Quản lý công tác xã hội hóa giáo dục ở các trường tiểu học huyện Núi Thành tỉnh Quảng Nam
1. Lý do chọn đề tài
XHH các hoạt động giáo dục đã được nhấn mạnh từ Nghị quyết Đại hội toàn quốc lần thứ VIII của Đảng. Nghị quyết nêu rõ: “Các vấn đề chính sách xã hội đều giải quyết theo tinh thần XHH. Nhà nước giữ vai trò nòng cốt, đồng thời động viên mỗi người dân, các doanh nghiệp, các tổ chức trong xã hội, các cá nhân và tổ chức nước ngoài cùng tham gia giải quyết những vấn đề xã hội”.
Thực hiện sự chỉ đạo của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam, Đảng bộ, nhân dân và ngành giáo dục – đào tạo huyện Núi Thành đã tích cực đẩy mạnh hoạt động XHHGD trên địa bàn huyện. Công tác huy động nguồn lực xã hội hóa thông qua đóng góp, đầu tư, tham gia của doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân cho phát triển giáo dục, đào tạo đã đạt được những kết quả nhất định. Nhận thức của các cấp ủy, chính quyền, tổ chức xã hội, đoàn thể và người dân về ý nghĩa, mục đích, vai trò của công tác XHHGD được nâng cao. Đặc biệt, các trường tiểu học huyện Núi Thành đã có nhiều cố gắng trong việc triển khai công tác này. Qua đó đã góp phần từng bước kiện toàn đội ngũ viên chức, GV, chấm dứt tình trạng trường lớp nghèo nàn, thiếu những trang thiết bị tối thiểu, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động dạy học, nâng cao chất lượng giáo dục, đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ được giao. Một số trường đã huy động có hiệu quả các nguồn lực đầu tư xã hội cho giáo dục. Tuy nhiên gần đây, do tác động của nền kinh tế thị trường, dịch bệnh Covid 19 và thiên tai, một số nội dung, hoạt động XHHGD ở cấp tiểu học chưa đáp ứng được yêu cầu. Chính vì vậy, nâng cao hiệu quả quản lý công tác XHHGD ở các trường tiểu học trên địa bàn huyện đang là nhiệm vụ cấp thiết để góp phần đảm bảo chất lượng giáo dục hiện nay ở địa phương.
Xuất phát từ nhận thức về ý nghĩa, tầm quan trọng của công tác XHHGD, nhằm đề xuất các biện pháp quản lý hướng đến nâng cao hiệu quả công tác này ở các trường tiểu học trên địa bàn huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam, chúng tôi chọn vấn đề “Quản lý công tác xã hội hóa giáo dục ở các trường tiểu học huyện Núi Thành tỉnh Quảng Nam” làm đề tài cho Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, thực trạng và đề xuất các biện pháp QL công tác XHHGD ở các trường TH huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Công tác XHHGD ở trường tiểu học.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý CT XHHGD ở các trường TH huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam.
4. Giả thuyết khoa học
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và đánh giá thực trạng quản lý công tác XHHGD ở các nhà trường, luận văn có thể đề xuất được các biện pháp quản lý trong thực tiễn.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
– Hệ thống hóa cơ sở lý luận về QL công tác XHHGD ở các trường tiểu học;
– Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng quản lý công tác XHHGD ở các trường tiểu học huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam;
– Đề xuất các biện pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả công tác XHHGD ở các trường tiểu học huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam.
6. Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu thực trạng công tác XHHGD các trường TH trên địa bàn huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam trong giai đoạn 2018 – 2021 và đề xuất các biện pháp QL của hiệu trưởng các trường đối với công tác XHHGD cho giai đoạn 2022 – 2025.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp, khái quát hóa và hệ thống hóa các vấn đề lý luận trên cơ sở khảo cứu các tài liệu, công trình nghiên cứu khoa học liên quan, từ đó xây dựng cơ sở lí luận về quản lý công tác XHHGD ở các trường tiểu học.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
– Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Khảo sát ý kiến của các đối tượng CBQL, GV, phụ huynh học sinh và CBQL các cơ quan, đoàn thể xã hội trên địa bàn.
– Phương pháp quan sát: Quan sát việc tổ chức công tác XHHGD ở các trường tiểu học để bổ sung tư liệu, thông tin cho vấn đề nghiên cứu.
– Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Tổng kết kinh nghiệm về việc triển khai công tác XHHGD ở các trường tiểu học.
– Phương pháp chuyên gia: Lấy ý kiến của cán bộ Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Núi Thành và CBQL, GV có nhiều kinh nghiệm.
7.3. Nhóm phương pháp xử lý thông tin
Sử dụng các phương pháp thống kê toán họC.
8. Cấu trúc của luận văn
Luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý công tác XHHGD ở trường tiểu học
Chương 2: Thực trạng QL công tác XHHGD ở các trường TH huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam
Chương 3: Biện pháp QL công tác XHHGD ở các trường TH huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC XÃ HỘI HÓA GIÁO DỤC Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài
1.1.2. Các nghiên cứu trong nước
1.2. Các khái niệm chính
1.2.1. Quản lý
1.2.2. Quản lý giáo dục
1.2.3. Quản lý nhà trường
Quản lý nhà trường là quản lý toàn diện mọi mặt hoạt động của nhà trường, nền tảng cơ sở của hệ thống giáo dục quốc dân, nhằm phát triển và hoàn thiện nhân cách thế hệ trẻ một cách hợp lý, khoa học và hiệu quả.
1.2.4. Xã hội hóa giáo dục
XHHGD là huy động các nguồn lực xã hội (nhân lực, tài lực, vật lực), thu hút sự tham gia của các lực lượng xã hội vào sự nghiệp phát triển giáo dục, làm cho giáo dục thực sự gắn với xã hội và phục vụ xã hội tại các địa phương.
1.2.5. Quản lý công tác xã hội hóa giáo dục
Quản lý công tác XHHGD bao gồm các nội dung quản lý tổ chức khảo sát, đánh giá các nguồn lực thực tế ở địa phương; quán triệt chủ trương, xác định mục tiêu công tác XHHGD; tổ chức lập và triển khai kế hoạch công tác XHHGD; phối hợp các lực lượng trong công tác XHHGD; tổ chức sử dụng các nguồn lực huy động trong công tác XHH; kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện công tác XHHGD.
1.3. Công tác xã hội hóa giáo dục ở trường tiểu học
1.3.1. Quan điểm của Đảng và Nhà nước về công tác xã hội hóa giáo dục
1.3.2. Mục tiêu, ý nghĩa của công tác xã hội hóa giáo dục ở trường tiểu học
1.3.3. Vai trò của nhà trường và các lực lượng xã hội trong công tác XHHGD
1.3.4. Nguyên tắc cơ bản của công tác xã hội hóa giáo dục
1.3.5. Nội dung công tác xã hội hóa giáo dục ở trường tiểu học
1.4. Quản lý công tác xã hội hóa giáo dục ở trường tiểu học
1.4.1. Tổ chức khảo sát, đánh giá các nguồn lực thực tế ở địa phương
Hàng năm trên cơ sở kế hoạch giáo dục đào tạo, các trường thực hiện khảo sát, đánh giá các nguồn lực thực tế ở địa phương, trên cơ sở đó nắm bắt được các điều kiện thực tế đảm bảo cho việc thực hiện công tác XHHGD, đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ được giao.
Tiếp cận các chủ trương, các văn bản pháp luật
Năng lực tổ chức hoạt động của Hội đồng nhà trường
Nhận thức của các lực lượng tham gia vào công tác XHHGD
Vai trò tham gia của đội ngũ giáo viên, nhân viên đối với công tác XHHGD
Sự chủ động của cha mẹ học sinh trong giáo dục và phối hợp với nhà trường, xã hội trong việc nâng cao hiệu quả giáo dục
Gia đình có nhiều tiềm năng trong việc xã hội hóa cá nhân. Vai trò và trách nhiệm của gia đình trong giáo dục con cái ngày càng cao. Gia đình ảnh hưởng rất lớn đến đời sống tinh thần và vật chất của mỗi thành viên trong quá trình trưởng thành và phát triển. Sự phối hợp chặt chẽ giữa gia đình và nhà trường quyết định rất lớn đến thành công của giáo dục nhà trường.
1.4.2. Quán triệt chủ trương, xác định mục tiêu công tác xã hội hóa giáo dục
Hệ thống chính sách về công tác XHHGD được ban hành tại Nghị định số 69/2008/NĐ-CP XHH dịch vụ công trong lĩnh vực giáo dục ở nước ta tạo ra bước đột phá, thu hút nhiều nguồn lực nhằm thực hiện tốt chủ trương đẩy mạnh XHH giáo dục; Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 làm rõ nội dung xã hội hóa giáo dục và nhà đầu tư giáo dục; Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 04/06/2919 về tăng cường các nguồn lực xã hội cho đầu tư cho giáo dục giai đoạn 2019-2025. Đây là cơ sở pháp lý quan trọng để các cơ quan chức năng từ Trung ương tới địa phương hoàn thiện cơ chế, chính sách, nhất quán chủ trương, xác định mục tiêu công tác XHHGD.
1.4.3. Tổ chức lập và triển khai kế hoạch công tác xã hội hóa giáo dục
Căn cứ vào kế hoạch giáo dục của cấp học được qui định trong Chương trình giáo dục phổ thông, Ban giám hiệu tổ chức xây dựng kế hoạch giáo dục riêng cho trường mình, tập hợp được lực lượng tham gia xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường. Trong chủ trì xây dựng kế hoạch giáo dục trường Tiểu học, Hiệu trưởng cần xác định đúng, đủ các căn cứ và những yêu cầu mới trong thực hiện chương trình giáo dục để làm cơ sở cho việc hoạch định.
1.4.4. Phối hợp các lực lượng trong công tác xã hội hóa giáo dục
Trong quá trình thực hiện công tác XHHGD, các trường cần xây dựng cơ chế, chính sách phối hợp với các lực lượng tham gia hoạt động giáo dục và công tác XHHGD.
1.4.5. Tổ chức sử dụng các nguồn lực huy động trong công tác xã hội hóa
Phối hợp chính quyền địa phương, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể và các lực lượng xã hội tại địa phương xây dựng môi trường xã hội lành mạnh, thể hiện “cộng đồng trách nhiệm”, góp phần phát triển kinh tế, xây dựng cơ sở hạ tầng, tạo công ăn việc làm, nâng cao chất lượng cuộc sống, xây dựng nếp sống văn minh, tạo thói quen, thái độ học tập cho các em học sinh…
Vận động các lực lượng xã hội có thể tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào quá trình giáo dục; góp ý kiến, đánh giá về phương pháp giáo dục; xây dựng chiến lược phát triển giáo dục của địa phương; hỗ trợ triển khai các hoạt động giáo dục, hoạt động XHHGD.
1.4.6. Kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện công tác xã hội hóa giáo dục
Căn cứ vào các mốc thời gian đã xây dựng trong kế hoạch và người (hoặc bộ phận) thực hiện, từng giai đoạn, từng kỳ hay năm học, trên cơ sở các tiêu chuẩn, tiêu chí đánh giá công tác XHHGD trong nhà trường đã thống nhất và ban hành, các cơ sở GD cần đánh giá thông qua kiểm tra, tổng kết…
1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý công tác xã hội hóa giáo dục ở trường Tiểu học
1.5.1. Yếu tố bản thân công tác xã hội hóa giáo dục
1.5.2. Yếu tố năng lực của cán bộ quản lý giáo dục
1.5.3. Yếu tố trình độ dân trí
1.5.4. Yếu tố nguồn lực tài chính
Tiểu kết chương 1
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC XÃ HỘI HÓA GIÁO DỤC Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN NÚI THÀNH, TỈNH QUẢNG NAM
2.1. Khái quát tình hình kinh tế – xã hội và giáo dục – đào tạo huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam
2.1.1. Tình hình kinh tế – xã hội huyện Núi Thành
2.1.2. Tình hình giáo dục – đào tạo và giáo dục tiểu học huyện Núi Thành
2.2. Khái quát quá trình khảo sát thực trạng
2.2.1. Mục đích khảo sát
Khảo sát, đánh giá thực trạng công tác XHHGD và quản lý công tác XHHGD ở các trường Tiểu học huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam. Trên cơ sở đó, đề xuất các biện pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả công tác XHHGD, đáp ứng yêu cầu đặt ra hiện nay, góp phần nâng cao chất lượng GD&ĐT, phù hợp với yêu cầu quản lý công tác XHHGD gắn với phát triển kinh tế, an sinh xã hội trên địa bàn huyện.
2.2.2. Nội dung khảo sát
Khảo sát thực trạng nhận thức của CBQL, GV các trường tiểu học huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam về công tác XHHGD;
Khảo sát thực trạng thực hiện mục tiêu, nguyên tắc công tác XHHGD ở các trường tiểu học trong huyện;
Khảo sát thực trạng thực hiện nội dung công tác XHHGD ở các trường tiểu học trong huyện;
Khảo sát thực trạng triển khai đánh giá các nguồn lực thực tế ở địa phương;
Khảo sát thực trạng quán triệt chủ trương, xác định mục tiêu XHHGD ở các trường tiểu học trong huyện;
Khảo sát thực trạng tổ chức lập và triển khai kế hoạch công tác XHHGD ở các trường tiểu học trong huyện;
Khảo sát thực trạng tổ chức phối hợp các lực lượng trong công tác XHHGD ở các trường tiểu học trong huyện;
Khảo sát thực trạng tổ chức sử dụng các nguồn lực huy động trong công tác XHHGD ở các trường tiểu học trong huyện;
Khảo sát thực trạng kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện công tác XHHGD ở các trường tiểu học trong huyện.
2.2.3. Phương pháp khảo sát
– Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi:
– Phương pháp phỏng vấn:
– Phương pháp thống kê toán học:
2.2.4. Đối tượng, địa bàn khảo sát
Bảng 2.3. Số liệu đối tượng khảo sát ở các trường tiểu học
| TT | Tên trường tiểu học | CBQL | GV | CBQL, CV Phòng GD&ĐT |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Trường Tiểu học Trần Quốc Toản | 03 | 10 | |
| 2 | Trường Tiểu học Nguyễn Hiền | 03 | 10 | |
| 3 | Trường Tiểu học Hùng Vương | 03 | 10 | |
| 4 | Trường Tiểu học Nguyễn Du | 03 | 10 | |
| 5 | Trường Tiểu học Trần Đại Nghĩa | 03 | 10 | |
| 6 | Trường Tiểu học Lê Qúy Đôn | 02 | 10 | |
| Tổng | 16 | 60 | 4 | |
2.1.5. Tiến trình, thời gian khảo sát
a. Tiến trình khảo sát
Kết quả khảo sát được xử lý bằng phương pháp thống kê toán học, sử dụng thang điểm quy ước như sau:
| Các mức độ | Thang điểm quy ước | Điểm trung bình | |
| 1 | Yếu | 1 điểm | 1,00 – 1,75 điểm |
| 2 | Trung bình | 2 điểm | 1,76 – 2,50 điểm |
| 3 | Khá | 3 điểm | 2,51 – 3,25 điểm |
| 4 | Tốt | 4 điểm | 3,26 – 4,0 điểm |
b. Thời gian khảo sát
Từ tháng 09 đến tháng 11 năm 2021
2.3. Thực trạng thực hiện công tác xã hội hóa giáo dục ở các trường tiểu học huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam
2.3.1. Thực trạng nhận thức về công tác xã hội hóa giáo dục
2.3.2. Thực trạng thực hiện mục tiêu, nguyên tắc công tác xã hội hóa giáo dục
* Kết quả khảo sát ý kiến đánh giá của các đối tượng khảo sát về thực trạng thực hiện mục tiêu công tác XHHGD ở nhà trường thể hiện ở Bảng 2.4.
Bảng 2.4. Đánh giá về thực trạng thực hiện mục tiêu công tác XHHGD
| TT | Mục tiêu | Mức độ thực hiện | |||||
| Tốt | Khá | TB | Yếu | ĐTB | Thứ bậc | ||
| 1 | Đảm bảo tất cả mọi người cùng tham gia hoạt động giáo dục | 80 | 15 | 5 | 0 | 4,60 | 6 |
| 2 | Thực hiện đa dạng hóa hình thức học tập và phát triển quy mô giáo dục | 95 | 05 | 0 | 0 | 4,80 | 4 |
| 3 | Huy động hiệu quả các nguồn lực xã hội đầu tư cho giáo dục | 90 | 10 | 0 | 0 | 5,05 | 2 |
| 4 | Thiết lập hiệu quả mối quan hệ nhà trường – gia đình – xã hội để thực hiện mục tiêu giáo dục | 75 | 25 | 0 | 0 | 4,85 | 3 |
| 5 | Tạo điều kiện thuận lợi để mọi người đều được thụ hưởng quyền lợi giáo dục | 85 | 10 | 5 | 0 | 4,40 | 7 |
| 6 | Khai thác, tận dụng hiệu quả điều kiện hiện có để phát triển cơ sở giáo dục | 80 | 10 | 10 | 0 | 5,20 | 1 |
| 7 | Chất lượng giáo dục được từng bước cải thiện trong điều kiện ngân sách còn hạn chế | 75 | 10 | 15 | 0 | 4,65 | 5 |
* Kết quả khảo sát ý kiến đánh giá của các đối tượng khảo sát về thực trạng thực hiện nguyên tắc công tác XHHGD ở nhà trường thể hiện ở Bảng 2.5.
Bảng 2.5. Đánh giá về thực trạng thực hiện nguyên tắc công tác XHHGD
| TT | Nguyên tắc | Mức độ thực hiện | |||||
| Tốt | Khá | TB | Yếu | ĐTB | Thứ bậc | ||
| I | Các nguyên tắc chung | ||||||
| 1 | Nguyên tắc đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước trong công tác XHHGD | 75 | 15 | 10 | 0 | 3,65 | 2 |
| 2 | Nguyên tắc phát huy quyền làm chủ của nhân dân | 70 | 20 | 10 | 0 | 3,60 | 3 |
| 3 | Nguyên tắc đảm bảo tính pháp chế, tuân thủ pháp luật | 80 | 10 | 10 | 0 | 3,70 | 1 |
| II | Các nguyên tắc cụ thể | ||||||
| 1 | Sự hài hòa lợi ích chung và lợi ích của các bên liên quan | 70 | 20 | 10 | 0 | 3,60 | 5 |
| 2 | Sự phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền của nhà trường và đối tác | 75 | 15 | 20 | 0 | 3,85 | 2 |
| 3 | Sự phù hợp và thích ứng với điều kiện thực tế | 80 | 10 | 10 | 0 | 3,70 | 4 |
| 4 | Sự bình đẳng và công khai, minh bạch | 85 | 15 | 10 | 0 | 4,05 | 1 |
| 5 | Tính kế hoạch và hiệu quả | 80 | 15 | 5 | 0 | 3,75 | 3 |
2.3.3. Thực trạng thực hiện nội dung công tác xã hội hóa giáo dục
* Kết quả khảo sát ý kiến đánh giá của các đối tượng khảo sát về thực trạng thực hiện nội dung công tác XHHGD ở nhà trường thể hiện ở Bảng 2.6.
Bảng 2.6. Đánh giá về thực trạng thực hiện nội dung công tác XHHGD
| TT | Nội dung | Mức độ thực hiện | |||||
| Tốt | Khá | TB | Yếu | ĐTB | Thứ bậc | ||
| 1 | Vận động và tạo điều kiện để toàn xã hội tham gia hoạt động giáo dục | 70 | 25 | 5 | 0 | 3,65 | 6 |
| 2 | Vận động các lực lượng xã hội tham gia xây dựng môi trường giáo dục | 75 | 20 | 5 | 0 | 3,70 | 5 |
| 3 | Phối hợp của các lực lượng xã hội trong giáo dục học sinh | 95 | 5 | 0 | 0 | 4,95 | 1 |
| 4 | Xây dựng và tham gia xây dựng phong trào học tập ở địa phương | 80 | 15 | 5 | 0 | 3,75 | 4 |
| 5 | Huy động xã hội đầu tư các nguồn lực cho sự phát triển giáo dục | 90 | 5 | 5 | 0 | 3,85 | 2 |
| 6 | Xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong hoạt động giáo dục | 85 | 10 | 5 | 0 | 3,80 | 3 |
| 7 | Triển khai thực hiện chủ trương đổi mới, nâng cao chất lượng giáo dục trong nhà trường và góp phần đổi mới sự nghiệp giáo dục ở địa phương | 65 | 25 | 10 | 0 | 3,55 | 7 |
2.4. Thực trạng quản lý công tác xã hội hóa giáo dục tại các trường tiểu học huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam
2.4.1. Thực trạng tổ chức quán triệt chủ trương, xác định mục tiêu công tác XHHGD
Để nắm rõ thực trạng tổ chức quán triệt chủ trương, xác định mục tiêu công tác XHHGD, chúng tôi đã khảo sát ý kiến của CBQL, GV và thu được kết quả như bảng 2.4 dưới đây
Bảng 2.4. Thực trạng tổ chức quản lý quán triệt chủ trương,
xác định mục tiêu XHHGD
| TT | Nội dung | Mức độ kết quả | ||||||
| Rất tốt (5đ) | Tốt (4đ) | Khá (3đ) | TB (2đ) | Yếu (1đ) | ĐTB | Thứ bậc | ||
| 1 | Ban hành các quy định về bảo đảm và kiểm định ở tất cả các cấp học, hướng dẫn QLGD, chính sách XHH trong lĩnh vực GD | 85 | 10 | 05 | 0 | 0 | 4,80 | 2 |
| 2 | Kiện toàn tổ chức, tăng cuờng nhân sự, cơ sở vật chất và nâng cao năng lực cho bộ phận truyền thông | 85 | 05 | 10 | 0 | 0 | 4,75 | 3 |
| 3 | Chú trọng công tác thông tin, truyền thông về các chương trình, dự án sử dụng các nguồn tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước | 95 | 03 | 02 | 0 | 0 | 4,93 | 1 |
| 4 | Rà soát các điều kiện đầu tư trong lĩnh vực giáo dục | 75 | 15 | 10 | 0 | 0 | 4,65 | 5 |
| 5 | Tăng cường kiểm tra giám sát, kiểm tra định kỳ, kiểm tra chuyên đề XHH đối với các cơ sở GD | 80 | 10 | 10 | 0 | 0 | 4,70 | 4 |
| Tổ chức hoặc tham gia các hội nghị, hội thảo, diễn đàn trong nước và quốc tế về giáo dục nhằm đẩy mạnh xúc tiến đầu tư, huy động nguồn tài trợ | 70 | 20 | 10 | 0 | 0 | 4,60 | 6 | |
2.4.2. Thực trạng quản lý tổ chức lập và triển khai kế hoạch công tác xã hội hóa giáo dục
Để nắm rõ hơn việc quản lý Quản lý tổ chức lập và triển khai kế hoạch công tác XHHGD ở các trường Tiểu học, tôi đã khảo sát 100 CBQL, GV, HS và thu được kết quả như bảng 2.5 dưới đây:
Bảng 2.5. Thực trạng quản lý tổ chức lập và
triển khai kế hoạch công tác XHHGD
| TT | Nội dung | Mức độ kết quả | ||||||
| Rất tốt (5đ) | Tốt (4đ) | Khá (3đ) | TB (2đ) | Yếu (1đ) | ĐTB | Thứ bậc | ||
| 1 | Thành lập Ban chỉ đạo công tác XHHGD trong nhà trường TH | 80 | 15 | 5 | 0 | 0 | 4,75 | 3 |
| 2 | Chỉ đạo các Tổ chuyên môn và GV xây dựng KH dạy học môn học, hoạt động GD theo yêu cầu phát triển phẩm chất, năng lực HS | 85 | 10 | 5 | 0 | 0 | 4,80 | 2 |
| 3 | Thực hiện phân công nhiệm vụ, uỷ nhiệm quyền hạn cho từng cá nhân, tổ, nhóm, chuyên môn triển khai KH dạy học, GD đã xây dựng | 90 | 5 | 5 | 0 | 0 | 4,85 | 1 |
| 4 | Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực thực hiện cho GV, nhân viên; thực hiện chế độ chính sách đối với đội ngũ GV | 75 | 20 | 5 | 0 | 0 | 4,70 | 4 |
| 5 | Điều chỉnh cơ chế chính sách phù hợp theo từng giai đoạn, CBQL nhà trường chia sẻ hỗ trợ và đánh giá phản hồi kịp thời | 60 | 30 | 10 | 0 | 0 | 4,50 | 5 |
2.4.3. Thực trạng quản lý tổ chức phối hợp các lực lượng trong công tác xã hội hóa giáo dục
* Kết quả khảo sát ý kiến đánh giá của các đối tượng khảo sát về thực trạng quản lý tổ chức phối hợp các lực lượng trong công tác XHHGD ở nhà trường thể hiện ở Bảng 2.6.
Bảng 2.6. Đánh giá thực trạng quản lý tổ chức phối hợp
các lực lượng trong công tác XHHGD
| TT | Nội dung | Mức độ thực hiện | |||||
| Tốt | Khá | TB | Yếu | ĐTB | Thứ bậc | ||
| 1 | Huy động các LLXH tham gia xây dựng môi trường thuận lợi cho GD | 20 | 10 | 0 | 0 | 4,60 | 6 |
| 2 | Tổ chức tốt hội đồng sư phạm trong nhà trường | 10 | 05 | 0 | 0 | 4,80 | 4 |
| 3 | Liên hệ chặt chẽ với phụ huynh học sinh | 15 | 10 | 0 | 0 | 5,05 | 2 |
| 4 | Hoạt động trải nghiệm dưới hình thức Câu lạc bộ | 15 | 0 | 0 | 0 | 4,85 | 3 |
| 5 | Trải nghiệm thông qua hoạt động sân khấu tương tác | 15 | 10 | 0 | 0 | 4,40 | 7 |
| 6 | Trải nghiệm thông qua hoạt động dã ngoại | 10 | 10 | 0 | 0 | 5,20 | 1 |
| 7 | Hoạt động ngoài giờ lên lớp | 15 | 10 | 0 | 0 | 4,65 | 5 |
2.4.4. Thực trạng quản lý tổ chức sử dụng các nguồn lực huy động trong công tác xã hội hóa
* Kết quả khảo sát ý kiến đánh giá của các đối tượng khảo sát về thực trạng quản lý tổ chức sử dụng các nguồn lực huy động trong CT XHH thể hiện ở Bảng 2.7.
Bảng 2.7. Thực trạng quản lý tổ chức sử dụng các
nguồn lực huy động trong công tác XHHGD
| TT | Nội dung | Mức độ kết quả | |||||
| Tốt | Khá | TB | Yếu | ĐTB | Thứ bậc | ||
| 1 | Huy động có hiệu quả các LLXH | 10 | 10 | 0 | 0 | 5,20 | 1 |
| 2 | Huy động xã hội tham gia vào quá trình giáo dục | 10 | 05 | 0 | 0 | 4,80 | 2 |
| 3 | Huy động xã hội đầu tư các nguồn lực cho GD | 15 | 05 | 0 | 0 | 4,75 | 3 |
2.4.5. Thực trạng quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện công tác xã hội hóa giáo dục
* Kết quả khảo sát ý kiến đánh giá của các đối tượng khảo sát về thực trạng quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện công tác xã hội hóa giáo dục ở nhà trường thể hiện ở Bảng 2.8.
Bảng 2.8. Thực trạng quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả
thực hiện công tác XHHGD
| TT | Nội dung | Mức độ kết quả | |||||
| Tốt | Khá | TB | Yếu | ĐTB | Thứ bậc | ||
| 1 | Xây dựng KH, lộ trình để thu hút các nguồn lực XH cho phát triển GD tại đơn vị, địa phương | 15 | 05 | 0 | 0 | 4,75 | 3 |
| 2 | Thực hiện và rà soát quy hoạch mạng lưới các cơ sở giáo dục | 10 | 05 | 0 | 0 | 4,80 | 2 |
| 3 | Xác định rõ trách nhiệm của người đứng đầu đối với công tác XHHGD | 15 | 10 | 0 | 0 | 4,65 | 4 |
| 4 | Xây dựng chính sách hỗ trợ lãi suất tín dụng, hỗ trợ vốn đầu tư CSVC, mua sắm trang thiết bị, tổ chức bồi dưỡng chuyên môn cho CBQL, GV | 15 | 05 | 0 | 0 | 5,25 | 1 |
2.5. Đánh giá chung và phân tích nguyên nhân thực trạng
2.5.1. Đánh giá chung
* Những kết quả đạt được
Thực hiện chủ trương Nhà nước và nhân dân cùng làm, những năm qua các trường tiểu học huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam đã triển khai nhiều hoạt động trong công tác XHHGD nhằm cải thiện điều kiện dạy học, tăng cường mối liên hệ chặt chẽ giữa nhà trường và xã hội trong thực hiện các mục tiêu giáo dục.
Những năm qua, từ nguồn XHHGD, cơ sở vật chất của nhà trường được đầu tư xây dựng khang trang hơn: 100% phòng học xuống cấp được sửa chữa; hệ thống sân, vườn được đầu tư xây dựng, đáp ứng tiêu chí “xanh, sạch, đẹp”.
Các trường tiểu học tại địa phương đã xây dựng mối quan hệ gắn kết trách nhiệm giữa nhà trường, PHHS và các lực lượng xã hội trong việc giáo dục HS.
Chính quyền địa phương các cấp luôn chú trọng đến bố trí ngân sách đầu tư xây dựng, tu sửa trường, lớp học, mua sắm trang thiết bị phục vụ công tác chuyên môn theo kế hoạch hàng năm và triển khai hiệu quả công tác XHHGD ở các trường Tiểu học.
Phòng GDĐT huyện đã lập đề án về định hướng đầu tư phát triển CSVC và trang thiết bị dạy học của các trường Tiểu học để tạo điều kiện thuận lợi triển khai công tác XHHGD trên địa bàn huyện qua từng giai đoạn, từng năm học.
Tăng cường mối quan hệ giữa nhà trường với các ngành, địa phương, cơ quan, doanh nghiệp, các tổ chức KTXH, Nội vụ, Kế hoạch và Tài chính, Kho bạc nhà nước, công an, quân sự, Thông tin – Truyền thông, Văn hóa – TT Du lịch, LĐTB&XH, Y tế trên địa bàn huyện tạo điều kiện để xã hội đóng góp nguồn lực cho GD&ĐT; tạo động lực cho các lực lượng xã hội tham gia đồng bộ trong hoạt động XHHGD trên địa bàn huyện Núi Thành.
Tỷ lệ HS đậu tốt nghiệp được nâng lên trên cơ sở thực hiện cuộc vận động “Hai không”, đạt 98,18% (năm học 2019-2020); tình trạng học sinh yếu kém, học sinh bỏ học được khắc phục; thực hiện tốt công tác xóa mù, phổ cập trình độ nghiệp vụ của đội ngũ GV trong toàn tỉnh được nâng cao.
* Những tồn tại, hạn chế
Tình hình về cơ sở vật chất, đặc biệt là số phòng học, phòng chức năng tại một số trường vẫn chưa đảm bảo; trang thiết bị dạy học chưa đáp ứng nhu cầu học tập của các em HSTH trên địa bàn huyện.
Một số nhà trường diện tích nhỏ không đảm bảo theo tiêu chuẩn khiến công tác xây dựng trường chuẩn quốc gia còn bị chậm so với kế hoạch.
Việc thu hút các nguồn lực của xã hội vào các trường Tiểu học chậm; Chưa khai thác hết tiềm năng, nguồn lực từ các doanh nghiệp, các nhà hảo tâm, các đoàn thể xã hội, các tầng lớp nhân dân trong, ngoài huyện, tỉnh.
Chính sách địa phương chưa tập trung cho khuyến dạy, khuyến học. Chất lượng GD ngoài công lập, Trung tâm GD thường xuyên còn thấp, chưa đáp ứng được yêu cầu của XH.
Việc chỉ đạo triển khai thực hiện hoạt động XHH GD&ĐT của một số cán bộ, chính quyền, ngành GD và nhân dân ở các địa phương vẫn còn hạn chế.
Một số đơn vị vẫn còn tư tưởng ỷ lại, trông chờ vào chế độ chính sách của nhà nước và sự phân bổ ngân sách của cấp trên.
2.5.2. Phân tích nguyên nhân thực trạng
Tiểu kết chương 2
CHƯƠNG 3
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC XÃ HỘI HÓA GIÁO DỤC
Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN NÚI THÀNH, TỈNH QUẢNG NAM
3.1. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính pháp lý
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả
3.2. Các biện pháp quản lý công tác xã hội hóa giáo dục ở các trường tiểu học huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam
3.2.1. Tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho đội ngũ cán bộ, giáo viên và các lực lượng xã hội về tầm quan trọng của công tác xã hội hóa giáo dục
Mục đích: Phát huy sức mạnh của hệ thống chính trị, huy động sự tham gia của đội ngũ CBQL, GV và Nhân dân trong công tác tuyên truyền vận động XHHGD.
Nội dung:
Lựa chọn mô hình trường học, định hướng đổi mới nội dung, phương pháp.
Ban giám hiệu các Trường TH quan tâm nhiều đến công tác đào tạo, dự nguồn, bổ nhiệm và đầu tư kinh phí để đào tạo, phát triển đội ngũ CBQL công tác XHHGD.
Cách thức thực hiện:
Các cấp, các ngành, Ban giám hiệu nhà trường phải coi đầu tư cho giáo dục.
Gắn các hoạt động chuyên môn với tăng cường XHHGD.
Tăng cường phổ biến giáo dục pháp luật về chính sách phát triển giáo dục.
3.2.2. Cụ thể hóa các quy định, chủ trương, xây dựng kế hoạch triển khai công tác xã hội hóa giáo dục của nhà trường phù hợp với thực tế địa phương
Mục đích: tổng các chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
Nội dung:
Tổng hợp các văn bản pháp luật, các nội dung quán triệt, chỉ đạo thực hiện .
Xây dựng cơ chế, chính sách, quy chế quyền, trách nhiệm ..
Tiến hành thực hiện kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn và nghiệp vụ cho GV.
Cách thức thực hiện:
Ngành giáo dục thực hiện rà soát hệ thống các văn bản, chính sách về XHH.
Ban giám hiệu các trường Tiểu học tiếp tục kiện toàn hoạt động chuyên môn, tổ chức và nhân sự, tài chính và tài sản; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước.
Thực hiện biện pháp này nhằm tổng hợp hoạt động thực tiễn và quản lý.
3.2.3. Phát huy vai trò của hội cha mẹ học sinh và các các lực lượng xã hội trong phối hợp thực hiện công tác xã hội hóa giáo dục
Mục đích: tăng cường mối quan hệ chặt chẽ giữa nhà trường với phụ huynh học sinh, nêu cao vai trò của hội cha mẹ học sinh trong công tác XHHGD..
Nội dung:
Thường xuyên tổ chức giao ban giữa BGH nhà trường với Hội cha mẹ.
Xây dựng cơ chế phối hợp giữa nhà trường, Hội cha mẹ học sinh, các Tổ chuyên môn để thu hút nguồn lực, kêu gọi sự hỗ trợ ủng hộ của các tổ chức, cá nhân.
Cách thức thực hiện:
Chính quyền địa phương các cấp, cán bộ, công chức, viên chức, giáo viên thực thi nhiệm vụ phải ghi nhận, tiếp thu ý kiến của phụ huynh học sinh.
Ban giám hiệu nhà trường, từ lãnh đạo cho đến cán bộ, giáo viên, nhân viên đều xác định nhiệm vụ của mình để phấn đấu và đạt hiệu quả công việc ngày càng cao.
Hiệu trưởng gương mẫu luôn là tấm gương sáng, nói đi đôi với làm.
Mỗi thầy giáo, cô giáo phải tạo uy tín cho mình bằng chất lượng giáo dục, tạo cho các em học sinh có một môi trường học tập, hoạt động ngoài giờ, dã ngoại …
3.2.4. Đổi mới quản lý nhà trường, nâng cao chất lượng giáo dục, phát huy tầm ảnh hưởng của nhà trường trong đời sống cộng đồng
Mục đích: phát huy vai trò của các bộ chuyên môn, văn phòng, Ban chấp hành công đoàn, Đoàn, Đội thanh niên trong việc phối hợp, tham mưu cho Ban giám hiệu.
Nội dung:
Phân công, phân cấp nhiệm vụ cho từng đơn vị, bộ phận chuyên môn trong việc xây dựng kế hoạch, dự toán ngân sách, báo cáo định kỳ các hoạt động chuyên môn, tình hình hoạt động liên quan đến công tác XHHGD tại đơn vị.
Nâng cao vai trò của Ban chấp hành công đoàn, Đoàn, Đội thanh niên.
Tạo cơ chế phù hợp, khuyến khích các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp hỗ trợ.
Các thức thực hiện:
Các cán bộ, viên chức, giáo viên được phân công nhiệm vụ, chủ động đề xuất công tác xã hội hoá giáo dục của nhà trường với lãnh đạo địa phương.
Ban giám hiệu nhà trường thường xuyên kết nối, giữ thân mật với ngành giáo dục, tạo nhiều cơ hội để cấp ủy, chính quyền địa phương chỉ đạo hỗ trợ những vấn đề ngoài khả năng nguồn lực của nhà trường.
Nâng cao chất lượng tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật, vận động.
Thực hiện biện pháp này nhằm đổi mới công tác quản lý, điều hành, phát huy vai trò tham mưu, phối hợp của Ban chấp hành công đoàn, Đoàn, Đội thanh niên trong nhà trường.
3.2.5. Sử dụng hiệu quả các nguồn lực huy động, tăng cường trao đổi thông tin hai chiều giữa nhà trường và xã hội
Mục đích: xây dựng cơ chế, chính sách trong huy động nguồn lực, giao quyền tự chủ cho các cơ sở giáo dục đáp ứng trong công tác XHHGD tại các địa phương.
Nội dung:
Các cấp, các ngành, các cơ quan chuyên môn thực hiện rà soát hệ thống các văn bản, chính sách về xã hội hóa đã ban hành, về huy động các nguồn lực xã hội cho GD.
Đề xuất cơ quan có thẩm quyền tiếp tục hoàn thiện khung khổ pháp lý.
Tăng cường công tác kiểm tra giám sát, kiểm tra định kỳ, kiểm tra chuyên đề.
Chú trọng thực hiện các hình thức ghi nhận, tôn vinh những cá nhân, tổ chức.
Đổi mới cơ cấu sử dụng nguồn ngân sách nhà.
Cách thức thực hiện:
Tăng cường bồi dưỡng kiến thức pháp lý và chuyên môn, nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ, công chức các cơ quan quản lý và cơ sở giáo dục.
Các bộ phận chuyên môn thực hiện rà soát, đề xuất cơ quan có thẩm quyền bổ sung, ban hành các quy định về bảo đảm và kiểm định chất lượng giáo dục.
Ngành giáo dục phối hợp với các cơ quan liên quan tăng cường công tác kiểm tra giám sát, kiểm tra định kỳ, kiểm tra chuyên đề xã hội hóa đối với các cơ sở GD.
Hội đồng nhà trường, ngành giáo dục phối hợp với Phòng Tư pháp huyện, Hội đồng phối hợp công tác phổ biến giáo dục pháp luật các cấp tổ chức tuyên truyền.
3.2.6. Phối hợp các lực lượng xã hội cùng tham gia kiểm tra, giám sát nhằm nâng cao hiệu quả công tác xã hội hóa giáo dục
Mục đích: Phát huy vai trò quản lý của Ban giám hiệu nhà trường, chính quyền địa phương các cấp cùng với các LLXH tăng cường phối hợp kiểm tra, giám sát.
Nội dung:
Thực hiện kiểm tra, giám sát việc xây dựng kế hoạch, triển khai XHHGD.
Kịp thời đề xuất cơ quan có thẩm quyền hoàn thiện cơ chế, chính sách.
Ban giám hiệu các trường thực hiện đánh giá tổng kết công tác XHHGD.
Tổ chức các lớp học tập, tập huấn lồng ghép với nội dung các chương trình.
Kịp thời tiếp nhận những ý kiến phản hồi từ bên ngoài nhà trường để đánh giá, rút kinh nghiệm, đề xuất nhiều giải pháp được áp dụng trong thực tiễn XHHGD.
Cách thức thực hiện:
Ban giám hiệu các trường TH tham mưu Phòng GD&ĐT huyện xây dựng kế hoạch hoạt động chuyên môn và triển khai thực hiện công tác XHHGD ở các trường.
Phòng GD&ĐT huyện, chính quyền địa phương các cấp xây dựng kế hoạch, thực hiện kiểm tra, giám sát quá trình triển khai thực hiện công tác XHHGD.
Kiểm tra theo các tiêu chuẩn đã được xây dựng, thực hiện ban hành các Nghị quyết, quyết định, các đề án, các kế hoạch để điều chỉnh, xác định các mục tiêu công tác XHHGD ở từng đơn vị, địa phương.
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp
Từ lý luận đến thực tiễn, luận văn tập trung nghiên cứu, phân tích những kết quả đạt được, hạn chế tồn tại, nguyên nhân hạn chế tồn tại và đề sáu biện pháp trên.
3.4. Khảo nghiệm nhận thức về tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp
3.4.1. Mục đích khảo nghiệm
Thực hiện khảo nghiệm để kiểm chứng thực trạng công tác XHHGD ở các Trường Tiểu học, tổng hợp các kinh nghiệm, ý kiến của đội ngũ CBQL, chính quyền địa phương, chọn lọc được những biện pháp phù hợp trong công tác XHHGD.
3.4.2. Nội dung khảo nghiệm
Thực hiện khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của 6 biện pháp trên.
3.4.3. Phương pháp khảo nghiệm
Trên cơ sở những kế hoạch trong việc triển khai nghiên cứu Luận văn, được sự quan tâm của các cấp chính quyền, Phòng GD&ĐT huyện, Ban giám hiệu các trường đã tạo điều kiện thực hiện việc khảo sát công tác XHHGD ở trường Tiểu học trên địa bàn huyện Núi Thành. Qua đó đánh giá tổng quát các biện pháp quan trọng thực hiện hiệu quả công tác XHHGD ở trường Tiểu học tại các địa phương trong thời gian đến.
3.4.4. Đối tượng khảo nghiệm
Thực hiện phát 30 phiếu khảo sát, lấy kiến của các cán bộ quản lý tại Phòng giáo dục đào tạo huyện, Ban giám hiệu các trường Tiểu học; 30 phiếu khảo sát, lấy ý kiến của các giáo viên tại trường Tiểu học; 40 phiếu khảo sát, lấy ý kiến của các lực lượng có liên quan công tác XHHGD ở trường Tiểu học.
3.4.5. Kết quả khảo nghiệm
Qua thực hiện khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi, kết quả thu được như sau:
Bảng 3.1. Kết quả khảo nghiệm tính cấp thiết của biện pháp
| TT | Các biện pháp | Đánh giá mức độ | |||||
| Đồng ý | Phân vân | Không đồng ý | |||||
| Số lượng | Tỷ lệ | Số lượng | Tỷ lệ | Số lượng | Tỷ lệ | ||
| 01 | Tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho đội ngũ CB, GV và các LLXH về tầm quan trọng của công tác XHHGD | 96 | 96% | 02 | 2% | 02 | 02% |
| 02 | Cụ thể hóa các quy định, chủ trương, xây dựng kế hoạch triển khai công tác XHHGD của nhà trường phù hợp với thực tế địa phương | 97 | 97% | 03 | 3% | 01 | 01% |
| 03 | Phát huy vai trò của hội cha mẹ học sinh và các các LLXH trong phối hợp thực hiện công tác XHHGD | 90 | 90% | 07 | 07% | 03 | 03% |
| 04 | Đổi mới QL nhà trường, nâng cao chất lượng GD, phát huy tầm ảnh hưởng của nhà trường trong đời sống cộng đồng | 97 | 97% | 02 | 02% | 01 | 01% |
| 05 | Sử dụng hiệu quả các nguồn lực huy động, tăng cường trao đổi thông tin hai chiều giữa nhà trường và xã hội | 96 | 96% | 02 | 02% | 02 | 02% |
| 06 | Phối hợp các LLXH cùng tham gia kiểm tra, giám sát nhằm nâng cao hiệu quả công tác XHHGD | 95 | 95% | 05 | 05% | 03 | 03% |
Bảng 3.2. Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp
| TT | Các biện pháp | Đánh giá mức độ | |||||
| Đồng ý | Phân vân | Không đồng ý | |||||
| Số lượng | Tỷ lệ | Số lượng | Tỷ lệ | Số lượng | Tỷ lệ | ||
| 01 | Tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho đội ngũ CB, GV và các LLXH về tầm quan trọng của công tác XHHGD | 97 | 97% | 01 | 1% | 02 | 2% |
| 02 | Cụ thể hóa các quy định, chủ trương, xây dựng kế hoạch triển khai công tác XHHGD của nhà trường phù hợp với thực tế địa phương | 96 | 96% | 01 | 1% | 03 | 3% |
| 03 | Phát huy vai trò của hội cha mẹ học sinh và các các LLXH trong phối hợp thực hiện công tác XHHGD | 80 | 80% | 15 | 15% | 05 | 5% |
| 04 | Đổi mới QL nhà trường, nâng cao chất lượng GD, phát huy tầm ảnh hưởng của nhà trường trong đời sống cộng đồng | 98 | 98% | 01 | 1% | 01 | 1% |
| 05 | Sử dụng hiệu quả các nguồn lực huy động, tăng cường trao đổi thông tin hai chiều giữa nhà trường và xã hội | 91 | 91% | 05 | 5% | 04 | 4% |
| 06 | Phối hợp các LLXH cùng tham gia kiểm tra, giám sát nhằm nâng cao hiệu quả công tác XHHGD | 96 | 96% | 02 | 2% | 02 | 2% |
Tiểu kết chương 3
Báo cáo chính trị của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa X tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng chỉ ra rằng: “Tiếp tục phát triển và nâng cấp cơ sở vật chất – kỹ thuật cho các cơ sở giáo dục, đào tạo.
XHHGD là một chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước, thể hiện mục tiêu phát triển quy mô, đa dạng loại hình trường lớp, đáp ứng nhu cầu học tập cho mọi người, với nội dung và phương pháp GD đáp ứng những đòi hỏi về phát triển kinh tế – xã hội và phục vụ đời sống. Đồng thời huy động mọi LLXH, mọi người dân tham gia vào quá trình GD đồng thời đóng góp công sức, vật chất và tiền của cùng Nhà nước chăm lo xây dựng cơ sở vật chất và các điều kiện cần thiết, nâng cao chất lượng công tác XHHGD ở các trường Tiểu học trên địa bàn huyện.
Việc thực hiện XHHGD và XHHGD ở các trường Tiểu học là yêu cầu tất yếu, phù hợp xu thế phát triển kinh tế, xã hội trong giai đoạn hiện nay.
Hy vọng rằng, Luận văn này sẽ giúp nâng cao, thay đổi nhận thức trong đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, cho các cơ quan chức năng trong ngành giáo dục, các cấp chính quyền xác định đổi mới phương pháp giáo dục, giảng dạy, học tập hiệu quả, tăng cường Quản lý công tác xã hội hóa giáo dục ở các trường Tiểu học trên địa bàn huyện Núi Thành trong thời gian đến.
1.2. Về thực tiễn
Có thể nói XHHGD có một ý nghĩa vô cùng quan trọng bởi nó góp phần xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực, qua việc: Nâng cao chất lượng GD&ĐT; tạo ra một xã hội học tập; nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài cho cộng đồng; phục vụ đắc lực sự phát triển kinh tế – xã hội của địa phương.
Trong thực tiễn QL công tác XHHGD ở các Trường TH huyện Núi Thành còn nhiều hạn chế nhất định, để có những tổng hợp cụ thể, những ý kiến đóng góp, xây dựng phương hướng, hoạch định cơ chế phù hợp. Những biện pháp nêu trên đã đề cập khá toàn diện các chức năng, nhiệm vụ QL, chương trình phối hợp của LLXH, Ban giám hiệu, chính quyền địa phương các cấp thực hiện công tác XHHGD và đã được đánh giá ở mức độ cần thiết, tính khả thi cao.
2. Khuyến nghị
2.1. Đối với Bộ giáo dục và đào tạo
2.2. Đối với UBND tỉnh Quảng Nam và UBND huyện Núi Thành
2.3. Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Quảng Nam
2.4. Đối với Phòng GD&ĐT huyện Núi Thành
2.5. Đối với các trường Tiểu học
E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\GIAO DUC HOC\THAY HOANG DHSP\K39.QUANG NAM\04. TRA THIEN CONG (R)\New folder


