Quản lý hoạt động giáo dục phòng ngừa tai nạn thương tích cho học sinh tại các trường tiểu học quận Sơn Trà
Trường Tiểu học là nơi giáo dục và chăm sóc học sinh. Thời gian học sinh ở trường tiểu học còn nhiều hơn thời gian học sinh ở nhà với gia đình. Học sinh có được an toàn, tránh được các tai nạn thương tích và phát triển toàn diện hay không là phụ thuộc rất nhiều vào nhà trường, bởi ở lứa tuổi tiểu học nhất là học sinh đầu cấp rất hiếu động, tò mò, ham hiểu biết và luôn sử dụng mọi giác quan để khám phá thế giới xung quanh học sinh. Ở lứa tuổi này, học sinh còn non nớt để tự bảo vệ mình. Nên các nguy cơ xảy ra tai nạn với học sinh là rất cao, nếu như thiếu sự quan tâm, định hướng đúng đắn của thầy cô hoặc các điều kiện cơ sở vật chất để chăm sóc giáo dục học sinh không đảm bảo an toàn.
Quận Sơn Trà là địa bàn có mật độ dân số rất cao. Sĩ số học sinh của mỗi trường thường vượt xa chuẩn nên việc đảm bảo an toàn cho học sinh khi học tập tại trường là vấn đề cần quan tâm hàng đầu. Trong thời gian qua, thực tế cho thấy còn bộc lộ các hạn chế bất cập trong công tác giáo dục phòng ngừa tai nạn thương tích, thực tiễn này đòi hỏi có các nghiên cứu khoa học nghiêm túc đánh giá đúng thực trạng và đưa ra được các biện pháp giáo dục phòng chống tai nạn thương tích cho học sinh hiệu quả trong nhà trường tiểu học, từ đó nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường.
Luận văn đã phân tích, đánh giá được thực trạng giáo dục phòng ngừa tai nạn thương tích cho học sinh tại trường tiểu học, quản lý giáo dục phòng ngừa tai nạn thương tích cho học sinh tại trường tiểu học, các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý giáo dục phòng ngừa tai nạn thương tích cho học sinh tại trường tiểu học.
Xuất phát từ các lý do trên đề tài: “Quản lý hoạt động giáo dục phòng ngừa tai nạn thương tích cho học sinh tại các trường tiểu học quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng” được lựa chọn nghiên cứu nhằm nâng cao chất lượng hoạt động giáo dục phòng ngừa tai nạn thương tích cho học sinh, từ đó giảm thiểu tai nạn thương tích, đem lại hạnh phúc cho học sinh và cho gia đình, xã hội.
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, thực trạng quản lý giáo dục phòng ngừa tai nạn thương tích cho học sinh tiểu học, đề xuất các biện pháp quản lý giáo dục phòng ngừa tai nạn thương tích cho học sinh trong các trường tiểu học quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng góp phần nâng cao chất lượng giáo dục cho học sinh tại các trường tiểu học hiện nay.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động giáo dục phòng ngừa tai nạn thương tích cho học sinh trong các trường tiểu học.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động giáo dục phòng ngừa tai nạn thương tích cho học sinh trong các trường tiểu học quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng.
4.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận quản lý hoạt động giáo dục phòng ngừa tai nạn thương tích cho học sinh trong các trường tiểu học.
4.2. Nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động giáo dục phòng ngừa tai nạn thương tích cho học sinh trong các trường tiểu học quận Sơn Trà – Thành phố Đà Nẵng và các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý hoạt động này.
4.3. Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động giáo dục phòng ngừa tai nạn thương tích cho học sinh trong các trường tiểu học quận Sơn Trà – Thành phố Đà Nẵng
Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục phòng ngừa tai nạn thương tích cho học sinh trong các trường tiểu học quận Sơn Trà – Thành phố Đà Nẵng đã đạt được một số thành tựu nhất định tuy nhiên còn hạn chế nhiều về hình thức, phương pháp thực trạng còn nghèo nàn, sự tham gia của lực lực lượng giáo dục còn hạn chế,… Trên cơ sở nghiên cứu lý luận QLGD và đánh giá khách quan thực trạng quản lý, đề xuất được các biện pháp hợp lý, khả thi nhằm quản lý hoạt động giáo dục phòng ngừa tai nạn thương tích cho học sinh trong các trường Tiểu học.
– Nghiên cứu tiến hành trên 12 trường tiểu học quận Sơn Trà – Thành phố Đà Nẵng.
– Nghiên cứu đề xuất các biện pháp quản lý của Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng trường Tiểu học đối với hoạt động giáo dục phòng ngừa tai nạn thương tích cho học sinh trong các trường Tiểu học.
– Chủ thể quản lý bao gồm hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, các tổ trưởng chuyên môn.
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.3. Nhóm phương pháp hỗ trợ
8. Ý nghĩa đóng góp của luận văn
8.1. Về mặt lý luận:
– Góp bổ sung, hoàn chỉnh làm phong phú thêm cho lý luận về quản lý giáo dục nói chung và lý luận về quản lý hoạt động phòng ngừa tai nạn thương tích cho HS Tiểu học quận Sơn Trà thành phố Đà Nẵng.
– Luận văn sẽ là tài liệu tham khảo giúp cho bản thân, độc giả và những ai quan tâm đến hoạt động phòng ngừa tai nạn thương tích cho HS Tiểu học quận Sơn Trà thành phố Đà Nẵng.
8.2. Về mặt thực tiễn
– Khảo sát nhận xét thực trạng và đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động phòng ngừa tai nạn thương tích cho HS Tiểu học quận Sơn Trà thành phố Đà Nẵng nhằm nâng cao hiệu quả quản lý giáo dục phòng ngừa tai nạn thương tích cho HS Tiểu học quận Sơn Trà thành phố Đà Nẵng.
– Luận văn giúp cho cơ quan QLGD cókees hoạch quản lý hoạt phòng ngừa tai nạn thương tích cho HS Tiểu học quận Sơn Trà thành phố Đà Nẵng cũng như các trường TH trên địa bàn TPĐN.
Ngoài phần mở đầu, kết luận luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục phòng ngừa tai nạn thương tích cho học sinh tại trường tiểu học.
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục phòng ngừa tai nạn thương tích cho học sinh tại các trường tiểu học quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng.
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục phòng ngừa tai nạn thương tích cho học sinh tại các trường tiểu học quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng.

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC PHÒNG NGỪA TAI NẠN THƯƠNG TÍCH CHO HỌC SINH TẠI CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC
1.1.Tổng quan vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài
1.1.2. Các nghiên cứu ở Việt Nam
1.2. Các khái niệm chính của đề tài
1.2.1. Quản lý , quản lý giáo dục, quản lý nhà trường
Tổ chức y tế thế giới quan niệm: “Tai nạn là những sự kiện xảy ra ngoài ý muốn, do những tác nhân bên ngoài gây tổn thương, thương tích về thể chất hay tinh thần cho nạn nhân” [26].
“Thương tích” hay còn gọi là “chấn thương” là sự tổn thương của cơ thể ở các mức độ khác nhau gây nên bởi sự tiếp xúc đột ngột với các nguồn năng lượng (cơ học, nhiệt học…) quá ngưỡng chịu đựng của cơ thể do cơ thể thiếu các yếu tố cần thiết cho sự sống (thiếu ô xy, mất nhiệt).
1.2.3. Hoạt động giáo dục phòng ngừa tai nạn thương tích
Hoạt động giáo dục phòng ngừa tai nạn thương tích là quá trình tác động có kế hoạch, mục đích của nhà giáo dục về phòng ngừa tai nạn thương tích đến học sinh tiểu học nhằm đạt được mục tiêu giáo dục phòng ngừa tai nạn thương tích đã xác định.
1.2.4. Quản lý hoạt động giáo dục phòng ngừa tai nạn thương tích
Từ các khái niệm quản lí, quản lí giáo dục, hoạt động phòng ngừa TNTT trình bày ở trên, có thể hiểu: Quản lí hoạt động giáo dục phòng ngừa TNTT cho con người là quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lí đến tập thể cán bộ, giáo viên để chính họ tác động trực tiếp đến hoạt động phòng ngừa được những sự cố, tác động bên ngoài mang tính nguy hiểm lên thân thể trẻ và tạo được tâm thế thoải mái cho trẻ, trên cơ sở tận dụng các tiềm lực vật chất và tinh thần của xã hội, nhà trường và gia đình.
1.3. Hoạt động giáo dục phòng ngừa tai nạn thương tích cho học sinh tiểu học
1.3.1. Mục tiêu giáo dục phòng ngừa tai nạn thương tích cho học sinh tiểu học
1.3.2. Nội dung giáo dục phòng ngừa tai nạn thương tích cho học sinh tiểu học
1.3.3. Phương pháp và hình thức giáo dục phòng ngừa tai nạn thương tích cho học sinh tiểu học
1.3.4. Các điều kiện tổ chức hoạt động giáo dục phòng ngừa tai nạn thương tích cho học sinh tiểu học
1.3.5. Kiểm tra và đánh giá hoạt động giáo dục phòng ngừa tai nạn thương tích cho học sinh tiểu học
1.4. Quản lý hoạt động giáo dục phòng ngừa tai nạn thương tích cho học sinh tại các trường tiểu học trên địa bàn quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng
1.4.1. Quản lý mục tiêu hoạt động giáo dục phòng ngừa tai nạn thương tích cho học sinh tiểu học
1.4.2. Quản lý nội dung hoạt động giáo dục phòng ngừa tai nạn thương tích cho học sinh tiểu học
1.4.3. Quản lý phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động giáo dục phòng ngừa tai nạn thương tích cho học sinh tiểu học
1.4.4. Quản lý điều kiện phục vụ hoạt động giáo dục phòng ngừa tai nạn thương tích cho học sinh tiểu học
1.4.5. Quản lý kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục phòng ngừa tai nạn thương tích cho học sinh tiểu học
1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục PNTNTT cho học sinh tiểu học
* Nhóm yếu tố thuộc về hiệu trưởng và các nhà quản lý trường tiểu học
* Các yếu tố thuộc về giáo viên tiểu học
* Các yếu tố thuộc về gia đình học sinh tiểu học
Các yếu tố thuộc về môi trường và các điều kiện cơ sở vật chất giáo dục phòng ngừa tai nạn thương tích cho học sinh tiểu học
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ GIÁO DỤC PHÒNG NGỪA
TAI NẠN THƯƠNG TÍCH CHO HỌC SINH TIỂU HỌC QUẬN SƠN TRÀ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
2.1. Khái quát quá trình khảo sát
Xác định thực trạng quản lý giáo dục phòng ngừa tai nạn thương tích cho học sinh ở các trường tiểu học trên địa bàn quận Sơn Trà thành phố Đà Nẵng. Từ đó, đề ra các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý giáo dục phòng ngừa tai nạn thương tích cho học sinh trong thời gian tới.
Tầm quan trọng của giáo dục phòng ngừa tai nạn thương tích (TNTT) và hoạt động quản lý giáo dục phòng ngừa tai nạn thương tích cho học sinh ở các trường tiểu học trên địa bàn quận Sơn Trà.
Mức độ thực hiện giáo dục giáo dục phòng ngừa tai nạn thương tích cho HS và quản lý giáo dục giáo dục phòng ngừa tai nạn thương tích cho HS trong học sinh ở các trường tiểu học trên địa bàn quận Sơn Trà thành phố Đà Nẵng .
Mức độ các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý giáo dục giáo dục phòng ngừa tai nạn thương tích cho HS trong học sinh tại các trường tiểu học trên địa bàn quận Sơn Trà thành phố Đà Nẵng .
2.1.3. Công cụ điều tra, khảo sát thực trạng
Công cụ điều tra khảo sát thực trạng chủ yếu là phiếu hỏi dành cho CBQL và cho đội ngũ GV, CMHS. Thông qua phiếu hỏi, nghiên cứu thu thập thông tin từ các đối tượng là Hiệu Trưởng, Phó Hiệu Trưởng, Tổ trưởng chuyên môn, giáo viên các trường tiểu học trên địa bàn quận Sơn Trà với các nội dung đã xác định trong phần nội dung khảo sát. Tổng số phiếu phát ra 286 phiếu, thu về 270 phiếu.
Thang đo sử dụng chủ yếu trong các phiếu khảo sát là thang đo định danh để xác định tên gọi và một số đặc điểm của đối tượng khảo sát; thang đo thứ bậc và thang đo khoảng cách để tính các tham số trong thống kê mô tả như trị trung bình, tỷ lệ phần trăm.
Để thuận tiện cho việc đánh giá, phân tích số liệu hợp lý và khoa học, các thông tin thu thập được từ phiếu khảo sát thực trạng được quy ước dựa vào giá trị trung bình trong thang đo Likert 5 với mức giá trị khoảng cách = (Maximum – Minimum) / n = (5-1)/5 = 0.8, nên ý nghĩa các mức lần lượt tương ứng cụ thể trong Bảng 2.5.
2.2. Khái quát về địa bàn nghiên cứu quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng
2.2.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội của quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng
2.2.2. Khái quát về tình hình giáo dục tiểu học quận Sơn Trà thành phố Đà Nẵng
2.3. Thực trạng hoạt động giáo dục phòng ngừa tai nạn thương tích cho học sinh tại các trường tiểu học
2.3.1. Thực trạng mục tiêu hoạt động giáo dục phòng ngừa tai nạn thương tích cho học sinh các trường tiểu học
Kết quả khảo sát cho thấy, tỷ lệ CBQL, GV đánh giá về kết quả thực hiện mục tiêu của giáo dục phòng ngừa tai nạn thương tích cho học sinh các trường tiểu học tại các trường tiểu học có trị TB từ 3.11 đến 3.64.
Từ kết quả khảo sát và phỏng vần, nghiên cứu cho thấy thực trạng tình trạng tai nạn thương tích ở trường tiểu học diễn ra ngày càng gia tăng và phức tạp với các mức độ khác nhau. Các hành vi khác nhau. Nhìn chung các nhà quản lý đều xác rõ tầm quan trọng việc giáo dục học sinh trong công tác phòng chống tai nạn thương tích luôn được các nhà quản lý và giáo viên quan tâm đúng mực.
2.3.2. Thực trạng về nội dung giáo dục phòng ngừa tai nạn thương tích trong trường tiểu học
Kết quả khảo sát cho thấy: thực trạng nội dung giáo dục phòng ngừa tai nạn thương tích trong trường tiểu học đánh giá đạt trị TB từ 3.02 đến 3.60 (mức độ thực hiện), ở mức độ thường xuyên có trị TB từ 3.27 đến 4.15. Điều này cho thấy các nội dung nội dung giáo dục phòng ngừa tai nạn thương tích trong trường tiểu học đã được thực hiện thường xuyên tuy nhiên kết quả thực hiện chưa đạt kết quả kỳ vọng.
Qua các thông tin ở bảng số liệu, nghiên cứu cho thấy nhà trường cũng đã có sự cố gắng nhất định trong việc thực hiện nội dung hoạt động giáo dục giáo dục phòng ngừa tai nạn thương tích cho HS. Tuy nhiên, những nội dung đó vẫn chưa đáp ứng được đầy đủ nhu cầu, đòi hỏi về nhận thức, về thông tin giáo dục phòng ngừa tai nạn thương tích cho HS mà học sinh mong muốn.
2.3.3. Thực trạng về phương pháp giáo dục phòng ngừa tai nạn thương tích trong trường tiểu học
Kết quả bảng khảo sát cho thấy tất cả CBQL và GV đã có ý thức sử dụngcác phương pháp cần thiết để phòng chống tai nạn thương tích. Với trị số TB từ 3.29 đến 3.87 cho thấy mức độ thực hiện các phương pháp ở mức độ trung bình khá. Với mức độ thường xuyên có trị số TB từ 3.29 đến 4.20.
Tuy nhiên, trong công tác giáo dục giáo dục phòng ngừa tai nạn thương tích cho HS, cũng cần chú ý để các em tự ý thức chủ động trong công tác giáo dục phòng ngừa tai nạn thương tích cho HS. Các em được tham gia nhiều hơn và quá trình giáo dục giáo dục phòng ngừa tai nạn thương tích cho HS.
2.3.4. Thực trạng về hình thức tổ chức giáo dục phòng ngừa tai nạn thương tích cho học sinh tiểu học
Từ kết quả khảo sát và phỏng vần, nghiên cứu cho thấy công tác giáo dục phòng ngừa tai nạn thương tích đối với học sinh tiều học ở các trường có thực hiện nhưng chưa được đa dạng hóa về các hình thức tổ chức mà chỉ xoay qoanh một vài hình thức thảo luận, giao lưu, tuyên truyền,.. các hình thức khác chưa được phối hợp chặt chẽ với nhau, các hình thức chưa có sự tương tác, phối hợp nhịp nhàng, đồng bộ.
2.4.5. Thực trạng điều kiện, nguồn lực để thực hiện các hoạt động giáo dục phòng ngừa tai nạn thương tích cho học sinh các trường tiểu học
Kết quả khảo sát điều kiện giáo dục phòng ngừa tai nạn thương tích cho học sinh các trường tiểu học được đánh giá với trị TB từ 3.15 đến 3.51 ở mức trung bình, khá. Với mức độ thường xuyên có trị TB=3.24 đến 3.62 (Min=1, Max=5).
Mặc dù đã thực hiện các điều kiện đáp ứng cho giáo dục phòng chống TNTT tuy nhiên mức độ thực hiện còn nhiều hạn chế.
2.4.6. Thực trạng kiểm tra, đánh giá giáo dục phòng ngừa tai nạn thương tích cho học sinh các trường tiểu học
Thực trạng về mức độ thực hiện giáo dục phòng ngừa tai nạn thương tích cho học sinh các trường tiểu học với điểm trung bình từ 2.91 đến 3.38 (mức độ thực hiện) trong đó ở mức độ thường xuyên với trị TB=3.11 đến 3.80.
Thực tế, hiện nay, việc đánh giá giáo dục phòng ngừa tai nạn thương tích cho học sinh các trường tiểu học vẫn gắn với đánh giá năng lực, phẩm chất, đạo đức chưa theo hướng tiếp cận năng lực.
Cùng kết quả phân tích đánh giá như trên, rất ít GV nắm được cách thức thực hiện hay quy trình đánh giá, phương pháp đánh giá giáo dục phòng ngừa tai nạn thương tích cho học sinh các trường tiểu học.
2.4.7. Thực trạng thực hiện biện pháp hoạt động giáo dục phòng ngừa tai nạn thương tích cho học sinh các trường tiểu học quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng
Bảng số liệu 2.13 cho thấy với 6 biện pháp cơ bản của nhà trường để giảm thiểu TNTT cho HS qua đánh giá của HS, PHHS cho thấy: Đa phần các trường đã có nhận thức và có biện pháp phối hợp, tích cực để giảm thiểu TNTT cho HS. Tuy nhiên, PN TNTT không chỉ truyền thông, hô hào mà cần có biện pháp cụ thể, tích cực và cần đánh giá đúng thực trạng TNTT để có biện pháp hỗ trợ tích cực.
2.4. Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục phòng ngừa tai nạn thương tích cho học sinh các trường tiểu học quận Sơn Trà thành phố Đà Nẵng
2.4.1. Thực trạng quản lý mục tiêu hoạt động giáo dục phòng ngừa tai nạn thương tích cho học sinh các trường tiểu học quận Sơn Trà thành phố Đà Nẵng
Kết quả khảo sát ở bảng 2.14 thực trạng quản lý mục tiêu giáo dục phòng ngừa tai nạn thương tích cho học sinh quận Sơn Trà cho thấy việc quản lý mục tiêu chưa được đánh giá cao. Các nội dung đánh giá phân bố ở cả 5 mức: tốt, khá, trung bình và yếu, kèm và mức độ thường xuyên ở 5 mức độ, trong đó số ý kiến tập trung chủ yếu ở mức độ trung bình (mức độ thực hiện), mức độ thường xuyên được đánh giá với trị TB từ 3.11 đến 3.64.
Kết quả nghiên cứu thực trạng quản lý mục tiêu giáo dục phòng ngừa tai nạn thương tích cho HS tiểu học quận Sơn Trà cho thấy nội dung quản lý này còn hạn chế, đòi hỏi nhà quản lý cần có biện pháp khắc phục để nâng cao chất lượng giáo dục phòng ngừa tai nạn thương tích cho HS tiểu học nói riêng, chất lượng giáo dục kỹ năng sống nói chung của nhà trường.
2.4.2. Thực trạng quản lý nội dung giáo dục phòng ngừa tai nạn thương tích cho học sinh các trường phổ thông dân tộc bán trú quận Sơn Trà, tỉnh Lào Cai
Kết quả bảng 2.15 cho thấy thực trạng quản lý nội dung giáo dục phòng ngừa tai nạn thương tích cho học sinh quận Sơn Trà được đánh giá chủ yếu ở mức độ trung bình, khá (mức độ thực hiện) và mức độ thường xuyên với trị TB từ 3.04 đến 3.85.
Có sự tương đồng trong đánh giá thực trạng quản lý nội dung giáo dục phòng ngừa tai nạn thương tích cho học sinh quận Sơn Trà giữa hai mức độ mức độ thường xuyên và kết quả thực hiện.
Như vậy, để hoạt động PN TNTT có hiệu quả, nhà trường cần tăng cường hơn nữa sự tham gia của tất cả các bên liên quan, đặc biệt quan tâm đến đội ngũ GV, cán bộ Đoàn, PHHS là thành phần trực tiếp tham gia vào hoạt động PN TNTT. Sự tham gia của những đối tượng này sẽ góp phần làm cho hoạt động PN TNTT được cải thiện bởi họ chính là đối tượng sát sao, gắn bó đến đời sống của HS thường ngày.
2.4.3. Thực trạng quản lý phương pháp, hình thức giáo dục phòng ngừa tai nạn thương tích cho HS
Kết quả ở bảng 2.16 cho thấy công tác quản lý phương pháp, hình thức giáo dục phòng ngừa tai nạn thương tích cho học sinh quận Sơn Trà đạt mức trung bình (ĐTB chungtừ 3.14 đến 3.39), trong đó mức độ thường xuyên từ 3.06 đến 3.51. Bên cạnh đó vẫn còn nhiều ý kiến đánh giá hoạt động này ở mức yếu, đặc biệt là ở các nội dung: “Đảm bảo các phương pháp, hình thức tổ chức được lựa chọn phù hợp điều kiện của nhà trường và cộng đồng.”.
Thực tế cho thấy, việc lựa chọn các phương pháp giáo dục ở trường thường được lên kế hoạch rất chi tiết và có sự thống nhất cao từ tập thể nên kết quả đánh giá của hai khóm khách thể gần giống nhau.
2.4.4. Thực trạng quản lý các điều kiện, nguồn lực đáp ứng yêu cầu hoạt động giáo dục ngừa tai nạn thương tích cho học sinh các trường tiểu học quận Sơn Trà thành phố Đà Nẵng
Qua bảng 2.17, với 5 yếu tố quản lý cơ sở vật chất hỗ trợ hoạt động PN TNTT cho HS tiểu học tại được đánh giá qua các ý kiến đánh giá của CB, GV được thể hiện ở 5 mức độ. Kết quả khảo sát cho thấy, đa số CBQL, GV đánh giá ở mức độ trung bình, khá, cá biệt có một số CB, GV đánh giá mức độ còn yếu, kém.
Như vậy, để thực hiện hoạt động PN TNTT cho HS đòi hỏi tổ chức tốt nguồn như điều kiện thích hợp về tài chính, phương tiện, cơ sở vật chất và tổ chức các hoạt động và các điều kiện về tổ chức, bố trí góc, không gian, thời gian, đặc biệt nhân lực thực hiện. Bên cạnh đó, cần có các chính sách riêng nhằm khen thưởng, động viên GV giỏi đạt thành tích cao, hay các chính sách đãi ngộ đặc thù cho GV tham gia tích cực hoạt động PN TNTT cho HS.
2.4.5. Thực trạng quản lý công tác kiểm tra, đánh giá việc thực hiện hoạt động giáo dục ngừa tai nạn thương tích cho học sinh các trường tiểu học quận Sơn Trà thành phố Đà Nẵng
Kết quả từ bảng 2.18 cho thấy: việc đánh giá kết quả phòng ngừa tai nạn thương tích trong trường tiểu học trên địa bàn quận Sơn Trà thành phố Đà Nẵng được nhà trường tiến hành. Đánh giá thì cần có tiêu chí tương đối rõ ràng, khách quan, thẳng thắn. Do đó “Tổng kết, rút kinh nghiệm và ra quyết định điều chỉnh giáo dục phòng ngừa TNTT cho học sinh” là nội dung được xếp vị trí thứ 1 với ĐTB là 3.76 (mức độ thực hiện) và trị TB=3.82 (Mức độ thường xuyên). Nội dung “Phát hiện, điều chỉnh các sai lệch trong giáo dục phòng ngừa TNTT cho học sinh.” xếp vị trí thứ 2 với ĐTB là 3.28 (Mức độ thực hiện), với trị TB=3.42 (Mức độ thường xiuên).
Từ kết quả khảo sát và phỏng vấn, nghiên cứu cho thấy công tác kiểm tra đánh phòng ngừa tai nạn thương tích đa phần các trường trên địa bàn quận Sơn Trà; thành phố Đà Nẵng có xây dựng được các tiêu chí đánh giá rõ ràng, cụ thể.
2.5. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động quản lý giáo dục ngừa tai nạn thương tích cho học sinh các trường tiểu học quận Sơn Trà thành phố Đà Nẵng
2.5.1. Thực trạng các yếu tố thuộc về cán bộ quản lý có ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục phòng ngừa tai nạn thương tích cho học sinh
Từ bảng trên cho thấy kết quả khảo sát là yếu tố “Nhận thức của Hiệu trưởng về vai trò của giáo dục phòng ngừa tai nạn thương tích cho học sinh tiểu học” xếp vị trí thứ 1 với điểm trung bình là 4.11 có ảnh hưởng ở mức độ ảnh hưởng tới công tác quản lý hoạt động giáo dục phòng ngừa tai nạn thương tích cho học sinh trường tiểu học. Việc xác định Nhận thức của CBQL, GV-NV, PHHS về giáo dục giáo dục phòng ngừa tai nạn thương tích cho HS là điều hiển nhiên rất quan trọng tại các trường.
Xếp ở vị trí thứ 2 “Năng lực, trình độ quản lý của Hiệu trưởng đối với hoạt động giáo dục phòng ngừa tai nạn thương tích cho học sinh tiểu học” với điểm trung bình là 3.99 ở mức ảnh hưởng. Cũng thấy rõ rằng muốn quản lý hoạt động giáo dục phòng ngừa tai nạn thương tích cho học sinh trường tiểu học thì năng lực của Hiệu trưởng cần phải đảm bảo.
2.5.2. Thực trạng các yếu tố thuộc về môi trường xã hội và điều kiện cơ sở vật chất đến quản lý hoạt động giáo dục phòng ngừa tai nạn thương tích cho học sinh các trường tiểu học quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng
Đánh giá ít ảnh hưởng được xếp vị trí thứ 3 và thứ 4 lần lượt là các điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị, kinh phí thực hiện và “Sự tạo điều kiện về tinh thần và vật chất” với trị TB=4.23. Sau đó là tiêu chí “Sự động viên, khen thưởng, và chế độ chính sách đối với GV” với trị TB=4.06.
Kết quả khảo sát cho thấy: Mức độ ảnh hưởng cao nhất là yếu tố cán bộ quản lý sau đó là yếu tố các điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị, và kinh phí thực hiện.
CBQL của các trường năng động, trách nhiệm cao và có kinh nghiệm trong công tác quản lý, luôn sáng tạo và mạnh dạn đổi mới.
Nhà trường đã chủ động và cụ thể hóa được các chủ trương, nghị quyết của Đảng, của ngành giáo dục vào hoạt động PN TNTT cho HS.
Nhà trường có xây dựng kế hoạch, tổ chức chỉ đạo thực hiện kế hoạch và kiểm tra đánh giá hoạt động PN TNTT cho HS.
Nhà trường đã xây dựng kế hoạch và tổ chức, chỉ đạo có hiệu quả việc nâng cao trình độ chuyên môn, tay nghề của giáo viên, nâng cao nhận thức của giáo viên trong hoạt động PN TNTT cho HS, đặc biệt là công tác PN TNTT cho HS.
Thực hiện tốt công tác xã hội hóa từ phía CMHS hỗ trợ nhà trường trong việc trang bị đồ dùng, đồ chơi cho HS, cải tạo sân vườn, nhà vệ sinh nhằm phục vụ tốt hơn cho hoạt động của HS.
Công tác y tế học đường, an toàn trường học nhiều năm liền được cấp trên công nhận và đánh giá tốt
Một số CBQL, GV, HS và các lực lượng giáo dục khác, nhận thức chưa đúng mức về vai trò của hoạt động PN TNTT cho HS, vì vậy chưa quan tâm đầu tư thích đáng cho quản lý và tổ chức hoạt động này.
Đa phần HS chưa hiểu rõ về vai trò, tác dụng, sự cần thiết hoạt động PN TNTT cho HS trong việc phát triển toàn diện.
Việc lập kế hoạch hoạt động PN TNTT cho HS chưa có hướng dẫn cụ thể, thống nhất.
Chưa có sự quan tâm đúng mực đến việc tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động PN TNTT cho HS, khoán trắng cho GVCN hoặc Đội.
Đa số GV không được đào tạo về lý luận, chuyên môn, nghiệp vụ, bồi dưỡng kỹ năng hoạt động PN TNTT cho HS. Do đó hiệu quả của việc quản lý, tổ chức hoạt động này bị hạn chế.
Hoạt động PN TNTT cho HS chưa có sự phối hợp của các tổ chức trong và ngoài nhà trường.
Ban giám hiệu chưa thực hiện tốt chức năng quản lý trong công tác PN TNTT cho HS.
Một số giáo viên còn chủ quan trong việc PN TNTT cho HS trong trường tiểu học, làm việc còn theo thói quen, chưa tuân thủ một số nguyên tắc, làm việc riêng trong giờ ngoại khóa
Khi tổ chức hoạt động tham quan dã ngoại còn một số yếu tố về giao thông, thất lạc HS cần phải chú ý điều chỉnh.
* Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường:
Một bộ phận giáo viên, nhân viên chưa có nhận thức đúng và chưa thực sự quan tâm đến công tác PN TNTT cho HS.
Ban giám hiệu chưa quan tâm đúng mức, chưa thực hiện tốt chức năng quản lý trong công tác quản lý hoạt động PN TNTT cho HS trong trường tiểu học.
* Cơ sở vật chất, trang thiết bị, tài chính: CSVC xuống cấp, sân trường mấp mô, đọng nước… dẫn đến HS té ngã khi chạy chơi trên sân. Đồ dùng, thiết bị, trần nhà thấm, nứt ảnh hưởng đến an toàn cho HS.
Kinh phí được cấp cho các hoạt động sửa chữa, mua sắm đồ dùng, đồ chơi còn hạn chế không đủ đáp ứng nhu cầu sửa chữa, trang bị đồ dùng, thiết bị.
* Sự phối hợp giữa gia đình, nhà trường và xã hội: Công tác tuyên truyền của nhà trường chưa thật sự thu hút CMHS dẫn đến hạn chế trong phối hợp với nhà trường.
Học sinh chưa được tập huấn nhiều về kĩ năng phòng tránh thương tích và chống đuối nước.
Chưa tổ chức cho học sinh tham gia các lớp học bơi thường xuyên, liên tục mà tự phụ huynh học sinh cho con đến bể bơi ở các thịu trấn để tập luyện.
Đa phần các trường chưa có bể bơi cho học sinh tập luyện.
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
PHÒNG NGỪA TAI NẠN THƯƠNG TÍCH CHO HỌC SINH TIỂU HỌC QUẬN SƠN TRÀ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
3.1. Nguyên tắc đề xuất biện pháp quản lý hoạt động giáo dục phòng ngừa tai nạn thương tích cho học sinh tiểu học quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính pháp lý
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi
3.2. Các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục phòng ngừa tai nạn thương tích cho học sinh tiểu học quận Sơn Trà thành phố Đà Nẵng
3.2.1. Chỉ đạo tổ chức các hoạt động truyền thông cung cấp tri thức về phòng ngừa chống tai nạn thương tích cho các lực lượng tham gia giáo dục
3.2.1.1. Mục tiêu của biện pháp
3.2.1.2. Nội dung và cách thức thực hiện
– Ra các quyết định nội bộ trong nhà trường tiểu học để giúp cho mọi người hiểu được phòng ngừa tai nạn thương tích và giáo dục phòng ngừa tai nạn thương tích đối với mỗi gia đình, xã hội.
– Tổ chức các hoạt động nâng cao nhận thức, truyền thông trong và ngoài nhà trường
– Động viên, khuyến khích các cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường nâng cao nhận thức, ý nghĩa của hoạt động giáo dục phòng ngừa tai nạn thương tích cho học sinh.
– Chỉ đạo đưa yêu cầu hiểu biết về tầm quan trọng của giáo dục phòng ngừa tai nạn thương tích cho học sinh vào nội dung thi đua, đánh giá giáo dục trong các trường tiểu học đối với giáo viên tiểu học.
– Dự kiến các nội dung và hình thức truyền thông nâng cao nhận thức cho cán bộ, giáo viên tiểu học và các lực lượng tham gia.
– Chương trình dạy học có sự lồng ghép khéo léo và tích hợp các nội dung phòng ngừa tai nạn thương tích cho học sinh.
– Xây dựng đội ngũ tuyên truyền viên trong nhà trường đi tập huấn báo cáo hoặc được bồi dưỡng thông để có được nội dung đầy đủ.
– Xây dựng các góc tuyên truyền chung của nhà trường để tuyên truyền đến tất cả học sinh về tầm quan trọng của công tác.
– Lập kế hoạch tuyên truyền về giáo dục phòng ngừa tai nạn thương tích.
– Đặc biệt, đối với phụ huynh học sinh là những người trực tiếp sinh thành, nuôi dưỡng học sinh nhà trường cần có các mối quan hệ trực tiếp với phụ huynh để tư vấn, tuyên truyền nâng cao tri thức về tai nạn thương tích và kỹ năng phòng ngừa tai nạn thương tích.
3.2.1.3. Điều kiện thực hiện
3.2.2. Tổ chức xác định rõ nhiệm vụ, chức năng của các bộ phận và phối hợp tốt giữa các bộ phận trong nhà trường tham gia giáo dục phòng ngừa tai nạn thương tích cho học sinh tiểu học
3.2.2.1. Mục tiêu của biện pháp
3.2.2.2. Nội dung và cách thức thực hiện
– Thành lập Ban chỉ đạo phòng ngừa tai nạn thương tích cho học sinh trong nhà trường và giao nhiệm vụ cho các bộ phận tự xây dựng nội dung giáo dục và phòng ngừa tai nạn thương tích cho học sinh.
– Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên, bộ phận tham gia giáo dục phòng ngừa tai nạn thương tích cho học sinh.
– Lãnh đạo nhà trường cần lập kế hoạch phối hợp giữa các bộ phận. Kế hoạch phối hợp cần dựa trên các nội dung công việc của từng bộ phận và điều kiện, hoàn cảnh của trường, địa phương.
– Chỉ đạo hành động, phối hợp, xác lập cơ chế làm việc, động viên khuyến khích các bộ phận trong nhà trường gắn kết, phối hợp chặt chẽ với nhau khi phòng chống tai nạn thương tích cho học sinh.
– Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch phối hợp đã được xây dựng và phê duyệt của trưởng ban, hiệu trưởng nhà trường tiểu học.
3.2.2.3. Điều kiện thực hiện
3.2.3. Kiểm tra thực hiện kế hoạch giáo dục phòng ngừa tai nạn thương tích cho học sinh tiểu học
3.2.3.1. Mục tiêu của biện pháp
3.2.3.2. Nội dung và cách thức thực hiện
– Nghiên cứu kỹ văn bản của Bộ Giáo dục và Đào tạo về trường học an toàn, công tác giáo dục phòng ngừa tai nạn thương tích để xây dựng các tiêu chuẩn đánh giá việc thực hiện kế hoạch giáo dục phòng ngừa tai nạn thương tích cho học sinh.
– Tổ chức hoạt động kiểm tra với các hình thức kiểm tra đa dạng với công tác giáo dục phòng ngừa tai nạn thương tích cho học sinh, theo thông tư số 4458/TT-BGD&ĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
– Hình thức kiểm tra giáo dục phòng ngừa tai nạn thương tích cho học sinh thông qua thời gian biểu, kế hoạch giáo dục phòng ngừa tai nạn thương tích cho học sinh đã được phê duyệt của lãnh đạo nhà trường.
– Nhiệm vụ kiểm tra trong quản lý của lãnh đạo nhà trường còn là phát hiện các sai sót, lệch lạc trong quá trình thực hiện kế hoạch, để điều chỉnh cho phù hợp với hoàn cảnh, tình huống cụ thể để công tác giáo dục phòng ngừa tai nạn thương tích được thực hiện có hiệu quả nhất.
– Đa dạng hóa hình thức kiểm tra, phương pháp kiểm tra thời gian và thời điểm kiểm tra:… nhưng đều xuất phát từ mục tiêu chung của công tác giáo dục phòng ngừa tai nạn thương tích cho học sinh cho học sinh.
– Kiểm tra công tác giáo dục phòng ngừa tai nạn thương tích ở góc độ thực hiện chức năng quản lý lãnh đạo nhà trường cần được tổng kết công khai trước toàn trường như các mặt hoạt động khác trong nhà trường.
– Sản phẩm của kiểm tra là các hồ sơ giấy tờ, biên bản ghi chép đánh giá thực hiện phòng ngừa tai nạn thương tích cần được ghi chép đầy đủ.
3.2.3.3. Điều kiện thực hiện
3.2.4. Tổ chức phối hợp giữa gia đình, nhà trường và xã hội trong giáo dục phòng ngừa tai nạn thương tích cho học sinh tiểu học
3.2.4.1.Mục tiêu của biện pháp
3.2.4.2. Nội dung và cách thức thực hiện biện pháp
– Xác định vai trò, nhiệm vụ của từng lực lượng trong sự phối hợp trong công tác phòng ngừa tai nạn thương tích cho học sinh.
– Tham mưu với các cấp chính quyền, phối hợp các ban ngành, đoàn thể chỉ đạo hoạt động giáo dục phòng ngừa tai nạn thương tích cho học sinh.
– Thống nhất nhận thức về tầm quan trọng của việc phối hợp giữa ba môi trường trong hoạt động giáo dục phòng ngừa tai nạn thương tích cho học sinh.
3.2.4.3. Điều kiện thực hiện biện pháp
3.2.5. Tổ chức nâng cao nhận thức trong đội ngũ quản lý, giáo viên, nhân viên về tầm quan trọng của quản lý giáo dục phòng ngừa tai nạn thương tích cho học sinh tiểu học
3.2.5.1.Mục tiêu của biện pháp
3.2.5.2. Nội dung và cách thức thực hiện biện pháp
* Nội dung thực hiện
– Nâng cao nhận thức của Hiệu trưởng về vai trò của trường tiểu học trong việc thực hiện chủ trương xây dựng trường học an toàn, phòng ngừa tai nạn thương tích.
– Giúp cho người quản lý, GV, NV nhà trường thấy được những lợi ích của việc quản lý giáo dục phòng ngừa tai nạn thương tích cho học sinh tiểu học của nhà trường
* Cách thức thực hiện
– Quản lý giáo dục phòng ngừa tai nạn thương tích cho học sinh tiểu học là vấn đề sống còn của các trường TH, giúp các nhà trường phát triển bền vững.
– Quản lý giáo dục phòng ngừa tai nạn thương tích cho học sinh tiểu học là trách nhiệm của mọi thành viên trong nhà trường.
– Tổ chức những buổi tập huấn cho giáo viên, nhân viên về quy trình thực hiện và xử lý các công việc một cách thường xuyên.
3.2.5.3. Điều kiện thực hiện
3.2.6. Chỉ đạo triển khai kế hoạch giáo dục phòng ngừa tai nạn thương tích cho học sinh tiểu học lồng ghép vào các hoạt động dạy học ngoại khóa và chính khóa
3.2.6.1.Mục tiêu của biện pháp
3.2.6.2. Nội dung và cách thức thực hiện
* Nội dung thực hiện
Nhà trường chỉ đạo triển khai kế hoạch phòng, ngừa tai nạn thương tích cho học sinh, trong đó xác định rõ trách nhiệm của cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên, học sinh, cha mẹ học sinh về phòng, ngừa tai nạn thương tích, đuối nước cho học sinh thông qua việc dạy học chính khóa đối với các môn học và các hoạt động giáo dục trong nhà trường tiểu học.
Thông qua việc dạy các môn học làm cho học sinh tự giác chiếm lĩnh một cách có hệ thống các khái niệm khoa học gắn liền với những yêu cầu về phòng ngừa tai nạn thương tích, giúp cho các em có nhận thức đúng đắn về những nguy hiểm, có những kĩ năng ứng phó kịp thời khi có tình huống nguy hiểm xảy ra.
Giáo dục phòng ngừa tai nạn thương tích cho học sinh tiểu học thông qua việc lồng ghép các hoạt động dạy học ngoại khóa như câu lạc bộ, các buổi học trải nghiệm trong và ngoài nhà trường, các hoạt động tập thể trong và ngoài nhà trường.
* Cách thức thực hiện
Ban Giám hiệu nhà trường, trong đó Hiệu trưởng nhà trường chịu trách nhiệm chính trong việc triển khai kế hoạch giáo dục phòng ngừa tai nạn thương tích cho học sinh tiểu học theo hướng tích hợp và lồng ghép các hoạt động giảng dạy chính khóa và ngoại khóa.
Dạy học cho học sinh cần phải kết hợp cả phương pháp dạy học truyền thống và phương pháp dạy học hiện đại.
Tổ chức dạy học ngoại khóa thông qua các phong trào thi đua có sự gắn kết với các nội dung giáo dục phòng ngừa tai nạn thương tích cho học sinh tiểu học cho học sinh sẽ phát huy tối đa hiệu quả khi có định hướng và tạo sự lôi cuốn hưởng ứng nhiệt tình của học sinh.
3.2.6.3. Điều kiện thực hiện
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp
Mỗi biện pháp đều có một ý nghĩa và vai trò khác nhau. Các biện pháp luôn có mối quan hệ biện chứng với nhau, cần được thực hiện đồng bộ để có thể tác động, hỗ trợ nhau tạo nên sự thống nhất chặt chẽ và đem lại hiệu quả cao trong quá trình tổ chức thực hiện.
3.4. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất
3.4.1. Các bước tiến hành khảo nghiệm
3.4.1.1. Mục tiêu khảo nghiệm
Trên cơ sở các biện pháp đã đề xuất, tác giả khảo sát, lấy ý kiến của CBQL, GV nhằm khẳng định tính cần thiết và khả thi của biện pháp. Từ đó, có cơ sở áp dụng, triển khai các biện pháp đã đề xuất trong việc quản lý hiáo dục phòng ngừa tai nạn thương tích cho học sinh ở các trường tiểu học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện của nhà trường.
3.4.1.2. Nội dung khảo nghiệm
Các biện pháp đã đề xuất và được trình bày chi tiết trong luận văn; nội dung cụ thể bao gồm 5 biện pháp đã nêu; chúng tôi tiến hành khảo sát ý kiến đánh giá về hai nội dung: Tính cần thiết và tính khả thi của từng biện pháp được để xuất.
3.4.1.3. Quy trình khảo nghiệm
Bước 1: Xây dựng mẫu phiếu trưng cầu ý kiến của cán bộ quản lý, giáo viên các trường tiểu học quận Sơn Trà thành phố Đà Nẵng.
Bước 2: Lựa chọn khách thể: Tiêu chuẩn lựa chọn: Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng, Tổ trưởng CM, GV các trường tiểu học quận Sơn Trà thành phố Đà Nẵng. Tổng số 160 ý kiến.
Bước 3: Lấy ý kiến và xử lý kết quả nghiên cứu. Trên cơ sở mẫu phiếu đã xây dựng, trao đổi, xin ý kiến theo mẫu. Đề cập đến hai vấn đề cần hỏi đó là tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp nghiên cứu. Khi đã nhận được phiếu trưng cầu ý kiến, tiến hành lượng hoá điểm ở các mức độ như sau:
3.4.2. Cách đánh giá mẫu phiếu
Bảng 3.1: Tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp
| Tính cần thiết | Tính khả thi | ||
| Rất cần thiết | 4 điểm | Rất khả thi | 4 điểm |
| Cần thiết | 3 điểm | Khả thi | 3 điểm |
| Ít cần thiết | 2 điểm | Ít khả thi | 2 điểm |
| Không cần thiết | 1 điểm | Không khả thi | 1 điểm |
3.4.3.1. Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp
Bảng 3.2: Đánh giá tính cần thiết của các biện pháp
| TT | Các biện pháp quản lý đề xuất | Mức độ cần thiết | ĐTB X | Thứ bậc | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Rất cần thiết | Cần thiết | Ít cần thiết | Không cần thiết | ||||||||
| SL | % | SL | % | SL | % | SL | % | ||||
| 1 | BP2 | 130 | 81.3 | 23 | 14.6 | 7 | 4.1 | 0 | 0 | 3.77 | 1 |
| 2 | BP2 | 77 | 47.9 | 65 | 40.6 | 18 | 11.5 | 0 | 0 | 3.36 | 5 |
| 3 | BP3 | 103 | 64.6 | 40 | 25 | 17 | 10.4 | 0 | 0 | 3.54 | 2 |
| 4 | BP4 | 95 | 59.4 | 52 | 32.3 | 13 | 8.3 | 0 | 0 | 3.51 | 3 |
| 5 | BP5 | 85 | 53.1 | 53 | 33.3 | 22 | 13.6 | 0 | 0 | 3.39 | 4 |
Nhận xét: Từ bảng 3.2. Tất cả 5 biện pháp đều được đánh giá là rất cần thiết và cần thiết. Qua bảng đánh giá tính cần thiết của các biện pháp “Chỉ đạo tổ chức các hoạt động truyền thông cung cấp tri thức về phòng ngừa chống tai nạn thương tích cho các lực lượng tham gia giáo dục” đã được đề xuất là khá cao với với trị TB= 3.77 sau đó là tiêu chí “Kiểm tra thực hiện kế hoạch giáo dục phòng ngừa tai nạn thương tích cho học sinh tiểu học” với trị TB=3.54.
Bảng 3.3: Đánh giá tính khả thi của các biện pháp
| TT | Các biện pháp quản lý đề xuất | Mức độ khả thi | ĐTB | Thứ bậc | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Rất khả thi | Khả thi | Ít khả thi | Không khả thi | ||||||||
| SL | % | SL | % | SL | % | SL | % | ||||
| 1 | BP1 | 123 | 77.1 | 27 | 16.7 | 10 | 6.3 | 0 | 0 | 3.7 | 1 |
| 2 | BP2 | 82 | 51 | 60 | 37.5 | 18 | 11.5 | 0 | 0 | 3.39 | 4 |
| 3 | BP3 | 87 | 54.2 | 57 | 35.4 | 17 | 10.4 | 0 | 0 | 3.44 | 3 |
| 4 | BP4 | 90 | 56.3 | 53 | 33.3 | 17 | 10.4 | 0 | 0 | 3.45 | 2 |
| 5 | BP5 | 85 | 53.1 | 47 | 29.2 | 28 | 17.7 | 0 | 0 | 3.35 | 5 |
Căn cứ vào bảng 3.3, ý kiến đánh giá tính khả thi của các biện pháp quản lý giáo dục phòng ngừa tai nạn thương tích cho học sinh ở các trường tiểu học trên địa bàn quận Sơn Trà thành phố Đà Nẵng có tính khả thi tương đối đồng đều.
3.4.4. Sự tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi

Biểu đồ 3.1: Tương quan giữa tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp
Qua biểu đồ trên, chúng ta thấy cả 5 biện pháp mà tác giả đề xuất có tính đồng thuận cao, chứng tỏ các biện pháp mà tác giả đề xuất là cấp thiết và có tính khả thi.
Quản lý giáo dục phòng ngừa tai nạn thương tích cho học sinh ở các trường tiểu học là một công tác hết sức quan trọng và cần thiết trong nhà trường phổ thông. Đây là một công tác có tính đặc biệt, yêu cầu phải xác định được mục tiêu, nội dung giáo dục và có kế hoạch cụ thể, rõ ràng để thực hiện. Việc thực hiện phải trong một quá trình lâu dài, phức tạp, đòi hỏi sự công phu, kiên trì, liên tục; Thực hiện có sự thống nhất, có sức mạnh tổng hợp của nhiều lực lượng trong và ngoài nhà trường như đã nêu, trên cơ sở nắm vững các đặc điểm tâm sinh lý của HS tiểu học. Đồng thời, tất yếu phải có sự phối hợp chặt chẽ, sự tác động đồng thời của ba môi trường giáo dục: nhà trường, gia đình và xã hội.
1.1. Về lý luận
1.1.1. Trên cơ sở phân tích và hệ thống hóa các tài liệu lý luận trong và ngoài ước, luận văn đã xác định được vấn đề lí luận về quản lý giáo dục phòng ngừa tai nạn thương tích cho học sinh tiểu học.
Quản lý hoạt động giáo dục phòng ngừa tai nạn thương tích cho học sinh tiểu học chính là quản lý về mục tiêu, nội dung, phương pháp và hình thức, kiểm tra, đánh giá, quản lý các điều kiện phục vụ và các nguồn lực, …nhằm tạo ra sự thay đổi hay tạo ra hiệu quả cần thiết của hoạt động này theo mục tiêu đề ra.
1.1.2. Qua thực trạng quản lý hoạt động PN TNTT trong các hoạt động trải nghiệm cho học sinh tiểu học quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng, có thể đưa ra một số kết quả:
Thực trạng quản lý hoạt động PN TNTT cho học sinh tiểu học quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng, đã được thực hiện phù họp với tình hình thực tế của địa phương và đạt được những hiệu quả nhất định. Tuy nhiên, mức độ nhận thức còn chưa thực sự sâu sắc, nội dung chưa phong phú, phương pháp, hình thức còn đơn điệu hơn nữa các điều kiện cơ sở vật chất, tài chính chưa phát huy hết tác dụng tối đa cho hoạt động PN TNTT cho học sinh tiểu học.
1.3. Trên cơ sở lý luận và hạn chế thực trạng, luận văn đề xuất 05 biện pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả quản lý giáo dục phòng ngừa tai nạn thương tích cho học sinh ở các trường tiểu học trên địa bàn quận Sơn Trà thành phố Đà Nẵng.
Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi cho thấy, các biện pháp đưa ra được đánh giá có tính cần thiết và rất cần thiết với trị TB từ 3.36 đến 3.77 và tính khả thi có ĐTB từ 3.35 đến 3.70.
2.1. Đối với Phòng Giáo dục và Đào tạo quận Sơn Trà
2.2. Đối với các trường tiểu học Quận Sơn Trà
E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\GIAO DUC HOC\DANG THI OANH\SAU BAO VE\TOM TAT


