Quản lý hoạt động đánh giá học sinh tại các trường Tiểu học trên địa bàn huyện Tu Mơ Rông tỉnh Kon Tum
1. Lý do chọn đề tài
Thế giới ngày nay đang trong thời kỳ biến đổi hết sức nhanh chóng, sự phát triển mạnh mẽ của cuộc cách mạng công nghệ lần thứ tư, trước xu thế khách quan của nền kinh tế thế giới đang chuyển dần sang nền kinh tế tri thức. Giáo dục (GD) chính là cơ sở, nền tảng của kinh tế tri thức và sản phẩm của GD chính là nhân tài. “Bồi dưỡng nhân tài là xây dựng cơ sở hạ tầng quan trọng nhất cho nền kinh tế tri thức”.
Trước yêu cầu phát triển GD ở nước ta hiện nay, nhiệm vụ cốt lõi là đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của GDĐT tạo theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của người học. Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện GDĐT yêu cầu: “Đổi mới căn bản hình thức và phương pháp thi, kiểm tra và đánh giá kết quả giáo dục, đào tạo, bảo đảm trung thực, khách quan. Việc thi, kiểm tra và đánh giá kết quả giáo dục, đào tạo cần từng bước theo các tiêu chí tiên tiến được xã hội và cộng đồng giáo dục thế giới tin cậy và công nhận. Phối hợp sử dụng kết quả đánh giá trong quá trình học với đánh giá cuối kỳ, cuối năm học; đánh giá của người dạy với tự đánh giá của người học; đánh giá của nhà trường với đánh giá của gia đình và của xã hội.”. Giáo dục theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất (NL, PC) người học, học sinh (HS) được rèn luyện những kỹ năng, kỹ xảo, củng cố và tăng cường những kiến thức đã học trên lớp, hình thành, rèn luyện những NL, PC tốt đẹp thông qua những hoạt động trải nghiệm sáng tạo.
Hoạt động đổi mới trong kiểm tra đánh giá (KTĐG) là một trong những khâu đột phá trong chiến lược đổi mới căn bản toàn diện hệ thống GD phổ thông của Bộ GDĐT nhằm định hướng và thúc đẩy quá trình đổi mới về phương pháp dạy học, đổi mới hình thức tổ chức dạy học, các hoạt động GD, hoạt động quản lý giáo dục (QLGD) trong và ngoài nhà trường.
Mục đích của ĐGHSTH trong bối cảnh hiện nay là giúp giáo viên (GV) điều chỉnh, đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động dạy học, hoạt động trải nghiệm ngay trong quá trình và kết thúc mỗi giai đoạn dạy học, GD; kịp thời phát hiện những cố gắng, tiến bộ của HS để động viên, khích lệ nhằm hướng dẫn, giúp đỡ; có biện pháp kịp thời góp phần thực hiện mục tiêu GDTH;
Hiện nay, ĐGHSTH được thực hiện theo Văn bản hợp nhất 03/VBHN-BGDĐT, ngày 28/9/2016 của Bộ GDĐT quy định ĐGHSTH.
Tu Mơ Rông là một huyện nghèo, HSTH hầu hết là người dân tộc thiểu số (DTTS), các điều kiện về kinh tế xã hội còn gặp rất nhiều khó khăn, nên việc QL các hoạt động GD và QL hoạt động ĐGHSTH còn nhiều bất cập, chưa đáp ứng được yêu cầu.
Xuất phát từ lí do trên, tôi chọn vấn đề “Quản lý hoạt động đánh giá học sinh tại các trường Tiểu học trên địa bàn huyện Tu Mơ Rông tỉnh Kon Tum” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp cao học chuyên ngành QLGD với mong muốn đề xuất được các biện pháp quản lý thích hợp, góp phần cải thiện hoạt động ĐGHS trong các trường tiểu học trên địa bàn huyện Tu Mơ Rông, tỉnh Kon Tum.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về quản lý hoạt động ĐGHS và khảo sát thực trạng hoạt động ĐGHSTH trên địa bàn huyện Tu Mơ Rông, tỉnh Kon Tum, đề xuất được các biện pháp QL hoạt động ĐGHS ở các trường Tiểu học nhằm góp phần nâng cao hiệu quả ĐGHSTH tại địa phương, nhằm đáp ứng yêu cầu về đổi mới căn bản, toàn diện GDĐT trong giai đoạn hiện nay.
3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Công tác quản lý hoạt động ĐGHSTH trên địa bàn huyện Tu Mơ Rông, tỉnh Kon Tum.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động ĐGHS tại các trường tiểu học trên địa bàn huyện Tu Mơ Rông, tỉnh Kon Tum trong bối cảnh hiện nay.
4. Giả thuyết khoa học
Hiện nay, việc ĐGHS tại các trường tiểu học trên địa bàn huyện Tu Mơ Rông, tỉnh Kon Tum đã đạt được những yêu cầu nhất định. Tuy nhiên thực tế vẫn chưa đạt được mục tiêu đề ra. Nếu quản lý thực hiện được việc ĐG theo hướng vì sự tiến bộ của người học, xem ĐG như là quá trình thúc đẩy phát triển học tập bền vững, giúp phát triển năng lực người học, khi đó quá trình dạy học trở nên tích cực hơn. Từ đó đáp ứng tốt các yêu cầu về định hướng dạy học, GD và ĐGHS theo hướng tiếp cận năng lực trong đổi mới chương trình GD phổ thông hiện nay.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
– Nghiên cứu cơ sở lý luận về ĐGHSTH.
– Khảo sát, đánh giá thực trạng các hoạt động ĐGHS tại các trường tiểu học trên địa bàn huyện Tu Mơ Rông, tỉnh Kon Tum.
– Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động ĐGHS tại các trường Tiểu học trên địa bàn huyện Tu Mơ Rông, tỉnh Kon Tum.
6. Phương pháp nghiên cứu
6.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Sử dụng các phương pháp phân tích tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa các tài liệu để xây dựng khung lý thuyết và các khái niệm công cụ làm luận cứ lý luận cho vấn đề nghiên cứu.
6.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Phương pháp quan sát, phương pháp nghiên cứu hồ sơ, phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi, phương pháp phỏng vấn, phương pháp tổng kết thực tiễn, phương pháp chuyên gia nhằm kảo sát, ĐG thực trạng quản lý hoạt động quản lý ĐGHS và khảo nghiệm tính cần thiết, khả thi của các biện pháp đề xuất.
6.3. Nhóm các phương pháp hỗ trợ:
Phương pháp thống kê toán học nhằm xử lý số liệu thu thập được để phân tích kết quả nghiên cứu.
7. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng tình hình quản lý hoạt động ĐGHS đối với Hiệu trưởng ở các trường Tiểu học huyện Tu Mơ Rông, tỉnh Kon Tum trong thời điểm hiện tại (năm 2017, 2018).
8. Đóng góp của đề tài
– Xây dựng được khung lý thuyết QL hoạt động ĐGHS ở trường Tiểu học;
– Phân tích thực trạng quản lý hoạt động ĐGHS ở trường Tiểu học trên địa bàn huyện Tu Mơ Rông, tỉnh Kon Tum;
– Đề xuất được một số biện pháp quản lý hoạt động ĐGHS ở trường Tiểu học trên địa bàn huyện Tu Mơ Rông, tỉnh Kon Tum.
9. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục, luận văn được trình bày trong ba chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động đánh giá học sinh Tiểu học.
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động đánh giá học sinh ở các trường Tiểu học, huyệnTu Mơ Rông, tỉnh Kon Tum.
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động đánh giá học sinh ở các trường Tiểu học huyện Tu Mơ Rông, tỉnh Kon Tum.
10. Tổng quan tài liệu nghiên cứu

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ HỌC SINH TIỂU HỌC
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Các nghiên cứu trên thế giới
1.1.2. Nghiên cứu tại Việt Nam
1.2. Các khái niệm chính của đề tài
1.2.1. Quản lý, quản lý giáo dục
a. Quản lí
QLGD là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể QL đến toàn bộ các lực lượng và đối tượng GD nhằm đảm bảo chất lượng và hiệu quả để đạt được mục tiêu GD. Theo đó, QLGD là tác động của chủ thể QL bằng sự huy động tất cả các nguồn lực khác nhau nhằm tổ chức và điều khiển quá trình GD, các hoạt động dạy học và GD của thầy và trò, môi trường GD, mục tiêu, nội dung và các hình thức tổ chức nhằm đạt kết quả giáo dục.
1.2.2. Quản lý hoạt động đánh giá học sinh tiểu học
ĐG trong GD là quá trình thu thập thông tin về năng lực, phẩm chất của một HS và sử dụng thông tin đó để đưa ra những quyết định về người học và việc tổ chức quá trình dạy – học.
b. Đánh giá học sinh
ĐGHS là quá trình thu thập, xử lý thông tin về trình độ, khả năng thực hiện mục tiêu đã xác định của HS.
HĐĐG là quá trình tổ chức thực hiện nhiệm vụ “thu thập và xử lý thông tin một cách có hệ thống nhằm xác định mục tiêu đã và đang đạt được ở mức độ nào” hoặc “ thu thập và xử lý thông tin một cách có hệ thống để đưa ra quyết định”
d. Quản lý hoạt động đánh giá học sinh tiểu học
HĐĐGHS trong GD là quá trình tổ chức việc thu thập và xử lý kịp thời, có hệ thống thông tin về hiện trạng khả năng hay nguyên nhân về chất lượng, hiệu quả GD và kết quả học tập của HS so với mục tiêu GD đặt ra; làm cơ sở cho những chủ trương, biện pháp và hành động trong GD tiếp theo.
1.3. Hoạt động đánh giá học sinh tiểu học trong bối cảnh hiệnnay
1.3.1. Ý nghĩa và mục tiêu đánh giá
a. Đối với học sinh
ĐG sẽ cung cấp cho HS những thông tin ngược để HS nhận ra “mình đang ở đâu”, học tập, rèn luyện như thế nào, đạt được kết quả ra sao, còn những hạn chế gì, đâu là nguyên nhân… để từ đó, HS tự ĐG, và tự điều chỉnh việc học tập, rèn luyện của bản thân.
b. Đối với giáo viên tiểu học
Cung cấp những thông tin cần thiết về HS để GV điều chỉnh hoạt động của mình tốt hơn. Nhằm làm sáng tỏ mức độ đạt được mục tiêu GD. ĐG giúp GV điều chỉnh hoạt động DH và GD phù hợp.
c. Đối với cấp QL Giáo dục
Giúp các cấp QLĐG được đội ngũ GV của mình, từ đó, có biện pháp thích hợp như bồi dưỡng, đào tạo lại đội ngũ GV nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của mình.
d. Đối với gia đình học sinh và xã hội
Cung cấp những thông tin chính xác về học tập và rèn luyện của con em mình. Đề ra những biện pháp thích hợp để phát huy những ưu điểm và khắc phục những hạn chế, khuyết điểm của con em mình.
Giúp xã hội thấy được thực chất chất lượng GD của địa phương để có những định hướng nhằm thúc đẩy GD phát triển
1.3.2. Chức năng cơ bản của KT, ĐG
Hoạt động KT, ĐG kết quả GD có ba chức năng là định hướng, điều chỉnh và xác nhận.
1.3.3. Nội dung đánh giá học sinh
Nội dung ĐGHSTH bao gồm quá trình học tập, sự tiến bộ và kết quả học tập của HS theo chuẩn KT, KN từng môn học và hoạt động GD khác theo chương trình GD phổ thông cấp Tiểu học; sự hình thành và phát triển một số PC, NL của HS.
1.3.4. Phương pháp, hình thức đánh giá học sinh
– Phương pháp quan sát; Phương pháp vấn đáp; Phương pháp viết;
Để tổ chức ĐGHS theo mục tiêu đề ra, GV có thể lựa chọn phương pháp phù hợp với hình thức KT, ĐG hoặc có thể kết hợp nhiều phương pháp.
– Đánh giá chẩn đoán; Đánh giá từng phần;Đánh giá tổng; Ra quyết định
– Các hình thức ĐGHS là ĐG thường xuyên (ĐGTX) và ĐG định kì (ĐGĐK) kết quả học tập của HS.
1.3.5. Quy trình đánh giá học sinh
Bước 1: Xác định mục tiêu đánh giá
Bước 2: Chọn hình thức, phương pháp đánh giá
Bước 3: Phân tích nội dung, xác định tiêu chuẩn, tiêu chí ĐG
Bước 4: Thiết lập ma trận đánh giá HS
Bước 5: Thiết lập câu hỏi ĐGHS
Bước 6: Xây dựng bộ đề, đáp án ĐGHS
Bước 7: Tổ chức kiểm tra, chấm bài và đánh giá
Bước 8: Phân tích, đánh giá kết quả kiểm tra và phản hồi
1.3.6. Những nguyên tắc trong đánh giá học sinh
Cần ĐG khách quan, công bằng, chính xác, tránh ĐG hình thức. ĐG phải tạo điều kiện cho HS phát huy hết khả năng, trình độ của bản thân.
1.3.7. Điều kiện phương tiện phục vụ hoạt động đánh giá
a. Cơ sở vật chất – trang thiết bị
1.4. Quản lý hoạt động đánh giá học sinh tiểu học
1.4.1. Quản lý mục tiêu đánh giá
– Đánh giá HS nhằm giúp người học nắm được thông tin ngược về kết quả học tập, rèn luyện , năng lực học tập của mình để có thể tự ĐG và điều chỉnh hoạt động học tập, rèn luyện của bản thân.
– GV biết kết quả dạy học và GD so với mục tiêu, yêu cầu về chuẩn KT, KN đè ra để điều chỉnh hoạt động dạy học.
– Các cấp QLGD có những định hướng, đổi mới công tác QL cho phù hợp với mục tiêu GD đề ra.
– Đối với gia đình HS, xã hội có sự phối hợp với GV, nhà trường cùng tham gia ĐG và GD con em mình.
1.4.2. Quản lý nội dung đánh giá
Là quản lý ĐG về quá trình học tập, sự tiến bộ và kết quả học tập của HS theo chuẩn KT, KN, năng lực, phẩm chất học sinh.
1.4.3. Quản lý phương pháp đánh giá
1.4.4. Quản lý hình thức đánh giá
1.4.5. Quản lý quy trình thực hiện hoạt động đánh giá học sinh
1.4.6. Quản lý việc đảm bảo các điều kiện cho hoạt động đánh giá
1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý hoạt động đánh giá học sinh tiểu học
1.5.1. Các yếu tố khách quan
a. Chương trình và sách giáo khoa
b. Cơ sở vật chất và trang thiết bị
c. Điều kiện kinh tế, trình độ dân trí, văn hóa, phong tục tập quán của địa phương
1.5.2. Các yếu tố chủ quan
a. Nhận thức, năng lực quản lí của CBQL trường tiểu học
– Có năng lực lập kế hoạch và tổ chức chỉ đạo thực hiện.
– Thường xuyên tiến hành kiểm tra việc thực hiện và kết quả đạt được.
– Khả năng huy động các nguồn lực tham gia tích cực vào HĐĐGHS.
b. Nhận thức, năng lực của giáo viên
GV nhận thức đúng đắn về quan điểm, mục tiêu ĐGHS, GV là yếu tố quyết định tính chính xác, khách quan trong HĐĐGHS ở trường tiểu học.
c. Năng lực đánh giá và tự đánh giá của học sinh
Khi HS biết ĐG bạn mình và tự ĐG mình, các em sẽ nhận ra được những điểm yếu, điểm mạnh của bản người khác cũng như chính mình để học hỏi và tự rút ra bài học kinh nghiệm cho bản thân.
d. Nhận thức và sự quan tâm của cha mẹ học sinh
Sự nhận thức về quan điểm mục tiêu ĐG, sự phối hợp ĐGHS là rất quan trọng nhằm giúp đỡ HS học tập, rèn luyện; trao đổi với GV về việc học tập, rèn luyện của con em mình.
TIỂU KẾT CHƯƠNG I
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
ĐÁNH GIÁ HỌC SINH TIỂU HỌC TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN TU MƠ RÔNG TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY
2.1. Khái quát về quá trình khảo sát
2.1.1. Nội dung khảo sát
Tập trung vào các vấn đề nhận thức của CBQL, GV và PHHS, thực trạng HĐĐGHS và thực trạng về công tác QL HĐĐGHS ở các trường tiểu học trên địa bàn huyện Tu Mơ Rông.
2.1.2. Quy trình và đối tượng khảo sát
– Xây dựng các mẫu bảng thống kê bảng câu hỏi thu thập thông tin, phiếu câu hỏi trưng cầu đội ngũ GVTH, CBQL bậc tiểu học, PHHS và HS các trường tiểu học. Số người tham gia khảo sát là 302 người /11 trường TH, trong đó 185 GVTH; 35 TTCM; 22 HT, PHT; 110 PHHS; phỏng vấn 50 HS các trường TH trên, làm cơ sở đề xuất các biện pháp QL HĐĐGHS tại các trường tiểu học trên địa bàn huyện.
2.2. Khái quát về điều kiện tự nhiên và kinh tế – xã hội của huyện Tu Mơ Rông, tỉnh Kon Tum
2.2.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội
Huyện Tu Mơ Rông được thành lập năm 2005 gồm 11 xã. Toàn Huyện có diện tích 857,18 km², dân số 25.500 người, mật độ dân số: 30 người/km² và đa số người dân ở đây đều là người dân tộc Xê đăng chiếm khoảng 98%.
2.2.2. Tình hình phát triển giáo dục – đào tạo
a. Tình hình giáo dục mầm non và phổ thông
Ngành GDĐT Tu Mơ Rông được thành lập năm 2005, với 34 trường, tổng số 7.503 HS HS DTTS có: 7.387 em, chiếm tỷ lệ 98,4%. Đến nay, toàn huyện có 9/34 trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1, tỉ lệ 26%.
b. Khái quát tình hình phát triển giáo dục tiểu học của huyện
Toàn huyện hiện có 11 trường tiểu học thuộc 11 xã (mỗi xã có 01 trường), với 159 lớp, 3.131 HS;
c. Chất lượng hoạt động giáo dục
Toàn huyện thực hiện dạy 2 buổi/ngày (có 147 lớp/3.084 HS tỷ lệ 92,4% Việc tổ chức được dạy học 2 buổi/ngày đã góp phần rất lớn trong việc duy trì sĩ số HS, các trường thực hiện việc dạy giãn tiết, dạy phụ đạo, bồi dưỡng cho HS
d. Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục
Số GV được đào tạo trình độ đạt chuẩn và trên chuẩn, chiếm tỷ lệ 50,5%, còn lại gần 50% là trình độ Trung học Sư phạm. GV người DTTS hiện nay có 113 người, chiếm tỷ lệ 51%.
Công tác bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ đã được quan tâm phát triển trong những năm gần đây.
e. Xây dựng CSVC trường học
CSVC ở hầu hết các trường tiểu học được đầu tư ngày càng hoàn thiện và phục vụ tốt các hoạt động GD. Toàn huyện hiện đã đủ phòng học phục vụ 100% số lớp dạy học 2 buổi/ngày.
2.3. Thực trạng hoạt động đánh giá học sinh ở các trường tiểu học huyện Tu Mơ Rông
2.3.1. Nhận thức của CBQL, GV và PHHS ở các trường TH trên địa bàn huyện Tu Mơ Rông, tỉnh Kon Tum về hoạt động đánh giá HS
a. Nhận thức về mục đích của HĐĐGHS
Nhìn chung việc nhận thức về HĐĐGHS hiện nay của phần đông CBQL, GV, PHHS ở các trường tiểu học trên địa bàn huyện vẫn chưa đầy đủ, chưa đồng đều.
b. Đánh giá về việc đổi mới nguyên tắc, nội dung, cách thức và sử dụng kết quả ĐGHS trong thời điểm hiện nay của HĐĐGHS
Việc đổi mới nguyên tắc, nội dung, cách thức và sử dụng kết quả ĐGHS, khen thưởng HS cuối năm học và khen thưởng đột xuất cho những HS đạt thành tích xuất sắc được đa số CBQL, GV cho là phù hợp.
c. Mức độ thực hiện các nguyên tắc của HĐĐGHS
Phần lớn GV thực hiện tốt các nguyên tắc ĐGHS. Các đối tượng đều thống nhất tính công bằng, khách quan là cần thiết. Tuy nhiên vẫn còn một bộ phân CBQL, GV chưa thích ứng với xu thế ĐGHSTH hiện nay được kịp thời đổi mới, vì vậy chưa được nhận thức đầy đủ vai trò của HĐĐGHS.
2.3.2. Thực trạng hoạt động đánh giá HS ở các trường tiểu học trên địa bàn huyện Tu Mơ Rông, tỉnh Kon Tum
a. Những thuận lợi, khó khăn trong hoạt động đánh giá học sinh ở các trường tiểu học trên địa bàn huyện Tu Mơ Rông, tỉnh Kon Tum
Đội ngũ CBQL, GV rất nhiệt tình, quan tâm nhiều đến HĐĐGHS hầu hết GV đã được tham gia các lớp tập huấn, bồi dưỡng.
Tuy nhiên, HĐĐGHS ở các trường còn gặp nhiều khó về sự phối hợp của CMHS, điều kiện CSVC chưa đáp ứng tốt cho HĐĐGHS.
b. Tình hình thực hiện các khâu của quy trình đánh giá học sinh
Phần lớn GV khi ra đề KT, ĐGHS dựa vào mức độ nắm vững KT, KN của HS theo chuẩn KT, KN để chọn mục tiêu ĐGHS. Tuy nhiên, vẫn còn một số GV thực hiện chưa đầy đủ, lời nhận xét chưa rõ ràng, chưa khuyến khích hứng thú học tập của HS.
c. Thực trạng về năng lực của GV trong HĐĐGHS
– Việc bồi dưỡng nâng cao năng lực thực hiện hoạt động ĐGHS
Đội CBQL, GV đều được tập huấn nâng cao năng lực thực hiện HĐĐGHS và quy trình ra đề . Tuy nhiên, các đợt tập huấn mới chỉ triển khai cho đối tượng GV cốt cán.Việc tự bồi dưỡng của GV vẫn còn nhiều hạn chế
– Hiểu biết của GV về kiến thức và nội dung hoạt động ĐGHS
Việc hiểu biết, nắm bắt có hệ thống chương trình GD phổ thông cấp học, các yêu cầu ĐGHS theo chuẩn KT, KN của phần lớn GV chưa đầy đủ, năng lực về ĐGHS của GV còn hạn chế nên mức độ tin cậy và hiệu quả ĐGHS chưa cao.
– Khả năng sử dụng các thiết bị và công cụ hỗ trợ trong HĐĐGHS
Hầu hết GV không sử dụng các phần mềm và thiết bị hỗ trợ trong HĐĐGHS, không sử dụng được các phần mềm ra đề, năng lực và thói quen sử dụng trang thiết bị, ứng dụng công nghệ vào HĐĐGHS của rất nhiều GV còn hạn chế.
d. Thực trạng về năng lực của HS trong HĐĐGHS
Nhiều HS chưa nắm được mục tiêu của bài học ngay trên lớp. Phần lớn HS chưa có khả năng tự ĐG và tham gia nhận xét, góp ý bạn của HS trong ĐGTX.
e. Thực trạng về năng lực của PHHS trong hoạt động ĐGHS
Phần lớn PHHS chưa nắm vững nội dung văn bản mới về việc ĐGHSTH không nắm vững chuẩn KT, KN của chương trình lớp học
2.4. Thực trạng về công tác quản lý hoạt động đánh giá học sinh ở các trường tiểu học huyện Tu Mơ Rông
2.4.1. Thực trạng về quản lý các thành tố của hoạt động ĐGHS
Việc QL các thành tố của HĐĐGHS ở các trường tiểu học trên địa bàn huyện thực hiện chặt chẽ, theo quy trình đã xây dựng. Tuy nhiên, vẫn còn một số GV chưa tích cực đổi mới cách thức ĐG, thiếu kinh nghiệm trong ĐGHS theo văn bản mới.
2.4.2. Thực trạng về thực hiện quy trình QL HĐĐGHS
a. Việc xây dựng kế hoạch đánh giá HS ở các trường tiểu học
Về công tác xây dựng kế hoạch ĐGHS của nhà trường kịp thời cho kế hoạch cho cả năm học nhưng vẫn chưa đảm bảo đối với HĐĐGHS.
b. Việc tổ chức bộ máy thực hiện hoạt động đánh giá HS
Triển khai kế hoạch ĐGHSTH đối kịp thời, về hình thức triển khai kết hợp các hình tuy nhiên thường chỉ tập trung vào việc xây dựng kế hoạch năm học, chưa phong phú, đa dạng cũng như thiếu sự kết hợp linh hoạt giữa các hình thức trên.
c. Việc chỉ đạo hoạt động đánh giá HS
Việc chỉ đạo tương đối tốt ở các trường do CBQL có quan tâm, triển khai kết hợp nhiều hình thức.
d. Việc kiểm tra, đánh giá kết quả HĐĐGHS
HĐĐGHS được các đơn vị chức năng, HT, PHT kiểm tra thường xuyên.
2.4.3. Thực trạng về QL điều kiện hỗ trợ cho hoạt động ĐGHS
a. Cơ sở vật chất – trang thiết bị
Phòng học, bàn ghế đầy đủ, đảm bảo chỗ ngồi phù hợp cho HĐĐGHS.
Thiếu thiết bị phục vụ HĐĐGHS như phần mềm và máy chấm TNKQ….
b. Kinh phí
Chủ yếu từ guồn ngân sách của Nhà nước.
2.5. Đánh giá chung
2.5.1. Ưu điểm và hạn chế
a. Ưu điểm
Công tác chỉ đạo, kiểm tra giám sát thực hiện ĐGHS
Một số CBQL, GV, PHHS nhận thức khá đầy đủ về chức năng và nguyên tắc của HĐ ĐG HS. Đa số giáo viên được tập huấn kiến thức về HĐĐGHS. CSVC về phòng học, bàn ghế trang thiết bị đáp ứng yêu cầu cơ bản.
b. Hạn chế
Một số CBQL, GV các trường tiểu học nhận thức chưa đầy đủ về ĐGHS theo hướng đổi mới về quan điểm, mục đích đánh giá, thiếu sự linh hoạt, còn rập khuôn nên việc ĐG HS chưa đảm bảo được nguyên tắc và mục tiêu đề ra.
2.5.2. Nguyên nhân
a. Nguyên nhân chủ quan
Nhận thức của CBQL và GV về tính cấp bách phải đổi mới ĐG theo yêu cầu của chuẩn KT, KN. Một số CBQL chưa nắm rõ mục tiêu, quan điểm đổi mới của HĐĐGHS.
Kiến thức, năng lực của một bộ phận GV về ĐGHS theo hướng đổi mới còn hạn chế.
b. Nguyên nhân khách quan
Việc thực hiện ĐGHSTH theo văn bản quy định hiện nay còn có nhiều khó khăn, vướng mắc. Thiếu sự quan tâm, tham gia ĐGHS của PHHS.
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2
CHƯƠNG 3
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN TU MƠ RÔNG, TỈNH KON TUM
3.1. Cơ sở xác định biện pháp
3.1.1. Cơ sở lý luận
3.1.2. Cơ sở pháp lý
3.1.3. Cơ sở thực tiễn
Trước những yêu cầu về sự đổi mới hoạt động KT ĐGHS đòi hỏi cần có những biện pháp QL HĐĐGHS nhằm cải thiện và nâng cao chất lượng GD trong giai đoạn hiện nay.
3.2. Nguyên tắc xây dựng các biện pháp
3.2.1. Bảo đảm tính pháp lý và tính khoa học
3.2.2. Nguyên tắc biện chứng
3.2.3. Nguyên tắc đảm bảo tính phù hợp và tính khả thi
3.2.4. Nguyên tắc đảm bảo tính toàn diện
3.2.5. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa và tính phát triển
3.3. Các biện pháp cụ thể
3.3.1. Nâng cao nhận thức về công tác đánh giá học sinh tiểu học cho cán bộ quản lý, giáo viên, phụ huynh học sinh, học sinh và các lực lượng giáo dục khác
a. Mục đích của biện pháp
Nhằm tác động thay đổi nhận thức của đội ngũ nhà giáo, CBQLGD và PHHS, HS và các lực lượng khác đối với HĐĐGHS.
b. Nội dung và tổ chức thực hiện
* Đối với CBQL và GV:
– Thường xuyên triển khai cho cán bộ, GV trường mình học tập đầy đủ các văn bản chỉ đạo của cấp trên.
– Thường xuyên cập nhập thông tin hướng dẫn về việc thực hiện Văn bản hợp nhất 03/2016/VBHN-BGDĐT ngày 28/9/2016, quy định ĐGHSTH
– Xây dựng mục tiêu chuẩn KT, ĐG phù hợp với yêu cầu và hoàn cảnh cụ thể của địa phương và nhà trường;
* Đối với học sinh:
– GV hướng dẫn, giải thích cho các em nhận thức đầy đủ về HĐĐGHS.
* Đối với PHHS:
– Nhà trường chỉ đạo GVCN các lớp triển khai quy định ĐGHSTH ban hành kèm theo Văn bản hợp nhất số 03/2016/VBHN-BGDĐT ngày 28/9/2016 của Bộ trưởng Bộ GDĐT trong các buổi họp phụ .
3.3.2. Nâng cao năng lực cho CBQL, GV về HĐĐGHS tiểu học
Nâng cao năng lực của từng GV, tổ chuyên môn trong nhà trường.
b. Nội dung và tổ chức thực hiện
* Nâng cao năng lực, xây dựng nội dung ĐGHS và năng lực sử dụng các phương pháp, hình thức ĐGHS.
* Năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong đánh giá:
3.3.3. Nâng cao năng lực tham gia vào hoạt động ĐGHS cho HS và PHHS
a. Mục đích của biện pháp
Giúp HS và PHHS nâng cao năng lực trong HĐĐGHS.
b. Nội dung và tổ chức thực hiện
* Nâng cao năng lực đánh giá cho PHHS
* Nâng cao năng lực đánh giá cho HS
3.3.4. Cải tiến quy trình ĐGHS
a. Mục đích của biện pháp
– Nhằm xây dựng một quy trình ĐGHS đảm bảo đúng chức năng, nguyên tắc và các yêu cầu trong HĐĐGHS.
Tạo được niềm tin cho HS, GV, PHHS, góp phần đổi mới phương pháp dạy học, ĐG theo chuẩn KT – KN, phát huy năng lực người học.
b. Nội dung và tổ chức thực hiện
* Đối với đánh giá thường xuyên
– ĐGTX trong quá trình học tập, sự tiến bộ và kết quả học tập theo chuẩn KT, KN và sự hình thành và phát triển NL hay PC của HS theo quy trình nhất định
* Đối với đánh giá định kì kết quả học tập
HT,GV phải xây dựng kế hoạch và thiết lập được đề KTĐK giữa học kì I, cuối học kì I, giữa học kì II và cuối năm bảo đảm phù hợp chuẩn KT, KN, gồm các câu hỏi, bài tập được thiết kế theo các 4 mức độ nhận thức của HS.
Quy trình ĐG định kỳ như sau:
Bước 1: Xác định mục tiêu, phạm vi, yêu cầu, nội dung theo các cấp độ.
Bước 2: Thiết lập ma trận 2 chiều cho đề kiểm tra
Bước 3: Thiết lập câu hỏi, bài tập ĐG và ra đề theo khung ma trận 2 chiều. Bước 4: Xây dựng đáp án và biểu điểm cho đề kiểm tra
Bước 5: Tổ chức kiểm tra, chấm bài và ĐG
Bước 6: Phân tích, ĐG kết quả kiểm tra và phản hồi thông tin
3.3.5. Thực hiện đồng bộ các chức năng quản lý HĐ ĐGHSTH
a. Mục đích của biện pháp
– Giúp cho các nhà QL biết cách xây dựng kế hoạch ĐGHS một cách cụ thể, rõ ràng, khoa học, phù hợp thực tế nhà trường.
– Bố trí, sắp xếp, phân công nhiệm vụ một cách rõ ràng, phù hợp.
– Giám sát, động viên khuyến khích để HĐĐG được tiến hành đúng tiến độ và kịp thời điều chỉnh những thiếu sót.
b. Nội dung và tổ chức thực hiện
*Nâng cao năng lực xây dựng kế hoạch
– Kế hoạch được xây dựng phải đảm bảo tính pháp quy; phù hợp điều kiện nhà trường, tạo sự đồng thuận cao và có tính khả thi cao. HT phân công cho PHT chuyên môn đảm nhận việc xây dựng kế hoạch ĐGHS để xây dựng kế hoạch thực hiện.
– Tổ chức họp giao ban giữa HT và PHT để trao đổi, thống nhất về kế hoạch.
– Tổ chức họp liên tịch nhà trường bao gồm HT, PHT, các tổ trưởng chuyên môn, trưởng các bộ phận trong trường để thảo luận về kế hoạch.
*Tăng cường công tác kiểm tra
3.3.6. Tăng cường cơ sở vật chất, điều kiện, phương tiện cho hoạt động đánh giá học sinh tiểu học
a. Mục đích của biện pháp
– Giúp CBQL đánh giá được thực trạng về CSVC hiện có .
– Xây dựng được kế hoạch mua sắm và khai thác, sử dụng có hiệu quả trang thiết bị.
b. Nội dung và tổ chức thực hiện biện pháp
– Tiến hành rà soát thống kê, ĐG hiện trạng CSVC, trang thiết bị GD hiện có . Xác định mục tiêu, nhu cầu đảm bảo cho HĐĐGHS, có kế hoạch tham mưu với cấp trên, trang bị bổ sung CSVC hàng năm.
– QL và khai thác sử dụng và bảo quản hiệu quả CSVC hiện có.
3.4. Mối quan hệ giữa các biện pháp
Sáu biện pháp mà chúng tôi nêu trên đều là những biện pháp rất quan trọng trong HĐĐGHS. Nhóm các biện pháp 1, 2, 3 là tác động đến yếu tố con người nâng cao năng lực của chủ thể ĐG; nhóm các biện pháp 4, 5 là tác động đến cơ chế của HĐĐGHS nhằm đổi mới, cải tiến quy trình QL để nâng cao hiệu quả ĐG; nhóm biện pháp 6 là tác động đến CSVC.
3.5. Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp
Nhìn chung, các biện pháp QL HĐĐGHSTH nêu trên là cấp thiết và khả thi đồng thời phù hợp với hoàn cảnh, điều kiện địa phương ở các trường TH trên địa bàn huyện Tu Mơ Rông, tỉnh Kon Tum.
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
Quản lý HĐĐGHSTH trong GD là yêu cầu của thực tiễn để thực hiện đổi mới QLGD trong giai đoạn hiện nay. Từ kết quả nghiên cứu của đề tài, có thể rút ra những kết luận chủ yếu sau:
– Về mặt lý luận: Luận văn đã góp phần làm sáng tỏ cơ sở lý luận về QL, QLGD, QL nhà trường, các khái niệm về ĐG, ĐGHS, QL HĐĐGHS. Việc nghiên cứu, hệ thống hoá lý luận QL HĐĐGHS cho ta thấy được tính cần thiết, quan trọng của hoạt động này trong QL nhà trường nói chung và trong QL hoạt động dạy học nói riêng. ĐGHS là hoạt động thường xuyên trong nhà trường, có ý nghĩa rất to lớn đối với hoạt động dạy học, giáo dục và QL. Luận văn đã làm rõ nội hàm khái niệm về QL HĐĐGHS. Thông qua đó, luận văn đã khẳng định được tầm quan trọng của công tác QL HĐĐGHS trong việc nâng cao chất lượng GD, đặc biệt khi các trường TH đang triển khai áp dụng việc ĐGHS theo chỉ đạo của Bộ GD&ĐT nhằm đáp ứng yêu cầu về đổi mới căn bản và toàn diện GDĐT. Thực hiện tốt HĐĐGHS sẽ giúp hiệu quả đào tạo nhà trường được nâng cao, đáp ứng được mục tiêu giáo dục.
Về mặt thực tiễn: Luận văn đã khảo sát, mô tả tổng thể về thực trạng HĐĐGHS và thực trạng công tác QL của HT về HĐĐGHS ở các trường tiểu học trên địa bàn huyện Tu Mơ Rông, tỉnh Kon Tum. Từ đó, rút ra những mặt mạnh, mặt yếu của hoạt động này, đồng thời đề ra các biện pháp khắc phục.
Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, luận văn đề xuất 6 biện pháp cần thiết cho việc QL HĐĐGHSTH, bao gồm:
Nâng cao nhận thức về HĐĐGHSTH cho CBQL, GV, PHHS, HS và các lực lượng giáo dục khác.
Nâng cao năng lực cho CBQL, GV về HĐĐGHSTH.
Nâng cao năng lực tham gia vào HĐĐGHS cho HS và PHHS.
Thực hiện đồng bộ các chức năng QL HĐĐGHSTH.
Tăng cường CSVC, điều kiện, phương tiện cho HĐĐGHSTH.
Những biện pháp này nếu được thực hiện đầy đủ, đồng bộ, phù hợp và vận dụng linh hoạt sẽ phát huy được tác dụng rất lớn, góp phần vào việc nâng cao chất lượng giáo dục trong nhà trường.
– Đề tài đã được khảo nghiệm tính hợp lý và tính khả thi. Đa csố ý kiến của các chuyên gia đều cho rằng đề tài có tính hợp lý và khả thi cao. Như vậy, kết quả nghiên cứu của đề tài đã đạt được mục đích nghiên cứu và khẳng định giả thuyết khoa học.
2. Khuyến nghị
2.3. Đối với Phòng GDĐT huyện Tu Mơ Rông
2.4. Đối với hiệu trưởng trường tiểu học
E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\GIAO DUC HOC\K34 KON TUM\K34 Kon Tum Sau BV\R.Trần Viết Huê


