Quản lý đội ngũ giáo viên chủ nhiệm ở các trường THPT của huyện Mộ Đức tỉnh Quảng Ngãi
MỞ ĐẦU
Để thực hiện mục tiêu Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương khóa XI, GDPT cần đổi mới một cách căn bản, toàn diện trên tất cả: từ nội dung, chương trình đến phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục, đánh giá kết quả học tập của học sinh (HS); từ quản lý giáo dục đến phát triển đội ngũ giáo viên (GV), cán bộ quản lý (CBQL). Trong đó, quang lý đội ngũ GVCN được xem là giải pháp trung tâm, có ảnh hưởng quyết định đến chất lượng GDPT.
HS lứa tuổi THPT là một giai đoạn phát triển trong cuộc đời của một con người. Đây là giai đoạn được xem là sự phát triển tâm, sinh lý dẫn đến sự trưởng thành để bước vào ngưỡng cửa cuả cuộc đời; kèm theo các biểu hiện nửa người lớn, nửa trẻ con. Bên cạnh đó, tác động của xã hội đến với HS ngày càng đa chiều hơn, bao gồm cả tác động tích cực đan xen những tác động tiêu cực, nhiều khi khó phân biệt một cách rạch ròi.
Trong bối cảnh đó, để giáo dục HS lứa tuổi THPT một cách hiệu quả, đòi hỏi GVCN phải có những năng lực và phẩm chất mới. GVCN là nhà giáo được giao trách nhiệm quản lý, giáo dục một lớp HS trong trường THPT. Khi triển khai thực hiện chương trình GDPT 2018, GVCN còn là người tổ chức các hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp cho HS. Những thay đổi trong vai trò dẫn đến những thay đổi của người GVCN và đặt họ trước những thách thức lớn của GVCN ngày càng được rõ nét.
Hiện nay, đội ngũ GVCN ở trường THPT còn nhiều hạn chế mà nguyên nhân chủ yếu là do GVCN chưa được đào tạo, bồi dưỡng một cách đầy đủ, hệ thống để có những năng lực cần thiết, nhất là những năng lưc như: năng lực chuyên môn, nghiệp vụ; năng lực quản lý lớp học; năng lực giáo dục HS, năng lực tạo kỹ năng sống cho HS. Vì thế, quản lý đội ngũ GVCN trường THPT là cần thiết.
Từ những lý do trên tôi chọn đề tài “Quản lý đội ngũ giáo viên chủ nhiệm ở các trường THPT của huyện Mộ Đức tỉnh Quảng Ngãi” làm chủ đề nghiên cứu cho luận văn thạc sĩ của mình.
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng đội ngũ GVCN ở các trường THPT của huyện Mộ Đức tỉnh Quảng Ngãi, đề xuất các biện pháp quản lý đội ngũ GVCN ở các trường THPT ở huyện Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi nhằm phát quản lý đội ngũ GVCN đáp ứng yêu cầu thực hiện mục tiêu chương trình GDPT 2018.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Đội ngũ giáo viên chủ nhiệm trường trung học phổ thông
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý đội ngũ GVCN ở các trường THPT trên địa bàn huyện Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi.
Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng đội ngũ GVCN và thực trạng quản lý đội ngũ GVCN ở các trường THPT trên địa bàn huyện Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi.
Đối tượng khách thể khảo sát là CBQL, GVCN ở các trường THPT trên địa bàn huyện Mộ Đức tỉnh Quảng Ngãi.
Thời gian nghiên cứu trong các năm học 2020-2021, 2021-2022 và 2022-2023
Chủ thể thực hiện biện pháp là Hiệu trưởng trường THPT.
6.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý đội ngũ GVCN ở trường THPT.
6.2. Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý đội ngũ giáo viên chủ nhiệm ở các trường THPT trên địa bàn huyện Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi.
6.3. Đề xuất biện pháp quản lý đội ngũ giáo viên chủ nhiệm ở các trường THPT trên địa bàn huyện Mộ Đức tỉnh Quảng Ngãi.

7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.3. Phương pháp thống kê toán học
8. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
8.1. Ý nghĩa lý luận
Đề tài nghiên cứu góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận của việc quản lý đội ngũ giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường Trung học phổ thông.
8.2. Ý nghĩa thực tiễn
Đề xuất những biện pháp quản lý phù hợp với thực tế và có tính khả thi trên cơ sở đúc kết từ những kinh nghiệm phát triển, quản lý công tác giáo viên chủ nhiệm.
Phần 1. Phần mở đầu
Phần 2. Kết quả nghiên cứu bao gồm ba chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý đội ngũ giáo viên chủ nhiệm ở trường trung học phổ thông.
Chương 2: Thực trạng quản lý đội ngũ giáo viên chủ nhiệm ở trường THPT trên địa bàn huyện Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi
Chương 3: Biện pháp quản lý đội ngũ giáo viên chủ nhiệm ở trường trung học phổ thông, trên địa bàn huyện Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
1.2. Một số khái niệm chính của đề tài
Quản lý trường học về bản chất là quản lý con người và quản lý các nguồn cơ sở vật chất, thiết bị giáo dục của nhà trường và sự vận hành của hệ thống để phục vụ các hoạt động dạy học và giáo dục. Quản lý nhà trường là tác động có định hướng, có kế hoạch của chủ thể quản lý lên tất cả các nguồn lực của nhà trường nhằm thúc đẩy các hoạt động, chủ yếu là hoạt động dạy và học của nhà trường theo nguyên lý giáo dục tiến tới mục tiêu GD.
1.2.3.1. Khái niệm giáo viên chủ nhiệm
Khi nói đến GVCN là đề cập đến vị trí, vai trò, chức năng của người làm công tác CN, còn nói công tác CN trong nhà trường nói chung và trường THPT nói riêng là đề cập đến những nhiệm vụ, nội dung công việc mà GVCN phải làm, cần làm và nên làm.
1.2.3.2. Quản lý đội ngũ chủ nhiệm lớp ở trường trung học phổ thông
QL đội ngũ CN là những tác động có ý thức của chủ thể QL (hiệu trưởng nhà trường) lên khách thể QL (GVCN trong nhà trường) từ việc lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo điều hành, kiểm tra, đánh giá nhằm nâng cao chất lượng GD toàn diện trong nhà trường.
1.3. Đổi mới giáo dục phổ thông và yêu cầu đặt ra đối với công tác quản lý đội ngũ giáo viên chủ nhiệm
1.4. Nội dung quản lý đội ngũ giáo viên chủ nhiệm trường trung học phổ thông
- 1.4.1. Bố trí, sắp xếp công tác giáo viên chủ nhiệm ở trường trung học phổ thông
- 1.4.2. Dự báo về số lượng, cơ cấu đội ngũ giáo viên chủ nhiệm
- 1.4.3. Đánh giá phẩm chất, năng lực của đội ngũ giáo viên chủ nhiệm
- 1.4.4. Bồi dưỡng nâng cao năng lực chủ nhiệm cho đội ngũ giáo viên chủ nhiệm
- 1.4.5. Xây dựng môi trường và huy động các nguồn lực để quản lý đội ngũ giáo viên chủ nhiệm ở trường trung học phổ thông
1.5. Các yếu tố ảnh hưởng công tác quản lý đội ngũ giáo viên chủ nhiệm trường trung học phổ thông
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN MỘ ĐỨC, TỈNH QUẢNG NGÃI
2.1. Khát quát về quá trình khảo sát
Xác định căn cứ thực tiễn đề xuất một số biện pháp QL đội ngũ GV chủ nhiệm lớp ở các trường THPT trên địa bàn huyện Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi.
- Thực trạng đội ngũ GVCN ở 4 trường THPT trên địa bàn huyện Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi và nguyên nhân của thực trạng này.
- Thực trạng công tác QL đội ngũ CNL cuả các trường THPT trên địa bàn huyện Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi.
Để tìm hiểu thực trạng quản lý đội ngũ GV chủ nhiệm lớp ở các trường THPT, đề tài đã tiến hành khảo sát 107 người gồm CBQL, GVCN của 4 trường THPT của huyện Mộ Đức. Trong số107 đối tượng được khảo sát, gồm có: CBQL: 12 người (tỷ lệ 11,21%); GVCN: 95 người (tỷ lệ 88,79%).
- Sử dụng phiếu khảo sát đối với HT, Phó HT, GVCN của các trường THPT trên địa bàn huyện Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi (Phụ lục 3, 4).
- Phỏng vấn trực tiếp các HT, Phó HT, GVCN (Phụ lục 1, 2).
- Thu thập các hồ sơ liên quan.
- Quan sát thực tiễn công việc tại các nhà trường.
- Đề tài xử lý số liệu khảo sát bằng thống kê toán học (sử dụng phần mềm Excel). Cụ thể:
+ Phương pháp phân tích thống kê mô tả: Các chỉ số được sử dụng nhằm đánh giá sự phân bố của các giá trị. Tính điểm trung bình để tính điểm đạt được của từng chỉ tiêu phân tích.
+ Phương pháp tỷ lệ %.
Thời gian khảo sát trong 3 năm học từ năm học 2020-2021 đến năm học 2022-2023.
– Xây dựng tiêu chí và thang đánh giá
Để đánh giá mức độ thực hiện, đề tài xây dựng 4 mức độ đánh giá được xếp từ cao đến thấp, tuỳ theo từng tiêu chí, cụ thể: Thường xuyên → Thỉnh thoảng → Ít khi → Chưa bao giờ
– Đánh giá kết quả từng tiêu chí
Dựa trên cách quy điểm của thống kê toán trong nghiên cứu khoa học để đánh giá kết quả nghiên cứu, đề tài cho điểm ở mỗi mức độ.
2.2. Khái quát tình hình địa bàn nghiên cứu
2.3. Thực trạng đội ngũ giáo viên chủ nhiệm ở các trường trung học phổ thông trên địa bàn huyện Mộ Đức tỉnh Quảng Ngãi
F:\DỮ LIỆU MỚI CẦN ĐỔI TÊN VÀ ĐĂNG 2025\TAI LIEU C YEN-2024\LOP QUANG NGAI\SAU BAO VE\Quản lý đội ngũ giáo viên chủ nhiệm ở các trường THPT của huyện Mộ Đức tỉnh Quảng Ngãi\NGUYỄN VĂN SANH – K 43 Q NGÃI\TOM TAT

