Quản lý hoạt động giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật tại các trường Tiểu học thành phố Tuy Hòa tỉnh Phú Yên

Quản lý hoạt động giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật tại các trường Tiểu học thành phố Tuy Hòa tỉnh Phú Yên

Quản lý hoạt động giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật tại các trường Tiểu học thành phố Tuy Hòa tỉnh Phú Yên

1. Tính cấp thiết của đề tài

Thực hiện công bằng trong giáo dục đáp ứng nhu cầu của mọi người học là xu thế tất yếu của hầu hết các nước trên thế giới nhằm đảm bảo các quyền cơ bản của mọi trẻ em.

Hiện cả nước có gần khoảng 6.000 trẻ khuyết tật trên tổng số 1,3 triệu TKT được đi học, chủ yếu là học hòa nhập ở các trường mầm non và tiểu học. Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020 đề ra mục tiêu đến 2020 có ít nhất 70% TKT được đi học. Thực hiện GDHN TKT là một trong những mục tiêu có ý nghĩa quan trọng, là nhu cầu cấp thiết nhằm giúp cho TKT được học tập, phát huy được hết khả năng của mình và hòa nhập với xã hội giống như những trẻ bình thường khác. [4]

Tuy Hòa là TP trung tâm của tỉnh Phú Yên. TP Tuy Hòa luôn chú trọng phát triển đồng bộ các lĩnh vực về kinh tế, văn hóa, xã hội, trong đó đặc biệt quan tâm đến vấn đề Giáo dục và Đào tạo. Trong năm học 2019-2020, TP Tuy Hòa có 54 TKT được đi học hòa nhập tại 16 trường tiểu học. Trong những năm qua, hoạt động GDHN TKT tại TP Tuy Hòa đã được triển khai nhưng chưa mang lại hiệu quả cao, chất lượng GDHN còn thấp do điều kiện dạy và học còn hạn chế, giáo viên chưa có nhiều kinh nghiệm trong việc giảng dạy trẻ khuyết tật, công tác QL và chỉ đạo còn hạn chế, nhất là trong khâu tổ chức thực hiện.

Cho đến nay tại TP Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên vẫn chưa có công trình nghiên cứu khoa học nào về vấn đề quản lý hoạt động giáo dục hòa nhập cho trẻ khuyết tật tại các trường Tiểu học trên địa bàn TP.

Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Quản lý hoạt động giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật tại các trường Tiểu học thành phố Tuy Hòa tỉnh Phú Yên” để làm đề tài luận văn thạc sĩ của mình.

2. Mục tiêu nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu lý luận và tiến hành khảo sát, đánh giá thực trạng công tác QL hoạt động GDHN TKT tại các trường Tiểu học trên địa bàn TP Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên, từ đó nhằm đề xuất các biện pháp QL hoạt động GDHN TKT, góp phần nâng cao chất lượng dạy-học của các trường tiểu học theo mô hình GDHN.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1. Khách thể nghiên cứu

Hoạt động giáo dục hòa nhập TKT tại các trường Tiểu học.

3.2. Đối tượng nghiên cứu

Quản lý hoạt động giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật tại các trường Tiểu học thành phố Tuy Hòa tỉnh Phú Yên.

3.3. Phạm vi nghiên cứu

Đề tài tiến hành khảo sát CBQL, GV tham gia công tác GDHN, phụ huynh của TKT tại 16/16 trường Tiểu học trên địa bàn TP Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên.

Chủ thể hoạt động nghiên cứu: Biện pháp QL của hiệu trưởng.

Thời gian nghiên cứu: thực hiện khảo sát trong giai đoạn 2018-2020 để đề xuất biện pháp cho giai đoạn 2020-2025.

4. Giả thuyết khoa học

Hoạt động GDHN TKT tại các trường tiểu học trên địa bàn TP Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên những năm gần đây đã đạt được những kết quả nhất định. Tuy nhiên, công tác QL hoạt động GDHN TKT tại các trường tiểu học còn bộc lộ rõ nhiều bất cập và hạn chế nhất định, vì vậy, chất lượng hoạt động GDHN chưa được như mong muốn. Nếu xác định được các nguyên nhân, hạn chế, bất cập trong QL dựa trên cơ sở lý luận đúng đắn và kết quả khảo sát thực trạng đủ độ tin cậy thì có thể đề xuất được các biện pháp QL hoạt động GDHN TKT thiết thực và khả thi, là cơ sở cho việc triển khai các biện pháp vào thực tiễn QL hoạt động GDHN TKT tại các trường Tiểu học TP Tuy Hòa, từ đó góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động GDHN TKT, đồng thời đẩy mạnh chất lượng dạy-học của nhà trường.

5. Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục hoà nhập trẻ khuyết tật tại các trường Tiểu học.

5.2. Khảo sát, đánh giá thực trạng công tác quản lý hoạt động giáo dục hoà nhập trẻ khuyết tật tại các trường Tiểu học thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên.

5.3. Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục hoà nhập trẻ khuyết tật tại các trường Tiểu học thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên.

6. Phương pháp nghiên cứu

6.1. Phương pháp luận

6.2. Phương pháp nghiên cứu cụ thể

6.2.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết

6.2.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

6.2.3. Nhóm các phương pháp xử lí thông tin

7. Cấu trúc luận văn

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và Khuyến nghị, Tài liệu tham khảo và phụ lục, phần Nội dung của luận văn được kết cấu thành ba chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật tại các trường Tiểu học.

Chương 2. Thực trạng về quản lý hoạt động giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật tại các trường Tiểu học TP Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên.

Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật tại các trường Tiểu học thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên.

 

Quản lý hoạt động giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật tại các trường Tiểu học thành phố Tuy Hòa tỉnh Phú Yên
Quản lý hoạt động giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật tại các trường Tiểu học thành phố Tuy Hòa tỉnh Phú Yên

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC HOÀ NHẬP TRẺ KHUYẾT TẬT TẠI TRƯỜNG TIỂU HỌC

1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.1. Các nghiên cứu ngoài nước

1.1.2. Các nghiên cứu trong nước

1.2. Các khái niệm chính của đề tài

1.2.1. Khái niệm Quản lý, chức năng Quản lý

*Quản lý: là sự tác động có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý trong việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực một cách tối ưu nhằm đạt mục tiêu đề ra.

*Chức năng Quản lý

Chức năng QL là một thể thống nhất những hoạt động tất yếu của chủ thể QL nảy sinh từ sự phân công, chuyên môn hóa trong hoạt động QL nhằm thực hiện mục tiêu. Quản lý có các chức năng sau: Kế hoạch; Tổ chức; Chỉ đạo: Kiểm tra

1.2.2. Khái niệm Quản lý giáo dục, Quản lý nhà trường

QLGD được hiểu theo hai cấp độ khác nhau (vĩ mô và vi mô):

– Quản lý giáo dục: quản lý giáo dục được diễn ra ở tầm vĩ mô, QLGD được hiểu là những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý giáo dục đến các khách thể quản lý giáo dục nhằm huy động nguồn lực, thực hiện các chức năng kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, điều phối, điều chỉnh, giám sát,… một cách có hiệu quả các nguồn lực giáo dục (nhân lực, vật lực, tài lực) nhằm đạt tới mục tiêu phát triển của cả hệ thống giáo dục để đáp ứng với yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội trong một môi trường luôn biến đổi

– Quản lý nhà trường: quản lý giáo dục ở tầm vi mô, trong phạm vi một đơn vị, một cơ sở giáo dục. Quản lý nhà trường là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch hợp quy luật của chủ thể quản lý (các cấp quản lý của hệ thống giáo dục) nhằm làm cho nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để đạt tới mục tiêu giáo dục. Quản lý nhà trường thực chất là quản lý giáo dục trên tất cả các mặt, các khía cạnh liên quan đến hoạt động giáo dục và đào tạo trong phạm vi một trường.[19]

1.2.3. Khái niệm Trẻ khuyết tật

TKT (là trẻ em đến hết 16 tuổi) có khiếm khuyết một hay nhiều bộ phận cơ thể, giác quan (thể chất) hoặc chức năng (tinh thần), biểu hiện dưới nhiều dạng khác nhau, làm suy giảm khả năng hoạt động, khiến cho trẻ gặp nhiều khó khăn trong lao động, sinh hoạt, học tập, vui chơi.[9]

1.2.4. Khái niệm Giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật

Điều 15 trong Luật giáo dục 2019 nêu rõ: “Giáo dục hòa nhập là phương thức giáo dục nhằm đáp ứng nhu cầu và khả năng khác nhau của người học; bảo đảm quyền học tập bình đẳng, chất lượng giáo dục, phù hợp với nhu cầu đặc điểm và khả năng của người học; tôn trọng sự đa dạng, khác biệt của người học và không phân biệt đối xử”.

1.2.5. Khái niệm Quản lý giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật

Quản lý giáo dục hòa nhập TKT là sự tác động có kế hoạch, có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý dựa theo những yêu cầu có tính chất khách quan về lý luận và thực tiễn giáo dục hòa nhập nhằm đạt được các mục tiêu quản lý đã đề ra.

1.3. Hoạt động giáo dục hòa nhập TKT tại trường tiểu học

1.3.1. Đánh giá sàng lọc TKT học hòa nhập và biên chế TKT vào lớp tại trường Tiểu học

Để thực hiện các hoạt động GD TKT thì ngay từ khi tuyển sinh đầu vào cấp học, cụ thể là từ việc huy động trẻ đến trường, các trường cần phải dự kiến các phương án trong công tác đánh giá sàng lọc, phân loại và sắp xếp TKT vào lớp phù hợp.

1.3.2. Chương trình giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật tại trường Tiểu học

Chương trình giáo dục hòa nhập TKT cấp tiểu học được xây dựng điều chỉnh dựa trên chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học mà Luật giáo dục đã quy định. Cụ thể:

1.3.2.1 Về mục tiêu GDHN TKT tại trường Tiểu học

1.3.2.2. Về nội dung GDHN TKT tại trường Tiểu học

1.3.2.3. Về hình thức tổ chức giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật tại trường Tiểu học

1.3.3. Hoạt động dạy học hòa nhập trẻ khuyết tật tại trường Tiểu học

Dạy học hòa nhập là nội dung quan trọng nhất của quá trình giáo dục TKT, nó quyết định hiệu quả GD TKT.

1.3.3.1. Điều chỉnh trong dạy học hòa nhập TKT

1.3.3.2. Thiết kế và tiến hành bài học hòa nhập có hiệu quả

1.3.4. Hoạt động hỗ trợ cá nhân cho trẻ khuyết tật tại trường Tiểu học

Hoạt động hỗ trợ cá nhân là các hoạt động can thiệp cá nhân mà ở đó mục tiêu, nội dung, phương pháp tổ chức hoạt động được xây dựng trên cơ sở nhu cầu, đặc điểm của từng TKT.

1.3.5. Kiểm tra đánh giá kết quả giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật tại trường Tiểu học

Trong GD TKT việc đánh giá kết quả GD là rất cần thiết bởi vì việc đánh giá có một ý nghĩa rất lớn đối với sự phát triển của trẻ.

1.3.5.1. Quan điểm đánh giá

1.3.5.2. Mục đích của kiểm tra đánh giá

1.3.5.3. Căn cứ để kiểm tra đánh giá

1.3.5.4. Nội dung đánh giá kết quả GDHN TKT dựa trên 3 mặt cơ bản

1.3.6. Điều kiện thực hiện GDHN TKT tại trường Tiểu học: CSVC, chính sách, đội ngũ và sự phối hợp các lực lượng

1.3.6.1. Về cơ sở vật chất

CSVC phục vụ GDHN TKT cũng là toàn bộ các phương tiện vật chất giống như trường phổ thông nói chung, ngoài ra còn có phòng nguồn hỗ trợ đặc biệt và một số trang thiết bị đặc thù dành cho từng dạng tật của trẻ.

1.3.6.2. Về khung chính sách và việc triển khai thực hiện chính sách đối với GDHN TKT

Một hệ thống văn bản chính sách đầy đủ sẽ giúp cho việc xác định, tuân thủ và kiểm định một cách công khai, minh bạch, hướng tới một chất lượng GD được đảm bảo.

1.3.6.3. Về đội ngũ CBQL, giáo viên tham gia công tác GDHN TKT tại trường Tiểu học

Sự thành công của công tác GDHN TKT tại trường Tiểu học phụ thuộc rất lớn vào năng lực, thái độ của GV dạy hòa nhập.

1.3.6.4. Về việc phối hợp các lực lượng trong GDHN TKT tại trường Tiểu học

Sự ủng hộ và hỗ trợ mạnh mẽ ở tất cả các cấp của các bộ phận GD, phụ huynh, cộng đồng là một trong những chiến lược quan trọng để thực hiện thành công GDHN.

1.3.7. Hiệu quả giáo dục hoà nhập và theo dõi chuyển biến sau quá trình học hòa nhập

1.3.7.1. Hiệu quả giáo dục hòa nhập

1.3.7.2. Theo dõi sự chuyển biến sau quá trình học hòa nhập

1.4. Quản lý hoạt động giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật tại trường tiểu học

1.4.1. Quản lý công tác đánh giá sàng lọc TKT học hòa nhập và biên chế TKT vào lớp tại trường Tiểu học

Nhà QL phân công trách nhiệm cụ thể cho từng thành viên tiến hành điều tra, phân loại TKT. Tiếp đến, nhà QL tiến hành chỉ đạo và tổ chức quá trình lựa chọn, sắp xếp TKT vào lớp học phù hợp.

1.4.2. Quản lý chương trình giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật tại trường Tiểu học

1.4.2.1. Quản lý mục tiêu GDHN TKT

1.4.2.2. Quản lý nội dung GDHN TKT tại trường Tiểu học

1.4.2.3. Quản lý việc thực hiện các hình thức GDHN TKT tại trường Tiểu học

1.4.3. Quản lý hoạt động dạy học hòa nhập trẻ khuyết tật tại trường Tiểu học

Quản lý hoạt động dạy TKT.

Quản lý hoạt động học TKT.

Quản lý hoạt động học tập ngoài giờ lên lớp và tại gia đình trẻ.

1.4.4. Quản lý hoạt động hỗ trợ cá nhân.

Nhà QL thực hiện việc giám sát công tác hỗ trợ cá nhân, xem đây là nội dung được thực hiện xuyên suốt trong hoạt động chuyên môn của nhà trường.

1.4.5. Quản lý công tác kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật tại trường Tiểu học

Xác định và phổ biến bộ chuẩn để kiểm tra, đánh giá hoạt động GDHN TKT; Xác định và phổ biến các thang đánh giá đảm bảo tính chính xác, hiệu quả; Chỉ đạo việc thực hiện các hình thức, phương pháp kiểm tra, đánh giá hoạt động GDHN.

1.4.6. Quản lý các điều kiện thực hiện giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật tại trường Tiểu học: CSVC, chính sách, đội ngũ và sự phối hợp các lực lượng

1.4.6.1. Quản lý CSVC thực hiện GDHN TKT tại trường Tiểu học

1.4.6.2. Quản lý việc thực hiện chính sách đối với GDHN TKT tại trường Tiểu học

1.4.6.3. Quản lý đội ngũ CBQL, GV tham gia công tác GDHN TKT tại trường Tiểu học

1.4.6.4. Quản lý việc phối hợp các lực lượng trong GDHN TKT tại trường Tiểu học

Tiểu kết chương 1

Những cơ sở lí luận trên có tính định hướng cho chúng tôi nghiên cứu điều tra, phân tích thực trạng ở chương 2 và đề ra biện pháp quản lí hoạt động GDHN TKT tại trường Tiểu học thành phố Tuy Hòa tỉnh Phú Yên ở chương 3 của luận văn .

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC HOÀ NHẬP TRẺ KHUYẾT TẬT TẠI CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC

THÀNH PHỐ TUY HÒA, TỈNH PHÚ YÊN

2.1. Khái quát về quá trình khảo sát

2.1.1. Mục tiêu khảo sát

2.1.2. Nội dung khảo sát

2.1.3. Kế hoạch tổ chức khảo sát

2.1.4. Phương pháp khảo sát

2.1.5. Xử lí số liệu khảo sát

2.2. Khái quát về tình hình Kinh tế-Xã hội, Giáo dục và Đào tạo của thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên

2.2.1. Vị trí địa lí, điều kiện kinh tế-xã hội của thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên

2.2.1.1. Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên và dân cư

Hiện nay thành phố có 16 đơn vị hành chính, diện tích  tự nhiên 10.703 ha, dân số 162.278 người.

2.2.1.2. Điều kiện kinh tế – xã hội

Thành phố Tuy Hòa đang thực hiện các giải pháp đột phá trong phát triển kinh tế, làm điều kiện, tiền đề cho sự phát triển văn hóa xã hội toàn thành phố, trong đó có Giáo dục và Đào tạo.

2.2.2. Tình hình Giáo dục và Đào tạo của TP Tuy Hòa

Trong những năm qua, ngành GD và ĐT thành phố Tuy Hòa từng bước được phát triển một cách đồng bộ và toàn diện ở các bậc học và cấp học.

2.2.3. Tình hình Giáo dục cấp Tiểu học của thành phố Tuy Hòa

Phòng GD TP Tuy Hòa chỉ đạo các trường thực hiện đúng chương trình. Tiếp tục phát huy phương pháp dạy học theo hướng tích cực trong bối cảnh đổi mới căn bản và toàn diện, đảm bảo chuẩn kiến thức kỹ năng; điều chỉnh nội dung, yêu cầu các môn học, các hoạt động giáo dục linh hoạt, vừa sức, phù hợp đối tượng HS, chú trọng công tác GDHN ở cấp học đã được thực hiện từ nhiều năm.

2.2.3.1. Quy mô trường lớp, điều kiện, phương tiện phục vụ dạy học

Sau sáp nhập, hiện nay có 12 trường tiểu học, 04 trường tiểu học và THCS trên địa bàn TP Tuy Hòa.

Về cơ sở vật chất, trang thiết bị trường học: đầu tư CSVC chung đã được quan tâm nhưng CSVC phục vụ GDHN, dành cho TKT chưa được ngành quan tâm đầu tư đúng mức.

2.2.3.2. Đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên

Về cơ cấu, TP Tuy Hòa có 32 cán bộ quản lý, 960 GV. Hầu hết CBQL, GV tại các trường tiểu học trên toàn TP có kinh nghiệm làm việc từ 5 năm trở lên trong lĩnh vực giáo dục tiểu học.

2.2.3.3. Tình hình học sinh

Năm học 2019-2020, tổng số lớp: 489 lớp. Tổng số học sinh: 12541 học sinh. Trẻ khuyết tật học hòa nhập là 54 em.

2.3. Thực trạng hoạt động giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật tại các trường tiểu học thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên

2.3.1. Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên về giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật tại các trường Tiểu học thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên

Kết quả khảo sát cho thấy rất cần phải bồi dưỡng nâng cao nhận thức cho CBQL, GV và các đối tượng tham gia hoạt động.

2.3.2. Thực trạng công tác đánh giá, sàng lọc trẻ khuyết tật học hòa nhập và biên chế trẻ khuyết tật vào lớp tại các trường Tiểu học thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên.

Kết quả khảo sát cho thấy, công tác đánh giá, sàng lọc trẻ khuyết tật học hòa nhập và biên chế trẻ khuyết tật vào lớp tại các trường Tiểu học TP Tuy Hòa được thực hiện tương đối hiệu quả.

2.3.3. Thực trạng việc thực hiện chương trình giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật tại các trường Tiểu học thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên

Kết quả khảo sát cho thấy việc muốn thực hiện chương trình GDHN thật hiệu quả thì đòi hỏi cần có sự tăng cường phối hợp các lực lượng hỗ trợ giáo dục trong nhà trường để hỗ trợ cá nhân cho TKT.

2.3.4. Thực trạng hoạt động dạy học hòa nhập trẻ khuyết tật tại các trường Tiểu học thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên

Thực trạng hoạt động dạy học hòa nhập tại các trường Tiểu học TP Tuy Hòa có đạt hiệu quả.

2.3.5. Thực trạng hoạt động hỗ trợ cá nhân cho trẻ khuyết tật tại các trường Tiểu học thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên

Cần có những biện pháp khả thi để tác động đến hoạt động này nhằm thúc đẩy hoạt động hỗ trợ cá nhân được tiến hành hiệu quả hơn.

2.3.6. Thực trạng công tác kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật tại các trường Tiểu học thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên

Kết quả khảo sát mức độ thường xuyên và mức độ hiệu quả cho thấy rằng công tác kiểm tra đánh giá hoạt động GDHN thực hiện chưa thật sự hiệu quả.

2.3.7. Thực trạng điều kiện thực hiện giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật tại các trường Tiểu học thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên

2.3.7.1. Thực trạng về cơ sở vật chất phục vụ công tác GDHN

Từ kết quả khảo sát, một yêu cầu đặt ra cho người CBQL là phải có kế hoạch trang bị CSVC nhằm đảm bảo sự đồng bộ trong dạy học cho hai đối tượng HS bình thường và TKT,.

2.3.7.2. Thực trạng về chính sách và việc triển khai thực hiện chính sách đối với GDHN TKT

Từ thực tế, các trường lưu ý xây dựng tiêu chí thi đua, khen thưởng để động viên, khuyến khích đội ngũ làm công tác GDHN.

2.3.7.3. Thực trạng về đội ngũ CBQL, giáo viên tham gia công tác GDHN TKT tại trường Tiểu học

Thực tiễn đặt ra yêu cầu cần phải xây dựng và phát triển đội ngũ CBQL, GV nhằm nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ.

2.3.7.4. Thực trạng về công tác phối hợp các lực lượng trong GDHN TKT tại trường Tiểu học

Thực tế hiện nay, nội dung công tác phối hợp được thực hiện khá đồng đều nhưng hiệu quả không cao.

2.4. Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật tại các trường tiểu học thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên

2.4.1. Thực trạng quản lý công tác đánh giá, sàng lọc trẻ khuyết tật học hòa nhập và biên chế TKT vào lớp tại các trường Tiểu học thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên

Nhìn chung, hoạt động QL công tác đánh giá, sàng lọc TKT học hòa nhập và biên chế TKT vào lớp đều đạt hiệu quả ở mức tốt.

2.4.2. Thực trạng quản lý thực hiện chương trình giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật tại các trường Tiểu học thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên

Công tác QL thực hiện chương trình GDHN TKT tại các trường Tiểu học TP Tuy Hòa được thực hiện tốt.

2.4.3. Thực trạng quản lý hoạt động dạy học hòa nhập trẻ khuyết tật tại các trường Tiểu học thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên

Khảo sát cho thấy, công tác QL hoạt động DHHN TKT tại các trường Tiểu học TP Tuy Hòa đã triển khai có hiệu quả.

2.4.4. Thực trạng quản lý hoạt động hỗ trợ cá nhân cho trẻ khuyết tật tại các trường Tiểu học thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên

Chúng tôi nhận thấy việc QL hoạt động hỗ trợ cá nhân các trường tiểu học đạt hiệu quả chưa cao, thực hiện chưa đồng bộ.

2.4.5. Thực trạng quản lý công tác kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật tại các trường Tiểu học thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên

Kết quả khảo sát cho thấy các trường Tiểu học trên địa bàn TP Tuy Hoà làm chưa thật tốt công tác kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động GDHN TKT.

2.4.6. Thực trạng quản lý điều kiện thực hiện giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật tại các trường Tiểu học thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên

2.4.6.1. Thực trạng quản lý về cơ sở vật chất đáp ứng GDHN

Quản lý CSVC đáp ứng GDHN của các trường tiểu học thực hiện chưa đồng bộ; còn nhiều nội dung chưa thực hiện. Vì vậy, cần có những biện pháp hữu hiệu để tăng cường hiệu quả quản lý cơ sở vật chất đáp ứng GDHN cho các trường.

2.4.6.2. Thực trạng quản lý việc thực hiện chính sách đối với GDHN TKT

Các trường cần lưu ý xây dựng tiêu chí thi đua, khen thưởng để động viên, khuyến khích đội ngũ thực hiện công tác GDHN nhiều hơn nữa.

2.4.6.3. Thực trạng quản lý đội ngũ CBQL, GV tham gia công tác GDHN TKT

Để nâng cao chất lượng GDHN TKT trong những năm học đến cần chăm lo bồi dưỡng đội ngũ CBQL, GV và rất cần những biện pháp quyết liệt để thực hiện vấn đề đó.

2.4.6.4. Thực trạng quản lý công tác phối hợp các lực lượng trong GDHN TKT

Sự nghiệp giáo dục là sự nghiệp của toàn dân, mọi cá nhân, tổ chức và cộng đồng đều có trách nhiệm chăm lo cho sự nghiệp giáo dục. Công tác GDHN TKT tại các trường Tiểu học TP Tuy Hòa có sự phối hợp đạt mức trung bình.

2.5. Đánh giá chung

2.5.1. Những mặt mạnh

Hoạt động GDHN TKT tại các trường Tiểu học trên địa bàn TP Tuy Hòa đã có sự quan tâm đúng mức, thực hiện khá đồng bộ và hiệu quả nhất định. GDHN đã được triển khai khá đầy đủ đến các trường Tiểu học.

Công tác QL hoạt động GDHN của Hiệu trưởng được đánh giá cao về trình độ, năng lực, QL điều hành. QL hoạt động GDHN luôn có kế hoạch từ đầu năm học.

2.5.2. Những mặt còn tồn tại và nguyên nhân

Một số CBQL và GV chưa nhận thức đúng đắn về tầm quan trọng của công tác GDHN TKT. CBQL các trường Tiểu học chưa làm tốt vai trò tham mưu cho các cấp lãnh đạo trong công tác GDHN TKT.

Đội ngũ CBQL, GV được tập huấn chỉ dừng lại ở kiến thức cơ bản, chưa chuyên sâu.

Môi trường vật chất, TBDH phục vụ hoạt động dạy học hòa nhập còn nhiều hạn chế, bất cập.

Hoạt động hỗ trợ cá nhân chưa được chú trọng, chưa sắp xếp hợp lý.

Phần lớn các trường chưa có phòng nguồn hỗ trợ đặc biệt cũng là một bất cập ảnh hưởng đến chất lượng GDHN TKT.

Sự phối hợp giữa các lực lượng giáo dục còn nhiều hạn chế.

Công tác kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động GDHN TKT còn nhiều lúng túng, bất cập trong đánh giá.

Công tác QL GDHN TKT còn chưa chặt chẽ, chưa đi vào chiều sâu, còn mang tính hình thức, chỉ tập trung vào kế hoạch năm học mà chưa chú ý đến chiến lược phát triển của nhà trường.

Công tác GDHN TKT tại TP Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên còn bộc lộ nhiều hạn chế, vì vậy cần có những biện pháp mạnh mẽ, quyết liệt hơn nữa để mang lại chất lượng, hiệu quả trong công tác GDHN.

Tiểu kết chương 2

Nội dung chương 2 chúng tôi đã khảo sát, phân tích và bước đầu có những nhận định về thực trạng QL hoạt động GDHN TKT tại các trường Tiểu học TP Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên.

Chúng tôi coi đây là những cơ sở thực tiễn rất quan trọng, kết hợp cùng lí luận đã nghiên cứu, sẽ giúp chúng tôi đề xuất những biện pháp hợp lí, mang tính khả thi để góp phần nâng cao hiệu quả QL hoạt động GDHN TKT tại các trường Tiểu học TP Tuy Hòa trong thời gian tới. Những nội dung quan trọng này sẽ được trình bày ở chương 3.

CHƯƠNG 3

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC HOÀ NHẬP TRẺ KHUYẾT TẬT TẠI CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC THÀNH PHỐ TUY HÒA, TỈNH PHÚ YÊN

3.1. Nguyên tắc đề xuất biện pháp

3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống và đồng bộ

3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa và phát triển

3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính hợp lý và khả thi

3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả

3.1.5. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn

3.2. Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục hoà nhập trẻ khuyết tật tại các trường tiểu học thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên

3.2.1. Nâng cao nhận thức cho các đối tượng tham gia hoạt động giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật

3.2.1.1 Mục đích của biện pháp

Nâng cao nhận thức cho CBQL, GV và các lực lượng tham gia công tác GDHN TKT

3.2.1.2. Nội dung và cách thực hiện

* Nâng cao nhận thức của CBQL, GV về tầm quan trọng của hoạt động GDHN TKT

* Nâng cao nhận thức của các lực lượng phối hợp ngoài nhà trường về hoạt động GDHN TKT

3.2.2. Tăng cường bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên thực hiện hoạt động giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật

3.2.2.1 Mục đích của biện pháp

Xây dựng, phát triển đội ngũ CBQL, GV ở các trường tiểu học đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, có phẩm chất, năng lực, sẵn sàng tiếp nhận nhiệm vụ GDHN.

3.2.2.2. Nội dung và cách thực hiện

– Nâng cao năng lực cho đội ngũ CBQL, GV bằng việc tổ chức tốt công tác bồi dưỡng thường xuyên hàng năm.

– Tạo điều kiện cho giáo viên tham dự đầy đủ các lớp bồi dưỡng hè nói chung, bồi dưỡng về GDHN TKT nói riêng hàng năm của ngành.

– Nhà trường cần phối hợp tổ chức các buổi hội thảo chuyên đề về GDHN TKT nhằm đúc kết, trao đổi kinh nghiệm giữa các giáo viên, giữa các trường với nhau để từng bước nâng cao chất lượng GDHN TKT.

3.2.3. Cải thiện môi trường giáo dục hòa nhập thân thiện, đảm bảo cơ sở vật chất phù hợp phục vụ giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật

3.2.3.1 Mục đích của biện pháp

Mục đích của việc xây dựng môi trường GDHN thân thiện là giúp trẻ có cơ hội phát triển tối đa khả năng của mình

3.2.3.2. Nội dung và cách thực hiện

*Cải thiện môi trường giáo dục

– Đối với TKT, cần xây dựng một môi trường an toàn về tâm lí và sinh hoạt, xây dựng môi trường tiếp cận thuận lợi cho trẻ.

*Đảm bảo các điều kiện CSVC và TBDH

Tận dụng hợp lí nguồn ngân sách Nhà nước, tranh thủ tối đa sự hỗ trợ, huy động sự đóng góp từ PHHS và các lực lượng XH để hỗ trợ hoạt động dạy và học.

3.2.4. Chú trọng đổi mới hoạt động hỗ trợ cá nhân trong dạy học hòa nhập trẻ khuyết tật

3.2.4.1 Mục đích của biện pháp

Các hoạt động hỗ trợ cá nhân sẽ giúp đáp ứng những nhu cầu đặc biệt của TKT.

3.2.4.2. Nội dung và cách thực hiện

Trong các hoạt động can thiệp, hỗ trợ cá nhân thì mục tiêu, nội dung, phương pháp tổ chức hoạt động được xây dựng trên cơ sở nhu cầu, đặc điểm của từng TKT, do vậy có thể đem lại hiệu quả cao hơn trong thực hiện các mục tiêu giáo dục TKT.

3.2.5. Xúc tiến việc xây dựng và vận hành phòng hỗ trợ đặc biệt trong hoạt động giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật

3.2.5.1 Mục đích của biện pháp

Thành lập phòng hỗ trợ đặc biệt tạo nên hệ thống hỗ trợ kĩ thuật tăng cường chất lượng hòa nhập cho học sinh có nhu cầu giáo dục đặc biệt.

3.2.5.2. Nội dung và cách thực hiện

– Thành lập phòng hỗ trợ đặc biệt theo mô hình chức năng tại trường tiểu học.

3.2.6. Tăng cường phối hợp các lực lượng giáo dục trong hoạt động giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật

3.2.6.1 Mục đích của biện pháp

Thực hiện phối hợp các lực lượng GD trong việc quản lí GDHN TK giúp hiệu trưởng nhà trường tổ chức, chỉ đạo thực hiện có hiệu quả kế hoạch GDHN TKT.

3.2.6.2. Nội dung và cách thực hiện

Trong sự phối hợp các lực lượng, nhà trường phải là đầu mối, thiết lập các mối quan hệ với các ngành, các lực lượng trong cộng đồng để thực hiện mục đích GDHN TKT của địa phương.

3.2.7. Đổi mới việc quản lý công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động GDHN TKT

3.2.7.1 Mục đích của biện pháp

Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá kết quả GDHN một mặt nâng cao chất lượng, một mặt dựa vào kết quả kiểm tra để thu thập thông tin phục vụ cho công tác lập kế hoạch tiếp theo.

3.2.7.2. Nội dung và cách thực hiện

Đổi mới về quan điểm đánh giá đối với công tác GDHN; đổi mới về hình thức kiểm tra đánh giá; đổi mới về phương pháp đánh giá; xây dựng quy trình kiểm tra, đánh giá phù hợp với thực tiễn GDHN của địa phương.

3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp

Các biện pháp trên tương ứng với các chức năng của quản lí giáo dục, nó có quan hệ biện chứng với nhau, biện pháp này là điều kiện, là tiền đề của biện pháp kia và ngược lại.

3.4. Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp

3.4.1. Mô tả quá trình khảo nghiệm

3.4.1.1. Mục đích khảo nghiệm

Thông qua ý kiến trao đổi, đánh giá của các CBQL, GV có kinh nghiệm, tác giả đề tài xác định được tính cấp thiết, tính khả thi của từng biện pháp quản lí công tác GDHN TKT cấp tiểu học đã được đề xuất ở trên.

3.4.1.2. Nội dung khảo nghiệm

Khảo sát tính cấp thiết và tính khả thi của từng biện pháp.

3.4.1.3. Cách tiến hành

Sử dụng hệ thống phiếu thăm dò, tác giả trưng cầu ý kiến đánh giá của CBQL phòng GD và ĐT, CBQL và GV trường tiểu học ở TP Tuy Hòa, Phú Yên, phỏng vấn chuyên gia GDĐB.

3.4.2. Kết quả khảo nghiệm

Kết quả khảo nghiệm thể hiện rất cấp thiết và rất khả thi của các biện pháp đề xuất trong luận văn.

Tiểu kết chương 3

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận quản lý hoạt động GDHN TKT, thực trạng quản lý hoạt động GDHN TKT tại các trường Tiểu học thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên, luận văn đã đề xuất bảy biện pháp quản lý hoạt động GDHN TKT tại các trường Tiểu học thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý hoạt động GDHN TKT trên địa bàn.

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

1. KẾT LUẬN

1.1. Về lý luận

Các nghiên cứu và thực tiễn cuộc sống cho thấy trong bất kỳ xã hội nào cũng luôn tồn tại một bộ phận người khuyết tật trong cộng đồng, trong đó có TKT. TKT tuy có những khiếm khuyết, nhưng vẫn có những điểm mạnh và khả năng phát triển. Nếu được sự can thiệp, hỗ trợ phù hợp và thực hiện GDHN đúng cách thì TKT có thể hoà nhập cùng cộng đồng, cùng học tập, sinh hoạt vui chơi, giao tiếp và cùng phát triển.

GDHN được xác định là hướng tiếp cận chính trong công tác giáo dục TKT ở nhiều nước trên thế giới trong đó có Việt Nam. GDHN là tư tưởng nhân văn cao đẹp, là mô hình giáo dục phù hợp nhất, tạo điều kiện tốt nhất cho trẻ khuyết tật được phát triển tối đa khả năng và hòa nhập xã hội.

GDHN TKT là một quá trình lâu dài và cần tính đến sự phát triển bền vững, nó đòi hỏi sự phối hợp tham gia của nhiều lực lượng xã hội và cần có sự đầu tư thích đáng của chính quyền các cấp; trong đó, ngành giáo dục là cơ quan chủ quản, chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các hoạt động giáo dục, chủ động tham mưu, phối hợp với các ban ngành để có biện pháp quản lí công tác GDHN ở các trường tiểu học nhằm nâng cao chất lượng GDHN của địa phương.

1.2. Về thực tiễn

Với kết quả khảo sát thực trạng về việc QL hoạt động GDHN TKT tại các trường tiểu học TP Tuy Hoà, tỉnh Phú Yên cho thấy: GDHN ở TP Tuy Hoà đã triển khai thực hiện từ nhiều năm, đạt được những kết quả nhất định, chất lượng GDHN có những chuyển biến tích cực, công tác QL GDHN của nhà trường từng bước ổn định. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, công tác QL vẫn còn những hạn chế và cần phải khắc phục như: hoạt động hỗ trợ cá nhân còn nhiều lúng túng; chưa có phòng nguồn để tiến hành hoạt động GDHN; CSVC, TBDH chưa được đầu tư nhiều, chưa đáp ứng được yêu cầu của GDHN TKT; công tác bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên dạy hoà nhập TKT mới chỉ dừng lại ở kiến thức cơ bản, chưa chuyên sâu; sự phối hợp các lực lượng xã hội trong GDHN chưa được quan tâm nhiều, các biện pháp QL GDHN TKT đã thực hiện ở nhà trường chưa đồng bộ và triệt để.

Để nâng cao hiệu quả việc QL công tác GDHN TKT tại các trường Tiểu học cần tiến hành thực hiện một cách đồng bộ, linh hoạt và thống nhất các biện pháp đề ra, đặc biệt quan tâm các chức năng QL: Tăng cường công tác kế hoạch hoá; đẩy mạnh công tác tổ chức; chú trọng việc chỉ đạo, phối hợp thực hiện; tập trung thực hiện công tác kiểm tra, đánh giá trong GDHN TKT.

2. KHUYẾN NGHỊ

2.1. Đối với Uỷ ban nhân dân tỉnh Phú Yên và Uỷ ban nhân dân thành phố Tuy Hoà

– Chỉ đạo các Sở, Ban, Ngành phối hợp thực hiện GDHN TKT của tỉnh.

– Tích cực, tranh thủ sự hợp tác giúp đỡ của các tổ chức trong và ngoài nước để tăng cường nguồn lực cho GDHN của tỉnh cũng như địa phương.

– Ban hành những qui định, hướng dẫn về thực hiện chế độ hỗ trợ cán bộ, giáo viên làm công tác GDHN TKT.

2.2. Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Phú Yên

– Tiếp tục chỉ đạo sâu sát chuyên môn về GDHN cho các cơ sở giáo dục bậc Tiểu học để nắm bắt tình hình và xây dựng kế hoạch trong quản lý hoạt động GDHN TKT.

– Tập huấn, bồi dưỡng và nâng cao ý thức tự bồi dưỡng cho cán bộ quản lý, giáo viên về các vấn đề liên quan đến GDHN TKT bậc Tiểu học.

– Có văn bản hướng dẫn và chỉ đạo cụ thể việc phối hợp, hỗ trợ của Trung tâm Hỗ trợ phát triển Giáo dục hòa nhập tỉnh với các cơ sở giáo dục bậc Tiểu học trong việc thực hiện GDHN TKT.

– Hỗ trợ và có văn bản chỉ đạo các trường Tiểu học trong việc thành lập Phòng hỗ trợ GDHN TKT.

2.3. Đối với Phòng Giáo dục và Đào tạo TP Tuy Hòa

– Tham mưu cho Ủy ban nhân dân cùng cấp xây dựng và phê duyệt kế hoạch huy động TKT ra lớp trên địa bàn TP.

– Chỉ đạo các đơn vị thực hiện đầy đủ các chế độ cho GV dạy hòa nhập TKT.

– Giám sát việc thực hiện chế độ, chính sách cho TKT.

– Tiếp tục tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng kiến thức cơ bản về GDHN cho GV tiểu học. Đồng thời, mở các lớp tập huấn, bồi dưỡng nâng cao cho GV cốt cán cấp TP.

2.5. Đối với các trường Tiểu học thành phố Tuy Hòa

– Tăng cường tuyên truyền, quán triệt tinh thần của Thông tư số 03/2018/TT-BGDĐT và Công văn số 183/SGDĐT-GDTiH ngày 22 tháng 3 năm 2018 của Sở Giáo dục và Đào tạo về việc triển khai thực hiện thông tư 03/2018/TT-BGDĐT đến tất cả CBQL, GV, nhân viên, PH và HS nhằm nâng cao nhận thức của mọi người về GDHN. Duy trì việc tuyên truyền các văn bản liên quan đến người khuyết tật (quyền và nghĩa vụ, công tác chăm sóc, giáo dục, chế độ chính sách…) cho GV, PH nắm rõ để thực hiện.

– Để từng bước nâng cao chất lượng và hiệu quả GDHN TKT, hiệu trưởng nhà trường cần thực hiện tốt các chức năng QLGD: xây dựng kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo thực hiện kế hoạch và thường xuyên kiểm tra, đánh giá trong tất cả các hoạt động GDHN TKT.

– Cần tập trung hơn nữa công tác bồi dưỡng, tạo nguồn đội ngũ giáo viên giảng dạy GDHN TKT và nhân viên hỗ trợ hòa nhập. Bên cạnh đó cần quan tâm đến điều kiện, đặc điểm riêng biệt của từng trường mà linh hoạt thực hiện.

– Chủ trương xây dựng và vận hành phòng hỗ trợ đặc biệt, xem đây là một phòng chức năng cần thiết của nhà trường.

– Cần quan tâm đến sự phối hợp với các lực lượng giáo dục bên ngoài nhà trường trong công tác GDHN TKT để hỗ trợ GV trong việc chăm sóc, giáo dục TKT.

LIỆN HỆ:

SĐT+ZALO: 0935568275

E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\GIAO DUC HOC\K37 PHU YEN\TRAN THI TRUC MAI (R)\SAU BAO VE\TOM TAT

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *