Quản lý hoạt động dạy học môn Vật lý tại các Trung tâm GDTX thành phố Đà Nẵng
Hiện nay, cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ, và xu hướng toàn cầu hòa; hội nhập quốc tế đã trở thành xu thế tất yếu và ảnh hưởng lớn đến với hệ thống giáo dục. Trong hệ thống giáo dục quốc dân; Trung tâm Giáo dục thường xuyên có nhiệm vụ quan trọng trong việc trang bị cho học sinh về những kiến thức, kỹ năng, thái độ cơ bản, cần thiết để các học sinh có thể tiếp tục học tập ở các trường Trung cấp chuyên nghiệp, Cao đẳng hay Đại học hoặc tham gia thực hiện một ngành nghề cụ thể nào nhằm góp phần tạo nguồn lực có trình độ đáp ứng yêu cầu của xã hội.
Trong chương trình giáo dục phổ thông, môn Vật lý là một trong những môn học chiếm vị trí quan trọng, có tính tương tác cao, được áp dụng nhiều trong các lĩnh vực của đời sống xã hội như sản xuất, môi trường, Y học… Vật Lý giúp học sinh phát triển tư duy, áp dụng những lý thuyết đã học vào thực tế khách quan một cách nhanh nhạy. Môn Vật Lý đã trở thành một trong những môn thi bắt buộc khối của khối A, A1… trong kỳ thi xét tuyển đại học. Những trải nghiệm trong cuộc sống mà môn Vật lý đem lại chính là bước đệm hoàn hảo để các em có những nền tảng vững chắc khi bước ra cuộc sống.
Tại thành phố Đà Nẵng, trong những năm qua sự nghiệp giáo dục của Thành phố đối với hệ GDTX có những bước phát triển vượt bậc. Đối với môn Vật lý chất lượng giáo dục ở các Trung tâm GDTX luôn ổn định và phát triển với nhiều tập thể xuất sắc và giáo viên giỏi. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được vẫn còn một số tồn tại như: học sinh chưa ý thức hết được tầm quan trọng của việc học tập môn Vật lý, phương pháp học tập còn nhiều hạn chế; quá trình hoạt động dạy, cũng như công tác kiểm tra đánh giá của học sinh đối với môn Vật lý còn gặp không ít khó khăn. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến thực trạng nêu trên, và một trong những nguyên nhân chính là do những bất cập trong công tác quản lý hoạt động dạy học, đặc biệt là quản lý hoạt động dạy học môn Vật lý tại các Trung tâm GDTX.
Xuất phát từ những lý do trên Tôi chọn đề tài “Quản lý hoạt động dạy học môn Vật lý tại các Trung tâm GDTX thành phố Đà Nẵng” để nghiên cứu.
Trên cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng chất lượng dạy học môn Vật lý, công tác quản lý chất lượng dạy học môn Vật lý; đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Vật lý tại các Trung tâm Giáo dục thường xuyên trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động dạy học môn Vật lý tại các Trung tâm GDTX, trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động dạy học môn Vật lý tại các Trung tâm GDTX, trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Luận văn tập trung nghiên cứu quản lý hoạt động dạy học môn Vật lý tại các Trung tâm GDTX, trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, giai đoạn 2017-2019.
Trong những năm qua, chất lượng dạy học môn Vật lý tại các Trung tâm GDTX thành phố Đà Nẵng đã đạt nhiều kết quả nhất định, tuy nhiên vẫn còn một số bất cập do nhiều nguyên nhân khác nhau.
Nếu xác lập được cơ sở lý luận về quản lý HĐDH môn Vật lý ở Trung tâm GDTX, khảo sát và đánh giá được thực trạng quản lý HĐDH môn Vật lý ở các Trung tâm GDTX thành phố Đà Nẵng thì sẽ đề xuất được các biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Vật lý một cách phù hợp góp phần nâng cao chất lượng dạy học tại các Trung tâm GDTX trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
6.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học tại Trung tâm GDTX.
6.2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động dạy học và quản lý hoạt động dạy học tại các Trung tâm GDTX thành phố Đà Nẵng.
6.3. Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động dạy học tại các Trung tâm GDTX thành phố Đà Nẵng.
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.3. Nhóm phương pháp xử lý thông tin
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và mục lục, luận văn gồm ba chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học môn Vật lý tại Trung tâm GDTX.
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý hoạt động dạy học môn Vật lý tại các Trung tâm GDTX thành phố Đà Nẵng.
Chương 3: Biện pháp quản lý công tác hoạt động dạy học môn Vật lý tại các Trung tâm GDTX thành phố Đà Nẵng.

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN VẬT LÝ TẠI TRUNG TÂM GDTX
a. Quản lý
Quản lý là sự tác động liên tục, có chủ đích của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý nhằm phát huy tiềm năng của các yếu tố, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực và cơ hội của tổ chức … nhằm đảm bảo cho tổ chức vận hành tốt, đạt được các mục tiêu đã đặt ra với chất lượng và hiệu quả tối ưu trong các điều kiện biến động của môi trường.
b. Quản lý giáo dục
Quản lý giáo dục là quá trình tác động có mục đích, kế hoạch của những chủ thể quản lý giáo dục trong việc vận dụng những nguyên lý, phương pháp chung nhất của khoa học quản lý vào lĩnh vực giáo dục nhằm đạt được mục tiêu mà giáo dục đề ra; làm cho hệ thống vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, và thực hiện được các tính chất của nhà trường và xã hội tại Việt Nam.
1.2.2. Hoạt động dạy học môn Vật lý
a. Hoạt động
Hoạt động là phương pháp đặc thù của con người quan hệ với thế giới tự nhiên xung quanh nhằm cải tạo thế giới theo hướng phục vụ cuộc sống của mình. Chủ thể của hoạt động chính là con người, khách thể hoạt động này là tất cả những gì mà hoạt động tác động vào nó, qua đó tạo ra sản phẩm thỏa mãn nhu cầu của chủ thể.
b. Hoạt động dạy học
Hoạt động dạy học là một quá trình sư phạm, được thực hiện một cách có tổ chức, định hướng của người dạy và người học bằng hoạt động của bản thân, từng bước nắm vững và hình thành hệ thống kiến thức khoa học, kỹ năng với mục đích nâng cao trình độ học vấn, phát triển trí tuệ và hoàn thiện nhân cách.
c. Hoạt động dạy học môn Vật lý
Hoạt động dạy học môn Vật lý là quá trình giáo viên Vật lý tiến hành các thao tác có tổ chức, có kế hoạch, mục đích và học sinh bằng hoạt động của bản thân, từng bước chiếm lĩnh các giá trị tinh thần, các hiểu biết, các kĩ năng, các giá trị văn hóa gắn với bộ môn Vật lý mà nhân loại đã đạt được để trên cơ sở đó có khả năng áp dụng được các vấn đề có liên quan đến môn Vật lý vào trong thực tế.
1.2.3. Quản lý hoạt động dạy học môn Vật lý
a. Quản lý hoạt động dạy học
Quản lý hoạt động dạy học chính là quản lý quá trình sư phạm tương tác giữa giáo viên, học sinh và yếu tố môi trường tác động vào hoạt động dạy học và giáo dục theo chương trình đã được quy định..
b. Quản lý hoạt động dạy học môn Vật lý
Quản lý hoạt động dạy học môn Vật lý là những biện pháp tác động có chủ đích của cán bộ quản lý tới Tổ chuyên môn, giáo viên giảng dạy môn Vật lý, học sinh và quá trình dạy học Vật lý cùng các thành tố tham gia vào quá trình đó nhằm thực hiện có hiệu quả mục tiêu, nội dung chương trình dạy học môn Vật lý
1.3. Nhiệm vụ, chức năng của giám đốc Trung tâm GDTX
1.3.1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trung tâm GDTX
a. Nhiệm vụ của Trung tâm GDTX
b. Quyền hạn của Trung tâm GDTX
1.3.2. Vị trí, vai trò của Giám đốc Trung tâm GDTX
1.4. Quản lý hoạt động dạy học môn vật lý tại các Trung tâm GDTX
1.4.1. Mục tiêu quản lý hoạt động dạy học tại các Trung tâm GDTX
Giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả đạt được từ giáo dục Trung học cơ sở, có trình độ học vấn phổ thông cơ sở và những hiểu biết ban đầu về kỹ thuật và hướng nghiệp.
1.4.2. Mục tiêu quản lý hoạt động dạy học môn Vật lý tại các Trung tâm GDTX
Mục tiêu của quản lý hoạt động dạy học môn Vật lý bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
– Quản lý việc xây dựng trình dạy học môn Vật lý đảm bảo mục tiêu môn học
– Quản lý đổi mới và cải tiến phương pháp dạy học môn Vật lý đáp ứng yêu cầu môn học
– Quản lý Đảm bảo nâng cao chất lượng dạy học môn Vật lý
1.4.3. Nội dung quản lý hoạt động dạy học môn Vật lý tại các Trung tâm GDTX
a. Quản lý thực hiện mục tiêu, nội dung, chương trình dạy học
Chương trình, nội dung dạy học là văn bản pháp lệnh của Nhà nước do Bộ GD&ĐT ban hành. Yêu cầu đối với các Trung tâm GDTX là thực hiện đầy đủ, chính xác chương trình, nội dung dạy học của môn Vật lý, giáo viên cần phải tuân thủ một cách nghiêm túc theo quy định của ngành, không được tùy tiện thay đổi, cắt xén làm sai lệch chương trình, nội dung dạy học môn Vật lý (nếu có thay đổi, bổ sung cần phải theo sự chỉ đạo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT).
b. Quản lý hoạt động dạy của giáo viên bộ môn Vật lý
Quản lý hoạt động dạy của giáo viên bộ môn Vật lý bao gồm các yếu tố cụ thể sau: Quản lý việc phân công giảng dạy cho giáo viên; Quản lý việc soạn giáo án Vật lý của GV; Quản lý hoạt động dạy trên lớp của giáo viên Vật lý; Quản lý về thực hiện đổi mới phương pháp dạy học Vật lý.
c. Quản lý hoạt động học tập môn Vật lý của học sinh
Để quản lý hoạt động học tập môn Vật lý của học sinh một cách hiệu quả, cán bộ quản lý cần thực hiện tốt các vấn đề sau:
– Quản lý việc chuẩn bị bài môn Vật lý trước giờ lên lớp
– Quản lý hoạt động học môn Vật lý trên lớp của HS
– Quản lý việc tự học của HS
d. Quản lý công tác kiểm tra, đánh giá kết quả học tập môn Vật lý của học sinh.
Quản lý kiểm tra – đánh giá kết quả học tập môn Vật lý của học sinh là việc làm hết sức cần thiết, nhằm tác động trực tiếp đến giáo viên Vật lý thực hiện đầy đủ và khách quan, công bằng chính xác quá trình kiểm tra – đánh giá.
e. Quản lý cơ sở vật chất, thiết bị dạy học bộ môn Vật lý
Việc quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học môn Vật lý trong Trung tâm cần phải đảm bảo được các yêu cầu cơ bản là: Đảm bảo đầy đủ cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học phục vụ dạy và học môn Vật lý; Tổ chức quản lý tốt việc sử dụng, bảo quản, đầu tư mới cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học môn Vật lý trong Trung tâm.
Quản lý hoạt động dạy học môn Vật lý tại Trung tâm GDTX là một bộ phận cấu thành quan trọng trong công tác quản lý của Ban Giám đốc. Trên cơ sở lý luận về công tác quản lý hoạt động dạy học môn Vật lý tại Trung tâm GDTX; nội dung quản lý hoạt động dạy học môn Vật lý bao gồm các nội dung:
+ Quản lý mục tiêu, nội dung, chương trình dạy học môn Vật lý;
+ Quản lý hoạt động dạy của Giáo viên bộ môn Vật lý;
+ Quản lý hoạt động học tập môn Vật lý của học sinh;
+ Quản lý công tác bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên bộ môn Vật lý đáp ứng chuẩn chức danh nghề nghiệp;
+ Quản lý công tác kiểm tra, đánh giá kết quả học tập môn Vật lý của học sinh;
+ Quản lý cơ sở vật chất, thiết bị dạy học bộ môn Vật lý.
Muốn thực hiện thành công việc Quản lý hoạt động dạy học môn Vật lý tại Trung tâm GDTX đòi hỏi phải thực hiện một cách đồng bộ, khoa học, thống nhất và diễn ra một cách thường xuyên liên tục các nội dung của quản lý hoạt động dạy học môn Vật lý.
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
DẠY HỌC MÔN VẬT LÝ TẠI CÁC TRUNG TÂM GDTX
2.1. Khái quát về tình hình kinh tế – xã hội; giáo dục – đào tạo thành phố Đà Nẵng
2.1.2. Tình hình kinh tế – xã hội
2.1.3. Tình hình giáo dục – đào tạo
2.2. Khái quát về Trung tâm GDTX thành phố Đà Nẵng
2.2.1. Sự hình thành và phát triển
2.2.2. Tổ chức bộ máy của Trung tâm GDTX
2.2.3. Quy mô hoạt động dạy học tại Trung tâm GDTX
2.2.4. Cơ sở vật chất của các Trung tâm GDTX
2.3. Khái quát quá trình khảo sát
Mô tả thực trạng hoạt động dạy học môn Vật lý và công tác quản lý hoạt động dạy học môn Vật lý tại các Trung tâm GDTX thành phố Đà Nẵng. Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý HĐDH môn Vật lý tại các Trung tâm GDTX trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Khảo sát thực trạng quản lý HĐDH môn Vật lý tại các Trung tâm GDTX thành phố Đà Nẵng.
2.3.3. Đối tượng, địa bàn khảo sát
a. Đối tượng khảo sát
b. Địa bàn khảo sát
a. Phương pháp khảo sát
Khảo sát bằng phiếu hỏi điều tra, khảo sát, tổ chức điều tra thông qua việc nghiên cứu các hồ sơ, thu thập các số liệu thống kê, quan sát, phỏng vấn trao đổi trực tiếp với cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, học sinh; khảo nghiệm ý kiến chuyên gia…
b. Xây dựng bộ phiếu hỏi
c. Thực hiện khảo sát
2.3.5. Xử lý số liệu và viết báo cáo kết quả khảo sát
2.4. Thực trạng hoạt động dạy học môn Vật lý tại các Trung tâm GDTX thành phố Đà Nẵng
2.4.1. Thực trạng nhận thức của đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh về tầm quan trọng hoạt động dạy học môn Vật lý
Bảng 2.1. Mức độ nhận thức CBQL, GV, HS về tầm quan trọng của hoạt động dạy học môn Vật lý
| Mức độ đánh giá | Ý kiến đánh giá | |||
| CBQL, GV | HS | |||
| Số ý kiến | Tỉ lệ % | Số ý kiến | Tỉ lệ % | |
| Rất quan trọng | 18 | 25.0 | 36 | 24.0 |
| Quan trọng | 42 | 58.3 | 48 | 32.0 |
| Bình thường | 10 | 13.9 | 21 | 14.0 |
| Không quan trọng | 02 | 2.8 | 31 | 20.7 |
| Hoàn toàn không quan trọng | 0 | 0 | 14 | 9.3 |
2.4.2. Thực trạng kết quả học tập môn Vật lý của học sinh tại các Trung tâm GDTX thành phố Đà Nẵng
Bảng 2.2. Kết quả học tập môn Vật lý của học sinh tại các Trung tâm GDTX thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2017-2019
| Kết quả học tập | Năm học 2017-2018 | Năm học 2018-2019 | ||
| Số lượng | Tỉ lệ % | Số lượng | Tỉ lệ % | |
| Giỏi | 18 | 0.87 | 20 | 0.91 |
| Khá | 570 | 27.77 | 606 | 27.81 |
| Trung bình | 1171 | 56.84 | 1485 | 68.15 |
| Yếu | 299 | 14.51 | 62 | 2.85 |
| Kém | 3 | 0.01 | 6 | 0.03 |
2.4.3. Thực trạng chất lượng HĐDH môn Vật lý tại các Trung tâm GDTX thành phố Đà Nẵng
Bảng 2.3. Đánh giá chất lượng HĐDH môn Vật lý tại các Trung tâm GDTX thành phố Đà Nẵng
| Mức độ đánh giá chất lượng hoạt động DH | Ý kiến đánh giá | |||
| CBQL, GV | HS | |||
| Số ý kiến | Tỉ lệ % | Số ý kiến | Tỉ lệ % | |
| Rất tốt | 40 | 55.56 | 70 | 46.7 |
| Tốt | 14 | 19.44 | 36 | 24.0 |
| Khá | 14 | 19.44 | 30 | 20.0 |
| Trung bình | 4 | 5.56 | 11 | 7.3 |
| Yếu | 0 | 0 | 3 | 2.0 |
2.5. Thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn Vật lý tại các Trung tâm GDTX thành phố Đà Nẵng
2.5.1. Thực trạng quản lý thực hiện mục tiêu, nội dung, chương trình dạy học môn Vật lý
2.5.2. Thực trạng quản lý hoạt động dạy của giáo viên bộ môn Vật lý
a. Thực trạng quản lý việc phân công giảng dạy môn Vật lý
b. Thực trạng quản lý việc soạn giáo án của giáo viên Vật lý
c. Thực trạng quản lý HĐ dạy trên lớp của giáo viên Vật lý
d. Thực trạng quản lý thực hiện đổi mới PPDH Vật lý
2.5.3. Thực trạng quản lý hoạt động học tập môn Vật lý của học sinh
a. Thực trạng quản lý việc chuẩn bị bài môn Vật lý trước khi lên lớp
b. Thực trạng quản lý hoạt động học tập môn Vật lý trên lớp của học sinh
c. Thực trạng quản lý hoạt động tự học môn Vật lý của học sinh
2.5.4. Thực trạng quản lý công tác kiểm tra- đánh giá kết quả học tập môn Vật lý của học sinh
2.5.5. Thực trạng quản lý cơ sở vật chất, thiết bị dạy học bộ môn Vật lý
2.6. Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn Vật lý tại các Trung tâm GDTX thành phố Đà Nẵng
Giám đốc các Trung tâm GDTX trên địa bàn thành phố Đà Nẵng nhận thức đúng về ý nghĩa và tầm quan trọng của nội dung quản lý hoạt động dạy học môn Vật lý tại các Trung tâm. Các Trung tâm GDTX thành phố Đà Nẵng đã xây dựng một hệ thống các biện pháp quản lý và tập trung triển khai, chỉ đạo thành công ở một số nội dung quản lý hoạt động dạy hoc môn Vật lý phù hợp với các điều kiện tại Trung tâm.
Cán bộ quản lý đều nhận thức được tầm quan trọng và ý nghĩa về việc xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên Vật lý cốt cán trong Trung tâm; đề xuất với Sở GD&ĐT tăng thêm Giáo viên cơ hữu, đưa đi học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ.
Bên cạnh đó việc quản lý soạn giáo án, hồ sơ, sổ sách, giờ lên lớp… cũng như việc kiểm tra đánh giáo học sinh đối với Giáo viên Vật lý của CBQL cũng được thực hiện có hiệu quả tạo được sự ổn định và phát triển trong quản lý HĐDH môn Vật lý tại Trung tâm.
Thực trạng hoạt động dạy học môn Vật lý tại các Trung tâm GDTX trên địa bàn thành phố Đà Nẵng thể hiện vẫn còn nhiều học sinh chưa nhận thức đầy đủ về tầm quan trọng của HĐDH môn Vật lý tại Trung tâm GDTX; học sinh thiếu sự quan tâm của gia đình, người thân; tỉ lệ học sinh yếu kém vẫn còn. Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học phục vụ việc dạy học môn Vật lý của các Trung tâm trên địa bàn thành phố Đà Nẵng vẫn chưa đầy đủ và đảm bảo.
Các hoạt động tổ chức về chuyên môn còn mang tính hành chính chưa thật sự đi sâu vào nâng cao chất lượng dạy học, công tác quản lý dạy học. Vẫn còn Trung tâm chưa làm tốt việc dự giờ, thao giảng lên lớp. Các Trung tâm vẫn chưa hình thành được ngân hàng đề thi, kiểm tra môn Vật lý của các khối lớp để đánh giá năng lực của người học cũng như của giáo viên dạy. Việc coi thi, chấm thi, cho điểm còn dễ dãi, chưa khách quan.
Công tác quản lý hoạt động dạy học tại Trung tâm GDTX thành phố Đà Nẵng luôn nhận được sự quan tâm chỉ đạo sâu sắc, tạo điều kiện thuận lợi trong hoạt động dạy học tại Trung tâm, trong đó có hoạt động dạy học môn Vật lý.
Cán bộ quản lý các cấp tại các Trung tâm GDTX, thành phố Đà Nẵng là những người có khả năng lãnh đạo, quản lý, được sự tín nhiệm cao của tập thể hội đồng sư phạm.
Các biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Vật lý tại các Trung tâm của các cấp quản lý được sự hỗ trợ của các các hội đồng sư phạm, của các tổ chức chính trị xã hội trong Trung tâm.
Nhận thức của ban ngành, Đoàn thể trong và ngoài Trung tâm cũng như người dân về HĐDH môn Vật lý, về vai trò vị trí Trung tâm GDTX còn hạn chế, còn nặng tình trạng về bệnh thành tích. Công tác quản lý, xây dựng kế hoạch dạy học môn Vật lý tại Trung tâm còn nhiều yếu tố kinh nghiệm, chưa dựa vào các yếu tố khách quan, khoa học.
Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, tài liệu tham khảo, đặc biệt là phòng học bộ môn tại Trung tâm chưa đáp ứng được nhu cầu đổi mới PPDH môn Vật lý. Công tác xã hội hóa giáo dục chưa được quan tâm đúng mức, chưa có sự phối kết hợp thường xuyên, đồng bộ liên tục giữa Trung tâm, địa phương và gia đình.
Đầu vào học sinh các Trung tâm GDTX còn thấp, trình độ nhận thức, năng lực của học sinh còn yếu kém.
Những hạn chế trong công tác quản lý hoạt động dạy học môn Vật lý tại các Trung tâm GDTX ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động dạy học môn Vật lý tại các Trung tâm.
Các Trung tâm GDTX trên địa bàn thành phố Đà Nẵng luôn nhận được sự quan tâm lãnh chỉ đạo kịp thời của Sở GD&ĐT. Cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh các Trung tâm nhận thức rõ về tầm quan trọng và ý nghĩa của HĐDH môn Vật lý và nỗ lực nâng cao chất lượng dạy học.
Bên cạnh đó một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học của cán bộ quản lý thật sự đã phát huy được vai trò của cán bộ, giáo viên, học sinh trong Trung tâm giúp nâng cao chất lượng hoạt động dạy học tại các Trung tâm GDTX.
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2
QL hoạt động DH môn Vật lý các Trung tâm GDTX thành phố Đà Nẵng đã đạt được một số kết quả đáng phấn khởi. Tuy nhiên, bên cạnh kết quả đó còn những tồn tại như: việc thực hiện kế hoạch DH môn Vật lý chưa được đánh giá đúng mức; chất lượng dạy học môn Vật lý trong Trung tâm chưa đồng đều…
Để quản lý tốt HĐDH Vật lý tại các Trung tâm GDTX tại thành phố Đà Nẵng, Giám đốc Trung tâm cần thực hiện tốt
+ Quản lý thực hiện mục tiêu, chương trình và nội dung dạy học;
+ Phân công giảng dạy, soạn giáo án, hoạt động dạy trên lớp của GV; Đổi mới PPDH;
+ Quản lý hoạt động kiểm tra – đánh giá kết quả học tập của HS; việc chuẩn bị bài của HS trước khi lên lớp; hoạt động học tập trên lớp, hoạt động tự học của HS; các điều kiện phục vụ dạy học.
Trên cơ sở đó đề xuất các biện pháp quản lý HĐDH tại các Trung tâm GDTX thành phố Đà Nẵng nói riêng và cả nước nói chung.
CHƯƠNG 3
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
MÔN VẬT LÝ TẠI CÁC TRUNG TÂM GDTX
3.1. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi
3.1.5. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống
3.2. Các biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Vật lý tại các Trung tâm GDTX thành phố Đà Nẵng
3.2.1. Nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh về hoạt động dạy học môn Vật lý
a. Mục đích, ý nghĩa: Nâng cao nhận thức đúng cho đội ngũ CBQL, GV và HS tại các Trung tâm GDTX. Trên cơ sở đó, giúp họ nhiệt tình, hăng hái bám lớp, say mê quản lý hoạt động dạy học môn Vật lý và dạy học môn Vật lý tại Trung tâm, học sinh có động cơ học tập tốt.
b. Nội dung: Nâng cao nhận thức đúng cho CBQL, GV Vật lý về công tác quản lý hoạt động dạy học môn Vật lý tại các Trung tâm GDTX thành phố Đà Nẵng. Nâng cao năng lực hành động theo nhận thức đúng cho đội ngũ CBQL, GV Vật lý theo định hướng đã đề ra.
c. Tổ chức thực hiện
– Đối với CBQL
Tổ chức, chỉ đạo nghiên cứu, triển khai các văn bản chỉ thị, hướng dẫn của ngành, đồng thời tham gia đầy đủ những lớp tập huấn của các cấp tổ chức về vấn đề quản lý, chỉ đạo chuyên môn.
– Đối với GV
Quán triệt đến các GV dạy bộ môn Vật lý về tầm quan trọng hoạt động dạy học môn Vật lý, để họ thể hiện được ý thức trách nhiệm và niềm say mê nghề nghiệp một cách sâu sắc đối với bộ môn mình giảng dạy, xứng đáng với vị trí và vai trò mà xã hội giao cho.
– Đối với học sinh
Làm tốt công tác giáo dục nhận thức cho học sinh thông qua các buổi chào cờ, ngoại khóa, tọa đàm, tăng cường nhận thức cho học sinh về hoạt động học môn Vật lý, giúp học sinh có có ý thức trong học tập và có phương pháp học tập tốt; vươn lên trong học tập.
3.2.2. Tăng cường quản lý hoạt động dạy của giáo viên bộ môn Vật lý
a. Mục đích, ý nghĩa: Giúp cán bộ quản lý kiểm tra, giám sát công việc của giáo viên bộ môn Vật lý một cách khách quan, khoa học. Tránh được sự tùy tiện, ngẫu hứng hay cắt xén chương trình, nội dung dạy học môn Vật lý. Xây dựng môi trường sư phạm trong Trung tâm với tinh thần trách nhiệm cao của mỗi cá nhân trước tập thể.
b. Nội dung
– Quản lý phân công giảng dạy của giáo viên Vật lý.
– Quản lý soạn giáo án của GV Vật lý.
– Quản lý giờ lên lớp của giáo viên Vật lý.
– Quản lý việc đổi mới PPDH môn Vật lý của giáo viên.
c. Tổ chức thực hiện
– Quản lý việc phân công giảng dạy của GV Vật lý
Việc phân công giáo viên giảng dạy Vật lý tại Trung tâm GDTX đòi hỏi phù hợp với trình độ chuyên môn, nghiệp vụ mà họ được đào tạo. Đồng thời cần xét đến đặc thù của các khối lớp tại Trung tâm.
– Quản lý việc soạn giáo án của GV Vật lý
Ban hành các quy định nề nếp chuyên môn đến GV Vật lý trong toàn Trung tâm. Mặt khác, cần tiến hành kiểm tra đột xuất để tránh tình trạng giáo viên lên lớp không có giáo án.
Tổ chức bồi dưỡng việc soạn giáo án cho giáo viên bộ môn Vật lý.
– Quản lý hoạt động dạy trên lớp của GV Vật lý
Giám đốc Trung tâm GDTX cần Ban hành các quy định về hoạt động dạy trên lớp của giáo viên Vật lý, chỉ đạo đến Tổ chuyên môn, giáo viên bộ môn Vật lý thực hiện nghiêm túc hoạt động dạy học môn Vật lý trên lớp theo quy định của ngành.
– Quản lý đổi mới phương pháp giảng dạy
Cán bộ quản lý cần lập kế hoạch tiến hành đổi mới PPDH môn Vật lý của giáo viên tại Trung tâm. Thực hiện việc xây dựng kế hoạch và tổ chức hội nghị, tọa đàm đánh giá về công tác đổi mới PPDH môn Vật lý tại Trung tâm.
3.2.3. Tăng cường quản lý hoạt động học tập môn Vật lý của học sinh
a. Mục đích, ý nghĩa: Bảo đảm và nâng cao chất lượng dạy học môn Vật lý tại các Trung tâm GDTX trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
b. Nội dung: Việc quản lý chuẩn bị bài của học sinh trước khi lên lớp giúp cho học sinh tiếp thu bài, nắm vững kiến thức môn Vật lý mà mình đã học. Cần đảm bảo tất cả học sinh chuẩn bị đồ dùng học tập trước khi đến lớp tạo tiền đề tự học trong học sinh.
c. Tổ chức thực hiện
– Quản lý việc chuẩn bị bài của HS trước khi đến lớp
Giám đốc Trung tâm, cần quán triệt Tổ chuyên môn về việc giao bài tập Vật lý về nhà cho học sinh của GV, rèn luyện cho học sinh có thói quen chuẩn bị bài trước khi lên lớp, nắm vững kiến thức đã học trước khi lên lớp, tạo cho học sinh thói quen tự học.
– Quản lý hoạt động học tập trên lớp của HS
Xây dựng một môi trường lành mạnh, xây dựng và phổ biến các nội quy, quy định cụ thể về nề nếp học tập môn Vật lý cho học sinh tại Trung tâm..
– Quản lý hoạt động tự học của HS
Giám đốc Trung tâm, Tổ chuyên môn, Giáo viên Vật lý bồi dưỡng các phương pháp tự học cho học sinh một cách thường xuyên và liên tục.
3.2.4. Đổi mới công tác kiểm tra- đánh giá kết quả học tập môn Vật lý của học sinh
a. Mục đích, ý nghĩa: Đánh giá xác thực kết quả học tập môn Vật lý đạt được của học sinh sau quá trình rèn luyện phấn đấu, tạo động lực thúc đẩy đổi mới định hướng quá trình học tập, phương pháp học tập của học sinh và phương pháp dạy học của giáo viên Vật lý.
b. Nội dung: Tổ chức tập huấn, nâng cao nhận thức, năng lực kiểm tra – đánh giá kết quả học tập của học sinh cho CBQL và GV môn Vật lý. Xây dựng, triển khai kế hoạch, cụ thể hóa việc kiểm tra – đánh giá kết quả học tập của HS cho GV Vật lý
c. Tổ chức thực hiện
Giám đốc Trung tâm ban hành các văn bản quy định kiểm tra- đánh giá kết quả học tập Vật lý của học sinh theo từng năm học. Chỉ đạo giáo viên áp dụng nhiều hình thức kiểm tra – đánh giá kết quả học tập của học sinh; vận dụng phù hợp sáng tạo các hình thức, kiểm tra thường xuyên việc tự học và chuẩn bị của học sinh.
Tổ chức thi, kiểm tra – đánh giá kết quả học tập môn Vật lý của học sinh tại Trung tâm một cách nghiêm túc, khách quan, công bằng. Áp dụng công nghệ thông tin trong việc kiểm tra – đánh giá kết quả học tập môn Vật lý của học sinh tại Trung tâm.
3.2.5. Đẩy mạnh công tác bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên Vật lý đáp ứng chuẩn nghề nghiệp
a. Mục đích, ý nghĩa: Xây dựng đội ngũ giáo viên Vật lý có trình độ chuyên môn đạt chuẩn, và trên chuẩn, có tinh thần trách nhiệm cao trong việc dạy học môn Vật lý tại Trung tâm.
b. Nội dung: Nâng cao nhận thức của CBQL, GV Vật lý về công tác bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên Vật lý đáp ứng chuẩn nghề nghiệp theo quy định của ngành.
c. Tổ chức thực hiện
Nâng cao nhận thức cho đội ngũ GV Vật lý đối với việc phát triển đội ngũ GV theo chuẩn nghề nghiệp; nêu cao vai trò tự bồi dưỡng. Xây dựng và thực hiện quy hoạch đội ngũ GV Vật lý trong đó việc thực hiện công tác tuyển chọn, sử dụng GV Vật lý cần một cách khoa học.
Chỉ đạo thống nhất các tổ chuyên môn và giáo viên Vật lý về các nội dung sinh hoạt, báo cáo thực hiện về nội dung chương trình dạy học; duy trì sinh hoạt chuyên môn, dự giờ, dự chuyên đề…
3.2.6. Đảm bảo cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ dạy học môn Vật lý
a. Mục đích, ý nghĩa: Góp phần nâng cao HĐDH môn Vật lý, giúp học sinh dễ hiểu bài hơn và hứng thú hơn trong bộ môn Vật lý.
b. Nội dung: Giám đốc Trung tâm ban hành quy định về việc sử dụng CSVC, trang TBDH cho GV Vật lý, HS trong Trung tâm; Tăng cường các CSVC, trang TBDH môn Vật lý, chú trọng việc sử dụng hiệu quả. Xã hội hóa các nguồn kinh phí nhằm tăng cường việc mua sắm trang TBDH và CSVC tại Trung tâm.
c. Tổ chức thực hiện
Ban hành quy định về sử dụng CSVC, trang TBDH cho giáo viên Vật lý trong Trung tâm. Tổ chức tập huấn sử dụng các trang TBDH Vật lý cho giáo viên, quan tâm bồi dưỡng nghiệp vụ cho các nhân viên thư viện, thiết bị, phòng thí nghiệm về việc quản lý và phục vụ thuận lợi cho các HĐDH môn Vật lý một cách hiệu quả nhất.
Tăng cường công tác quản lý sử dụng hiệu quả CSVC, trang TBDH môn Vật lý. Tăng cường Kiểm tra – đánh giá việc sử dụng cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học Vật lý tại Trung tâm.
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp
Để quản lý tốt công tác HĐDH môn Vật lý tại các Trung tâm GDTX thành phố Đà Nẵng, Giám đốc các Trung tâm cần thực hiện một cách đồng bộ các biện pháp quản lý sau:
– Nâng cao nhận thức của CBQL, GV Vật lý và HS về tầm quan trọng của HĐDH môn Vật lý;
– Tăng cường quản lý hoạt động giảng dạy của GV Vật lý;
– Tăng cường quản lý hoạt động học tập môn Vật lý của HS;
– Đổi mới công tác kiểm tra – đánh giá kết quả học tập môn Vật lý của HS;
– Đẩy mạnh công tác bồi dưỡng chuyên môn cho GV Vật lý đáp ứng chuẩn nghề nghiệp;
– Đảm bảo CSVC, trang TBDH môn Vật lý.
Mỗi biện pháp đều có vai trò, ý nghĩa nhất định trong công tác quản lý hoạt động dạy học môn Vật lý tại Trung tâm. Trong đó biện pháp chủ đạo của quản lý HĐDH môn Vật lý là quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên và quản lý hoạt động học tập của học.
Các biện pháp quản lý HĐDH môn Vật lý tại Trung tâm GDTX nêu trên cần phải thực hiện một cách đồng bộ, khoa học, khi thay đổi một biện pháp thì cần lưu ý đến các yếu tố ảnh hưởng của nó đối với những biện pháp còn lại nhằm đảm bảo hoạt động dạy học môn Vật lý tại các Trung tâm GDTX thành phố Đà Nẵng.
3.4. Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của biện pháp
Mục đích của việc khảo nghiệm để xác định độ cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động dạy học tại Trung tâm GDTX, thành phố Đà Nẵng mà luận văn đề xuất.
Trưng cầu ý kiến qua phiếu hỏi; sử dụng nhóm phương pháp xử lý số liệu để phân tích, nghiên cứu và tính hệ số tương quan giữa CBQL về tính cấp thiết và tính khả thi của 6 biện pháp quản lý HĐDH môn Vật lý tại các Trung tâm GDTX thành phố Đà Nẵng.
Cách nhìn nhận của các đối tượng khảo sát tuy khác nhau, song tất cả 6 biện pháp đề được đánh giá cao về tính cấp thiết và tính khả thi.
Kết quả khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các BP QL hoạt động dạy học môn Vật lý tại các Trung tâm GDTX thành phố Đà Nẵng, hầu hết số người được khảo sát đều đánh giá rất cao tính cấp thiết và tính khả thi của các BP QL đã đề xuất. Đồng thời cũng khẳng định rằng tính cấp thiết và tính khả thi của các BP, các BP chúng có mối quan hệ tương quan thuận, rất chặt chẽ với nhau.
Các BP đề xuất trên đây có mối quan hệ biện chứng, hỗ trợ nhau trong quá trình thực hiện. Mỗi biện pháp giữ một vị trí trong quá trình thực hiện, chúng không tách rời nhau và chỉ phát huy hiệu quả cao nhất khi được thực hiện một cách đồng bộ. Tuy nhiên trong điều kiện cụ thể vẫn có thể sắp xếp thứ tự ưu tiên để thực hiện.
1. KẾT LUẬN
Qua khảo sát đánh giá thực trạng thực hiện công tác quản lý HĐDH môn Vật lý tại các Trung tâm GDTX thành phố Đà Nẵng trong những năm qua, thể hiện được chất lượng học tập môn Vật lý của học sinh đã có những tiến bộ. Bên cạnh đó, biện pháp quản lý hoạt động dạy của giáo viên Vật lý vẫn còn nhiều bất cập; công tác quản lý hoạt động tự học môn Vật lý của học sinh còn nhiều hạn chế; cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học môn Vật lý chưa được trang bị đầy đủ so với yêu cầu mục tiêu môn học.
Để nâng cao chất lượng dạy học môn Vật lý cũng như công tác quản lý hoạt động dạy học môn Vật lý tại các Trung tâm GDTX thành phố Đà Nẵng đáp ứng yêu cầu mục tiêu chương trình giáo dục, tôi xin đề xuất 6 Biện pháp quản lý HĐDH môn Vật lý tại các Trung tâm GDTX thành phố Đà Nẵng, cụ thể đó là: Nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên môn Vật lý và học sinh về hoạt động dạy học môn Vật lý tại Trung tâm; Tăng cường quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên Vật lý; Tăng cường quản lý hoạt động học tập môn Vật lý của học sinh; Đổi mới công tác kiểm tra – đánh giá kết quả học tập môn Vật lý của học sinh; Đẩy mạnh công tác bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên Vật lý đáp ứng chuẩn nghề nghiệp và Đảm bảo CSVC, trang TBDH môn Vật lý tại Trung tâm.
Mỗi biện pháp giữ một vị trí quan trọng trong quá trình thực hiện, chúng không tách rời nhau và phát huy hiệu quả cao nhất khi được thực hiện một cách đồng bộ. Song trong điều kiện cụ thể vẫn có thể sắp xếp theo thứ tự ưu tiên để thực hiện.
2. KHUYẾN NGHỊ
2.1. Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo
Tăng cường phổ biến, trang bị kiến thức khoa học về QLGD cho đội ngũ CBQL. Cần tổ chức, giao lưu học hỏi nhiều hơn nữa về kinh nghiệm trong công tác QL hoạt động DH nói chung và môn Vật lý nói riêng và những điển hình tiên tiến trên các phương tiện thông tin của ngành đại chúng.
2.2. Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Đà Nẵng
Quan tâm đầu tư CSVC, trang TBDH hiện đại cho các Trung tâm. Có cơ chế cho Giám đốc Trung tâm được chủ động việc tuyển chọn GV có năng lực và có những biện pháp đối với những GV không đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ.
2.3. Đối với Giám đốc các Trung tâm GDTX thành phố Đà Nẵng
Có kế hoạch và tạo điều kiện thuận lợi hơn nữa cho đội ngũ GV được học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ. Tích cực chỉ đạo thực hiện việc đổi mới PPDH.
Nghiên cứu và vận dụng linh hoạt các BP QL hoạt động DH nhằm sử dụng tối đa mọi tiềm lực của Trung tâm về nhân lực, vật lực phục vụ cho hoạt động DH.
E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\GIAO DUC HOC\DANG VAN MUOI\SAU BAO VE


