Quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh chuyên ngành tại trường Trung cấp Kỹ thuật Quảng Ngãi
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay Việt Nam đang trên đà phát triển, đã hội nhập với thế giới và khu vực trong tất cả các lĩnh vực. Do đó, sự hiểu biết ngôn ngữ của các nước trở thành một điều kiện không thể thiếu. Chính vì vậy, ngoại ngữ là chìa khóa quan trọng trong mọi lĩnh vực, là phương tiện giao lưu ở các nước trên thế giới. Hơn lúc nào hết, tiếng Anh được xem như một ngôn ngữ phổ thông nhất, là phương tiện đặc biệt hữu ích phục vụ cho việc giao tiếp, trao đổi kinh tế, văn hóa trên toàn thế giới. Đối với nước ta, việc dạy và học tiếng Anh đã và đang được đặc biệt chú trọng ở tất cả các bậc học.
Nhận thấy được tầm quan trọng của tiếng Anh, Bộ GD & ĐT đã quy định tiếng Anh là môn học bắt buộc trong chương trình giáo dục phổ thông và trong chương trình đào tạo dành cho sinh viên trung cấp, cao đẳng và đại học. Ngày 30 tháng 10 năm 2008, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 1400/QĐ-TTg về việc phê duyệt Đề án “Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008 – 2020” với mục tiêu chung là “Đổi mới toàn diện việc dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân, triển khai chương trình dạy và học ngoại ngữ mới ở các cấp học, trình độ đào tạo, nhằm đến năm 2015 đạt được một bước tiến rõ rệt về trình độ, năng lực sử dụng ngoại ngữ của nguồn nhân lực nhất là đối với một số lĩnh vực ưu tiên. Đến năm 2020, đa số thanh niên Việt Nam tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng và đại học có đủ năng lực ngoại ngữ sử dụng độc lập, tự tin trong giao tiếp, học tập, làm việc trong môi trường hội nhập, đa ngôn ngữ, đa văn hoá; biến ngoại ngữ trở thành thế mạnh của người dân Việt Nam, phục vụ sự nghiệp CNH – HĐH đất nước”.
Với bối cảnh nền kinh tế mở cửa, hội nhập như hiện nay, ngày càng nhiều các doanh nghiệp nước ngoài đầu tư sang thị trường Việt Nam, mang lại rất nhiều cơ hội việc làm cho các lao động trẻ.
Khu Kinh tế Dung Quất và các Khu Công nghiệp Quảng Ngãi là một trong những vị thế hàng đầu các Khu Kinh tế ven biển và là hạt nhân kinh tế trong Vùng Kinh tế trọng điểm miền Trung. Phấn đấu giai đoạn 2016 – 2020, Khu Kinh tế Dung Quất thu hút đầu tư trên nhiều lĩnh vực góp phần giải quyết việc làm cho khoảng 35.000 lao động. Nhưng phần lớn các tập đoàn, công ty nước ngoài khi đầu tư vào Việt Nam cũng đòi hỏi lao động có khả năng sử dụng bằng tiếng Anh. Những đòi hỏi của thời đại công nghiệp, công nhân phải sử dụng kỹ năng trí tuệ nhiều hơn là dùng cơ bắp, sức lực. Sức lao động được giải phóng với sự trợ giúp đắc lực của hệ thống máy móc. Trong nhà máy, mệnh lệnh sản xuất được hiển thị bằng tiếng Anh qua hệ thống máy móc tự động hóa, nếu người lao động không biết, không hiểu thì không thể vận hành được.
Ý thức được tầm quan trọng của việc học tiếng Anh đối với lực lượng công nhân kỹ thuật trong xã hội, trường Trung cấp Kỹ thuật Quảng Ngãi đã xây dựng nội dung chương trình môn học trình độ trung cấp tại trường có học phần Tiếng Anh chuyên ngành cho tất cả các ngành nghề. Môn học này sẽ được giảng dạy sau khi học sinh học xong môn Tiếng Anh cơ bản và có số giờ giảng dạy là 45 giờ/lớp. Tuy nhiên, trong thời gian qua, việc dạy và học cũng như việc quản lý dạy và học tiếng Anh chuyên ngành tại các trường trung cấp nói chung và trường Trung cấp Kỹ thuật Quảng Ngãi nói riêng còn nhiều bất cập. Giáo viên phần lớn chỉ nặng về truyền thụ kiến thức đơn thuần và sử dụng phương pháp dạy học theo kiểu truyền thống. Vì thế, đa số học sinh thường chú trọng đến việc học văn phạm và từ vựng riêng lẻ, các bài tập được lặp đi lặp lại một cách máy móc, học thuộc lòng một cách thụ động, không mang lại hứng thú cho người học. Công tác quản lý chưa được quan tâm thích đáng, mỗi giáo viên giảng dạy theo cách riêng của họ, người dạy và người học không có sự phối hợp, không có giáo trình chung, chưa cập nhật, còn thiếu trang thiết bị phục vụ việc học. Phần lớn học sinh đối phó trong việc học do chưa nhận thấy tầm quan trọng của việc học tiếng Anh chuyên ngành; về phía nhà trường việc kiểm tra, đánh giá chất lượng bộ môn chưa thực hiện đầy đủ và khoa học. Có thể nói, việc đầu tư và quản lý cho việc dạy học tiếng Anh chuyên ngành tại các trường trung cấp chuyên nghiệp chưa được chú trọng. Vấn đề khó khăn nhà trường gặp phải khi thực hiện dạy học môn tiếng Anh chuyên ngành đó là giáo trình còn nghèo nàn, sơ sài. Đa số giáo viên dạy theo kiến thức và kinh nghiệm riêng, không có sự hệ thống nội dung môn học. Một số giáo viên chưa thực sự đầu tư nghiên cứu cho môn học, dạy qua loa dẫn đến học sinh mất hứng thú tham gia học, nhàm chán.
Để đề xuất các biện pháp hiệu quả và khả thi, khắc phục những hạn chế, khó khăn và nâng cao chất lượng dạy học môn tiếng Anh, việc nghiên cứu các biện pháp quản lý chất lượng dạy học môn tiếng Anh ở Trường Trung cấp nghề Quảng Ngãi là rất cần thiết. Xuất phát từ những lý do trên, tôi chọn đề tài: “Quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh chuyên ngành tại trường Trung cấp Kỹ thuật Quảng Ngãi”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể
Hoạt động dạy học môn tiếng Anh chuyên ngành tại trường Trung cấp.
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh chuyên ngành tại trường Trung cấp Kỹ thuật Quảng Ngãi.
4. Giả thuyết khoa học
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động dạy học môn tiếng Anh chuyên ngành.
5.2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh chuyên ngành tại trường Trung cấp Kỹ thuật Quảng Ngãi.
5.3. Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh chuyên ngành tại trường Trung cấp Kỹ thuật Quảng Ngãi.
6. Phạm vi nghiên cứu
6.1. Cơ sở lý luận về hoạt động dạy học môn tiếng Anh chuyên ngành tại trường Trung cấp.
6.2. Đánh giá thực trạng hoạt động dạy học môn tiếng Anh chuyên ngành tại trường Trung cấp Kỹ thuật Quảng Ngãi giai đoạn 2016 – 2019.
6.3. Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh chuyên ngành tại trường Trung cấp Kỹ thuật Quảng Ngãi.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1 . Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1. Điều tra khảo sát
7.2.2. Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động
7.2.3. Phương pháp phỏng vấn
7.2.4. Phương pháp chuyên gia
7.3. Nhóm các phương pháp xử lý thông tin
Ngoài phần mở đầu, kết luận kiến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh chuyên ngành tại trường Trung cấp.
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh chuyên ngành tại trường Trung cấp Kỹ thuật Quảng Ngãi.
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh chuyên ngành tại trường Trung cấp Kỹ thuật Quảng Ngãi.

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN
TIẾNG ANH CHUYÊN NGÀNH TẠI TRƯỜNG TRUNG CẤP
1.1. Tổng quan những nghiên cứu liên quan đến đề tài
1.2. Các khái niệm chính của đề tài
a. Khái niệm
b. Các thành tố của hoạt động dạy học
* Hoạt động dạy
* Hoạt động học
1.2.5. Quản lý hoạt động dạy học
1.3. Hoạt động dạy học môn tiếng Anh chuyên ngành tại trường Trung cấp
1.3.1. Vai trò của môn tiếng Anh chuyên ngành tại trường Trung cấp hiện nay
1.3.2. Đặc điểm dạy học môn tiếng Anh chuyên ngành tại trường Trung cấp
1.4. Quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh chuyên ngành tại trường Trung cấp
1.4.1. Quản lý mục tiêu hoạt động dạy học môn tiếng Anh chuyên ngành tại trường Trung cấp
1.4.2. Quản lý hoạt động dạy môn tiếng Anh chuyên ngành tại trường Trung cấp
a. Quản lý thực hiện nội dung, chương trình, kế hoạch giảng dạy
b. Quản lý hồ sơ chuyên môn của giáo viên
c. Quản lý giờ dạy trên lớp của giáo viên
d. Quản lý đổi mới phương pháp dạy học
e. Quản lý công tác kiểm tra – đánh giá kết quả học tập
1.4.3. Quản lý hoạt động học môn tiếng Anh chuyên ngành của học sinh
a. Quản lý học tập trên lớp của HSSV
b. Quản lý hoạt động tự học tiếng Anh chuyên ngành của HSSV
1.4.4. Quản lý các điều kiện hỗ trợ hoạt động dạy học môn tiếng Anh chuyên ngành
Chương 1 của luận văn đã đề cập đến khái niệm QL; QLGD; QL hoạt động dạy học; hoạt động dạy học tiếng Anh chuyên ngành, đặc điểm của dạy học tiếng Anh chuyên ngành tại trường Trung cấp, nội dung quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh chuyên ngành tại trường Trung cấp. Chúng tôi vận dụng những cơ sở lý luận đã trình bày ở Chương 1 để khảo sát thực trạng quản lý chất lượng dạy học môn tiếng Anh chuyên ngành tại Trường Trung cấp Kỹ thuật Quảng Ngãi.
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
MÔN TIẾNG ANH CHUYÊN NGÀNH TẠI TRƯỜNG
2.1. Khái quát tình hình kinh tế – xã hội tỉnh Quảng Ngãi
2.1.1. Đặc điểm kinh tế – xã hội tỉnh Quảng Ngãi
2.1.2. Tình hình giáo dục nghề nghiệp tại tỉnh Quảng Ngãi
2.2. Quá trình hình thành và phát triển của Trường Trung cấp Kỹ thuật Quảng Ngãi
2.2.1. Sơ lược lịch sử hình thành và phát triển
2.2.2. Định hướng phát triển đào tạo nghề của Trường Trung cấp Kỹ thuật Quảng Ngãi đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2025
2.3. Khái quát về tổ chức khảo sát thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng anh chuyên ngành ở Trường Trung cấp Kỹ thuật Quảng Ngãi
2.3.1. Xây dựng các mẫu phiếu khảo sát
2.3.4. Xử lý số liệu và viết báo cáo kết quả khảo sát
2.4. Thực trạng hoạt động dạy học môn Tiếng anh chuyên ngành tại Trường Trung cấp Kỹ thuật Quảng Ngãi
2.4.1. Nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh sinh viên về tầm quan trọng của môn tiếng Anh chuyên ngành
Để tìm hiểu sự nhận thức của CBQL, GV và HSSV về tầm quan trọng của bộ môn tiếng Anh, chúng tôi tiến hành trưng cầu ý kiến của 75 GV; 12 CBQL, và 1.900 HSSV.
Hầu hết QBQL và GV đều có nhận thức tích cực về tầm quan trọng của môn tiếng Anh chuyên ngành. Đối với CBQL, 60% ý kiến cho là rất quan trọng, 35% cho là quan trọng. 67% ý kiến của GV cho rằng môn tiếng Anh chuyên ngành là rất quan trọng, 33% cho là quan trọng. Đối với HSSV 62% ý kiến cho rằng rất quan trọng, 30% cho là quan trọng. Điều này có ý nghĩa rất lớn, là sự động viên, khích lệ trong hoạt động dạy tiếng Anh chuyên ngành tại trường. Tuy nhiên, một số CBQL và HSSV vẫn chưa thật sự nhận thức được tầm quan trọng của bộ môn tiếng Anh chuyên ngành trong nhà trường hiện nay. Có 5% CBQL cho là tương đối quan trọng, có đến 8% HSSV nhận thức là tương đối quan trọng. Từ đó, ta nhận thấy được cần phải bồi dưỡng thêm cho CBQL và HSSV nhận thức đúng hơn về tầm quan trọng của bộ môn tiếng Anh, từ đó họ nhận thức đầy đủ về mục tiêu đào tạo, vị trí và vai trò của bộ môn tiếng Anh chuyên ngành trong nhà trường.
2.4.2. Kết quả kiểm tra đánh giá môn tiếng Anh chuyên ngành của học sinh ở Trường Trung cấp Kỹ thuật Quảng Ngãi giai đoạn 2015 – 2018
Số liệu thống kê của 3 năm học (từ 2015 – 2018) cho thấy: Tỷ lệ HS không đủ điều kiện dự thi và học sinh thi không đạt còn khá cao. Điều này chứng tỏ chất lượng học tập môn tiếng Anh chuyên ngành hạn chế. Nhìn chung, HSSV vẫn chưa thực sự nhận thấy tầm quan trọng của việc học tiếng Anh chuyên ngành. Trình độ HSSV trong lớp không đồng đều nhau cũng khiến cho hứng thú học tiếng Anh chuyên ngành của các em ít nhiều bị ảnh hưởng. HSSV chưa tìm ra phương pháp học tiếng Anh chuyên ngành hiệu quả. Phần lớn HSSV thường rất thụ động và không có môi trường giao tiếp cũng là một nguyên nhân dẫn đến tình tình trạng HSSV học chưa đạt hiệu quả.
Kết quả khảo sát đánh giá về trình độ tiếng Anh và khả năng vận dụng các kỹ năng cũng như từ vựng chuyên ngành tiếng Anh của HSSV tốt nghiệp Trường Trung cấp Kỹ thuật Quảng Ngãi đã làm việc tại các doanh nghiệp trong tỉnh cho thấy còn nhiều hạn chế. Phần lớn HSSV rất thụ động, ngại giao tiếp cũng như khả năng ứng dụng tiếng Anh chuyên ngành vào thực tế công việc của HSSV còn yếu. Kỹ năng nghe, nói của SV hạn chế ngay cả trong các tình huống giao tiếp thông thường. Bên cạnh đó, vốn từ vựng chuyên ngành của HSSV rất thiếu và yếu. Từ đó cho thấy, Trường Trung cấp Kỹ thuật Quảng Ngãi cần áp dụng các biện pháp quản lý nhằm nâng cao hoạt động dạy học môn tiếng Anh chuyên ngành tại trường để bồi dưỡng cho học sinh hơn nữa vốn tiếng anh chuyên ngành vận dụng vào công việc, cuộc sống.
2.5. Thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Anh chuyên ngành tại trường Trung cấp Kỹ thuật Quảng Ngãi
2.5.1. Thực trạng quản lý hoạt động dạy môn tiếng Anh chuyên ngành của giáo viên
a. Thực trạng quản lý việc thực hiện nội dung, chương trình, kế hoạch giảng dạy
Nhằm đánh giá thực trạng dạy học tiếng Anh chuyên ngành của giáo viên Trường Trung cấp Kỹ thuật Quảng Ngãi chúng tôi đã tiến hành khảo sát 12 CBQL và 75 GV về việc GV thực hiện mục tiêu, nội dung, chương trình, kế hoạch giảng dạy. Kết quả khảo sát thể hiện “Việc nắm vững nội dung, chương trình dạy học”, “Lên lớp đúng giờ, giảng dạy đúng nội dung chương trình” là hai vấn đề được CBQL và GV quan tâm nhất. Vì Trường Trung cấp Kỹ thuật Quảng Ngãi đã hoạt động được 11 năm với thương hiệu đào tạo tay nghề tham gia Hội thi cấp Quốc gia, đào tạo những sản phẩm chất lượng đáp ứng thị trường lao động của các công ty, doanh nghiệp nước ngoài. Vì vậy, Ban Giám hiệu nhà trường đặc biệt quan tâm đến vấn đề chuyên môn của đội ngũ GV. Việc xác định đúng và thực hiện đúng nội dung, chương trình dạy học là nhiệm vụ cơ bản của mỗi giáo viên để thực hiện được mục tiêu chung của nhà trường, đáp ứng được nhu cầu tuyển dụng của thị trường lao động. Một số nội dung được cho là thực hiện chưa tốt đó là “Thanh, kiểm tra việc thực hiện nội dung dạy học đối với GV” và “Chú trọng mở rộng, phát triển nội dung bài học”. Nhà trường đã chỉ đạo và tiến hành theo dõi quá trình thực của GV về việc thực hiện kế hoạch giờ dạy, thực hiện lên lớp đúng giờ, dạy đúng tiến độ, kế hoạch từ khoa, tổ xây dựng nên song công tác này còn mang tính hình thức, thực hiện theo học kỳ nên đa phần GV thực hiện theo cách đối phó, chất lượng chưa cao.
b. Thực trạng quản lý hồ sơ chuyên môn
Thông qua kết quả đánh giá của CBQLvà GV cho thấy việc quản lý hồ sơ chuyên môn và giờ lên lớp của GV được nhà trường quan tâm. Nhà trường thường xuyên lên kế hoạch, nhắc nhở, theo dõi GV thực hiện đầy đủ đúng các loại hồ sơ, sổ sách, giấy tờ đúng theo quy định. Có báo cáo định kỳ hàng tháng, từng học kỳ lên Ban Giám hiệu nhà trường về công tác thực hiện hồ sơ chuyên môn cá nhân của GV để kịp thời chấn chỉnh những trường hợp GV chưa thực hiện việc soạn giảng, kiểm tra bài, chấm bài vô điểm đúng thời gian quy định. Bên cạnh đó, kết hợp với báo cáo định kỳ là sử dụng kết quả kiểm tra việc thực hiện hồ sơ chuyên môn của GV vào việc đánh giá xếp loại chất lượng thực hiện công việc của GV hằng năm.
c. Thực trạng quản lý giờ lên lớp của GV
Công tác quản lý việc thực hiện giờ dạy trên lớp của GV được thực hiện thường xuyên. Bên cạnh đó, việc quan tâm đến tổ chức hình thức làm việc nhóm của HSSV cũng được GV và CBQL quan tâm và được đánh giá thực hiện khá thường xuyên; đánh giá tính kỷ luật trong giảng dạy của GV; tổ chức và quản lý lớp một cách khoa học, tạo môi trường học tập tích cực; sử dụng hiệu quả các phương tiện dạy học; sử dụng hiệu quả các phương tiện dạy học chỉ đạt mức trung bình.
Trao đổi và tìm hiểu nguyên nhân của thực trạng trên, đa phần GV cho rằng họ nhận thức rất rõ về sự cần thiết thực hiện giờ dạy đạt chất lượng cũng việc tổ chức và quản lý lớp một cách khoa học. Tuy nhiên, nhà trường thực hiện việc quản lý chưa nghiêm túc cũng như thực hiện chế độ khen thưởng, phê bình chưa hợp lý cũng là nguyên nhân khiến GV thực hiện giờ dạy chưa nghiêm túc, đầy đủ nội dung. Từ thực tế đó đòi hỏi Nhà trường cần áp dụng những biện pháp quản lý cần thiết và khả thi trong điều kiện hiện nay nhằm đảm bảo, duy trì và nâng cao chất lượng dạy học của Nhà trường.
d. Thực trạng quản lý việc đổi mới phương pháp dạy học
Nhà trường đã làm tốt việc tổ chức tập huấn đổi mới PPDH cho GV và tạo phong trào đổi mới PPDH trong trường. Công tác tổ chức cho GV dự giờ thao giảng và thực hiện các chuyên đề ngoại khóa về đổi mới PPDH tích cực và chỉ đạo GV áp dụng các PPDH tích cực cũng được đánh giá khá tốt. Tuy nhiên, nhà trường chưa làm tốt việc thực hiện các biện pháp động viên, khuyến khích GV thực hiện đổi mới PPDH theo hướng tích cựu một cách triệt để; chưa tổ chức được nhiều các buổi tọa đàm, trao đổi kinh nghiệm, học hỏi kinh nghiệm lẫn nhau trong quá trình thực hiện để GV có thể phát hiện ra điểm mạnh, điểm yếu trong quá trình thực hiện. Nên có quy chế thi đua, khen thưởng đối với những GV thực hiện đổi mới PPDH tích cực có hiệu quả. Điều này chưa được sự quan tâm của Ban Giám hiệu nhà trường. Như vậy, để tăng cường quản lý hoạt động dạy học của GV, nhà trường cần có nhiều biện pháp thiết thực hơn nữa để quản lý đổi mới phương pháp dạy học tiếng Anh chuyên ngành của GV, tạo nhiều cơ hội và điều kiện để GV có thể học hỏi phương pháp dạy tiếng Anh chuyên ngành một cách có hiệu quả.
e. Thực trạng quản lý công tác KT – ĐG kết quả học tập của HSSV
Qua kết quả khảo sát cho thấy chỉ có một số biện pháp được thực hiện thường xuyên như: Quán triệt GV nắm vững Quy chế kiểm tra – đánh giá HSSV; bồi dưỡng cho giáo viên các phần mềm soạn thảo câu hỏi trắc nghiệm phương pháp xây dựng câu hỏi tiếng Anh chuyên ngành, quản lý quy trình đánh giá HSSV bằng phần mềm QL và giám sát chặt chẽ quy trình kiểm tra, đánh giá học sinh đúng đặc thù của môn học tiếng Anh chuyên ngành. Tuy nhiên, việc xây dựng tiêu chí thi đua khen thưởng và thực hiện việc thi đua khen thưởng một cách khách quan, công bằng; tổ chức xây dựng ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm tiếng Anh tuy có thực hiện nhưng chưa thật sự nghiêm túc. Xây dựng ngân hàng đề tốt sẽ làm phong phú thêm các loại hình kiểm tra, các dạng câu hỏi từ trung bình đến nâng cao để GV có thể lựa chọn cho kiểm tra tùy theo trình độ học vấn của từng khoa, từng lớp cho phù hợp nhằm đánh giá kết quả học sinh một cách tốt hơn.
2.5.2. Thực trạng quản lý hoạt động học môn tiếng Anh chuyên ngành của HSSV tại Trường Trung cấp Kỹ thuật Quảng Ngãi
a. Thực trạng quản lý hoạt động học tập môn tiếng Anh chuyên ngành trên lớp của HSSV
Từ số liệu khảo sát có thể nhận thấy vấn đề HSSV hiểu rõ nội dung GV truyền đạt, am hiểu hình thức kiểm tra đánh giá môn học, có đủ năng lực tiếp thu kiến thức mới, được đánh giá ở mức trung bình khá. Qua khảo sát, HSSV chưa áp dụng hiệu quả và thích hợp phương pháp học tập đối với bộ môn tiếng Anh chuyên ngành cũng như chưa sử dụng hiệu quả các phương tiện hỗ trợ việc học tập; chưa dành nhiều thời gian cho tự học và nghiên cứu; đồng thời năng lực giải quyết các vấn đề trong thực tế liên quan đến kiến thức đã học đạt dưới mức trung bình. Trao đổi với HSSV về tỷ lệ dự giờ học tại lớp thể hiện đa phần HSSV tham gia học tập đầy đủ các giờ học trên lớp. Tuy nhiên, thời gian HSSV làm việc ở nhà để chuẩn bị cho môn học tiếng Anh chuyên ngành ở mức không cao. Có đến 50% số HSSV được hỏi cho rằng số giờ tự học tại nhà đối với mỗi môn học dưới 2giờ/tuần và tồn tại tình trạng HSSV không chuẩn bị bài ở nhà trước khi đến lớp. Trong phương thức dạy học môn tiếng Anh chuyên ngành, việc tự học tự nghiên cứu chuẩn bị bài của HSSV đóng vai trò quan trọng. Thực trạng tự học của HSSV Trường Trung cấp Kỹ thuật Quảng Ngãi như vừa nêu sẽ ảnh hưởng đến khả năng tiếp thu kiến thức của HSSV đồng thời ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng dạy học môn tiếng Anh chuyên ngành của nhà trường. Trên thực tế vẫn còn một bộ phận HSSV không quan tâm đúng mức đến mục tiêu, chương trình đào tạo cũng như quy chế của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội cho nên hàng năm vẫn còn những HSSV vi phạm quy chế bị buộc thôi học hoặc ngừng học.
b. Thực trạng quản lý hoạt động tự học môn tiếng Anh chuyên ngành của HSSV
Việc xây dựng động cơ học tập và xác định mục tiêu học tập tiếng Anh chuyên ngành cho HSSV là một việc vô cùng quan trọng trong hoạt động dạy học ngoại ngữ nên hầu hết GV xây dựng động cơ học tập đúng đắn cho HSSV. Có 65.5% GV và 62.7% CBQL đánh giá thực hiện tốt. Phương pháp tạo hứng thú học tập cho HS cũng là một việc GV tiếng Anh chuyên ngành cần phải làm để kích thích các em học tập. Tuy nhiên, việc làm GV thực hiện chưa thường xuyên. GV chỉ thực hiện khá tốt ở hướng dẫn phương pháp học tập cho HSSV. Xu hướng dạy học hiện nay là dạy học phân hóa, chú ý đến từng đối tượng HS và phát huy khả năng vốn có của các em nhưng nhiều GV vẫn chưa chú trọng, vẫn dạy đại trà.
2.5.3. Thực trạng quản lý các điều kiện hỗ trợ hoạt động dạy học môn tiếng Anh chuyên ngành tại Trường Trung cấp Kỹ thuật Quảng Ngãi
2.6. Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Anh chuyên ngành tại Trường Trung cấp Kỹ thuật Quảng Ngãi
Từ kết quả khảo sát và phân tích thực trạng hoạt động dạy học môn tiếng Anh chuyên ngành tại trường Trung cấp Kỹ thuật Quảng Ngãi, có thể rút ra những nhận định, đánh giá khái quát như sau:
Trong những năm gần đây, hoạt động dạy học môn tiếng Anh chuyên ngành đã có những chuyển biến đáng kể. Điều này chứng tỏ Ban Giám hiệu nhà trường đã thực hiện nhiều biện pháp quản lý hoạt động dạy tiếng Anh chuyên ngành đạt hiệu quả nhất định. Tuy nhiên, nhà trường chưa chú trọng công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên khuyến khích giúp đỡ giáo viên tự bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm và trình độ chuyên môn. Cải thiện chính sách chế độ đãi ngộ, tạo điều kiện môi trường thuận lợi cho đội ngũ GV yên tâm công tác. Việc đổi mới PPDH tiếng Anh chuyên ngành chưa được thực hiện một cách đồng bộ, một số GV vẫn quá chú trọng về vấn đề dạy ngữ pháp chưa quan tâm đúng mức tới phát triển từ vựng chuyên ngành và kỹ năng giao tiếp cho HSSV.
Đối với hoạt động học tiếng Anh chuyên ngành của HSSV, nhà trường đã thực hiện nhiều biện pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả trong hoạt động giảng dạy của bộ môn này. Hình thành cho HSSV ý thức, thái độ và động cơ học tập đúng đắn. Song vẫn còn tồn tại một bộ phận lớn HSSV chưa tự giác, chủ động học tập. Hoạt động tự học, tự nghiên cứu của HSSV được đánh giá chưa cao, nặng về hình thức, phong trào, chưa có sự quản lý và kiểm tra đánh giá chất lượng tự học của HSSV.
Cùng với sự phát triển của trường, việc đầu tư CSVC và TTBDH phù hợp với đặc thù môn học, công tác tập huấn hướng dẫn GV sử dụng và bảo quản TBDH cũng là một trong những vấn đề lớn được nhà trường quan tâm. Tuy nhiên, hiện tại nhà trường vẫn ưu tiên đầu tư các ngành trọng điểm trong trường, bộ môn tiếng Anh chuyên ngành tuy có được trang bị điều kiện hỗ trợ dạy học nhưng chưa thỏa đáng, chưa thể đáp ứng được yêu cầu đặc thù môn học.
Xuất phát từ kết quả nghiên cứu thực trạng và những tồn tại trong QLHĐ dạy học môn tiếng Anh chuyên ngành tại Trường Trung cấp Kỹ thuật Quảng Ngãi, cần xây dựng và thực hiện một cách đồng bộ các biện pháp QLHĐ dạy học tiếng Anh chuyên ngành nhằm góp phần nâng cao hoạt động dạy học môn tiếng Anh chuyên ngành nói riêng và môn tiếng Anh nói chung tại Trường Trung cấp Kỹ thuật Quảng Ngãi.
CHƯƠNG 3
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN TIẾNG ANH CHUYÊN NGÀNH TẠI TRƯỜNG TRUNG CẤP KỸ THUẬT QUẢNG NGÃI
3.1. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi
3.2. Các nhóm biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh chuyên ngành tại Trường Trung cấp Kỹ thuật Quảng Ngãi
3.2.1. Nhóm biện pháp quản lý HĐ dạy của giáo viên
a. Tăng cường quản lý thực hiện nội dung chương trình, kế hoạch dạy môn tiếng Anh chuyên ngành
Kế hoạch dạy học của GV là việc cụ thể hóa những hoạt động của cá nhân một cách có trình tự và logic. Xây dựng kế hoạch giúp GV thấy được những hoạt động cần thiết, các công việc cụ thể cần làm để đạt được kết quả như dự kiến. Kế hoạch là kim chỉ nam cho hành động. Kế hoạch hóa hoạt động dạy học tiếng Anh nhằm:
+ Thiết lập môi trường, hành lang pháp lý trong việc điều hành và quản lý các hoạt động dạy tiếng Anh chuyên ngành của GV và hoạt động học tập của HS;
+ Có cơ chế để kiểm soát tiến độ dạy học nhằm tối ưu hiệu quả hoạt động dạy học tiếng Anh chuyên ngành trong nhà trường, làm cơ sở cho việc thi đua khen thưởng cuối năm, tạo động lực cho GV giảng dạy và HS học tập;
+ Lựa chọn các biện pháp quản lý phù hợp với điều kiện hoàn cảnh của nhà trường và của địa phương;
+ Ngay từ đầu năm học, Tổ trưởng bộ môn ngoại ngữ xây dựng kế hoạch, tiến độ thực hiện cả năm cho cả tổ trên cơ sở kế hoạch chung của toàn trường, kế hoạch được phòng đào tạo thông qua và được Hiệu trưởng nhà trường phê duyệt trước khi ban hành, sau đó phổ biến kế hoạch đến từng GV trong tổ;
+ Chỉ đạo tổ chuyên môn và mỗi cá nhân GV dạy tiếng Anh xây dựng đầy đủ hệ thống kế hoạch đúng qui định của ngành, phù hợp với đặc trưng của nhà trường, đồng thời tạo điều kiện tốt cho việc thực hiện và làm căn cứ để kiểm tra;
+ Cụ thể hóa thời điểm và các bước của kế hoạch để theo dõi và có những điều chỉnh kịp thời, đồng thời đảm bảo tính công khai của kế hoạch.
b. Tăng cường quản lý hồ sơ chuyên môn của giáo viên
Triển khai đầy đủ và kịp thời các quy định về hồ sơ chuyên môn của cấp trên và quy định đặt thù đối với môn tiếng Anh chuyên ngành; tổ chức kiểm tra định kỳ và kiểm tra đột xuất giáo án nhằm trao đổi rút kinh nghiệm.
Quản lý, theo dõi nề nếp lên lớp của giáo viên thông qua các tiết dự giờ, sổ đầu bài, sổ báo giảng và sổ theo dõi của phòng Công tác Học sinh. Tổ chức tham khảo Ý kiến nhận xét của học sinh về tinh thần, nề nếp và phương pháp giảng dạy của giáo viên.
Chỉ đạo tổ trưởng tổ chuyên môn tiếng Anh xây dựng nội dung sinh hoạt tổ chuyên môn cho từng tuần, tháng, học kỳ và cả năm học. Việc sinh hoạt tổ chuyên môn không chỉ triển khai công việc theo thời vụ, trao đổi, nhận xét về các tiết dạy thao giảng, dự giờ để rút kinh nghiệm mà thay vào đó bằng việc triển khai các chuyên đề hỗ trợ để giảng dạy hiệu quả, dạy các tiết học khó, các kỹ năng khó để từ đó cả tổ tìm ra biện pháp dạy tốt hơn.
c. Tăng cường quản lý giờ dạy trên lớp của giáo viên
Khi tiến hành giờ dạy trên lớp GV cần đảm bảo các yêu cầu cốt yếu của hoạt động dạy học trong đó:
+ Sử dụng phương pháp dạy học phù hợp. Bên cạnh sử dụng các phương pháp dạy học phù hợp với mục tiêu và nội dung bài học, đối với GV giảng dạy tiếng Anhchuyên ngành ở trường Trung cấp cần quan tâm áp dụng hình thức dạy tự học, tổ chức làm việc theo nhóm, tổ và xử lý các tình huống trên lớp thông qua đó góp phần hình thành các nét văn hóa của mỗi quốc gia khi có HSSV đang theo học ngoại ngữ.
+ Sử dụng tối đa các phương tiện giảng dạy. Do đặc thù môn tiếng Anh chuyên ngành ở trường Trung cấp là dạy ngoại ngữ với giao tiếp là công cụ của QTDH. Chính vì vậy, GV cần sử dụng tối đa và linh hoạt các phương tiện phục vụ giảng dạy nhằm đạt hiệu quả cao trong dạy học.
+ Đảm bảo dạy theo giáo án đã soạn. Tuy nhiên, một bài soạn dù chi tiết đến đâu cũng không thể thể hiện đầy đủ tất cả các hành động của GV và HSSV trên lớp. Điều quan trọng là GV bên cạnh giáo án đã được soạn cần có khả năng xử lý các hình huống sư phạm diễn ra trên lớp học nhằm thực hiện mục tiêu dạy học môn học, bài học.
d. Tăng cường quản lý công tác đổi mới phương pháp dạy học
Tổ chức các buổi tập huấn, các chuyên đề về vận dụng hiệu quả các PPDH tiếng Anh chuyên ngành. Nhà trường có thể mời chuyên gia về tập huấn về các PPDH tích cực trong dạy học tiếng Anh. Ngoài ra, phải khuyến khích GV tăng cường dự giờ, trao đổi kinh nghiệm giảng dạy. Phối hợp tổ chức cho GV dự giờ đồng nghiệp ở các trường khác trong tỉnh, đặc biệt các trường chất lượng cao.
Thường xuyên kiểm tra, đánh giá việc đổi mới phương pháp dạy học môn tiếng Anh chuyên ngành bằng việc dự giờ thăm lớp, tổ chức viết báo cáo rút kinh nghiệm… Trong các cuộc họp chuyên môn, cần đưa ra các nội dung cải tiến phương pháp, hình thức tổ chức DH và đánh giá giờ dạy để GV cùng trao đổi thảo luận nhằm thống nhất quan điểm, xác định tính khả thi, cùng phát hiện những vướng mắc nảy sinh trong điều kiện thực tế của trường và quan trọng hơn là đề xuất các biện pháp khắc phục.
e. Tăng cường quản lý công tác kiểm tra – đánh giá kết quả học tập
Để thực hiện đổi mới kiểm tra đánh giá kết quả học tập tiếng Anh của HSSV theo chuẩn đầu ra, nhà trường cần tập trung thực hiện các công việc cụ thể như sau:
– Tổ chức tập huấn thiết kế bài giảng tiếng Anh theo giáo trình chuẩn TOEIC;
– Tổ chức tập huấn thiết kế đề kiểm tra, thi theo chuẩn TOEIC;
– Chỉ đạo GV vận dụng cách thức thiết kế của đề thi TOEIC để thiết kế các bài tập, kiểm tra, thi để thiết kế các bài tập luyện kỹ năng có bổ sung những thông tin cập nhật để gây hứng thú cho HSSV trong quá trình học tập; Chỉ đạo GV ra đề thi vận dụng dạng thức đề thi TOEIC để thiết kế các đề thi trình độ A, B tại Trường nhằm mục đích tập dượt cho HSSV quen với dạng thức đề thi chuẩn quốc tế, qua đó HSSV tăng cường tự học để đạt được kết quả tốt trong học tập và có tự tin đăng ký các kỳ thi TOEIC, TOEFL sau này. Trên cơ sở tổ chức thực hiện hoạt động dạy học môn tiếng Anh theo định hướng chuẩn TOEIC, dần dần nhà trường xây dựng và phát triển phong trào học tiếng Anh TOEIC một cách sâu rộng trong HSSV, qua đó từng bước chuyển đổi sử dụng đề thi dạng TOEIC là công cụ để kiểm tra, đánh giá trình độ tiếng Anh của HSSV với mục đích chuẩn hóa đề thi, nâng cao chất lượng dạy học môn tiếng Anh tại Trường theo xu thế chung mà các trường trung cấp, cao đẳng, đại học đang thực hiện trên cả nước – giảng dạy tiếng Anh như một ngôn ngữ quốc tế.
3.2.2. Nhóm biện pháp quản lý HĐ học của học sinh
a. Tăng cường quản lý hoạt động học tập môn tiếng Anh chuyên ngành trên lớp của HSSV
Thông qua nhiều biện pháp, cách thức khác nhau như quan sát trong giờ học, GV yêu cầu HSSV trả lời câu hỏi hoặc thực hiện các phiếu học tập, yêu cầu SV tái hiện, tổng hợp kiến thức, yêu cầu HSSV thực hành vận dụng…; qua đó, GV kịp thời nắm được khả năng nắm bắt nội dung bài học của HSSV.
Chỉ đạo cho giảng viên, giáo viên chủ nhiệm lớp theo dõi, giám sát, có nhiều hoạt động trợ giúp, tư vấn, động viên sinh viên có được động cơ học tập đúng đắn qua các buổi lên lớp, các buổi sinh hoạt lớp hàng tháng.
Thông qua các phiếu hỏi ý kiến, giảng viên tìm hiểu tâm lý, tư tưởng, nguyện vọng của sinh viên về ý thức nghề nghiệp, động cơ và thái độ học tập của sinh viên để từ đó giúp đỡ, giáo dục sinh viên và qua các bài giảng trên lớp. Ngoài kiến thức, giảng viên cần cung cấp thêm thông tin về đất nước, con người nền văn hóa của đất nước Anh làm cho sinh viên yêu thích môn tiếng Anh hơn.
b. Tăng cường quản lý hoạt động tự học và bồi dưỡng phương pháp tự học tiếng Anh cho HSSV
Để tăng cường quản lý quá trình tự học tiếng Anh chuyên ngành của HSSV, GV thiết kế các bài tập định hướng, giao việc để SV tự học, tự nghiên cứu và kiểm tra việc tự học của HSSV thông qua các bài tập khởi động, ôn tập ở đầu mỗi tiết dạy qua đó biết được “Sinh viên có tự học hay không?”, “Mức độ đạt được như thế nào?” để có giải pháp hợp lý giúp HSSV học tốt trong giờ lên lớp, nhắc nhở, động viên những HSSV chưa tích cực tự học; đồng thời người quản lý cần phải nắm thông tin về quá trình tự học của HSSV từ phía GV để có những chỉ đạo kịp thời giúp HSSV thực hiện tốt nhiệm vụ học tập của mình để nâng cao hoạt động dạy học môn tiếng Anh chuyên ngành tại trường.
3.2.3. Nhóm biện pháp quản lý các điều kiện hỗ trợ hoạt động dạy học môn tiếng Anh chuyên ngành
a. Đảm bảo cơ sở vật chất và trang thiết bị phục vụ cho giảng dạy bộ môn tiếng Anh chuyên ngành
b. Xây dựng môi trường sư phạm lành mạnh, tích cực
3.3. Mối quan hệ giữa các nhóm biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh chuyên ngành
3.4. Khảo sát tính cấp thiết và khả thi của các nhóm biện pháp
Để kiểm chứng mức độ cần thiết và khả thi của các biện pháp, chúng tôi đã tiến hành khảo nghiệm bằng phương pháp lấy ý kiến của CBQL có kinh nghiệm về công tác QLGD và các tổ trưởng bộ môn, GV có kinh nghiệm giảng dạy trong trường, thông qua phiếu khảo sát ý kiến đánh giá với các mức độ.
Kết quả thể hiện:
– Về tính cấp thiết: Hầu hết CBQL, GV được hỏi ý kiến đều cho rằng các biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh chuyên ngành là rất cần thiết.
– Về mức độ khả thi: Tuy kết quả đánh giá về mức độ khả thi có chênh lệch giữa các nội dung đánh giá nhưng các ý kiến khảo sát cho rằng các bước của biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh chuyên ngành có tính khả thi khá cao trong điều kiện hiện nay của Trường Trung cấp Kỹ thuật Quảng Ngãi.
Xuất phát từ thực tiễn quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh chuyên ngành tại trường Trung cấp Kỹ thuật Quảng Ngãi và trước yêu cầu đổi mới của trình độ trung cấp, đề tài đề xuất 03 nhóm biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh chuyên ngành tại Trường Trung cấp Kỹ thuật Quảng Ngãi.
Kết quả khảo nghiệm thể hiện các biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh chuyên ngành tại Trường Trung cấp Kỹ thuật Quảng Ngãi có tính cấp thiết và tính khả thi cao. Việc áp dụng đồng bộ 03 nhóm biện pháp đề tài đề xuất sẽ góp phần nâng cao hiệu quả trong hoạt động dạy học tiếng Anh chuyên ngành tại Trường Trung cấp Kỹ thuật Quảng Ngãi hiện nay.
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
Luận văn đã nghiên cứu một cách hệ thống cơ sở lý luận khoa học quản lý, QLGD, quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh chuyên ngành tại trường Trung cấp. Việc nghiên cứu cho thấy tính cấp thiết của công tác quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh chuyên ngành trong các trường trung cấp chuyên nghiệp hiện nay, nhằm thực hiện mục tiêu đổi mới toàn diện việc dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân của ngành giáo dục và đào tạo.
Qua khảo sát đánh giá thực trạng việc thực hiện công tác quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh chuyên ngành tại Trường Trung cấp Kỹ thuật Quảng Ngãi thể hiện hoạt động dạy học môn tiếng Anh chuyên ngành tại Trường Trung cấp Kỹ thuật Quảng Ngãi trong nhiều năm qua có những chuyển biến tích cực, chất lượng đội ngũ GV, động cơ học tập của HSSV và tổ chức dạy học là yếu tố quan trọng nhất được nhà trường quan tâm đến. Tuy nhiên, vẫn còn một số HSSV chưa nhận thức được tầm quan trọng của bộ môn tiếng Anh chuyên ngành trong nhà trường hiện nay. Mặt khác, biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh chuyên ngành còn nhiều bất cập như chưa có biện pháp chỉ đạo cụ thể trong việc đổi mới PPDH một cách triệt để; CSVC và TTBDH phục vụ cho công tác giảng dạy chưa được trang bị đầy đủ với yêu cầu của bộ môn; công tác quản lý hoạt động tự học của HSSV cũng như quản lý hoạt động học tập trên lớp của HSSV còn nhiều hạn chế.
Đề tài đề xuất 03 nhóm biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh chuyên ngành tại Trường Trung cấp Kỹ thuật Quảng Ngãi, đó là: Nhóm biện pháp quản lý hoạt động dạy của giáo viên; nhóm biện pháp quản lý hoạt động học của học sinh và nhóm biện pháp quản lý các điều kiện hỗ trợ hoạt động dạy học môn tiếng Anh chuyên ngành . Kết quả khảo nghiệm thể hiện các biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh chuyên ngành tại Trường Trung cấp Kỹ thuật Quảng Ngãi có tính cấp thiết và tính khả thi cao. Có thể khẳng định rằng, luận văn đã hoàn thành được mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu và giả thuyết khoa học của đề tài đã được chứng minh. Việc áp dụng đồng bộ 03 nhóm biện pháp đề tài đề xuất sẽ góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động dạy học tiếng Anh chuyên ngành tại Trường Trung cấp Kỹ thuật Quảng Ngãi hiện nay.
2.1. Đối với Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
– Chương trình, nội dung đào tạo tiếng Anh chuyên ngành tại các trường Trung cấp chưa thống nhất, chậm đổi mới. Vì vậy, cần nghiên cứu xây dựng nội dung chương trình, giáo trình tiếng Anh chuyên ngành thống nhất để giảng dạy cho bậc trung cấp có tính liên thông giữa các bậc, ngành trong trường để thống nhất thực hiện, tạo điều kiện cho HSSV các trường trung cấp có cơ hội giao tiếp với người bản ngữ.
– Dành kinh phí từ chương trình mục tiêu quốc gia về nâng cao năng lực đội ngũ GV tiếng Anh trong các trường dạy nghề để tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tiếp cận công tác dạy học tiến tiến ở trong nước và nước ngoài.
Để nâng cao chất lượng đào tao tại các trường cao đẳng, trung cấp, Bộ cần điều chỉnh, đổi mới nội dung, chương trình đào tạo, phương pháp giảng dạy theo hướng hiện đại, phù hợp với thực tiễn.
2.2. Đối với UBND tỉnh và Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Quảng Ngãi
– Quan tâm, tạo điều kiện đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị hiện đại cho nhà trường, tạo điều kiện cho nhà trường mở rộng diện tích và quy mô đào tạo.
– Có chính sách thu hút giáo viên dạy nghề, hỗ trợ kinh phí đào tạo sau đại học cho GV tiếng Anh các trường trung cấp nghề, xây dựng nhà ở cho giáo viên có hoàn cảnh gia đình ở xa và tạo các điều kiện khác cho GV an tâm công tác lâu dài.
2.3. Đối với Trường Trung cấp Kỹ thuật Quảng Ngãi
– Tạo điều kiện hơn nữa để GV tiếng Anh có cơ hội được học tập nâng chuẩn, phối kết hợp với các trường trung cấp nghề trong tỉnh tổ chức các buổi hội thảo, chuyên đề bồi dưỡng năng lực chuyên môn cho giáo viên tiếng Anh;
– Tổ chức các hoạt động thanh tra, kiểm tra GV tiếng Anh và thi Giáo viên giỏi môn tiếng Anh một cách thực chất, có chế độ khen thưởng thích đáng đối với những giáo viên có đầu tư nâng cao trình độ chuyên môn;
– Quan tâm đầu tư phòng nghe nhìn, phòng Lab và các thiết bị hiện đại phục vụ dạy học tiếng Anh.
E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\GIAO DUC HOC\DOAN THI BICH CHI


