Quản lý công tác kiểm tra nội bộ trường học tại các trường THCS thành phố Kon Tum
Công tác KTNBTH là một chức năng quan trọng không thể thiếu của chủ thể quản lý nhằm biết rõ mục tiêu, kế hoạch, đạt được đến đâu và như thế nào; từ đó kịp thời ra quyết định điều chỉnh nhằm đạt mục tiêu đề ra, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục.
Trong những năm qua, quản lý công tác KTNBTH tại trường phổ thông nói chung và các trường THCS thành phố Kon Tum nói riêng còn nhiều hạn chế, bất cập chưa đáp ứng yêu cầu trong giai đoạn hiện nay. Do đó, để khắc phục hạn chế, bất cập trong quản lý công tác KTNBTH phải tiến hành đổi mới quản lý công tác KTNBTH nhằm góp phần thực hiện thành công mục tiêu phát triển giáo dục và đào tạo. Với tính cần thiết nêu trên, tác giả chọn đề tài nghiên cứu: Quản lý công tác kiểm tra nội bộ trường học tại các trường THCS thành phố Kon Tum.
Đề xuất biện pháp quản lý công tác KTNBTH tại các trường THCS thành phố Kon Tum.
3.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý công tác KTNBTH tại các trường THCS.
3.2. Nghiên cứu thực trạng quản lý công tác KTNBTH tại các trường THCS thành phố Kon Tum.
3.3. Đề xuất và khảo sát tính cần thiết, khả thi của các biện pháp QL công tác KTNBTH tại các trường THCS thành phố Kon Tum.
Quản lý công tác KTNBTH tại các trường THCS thành phố Kon Tum hiện nay còn nhiều hạn chế và bất cập. Nếu đề xuất được các biện pháp quản lý công tác KTNBTH có tính khoa học và khả thi thì có thể góp phần nâng cao chất lượng giáo dục trong nhà trường.
5. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
5.1. Khách thể nghiên cứu: Công tác KTNBTH tại các trường THCS.
5.2. Đối tượng nghiên cứu: Quản lý công tác KTNBTH tại các trường THCS thành phố Kon Tum.
6.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp; phân loại, hệ thống hóa.
6.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi; tổng kết kinh nghiệm giáo dục; phỏng vấn; phương pháp chuyên gia, bên cạnh đó còn khảo nghiệm tính cần thiết, khả thi của các biện pháp đề xuất.
6.3. Phương pháp thống kê toán học: Xử lý số liệu thu được.
Đề tài tập trung vào các biện pháp quản lý của hiệu trưởng về công tác KTNBTH tại các trường THCS thành phố Kon Tum. Thời gian khảo sát từ năm học 2014- 2015 đến năm học 2016-2017.
8. Cấu trúc nội dung của luận văn
Ngoài phần mở đầu; kết luận và khuyến nghị; danh mục tài liệu tham khảo; phụ lục. Phần nội dung có 3 chương.
Chương 1. Cơ sở lý luận về quản lý công tác KTNBTH tại trường THCS
Chương 2. Thực trạng quản lý công tác KTNBTH tại các trường THCS thành phố Kon Tum
Chương 3. Biện pháp quản lý công tác KTNBTH tại các trường THCS thành phố Kon Tum

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC KIỂM TRA
NỘI BỘ TẠI TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
1.1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ
1.2.1. Quản lý, quản lý giáo dục và quản lý nhà trường
a. Khái niệm quản lý
QL là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể QL lên đối tượng QL nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn lực, các thời cơ của tổ chức để đạt mục tiêu đặt ra trong điều kiện môi trường luôn biến động.
b. Quản lý giáo dục
Theo PGS.TS. Đặng Quốc Bảo: “QL giáo dục theo nghĩa tổng quát, là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể QL trong hệ thống giáo dục, là sự điều hành hệ thống giáo dục quốc dân, điều hành các cơ sở giáo dục nhằm thực hiện mục tiêu đẩy mạnh công tác giáo dục theo yêu cầu phát triển của xã hội” [21].
c. Quản lý nhà trường
QL nhà trường là tập hợp các tác động của chủ thể QL đến khách thể QL nhằm đẩy mạnh mọi hoạt động của nhà trường và thực hiện được các mục tiêu dự kiến.
1.2.2. Công tác kiểm tra nội bộ trường học
Công tác KTNBTH là một dạng hoạt động quản lý của người hiệu trưởng nhằm điều tra, xem xét, kiểm soát, phát hiện, kiểm nghiệm sự diễn biến và kết quả các hoạt động giáo dục trong phạm vi nội bộ nhà trường và đánh giá kết quả các hoạt động giáo dục đó có phù hợp với mục tiêu, kế hoạch, chuẩn mực, quy chế đã đề ra hay không. Qua đó phát hiện những ưu điểm để động viên, kích thích hoặc những thiếu sót, lệch lạc so với yêu cầu để có biện pháp uốn nắn, giúp đỡ và điều chỉnh thích hợp nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục trong nhà trường [24].
1.2.3. Quản lý công tác kiểm tra nội bộ trường học
Quản lý công tác KTNBTH là hệ thống các tác động có hướng đích của chủ thể quản lý đến công tác KTNBTH làm cho công tác này vận hành, phát triển và đạt được mục tiêu dự kiến, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục.
1.3. LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KTNBTH
1.3.1. Mục tiêu của công tác kiểm tra nội bộ trường học
Công tác KTNBTH tham gia vào quá trình quản lý trường học bằng sự tác động vào đối tượng quản lý, với mục tiêu phát huy nhân tố tích cực, phòng ngừa và ngăn chặn các sai phạm, động viên giúp đỡ đối tượng nhằm thực hiện tốt các quyết định quản lý.
1.3.2. Vị trí, vai trò của công tác kiểm tra nội bộ trường học
1.3.3. Chức năng, nhiệm vụ của công tác KTNBTH
a. Kiểm tra
b. Đánh giá
c. Tư vấn
d. Thúc đẩy
1.3.4. Đối tượng của công tác kiểm tra nội bộ trường học
1.3.5. Nội dung của công tác kiểm tra nội bộ trường học
Hiệu trưởng có trách nhiệm kiểm tra công việc, hoạt động, mối quan hệ, kết quả của toàn bộ quá trình dạy học, giáo dục và những điều kiện phương tiện của nó không loại trừ mặt nào. Song trên thực tế, công tác KTNBTH tập trung vào một số nội dung chính sau:
a. Tự kiểm tra về kế hoạch phát triển giáo dục
b. Tự kiểm tra về xây dựng đội ngũ
c. Tự kiểm tra về hoạt động và chất lượng giáo dục
d. Tự kiểm tra về công tác tài chính và cơ sở vật chất
e. Tự kiểm tra về công tác quản lý của hiệu trưởng
1.3.6. Hình thức của công tác kiểm tra nội bộ trường học
1.3.7. Nguyên tắc của công tác kiểm tra nội bộ trường học
1.3.8. Phương pháp kiểm tra nội bộ trường học
1.4. NỘI DUNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC KTNBTH
1.4.1. Xây dựng kế hoạch công tác KTNBTH
Hằng năm, vào dịp đầu năm học, căn cứ Nghị định số 42/2013/ NĐ-CP ngày 09/5/2013 của Chính phủ, Thông tư số 39/2013/TT-BGDĐT ngày 04/12/2013 của Bộ GDĐT, chỉ thị nhiệm vụ năm học, văn bản chỉ đạo về công tác thanh tra, kiểm tra của Bộ GDĐT, hướng dẫn công tác KTNBTH của Sở GDĐT và Phòng GDĐT; trên cơ sở đó, hiệu trưởng nhà trường căn cứ tình hình thực tế của đơn vị để xây dựng kế hoạch công tác KTNBTH.
1.4.2. Tổ chức thực hiện công tác kiểm tra nội bộ trường học
Trên cơ sở kế hoạch đã được xây dựng, hiệu trưởng tổ chức, triển khai thực hiện sao cho phù hợp, đạt được mục tiêu đề ra, đảm bảo tiến độ và chỉ tiêu theo kế hoạch.
1.4.3. Chỉ đạo công tác kiểm tra nội bộ trường học
Trong quá trình chỉ đạo thực hiện kế hoạch công tác KTNBTH tại các trường THCS cần đề cao vai trò chỉ đạo, thực hiện của hiệu trưởng, là người tổ chức thực hiện công tác KTNBTH, đưa hoạt động kiểm tra đạt hiệu quả cao nhất.
1.4.4. Kiểm tra, đánh giá công tác kiểm tra nội bộ trường học
Kiểm tra, đánh giá chính là thiết lập mối quan hệ ngược trong quản lý. Sau kiểm tra, trưởng đoàn báo cáo kết quả và tham mưu hiệu trưởng ban hành Thông báo kết quả kiểm tra; thực hiện xử lý sau kiểm tra: Uốn nắn, chấn chỉnh và khắc phục những sai sót, vi phạm; phát hiện và điều chỉnh những bất cập trong công tác quản lý của đơn vị; thực hiện việc lưu trữ hồ sơ công tác KTNBTH đầy đủ, ngăn nắp.
1.5. YẾU TỐ QUẢN LÝ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC KIỂM TRA NỘI BỘ TRƯỜNG HỌC
Các văn bản quy phạm pháp luật, hướng dẫn về công tác KTNBTH chưa cụ thể, chưa đầy đủ và chưa đồng bộ; trong Luật Thanh tra và các văn bản hướng dẫn, hiện nay Phòng GDĐT và các đơn vị trực thuộc Phòng không còn chức năng thanh tra, chỉ có chức năng kiểm tra, do đó việc vận dụng thủ tục, quy trình tiến hành một cuộc kiểm tra chưa chặt chẽ, chưa có chế tài cụ thể cho công tác kiểm tra, việc thực hiện Thông báo kết quả kiểm tra và việc khắc phục sai phạm sau kiểm tra. Nguồn lực tài chính dành cho công tác KTNBTH chưa được bố trí, chưa được quy định cụ thể, chỉ vận dụng trong kinh phí hoạt động hằng năm của các đơn vị trường học.
Lực lượng tham gia công tác KTNBTH thường làm kiêm nhiệm nên tinh thần trách nhiệm chưa cao, ngại va chạm, vì họ hiểu một chiều là kiểm tra chỉ để phê bình, khiển trách và kỷ luật.
Nghiệp vụ và bản lĩnh của đội ngũ tham gia công tác kiểm tra còn yếu, hầu hết chưa được bồi dưỡng; nội dung kiểm tra, quy trình, thủ tục tiến hành một cuộc KTNBTH chưa chặt chẽ, việc lưu trữ hồ sơ chưa đầy đủ.
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC KIỂM TRA NỘI BỘ TRƯỜNG HỌC TẠI CÁC TRƯỜNG THCS THÀNH PHỐ KON TUM
2.1. KHÁI QUÁT VỀ VỊ TRÍ ĐỊA LÝ, KINH TẾ-XÃ HỘI VÀ GIÁO DỤC CỦA THÀNH PHỐ KON TUM
Thành phố Kon Tum nằm ở phía Nam Tỉnh, có 21 đơn vị hành chính, gồm 10 phường và 11 xã. Phía Bắc giáp huyện Đăk Hà tỉnh Kon Tum, phía Nam giáp tỉnh Gia Lai, phía Tây giáp với huyện Sa Thầy tỉnh Kon Tum, phía Đông giáp với huyện Kon Rẫy tỉnh Kon Tum. Diện tích tự nhiên 43.298,15 ha; Dân số có 155.214 người (năm 2013) gồm khoảng 20 dân tộc; mật độ dân số 3,6 người/ha.
Hiện nay, ngành giáo dục Thành phố có 84 trường học với 1192 lớp và 34.950 học sinh, trong đó cấp học mầm non có 32 trường với 331 lớp và 9.621 học sinh, cấp tiểu học có 33 trường với 594 lớp và 16.064 học sinh, cấp trung học cơ sở có 19 trường với 267 lớp và 9.265 học sinh. Tỷ lệ huy động học sinh ra lớp đạt 100%.
Số lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên và nhân viên toàn ngành có 2.389 người. Trong đó, mầm non dân lập, tư thục 200 người; các trường công lập 2.189 người (biên chế 1.919 người, hợp đồng 270 người), chia ra: cấp học mầm non 421 người (biên chế 368 người, hợp đồng 53 người), cấp tiểu học 1.085 người (biên chế 984 người, hợp đồng 101 người), cấp trung học cơ sở 683 người (biên chế 567 người, hợp đồng 116 người). Trong số 1.919 biên chế có 176 cán bộ quản lý, 1.620 giáo viên và 123 nhân viên. Trong số 270 hợp đồng có 158 giáo viên và 112 nhân viên. Tỉ lệ cán bộ, giáo viên có trình độ đào tạo đạt chuẩn trở lên 99.9%, trong đó trên chuẩn đạt 85,5%.
2.1.4. Giáo dục cấp THCS của thành phố Kon Tum
a. Quy mô phát triển trường, lớp và học sinh
Bảng 2.1. Số trường, lớp và học sinh cấp THCS Thành phố
| Năm học | Số trường | Số lớp | Số học sinh |
| 2014 – 2015 | 18 | 264 | 9.123 |
| 2015 – 2016 | 18 | 263 | 8.875 |
| 2016 – 2017 | 19 | 267 | 9.265 |
| Tổng cộng | 55 | 794 | 27.263 |
b. Chất lượng giáo dục cấp THCS
Bảng 2.2. Học lực của học sinh cấp THCS Thành phố
| Năm học | Tổng số học sinh | Học lực | ||||
| Giỏi (%) | Khá (%) | Trung bình (%) | Yếu (%) | Kém (%) | ||
| 2014 – 2015 | 9.123 | 1.041 (11,4) | 3.111 (34,1) | 4.662 (51,1) | 302 (3,3) | 07 (0,08) |
| 2015 – 2016 | 8.875 | 987 (11,1) | 2.993 (33,7) | 4.552 (51,3) | 337 (3,8) | 6 (0,07) |
| 2016 – 2017 | 9.265 | 1.154 (12,5) | 3.090 (33,4) | 4.746 (51,2) | 271 (2,9) | 4 (0,04) |
Bảng 2.3. Hạnh kiểm của học sinh cấp THCS Thành phố
| Năm học | Tổng số học sinh | Hạnh kiểm | |||
| Tốt (%) | Khá (%) | Trung bình (%) | Yếu (%) | ||
| 2014 – 2015 | 9.123 | 7.095 (77,8) | 1.764 (19,3) | 262 (2,9) | 02 (0,02) |
| 2015 – 2016 | 8.875 | 6.977 (78,6) | 1.633 (18,4) | 264 (3,0) | 1 (0,01) |
| 2016 – 2017 | 9.265 | 7.320 (79,0) | 1.657 (17,9) | 286 (3,1) | 2 (0,02) |
(Nguồn của Phòng GDĐT thành phố Kon Tum)
c. Đội ngũ cán bộ, giáo viên cấp THCS
Hiện nay, số lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên cấp THCS Thành phố có 683 người (biên chế 567, hợp đồng 116). Trong đó, biên chế 567 người (CBQL 43, giáo viên 488 và nhân viên 36), hợp đồng 116 người (Giáo viên 75, nhân viên 41).
2.2. KHÁI QUÁT VỀ QUÁ TRÌNH KHẢO SÁT
2.2.5. Xử lý số liệu và viết báo cáo
2.3. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KTNBTH
2.3.1. Công tác xây dựng, thực hiện KH phát triển giáo dục
Qua kết quả khảo sát, các trường THCS cần quan tâm một số nội dung như: Quản lý, sử dụng tài chính và CSVC; hoạt động sư phạm của nhà giáo và của tổ chuyên môn; chất lượng giáo dục; công tác phổ cập giáo dục; tỷ lệ lưu ban, bỏ học, tốt nghiệp và hiệu quả giáo dục; việc huy động các nguồn lực phát triển giáo dục.
2.3.2. Công tác xây dựng đội ngũ
Kết quả khảo sát cho thấy, các đơn vị cần chú trọng hơn nữa về: Số lượng, chất lượng đội ngũ; việc phân công, sử dụng; công tác bồi dưỡng thường xuyên, tự bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ; công tác đánh giá, xếp loại công chức, viên chức hằng năm; đánh giá, xếp loại theo chuẩn nghề nghiệp.
2.3.3. Công tác tài chính và cơ sở vật chất
Qua khảo sát, các đơn vị chú ý thực hiện việc sử dụng kinh phí, mua sắm tài sản, hồ sơ sổ sách kế toán, thực hiện công khai và minh bạch về công tác tài chính; việc quản lý và sử dụng CSVC như: Phòng học, bàn ghế, thư viện, phòng học bộ môn, các phòng hành chính, thiết bị dạy học, dụng cụ thể thao, sách giáo khoa và các phương tiện kỹ thuật dạy học khác.
2.3.4. Thực hiện các hoạt động và chất lượng giáo dục
Phân tích kết quả khảo sát cho thấy, các đơn vị chú ý, quan tâm hơn trong việc: Thực hiện quy chế chuyên môn, chất lượng giảng dạy của giáo viên; thực hiện công tác đổi mới kiểm tra, đánh giá và phương pháp dạy học; thực hiện việc bồi dưỡng học sinh giỏi và phụ đạo học sinh yếu, kém.
2.3.5. Công tác tự kiểm tra của hiệu trưởng
a. Công tác tự kiểm tra của hiệu trưởng
Qua khảo sát, hiệu trưởng các trường THCS cần quan tâm hơn việc: Kiểm tra việc thực hiện các hoạt động giáo dục; chất lượng giáo dục; công tác tài chính và cơ sở vật chất; công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và công tác phòng chống tham nhũng.
b. Nhận thức của đội ngũ về công tác KTNBTH
Kết quả khảo sát cho thấy, đội ngũ chưa xác định đúng mục tiêu, đối tượng và thẩm quyền công tác KTNBTH.
c. Năng lực đội ngũ để thực hiện công tác KTNBTH
Qua khảo sát, cơ quan quản lý, hiệu trưởng cần quan tâm, có kế hoạch bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm tra và hướng dẫn quy trình thực hiện một cuộc kiểm tra cho CBQL và những người tham gia công tác KTNBTH.
d. Tổ chức hoạt động của Ban KTNBTH
Kết quả khảo sát cho thấy, các đơn vị cần quan tâm việc ban hành Quyết định thành lập Ban KTNBTH, có Quy chế tổ chức hoạt động và phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên Ban KTNBTH.
e. Quy trình thực hiện công tác KTNBTH
Qua khảo sát, để thực hiện quy trình công tác KTNBTH tốt và đạt kết quả cao; hiệu trưởng các đơn vị quan tâm thực hiện đầy đủ một số nội dung sau: Hiệu trưởng phải ban hành Quyết định thành lập Đoàn kiểm tra; xây dựng kế hoạch kiểm tra và phân công nhiệm vụ cụ thể theo nội dung kiểm tra; hướng dẫn các thành viên thực hiện tốt việc kiểm tra, đánh giá, tư vấn và thúc đẩy; hiệu trưởng phải ban hành Thông báo kết quả kiểm tra; chỉ đạo thiết lập, lưu trữ hồ sơ KTNBTH đầy đủ và ngăn nắp.
2.4. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC KTNBTH
2.4.1. Xây dựng kế hoạch công tác KTNBTH
Kết quả khảo sát cho thấy, để xây dựng kế hoạch công tác KTNBTH có tính khả thi và thực hiện có hiệu quả; hiệu trưởng các trường cần quan tâm, lưu ý một số nội dung như: Nội dung kiểm tra phải đầy đủ theo chỉ đạo, phù hợp với điều kiện cụ thể của đơn vị, tránh tình trạng đưa nhiều nội dung kiểm tra nhưng thực hiện không hiệu quả; thực hiện đầy đủ chế độ chính sách cho đội ngũ và đảm bảo các điều kiện cho công tác kiểm tra.
2.4.2. Tổ chức thực hiện công tác KTNBTH
Qua khảo sát, để tổ chức thực hiện tốt công tác KTNBTH, hiệu trưởng phải chú trọng việc phân định rõ nội dung kiểm tra trong nhà trường theo phân cấp quản lý; thực hiện đầy đủ thủ tục, quy trình thực hiện một cuộc kiểm tra; việc đánh giá, tư vấn, thúc đẩy và chấn chỉnh qua công tác kiểm tra; việc thực hiện Thông báo kết quả kiểm tra, khắc phục sai phạm và thiết lập lưu trữ hồ sơ kiểm tra.
2.4.3. Chỉ đạo công tác kiểm tra nội bộ trường học
Kết quả khảo sát cho thấy, hiệu trưởng phải quan tâm, lưu ý: Công tác tự kiểm tra của hiệu trưởng; chỉ đạo các thành viên và các bộ phận được kiểm tra hoàn thiện các yêu cầu về thủ tục; thực hiện tốt nhiệm vụ kiểm tra, đánh giá, tư vấn và thúc đẩy.
2.4.4. Kiểm tra, đánh giá công tác KTNBTH
Qua khảo sát, để thực hiện công tác kiểm tra, đánh giá tại các đơn vị có chất lượng, có hiệu quả; các cấp quản lý, hiệu trưởng nhà trường cần chú trọng và quan tâm hơn việc: Kiểm tra phát hiện kịp thời những hạn chế, sai sót để tìm biện pháp khắc phục, điều chỉnh những bất cập trong công tác quản lý; sử dụng triệt để kết quả kiểm tra để đánh giá chất lượng đội ngũ và việc thực hiện nhiệm vụ của các bộ phận.
Quản lý công tác KTNBTH có vai trò quan trọng trong việc nâng cao tinh thần trách nhiệm, năng lực quản lý và công tác chuyên môn cho đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên; đồng thời phát hiện, điều chỉnh và uốn nắn kịp thời những sai sót, lệch lạc và thực hiện không đúng mục tiêu đề ra.
Qua việc quản lý, chỉ đạo của các cấp quản lý về công tác KTNBTH, các trường THCS trên địa bàn Thành phố đã chú trọng đến công tác KTNBTH, các đơn vị có kiện toàn Ban KTNBTH, xây dựng kế hoạch công tác KTNBTH cụ thể từ đầu năm học, triển khai thực hiện có nề nếp và hiệu quả; lực lượng làm công tác kiểm tra được lựa chọn đủ về số lượng và đảm bảo về chất lượng, có tư tưởng chính trị vững vàng, có phẩm chất đạo đức tốt.
Bên cạnh những ưu điểm, quản lý công tác KTNBTH còn một số hạn chế, đó là: Xây dựng kế hoạch công tác KTNBTH còn thiếu một số nội dung trọng tâm, cơ bản, chưa khoa học, chưa có chất lượng, mang tính hình thức và chưa phù hợp với tình hình thực tế của đơn vị; việc tổ chức, chỉ đạo triển khai thực hiện kế hoạch còn sơ sài, chưa hiệu quả và thiếu tính ổn định. Chưa quán triệt đầy đủ các văn bản về công tác KTNBTH, từ đó đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên chưa nhận thức rõ mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ của công tác KTNBTH; việc bồi dưỡng nghiệp vụ công tác kiểm tra chưa được quan tâm đúng mức; việc thực hiện quy trình, nội dung, phương pháp, đối tượng kiểm tra chưa chặt chẽ, chưa đầy đủ; thực hiện công tác kiểm tra chưa được thường xuyên, chưa có trọng điểm.
2.5.3. Nguyên nhân của hạn chế
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2
CHƯƠNG 3
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC KIỂM TRA NỘI BỘ TRƯỜNG HỌC TẠI CÁC TRƯỜNG THCS THÀNH PHỐ KON TUM
3.1. NGUYÊN TẮC ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả
3.1.5. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi
3.2. BIỆN PHÁP ĐỔI MỚI CÔNG TÁC KTNBTH
3.2.1. Đổi mới nhận thức của đội ngũ
a. Mục đích
Làm cho đội ngũ nhận thức rõ vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ, nguyên tắc, hình thức, phương pháp và quy trình thực hiện công tác KTNBTH, cũng như lý luận về quản lý công tác KTNBTH.
b. Nội dung
Các cấp quản lý phải xác định cho đội ngũ hiểu rõ tầm quan trọng của công tác KTNBTH không chỉ đơn thuần là biện pháp động viên thi đua hay chỉ đơn thuần là một biện pháp quản lý, kiểm tra để đánh giá, tư vấn và thúc đẩy; mà nó là một trong bốn chức năng cơ bản của quá trình quản lý.
Làm cho đội ngũ hiểu và nắm vững cơ sở khoa học, sự cần thiết của công tác KTNBTH, biến quá trình kiểm tra thành quá trình tự kiểm tra; làm tốt công tác KTNBTH chính là tiền đề, là công cụ hỗ trợ đắc lực cho việc nâng cao chất lượng dạy học và các hoạt động khác của nhà trường.
Làm cho đội ngũ các trường THCS nắm vững hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến công tác KTNBTH và quản lý công tác này trong nhà trường.
c. Tổ chức thực hiện
d. Điều kiện thực hiện
3.2.2. Đổi mới việc xây dựng kế hoạch
a. Mục đích
Xây dựng kế hoạch công tác KTNBTH có tính khoa học, có tính khả thi và phù hợp với điều kiện thực tế của các đơn vị; nhằm góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả quản lý công tác KTNBTH tại các trường THCS.
b. Nội dung
Xây dựng kế hoạch công tác KTNBTH phải dựa trên các cơ sở pháp lý như: Nghị quyết các cấp, chỉ thị nhiệm vụ năm học, công văn hướng dẫn của các cấp chính quyền, của ngành giáo dục và các văn bản khác liên quan đến công tác kiểm tra và công tác KTNBTH; phải phù hợp với tình hình, điều kiện của nhà trường và có tính khả thi.
Kế hoạch phải nêu rõ: Mục đích yêu cầu, nội dung, phương pháp tiến hành, hình thức, bộ phận và cá nhân được kiểm tra, thời gian tiến hành kiểm tra… Hằng năm, hiệu trưởng triển khai xây dựng kế hoạch kiểm tra theo năm học, học kỳ, từng tháng, từng tuần cụ thể. Xây dựng kế hoạch công tác KTNBTH phải có cơ sở khoa học, phải đảm bảo nguyên tắc, quy trình, phải đảm bảo tính ổn định và được công khai từ đầu năm học. Nội dung kiểm tra trên cơ sở vận dụng Thông tư số 39/2013/TT-BGDĐT ngày 04/12/2013 của Bộ GDĐT, chỉ thị nhiệm vụ năm học, văn bản chỉ đạo về công tác thanh tra, kiểm tra của Bộ GDĐT và hướng dẫn công tác KTNBTH của các cấp quản lý để xác định tỷ trọng các nội dung thiết thực, trọng tâm.
d. Điều kiện thực hiện
3.2.3. Đổi mới tổ chức, chỉ đạo
a. Mục đích
Đổi mới việc tổ chức, chỉ đạo thực hiện công tác KTNBTH để nâng cao chất lượng và hiệu quả quản lý công tác KTNBTH, thực hiện tốt nhiệm vụ năm học và mục tiêu giáo dục.
b. Nội dung
– Xây dựng lực lượng kiểm tra: Hiệu trưởng phải huy động nhiều đối tượng tham gia kiểm tra, phải xây dựng được lực lượng kiểm tra nhiều thành phần, đảm bảo tính khoa học, tính dân chủ.
Theo kế hoạch kiểm tra, tùy vào nội dung kiểm tra, hiệu trưởng ban hành quyết định thành lập Ban kiểm tra gồm những thành viên có uy tín, có nghiệp vụ kiểm tra, chuyên môn giỏi, đạo đức tốt và kinh nghiệm trong công việc. Trên cơ sở đó, Ban kiểm tra xây dựng kế hoạch kiểm tra, phân công nhiệm vụ cụ thể, xác định rõ nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của từng thành viên.
– Phân cấp trong kiểm tra: Phân cấp trong kiểm tra là một yêu cầu của công tác quản lý khoa học, ràng buộc nhau bởi những mục tiêu chung. Tuỳ thuộc vào nội dung, yêu cầu của việc kiểm tra, hiệu trưởng có thể kiểm tra trực tiếp hay gián tiếp. Tuy nhiên, trong kiểm tra cần lưu ý việc thực hiện phân cấp rõ về nội dung và kết quả kiểm tra; nội dung và kết quả hiệu trưởng tự kiểm tra; nội dung và kết quả tổ chuyên môn hoặc bộ phận trong nhà trường kiểm tra.
c. Tổ chức thực hiện
d. Điều kiện thực hiện
3.2.4. Đẩy mạnh công tác tự kiểm tra của hiệu trưởng
a. Mục đích
Công tác tự kiểm tra của hiệu trưởng, nhằm phát huy sức mạnh, chấn chỉnh kịp thời việc thực hiện các hoạt động giáo dục của các cá nhân, bộ phận trong nhà trường theo mục tiêu đề ra.
b. Nội dung
– Đối với các cá nhân, bộ phận trong nhà trường: Mỗi cán bộ, giáo viên, nhân viên và mỗi bộ phận trong nhà trường phải thường xuyên tự rà soát việc thực hiện nhiệm vụ, tự kiểm tra, đánh giá, xếp loại. Trên cơ sở đó tự điều chỉnh hoạt động của mình, nhằm đạt được kết quả tốt nhất. Bên cạnh đó, tăng cường kiểm tra chéo giữa các cá nhân, các bộ phận, nhằm làm cho việc đánh giá, xếp loại chính xác, khách quan và trung thực hơn; tăng cường hoạt động trao đổi, rút kinh nghiệm, tạo cơ hội để mỗi cá nhân, mỗi bộ phận hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình.
– Đối với nhà trường: Hiệu trưởng nhà trường xây dựng kế hoạch chi tiết, để tổ chức tự rà soát, tự kiểm tra các hoạt động giáo dục, các điều kiện đảm bảo cho công tác giáo dục; từ đó đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ, kế hoạch và mục tiêu giáo dục của nhà trường. Xác định nội dung đã làm tốt để phát huy, nội dung còn hạn chế, chưa làm tốt để có kế hoạch chấn chỉnh và khắc phục.
c. Tổ chức thực hiện
d. Điều kiện thực hiện
3.2.5. Xây dựng chính sách, tạo động lực cho đội ngũ
a. Mục đích
Xây dựng cơ chế, chính sách, nhằm tạo động lực, thúc đẩy công tác KTNBTH hiệu quả và phát triển; đồng thời phát huy tính tích cực, tự giác của các đối tượng kiểm tra.
b. Nội dung
Kích thích lợi ích để tạo tính năng động, tích cực cho đội ngũ nhà giáo cả về lợi ích vật chất (tăng lương, tiền thưởng) một cách hợp lý bên cạnh các lợi ích tinh thần (các danh hiệu giáo viên giỏi, chiến sĩ thi đua, cơ hội thăng tiến…). Đây là biện pháp quan trọng có tính đòn bẩy để thực hiện triệt để các biện pháp khác.
Trong số các lợi ích thì lợi ích vật chất đóng vai trò quan trọng nhất, vì nó đáp ứng trực tiếp các nhu cầu sống còn của bản thân; việc coi trọng lợi ích vật chất, sử dụng nó để khơi dậy và phát huy tính tích cực của đội ngũ là chủ trương đúng đắn và thiết thực nhất. Song cần có cơ chế kích thích hợp lý để khi triển khai lợi ích không tổn hại đến lợi ích khác.
c. Tổ chức thực hiện
d. Điều kiện thực hiện
3.2.6. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin
a. Mục đích
Xây dựng và đẩy mạnh việc ứng dụng CNTT, nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả quản lý công tác KTNBTH.
b. Nội dung
Tăng cường ứng dụng các thành tựu của khoa học công nghệ trong việc thiết lập, sử dụng các phương tiện phục vụ cho công tác kiểm tra, đảm bảo cho việc kiểm tra thực hiện được khách quan, chính xác, công bằng. Sử dụng các phần mềm quản lý để lưu trữ, truyền tải các nội dung liên quan đến công tác KTNBTH.
Thiết lập hệ thống quản lý thông tin của nhà trường để có đủ năng lực thu, nhận đầy đủ thông tin, xử lý chính xác, chuyển tải kịp thời mọi thông tin nội bộ và thông tin đa chiều từ nội bộ nhà trường tới các cấp quản lý. Đồng thời giúp người quản lý có các thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời phục vụ cho công tác kiểm tra và quản lý nhà trường.
d. Điều kiện thực hiện
3.2.7. Đổi mới việc tổng kết công tác KTNBTH
a. Mục đích
Tổng kết công tác KTNBTH là hoàn thành một khâu trong quá trình kiểm tra, nhằm phát huy những mặt làm tốt, rút kinh nghiệm để điều chỉnh kịp thời và khắc phục những tồn tại.
b. Nội dung
Kết thúc năm học hiệu trưởng cần tổ chức, chỉ đạo tổng kết công tác KTNBTH; qua đó có hình thức biểu dương, khen thưởng những cá nhân, bộ phận trong nhà trường làm tốt; chú ý xây dựng, nhân rộng điển hình nhằm động viên mọi người, mọi bộ phận thực hiện có hiệu quả, có chất lượng công tác KTNBTH.
c. Tổ chức thực hiện
d. Điều kiện thực hiện
3.3. KHẢO NGHIỆM TÍNH CẦN THIẾT VÀ KHẢ THI CÁC BIỆN PHÁP ĐƯỢC ĐỀ XUẤT
Để đánh giá tính cần thiết, tính khả thi của biện pháp được đề xuất, tác giả đã khảo sát bằng phiếu hỏi đối với 57 CBQL, giáo viên các trường THCS Thành phố và 10 cán bộ lãnh đạo (chuyên gia) có kinh nghiệm trong ngành; kết quả như sau:
Bảng 3.1. Mức độ cần thiết của các biện pháp
| TT | Biện pháp | Mức độ cần thiết | ||||
| Rất cần thiết (4) | Cần thiết (3) | Ít cần thiết (2) | Không cần thiết (1) | Điểm trung bình | ||
| 1 | Nâng cao nhận thức của đội ngũ về công tác KTNBTH và quản lý công tác KTNBTH | 32 | 26 | 07 | 02 | 3,31 |
| 2 | Đổi mới việc xây dựng kế hoạch công tác KTNBTH | 27 | 30 | 10 | 0 | 3,25 |
| 3 | Đổi mới tổ chức, chỉ đạo thực hiện công tác KTNBTH | 16 | 36 | 12 | 03 | 2,97 |
| 4 | Đẩy mạnh công tác tự kiểm tra của hiệu trưởng | 28 | 30 | 09 | 0 | 3,28 |
| 5 | Xây dựng chính sách, tạo động lực cho đội ngũ tham gia công tác KTNBTH | 17 | 35 | 15 | 0 | 3,03 |
| 6 | Đẩy mạnh sử dụng CNTT trong công tác KTNBTH | 09 | 43 | 15 | 0 | 2,91 |
| 7 | Đổi mới việc tổng kết công tác KTNBTH | 15 | 32 | 14 | 06 | 2,84 |
Bảng 3.2. Mức độ khả thi của các biện pháp
| TT | Biện pháp | Mức độ khả thi | ||||
| Rất khả thi (4) | Khả thi (3) | Ít khả thi (2) | Không khả thi (1) | Điểm trung bình | ||
| 1 | Nâng cao nhận thức của đội ngũ về công tác KTNBTH và quản lý công tác KTNBTH | 17 | 41 | 09 | 0 | 3,12 |
| 2 | Đổi mới việc xây dựng kế hoạch công tác KTNBTH | 11 | 43 | 11 | 02 | 2,94 |
| 3 | Đổi mới tổ chức, chỉ đạo thực hiện công tác KTNBTH | 07 | 48 | 12 | 0 | 2,93 |
| 4 | Đẩy mạnh công tác tự kiểm tra của hiệu trưởng | 21 | 32 | 14 | 0 | 3,1 |
| 5 | Xây dựng chính sách, tạo động lực cho đội ngũ tham gia công tác KTNBTH | 21 | 36 | 10 | 0 | 3,16 |
| 6 | Đẩy mạnh sử dụng CNTT trong công tác KTNBTH | 10 | 42 | 15 | 0 | 2,93 |
| 7 | Đổi mới việc tổng kết công tác KTNBTH | 11 | 37 | 19 | 0 | 2,88 |
Qua kết quả khảo sát cho thấy, cơ bản các biện pháp được đề xuất có tính cần thiết, tính khả thi cao; các biện pháp có thể không mới, nhưng nó là kết quả của quá trình điều tra, khảo sát tại các trường THCS Thành phố và nhận thấy phù hợp với các trường THCS trên địa bàn; góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của các trường THCS Thành phố nói riêng và cấp THCS của tỉnh nói chung.
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
Công tác KTNBTH là một chức năng cơ bản của quá trình quản lý trường học, nó là khâu đặc biệt quan trọng trong chu trình quản lý; là một hoạt động mang tính pháp chế.
Công tác KTNBTH là một hoạt động quản lý của hiệu trưởng trường học, không thể tuỳ tiện và hình thức. Cần phải nắm được cơ sở khoa học, nắm được những phương pháp, biện pháp kỹ thuật để tiến hành kiểm tra nội bộ có hiệu quả. Nhiệm vụ của hiệu trưởng một nhà trường không thể thiếu nhiệm vụ KTNBTH.
Hằng năm, hiệu trưởng nhà trường xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch công tác KTNBTH, điều đó đã góp phần nâng cao chất lượng giáo dục các trường THCS trên địa bàn. Tuy nhiên quản lý công tác KTNBTH tại các trường THCS nhìn chung còn nhiều hạn chế như: Thiếu sự quan tâm đúng mức của các cấp quản lý; đội ngũ tham gia kiểm tra chưa được bồi dưỡng nghiệp vụ; xây dựng kế hoạch công tác KTNBTH còn thiếu một số nội dung trọng tâm, còn mang tính hình thức và chưa phù hợp với tình hình thực tế của đơn vị; việc phân định công tác kiểm tra chưa rõ, chưa cụ thể nên hiệu quả công tác kiểm tra chưa cao; việc thực hiện quy trình, phương pháp, đối tượng kiểm tra chưa chặt chẽ, chưa đầy đủ.
– Đổi mới nhận thức của đội ngũ về công tác KTNBTH.
– Đổi mới việc xây dựng kế hoạch công tác KTNBTH.
– Đổi mới tổ chức, chỉ đạo thực hiện công tác KTNBTH.
– Đẩy mạnh công tác tự kiểm tra của hiệu trưởng.
– Xây dựng chính sách, tạo động lực cho đội ngũ tham gia công tác KTNBTH.
– Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong công tác KTNBTH.
– Đổi mới việc tổng kết công tác KTNBTH.
1.4. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi
Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi các biện pháp được đề xuất tương đối cao, có độ tin cậy; điều đó cho phép tin tưởng rằng nếu đem các biện pháp nêu trên áp dụng vào thực tiễn sẽ góp phần nâng cao chất lượng giáo dục, nâng cao chất lượng quản lý công tác KTNBTH tại các trường THCS thành phố Kon Tum.
2.1. Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo
2.2. Đối với Sở GDĐT và Phòng GDĐT TP Kon Tum
2.3. Đối với các trường sư phạm
E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\GIAO DUC HOC\K31\06-NGUYỄN THẾ MINH


