Quản lí hoạt động tự học của học sinh các trường PTDTBT THCS huyện Kon Rẫy
Trong những năm gần đây loại hình trường PTDTBT trên địa bàn huyện Kon Rẫy đã được hình thành và phát triển. Hoạt động tự học ở trong trường PTDTBT ngoài nhiệm vụ tác động nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện đáp ứng các mục tiêu giáo dục – đào tạo tại địa phương. Tuy nhiên, kết qủa học tập của học sinh còn thấp, hoạt động học của HS còn nhiều hạn chế. Học sinh chưa có động cơ mục đích học tập rõ ràng, chưa tự giác học tập, chưa biết lựa chọn và sử dụng hợp lý phương pháp cũng như hình thức tự học. Từ thực tế việc quản lí hoạt động này mới chỉ tập trung vào quản lí thời gian học chứ chưa quan tâm đến quản lí chất lượng tự học của học sinh . Đây, chính là nguyên nhân dẫn đến chất lượng giáo dục chưa đạt như mong muốn.
Với những lý do trình bày trên, tôi chọn đề tài: “Quản lí hoạt động tự học của học sinh các trường PTDTBT THCS huyện Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum” làm đề tài nghiên cứu.
2. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu
Đề xuất các biện pháp quản lí hoạt động tự học của học sinh Trung học sơ sở ở các trường PTDTBT THCS huyện Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
Hoạt động tự học của học sinh các trường PTDTBT THCS.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Quản lí hoạt động tự học của học sinh các trường PTDTBT THCS huyện Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum.
Công tác quản lí HĐTH của học sinh ở các trường PTDTBT THCS huyện Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum còn nhiều bất cập. Nếu các nhà trường xây dựng và tổ chức thực hiện các biện pháp quản lí HĐTH cho học sinh theo hướng tác động đồng bộ đến tất cả các lực lượng giáo dục, từ cán bộ QLGD, giáo viên, gia đình đến học sinh và thiết kế hợp lý môi trường dạy học thì kết quả tự học của học sinh sẽ được nâng lên, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực và thực hiện mục tiêu phổ cập THCS bền vững tại đia phương.
5.1. Xác định cơ sở lý luận của quản lí hoạt động tự học của học sinh ở các trường PTDTBT THCS.
5.2. Đánh giá thực trạng hoạt động tự học và thực trạng quản lí hoạt động tự học của học sinh các trường PTDTBT THCS huyện Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum.
5.3. Đề xuất các biện pháp quản lí hoạt động tự học cho học sinh các trường PTDTBT THCS huyện Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum.
6. Phương pháp nghiên cứu
6.1. Các phương pháp nghiên cứu lý luận
6.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
+ Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi.
+ Phương pháp phỏng vấn.
+ Phương pháp quan sát.
+ Phương pháp tổng kết kinh nghiệm.
+ Phương pháp chuyên gia.
6.3. Phương pháp thống kê toán học
Nội dung chính của luận văn được chia làm 3 chương.

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC CỦA HỌC SINH CÁC TRƯỜNG PTDTBT THCS
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.2. Các khái niệm chính của đề tài
a. Quản lý
Quản lí là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lí (người quản lí) đến khách thể quản lí (người bị quản lí) trong một tổ chức, nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích nhất định.
b. Quản lý giáo dục
QLGD là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch hợp quy luật của chủ thể quản lí trong hệ thống giáo dục, là sự điều hành hệ thống giáo dục quốc dân, các cơ sở giáo dục nhằm thực hiện mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài. QLGD là hoạt động điều hành phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác giáo dục theo yêu cầu phát triển xã hội.
1.2.2. Hoạt động tự học
a. Tự học
Tự học là sự nỗ lực của bản thân người học thông qua các hành động và phẩm chất năng lực của mình để chiếm lĩnh một lĩnh vực nào đó của nhân loại, biến lĩnh vực đó thành sở hữu của mình.
b. Cấu trúc hoạt động tự học
– Động cơ: Là nhu cầu, hứng thú thu hút người học vào quá trình học tập tích cực và duy trì tính tích cực đó trong mọi giai đoạn học tập, cho người học thấy được ý nghĩa của việc học tập.
– Định hướng: Là mục đích của người học để xác định và ý thức được hoạt động nhận thức của mình, nó trả lời cho câu hỏi: Học để làm gì?
– Nội dung – phương pháp: Là hệ thống tri thức, kỹ năng, kỹ xảo chủ đạo cần chiếm lĩnh và các hình thức chiếm lĩnh chúng. Nó trả lời cho câu hỏi: Học cái gì? Học như thế nào?
– Kỹ năng tự học, thái độ tự học: là những phẩm chất tinh thần thể hiện năng lực tự thân của mỗi cá nhân trong việc huy động năng lực trí tuệ và năng lực thực hành vốn có để phát huy quá trình tự học của chính mình.
– Năng lực tự kiểm tra, tự đánh giá: Là hoạt động mà cá nhân tự đánh giá kết quả học tập và hoạt động, làm cơ sở cho những hoạt động tiếp theo của bản thân.
c. Kỹ năng tự học
Kỹ năng tự học khả năng vận dụng những tri thức, kinh nghiệm đã có để giải quyết nhiệm vụ học tập trong điều kiện cho phép. Kỹ năng tự học là yếu tố cần thiết, là điều kiện vật chất bên trong để học sinh thực hiện có kết quả hoạt động tự học, tự đào tạo. Để tự học có kết quả, học sinh phải có các kỹ năng tự học như: Kỹ năng ghi chép, kỹ năng đọc sách, kỹ năng tự nghiên cứu, hệ thống hóa bài học…
Như vậy, kỹ năng tự học là một yếu tố cơ bản ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả tự học. Việc huy động các kỹ năng tự học để thực hiện các mục tiêu tự học là một trong những yếu tố giúp người học đáp ứng được nội dung, chương trình đào tạo.
1.2.3. Quá trình dạy học
Quá trình dạy học là một quá trình dưới sự lãnh đạo, tổ chức, điều khiển của người giáo viên, người học tự giác, tích cực, chủ động, biết tự tổ chức, tự điều khiển hoạt động nhận thức – học tập của mình nhằm thực hiện nhiệm vụ dạy học.
1.2.4. Quản lí hoạt động tự học của học sinh
Quản lí hoạt động tự học là quản lí các hoạt động học tập tích cực nhằm nâng cao hiệu quả học tập của người học và hiệu quả đào tạo của cơ sở giáo dục. Công tác quản lí hoạt động tự học ở học sinh là kế hoạch hóa hoạt động lãnh đạo, chỉ đạo của nhà trường nhằm điều khiển các tổ chức trong nhà trường thực hiện việc quản lí, kiểm tra, đôn đốc hoạt động tự học của học sinh, phát huy vai trò tích cực chủ động học tập của học sinh.
1.3. Những đặc trưng của tổ chức dạy học ở trường PTDTBT
1.3.1. Khái quát chung về trường PTDTBT
Phát triển Trường PTDTBT [8, tr.3] tại các xã đặc biệt khó khăn cũng chính là đảm bảo thực hiện tốt chính sách Dân tộc, chính sách giáo dục của Đảng và Nhà nước ta. Xác định mô hình trường PTDTBT là giải pháp thực hiện: “Chính sách xã hội tập trung vào các vấn đề giáo dục – đào tạo, văn hóa, y tế… nhằm nâng cao năng lực, thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tạo tiền đề và các cơ hội để các dân tộc có đầy đủ các điều kiện tham gia quá trình phát triển, trên cơ sở đó không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của đồng bào” [16, tr.1], nâng cao chất lượng giáo dục phù hợp với điều kiện kinh tế – xã hội và đặc điểm dân số, dân cư, ở các địa phương có điều kiện KT – XH đặc biệt khó khăn.
1.3.2. Những đặc trưng cơ bản của dạy học trường PTDTBT THCS
Quản lý trường PTDTBT THCS là quản lý một loại hình giáo dục phổ thông đặc thù. Bên cạnh việc thực hiện chức năng quản lý nhà trường THCS nói chung, các trường PTDTBT THCS còn thực hiện một chức năng nữa là quản lý các học sinh bán trú trong suốt thời gian học từ đầu tuần đến cuối tuần, ăn ở và sinh hoạt tại trường.
1.3.3. Đặc điểm của học sinh PTDTBT THCS
Một đặc điểm cơ bản nhất của học sinh trường PTDTBT là xuất thân từ các địa phương có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, chủ yếu thuộc vùng cao, vùng sâu, vùng xa.
1.4. Quản lí hoạt động tự học của học sinh PTDTBT THCS
1.4.1. Quản lí việc xây dựng kế hoạch tự học của học sinh
Việc xây dựng kế hoạch tự học của học sinh là yếu tố quan trọng góp phần nâng cao hiệu quả tự học. Kế hoạch tự học của cá nhân phải là các nội dung, các yêu cầu cụ thể được tiến hành trong thời gian hợp lý của cá nhân nhằm hoàn thành kế hoạch học tập, đáp ứng được kế hoạch dạy học chung của nhà trường.
Xây dựng kế hoạch tự học là việc làm thể hiện tính khoa học, tính tích cực chủ động nhằm giúp cho học sinh bố trí thời gian công việc một cách hợp lý, hoàn thành đúng tiến độ và chất lượng. Đây là quá trình biến những điều đã dự định thành hiện thực, là sự tiến hành trong thực tiễn các hoạt động theo những phương thức đã lựa chọn. Cần phải:
– Chỉ đạo việc xây dựng kế hoạch, chương trình tự học cho HS theo từng học kỳ, từng năm học.
– Quán triệt cho cán bộ quản lí, GV chủ nhiệm, GV bộ môn hướng dẫn HS lập kế hoạch tự học, xác định tinh thần tự học, thái độ học tập.
– Công tác phối hợp giữa các tổ chức: Đoàn – Đội để có kế hoạch tổ chức các hoạt động ngoại khóa cho HS.
– Xây dựng kế hoạch chăm lo đời sống và giải quyết kịp thời những yêu cầu chính đáng của HS.
– Kiểm tra đánh giá định kỳ việc thực hiện kế hoạch thông qua giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn, ban cán sự lớp,…
Kế hoạch tự học của HS càng rõ ràng thì càng thuận lợi cho kiểm tra đánh giá kết quả tự học và mức độ đạt được mục tiêu tự học.
1.4.2. Quản lý xây dựng động cơ, thái độ tự học của học sinh
Hoạt động tự học của học sinh bình đẳng như các hoạt động khác, song nó có tính độc lập cao và mang đậm sắc thái cá nhân, điều này càng khẳng định nó phải được thúc đẩy bởi hệ thống động cơ học tập nói chung và động cơ tự học nói riêng. Động cơ tự học cũng có nhiều cấp độ khác nhau bắt đầu từ sự phải thỏa mãn nhu cầu, phải hoàn thành nhiệm vụ tự học, tự khẳng định mình, mong muốn đạt kết quả cao trong học tập… Cho tới cấp độ cao là thỏa mãn nhu cầu hiểu biết, lòng khát khao tri thức. Mọi động cơ đều có nguồn gốc được hình thành từ những tác động bên ngoài và được cá nhân hóa thành hứng thú, tâm thế, niềm tin,… của mỗi cá nhân. Xác định được động cơ học tập tức là ý thức được nhiệm vụ của mình ở trường học, hoạt động học tập sẽ diễn ra hữu hiệu hơn nếu như học sinh có thái độ học tập đúng đắn, có hứng thú nhận thức, có nhu cầu lĩnh hội kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo. Xác định, bồi dưỡng động cơ, thái độ tự học cho học sinh có thể thông qua:
– Giáo dục về truyền thống, về mục tiêu đào tạo của nhà trường, về phương pháp học tập, nghiên cứu khoa học ở trường THCS.
– Giáo dục ý thức và thái độ học tập cho học sinh.
– Xây dựng bầu không khí học tập tích cực, thi đua giúp đỡ nhau trong học sinh.
Ở trường PTDTBT THCS động cơ, thái độ tự học của học sinh rất hạn chế. Muốn vậy cần phải thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ:
– Phải thật sự tôn trọng và thương yêu học sinh vì học em ở bán trú xa gia đình, thiếu tình yêu thương và chăm sóc của bố mẹ.
– Phải theo dõi chỉ bảo các em tự xây dựng kế hoạch tự học cho cá nhân hợp lý, thường xuyên kiểm tra và khuyên nhủ học sinh thực hiện kế hoạch cá nhân.
– Phối hợp giữa các tổ chức: Đoàn – Đội để có kế hoạch tổ chức các hoạt động ngoại khóa cho HS, nhằm tạo sân chơi bổ ích sau các buổi tự học tại lớp học do nhà trường quản lý để tạo động cơ và thái độ thích tự học để khám phá tri thức cho các em.
1.4.3. Quản lí việc hình thành phương pháp, kỹ năng hoạt động tự học của học sinh
Phương pháp học tập tự học đối với từng người, từng môn học khác nhau nhưng chúng vẫn có điểm chung đó là phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh, trừu tượng hóa…Cán bộ quản lí, giáo viên cần hướng dẫn cho học sinh xây dựng kế hoạch tự học, giúp học sinh quản lí phương pháp và hình thành kỹ năng tự học của mỗi cá nhân. Cụ thể:
– Tổ chức phân công cụ thể từng cấp quản lí để theo dõi việc tự học từ lãnh đạo nhà trường đến các Tổ chuyên môn và các bộ phận liên quan.
– Phổ biến để HS nắm vững nội quy, quy chế của nhà trường nhằm nâng cao nhận thức về hoạt động tự học của HS.
– Tổ chức hội thảo, hội nghị để tổng kết rút kinh nghiệm về hoạt động tự học.
– Tổ chức các phong trào thi đua trong học tập, hoạt động ngoại khóa nhằm tạo hứng thú, ý thức tự học, tự rèn luyện của HS.
Sử dụng hợp lý thời gian tự học, có phương pháp học tập tốt, hình thành thói quen về kỹ năng trong tự học và tinh thần vượt khó sẽ mang lại hiệu quả cao, đồng thời tiết kiệm được thời gian sức lực.
1.4.4. Quản lý các điều kiện phục vụ tự học của học sinh
Nhằm đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ học tập phải đảm bảo các điều kiện cho hoạt động tự học của học sinh cần phải đảm bảo:
– Quản lí cơ sở vật chất đảm bảo học tập trên lớp, tự học, sinh hoạt tập thể.
– Quản lí giáo khoa, giáo trình, tài liệu tham khảo, phương tiện kỹ thuật dạy học. Quản lí khai thác, sử dụng SGK, tài liệu tham khảo và các phương tiện kỹ thuật phục vụ dạy học là biện pháp nhằm đảm bảo đủ điều kiện vật chất – kỹ thuật để học sinh có thể tiếp thu nội dung chương trình cả về lý thuyết lẫn thực hành.
– Đảm bảo sự phục vụ tích cực của thư viện để giúp học sinh một mặt khẳng định lại phần kiến thức đã học nhưng chưa rõ, đồng thời bổ sung thêm phần kiến thức chưa hoàn chỉnh sau buổi học.
– Quản lí các hoạt động đảm bảo thời gian tự học của học sinh.
– Quản lí việc xây dựng môi trường thuận lợi cho học sinh học tập.
1.5. Các yếu tố tác động đến hoạt động tự học của học sinh trường PTDTBT THCS
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC
CỦA HỌC SINH CÁC TRƯỜNG PTDTBT THCS HUYỆN KON RẪY, TỈNH KON TUM
2.1. Khái quát về hệ thống trường PTDTBT THCS huyện Kon Rấy, tỉnh Kon Tum
2.1.1. Điều kiện địa lý, kinh tế xã hội huyện Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum
2.1.2. Hệ thống trường PTDTBT THCS huyện Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum
2.2. Khái quát về tổ chức quá trình khảo sát
* Mục đích khảo sát
Đánh giá thực trạng hoạt động tự học và quản lí hoạt động tự học của học sinh trường PTDTBT THCS làm cơ sở thực tiễn đề xuất các biện pháp quản lí hoạt động tự học của học sinh.
* Nội dung khảo sát
– Nhận thức của học sinh, giáo viên và cán bộ quản lí về hoạt động tự học.
– Các phương pháp, kỹ năng, hình thức tự học của học sinh.
– Biện pháp quản lí hoạt động tự học của học sinh.
* Đối tượng khảo sát
– 100 học sinh của các trường: PTDTBT THCS Đăk Pơ Ne, PTDTBT THCS Đăk Kôi, PTDTBT THCS Đăk Tơ Lùng và PTDTBT THCS Đăk Tơ Re.
– 50 cán bộ, giáo viên của trường PTDTBT THCS.
– 20 CBQL giáo dục các trường PTDTBT THCS, trường THCS và cán bộ quản lý tại Phòng GD-ĐT huyện.
* Phương pháp khảo sát
– Điều tra bằng bảng hỏi: Thiết kế 4 mẫu phiếu trưng cầu ý kiến: Mẫu 1(M1) dành cho học sinh (thực hiện tháng 9 năm 2018), mẫu 2 (M2) dành cho giáo viên (thực hiện tháng 10 năm 2018), mẫu 3 (M3), mẫu 4 (M4) dành cho CBQL ( thực hiện trong tháng 10 và tháng 11 năm 2018) .
– Phỏng vấn: Trao đổi trực tiếp với học sinh, giáo viên và cán bộ quản lí để làm rõ thêm những thông tin điều tra.
– Tham vấn chuyên gia: tham vấn tất cả Hiệu Trưởng các trường có học sinh bán trú ( kể cả Tiểu học và THCS) tại huyện Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum.
– Thời gian khảo sát: Từ tháng 8/2018 – 11/2018.
2.3. Thực trạng hoạt động tự học của học sinh trường PTDTBT THCS huyện Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum
2.3.1. Nhận thức của GV và HS về HĐTH
2.3.1.1. Đánh giá về vai trò của tự học
Qua minh chứng khảo sát có thể khẳng định hầu hết cán bộ quản lí, giáo viên và học sinh có nhận thức rõ hoạt động tự học của học sinh là rất cần thiết; vì đây là nhân tố quyết định trực tiếp kết quả học tập, rèn luyện của học sinh nói riêng và chất lượng giáo dục của các nhà trường nói chung.
2.3.1.2. Đánh giá của giáo viên về động cơ tự học và nhận thức tầm quan trọng của việc tự học của HS
Nhận thức về tầm quan trọng của HĐTH của học sinh còn nhiều hạn chế, các em chưa ý thức được nhiệm vụ học tập của mình. Việc tổ chức hoạt động tự học ở các trường PTDTBT gần như sự bắt buộc các em phải đến, các em chưa tự nhận thức được việc học của mình, do vậy chưa có động cơ tự học cho chính mình.
– Các em là HS THCS, tuổi còn nhỏ, còn ham chơi, chưa có ý thức cao về việc học tập, chưa định hướng được tương lai.
– Khả năng học tập của nhiều em còn hạn chế, tư duy không tốt, chất lượng học tập, ý thức học tập chưa cao.
– Trải qua bậc học Tiểu học gần như phần lớn các em học tại các điểm lẻ, điều kiện dạy học cũng như công tác quản lý của các trường Tiểu học không được sát sao, nên gần như mất kiến thức cơ bản từ các lớp dưới.
– Do điều kiện kinh tế xã hội ở vùng đặc biệt khó khăn.
– Gia đình là người dân tộc thiểu số, không có thời gian để chăm con, gần như nhờ sự bảo hộ trọn vẹn của nhà trường và giáo viên.
2.3.2. Thực trạng thực hiện HĐTH của HS
2.3.2.1. Về các hình thức tự học của HS
Qua điều tra, có 62% HS tự học theo hình thức học một mình có, 38 % HS tự học theo hình thức theo tổ, nhóm, các hình thức học khác các em không chọn lựa rõ ràng, hoặc không thực hiện. Có thể nói rằng HS các trường PTDTBT THCS huyện Kon Kẫy sử dụng hình thức tự học cá nhân là thường xuyên và chủ yếu.
2.3.2.2. Kế hoạch tự học
Xây dựng kế hoạch tự học
Theo kết quả điều tra, cán bộ quản lý và giáo viên cho rằng có 50% HS xây dựng thời gian biểu tự học. Theo HS có 62 % các em đã xây dựng thời gian tự học, có xây dựng kế hoạch nhưng không phải lúc nào cũng thực hiện được kế hoạch. Những em khác có đề ra kế hoạch nhưng chưa thực hiện nghiêm túc. Còn lại chưa có kế hoạch, chưa biết làm kế hoạch, thích lúc nào học lúc ấy. Điều này ít nhiều đã làm ảnh hưởng đến kết quả học tập của các em và ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục của nhà trường.
Thời gian tự học của HS
Qua phiếu khảo sát cho thấy học sinh chưa tự giác trong học tập, chưa tranh thủ thời gian, chưa có chương trình cụ thể trong học tập. Đa số học sinh chỉ tập trung vào học lúc chuẩn bị thi, kiểm tra. Học sinh chưa có tâm thế tự học liên tục để tích luỹ kiến thức, chưa chủ động dành thời gian, lập thời gian biểu trong tự học, tùy vào số lượng bài học của ngày hôm sau, các em phân phối thời gian tự học nhiều hay ít. Điều này cho chúng ta thấy: các em thực hiện kế hoạch tự học chưa tốt, chưa đồng đều, chưa có kỹ năng và phương pháp tự học.
2.3.2.3. Thực trạng phương pháp tự học
Qua điều tra cho thấy phương pháp sử dụng thường xuyên nhiều nhất là học thuộc lòng bài giảng (69%) và làm bài tập theo yêu cầu của giáo viên chiếm tỷ lệ 75 %. Chủ yếu các em dùng phương pháp học thuộc lòng là chính. HS chưa chịu khó vận động trí tuệ, tìm tòi học hỏi trong tự hoc, chưa phát huy tính tích cực, chủ động trong học tập.
2.3.2.4. Kỹ năng tự học
Theo kết quả khảo sát cho thấy, HS chưa có kỹ năng tự học từ 22% – 43% và mức độ chưa thành thạo về kỹ năng từ 50%- 71%. Các kỹ năng thành thạo trong tự học quá ít. Chứng tỏ HS vẫn chưa hình thành các kỹ năng tự học. Từ kết quả thực tế, cho thấy HS chưa nắm vững và sử dụng tốt các kỹ năng tự học kể cả kỹ năng rất cần cho hầu hết các môn học là đọc sách và tài liệu tham khảo.
2.3.2.5. Chất lượng tự học
Kết quả thăm dò cho thấy chất lượng tự học của HS quá yếu và con số tham dò đáng báo động các trường cần quan tâm chất lượng tổ chức hoạt động tự học ngoài giờ lên lớp cho học sinh thật sự chu đáo hơn. Vì chất lượng tự học là khả năng và sự nổ lực của mỗi HS.
Do vậy, cần có biện pháp chỉ đạo, tổ chức, hướng dẫn các em cách tự học ngoài các giờ lên lớp để bổ sung kiến thức, khắc phục tồn tại này.
2.4. Thực trạng quản lý hoạt động tự học của học sinh các trường PTDTBT THCS huyện Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum.
2.4.1. Thực trạng quản lý việc xây dựng kế hoạch tự học của học sinh
Khảo sát chúng tôi nhận thấy: Hiệu trưởng các nhà trường rất quan tâm chỉ đạo giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bô môn hướng dẫn HS xây dựng kế hoạch tự học. Phân công giáo viên trực tiếp tham gia vào việc hướng dẫn, quản lý tổ chức thực hiện kế hoạch tự học của HS.
Tuy nhiên công tác quản lí việc xây dựng kế hoạch tự học và thực hiện kế hoạch tự học của HS đối với GV và CBQL còn thực hiện chưa đồng bộ và liên tục. Công tác kiểm tra của Ban quản lí bán trú chỉ tập trung kiểm tra quản lí sĩ số, ít quan tâm đến việc kiểm tra kế hoạch tự học của HS. Một số nguyên nhân dẫn đến việc quản lí kế hoạch tự học chưa tốt là: Công tác quản lí hoạt động tự học còn thiếu sát sao, nhà quản lí chưa đi sâu đi sát tìm hiểu tình hình hoạt động của HS. Trình độ quản lí hoạt động tự học của cán bộ quản lí và giáo viên còn nhiều hạn chế. Nhà trường chưa đánh giá đầy đủ đúng đắn về vị trí và vai trò của CBQL và GV tham gia quản lí hoạt động tự học của HS, chưa lập kế hoạch bồi dưỡng đội ngũ CBQL và GV trực tiếp quản lí hoạt động tự học của HS.
2.4.2. Thực trạng quản lý việc xây dựng động cơ, thái độ học tập của học sinh
Qua kết quả điều tra cho thấy lãnh đạo các nhà trường thường xuyên nâng cao nhận thức tạo động và thái độ đúng đắn về HĐTH cho HS thông qua nhiều biện pháp như: Tổ chức các hội thảo trao đổi về kinh nghiệm tự học, phương pháp tự học, tổ chức chuyên đề trao đổi về đổi mới phương pháp dạy học phù hợp đối tượng HS. Điều tra, nắm vững trình độ học lực thực chất của HS để có kết quả chỉ đạo giảng dạy cho phù hợp, xây dựng cho HS ý thức tự học, tự rèn luyện, tự học có phương pháp. Tổ chức phụ đạo cho HS yếu, kém, bồi dưỡng HS giỏi, nâng cao chất lượng tự học, giảng dạy phù hợp đặc thù học sinh vùng dân tộc thiểu số. Nhưng tính tự giác học tập đặc biệt là tự học của HS chưa thường xuyên, liên tục. Việc kiểm tra nề nếp tự học được tiến hành thường xuyên nhưng việc đánh giá kết quả tự học thì chưa được giáo viên chủ nhiệm quan tâm đúng mức. Trong những năm qua, mặc dù đã có nhiều nổ lực trong việc quản lý, bồi dưỡng, nâng cao nhận thực, xây dựng động cơ, thái độ học tập, mục đích học tập nhưng vì không có sự quản lý đồng bộ giữa CBQL-GV-HS dẫn đến hiệu quả đem lại không cao, còn nhiều bất cập.
2.4.3. Thực trạng quản lý việc hình thành phương pháp, kỹ năng tự học của học sinh
Kết quả điều tra cho thấy: Công tác xây dựng và tổ chức thực hiện qui trình quản lý HĐTH của HS theo hệ thống từ lãnh đạo đến các tổ chức, đoàn thể, tổ chuyên môn và từng giáo viên ở các trường thực hiện nghiêm túc. Vấn đề kiểm tra, giám sát HĐTH của HS thông qua đội ngũ giáo viên chủ nhiệm, giáo viên trực tiếp giảng dạy thực hiện thường xuyên. Các trường thực hiện tốt qui trình và phương pháp quản lý HĐTH của HS. Nhưng bên cạnh đó cần phải có cách tổ chức thống nhất, việc thực hiện qui trình quản lý là như vậy, nhưng thật chất việc hình thành phương pháp và kỹ năng tự học cho học sinh rất hạn chế, HS chưa biết cách tự quản thông qua việc xây dựng và thực hiện kế hoạch tự học. HS chưa biết lượng hoá thời gian tự học tương ứng với từng nhiệm vụ học tập nhằm thực hiện một cách khoa học, hình thành cho mình một phương pháp tự học thích hợp nhất, lựa chọn kỹ năng học tập tương thích với từng môn học. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng đó là: Công tác quản lý hình thành phương pháp và kỹ năng tự học cho HS mới chỉ dừng ở mức độ vận động, thuyết phục mà chưa có biện pháp cụ thể tác động sâu rộng đến GV và HS trong các nhà trường, việc đổi mới phương pháp dạy học của GV chưa đồng bộ, chưa có sự chuyển biến, hầu hết GV chưa quen với phương pháp mới. Do đó, HS không thừa hưởng tốt thành quả của thầy trong quá trình thực hiện lao động sư phạm, HS chưa chủ động hình thành cho mình một phương pháp, kỹ năng tự học thích hợp.
2.4.4. Thực trạng quản lý các điều kiện phục vụ tự học
Lãnh đạo các nhà trường phối hợp chỉ đạo thực hiên. Kết quả thực hiện các phong trào tạo nên môi trường giáo dục lành mạnh, xanh, sạch, đẹp, an toàn, thân thiện. Phát huy tính tích cực của HS giúp các em tự tin trong cuộc sống và học tập, tạo mọi điều kiện để các em tham gia hoạt động ngoại khóa phục vụ tốt cho việc học tập. Hình thành kỹ năng sống của các em được thích ứng với mọi biến động của hoàn cảnh sống xa nhà, hòa nhập cộng đồng sinh hoạt tập thể góp phần tích cực cho cuộc sống sinh hoạt của mỗi cá nhân. Công tác quản lý, tăng cường cơ sở vật chất đảm bảo phục vụ tốt cho HĐTH của HS. Nhưng trao đổi với HS các em cho biết: số lượng HS bán trú ở cùng một phòng quá đông (mỗi phòng 10 đến 15 HS) không có chỗ kê bàn học cho HS trong các phòng ở, HS phải tự túc bàn gấp nhỏ đặt lên giường để học, phòng học cho HS có thể dùng trong giờ tự học không có (do trường phải tổ chức học 2 ca/ngày), SGK, tài liệu tham khảo ở một số môn còn thiếu, thậm chí còn không có cho cả giáo viên chứ chưa nói đến có cho HS, phòng máy học vi tính một số trường chưa đáp ứng được. Điều này cho thấy công tác chỉ đạo, phối hợp các lực lượng trong hoạt động tự học của học sinh còn nhiều bất cập, hạn chế cần phải có các giải pháp sáng tạo và phù hợp thực tiễn của trường dân tộc bán trú.
2.5. Đánh giá chung
2.5.1. Những điểm mạnh
a. Về hoạt động tự học của học sinh
– Đa số HS đã có nhận thức đúng về vai trò của tự học đối với hoạt động tự học của học sinh.
– Về kỹ năng tự học, bước đầu biết thực hiện.
b. Về công tác quản lí hoạt động tự học của học sinh
– Các nhà trường luôn quan tâm.
– Nhà trường đã chỉ đạo, tổ chức các hoạt động tác động đến nhận thức, bồi dưỡng thái độ động cơ tự học và kỹ năng tự học cho học sinh.
– Đội ngũ giáo viên cơ bản đạt chuẩn và trên chuẩn có lòng yêu nghề, mến trẻ.
2.5.2. Những điểm yếu
a. Về hoạt động tự học của học sinh
– Về động cơ học tập: Học sinh chưa xác định rõ, đúng động cơ học tập.
– Về kỹ năng tự học: HS còn yếu về các kỹ năng lập kế hoạch tự học. HS chưa nắm vững và sử dụng tốt các kỹ năng tự học ngay cả kỹ năng rất cần cho hầu hết các môn học là đọc sách và tài liệu tham khảo.
– Việc sử dụng các hình thức tự học của HS chưa đồng bộ, chưa hợp lý.
– Còn một số đông HS có động cơ học tập chưa tốt, còn có biểu hiện lười học, chưa tận dụng thời gian để học tập, phương pháp học tập chưa phù hợp, năng lực tự học còn hạn chế.
b. Về công tác quản lí hoạt động tự học của học sinh
– Đội ngũ cán bộ quản lí hoạt động tự học của học sinh được đánh giá là chưa mạnh dạn, khả năng phát triển còn hạn chế. Chất lượng và trình độ của đội ngũ cán bộ quản lí còn chưa đồng đều.
– Đối với nhà trường: Chưa tổ chức được các hội thảo học tập một cách thường xuyên để giúp HS có được những hiểu biết và kinh nghiệm học tập cũng như tự học; cơ chế phối hợp các biện pháp quản lí chưa đồng bộ; chưa tạo ra được phong trào thi đua học tốt đặc biệt là tự học rộng khắp trong nhà trường; một số điều kiện đảm bảo cho việc học tập của HS chưa đáp ứng.
2.5.3. Các nguyên nhân
a. Về phía người học
Vẫn còn nhiều HS chưa nhận thức được đầy đủ vai trò của hoạt động tự học, còn thiếu tinh thần tích cực, nỗ lực, tự giác, phấn đấu vươn lên trong học tập. Số HS có nhận thức rõ về vai trò của hoạt động tự học nhưng lại thiếu sự quyết tâm trong việc thực hiện. Nguyên nhân cơ bản dẫn đến hoạt động tự học của học sinh chưa cao là HS chưa có cách học phù hợp, chưa xây dựng được kế hoạch học tập, chưa tìm ra được các biện pháp tự học phù hợp, còn thụ động trong học tập.
b. Về phía giáo viên
Giáo viên chưa quan tâm nhiều đến nội dung tự học của HS, chưa chú trọng trong rèn kỹ năng tự học cho HS, việc kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động tự học của HS chưa thường xuyên, việc đổi mới phương pháp dạy học chưa mạnh mẽ nên chưa phát huy tính tích cực của học sinh trong học tập đặc biệt là tự học. Công tác tư vấn, hướng dẫn về phương pháp tự học cho học sinh còn yếu.
c. Về nội dung, chương trình đào tạo
Nội dung chương trình quy định cho mỗi môn học còn rất nặng, cho nên trong các tiết học, giáo viên còn phải dành nhiều thời gian cho việc truyền thụ những kiến thức cơ bản của bài, vì thế thời gian dành cho việc hướng dẫn các hoạt động tự học của HS không được nhiều.
CHƯƠNG 3
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC
CỦA HỌC SINH TRƯỜNG PTDTBT THCS
HUYỆN KON RẪY, TỈNH KON TUM
3.1. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp
3.1.4. Đảm bảo tính kế thừa
3.2. Các biện pháp quản lý hoạt động tự học của học sinh
3.2.1. Tổ chức các hoạt động giáo dục nâng cao nhận thức về vai trò tự học và phát triển động cơ tự học cho học sinh
3.2.1.1. Mục đích, ý nghĩa
Nâng cao nhận thức về vai trò HĐTH cho HS, cho cán bộ quản lý, giáo viên và các lực lượng giáo dục khác. Xây dựng động cơ học tập và phát triển động cơ tự học cho HS. Nhận thức được mục đích, động cơ học tập đúng đắn, HS sẽ có thái độ học tập tốt.
3.2.1.2. Nội dung và cách thực hiện
Bồi dưỡng động cơ tự học thông qua tổ chức trang bị và nâng cao nhận thức cho HS về mục tiêu, yêu cầu, nhiệm vụ học tập, tiến hành như sau:
– Hiệu trưởng chỉ đạo tổ chức cho HS học tập về mục tiêu, yêu cầu đào tạo ngay sau khi tựu trường, nhất là các lớp đầu cấp.
– Ban giám hiệu chỉ đạo GVCN…..thường xuyên thảo luận về mục tiêu, yêu cầu đào tạo trong các buổi sinh hoạt lớp, sinh hoạt Đoàn, Đội.
– Hiệu trưởng tổ chức quán triệt mục tiêu, yêu cầu đào tạo cho HS thông qua việc cụ thể hoá vào mục tiêu, yêu cầu của mỗi môn học.
– Hiệu trưởng tổ chức đánh giá định kỳ nhận thức của HS về mục tiêu, yêu cầu đào tạo.
– Hiệu trưởng tổ chức giáo dục, giúp HS nhận thức về những thang giá trị và giá trị nhân cách để HS.
– Hiệu trưởng tổ chức giáo dục để HS nhận thức về yêu cầu học tập suốt đời. Bồi dưỡng động cơ tự học thông qua giáo dục truyền thống và định hướng giá trị xã hội.
– Thực hiện tốt chế độ thi đua, khen thưởng cho HS, kích thích tâm lý thi đua giữa các lớp, chi đoàn, mỗi cá nhân và tập thể.
– Khuyến khích thành lập các nhóm học tập và HĐTH trong học sinh.
– Xây dựng bầu không khí học tập tích cực trong mỗi tập thể, cần quan tâm đến việc giúp đỡ HS có hoàn cảnh khó khăn.
3.2.2. Tăng cường quản lí kế hoạch tự học của học sinh
3.2.2.1.Mục đích, ý nghĩa
Xây dựng kế hoạch và thực hiện kế hoạch tự học là việc làm vô cùng quan trọng đối với học sinh trong quá trình tự học. Có thể nói kế hoạch càng cụ thể, càng thuận lợi cho học tập.
3.2.2.2. Nội dung và cách thực hiện
Quản lí kế hoạch tự học cần tập trung vào những biện pháp cụ thể sau:
* Quản lí việc xây dựng kế hoạch tự học của học sinh.
* Quản lí việc thực hiện kế hoạch tự học của học sinh
3.2.3. Chỉ đạo hình thành phương pháp tự học và kỹ năng tích cực tự học của học sinh
3.2.3.1. Mục đích, ý nghĩa
Muốn tự học tốt phải có phương pháp học tập khoa học thì mới tiết kiệm được thời gian, sức lực và mang lại hiệu quả cao. Để tự học trong học tập đạt hiệu quả thì nhân tố quan trọng là hình thành và rèn luyện các kỹ năng tự học là vấn đề hết sức quan trọng đối với từng các nhân.
3.2.3.2. Nội dung và cách thực hiện
* Giáo viên hướng dẫn phương pháp tự học cho HS.
* Giáo viên giao nhiệm vụ và nội dung tự học cho HS để kiểm tra khả năng vận dụng phương pháp tự học.
* Đổi mới phương pháp dạy học của giáo viên và phương pháp học tập của HS.
* Đổi mới quản lý HĐTH của HS.
* Bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ quản lí học sinh bán trú.
* Nâng cao vai trò của GVCN trong quản lí nội dung tự học.
* Tổ chức hội thảo về phương pháp tự học theo từng môn học.
* Tổng kết phong trào thi đua và biểu dương khen thưởng kịp thời những HS có phương pháp học tập tốt.
* Xây dựng môi trường “Trường học thân thiện – HS tích cực” và các hoạt động ngoài giờ lên lớp hướng vào các điều kiện hỗ trợ HĐTH.
3.2.4. Tăng cường quản lí việc kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động tự học của học sinh
3.2.4.1. Mục đích, ý nghĩa
Quản lí việc kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động tự học của học sinh là chức năng quản lí rất quan trọng của CBQL và của giáo viên, tác dụng thúc đẩy hoạt động tự học của học sinh. Do đó việc kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động tự học của học sinh phải đảm bảo thường xuyên, toàn diện, hệ thống và khách quan.
3.2.4.2. Nội dung và cách thực hiện
* GVCN và cán bộ quản lí kiểm tra hoạt động tự học của học sinh.
* Giáo viên bộ môn kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ tự học đã giao cho HS.
* Tổ chức cho học sinh tự đánh giá kết quả tự học.
3.2.5. Đổi mới công tác quản lí cơ sở vật chất và các điều kiện đảm bảo cho hoạt động tự học của học sinh
3.2.5.1. Mục đích, ý nghĩa
Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học là một trong những yếu tố cơ bản, không thể thiếu được đối với người dạy, người học, hoạt động dạy và hoạt động học.
3.2.5.2. Nội dung và cách thực hiện
* Quản lí các điều kiện đảm bảo cho hoạt động tự học của HS thông qua việc đảm bảo cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học.
* Quản lí các điều kiện đảm bảo cho hoạt động tự học thông qua đảm bảo sử dụng tài liệu, trang thiết bị.
* Vai trò của GVCN trong việc đảm bảo thời gian cho hoạt động tự học của HS.
3.2.6. Phối hợp các lực lượng giáo dục trong quản lý tự học của học sinh
3.2.6.1. Mục đích, ý nghĩa
Đồng bộ hóa mọi hoạt động giáo dục trong nhà trường như một bộ máy kiện toàn, xây dựng môi trường giáo dục hoạt động đồng bộ, phối hợp nhịp nhàng, hỗ trợ lẫn nhau giữa các bộ phận trong nhà trường nhằm tăng cường hiệu quả quản lý HĐTH.
3.2.6.2. Nội dung và cách thực hiện
* Phối hợp chặt chẽ công tác quản lý hành chính các đoàn thể trong nhà trường tổ chức thực hiện HĐTH của HS.
* Phối hợp với đội ngũ giáo viên trong việc thực hiện kế hoạch tổ chức HĐTH cho HS.
* Phối hợp chặt chẽ hoạt động với Ban Đại diện CMHS trường, lớp trong việc tổ chức HĐTH cho HS.
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp
Mỗi biện pháp đều có ý nghĩa và vai trò riêng nhằm tác động mạnh mẽ đến các giai đoạn của quá trình dạy học. Mỗi biện pháp quản lí đều có những mặt mạnh nhất định phù hợp với một nhiệm vụ cụ thể của công tác quản lí. Đồng thời các biện pháp có mối quan hệ thống nhất, tác động qua lại lẫn nhau tạo thành một chỉnh thể thống nhất và thúc đẩy nhau phát triển. Thực hiện biện pháp quản lí này là cơ sở để thực hiện biện pháp quản lí kia. Do đó, quản lí hoạt động tự học không thể thực hiện riêng lẻ từng biện pháp mà cần thực hiện một cách động bộ, nhất quán nhằm phát huy tác dụng tổng hợp của chúng.
3.4. Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp
3.4.1. Mục đích khảo nghiệm
Kết quả khảo nghiệm cho thấy, các biện pháp đề xuất được đánh giá rất cao. Trong đó, biện pháp tổ chức các hoạt động giáo dục nâng cao nhận thức về vai trò tự học và phát triển động cơ tự học cho học sinh được đánh giá ở mức cao về rất cấp thiết ( 80%) và rất khả thi ( 60%). Biện pháp Tăng cường quản lí kế hoạch tự học của học sinh tính rất cấp thiết được đánh giá ( 80%). Biện pháp chỉ đạo hình thành phương pháp tự học và kỹ năng tích cực tự học của học sinh tính khả thi được đánh giá khá cao ( 85%). Biện pháp tăng cường quản lí việc kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động tự học của học sinh tính khả thi được CBQL các nhà trường đánh giá rất khả thi và khả thi trong thực hiện ( 100%). Các biện pháp còn lại tuy mức độ đánh giá chưa đồng đều nhưng tập trung cao nhất vẫn là cấp thiết và có tính khả thi trong quá trình thực hiện tại địa phương.
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1.1. Tự học là một hoạt động cơ bản trong quá trình rèn luyện, phát triển nhận thức, rèn luyện kỹ năng của người học. Tự học là động lực thúc đẩy con người, không chỉ giúp con người chiếm lĩnh tri thức mà còn hình thành các phẩm chất đạo đức nhằm hoàn thiện nhân cách.
1.2. Qua nghiên cứu thực trạng HĐTH và công tác quản lý giáo dục tại huyện Kon Rẫy đối với HĐTH của HS ở các trường PTDTBT THCS cho thấy: Hoạt động tự học của học sinh còn nhiều hạn chế như động cơ tự học chưa mạnh mẽ, học sinh thiếu kỹ năng tự học nên thực hiện các hành động tự học chưa hợp lý. Phần nhiều học sinh chưa tích cực tham gia hoạt động tự học, phát huy được tính độc lập, sáng tạo của hoạt động học tập, tự học và rèn luyện bản thân… dẫn đến chất lượng giáo dục còn nhiều hạn chế. Công tác quản lí hoạt động tự học của học sinh vẫn còn nhiều bất cập nên hoạt động tự học ở trường PTDTBT THCS chưa phát triển mạnh mẽ và đồng bộ.
1.3. Từ cơ sở lý luận và nghiên cứu thực trạng HĐTH và công tác quản lý của CBQL đối với HĐTH của HS các trường PTDTBT THCS trên địa bàn Kon Rẫy, tôi đã phân tích, tổng hợp khái quát hóa và đề xuất 6 biện pháp:
Biện pháp 1: Tổ chức các hoạt động giáo dục nâng cao nhận thức về vai trò tự học và phát triển động cơ tự học cho học sinh.
Biện pháp 2: Tăng cường quản lí kế hoạch tự học của học sinh.
Biện pháp 3: Chỉ đạo hình thành phương pháp tự học và kỹ năng tích cực tự học của học sinh.
Biện pháp 4: Tăng cường quản lí việc kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động tự học của học sinh.
Biện pháp 5: Đổi mới công tác quản lí cơ sở vật chất và các điều kiện đảm bảo cho hoạt động tự học của học sinh.
Biện pháp 6: Phối hợp các lực lượng giáo dục trong quản lý hoạt động tự học của học sinh.
2.1. Đối với UBND huyện Kon Rẫy
2.2. Đối với phòng GD&ĐT huyện Kon Rẫy
2.3. Đối với các trường PTDTBT THCS
2.4. Đối với Giáo viên
2.5. Đối với hoạt động Đoàn – Đội
2.6. Đối với HS và CMHS
E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\GIAO DUC HOC\K34 KON TUM\K34 Kon Tum Sau BV\R.Võ Kim Thạch


