Quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh ở các trường bán trú trung học cơ sở trên địa bàn huyện Tu Mơ Rông tỉnh Kon Tum
Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8, Ban Chấp hành Trung ương khóa XI (Nghị quyết số 29-NQ/TW) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập quốc tế khẳng định: “Phát triển giáo dục và đào tạo là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài. Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học. Học đi đôi với hành; lý luận gắn với thực tiễn; giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội”. [12; tr2]
Tiêu chí đầu tiên của phát triển phẩm chất học sinh là tinh thần yêu nước. Một trong những yêu cầu cần đạt của tiêu chí này là học sinh phải biết yêu thiên nhiên và có những việc làm thiết thực bảo vệ thiên nhiên. Trong Nghị quyết đại hội đảng lần thứ XIII có đánh giá về lĩnh vực quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường và khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu còn bất cập. Hiện nay tình hình môi trường ở nước ta đang bị ô nhiễm trầm trọng, ô nhiễm nguồn nước, ô nhiễm không khí, ô nhiễm đất. Chính vì vậy đội ngũ cán bộ quản lý cần xác định rõ việc giáo dục bảo vệ môi trường nói chung, bảo vệ thiên nhiên, tài nguyên đa dạng sinh học nói riêng, là vấn đề cần thiết, cấp bách và bắt buộc thực hiện giảng dạy trong trường Phổ thông. Vì nó cung cấp cho HS những kiến thức cơ bản có liên quan đến môi trường, sự ô nhiễm môi trường, biện pháp giảm thiểu ô nhiễm… tăng cường sự hiểu biết về mối quan hệ tác động qua lại giữa con người với tự nhiên trong sinh hoạt và lao động sản xuất, góp phần hình thành ở học sinh ý thức và đạo đức mới đối với môi trường, có thái độ và hành động đúng đắn để bảo vệ môi trường.
Trong những năm gần đây nội dung giáo dục bảo vệ môi trường đã được giảng dạy tích hợp vào các môn học ở trường THCS nói chung và các trường THCS bán huyện Tu Mơ Rông, tỉnh Kon Tum nói riêng. Tuy vậy, vẫn còn nhiều học sinh chưa có ý thức trách nhiệm với môi trường, chưa thể hiện hành động trong việc bảo vệ môi trường. Vấn đề giữ gìn vệ sinh nơi công cộng, khu dân cư, miền núi đặc biệt khó khăn và cả trong trường học của HS còn nhiều yếu kém như: vứt rác bừa bãi, sử dụng nước sạch lãng phí và ý thức tự giữ gìn vệ sinh cá nhân của HS chưa thực sự trở thành thói quen trong sinh hoạt hằng ngày.
Huyện Tu Mơ Rông, tỉnh Kon Tum đang xây dựng và phát triển. Vì vậy cần nâng cao năng lực quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường ở các trường học và nâng cao ý thức bảo vệ môi trường cho các em HS trong địa bàn huyện đặc biệt là học sinh người dân tộc thiểu số ở các trường bán trú THCS trên địa bàn huyện.
Xuất phát từ lý do nêu trên, tôi chọn đề tài “Quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh ở các trường bán trú trung học cơ sở trên địa bàn huyện Tu Mơ Rông, tỉnh Kon Tum” để nghiên cứu.
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về thực tiễn quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh người dân tộc thiểu số ở các trường bán trú THCS huyện Tu Mơ Rông, tỉnh Kon Tum góp phần nâng cao hiệu quả giáo dục cho học sinh.
3. Khách thể nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu: Hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh người dân tộc thiểu số ở các trường bán trú THCS huyện Tu Mơ Rông.
3.2. Đối tượng nghiên cứu: Quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh người dân tộc thiểu số ở các trường bán trú THCS huyện Tu Mơ Rông, tỉnh Kon Tum.

4. Giả thuyết khoa học
Quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường ở các trường bán trú THCS huyện Tu Mơ Rông, tỉnh Kon Tum còn nhiều bất cập, chưa phát huy hết được sức mạnh tổng thể của các bộ phận, tổ chức trong và ngoài nhà trường để giáo dục hình thành ý thức BVMT cho học sinh. Hiệu quả của việc giáo dục BVMT cho HS các trường bán trú THCS sẽ được nâng cao nếu thực hiện một cách đồng bộ và hợp lý: Nâng cao nhận thức cho CBQL và GV, quản lý dạy và học tích hợp, quản lý các hình thức giáo dục BVMT, phối hợp các tổ chức trong và ngoài nhà trường trong các hoạt động giáo dục BVMT cho HS.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu lý luận về hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh người dân tộc thiểu số ở các trường bán trú trung học cơ sở huyện Tu Mơ Rông.
5.2. Khảo sát thực trạng hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường và các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh dân tộc thiểu số ở các trường bán trú trung học cơ sở huyện Tu Mơ Rông, tỉnh Kon Tum.
5.3. Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh dân tộc thiểu số ở các trường bán trú trung học cơ sở huyện Tu Mơ Rông, tỉnh Kon Tum.
6. Phương pháp nghiên cứu
6.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
Để xây dựng cơ sở lý luận của đề tài, tôi đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu lý thuyết sau đây:
6.1.1. Nghiên cứu văn kiện, văn bản, tài liệu liên quan đến giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh người dân tộc thiểu số ở các trường bán trú trung học cơ sở.
6.1.2. Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết.
6.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Để khảo sát, đánh giá thực trạng hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường và quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh dân tộc thiểu số ở các trường bán trú THCS huyện Tu Mơ Rông, tỉnh Kon Tum, chúng tôi đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu thực tiễn sau đây:
6.2.1. Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi;
6.2.2. Phương pháp chuyên gia.
6.2.3. Phương pháp phân tích và tổng kết kinh nghiệm.
6.3. Phương pháp thống kê toán học nhằm xử xý kết quả điều tra, khảo nghiệm: Để xử lý kết quả khảo sát và khảo nghiệm.
7. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu về hoạt động giáo dục BVMT cho HS người dân tộc thiểu số ở các trường bán trú THCS huyện Tu Mơ Rông, tỉnh Kon Tum trong thời gian từ năm 2021 đến năm 2023.
Chủ thể nghiên cứu là Hiệu trưởng các trường bán trú THCS.
Đối tượng khảo sát là, CBQL, giáo viên, học sinh người dân tộc thiểu số ở các trường bán trú THCS của 3 trường: PTDTBT THCS Đăk Sao, PTDTB THCS Tu Mơ Rông, PTDTBT THCS Đăk Na, và Cán bộ phụ trách tài nguyên môi trường huyện Tu Mơ Rông, tỉnh Kon Tum.
8. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung chính luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh người dân tộc thiểu số ở các trường bán trú THCS
Chường 2: Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho HS người dân tộc thiểu số ở các trường bán trú THCS huyện Tu Mơ Rông, tỉnh Kon Tum.
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho HS người dân tộc thiểu số ở các trường bán trú THCS huyện Tu Mơ Rông, tỉnh Kon Tum.
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
Hiện tượng biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường là vấn đề nóng bỏng trên toàn cầu. Công tác
Năm 1892, giáo sư Patrick Geddes – một nhà thực vật học người Scotland ở nước Anh đã hình thành khái niệm giáo dục môi trường.
Năm 1975 tại Hội nghị ở Belgrade, giáo dục môi trường mới được định nghĩa trên quy mô toàn cầu. Từ đó đến nay, ý nghĩa và khái niệm giáo dục môi trường đã có nhiều thay đổi. Giáo dục môi trường hiện đại, như định nghĩa của Hiệp hội giáo dục môi trường Bắc Mỹ năm 1993 là “một quá trình giúp người học tiếp thu kiến thức, kỹ năng và những kinh nghiệm môi trường tích cực để có thể phân tích vấn đề, đánh giá lợi ích và rủi ro, đưa ra những quyết định được thông tin đầy đủ, và thực hiện những hành động có trách nhiệm nhằm đạt được và duy trì chất lượng môi trường”. [10; tr4]
Tháng 10/1975 tại Nam Tư, hội thảo quốc tế về giáo dục môi trường tại Nam Tư do IEEP tổ chức đã đưa ra 1 nghị định chung và tuyên bố về những mục tiêu và những nguyên tắc hướng dẫn giáo dục môi trường.
Tại Hội nghị thượng đỉnh về Trái Đất vấn đề giáo dục môi trường lại được khẳng định và đưa vào chương trình nghị sự 21 về GD-ĐT và nhận thức của công chúng với yêu cầu: “đưa khái niệm môi trường và phát triển, kể cả khái niệm dân số vào tất cả các chương trình giáo dục. Lôi cuốn trẻ em vào các công trình nghiên cứu về sức khỏe và môi trường. Xây dựng các chương trình đào tạo cho học sinh sinh viên” [25; tr5]
Tháng 11/1976 ở Châu Á, cuộc hội thảo giáo dục môi trường cũng được tiến hành tại Bangkok tập trung vào 4 lĩnh vực: Chương trình cho giáo dục môi trường; đào tạo nhân lực cho giáo dục môi trường; giáo dục môi trường không chính quy; các tài liệu cho giáo dục môi trường. (Nguồn tư liệu internet)
Tháng 11/1986 hội thảo UNEP lại tổ chức hội thảo Bangkok với sự tham gia của nhiều chuyên gia về “phát triển chương trình hành động cho GD-ĐT môi trường ở khu vực Châu Á – Thái Bình Dương. (Nguồn tư liệu internet)
Hiện nay có rất nhiều tổ chức và cá nhân tham gia vào nghiên cứu về lĩnh vực môi trường và giáo dục bảo vệ môi trường như:
Về tổ chức: Bộ GD-ĐT đã thành lập đơn vị đào tạo và nghiên cứu về môi trường trên toàn quốc bao gồm các viện, khoa và trung tâm môi trường để thực hiện các công tác giáo dục, đào tạo cán bộ và nghiên cứu về bảo vệ môi trường.
Năm 2015 Cao Hữu Công nghiên cứu về “Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh các trường tiểu học quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng”.
Năm 2015 Lương Văn Thương nghiên cứu về “Biện pháp quản lý công tác giáo dục bảo vệ môi trường ở các trường trung học phổ thông thành phố Pleiku tỉnh Gia Lai”.
Năm 2020 Nguyễn Thị Bích Hợp nghiên cứu về “quản lý hoạt động phối hợp các lực lượng giáo dục học sinh bảo vệ môi trường tại trường trung học cơ sở Tân Minh, Thường Tín, Hà Nội”.
Năm 2020 Ngô Thượng Minh nghiên cứu về “Quản lý hoạt động giáo dục môi trường cho học sinh ở các trường trung học phổ thông thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên”.
1.2. Các khái niệm chính của đề tài
Quản lý hoạt động Giáo dục bảo vệ môi trường là sự tác động có mục đích của chủ thể quản lý(Cơ quan quản lý giáo dục cấp trên và Hiệu trưởng) lên đối tượng quản lý(các thành viên của nhà tường) để tổ chức, phối hợp hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường nhằm đạt mục tiêu đề ra.
1.3. Lý luận về hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh Trung học cơ sở
a/ Mục tiêu chung
Nhận thức: Giáo dục bảo vệ môi trường nhằm giúp cho học sinh có sự hiểu biết bản chất của các vấn đề môi trường, nhận thức được tầm quan trọng của các vấn đề môi trường, có ý thức việc bảo vệ môi trường.
Kiến thức: Trang bị cho học sinh những khái niệm cơ bản về môi trường và bảo vệ môi trường, kiến thức về môi trường.
Thái độ, hành vi: giáo dục những tình cảm, mối quan tâm trong việc cải thiện và bảo vệ môi trường; tinh thần trách nhiệm trước những vấn đề về môi trường và có những hành động thích hợp giải quyết vấn đề.
Kĩ năng: Rèn luyện những kĩ năng giải quyết các vấn đề môi trường cũng như cách thuyết phục các thành viên khác cùng tham gia.
Năng lực: Có năng lực đánh giá để nhận ra các vấn đề về môi trường và có hành động thích hợp ngăn chặn và giải quyết vấn đề môi trường.
a/ Giáo dục trung học, nội dung giáo dục bảo vệ môi trường được tích hợp trong các môn: Hóa học, Sinh học, Địa lý, Ngữ văn, Giáo dục công dân, Vật lí, công nghệ.
b/ Giáo dục bảo vệ môi trường thông qua các hoạt động ngoại khóa
Tổ chức các hoạt động ngoại khóa về giáo dục bảo vệ môi trường như:
- Câu lạc bộ về giáo dục bảo vệ môi trường: Sinh hoạt theo các chủ đề bảo vệ rừng, bảo vệ động vật hoang dã, sử dụng năng lượng sạch,…
- Hoạt động tham quan theo chủ đề: Vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, công viên, vườn thú, danh lam thắng cảnh, nơi xử lí rác, nhà máy, du lịch biển…
- Điều tra, khảo sát, nghiên cứu tình hình môi trường địa phương, đề xuất phương án xử lí.
- Hoạt động trồng cây, xanh hoá nhà trường (tổ chức nhân dịp tết trồng
cây, ngày Môi trường thế giới 5/6,…).
– Tổ chức thi tìm hiểu về môi trường; tổ chức sáng tác, các hoạt động Văn hoá, văn nghệ về chủ đề môi trường.
a/ Phương pháp giáo dục bảo vệ môi trường thông qua giờ học trên lớp hay trong phòng thí ngiệm
b/ Giáo dục bảo vệ môi trường thông qua hoạt động ngoại khóa bằng phương pháp tham quan, điều tra. khảo sát. nghiên cứu, hoạt động thực tiễn
c/ Hợp tác và liên kết giữa gia đình và cộng đồng địa phương trong các hoạt động về giáo dục bảo vệ môi trường
Các lực lượng tham gia hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh THCS trong phạm vi nhà trường bao gồm Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và toàn thể các thành viên của nhà trường. Ngoài ra còn có các lực lượng của gia đình và xã hội.
Tổ chức kiểm tra bằng nhiều hình thức kiểm tra định kỳ, kiểm tra đột xuất, kiểm tra kết quả nhận thức của học sinh. Nhằm tránh việc dạy học giáo dục BVMT một cách hình thức, không thiết thực, không hiệu quả.
1.4. Quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh các trường Trung học cơ sở
Quản lý mục tiêu giáo dục bảo vệ môi trường là tác động có định hướng của chủ thể quản lý lên các thành tố tham gia vào quá trình hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường nhằm thực hiện có hiệu quả mục tiêu của hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường, hướng đến mục tiêu giáo dục toàn diện, hình thành nhân cách cho học sinh.
Quản lý nội dung giáo dục bảo vệ môi trường qua môn học: Mỗi môn học giáo viên lựa chọn nội dung tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường phù hợp. Cùng một vấn đề về ô nhiễm môi trường nhưng ở mỗi môn học khai thác ở một khía cạnh khác nhau. Đảm bảo tính thực tiễn, tính đặc thù của bộ môn, dễ hiểu, dễ tiếp thu không gây quá tải cho môn học.
a/ Quản lý phương pháp hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường
b/ Tổ chức thực hiện hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường
1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh các trường Trung học cơ sở
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CHO HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG THCS BÁN TRÚ HUYỆN TUMRONG, TỈNH KON TUM
2.1. Mô tả quá trình điều tra khảo sát
Tiến hành nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh người dân tộc thiểu số ở các trường bán trú THCS huyện Tu Mơ Rông, Tỉnh Kon Tum tác giả xin giới thiệu khái quát quá trình điều tra khảo sát thực trạng quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh như sau:
Đánh giá thực trạng hoạt động giáo dục bảo vệ môi trườngvàthực trạng quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh người dân tộc thiểu số ở các trường bán trú THCS huyện Tu Mơ Rông, Tỉnh Kon Tum . Từ kết quả đánh giá rút ra được điểm mạnh, điểm yếu, nguyên nhân của điểm yếu để xây dựng các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh người dân tộc thiểu số ở các trường bán trú THCS huyện Tu Mơ Rông, Tỉnh Kon Tum .
Khảo sát thực trạng nhận thức của CBQL, GV và HS về vai trò của việc giáo dục bảo vệ môi trường vùng núi huyện Tu Mơ Rông, Tỉnh Kon Tum.
Khảo sát thực trạng về nội dung giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh người dân tộc thiểu số ở các trường bán trú THCS huyện Tu Mơ Rông, Tỉnh Kon Tum.
Khảo sát thực trạng phương pháp, hình thức giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh người dân tộc thiểu số ở các trường bán trú THCS huyện Tu Mơ Rông, Tỉnh Kon Tum.
Khảo sát thực trạng sự phối hợp của các lực lượng tham gia hoạt động dục bảo vệ môi trường cho học sinh người dân tộc thiểu số ở các trường bán trú THCS huyện Tu Mơ Rông, Tỉnh Kon Tum.
Khảo sát thực trạng kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh người dân tộc thiểu số ở các trường bán trú THCS huyện Tu Mơ Rông, Tỉnh Kon Tum .
Khảo sát thực trạng quản lý nội dung giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh người dân tộc thiểu số ở các trường bán trú THCS huyện Tu Mơ Rông, Tỉnh Kon Tum.
Khảo sát thực trạng quản lý phương pháp, hình thức giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh người dân tộc thiểu số ở các trường bán trú THCS huyện Tu Mơ Rông, Tỉnh Kon Tum.
Khảo sát thực trạng quản lý kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh người dân tộc thiểu số ở các trường bán trú THCS huyện Tu Mơ Rông, Tỉnh Kon Tum.
Khảo sát thực trạng của các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh người dân tộc thiểu số ở các trường bán trú THCS huyện Tu Mơ Rông, Tỉnh Kon Tum.
– Khách thể khảo sát:
+ 120 khách thể gồm có 9 CBQL và 111 giáo viên của 3 trường bán trú THCS Huyện Tu Mơ Rông.
+ 150 học sinh các khối 6,7,8,9 tại 3 trường bán trú THCS Huyện Tu Mơ Rông, Tỉnh Kon Tum.
– Địa bàn khảo sát: 3 trường bán trú THCS Huyện Tu Mơ Rông, Tỉnh Kon Tum. là các trường: PTDTBT TH-THCS Đăk Na, PTDTBT TH-THCS Đăk Sao, PTDTBT TH-THCS Tu Mơ Rông.
– Tiến hành điều tra thực trạng bằng các phiếu hỏi đối với 120 cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên và các phiếu hỏi đối với 150 học sinh của 3 trường bán trú THCS Huyện Tu Mơ Rông, Tỉnh Kon Tum. Do tình hình dịch bệnh nên tác giả thực hiện khảo sát bằng hình thức trực tuyến. Sử dụng phần mềm Google Drive.
– Xử lý số liệu và phân tích kết quả: Sử dụng phần mềm SPSS để tính tỉ lệ phần trăm, điểm trung bình các mức độ đánh giá. Tính độ lệch chuẩn của các mức đánh giá. Phân tích so sách giữa các biến. Xác định tính tương quan giữa các biến.
2.2. Khái quát về điều kiện tự nhiên, KT-XH và giáo dục đào tạo huyện Huyện Tu Mơ Rông, Tỉnh Kon Tum.
F:\DỮ LIỆU MỚI CẦN ĐỔI TÊN VÀ ĐĂNG 2025\TAI LIEU C YEN-2024\THAY PHU\LOP MOI NGAY 23.11\Quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh ở các trường bán trú trung học cơ sở trên địa bàn huyện Tu Mơ Rông, tỉnh Kon Tum

