Quản lý hoạt động giáo dục lao động cho học sinh ở các trường THCS huyện Đăk Tô tỉnh Kon Tum
1. Tính cấp thiết của đề tài
Mục đích và yêu cầu của quá trình giáo dục là giáo dục toàn diện cho học sinh các yếu tố như đức, trí, thể, mĩ, do vậy, trong quá trình giáo dục học sinh, thông qua dạy chữ để dạy làm người, các nhà trường cần phải và luôn chú trọng rèn luyện cho học sinh, trong đó, yếu tố giáo dục học sinh bằng lao động và qua lao động là việc làm khẩn thiết.
Đăk Tô là một huyện miền núi thuộc Tỉnh Kon Tum, những năm qua các trường THCS trên địa bàn huyện Đăk Tô luôn xác định vai trò quan trọng của lao động đối với học sinh, nhiều trường THCS của huyện đã xây dựng kế hoạch lao động hàng tuần phù hợp với đối tượng học sinh. Thông qua lao động sẽ giúp các em nhận thức được rằng cần phải làm “xanh, sạch, đẹp” nơi mình học, nơi mình ở và tạo ra sự công bằng trong phân công lao động.
Nhưng, do nhiều nguyên nhân khác nhau việc tổ chức lao động cho các em học sinh THCS trên địa bàn huyện Đăk Tô thời gian qua cũng gặp không ít trở ngại vướng mắc, một mặt, khi học sinh lao động sẽ tiêu tốn nhiều thời gian, công sức cho các thầy cô khi đứng ra tổ chức, mặt khác một số gia đình có điều kiện kinh tế và con họ là “cậu ấm, cô chiêu” việc tổ chức cho con họ lao động sẽ “giầm mưa dãi nắng” là điều họ không mong muốn và họ sẵn sàng đóng tiền…
Nhằm tìm hiểu thực trạng việc tổ chức lao động tại các trường THCS trên địa bàn huyện Đăk Tô thời gian qua, đánh giá những ưu khuyết điểm của hoạt động này, tìm ra các biện pháp nhằm phát huy ưu điểm, khắc phục khuyết điểm hướng đến mục tiêu giáo dục toàn diện cho học sinh THCS trên địa bàn huyện thời gian tới, Tôi chọn đề tài: ‘Quản lý hoạt động giáo dục lao động cho học sinh ở các trường THCS huyện Đăk Tô tỉnh Kon Tum” làm đề tài cho luận văn cao học.
2. Mục tiêu, nhiệm vụ của đề tài.
2.1. Mục tiêu
Trên cơ sở làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác quản lý hoạt động lao động, luận văn đề xuất những giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường công tác quản lý hoạt động lao động cho học sinh ở các trường THCS ở huyện Đăk Tô tỉnh Kon Tum đáp ứng yêu cầu giáo dục toàn diện cho học sinh mà ngành giáo dục hướng đến.
2.2. Nhiệm vụ
Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý hoạt động lao động cho học sinh của các trường THCS.
Khảo sát, đánh giá thực trạng công tác quản lý hoạt động giáo dục lao động cho học sinh ở các trường THCS huyện Đăk Tô tỉnh Kon Tum.
Đề xuất những biện pháp quản lý hoạt động giáo dục lao động cho học sinh ở các trường THCS huyện Đăk Tô thời gian tới.
3. Giả thuyết khoa học đặt ra
Qua tìm hiểu và đánh giá thực trạng công tác tổ chức lao động cho học sinh ở các trường THCS trên địa bàn huyện Đăk Tô thời gian qua, luận văn sẽ đề xuất các biện pháp và nếu được áp dụng một cách đồng bộ các biện pháp đó sẽ đáp ứng tốt yêu cầu phát triển giáo dục bậc THCS trên địa bàn huyện Đăk Tô thời gian tới và là kinh nghiệm để các huyện khác trong tỉnh Kon Tum tham khảo.
4. Đối tượng và khách thể nghiên cứu
4.1. Đối tượng
Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục lao động cho học sinh ở các trường THCS huyện Đăk Tô tỉnh Kon Tum giai đoạn hiện nay.
4.2. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động GDLĐ cho học sinh ở các trường THCS
5. Phương pháp nghiên cứu
5.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận:Nghiên cứu các văn kiện, Nghị quyết của Đảng, các văn bản quy định của nhà nước và của ngành giáo dục và đào tạo; các tài liệu lý luận về quản lý, quản lý giáo dục và các tài liệu liên quan đến đề tài nghiên cứu.
5.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Phương phát quan sát; Phương pháp tổng kết kinh nghiệm quản lý giáo dục.
Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia; Phương pháp thống kê
6. Kết cấu của luận văn: Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, kết cấu của luận văn gồm 3 chương.
Chương 1. Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục lao động cho học sinh ở Trung học cơ sở
Chương 2. Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục lao động cho học sinh ở các trường Trung học cơ sở huyện Đăk Tô, tỉnh Kon Tum
Chương 3. Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục lao động cho học sinh ở các trường Trung học cơ sở huyện Đăk Tô, tỉnh Kon Tum

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC LAO ĐỘNG CHO HỌC SINH Ở TRUNG HỌC CƠ SỞ
1.1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA ĐỀ TÀI
1.1.1. Quản lý (QL)
QL là một hoạt động có mục đích nhằm hướngdẫn và điều chỉnh tất cả các bộ phận của một tổ chức, đơn vị để liên kết, tổ chức hoạt động của những con người trong một đơn vị đó để đạt đến mục tiêu chung.
1.1.2. Quản lý giáo dục (QLGD)
Quản lý giáo dục được hiểu là hệ thống những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, công nhân viên, tập thể học sinh, cha mẹ học sinh và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường
QLGD là quản lý hệ thống giáo dục, là sự tác động có mục đích, có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý theo các quy luật khách quan nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệ thống giáo dục đạt tới kết quả mong muốn.
1.1.3. Quản lý lao động
Là quá trình sử dụng sức lao động và quản lý lao động hướng đến mục tiêu cụ thể.
1.1.4. Giáo dục lao động
Giáo dục lao động là hệ thống những tác động giáo dục, hình thành ở học sinh những quan điểm, niềm tin, thái độ đúng đắn đối với lao động có thói quen lao động, rèn luyện kỹ năng lao động cần thiết, có văn hoá lao động, chuẩn bị tâm thế cho thế hệ trẻ sẵn sàng đi vào lao động xản xuất và đào tạo ở những bậc học cao hơn
1.1.5. Quản lý giáo dục lao động
Giáo dục lao động nhằm mục tiêu:
Thứ nhất, giáo dục ý thức lao động, hiểu lao động vừa là quyền và nghĩa vụ của công dân.
Thứ hai, hình thành những yêu cầu cần thiết cho lao động như: tính kỷ luật, tinh thần trách nhiệm, vượt khó, đoàn kết.
Thứ ba, rèn kỹ năng, kỹ xảo lao động (lao động có kỹ thuật).
1.2. HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC LAO ĐỘNG CHO HỌC SINH THCS
1.2.1. Mục tiêu giáo dục lao động cho học sinh THCS
Điều 03-Luật giáo dục ghi rõ: “Hoạt động giáo dục phải thực hiện theo nguyên lý học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất lý luận gắn với thực tiễn, giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội”. Đây là nguyên lý giáo dục quan trọng của Đảng, là kim chỉ nam hướng dẫn toàn bộ hoạt động giáo dục trong nhà trường và cả trong xã hội
1.2.2. Nội dung giáo dục lao động học sinh THCS
Để có căn cứ xây dựng nội dung công việc cho các HS THCS lao động cần xây dựng các nội dung ấy dựa trên nguyên tắc:
– Hoạt động lao động phải phù hợp chương trình học.
– Đảm bảo tính khoa học và phù hợp với lứa tuổi.
– Gắn phương hướng lao động sản xuất của địa phương với yêu cầu khả năng của nhà trường.
– Đảm bảo tính giáo dục.
1.2.3. Phương pháp giáo dục lao động cho học sinh THCS
Trong phương pháp tổ chức, quản lý hoạt động lao động của học sinh THCS cần chú ý, không được dùng tiền làm phần thưởng: Phần thưởng tốt nhất với HS chăm lao động là lời khen ngợi và cộng điểm khi xét hạnh kiểm cuối kỳ, cuối năm học. Có khi là lời nói “cảm ơn”, cũng có thể là một thứ đồ vật, quà nhỏ mà trẻ yêu thích nhưng tuyệt đối tránh dùng tiền bởi điều này sẽ làm giảm giá trị và phẩm chất của trẻ.
Giáo dục học sinh qua lao động cũng cần có sự chung tay, góp sức của phụ huynh học sinh. Đó là những phương pháp tổ chức, quản lý hoạt động lao động của học sinh THCS rất đơn giản và thường nhật, nhưng cần sự quan tâm, quan sát từ nhiều phía cả gia đình-nhà trường-xã hội.
1.2.4. Hình thức giáo dục lao động của học sinh THCS
Ngày nay, dưới ảnh hưởng của cơ chế thị trường, việc giáo dục HS qua lao động và bằng lao động cũng đặt ra nhiều vấn đề đối với các cấp quản lý, các nhà giáo dục. Nhiều trường chỉ chú trọng dạy kiến thức cho học sinh còn các hoạt động khác trong đó có lao động thì không quan tâm.
Cũng nằm trong việc giáo dục học sinh bằng lao động, nhiều trường học nhất là các trường học tư thục đã lạm dung lao động để sát phạt học sinh khi các em mắc lỗi. Hàng tuần, nếu học sinh nào mắc lỗi, giáo viên chủ nhiệm báo với ban lao động nhà trường để xếp việc phạt học sinh.Thực chất, đó cũng là những hình thức lao động nhưng mục đích giáo dục lại đi trái với hiệu quả của nó. Chúng ta chỉ sử dụng lao động để các em cảm nhận được lao động là vinh quang chứ không phải lao động là sự sát phạt, kỷ luật và xấu hổ.…Hiện tượng này cần được xóa bỏ.
1.2.5. Kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục lao động của học sinh THCS
Mục đích của hoạt động lao động mà mỗi nhà trường thường tổ chức đều tập trung vào hiệu quả giáo dục qua hoạt động lao động đó là hình thành niềm tin trong tâm hồn học sinh rằng các em sẽ cảm nhận được lao động là vinh quang, là tự hào, là trách nhiệm của mỗi con người trong cuộc sống. Điều đó sẽ kích thích nhiều hơn nữa ý chí học tập của các em, hoạt động lao động của HS THCS không phải là năng suất của cải do lao động của học sinh mang lại hay một lợi nhuận nào đó mà nó hướng đến mục tiêu giáo dục nhân cách thể mỹ do vậy khi khi kiểm tra, đánh giá việc tổ chức, quản lý hoạt động lao động của học sinh THCS
1.2.6. Môi trường giáo dục hoạt động lao động của học sinh THCS
Để tổ chức ra và quản lý được các hoạt động lao động của học sinh THCS đòi hỏi phải có sự cộng tác, chung tay góp sức của cả gia đình nhà Trường và nhiều trường hợp là cả xã hội. Đây được xem là ba lực lượng chính để tạo ra môi trường lành mạnh đảm bảo các điều kiện lao động cho HS THCS.
1.3. QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC LAO ĐỘNG CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ
1.3.1. Quản lý mục tiêu giáo dục lao động
Quản lý mục tiêu giáo dục lao động cần xác định ra được tôn chỉ, mục đích rõ ràng và bám sát vào quy trình những mục đích đó, theo đó hệ mục tiêu giáo dục lao động nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục tiểu học; có học vấn phổ thông ở trình độ cơ sở và những hiểu biết ban đầu về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học trung học phổ thông, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động.
1.3.2. Quản lý nội dung giáo dục lao động
Để quản lý tốt nội dung phải tổ chức lao động một cách khoa học từ lập kế hoạch đến đảm bảo vệ sinh an toàn lao động nghĩa là mọi HĐLĐ đều phải được đưa vào kế hoạch chung của trường và được hội đồng giáo dục thông qua sao cho phù hợp với lứa tuổi.
Nội dung lao động; tính chất công việc, khối lượng công việc, yêu cầu của công việc phải phù hợp với trình độ hiểu biết, sức khoẻ, khả năng lao động của học sinh ở từng lứa tuổi và từng giới tính, tránh bắt học sinh làm việc quá sức. Những học sinh có khuyết tật phải có các loại hình lao động nhẹ nhàng, thích hợp, không làm những việc gây thêm tổn thương.
1.3.3. Quản lý phương pháp giáo dục lao động
Về tổng thể, yêu cầu Giáo viên tổ chức, giám sát hoạt động lao động phải nắm được các kiến thức về giáo dục lao động (khái niệm lao động, giáo dục lao động, biện pháp giáo dục lao động) các kiến thức về đặc điểm lao động phù hợp với từng lứa tuổi. Có kỹ năng tổ chức giáo dục lao động cho HS nhằm tạo hứng thú cho trẻ khi tham gia lao động, cần có nhiều sự đổi mới trong hình thức tổ chức và nội dung lao động để động viên khuyến khích trẻ lao động.
Từ phía HS phải siêng năng, chăm chỉ lao động, nêu cao tinh thần tự giác và có trách nhiệm trong việc làm lao động của mình sẽ góp phần thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ chung.
Việc quản lý được từ hai phía Giáo viên và HS như trên sẽ là cách thức, phương pháp giúp cho việc quản lý việc giáo dục lao động đi vào nề nếp hướng đến mục tiêu chung.
1.3.4. Quản lý hình thức tổ chức giáo dục lao động
Gia đình giữ vai trò nền tảng trong sự phối hợp giữa nhà trường và xã hội. Cô giáo có thực hiện các nhiệm vụ giáo dục tốt đến đâu nhưng nếu ko được sự quan tâm, phối hợp thực hiện cùng với phụ huynh học sinh thì kết quả đạt được cũng không cao.Vì trong lứa tuổi này, thông qua bắt chước hành vi của người lớn HS THCS sẽ làm theo. Và nếu không có sự thống nhất giáo dục giữa phụ huynh và giáo viên sẽ khiến cho trẻ “mất định hướng” hoang mang, mất lòng tin với người lớn và không nhận thức rõ ràng được rằng hành động nào là đúng, hành động nào là sai.
Ngoài việc phối hợp thực hiện các hình thức tổ chức giáo dục lao động cho HS thì phụ huynh còn đóng góp ủng hộ nhiều về điều kiện vật chất cho nhà trường, như ủng hộ tiền mua đồ dùng, vật liệu lao động, sưu tầm các nguyên liệu phế thải cho lớp để trẻ thực hành lao động thủ công…
1.3.5. Quản lý môi trường giáo dục lao động
Môi trường giáo dục lao động là những cơ sở vật chất, nơi học sinh tiến hành các hoạt động lao động, đó là các việc làm phù hợp với các em, nó không quá nhẹ nhàng đến tốn công sức tổ chưc, những cũng không quá nặng làm quá sức của các em, việc có được môi trường giáo dục lao động tốt sẽ làm cho các bên tham gia và nhất là phụ huynh và HS sẽ cảm thấy vui vẻ khi tham gia.
Như vậy ta có thể thấy môi trường lao động cũng là điều kiện cần thiết để giáo dục tốt lao động cho HS THCS.
Tiểu kết Chương 1
Giáo dục hoạt động lao động là nội dung và là nhiệm vụ quan trọng trong việc phát triển toàn diện nhân cách cho HS THCS. Nhiệm vụ của giáo dục lao động là giúp HS THCS tìm hiểu lao động của người lớn,giáo dục kỹ năng kỹ xảo lao động, giáo dục trẻ yêu lao động.
Tổ chức hoạt động lao động cho HS THCS là để các em tham gia vào các loại hình loại hình lao động tự phục vụ, lao động thủ công, lao động trực nhật, vệ sinh trường lớp, khu dân cư, lao động trong thiên nhiên, lao động về nguồn sao cho vừa sức với các em
Kết quả của công tác giáo dục lao động cho HS THCS phụ thuộc vào nhiều yếu tố: Trình độ của giáo viên, đặc điểm của HS THCS, gia đình, môi trường lao động.
Như vậy để quản lý tốt hoạt động lao động cho HS THCS cần phải nắm vững được các vấn đề trên, đảm bảo có đầy đủ kiến thức và kỹ năng cần thiết để giáo dục lao động một cách tốt nhất cho trẻ. Bên cạnh đó thì giáo viên được phân công phải tự nghiên cứu và tìm hiểu qua các phương tiện thông tin đại chúng như vậy giáo viên mới có sự định hướng đúng và và có nhiều sáng tạo trong việc giáo dục lao động cho trẻ trong trường THCS.
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC LAO ĐỘNG CHO HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN ĐĂK TÔ, TỈNH KON TUM
2.1. KHÁI QUÁT VỀ QUÁ TRÌNH KHẢO SÁT
2.1.1. Mục tiêu khảo sát
Đánh giá thực trạng GDLĐ cho HS THCS trên địa bàn huyện Đăk Tô, qua đó khảo sát quá trình nhận thức của HS và cả giáo viên về ý nghĩa của hoạt động lao động cho HS THCS vàđề ra những nhiệm vụ giáo dục lao động cho HS THCS, giúp cho giáo viên định hướng đúng đắn và làm tốt trong công tác GDLĐ cho HS THCS.
2.1.2. Nội dung khảo sát
Thứ nhất, khảo sát nhận thức của giáo viên về giáo dục lao động cho HS THCS.
Thứ hai, khảo sát thực trạng quản lý giáo dục lao động cho HS THCS
2.1.3. Phương pháp và công cụ khảo sát
– Phương pháp quan sát trực quan
– Điều tra bằng phiếu an két bằng công cụ phiếu điều tra xã hội học
– Phương pháp đàm thoại
– Phương pháp so sánh
– Phương pháp thống kê
2.1.4. Đối tượng khảo sát
Đề tài khảo sát trên 90 giáo viên ở các trường THCS (10 giáo viên/9 trường=90 giáo viên) trên địa bàn toàn huyện Đăk Tô và hơn 360 HS ở các Trường THCS (mỗi trường chọn ngẫu nhiên điều tra 40 HS/9trường = 360 HS) trên địa bàn huyện Đăk Tô.
2.1.5. Xử lý kết quả khảo sát
Sau khi thu thập xong thông tin bằng phương pháp quan sát, phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi chúng Tôi đã dùng phương pháp phân tích, phương pháp tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa thành những số liệu, con số “biết nói” để tổng hợp kết quả, thống kê số liệu và sẽ trình bày, luận giải những số liệu này trong phần 2.3 Thực trạng hoạt động giáo dục lao động cho học sinh THCS trên địa bàn huyện Đăk Tô.
2.2. THỰC TRẠNG VỀ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC THCS CỦA HUYỆN ĐĂK TÔ
2.2.1. Khái quát về tình hình kinh tế – xã hội của huyện Đăk Tô
a. Điều kiện tự nhiên
Đăk Tô là tên gọi của “dòng suối nước nóng” trong vùng cư trú của đồng bào dân tộc Xê đăng (Sedang). Hiện nay (2017), huyện Đăk Tô có 9 đơn vị hành chính cấp xã gồm thị trấn Đăk Tô và các xã: Đắk Rơ Nga, Đắk Trăm, Diên Bình, Kon Đào, Ngọk Tụ, Pô Kô, Tân Cảnh, Văn Lem. Huyện có tổng diện tích đất tự nhiên là 50.870,31 ha. Trung tâm huyện lỵ đóng tại thị trấn Đăk Tô.Dân số: 45.253 người (tính đến 30/6/2017)
b. Tình hình kinh tế – xã hội
Trong Báo cáo số 299/BC-UBND của Ủy ban Nhân dân huyện Đăk Tô ngày 07/7/2017 Báo cáo về kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội 6 tháng đầu năm 2017có ghi: Kinh tế duy trì mức tăng trưởng tương đối cao với cơ cấu khá hợp lý, các ngành kinh tế mũi nhọn, sản phẩm chủ lực được xác định và tập trung phát triển; các nguồn lực được chú trọng khai thác và sử dụng phát huy hiệu quả. Đời sống vật chất, tinh thần của Nhân dân chuyển biến rõ nét. Công tác chăm sóc sức khỏe cho Nhân dân có nhiều tiến bộ. Chất lượng giáo dục-đào tạo không ngừng được nâng lên. Hoạt động văn hóa, thông tin, thể dục, thể thao ngày càng khởi sắc. Tỷ lệ giảm hộ nghèo bình quân hằng năm đạt mục tiêu đề ra; thu nhập của nhóm hộ nghèo ở nông thôn từng bước được cải thiện. …
c. Hệ thống trường, lớp THCS ở huyện
+ Qui mô trường lớp: toàn huyện hiện có 9 trường THCS với 114 lớp học, tổng số 3.425 học sinh THCS, tăng hai lớp so với năm học trước và tăng 136 học sinh so với năm học trước (xem bảng dưới đây và phụ lục)
+ Đội ngũ cán bộ quản lý và đội ngũ giáo viên các trường trung học phổ cơ sở . Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viêntoàn ngành cơ bản đủ về số lượng, chuẩn hóa về trình độ[1].
+ Chất lượng học sinh trung học phổ thông cơ sở
HS THCS toàn huyện có 168/3.202 học sinh xếp loại giỏi (năm học 2014-2015) chiếm tỷ lệ 5,25% (trong đó có 03 em là người dân tộc thiểu số chiếm 0,14%), sang năm học 2015-2016 tỷ lệ học sinh giỏi tăng lên được 216 em chiếm tỷ lệ 6,58% và đặc biệt số em học sinh giỏi là người dân tộc thiểu số tăng từ 03 em của năm trước lên 17 em của năm học này (chiếm tỷ lệ 0,81%).
2.3. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC LAO ĐỘNG CHO HỌC SINH THCS TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐĂK TÔ
2.3.1. Mục tiêu tổ chức lao động cho học sinh THCS
Vậy là, đa số giáo viên tham gia khảo sát cũng nhận thấy rõ ý nghĩa của giáo dục lao động, tuy nhiên vẫn còn một số giáo viên vẫn còn phân vân chưa có ý kiến riêng của mình. Số ý kiến nhận thức đúng về ý nghĩa của giáo dục lao động cho HS THCS chiếm tỉ lệ cao hơn 50%, trong đó 44% ý kiến cho rằng giáo dục lao động có ý nghĩa với sự phát triển trí tuệ, 55% ý kiến đồng ý rằng giáo dục lao động có ý nghĩa với sự phát triển thẩm mĩ, hơn 56% ý kiến đồng ý rằng giáo dục lao động có ý nghĩa với sự phát triển đạo đức, hơn 68% ý kiến đồng ý rằng giáo dục lao động có ý nghĩa với sự phát triển thể chất, gần 78% ý kiến đồng ý rằng giáo dục lao động có ý nghĩa giúp trẻ có những hiểu biết sơ đẳng về lao động của người lớn và 77,7% ý kiến đồng ý rằng giáo dục lao động giúp trẻ hình thành 1 số phẩm chất cần thiết trong lao động và 72% ý kiến đánh giá rằng lao động giúp các em học sinh THCS hình thành các kĩ năng lao động tập thể, thói quen văn hóa vệ sinh, thói quen ăn uống.
2.3.2. Nhận thức về nhiệm vụ lao động của HS THCS
Tất cả HS khi được hỏi 100% đồng ý rằng giáo dục lao động có nhiệm vụ hình thành cho các em những hiểu biết ban đầu về lao động của người lớn, hơn 71% ý kiến đồng ý giáo dục lao động có nhiệm vụ hình thành những kĩ năng lao động đơn giản nhất là kĩ năng lao động tự phục vụ, lao động thủ công, trực nhật, vệ sinh môi trường 68% ý kiến đồng ý giáo dục lao động có nhiệm vụ hình thành những phẩm chất cần thiết của con người. Các ý kiến còn phân vân chiếm từ 27- 32% trong đó 32% phân vân về nhiệm vụ của giáo dục lao động đến hình thành những phẩm chất cần thiết của con người và 27% HS phân vân về nhiệm vụ của giáo dục lao động đến hình thành những kĩ năng lao động đơn giản nhất là kĩ năng lao động tự phục vụ, lao động thủ công, trực nhật, vệ sinh môi trường. Không có ý kiến nào không đồng ý với các nội dung trên.
2.3.3. Nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức trong học sinh THCS ở huyện Đăk Tô
Trong yêu cầu đổi mới giáo dục theo hướng phát triển năng lực người học như hiện nay, giáo dục lao động cần được xem là một tiêu chí quan trọng trong giáo dục đạo đức, giúp học sinh phát triển toàn diện. Làm được điều này cần có sự nhìn nhận và chỉ đạo đồng bộ của ban giám hiệu, tổ chức đoàn, đội và sự tích cực của giáo viên bằng những hình thức tổ chức và nội dung ngày càng phong phú.
2.3.4. Thực trạng hoạt động GDLĐ cho HS THCS
Hàng tháng, hàng tuần giáo viên đứng lớp vẫn luôn lên kế hoạch, sổ báo giảng và soạn bài đầy đủ trước khi đến lớp. Nhưng việc lập kế hoạch tổ chức giáo dục lao động cho HS thì hầu hết giáo viên chỉ làm theo chỉ đạo của Ban Giám Hiệu chứ chưa đưa vào trong kế hoạch.
Trong đó với kế hoạch giáo dục lao động trong sinh hoạt học tập: làm đồ dùng, ý thức giữ gìn vệ sinh chỉ có 66% giáo viên thực hiện, 33% giáo viên không thực hiện. Với kế hoạch giáo dục lao động trong thiên nhiên có 60% giáo viên thực hiện, 40% giáo viên không thực hiện. Với kế hoạch lao động “uống nước nhớ nguồn”: tô sơn lại các bia mộ liệt sỹ, vệ sinh làm đẹp nghĩa trang chỉ có 61% giáo viên thực hiện và 39% giáo viên không thực hiện.
2.3.5. Kiểm tra việc tổ chức, quản lý hoạt động lao động của học sinh THCS
Với các hoạt động lao động tự phục vụ và lao động trong sinh hoạt mức độ tốt đạt được rất cao chiếm từ 90%- 100%. Vì những nội dung này được giáo viên tổ chức thường xuyên trong các hoạt động hàng ngày của HS nên HS cũng được rèn luyện liên tục. Với hoạt động lao động trong thiên nhiên chỉ có 30% trẻ đạt tốt, 50% trẻ đạt khá và 20% trẻ đạt trung bình. Do để tổ chức các hoạt động này cần phải có điều kiện về cơ sở vật chất vậy nên giáo viên cũng chưa tổ chức được nhiều cho trẻ. Đặc biệt với hoạt động lao động “uống nước nhớ nguồn” đạt tốt chỉ có 20%, trẻ đạt trung bình chiếm tới 30%. Do đây là một hoạt động khó, nếu muốn thực hiện tốt trẻ không những cần được thường xuyên trải nghiệm mà còn phải có năng khiếu về “hội họa”. Hơn nữa để tổ chức được hoạt động này cần rất nhiều thời gian và công sức.
Qua những buổi lao động ấy, giáo viên chủ nhiệm – người thường được giao quản lý lớp mình lao động sẽ giúp các em HS dần làm quen và có ý thức làm việc vì tập thể, rèn tính kiên trì, tính độc lập, tình đoàn kết, sự hợp tác nhóm của các em càng thêm thắt chặt, gắn bó. Đồng thời giúp các em thấu hiểu được một phần giá trị của lao động và nỗi vất vả của người lao động.
– Trình độ của giáo viên
– Đặc điểm phát triển của HS THCS
– Sự kết hợp của gia đình
– Điều kiện cơ sở vật chất
2.5. ĐÁNH GIÁ CHUNG
2.5.1. Ưu điểm và nguyên nhân của ưu điểm
a. Những ưu điểm
Đã hình thành được thói quen lao động trong đa số học sinh, giúp các em HS THCS yêu lao động, quý trọng người lao động.
Qua những buổi sinh hoạt lao động, giúp các em dần làm quen và có ý thức làm việc vì tập thể, rèn tính kiên trì, tính độc lập, tình đoàn kết, sự hợp tác nhóm của các em càng thêm thắt chặt, gắn bó. Thông qua những buổi lao động này, các em nhận thức sâu sắc hơn về ý nghĩa của việc bảo vệ môi trường và hình thành thói quen tốt như không xả rác thải bừa bãi, không chặt phá cây xanh, biết giữ gìn vệ sinh chung. Thông qua các buổi lao động góp phần rèn luyện và xây đắp tình yêu lao động trong học sinh, giúp các em hòa mình với môi trường tập thể, tạo động lực để học tập.
b. Nguyên nhân của ưu điểm
– Hoạt động lao động luôn luôn được ban giám hiệu nhà trường quan tâm chỉ đạo sát sao
– Nhà trường luôn tạo điều kiện tốt nhất cho giáo viên tổ chức và tham gia quản lý lao động của lớp mình phụ trách
– Bản thân giáo viên cũng có nhiều ý thức trong việc tìm tòi và thực hiện việc GDLĐ cho HS trong các trường THCS ở Đăk Tô.
– Đa số phụ huynh cũng ủng hộ về cơ sở vật chất, điều kiện về thời gian.
2.5.2. Những hạn chế và nguyên nhân.
c. Những hạn chế
Yêu cầu về giáo dục lao động không còn được chú trọng, thậm chí bị coi nhẹ. Áp lực bài vở và thi cử khá nặng nề.
Đời sống các gia đình, nhất là ở thị trấn và vùng thuận lợi đã nâng lên đáng kể, sinh ít con, hầu hết HS không phải và không được lao động như trước đây
Vì vậy, việc “bỏ qua” lao động ở các trường học hiện nay là một hình thức gián tiếp làm học sinh lười vận động và sợ lao động. b. Nguyên nhân của hạn chế
Cơ sở vật chất chưa đầy đủ
Nhận thức của giáo viên và phụ huynh chưa biết cách làm thế nào để giáo dục lao động cho HS một cách tốt nhất.
Nhà trường vẫn còn khó khăn để đầu tư nhiều về CSVC
Chưa có nhiều lớp tập huấn riêng về việc giáo dục lao động cho HS THCS, các giáo viên chủ yếu làm theo kinh nghiệm, còn với các hoạt động “xa trường” thì chất lượng công việc chủ yếu chỉ đạt mức Trung bình, Khá mà thôi.
Về nhận thức, một số giáo viên vẫn chưa có sự nhận thức chính xác và sâu sắc về vấn đề giáo dục lao động cho HS để có những biện pháp và phương pháp giáo dục hay nhất tạo cho HS sự hứng thú khi tham gia hoạt động lao động.
Một số phụ huynh vẫn chưa hiểu rõ ý nghĩa của việc giáo dục lao động cho HS vẫn còn tình trạng phụ huynh ỉ lại cho giáo viên và nhà trường.
Ý thức giữ gìn vệ sinh chung của một số em HS còn kém.
Tiểu kết Chương 2
Việc tổ chức các hoạt động GDLĐ trong các trường THCS ở Đăk Tô đã được thực hiện tuy nhiên vẫn còn nhiều hạn chế: Lập kế hoạch chưa đầy đủ rõ ràng cụ thể, các nội dung và hình thức giáo dục lao động còn chưa đồng đều chỉ tập trung vào rèn kĩ năng lao động tự phục vụ và lao động vệ sinh trường lớp là chính.
Về thực trạng đánh giá kết quả giáo dục lao động: HS đã được trải nghiệm các hoạt động giáo dục lao động tuy nhiên chỉ có hoạt động lao động tự phục vụ và lao động sinh hoạt là đạt chất lượng tốt. Nguyên nhân dẫn đến việc không đồng đều trên kết quả đánh giá này một phần là do yếu tố khách quan, bên cạnh đó một phần cũng do việc nhận thức và tổ chức các hoạt động của giáo viên.
Những kết quả đạt được cũng như những hạn chế và nguyên nhân của những thực tế ấy sẽ là cơ sở cho chúng tôi nhận thấy cần phải có những biện pháp cụ thể, rõ ràng nhằm nâng cao nhận thức và cách thức tổ chức hoạt động giáo dục lao động cho giáo viên, để hướng tới mục đích nâng cao kết quả giáo dục hoạt động lao động cho HS THCS ở Đăk Tô.
CHƯƠNG 3
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC LAO ĐỘNG CHO HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN ĐĂK TÔ, TỈNH KON TUM
3.1. CÁC NGUYÊN TẮC ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP
Thực tế chỉ ra rằng: muốn tổ chức và tiến hành hoạt động giáo dục lao động đạt hiệu quả cao, cần phải xác định, tuân theo những nguyên tắc hành động của chủ thể và đối tượng lao động cho phù hợp với tình hình thực tế.
Các nguyên tắc quản lí HĐLĐ không phải “bất di bất dịch”, mà ngược lại, chúng luôn luôn phát triển, bởi các HĐLĐ của các Trường cũng thường xuyên vận động và phát triển. Do vậy cần quán triệt các nguyên tắc sau:
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính pháp chế.
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi
3.1.5. Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ
3.2. NHỮNG BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG LAO ĐỘNG CHO HỌC SINH THCS TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐĂK TÔ TỈNH KON TUM
3.2.1. Nâng cao nhận thức cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, phụ huynh học sinh và bản thân học sinh về vai trò, ý nghĩa của hoạt động lao động tại trường THCS
Làm chuyển biến nhận thức của các lực lượng giáo dục và đối tượng giáo dục để họ nắm vững và quán triệt mục đích, yêu cầu, nội dung, phương hướng lao động. Khắc phục tư tưởng ngại khó không tổ chức cho học sinh lao động hoặc tiến hành lao động một cách ồ ạt tuỳ tiện vì mục đích kinh tế đơn thuần. Làm cho toàn thể BGH, giáo viên, học sinh, phụ huynh, cán bộ địa phương có nhận thức đúng đắn một số vấn đề cơ bản làm cơ sở cho việc thực hiện tốt lao động trong nhà trường. Trước hết Ban Giám Hiệu Giáo viên Chủ nhiệm, phụ huynh học sinh và bản thân học sinh cần ý thức được rằng: giáo dục LĐ cho học sinh là hướng đến hình thành người công dân cho tương lai, hiệu quả giáo dục qua hoạt động lao động đó là hình thành niềm tin trong tâm hồn học sinh rằng các em sẽ cảm nhận được lao động là vinh quang, là tự hào, là trách nhiệm của mỗi con người trong cuộc sống. Điều đó sẽ kích thích nhiều hơn nữa ý chí học tập của các em.
3.2.2. Tăng cường quản lý hoạt động lao động, xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch lao động tại các trường THCS trên địa bàn huyện Đăk Tô
Để triển khai giải pháp này, yêu cầu xác định nội dung hoạt động giáo dục lao động phải đảm bảo tính giáo dục, rèn luyện của học sinh, theo hướng:
Thứ nhất, hoạt động lao động phải phù hợp với chương trình học tập và tâm sinh lý, sức khỏe của HS ở từng cấp học.
Thứ hai, đảm bảo tính khoa học.
Nghĩa là, lao động của học sinh phải được tiến hành trên cơ sở của những kiến thức phù hợp trình độ và lứa tuổi của các em. Hoạt động lao động đó dựa trên một kế hoạch hợp lý đảm bảo các yếu tố: đam bảo vệ sinh an toàn lao động; cần tránh lao động ồ ạt, tuỳ tiện; đảm bảo phù hợp với lứa tuổi:
Thứ ba, từ nội dung lao động; tính chất công việc; khối lượng công việc, yêu cầu của công việc phải phù hợp với hiểu biết, sức khoẻ, khả năng lao động của HS ở từng lứa tuổi và từng giới tính
3.2.3. Tăng cường chỉ đạo và không ngừng đổi mới nội dung, phương thức, hình thức lao động tại các trường THCS trên địa bàn huyện Đăk Tô
Thực hiện giải pháp này đòi hỏi các Giáo viên chủ nhiệm, phụ huynh HS và nhất là BGH các Trường phải nhiệt tình và có tâm trong làm công tác “thiện nguyện”, theo đó thời gian tới cần thực hiện các mục tiêu và nội dung sau:
Một là, kết hợp chương trình kỹ thuật được học thể hiện thong qua HĐLĐ
Hai là, hướng vào lao động xây dựng nhà trường, lớp học.
Ba là, lao động công ích.
3.2.4. Đẩy mạnh công tác xã hội hóa hoạt động lao động tại các trường THCS trên địa bàn huyện Đăk Tô
Ở từng cương vị khác nhau Ban Giám hiệu, Giáo viên chủ nhiệm và phụ huynh HS đều có thể tận dụng thời gian, điều kiện, hiểu biết của mình để giúp đỡ các em thấu hiểu và cảm nhận được vai trò của LĐ. Mưa dầm sẽ thấm lâu, nếu tất cả các thành viên trong quản lý từ nhà trường đến gia đình đều hiểu nhiệm vụ và trách nhiệm của mình để tác động đến nhận thức học sinh thì chắc rằng sẽ giúp được học sinh yêu LĐ.
3.2.5. Xây dựng môi trường, thói quen nề nếp yêu lao động ở học sinh THCS trên địa bàn huyện Đăk Tô
Chỉ đạo chặt chẽ các quy định về lao động và yêu cầu mọi người thực hiện một cách nghiêm túc quy định về vệ sinh, an toàn lao động, mục tiêu, nội dung, hình thức LĐ đạt hiệu quả, tạo ra thói quen “thích LĐ” ở HS.
Hiệu trưởng các trường cần giành một phần kinh phí hoạt động thường xuyên của Trường để đầu tư công cụ lao động (cơ sở vật chất) cho hoạt động lao động. Hiệu trưởng các trường cần có kế hoạch dài hạn để trang bị cho trường điều kiện, phương tiện tối thiểu cho hoạt động LĐ, đồng thời quy định việc sử dụng bảo quản cơ sở vật chất để phục vụ tốt cho hoạt động lao động trong nhà trường.
3.2.6. Tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả lao động của học sinh THCS trên địa bàn huyện Đăk Tô
Định kỳ, Hiệu trưởng cùng Ban lao động nhà Trường (nếu có, vì một số trường chưa thành lập Ban này) thường xuyên kiểm tra theo định kỳ hoặc đột xuất để xác định việc thực hiện kế hoạch lao động tốt hoặc chưa tốt, kịp thời điều chỉnh bổ sung, uốn nắn những lệch lạc trong qúa trình thực hiện.
Kiểm tra, đánh giá là một chức năng quan trọng của hoạt động QL, nó giúp BGH quản lý được chất lượng LĐ của HS, đánh giá kết quả LĐ là dựa vào thành quả lao động, ý thức chấp hành khi tham gia LĐ, tinh thần hăng say hay lười biếng khi LĐ. Đánh giá kết quả LĐ đối với các lớp cần tiến hành ngay sau kết thúc buổi LĐ, nêu lên ưu và khuyết điểm của quá trình tổ chức, những điều cần lưu ý và rút kinh nghiệm cho những lần sau.
3.3. MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC BIỆN PHÁP
Trong số sáu biện pháp mà luận văn vừa nêu, mỗi biện pháp có vị trí vai trò riêng hướng đến mục tiêu chung: nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh thông qua lao động, tùy thuộc vào điều kiện tình hình thực tế của mỗi trường (huyện, thành phố) mà lựa chọn biện pháp cho phù hợp, không có biện pháp nào là độc lập hay tách rời, cũng như không có biện pháp nào là quyết định chung cho tất cả các trường THCS trên địa bàn huyện Đăk Tô.
Tiểu kết Chương 3
Quản lý HĐLĐ là việc làm cần thiết để đưa hoạt động này vào nề nếp và hướng vào mục tiêu đã định, sau khi tìm hiểu thực trạng ở chuong 2 tác giả đã đưa ra sáu nhóm giải pháp, sỡ sĩ các giải pháp đó được đưa ra dựa vào ba nguyên tắc chính: nguyên tắc tính hiệu quả; tính khả thi và tính thực tiễn, nhằm xác định được những căn cứ, cơ sở để hoạch định giải pháp về sau, sáu nhóm giải pháp mà luận văn đưa ra gồm: Nâng cao nhận thức cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, phụ huynh học sinh và bản thân học sinh về vai trò, ý nghĩa của hoạt động lao động tại trường THCS; Tăng cường quản lý hoạt động lao động, xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch lao động tại các trường THCS trên địa bàn huyện Đăk Tô; Tăng cường chỉ đạo và không ngừng đổi mới nội dung, phương thức, hình thức lao động tại các trường THCS trên địa bàn huyện Đăk Tô; Đẩy mạnh công tác xã hội hóa hoạt động lao động tại các trường THCS trên địa bàn huyện Đăk Tô; Xây dựng môi trường, thói quen nề nếp yêu lao động ở học sinh THCS trên địa bàn huyện Đăk Tô và Tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả lao động của học sinh THCS trên địa bàn huyện Đăk Tô.
Mỗi một giải pháp có vị trí vai trò riêng,trong quá trình thực hiện, tùy thuộc vào điều kiện mỗi địa phuong mà các trường đóng chân, cũng như tùy thuộc vào thời điểm tổ chức và đặc điểm từng khối lớp mà lựa chọn giải pháp cho phù hợp. Điều này đòi hỏi các cán bộ quản lý lao động cần nắm tôn chỉ, mục đích của HĐLD, nắm được tình hình HS và nội dung công việc sắp triển khai để có những quyết định lựa chọn phù hợp, góp phần nâng cao việc QL hoạt động GDLĐ cho HS ở các trường THCS huyện Đăk Tô tỉnh Kon Tum.
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
- Kết luận
Xác định được vai trò quan trọng của lao động đối với học sinh, nhiều nhà trường đã xây dựng kế hoạch lao động hàng tuần sao cho phù hợp với đối tượng học sinh. Công việc không quá nặng nhọc đối với các em, miễn là để các em có dịp tham gia vào hoạt động này một cách thường xuyên và hiệu quả. Nhiều trường học đã yêu cầu học sinh vệ sinh lớp học hàng ngày bằng cách phân công theo bàn trực nhật. Đây là một việc không thể bỏ được. Vì nhờ có hoạt động này, sẽ giúp các em nhận thức được rằng cần phải làm sạch nơi mình học, nơi mình ở và sự công bằng trong phân công lao động. Rồi hàng tuần, các nhà trường có kế hoạch cho lớp trực tuần tham gia lao động vệ sinh trường học làm cho cảnh quan xanh, sạch, đẹp mỗi ngày.
Nhưng do nhiều nguyên nhân khác nhau, nhất là ảnh hưởng của cơ chế thị trường, việc giáo dục học sinh trung học cơ sở qua lao động và bằng lao động cũng đặt ra nhiều vấn đề đối với các cấp quản lý, các nhà giáo dục vì thực tế hiện nay nhiều trường THCS chỉ chú trọng dạy kiến thức cho học sinh còn các hoạt động khác trong đó có lao động thì không quan tâm. Đầu năm học các trường thu các khoản phí bằng tiền để thuê mướn nhân công LĐ, hằng năm nhà trường đều thu tiền: tiền lao động; tiền thuê nhân công làm trực nhật quét dọn sân trường cũng như khu vệ sinh; tiền lao động công ích…Hoặc có nơi các HĐLĐ có diễn ra nhưng quang quẩn chỉ là vệ sinh trường lớp, trồng và chăm cây xanh tại trường và Viếng mộ Liệt sỹ để báo công sau đó dọc vệ sinh làm đẹp nghĩa trang. Hình thức LĐ này diễn ra ở rất nhiều trường trong địa bàn cả nước.
Với mục tiêu làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác quản lý hoạt động lao động, luận văn đã khảo sát những vấn đề lý luận chung, đánh gia sthwcj trạng nhận thức và tổ chức HĐLD ở các trường THCS của huyện Đăk Tô thời gian qua, từ đó đề xuất những giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường công tác quản lý hoạt động lao động cho học sinh ở các trường THCS ở huyện Đăk Tô tỉnh Kon Tum đáp ứng yêu cầu giáo dục toàn diện cho học sinh mà ngành giáo dục hướng đến.
Những giải pháp mà luận văn đưa ra sẽ mang tính khả thi và nếu được áp dụng một cách đồng bộ các giải pháp đó sẽ đáp ứng tốt yêu cầu phát triển giáo dục bậc THCS trên địa bàn huyện Đăk Tô thời gian tới và là kinh nghiệm để các huyện khác trong tỉnh Kon Tum tham khảo – đó cũng là mong muốn mà tác giả luận văn hướng đến.
Hy vọng với tinh thần trách nhiệm và sự yêu nghề, tác giả sẽ góp tiếng nói nhỏ bé của mình vào sự nghiệp giáo dục toàn diện cho ngành giáo dục huyện nhà. Và, tác giả mạnh dạn đề xuất các khuyến nghị sau:
2. Khuyến nghị
2.1. Đối với ngành Giáo dục Tình Kon Tum (gồm Phòng Giáo dục Đào tạo huyện Đăk Tô và Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Kon Tum).
2.2. Đối với Ủy ban nhân dân huyện Đăk Tô
2.3. Đối với hiệu trưởng các trường trung học cơ sở trên địa bàn huyện Đăk Tô
E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\GIAO DUC HOC\K31\07-NGUYỄN THỊ HOÀNG OANH\SAU BAOI VE\TOM TAT


