường quan tâm đầu tư.
Công tác phối hợp giữa các lực lượng trong và ngoài nhà trường để tổ chức HĐGD phòng tránh TNĐN cho HS đã được các nhà trường dành một sự quan tâm nhất định.
Các trường THCS đã thực hiện được nhiều hình thức KTĐG đối với HĐGD phòng tránh TNĐN cho HS.
Nhận thức của CBQL, GV, HS và PHHS ở các trường THCS về vai trò, nhiệm vụ, tầm quan trọng của HĐGD phòng tránh TNĐN cho HS và quản lý HĐGD phòng tránh TNĐN cho HS chưa cao.
Việc thực hiện các nội dung của HĐGD phòng tránh TNĐN cho HS tại các trường THCS chưa được thực hiện tốt.
Các nhà trường ít khi tổ chức các diễn đàn hay đối thoại với HS nhằm điều tra, nắm bắt thông tin từ HS về HĐGD phòng tránh TNĐN cho HS để có hướng giải quyết tốt nhất dẫn đến HS chưa có điều kiện thể hiện mong muốn của bản thân.
Sự quan tâm đầu tư các điều kiện, phương tiện phục vụ HĐGD phòng tránh TNĐN cho HS là chưa đồng đều.
Công tác phối hợp mặc dù được các nhà trường dành một sự quan tâm nhất định nhưng chưa đáp ứng được yêu cầu hiện nay.
Công tác KTĐG và quản lý KTĐG HĐGD phòng tránh TNĐN được các trường thực hiện thường xuyên và được đội ngũ đánh giá tương đối đảm bảo theo quy định.
CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
PHÒNG TRÁNH TAI NẠN ĐUỐI NƯỚC CHO HỌC SINH
TẠI CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN TÂY GIANG TỈNH QUẢNG NAM
3.1. Nguyên tắc xây dựng các biện pháp
3.2. Các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục phòng tránh tai nạn đuối nước cho học sinh ở các trường trung học cơ sở trên địa bàn huyện Tây Giang tỉnh Quảng Nam
3.2.1. Biện Pháp 1: Nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh về tầm quan trọng của hoạt động giáo dục phòng tránh tai nạn đuối nước cho học sinh.
a. Mục tiêu của biện pháp
b. Nội dung của biện pháp
c. Cách tiến hành biện pháp
– Phòng GD&ĐT chỉ đạo các trường THCS quán triệt về tầm quan trọng hoạt động giáo dục phòng tránh tai nạn đuối nước cho học sinh thông qua các buổi trong các cuộc họp, hội nghị .
– Tăng cường phổ biến, tuyên truyền để tất cả CBQL, GV, NV, HS nhận thức rõ vai trò vị trí của mình trong việc nâng cao chất lượng hoạt động phòng tránh TNĐN
– CBQL nhà trường phải tự giác, tích cực tìm hiểu và nắm vững các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, về HĐGD phòng tránh TNĐN cho HS.
– HĐGD phòng tránh TNĐN cho HS cần phải được kế hoạch hóa cụ thể và phải được nhìn nhận là một trong những HĐGD trọng tâm của nhà trường.
– Tổ chức cho GV, NV của trường được phân công phụ trách HĐGD phòng tránh TNĐN cho HS được học tập về các văn bản có liên quan đến hoạt động này.
– Tổ chức thi đấu, tham gia các giải thể thao để từ các hoạt động đó giúp cho GV, NV hiểu biết về cách tổ chức và có thể quản lý HĐGD phòng tránh TNĐN cho HS.
– Chỉ đạo các trường thường xuyên đổi mới, nội dung, hình thức, biện pháp tuyên truyền, đưa nội dung tuyên truyền, GD về phòng tránh TNĐN cho HS vào chương trình chính khóa.
– Chỉ đạo Hiệu trưởng bồi dưỡng kiến thức giáo viên và nhân viên
– Tuyên truyền về tình hình TNĐN và nhu cầu từ phía học sinh, phụ huynh học sinh; nhất là các biện pháp phòng tránh.
3.2.2. Biện pháp 2: Chỉ đạo xây dựng, thực hiện kế hoạch giáo dục phòng tránh tai nạn đuối nước cho học sinh ở các trường trung học cơ sở
a. Mục tiêu của biện pháp
b. Nội dung của biện pháp
c. Cách tiến hành biện pháp
Một là, xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục phòng tránh tai nạn đuối nước cho học sinh
Hai là, khi xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục tai nạn đuối nước cho học sinh phải thực hiện đúng quy trình, bước đi một cách phù hợp với tình hình thực tiễn của nhà trường
Ba là, kế hoạch giáo dục phòng tránh TNĐN cho học sinh ở từng khối, lớp phải được triển khai, thực hiện một cách đồng bộ, thường xuyên, liên tục trong từng tuần, từng tháng, học kỳ và cả năm học.
3.2.3. Biện pháp 3: Bồi dưỡng, tập huấn kỹ năng phòng tránh tai nạn đuối nước cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên
a. Mục tiêu của biện pháp
b. Nội dung của biện pháp
c. Cách tiến hành biện pháp
Bồi dưỡng trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng cho đội ngũ về HĐGD phòng tránh TNĐN là một trong những nội dung quan trọng trong công tác đào tạo bồi dưỡng đội ngũ.
Công tác bồi dưỡng có thể được thực hiện dưới nhiều hình thức khác nhau thông qua công tác đào tạo lại, hội thảo, chuyên đề, nghiên cứu khoa học…
3.2.4. Biện pháp 4: Bồi dưỡng, tập huấn kỹ năng phòng tránh tai nạn đuối nước cho học sinh
a. Mục tiêu của biện pháp
b. Nội dung của biện pháp
c. Cách tiến hành biện pháp
Tổ chức các buổi sinh hoạt dưới cờ, các chương trình ngoại khóa, thông qua các môn học… tuyên truyền, phổ biến cho HS về công tác phòng tránh TNĐN
Thông qua các phương tiện thông tin đại chúng như đài truyền thanh, website của trường,… tuyên truyền, giáo dục HS các quy định, thông tin, kiến thức, kỹ năng về phòng tránh TNĐN
Tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng về phòng tránh TNĐN cho ban cán sự lớp để nhân rộng trong toàn trường.
Tổ chức các diễn đàn, các hội thi tìm hiểu về kiến thức, kỹ năng phòng tránh TNĐN vào những khoảng thời gian thích hợp trong năm học.
Xây dựng, củng cố, nhân rộng các mô hình, điển hình tiên tiến trong công tác phòng tránh TNĐN trong trường học, tăng cường hoạt động giao lưu, tuyên truyền trong và ngoài nhà trường.
3.2.5. Biện pháp 5: Tổ chức thực hiện đổi mới nội dung, phương pháp, hình thức giáo dục phòng tránh tai nạn đuối nước cho học sinh tại các trường trung học cơ sở huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam
a. Mục tiêu của biện pháp
b. Nội dung của biện pháp
c. Cách tiến hành biện pháp
Thứ nhất, đối với cán bộ quản lý giáo dục
Chỉ đạo cho giáo viên triển khai tích hợp lồng ghép giáo dục phòng tránh tai nạn đuối nước vào các nội dung bài học một cách hợp lý.
Làm tốt công tác tham mưu cho chính quyền địa phương để huy động mọi tiềm năng phục vụ cho hoạt động giáo dục, đóng góp một phần kinh phí hỗ trợ các hoạt động giáo dục phòng tránh tai nạn đuối nước cho học sinh.
Thứ hai, đối với giáo viên
Luôn tự học, tự bồi dưỡng để nâng cao nhận thức, trau dồi chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng dạy học.
Giáo viên cần định hướng cho học sinh tìm ra được tri thức khoa học và vận dụng vào rèn luyện các kỹ năng sống.
Đổi mới phương pháp dạy học, sử dụng có hiệu quả thiết bị dạy học nhằm phát huy tính chủ động, sáng tạo của học sinh trong học tập và các hoạt động tập thể.
Thứ ba, đối với các tổ chức đoàn thể trong nhà trường
Nâng cao vai trò của tổ chức đoàn – đội, xem đó là cầu nối quan trọng để hoạt động giáo dục phòng tránh tai nạn đuối nước cho học sinh đạt được hiệu quả và đi vào chiều sâu.
Tổng phụ trách đoàn, đội của nhà trường, cần căn cứ vào nhiệm vụ giáo dục của nhà trường, nhiệm vụ của đoàn đội trong năm nhằm phối hợp với các lớp tổ chức các hoạt động nhân các ngày kỷ niệm, ngày lễ để tuyên truyền, lồng ghép giáo dục phòng tránh tai nạn đuối nước cho học sinh.
Phối hợp với giáo viên chủ nhiệm lớp để thiết kế, tổ chức các tiết sinh hoạt tập thể có nội dung và hình thức phong phú, hấp dẫn, tạo không khí vui vẻ để mỗi ngày đến trường là một ngày vui cho học sinh.
3.2.6. Biện pháp 6: Phối hợp chặt chẽ các lực lượng giáo dục trong hoạt động giáo dục phòng tránh tai nạn đuối nước cho học sinh
a. Mục tiêu của biện pháp
b. Nội dung của biện pháp
c. Cách tiến hành biện pháp
– Hàng năm nhà trường xây dựng kế hoạch và tổ chức phối hợp GD phòng tránh TNĐN cho HS giữa các LLGD trong và ngoài trường. Tham mưu cho các các cấp quản lý về các nội dung phối hợp.
– Xây dựng và đề xuất cơ chế làm việc, hình thức kết hợp để tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức ngoài nhà trường phối hợp chặt chẽ với nhà trường trong việc GD phòng tránh TNĐN cho HS.
– Phân công cụ thể từng cá nhân, từng tổ chức đảm nhiệm phụ trách công việc; định kỳ kiểm tra, đánh giá, rút kinh nghiệm.
3.2.7. Biện pháp 7: Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục phòng tránh tai nạn đuối nước cho học sinh
a. Mục tiêu của biện pháp
b. Nội dung của biện pháp
c. Cách tiến hành biện pháp
– Hiệu trưởng thành lập Ban chỉ đạo HĐGD phòng tránh TNĐN cho HS của trường. Cần quan tâm bồi dưỡng nghiệp vụ KTĐG HĐGD phòng tránh TNĐN cho các thành viên.
– Ban chỉ đạo HĐGD phòng tránh TNĐN cho HS của trường xây dựng các tiêu chí đánh giá hiệu quả thực hiện HĐGD phòng tránh TNĐN cho HS.
– Nhà trường xây dựng chế độ khen thưởng, động viên, trách phạt đối với CBQL, GV, NV, HS phù hợp với điều kiện hoạt động thực tế nhằm khuyến khích động viên họ đạt thành tích tốt trong HĐGD phòng tránh TNĐN cho HS.
3.2.8. Biện pháp 8: Trang bị bổ sung cơ sở vật chất đáp ứng được yêu cầu về đảm bảo an toàn công tác phòng tránh đuối nước cho học sinh
a.Mục tiêu của biện pháp
b. Nội dung của biện pháp
c. Cách tiến hành biện pháp
- Phòng GDĐT phân bổ ngân sách, chỉ đạo các trường xây dựng kế hoạch dài hạn trình Phòng GDĐT về công tác đảm bảo các điều kiện thực hiện HĐGD phòng tránh đuối nước cho học sinh của trường.
- Chỉ đạo các trường khai thác các nguồn lực nhằm đảm bảo cho việc đầu tư xây dựng và từng bước hiện đại hóa, hoàn thiện CSVC, trang thiết bị phục vụ HĐGD phòng tránh đuối nước cho học sinh.
- Chỉ đạo công tác rà soát các điều kiện cở vật chất phục vụ HĐGD phòng tránh đuối nước cho học sinh của nhà trường để Phòng GDĐT kịp thời có kế hoạch đầu tư, mua sắm, sửa chữa, bổ sung trang thiết bị.
- Chỉ đạo các trường sử dụng nguồn kinh phí đầu tư xây dựng cơ sở vật chất của nhà trường hằng năm có hiệu quả cao nhất trong đó có khoản chi cho việc tăng cường trang thiết bị phục vụ cho HĐGD phòng tránh đuối nước cho học sinh.
- Chỉ đạo công tác xây dựng kế hoạch phân công bảo quản, sử dụng hợp lý các trang thiết bị. Phát huy tối đa hiệu quả trang thiết bị, dụng cụ phục vụ hoạt động dạy học và tập luyện của học sinh.
- Phòng GDĐT có kế hoạch hiện đại hóa phương tiện dạy học, trang bị các tài liệu tham khảo, máy móc, tài liệu đảm bảo hệ thống thông tin tuyên truyền trong nhà trường để có kế hoạch tuyên truyền về HĐGD phòng tránh đuối nước cho học sinh.
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục phòng tránh tai nạn đuối nước cho học sinh
Các biện pháp quản lý giáo dục phòng tránh tai nạn đuối nước cho học sinh tại các trường trung học cơ sở huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam mà tác giả đề xuất có mối quan hệ, tác động qua lại, hỗ trợ, ảnh hưởng, ràng buộc lẫn nhau nhằm thực hiện thắng lợi nhiệm vụ giáo dục nói chung, giáo dục phòng tránh tai nạn đuối nước cho học sinh nói riêng. Vì vậy, tùy theo điều kiện từng đơn vị, từng địa phương các nhà trường linh hoạt, sáng tạo đưa ra một quá trình thống nhất, đồng bộ khi vận dụng các biện pháp để tổ chức thực hiện HĐGD phòng tránh TNĐN cho HS có hiệu quả cao nhất góp phần vào thành công đối với sự nghiệp GD của đơn vị.
3.4. Khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp
3.4.2. Đối tượng và phương pháp khảo nghiệm
Kết quả khảo nghiệm sau khi xử lý số liệu thể hiện ở bảng 3.1 và bảng 3.2.
* Đánh giá chung: Không cần thiết (1,00 ≤≤ 1,67); Cần thiết (1,67 <≤ 2,33); Rất cần thiết (2,33 <≤ 3,00)
Bảng 3.1. Đánh giá của CBQL, GV, PHHS về mức độ cần thiết của các biện pháp phòng tránh TNĐN cho HS
* Đánh giá chung: Không khả thi (1,00 ≤≤ 1,67); Khả thi (1,67 <≤ 2,33); Rất khả thi (2,33 <≤ 3,00)
Bảng 3.2. Đánh giá của CBQL, GV, PHHS về mức độ khả thi của các biện pháp phòng tránh TNĐN cho HS
1. Kết luận
Quản lý HĐGD phòng tránh TNĐN cho HS có vai trò và vị trí quan trọng trong toàn bộ quá trình GD nói chung và HĐGD phòng tránh TNĐN cho HS nói riêng ở các trường THCS. Đây là quá trình lâu dài, phức tạp đòi hỏi có sự quan tâm sâu sát của lãnh đạo nhà trường đến mọi yếu tố của hoạt động. Nâng cao chất lượng và hiệu quả quản lý HĐGD phòng tránh TNĐN cho HS trong các trường THCS là việc làm cấp thiết hiện nay.
Nghiên cứu thực trạng quản lý giáo dục giáo dục phòng tránh tai nạn đuối nước cho học sinh cho học sinh tại các trường trung học cơ sở huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam, cho thấy các lực lượng quản lý giáo dục, lực lượng giáo dục đã nhận thức rõ vai trò quan trọng của giáo dục phòng tránh tai nạn đuối nước cho học sinh, nhưng quá trình chỉ đạo thực hiện vẫn còn lúng túng trong lựa chọn nội dung, đổi mới phương pháp, hình thức giáo dục cho phù hợp với từng đối tượng học sinh. Chính những hạn chế trong quản lý, dẫn đến kết quả giáo dục phòng tránh tai nạn đuối nước cho học sinh chưa cao, hầu hết học sinh trung học cơ sở chưa có những kỹ năng sống cơ bản, hoặc có nhưng chưa được hình thành một cách vững chắc, nên chưa đáp ứng được sự kỳ vọng của các cấp quản lý, giáo viên, phụ huynh học sinh.
Từ nghiên cứu lý luận, đánh giá thực trạng cho thấy, muốn nâng cao hiệu quả quản lý giáo dục giáo dục phòng tránh tai nạn đuối nước cho học sinh cho học sinh tại các trường trung học cơ sở huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam , cần thực hiện đồng bộ các biện pháp quản lý như: Nâng cao nhận thức cho các chủ thể quản lý về tầm quan trọng của giáo dụcphòng tránh tai nạn đuối nước cho học sinh; chỉ đạo xây dựng, thực hiện kế hoạch giáo dục phòng tránh tai nạn đuối nước cho học sinh ở các trường trung học cơ sở; tổ chức thực hiện đổi mới nội dung, phương pháp, hình thức giáo dục phòng tránh tai nạn đuối nước cho học sinh ở các trường trung học cơ sở huyện Tây Giang; chỉ đạo thực hiện tốt việc phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học cơ sở; thường xuyên kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở các trường trung học cơ sở huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam. Trang bị bổ sung cơ sở vật chất đáp ứng được yêu cầu về đảm bảo an toàn công tác phòng tránh đuối nước cho học sinh. Qua khảo nghiệm cho thấy các biện pháp luận văn đề xuất vừa có tính cần thiết vừa có tính khả thi.
2. Khuyến nghị
2.1. Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo Quảng Nam
2.2. Đối với Phòng Giáo dục và Đào tạo Tây Giang
2.3. Đối với các cấp ủy Đảng, chính quyền các cấp
2.4. Đối với các trường trung học cơ sở
2.5. Đối với cha mẹ học sinh
E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\GIAO DUC HOC\NGUYEN HONG TINH


