Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở các trường Phổ thông dân tộc bán trú Trung học cơ sở huyện Nam Trà My
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong chương trình giáo dục phổ thông hiện nay, việc thể chế hóa giáo dục kỹ năng sống chưa thật cụ thể, việc hướng dẫn tổ chức giáo dục kỹ năng sống cho học sinh vẫn chưa rõ ràng và còn nhiều hạn chế, việc áp dụng và giáo dục kỹ năng sống của giáo viên vẫn còn nhiều lúng túng. Giáo dục kỹ năng sống và quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống ở các trường THCS trên địa bàn tỉnh Quảng Nam nói chung và địa bàn huyện Nam Trà My nói riêng vẫn còn mới mẻ. Trên địa bàn tỉnh Quảng Nam tuy đã có nhiều công trình nghiên cứu về việc quản lý hoạt động dạy học cũng như các hoạt động giáo dục khác nhưng nghiên cứu về giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS rất ít và chưa có công trình nào nghiên cứu về giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS ở trường PTDTBT THCS.
Từ thực tế công tác quản lý giáo dục kỹ năng sống ở các trường PTDTBT THCS và những lý do đã nêu trên, chúng tôi nghiên cứu đề tài: “Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở các trường Phổ thông dân tộc bán trú Trung học cơ sở huyện Nam Trà My, tỉnh Quảng Nam”.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở các trường PTDTBT THCS huyện Nam Trà My, tỉnh Quảng Nam, đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở các trường PTDTBT THCS, nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục kỹ năng sống, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện học sinh.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở các trường PTDTBT THCS huyện Nam Trà My, tỉnh Quảng Nam.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu các biện pháp của hiệu trưởng về quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở các trường PTDTBT THCS huyện Nam Trà My, tỉnh Quảng Nam.
Nghiên cứu được triển khai tại huyện Nam Trà My, tỉnh Quảng Nam với 8 trường PTDTBT THCS. Nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống và công tác quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống ở các Truờng PTDTBT THCS huyện Nam Trà My, tỉnh Quảng Nam: từ năm học 2018-2019; 2019- 2020; và năm học 2020-2021.
4. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.3. Phương pháp bổ trợ
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
– Ý nghĩa khoa học: Luận văn đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận về hoạt động giáo dục kỹ năng sống và quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh bậc THCS. Trên cơ sở đó, luận văn đã phân tích thực trạng công tác quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tại các trường PTDTBT THCS trên địa bàn huyện Nam Trà My. Đồng thời luận văn đã đề xuất các biện pháp hoàn thiện công tác quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở các trường PTDTBT –THCS trên địa bàn huyện Nam Trà My trong thời gian đến có giá trị khoa học cao.
– Nghĩa nghĩa thực tiễn: Đề tài có giá trị tham khảo cho các nhà quản lý giáo dục trên địa bàn huyện Nam Trà My. Đồng thời làm tài liệu tham khảo cho sinh viên và học viên chuyên ngành quản lý giáo dục.
6. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở trường Phổ thông dân tộc bán trú Trung học cơ sở.
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở các trường Phổ thông dân tộc bán trú Trung học cơ sở huyện Nam Trà My, tỉnh Quảng Nam.
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở các trường Phổ thông dân tộc bán trú Trung học cơ sở huyện Nam Trà My, tỉnh Quảng Nam.
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC BÁN TRÚ TRUNG HỌC CƠ SỞ
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài
1.1.2. Các nghiên cứu trong nước
1.2. Các khái niệm chính của đề tài
1.2.1. Quản lý
1.2.2. Quản lý giáo dục
1.2.3. Kỹ năng
1.2.4. Kỹ năng sống
1.2.5. Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh
1.2.6. Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS
1.3. Lý luận về hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trường Phổ thông dân tộc bán trú Trung học cơ sở
1.3.1. Trường Phổ thông dân tộc bán trú Trung học cơ sở trong hệ thống giáo dục quốc dân
1.3.2. Đặc điểm của học sinh các trường Phổ thông dân tộc bán trú Trung học cơ sở
1.3.3. Vai trò của việc giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trường Phổ thông dân tộc bán trú Trung học cơ sở
1.3.4. Mục tiêu giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trường Phổ thông dân tộc bán trú Trung học cơ sở
1.3.5. Nội dung giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trường Phổ thông dân tộc bán trú Trung học cơ sở
1.3.6. Phương pháp và các hình thức giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trường Phổ thông dân tộc bán trú Trung học cơ sở
1.3.7. Các lực lượng tham gia giáo dục kĩ năng sống cho học sinh trường Phổ thông dân tộc bán trú Trung học cơ sở
1.4. Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở các trường PTDTBT THCS
1.4.1. Quản lý thực hiện mục tiêu giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trường Phổ thông dân tộc bán trú Trung học cơ sở
– Nhà trường nắm vững và thực hiện theo các văn bản quy định của Bộ, Sở và Phòng Giáo dục và Đào tạo về công tác GDKNS.
– Tác động mạnh mẽ về tính tích cực của chương trình, nội dung, hình thức, phương pháp GDKNS và các điều kiện hỗ trợ cho hoạt động GDKNS cho học sinh ở lúa tuối từ 11- 15 tuổi.
– Tác động sâu rộng và bền vững của hoạt động tăng cường GDKNS được thể hiện qua kết quả đạt được ở học sinh THCS về sự phát triển toàn diện, qua sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường với các lực lượng giáo dục khác.
1.4.2. Quản lý nội dung giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trường Phổ thông dân tộc bán trú Trung học cơ sở
Quản lý kế hoạch, nội dung, chương trình, hình thức thực hiện giáo dục kĩ năng sống
Quản lý, xây dựng đội ngũ giáo viên thực hiện giáo dục kĩ năng sống trong nhà trường
1.4.3. Quản lý phương pháp, hình thức giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trường Phổ thông dân tộc bán trú Trung học cơ sở
1.4.4. Quản lý các điều kiện thực hiện hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trường Phổ thông dân tộc bán trú Trung học cơ sở
– Đảm bảo về tài liệu, sách báo và tạp chí phục vụ hoạt động GDKNS
– Về cơ sở vật chất tài chính phục vụ hoạt động giáo dục KNS
1.4.5. Quản lý việc phối hợp với các lực lượng giáo dục khác thực hiện hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trường Phổ thông dân tộc bán trú Trung học cơ sở
a. Chỉ đạo, tổ chức phối hợp giữa ban giám hiệu, các tổ chuyên môn, GV chủ nhiệm với tổ chức Đoàn thanh niên, Đội thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh.
b. Chỉ đạo, tổ chức phối hợp giữa ban giám hiệu, GVCN và hội cha mẹ học sinh
c. Tham mưu với cấp ủy, chính quyền địa phương về việc tổ chức hoạt động giáo dục KNS cho học sinh tại địa phương
d. Phân công, thành lập bộ máy chủ chốt thực hiện giáo dục kỹ năng sống cho học sinh
1.4.6. Quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trường Phổ thông dân tộc bán trú Trung học cơ sở
Kiểm tra đánh giá thông qua hoạt động dự giờ, lên lớp.
Kiểm tra đánh giá kết quả vận dụng KNS vào trong cuộc sống hằng ngày đối với học sinh.
1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở các trường Phổ thông dân tộc bán trú Trung học cơ sở
1.5.1. Yếu tố chủ quan

CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC BÁN TRÚ TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN NAM TRÀ MY, TỈNH QUẢNG NAM
2.1. Mô tả quá trình khảo sát
2.1.1. Mục đích khảo sát
2.1.2. Đối tượng khảo sát
2.1.3. Nội dung khảo sát
2.1.5. Thời gian, địa điểm khảo sát
2.2. Khái quát tình hình kinh tế – xã hội và giáo dục đào tạo huyện Nam Trà My, tỉnh Quảng Nam
2.2.1. Điều kiện kinh tế – xã hội huyện Nam Trà My
2.2.2. Tình hình kinh tế-xã hội huyện Nam Trà My
2.2.3. Khái quát về giáo dục đào tạo huyện Nam Trà My
2.2.4. Sự phát triển của hệ thống các trường PTDTBT THCS huyện Nam Trà My
2.3. Thực trạng hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở các trường Phổ thông dân tộc bán trú Trung học cơ sở huyện Nam Trà My
2.3.1. Thực trạng về nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh và phụ huynh về vai trò của giáo dục kỹ năng sống cho học sinh
Vẫn có 21,74% cán bộ quản lý và 19,39% ý kiến giáo viên cho rằng hoạt động này có tầm quan trọng ở mức độ bình thường; Có 2,04% giáo viên đánh giá hoạt động này là không cấp thiết đối với học sinh ở bậc THCS. Ngoài ra, vẫn còn một bộ phận lớn phụ huynh chưa nhận thức đúng đắn về tầm quan trọng của hoạt động giáo dục và quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học bậc THCS
2.2.2. Thực trạng thực hiện mục tiêu giáo dục kỹ năng sống cho học sinh
Các trường chỉ tập trung vào việc giáo dục để hình thành cho học sinh những kỹ năng sống cơ bản. Việc giáo dục cho trẻ phát triển tối đa khả năng tiềm ấn, giúp học sinh mạnh dạn, chủ động đưa ra các sáng kiến và cách thực hiện giải quyết vấn đề hiệu quả chưa đáp ứng mục tiêu đề ra.
2.3.3. Thực trạng về nội dung giáo dục kỹ năng sống cho học sinh
Các trường đã triển khai thực hiện đầy đủ 10 kỹ năng sống cho học sinh. Tuy nhiên, mức độ triển khai thực hiện của các kỹ năng trên chưa đảm bảo tính đồng bộ. Các trường chỉ tập trung giáo dục các kỹ năng cơ bản, các kỹ năng còn lại có mức độ triển khai thực hiện không thường xuyên. Hoạt động giáo dục kỹ năng ra quyết định, kỹ năng tư duy sáng tạo và kỹ năng xác định giá trí có mức độ triển khai thực hiện rất thấp. Có trên 20% ý kiến cho rằng, các trường ít thực hiện giáo dục kỹ năng này cho học sinh.
Kết quả thực hiện hoạt động giáo dục kỹ năng cho học sinh tại các trường được CBQL và giáo viên đánh giá thực hiện không đồng nhất. Bên cạnh đó, các kỹ năng còn lại được đa số CBQL và giáo viên đánh giá kết quả thực hiện ở mức khá trở xuống.
2.3.4. Thực trạng về phương pháp và hình thức giáo dục kỹ năng sống cho học sinh
– Phương pháp giáo dục kỹ năng sống
Đa số GV đều vận dụng phương pháp thảo luận nhóm; phương pháp giao nhiệm vụ cho học sinh và phương pháp giáo dục bằng tình cảm và khích lệ. Ngoài 3 phương pháp nêu trên, các phương pháp còn lại có mức độ sử dụng không thường xuyên chiếm đa số.
– Hình thức giáo dục kỹ năng sống
Đa số CBQL và giáo viên đánh giá kết quả thực hiện hình thức giáo dục kỹ năng sống cho học sinh thông qua tích hợp vào các môn học chính khóa và hình thức giáo dục kỹ năng sống cho học sinh thông qua các hoạt động giáo dục ngoài giờ, lên lớp được đánh giá kết quả thực hiện ở mức tốt trở lên. Kết quả thực hiện hình thức giáo dục KNS cho học sinh thông qua hoạt động trải nghiệm được đánh giá ở mức khá trở xuống.
2.3.5. Thực trạng về các lực lượng tham gia hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh
Ngoài lực lượng giáo dục bên trong nhà trường, mức độ tham gia của các lược lượng bên ngoài ra trường rất ít. Hầu như các lực lượng này ít tham gia hoặc không tham gia vào quá trình giáo dục KNS cho học sinh tại các trường PTDTBT THCS. Kết quả cho thấy, có 27,21% ý kiến đánh giá thực hiện thường xuyên, 39,84% ý kiến đánh giá thực hiện không thường xuyên và 32,95% ý kiến đánh giá không thực hiện hoạt động này đối với con em của họ
2.3.6. Thực trạng kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh
Công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tại các trường có mức độ thức hiện chưa thường xuyên trở xuống. Đa số CBQL và giáo viên cho rằng công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tại các trường có kết quả thực hiện ở mức khá trở xuống. Có 23,08% ý kiến cho rằng các trường không thực hiện kiểm tra kiến thức và khả năng vận dụng kỹ năng sống của học sinh vào trong thực tiễn.
2.4. Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở các trường Phổ thông dân tộc bán trú Trung học cơ sở huyện Nam Trà My
2.4.1. Thực trạng quản lý thực hiện mục tiêu giáo dục kỹ năng sống cho học sinh
Công tác quản lý mục tiêu giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tại các trường PTDTBT THCS trên địa bàn huyện Nam Trà My được đánh giá ở mức độ thực hiện chưa thường xuyên và kết quả thực hiện xoay quanh mức khá.
2.4.2. Thực trạng quản lý nội dung giáo dục kỹ năng sống cho học sinh
Ban giám hiệu các trường PTDTBT THCS trên địa bàn huyện Nam Trà My đã triển khai thực hiện chưa đầy đủ các nội dung liên quan đến công tác quản lý các nội dung về hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh. Công tác kiểm tra đánh giá và chỉ đạo tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch để thực hiện các nội dung giáo dục kỹ năng sống cho học sinh chưa được quan tâm triển khai thực hiện đầy đủ.
2.4.3. Thực trạng quản lý phương pháp, hình thức giáo dục kỹ năng sống cho học sinh
Lãnh đạo một số trường chưa quan tâm chỉ đạo thực hiện công tác đổi mới phương pháp và hình thức giáo dục kỹ năng sống cho học sinh, chưa có chính sách khuyến khích, khen thưởng và động viên đối với giáo viên. Hoạt động xây dựng kế hoạch và tổ chức hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh thông qua các hoạt động ngoài giờ lên lớp theo chủ đề, chủ điểm và các hoạt động trải nghiệm sáng tạo chưa được quan tâm triển khai thực hiện một cách thường xuyên, quá trình triển khai thực hiện còn mang nặng tính hình thức. Việc tổ chức các hoạt động tập huấn, mở các chuyên đề về phương pháp và hình thức giáo dục kỹ năng sống đối với đội ngũ giáo viên tại các trường chưa được chú trọng.
2.4.4. Thực trạng quản lý các điều kiện tổ chức hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh
Việc đầu tư cơ sở vật chất và các trang thiết bị của nhà trường chủ yếu là từ nguồn NSNN cấp hằng năm. Nhưng do trong những trở lại đây nguồn vốn từ NSNN cấp có xu hướng giảm và đang tập trung vào các trường trọng điểm và các trường đang xây dựng trường chuẩn quốc gia. Trong khi đó, nguồn kinh phí hằng năm nhà nước cấp cho nhà trường rất hạn chế, nguồn huy động từ xã hội hóa giáo dục gặp nhiều khó khăn. Chính vì vậy, việc đầu tư các điều kiện phục vụ hoạt động giáo dục hoạt động kỹ năng sống cho học sinh chưa đáp ứng nhu cầu thực tiễn. Mặc dù, nhà trường đã khuyến khích giáo viên tự làm đồ dùng dạy học. Tuy nhiên, số lượng các đồ dùng dạy học còn hạn chế.
2.4.5. Thực trạng quản lý sự phối hợp các lực lượng giáo dục kỹ năng sống cho học sinh
Công tác quản lý sự phối hợp với các lực lượng giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở các trường PTDTBT THCS trên địa bàn huyện Nam Trà My trong thời gian qua chưa được triển khai thực hiện đúng mức. Công tác tham mưu với cấp ủy, chính quyền địa phương về việc tổ chức hoạt động giáo dục KNS cho học sinh tại địa phương và phân công, thành lập bộ máy chủ chốt thực hiện hoạt động giáo dục KNS cho học sinh được đánh giá ở mức thực hiện chưa thường xuyên và kết quả thực hiện ở mức trung bình.
2.4.6. Thực trạng quản lý công tác kiểm tra, đánh giá các hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh.
Qua kết quả khảo sát thực trạng cho thấy hoạt động quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động GDKNS học sinh tại các trường PTDTBT THCS trên địa bàn huyện Nam Trà My trong thời gian qua đã được các nhà quản lý quan tâm triển khai thực hiện. Theo kết quả khảo sát trên, mức độ thực hiện và kết quả thực hiện hoạt động kiểm tra đánh giá tại các trường chưa cao. Tuy nhiên, mức độ và kết quả thực hiện nội dung “Thăm dò ý kiến của PHHS và các lực lượng phối hợp giáo dục khác” có ĐTB thấp nhất. Kết quả này đã phản ánh rằng CBQL tại các trường chưa quan tâm đến nội dung này và dường như nội dung này trong thời gian qua đa số các trường đều bỏ ngõ và không quan tâm thực hiện.
2.5. Đánh giá chung thực trạng quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở các trường Phổ thông dân tộc bán trú Trung học cơ sở huyện Nam Trà My
2.5.1. Kết quả đạt được
– Đa số CBQL, giáo viên, phụ huynh cũng như học sinh đã có những thay đổi về tư duy suy nghĩ và nhận thức đúng đắn về vai trò và ý nghĩa của hoạt động giáo kỹ năng sống cho học sinh trong nhà trường.
– CBQL thường xuyên triển khai, phổ biến, chỉ đạo thực hiện các quy chế, quy định, chương trình các văn bản hướng dẫn của các cấp lãnh đạo, quản lý ngành một cách kịp thời.
– Hiệu trưởng các trường đã xác định được vai trò, nhiệm vụ trong thực hiện công tác GDKNS
– Hiệu trưởng các trường đã không ngừng chỉ đạo các tổ chuyên môn và đội ngũ giáo viên, đặc biệt là giáo viên chủ nhiệm không ngừng đổi mới phương pháp và hình thức giáo kỹ năng sống cho học sinh phù hợp với đặc điểm lứa tuổi của học sinh và phù hợp với điều kiện về cơ sở vật chất của nhà trường.
– Công tác phối hợp giữa các lực lượng giáo dục thể chất cho học sinh có những bước phát triển mới và được chú trọng hơn trước đây cả về nội dung lẫn hình thức.
– Các điều kiện phục vụ giáo dục nói chung và giáo dục kỹ năng sống nói riêng ở các trường về cơ bản đáp ứng được nhu cầu dạy và học. Công tác quản lý sử dụng bảo quản về cơ sở vật chất và trang thiết bị phục vụ hoạt động dạy học nói chung và hoạt động giáo dục kỹ năng sống nói riêng được thực hiện có hiệu quả, phát huy tác dụng của nó trong giáo dục.
– Công tác kiểm tra đánh giá hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tại các trường được Ban giám hiệu các trường đặc biệt quan tâm hơn trước đây.
2.5.2. Những mặt hạn chế
– Một số CBQL và giáo viên vẫn chưa nhận thức đúng đắn về tầm quan trọng của giáo dục kỹ năng sống cho HS.
– Năng lực tổ chức các hoạt động giáo dục kỹ năng sống của một số GV chủ nhiệm còn hạn chế. Việc bồi dưỡng năng lực cho giáo viên còn bị xem nhẹ và chưa quan tâm đúng mức về nội dung và hình thức thực hiện.
-Nội dung, phương thức giáo dục kỹ năng sống còn thiếu sinh động, chưa thực hiện đầy đủ về nội dung và chưa sử dụng các phương pháp trực quan sinh động vào hoạt động giáo dục kỹ năng sống.
– Hình thức tổ chức hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh chưa phong phú, nội dung nghèo nàn, nên chưa lôi cuốn sự lắng nghe của HS
– Sự phối hợp giữa các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường để tổ chức hiệu quả hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh chưa kịp thời, thường xuyên, đồng bộ, thiếu sự nhất quán giữa nhà trường – gia đình-xã hội.
– Công tác kiểm tra, đánh giá còn mang tính hình thức, chưa bám sát mục tiêu hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh. Chưa xây dựng hệ thống các tiêu chí để đánh giá kết quả hoạt động giáo dục kỹ năng sống trong nhà trường.
2.5.3. Nguyên nhân các hạn chế
CHƯƠNG 3
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC BÁN TRÚ TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN NAM TRÀ MY, TỈNH QUẢNG NAM
3.1. Nguyên tắc chung đề xuất các biện pháp
3.1.1. Đảm bảo tính mục tiêu
3.1.2. Đảm bảo tính khoa học
3.1.3. Đảm bảo tính kế thừa
3.1.4. Đảm bảo tính thực tiễn
3.2. Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở các trường Phổ thông dân tộc bán trú Trung học cơ sở huyện Nam Trà My, tỉnh Quảng Nam
3.2.1. Tổ chức nâng cao nhận thức cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh và phụ huynh về tầm quan trọng của giáo dục kỹ năng sống cho học sinh
a) Mục đích, ý nghĩa
Nâng cao nhận thức của đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên về quá trình giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS không những là yêu cầu tất yếu mà còn là giải pháp cơ bản, xuyên suốt, có tính chất tiền đề và có ý nghĩa quyết định đối với nâng cao chất lượng quản lý quá trình giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tại các trường PTDTBT –THCS trên địa bàn huyện Nam Trà My.
b) Nội dung biện pháp
Tăng cường tuyên truyền thông tin làm chuyển biến mạnh mẽ nhận thức của GV và CBQL xác định vai trò, trách nhiệm đối với hoạt động GDKNS cho học sinh.
Tổ chức học tập, nghiên cứu nắm vững chủ trương đường lối của Đảng và Nhà nước, quy chế quy định của ngành về nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức,… GDKNS cho học sinh bậc THCS nói chung và học sinh tại các trường PTDTBT–THCS nói riêng
c) Cách tổ chức thực hiện biện pháp
Hiệu trưởng nhà trường cần tăng cường công tác truyền thông và quán triệt đến tận GV và các lực lượng tham gia giáo dục về vai trò, ý nghĩa, sự cần thiết của việc quản lí hoạt động GDKNS cho học sinh THCS đáp ứng phát triển phẩm chất năng lực HS.
Tổ chức cho CBQL, GV học tập đầy đủ các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, ngành GD&ĐT và địa phương về GDKNS; Tầm quan trọng, nội dung, phương thức; Trách nhiệm của CBQL, GV trong việc chỉ đạo thưc hiện hoạt động GDKNS cho HS tại các trường PTDTBT THCS.
– Tổ chức trao đổi, các buổi sinh hoạt chuyên đề, nghiên cứu bài học, tổ nhóm chuyên môn về nội dung GDKNS cho HS ỏ bậc THCS. Cần chú ý đến việc phát triển năng lực HS.
– Cung cấp tài liệu về GDKNS cho HS và các tài liệu cập nhật đổi mới hoạt động GDKNS để CBQL, GV tự nghiên cứu.
– Tổ chức giao lưu với các trường THCS nói chung và các trường PTDTBT –THCS nói riêng.
d. Điều kiện thực hiện biện pháp
– Ban giám hiệu nhà trường, tổ trưởng chuyên môn phải xây dựng kế hoạch tuyên truyền về vai trò của GDKNS cho học sinh và lồng ghép trong các buổi sinh hoạt chuyên môn, các cuộc thi cho giáo viên giỏi về tìm hiểu tầm quan trọng của hoạt động GDKNS cho học sinh bậc THCS.
– Thường xuyên tổ chức học tập, bồi dưỡng chuyên đề GDKNS cho toàn thể giáo viên tại các trường. Tiến hành kiểm tra, đánh giá công tác bồi dưỡng nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động GDKNS cho học sinh.
3.2.2. Xây dựng nội dung giáo dục kỹ năng sống cho học sinh phù hợp với tình hình thực tế của nhà trường và địa phương
a) Mục đích, ý nghĩa
Đổi mới nội dung, chương trình giáo dục bậc THCS theo hướng gọn, sát cũng là một trong những biện pháp góp phần giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trong các nhà trường THCS hiện nay.
b) Nội dung biện pháp
– Xây dựng mục tiêu, nội dung GDKNS cho học sinh THCS dưa trên khung năng lực KNS của học sinh.
– Xây dựng nội dung GDKNS thông qua dạy học các môn học nói chung và dạy học các môn học chiếm ưu thế nói riêng.
– Xây dựng nội dung GDKNS cho học sinh THCS thông qua hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp.
– Xây dựng nội dung GDKNS cho học sinh THCS thông qua hoạt động xã hội; tự giáo dục của HS và các hoạt động khác,…
c) Cách tổ chức thực hiện biện pháp
Xây dựng mục tiêu, nội dung GDKNS cho học sinh THCS dựa trên khung chương trình chung do Bộ giáo dục và Đào tạo quy định.
Tổ chức chỉ đạo xây dựng nội dung GDKNS cho học sinh thông qua các môn học chung và các môn học chiếm ưu thế riêng.
d. Điều kiện thực hiện biện pháp
Nhà trường phải xây dựng kế hoạch cụ thể
Cung cấp sách giáo khoa và các tài liệu tham khảo, tạo điều kiện thuận lợi về thời gian, nguồn kinh phí cho giáo viên tham gia
Xây dựng đội ngũ giáo viên tâm huyết, yêu nghề,
3.2.3. Đổi mới phương pháp và đa dạng hóa các hình thức tổ chức các hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh
a) Mục đích, ý nghĩa
Thay thế những phương pháp, hình thức giáo dục không phù hợp, bổ sung những phương pháp, hình thức giáo dục tốt hơn.
b) Nội dung biện pháp
Tăng cường chỉ đạo việc đổi mới phương pháp GDKNS cho học sinh theo hướng phát huy tính tích cực của học sinh. Tăng cường tổ chức cho học sinh nghiên cứu tình huống, đóng vai, thảo luận nhằm tạo ra hứng thu cho học sinh trong quá trình học.
Chỉ đạo đa dạng hóa các hình thức tổ chức hoạt động GD KNS cho học sinh thông qua nhiều hình thức.
c) Cách tổ chức thực hiện biện pháp
– Phân tích đánh giá các phương pháp, hình thức đã và đang thực hiện để phát huy ưu điểm, khắc phục hạn chế còn tồn tại và điều chỉnh kịp thời.
– Xây dựng kế hoạch đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức và đánh giá kết quả hoạt động giáo dục KNS phù hợp với đặc điểm của học sinh, điều kiện của trường, địa phương và đảm bảo tính hiệu quả.
– Hiệu trưởng tổ chức phổ biến, triển khai kế hoạch thực hiện đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động giáo dục tới toàn thể cán bộ, giáo viên thực hiện.
– Hiệu trưởng chỉ đạo giáo viên đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động giáo dục cho học sinh phải dựa trên khả năng của giáo viên, tình hình thực tế của lớp, trường.
d. Điều kiện thực hiện biện pháp
– Phòng GD&ĐT huyện Nam Trà My cần có văn bản chỉ đạo một cách đồng bộ tới các trường về phương pháp, hình thức tổ chức và đánh giá hoạt động giáo dục KNS cho học sinh
– Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao nhận thức về phương pháp, hình thức tổ chức và đánh giá hoạt động giáo dục KNS cho học sinh.
– Nhà trường phải đảm bảo trang thiết bị và đồ dùng dạy học để phục vụ tốt công tác giáo dục KNS cho học sinh tại trường.
3.2.4. Tăng cường vai trò của giáo viên chủ nhiệm lớp trong việc giáo dục kỹ năng sống cho học sinh
a) Mục đích, ý nghĩa
GVCN lớp chính là người trực tiếp, thường xuyên gần gũi với HS nhất, là chỗ dựa tinh thần vững vàng cho các em trong cuộc sống để các em có thể nhận được hỗ trợ, giúp đỡ hoặc hướng dẫn, dạy dỗ cần thiết kịp thời. Do đó, phát huy vai trò giáo viên chủ nhiệm trong hoạt động giáo dục KNS cho học sinh sẽ mang lại hiệu quả cao.
b) Nội dung biện pháp
Lồng ghép chương trình giáo dục kỹ năng sống trong những buổi sinh hoạt 15 phút đầu giờ.
Tổ chức tốt hoạt động GDKNS cho học sinh thông qua các buổi sinh hoạt vào cuối tuần
c) Cách tổ chức thực hiện biện pháp
Trong buổi sinh hoạt 15 phút đầu giờ thời gian ít. Vì thế, GVCN có thể áp dụng các phương pháp giáo dục KNS như; thảo luận nhóm, động não, nghiên cứu tình huống, hoặc tổ chức những trò chơi (có thời gian ngắn.)
Các tiết sinh hoạt lớp trong thời gian đến, GVCN sẽ cung cấp cho học sinh những hiểu biết thông qua các hoạt động sinh hoạt chuyên đề sinh động và vui nhộn. Sự sinh động và hứng thú của việc được tham gia vào các hoạt động có liên quan sẽ giúp học sinh nâng cao ý thức một cách tự nhiên và dễ dàng.
d. Điều kiện thực hiện
Ban giám hiệu thường xuyên kiểm tra đánh giá hoạt động sinh hoạt 15 phút đầu giờ và hoạt động sinh hoạt lớp của các giáo viên chủ nhiệm.
Ban giám hiệu nhà trường cần xây dựng kế hoạch và triển khai các chủ để, nội dung sinh hoạt 15 phút đầu giờ và sinh hoạt lớp theo từng cấp học và thông báo đến tất cả các giáo viên, để nó biết và triển khai thực hiện đầy đủ.
3.2.5. Phát huy vai trò của tổ chức Đội TNTP Hồ Chí Minh, chi đoàn TNCS Hồ Chí Minh tích trong hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh
a) Mục đích, ý nghĩa
Hoạt động của Đoàn thanh niên, Đội thiếu niên phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi học sinh; là nơi hình thành, nuôi dưỡng những ước mơ, hoài bão của tuổi trẻ.
b) Nội dung biện pháp
Giao trách nhiệm cho Đoàn, đội chủ trì phối hợp tổ chức các phong trào thi đua.
Thực hiện công tác phối hợp giữ tổ chức Đoàn, đội kết hợp với giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn, Ban đại diện cha mẹ học sinh để tạo ra các hoạt động phong phú, bổ ích.
Làm tốt công tác điều động đoàn viên và đội viên về các cơ sở đoàn địa phương trong dịp hè.
c) Cách tổ chức thực hiện biện pháp
Ban giám hiệu các trường tạo điều kiện về cơ sở vật chất, kinh phí, thời gian cho các hoạt động của Đoàn, Đội.
Giao nhiệm vụ Tổng phụ trách đội về các hoạt động giáo dục KNS cho học sinh thông qua các hoạt động ngoại khóa và chịu trách nhiệm trước chi bộ, ban giám hiệu.
Làm tốt công tác điều động đoàn viên và đội viên về các cơ sở đoàn địa phương trong dịp hè.
d. Điều kiện thực hiện biện pháp
Nhà trường phải tạo điều kiện về cơ sở vật chất và hỗ trợ kinh phí cho các hoạt động của Đoàn, đội tổ chức.
Đòi hỏi Giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn và các bậc phụ huynh phải quan tâm và tạo điều kiện cho Đoàn, đội thực hiện các hoạt động ngoại khóa.
3.2.6. Xây dựng cơ chế phối hợp giữa nhà trường, gia đình và các đoàn thể trong việc giáo dục kỹ năng sống cho học sinh
a) Mục đích, ý nghĩa
Sự gắn kết chặt chẽ giữa nhà trường và các lực lượng xã hội giúp học sinh đạt hiệu quả về KNS một cách tốt nhất ở mọi lúc mọi nơi. Gia đình, nhà trường và xã hội luôn được coi là “tam giác” giáo dục quan trọng đối với mỗi đứa trẻ trong hoạt động giáo dục kĩ năng sống.
b) Nội dung biện pháp
Tăng cường công tác tham mưu với các cấp chính quyền, phối hợp với các ban ngành, đoàn thể quan tâm chăm lo cho sự nghiệp giáo dục, đặc biệt là giáo dục kĩ năng sống cho học sinh tại các trường PTDTBT -THCS.
c. Cách thức thực hiện
Nhà trường
Ban giám hiệu nhà trường xây dựng kế hoạch phối hợp với gia đình và cộng đồng trong việc giáo dục kĩ năng sống.
Quản lý tổ chức giảng dạy và các hoạt động giáo dục khác theo mục tiêu, chương trình giáo dục, nhằm rèn luyện và hình thành cho học sinh kĩ năng sống, kỹ năng thực hành, năng lực thực tiễn
Triển khai, hướng dẫn, tuyên truyền cho cha mẹ học sinh.
Giáo viên xây dựng kế hoạch tuyên truyền trong các góc tuyên truyền hoặc trên các bảng hiệu.
Nâng cao nhận thức, vai trò trách nhiệm và tầm quan trọng của việc giáo dục kĩ năng sống cho học sinh đối với toàn thể cán bộ, giáo viên nhà trường.
Gia đình
Kết hợp chặt chẽ với nhà trường, nhắc nhở, tạo điều kiện con em thực hành các kĩ năng sống cần thiết trong quá trình sinh hoạt tại gia đình.
Thường xuyên chủ động cung cấp thông tin về tình hình sức khỏe, tâm sinh lý, hành vi của học sinh lúc ở nhà, diễn biến tâm lý, tình cảm của con em mình cho nhà trường, thông qua GV chủ nhiệm.
Đưa ra những nhận xét, đánh giá của gia đình về kết quả thực hiện kĩ năng sống của con mình cho giáo viên ở lớp, phối kết hợp với giáo viên để điều chỉnh kịp thời khi cần thiết.
Quan tâm, đồng hành và hỗ trợ vật chất, tinh thân cho nhà trường để nhà trường thực hiện tốt nhiệm vụ giáo dục KNS
Xã hội
Chính quyền địa phương cần quan tâm, chỉ đạo và hỗ trợ sự nghiệp giáo dục và đào tạo theo chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; Tạo các điều kiện thuận lợi cho các hoạt động chăm sóc giáo dục kĩ năng sống cho các trường.
Động viên, khuyến khích kịp thời các trường thực hiện công tác giáo dục kỹ năng sống tốt nhất thông qua việc kiểm tra giám sát liên ngành.
d. Điều kiện thực hiện
Người hiệu trưởng phải tích cực xây dựng kế hoạch cụ thể trong việc kết hợp với các ngành, các cấp và với cha mẹ học sinh tham gia hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh.
Nắm bắt và triển khai đầy đủ các văn bản quy định về hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh.
Coi trọng công tác xã hội hóa giáo dục, công tác tuyên truyền là sức mạnh tổng hợp quan trọng đưa lại hiệu quả.
3.2.7. Tăng cường công tác kiểm tra đánh giá công tác giáo dục kỹ năng sống cho học sinh
a) Mục đích, ý nghĩa
Nhờ có kiểm tra, người CBQL có được thông tin để đánh giá được thành tựu công việc, kịp thời điều chỉnh hoạt động một cách đúng hướng nhằm đạt mục tiêu đề ra.
b) Nội dung biện pháp
– Tổ chức triển khai xây dựng và thưc hiện quy trình quản lí đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả GDKNS dựa trên nguyên tắc: Đa dang các hình thức, phương pháp, kỹ thuật kiểm tra, đánh giá.
– Xây dựng kế hoạch phối hợp giữa nhà trường và lực lượng giáo dục trong tổ chức và giám sát công tác đánh giá kết quả học tập của HS.
– Xây dựng tiêu chí KT, ĐG chất lượng hoạt động GDKNS cho HS THCS theo các nội dung sau:
c) Cách tổ chức thực hiện biện pháp
Hiệu trưởng các trường tăng cường việc quản lý và đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá GV.
Ban giám hiệu nhà trường chỉ đạo và phối hợp với các tổ chuyên môn xây dựng bộ tiêu chí đánh giá hoạt động giáo dục KNS cho học sinh như sau:
Lĩnh vực thứ nhất: Kế hoạch GDKNS
Lĩnh vực thứ hai: Nội dung GDKNS
Lĩnh vực thứ ba: Phương pháp GDKNS
Lĩnh vực thứ tư: Hình thức tổ chức GDKNS
Lĩnh vực thứ năm: Kiểm tra, đánh giá kết quả GDKNS
Lĩnh vực thứ sáu: Môi trường giáo dục
Trong thời gian đến, các trường thực hiện hoạt động kiểm tra thông qua quy trình sau:
– Bước 1: Hiệu trưởng cần tổ chức một buổi trao đổi công khai, giúp GV hiểu được ý nghĩa của việc kiểm tra đánh giá đối với việc nâng cao trình độ của GV; tạo niềm tin và tâm lý thoải mái cho GV về công tác kiểm tra đánh giá.
– Bước 2: Hiệu trưởng nghiên cứu kỹ tài liệu bồi dưỡng CBQL để nắm vững các nguyên tắc kiểm tra như: phải đảm bảo tính pháp lý, tính kế hoạch, tính khách quan, tính hiệu quả và tính giáo dục.
– Bước 3: Hiệu trường thường xuyên đổi mới hình thức kiểm tra, đánh giá GV trong công tác GDKNS cho học sinh.
– Bước 4: Hiệu trưởng tiến hành đánh giá, góp ý, rút kinh nghiệm cho GV sau khi được kiểm tra.
– Bước 5: Hiệu trưởng rút kinh nghiệm trong đánh giá hoạt động chuyên môn cuối tháng hoặc sau mỗi chủ đề, chủ điểm. Phát hiện, tuyên dương những giáo viên hoàn thành xuất sắc hoạt động giáo dục KNS cho học sinh. Đồng thời nhắc nhở, bồi dưỡng những mặt còn thiếu sót, giúp GV tổ chức hoạt động GDKNS cho học sinh càng ngày càng tiến bộ.
d. Điều kiện thực hiện biện pháp
Hiệu trưởng thường xuyên đôn đốc và nhắc nhở cấp dưới thực hiện nhiệm vụ kiểm tra.
Phải sử dụng nhiều hình thức kiểm tra phù hợp với từng đối tượng và từng điều kiện thực tiễn tại đơn vị
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp
3.4. Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. KẾT LUẬN
Giáo dục KNS cho các em học sinh bậc THCS và đặc biệt là học sinh ở các trường PTDTBT THCS là một trong những nội dung quan trọng. Thực tế hiện nay cho thấy giới trẻ Việt Nam vẫn còn rất thiếu các KNS cần thiết và điều này đã gây ra nhiều khó khăn cho họ khi hòa nhập với xã hội và thích ứng trong cuộc sống. Trong thời đại mới, ngoài kiến thức, mỗi chúng ta rất cần trang bị cho mình những kỹ năng để ngày càng hoàn thiện bản thân và phát triển cùng với sự phát triển của xã hội. Vì vậy, việc Bộ giáo dục và đào tạo chỉ đạo lồng ghép việc giáo dục KNS vào chương trình giảng dạy là rất quan trọng và rất cần thiết.
Trong điều kiện hiện nay, giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS nói chung và giáo dục kỹ năng sống cho học sinh cho học sinh tại các trường PTDTBT THCS trên địa bàn huyện Nam Trà My nói riêng còn gặp nhiều, khó khăn, phức tạp, đòi hỏi sự phấn đấu, nỗ lực của các cấp, ngành và các tổ chức, lực lượng cùng tham gia. Hệ thống các biện pháp mà luận văn đề xuất mới chỉ là những hướng tiếp cận ban đầu, các biện pháp có sự tương quan, tác động lẫn nhau tạo ra sức mạnh đồng bộ nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tại các trường PTDTBT –THCS trên địa bàn huyện trong thời gian đến.
2. KHUYẾN NGHỊ
2.1. Đối với Sở GD&ĐT Quảng Nam
2.3. Đối với Ủy ban Nhân dân huyện Nam Trà My
2.3. Đối với Phòng GD&ĐT Nam Trà My
2.4. Đối vớ các trường PTDTBT THCS huyện Nam Trà My
E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\GIAO DUC HOC\THAY HOANG DHSP\K39.QUANG NAM\05. BUI DUNG


