Quản lý công tác xã hội hóa giáo dục ở các trường phổ thông dân tộc bán trú Tiểu học và Trung học cơ sở trên địa bàn huyện Sơn Tây tỉnh Quảng Ngãi

Quản lý công tác xã hội hóa giáo dục ở các trường phổ thông dân tộc bán trú Tiểu học và Trung học cơ sở trên địa bàn huyện Sơn Tây tỉnh Quảng Ngãi

Quản lý công tác xã hội hóa giáo dục ở các trường phổ thông dân tộc bán trú Tiểu học và Trung học cơ sở trên địa bàn huyện Sơn Tây tỉnh Quảng Ngãi

1. Lý do chọn đề tài

Công tác XHHGD (xã hội hóa giáo dục) nhằm hướng đến mục tiêu đáp ứng nhu cầu dạy và học ngày càng tốt hơn và phục vụ nhu cầu học tập của toàn xã hội. Do vậy, vai trò của XHH GD góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường. Trước hết là ở góc độ của người học, XHHGD nhằm tạo điều kiện để người đi học được tham gia vào việc quản lý của trường cũng như xây dựng chương trình học tập, giảng dạy. XHHGD nhìn từ phía thầy, cô giáo, nhà trường chính là nhằm mục tiêu đảm bảo quyền giảng dạy của họ. Còn dưới góc độ phụ huynh, XHHGD nhằm đảm bảo cho họ quyền lựa chọn nơi học tập của con em.

Trong những năm qua, dưới sự Lãnh đạo của Tỉnh uỷ, Hội đồng nhân dân (HĐND), Uỷ ban nhân dân (UBND) tỉnh Quảng Ngãi và Huyện ủy, HĐND, UBND huyện Sơn Tây, cùng lãnh đạo các trường Phổ thông dân tộc bán trú TH và THCS, công tác XHHGD đã được tiến hành dưới nhiều hình thức phong phú, cùng với cuộc vận động xã hội đóng góp nhân lực, tài lực, vật lực, huy động các nguồn đầu tư cho giáo dục. Đặc biệt, thực hiện đa dạng hoá các loại hình trường lớp, gắn kết giáo dục nhà trường với cộng đồng xã hội. Do vậy, công tác giáo dục của các trường trong thời gian vừa qua đã thu được những thành tựu đáng tự hào về sự phát triển quy mô, số lượng và chất lượng GD&ĐT (Giáo dục và Đào tạo). Tuy nhiên, Sơn Tây là một huyện vùng cao nằm ở phía Tây tỉnh Quảng Ngãi. Huyện Sơn Tây nằm biệt lập giữa vùng đồi núi và chủ yếu là dân tộc thiểu số là dân tộc Ca dong sinh sống. Do điều kiện tự nhiên chia cắt, kinh tế xã hội của Sơn Tây chậm phát triển. Người dân ở đây chủ yếu sản xuất và tiêu thụ theo lối tự cung, tự cấp. Thiếu nhất ở đây là lương thực vì đồng đất màu mỡ đã bị ngập trong nước, dân chuyển lên trên các triền đồi bạc màu nên việc trồng cấy lúa và hoa màu đều không cho năng suất cao. Dân thiếu lương thực và đói triền miên. Đối với các trường phổ thông dân tộc bán trú bậc TH và THCS việc thực hiện XHHGD là vô cùng cần thiết tuy nhiên hiện nay trong nhà trường vẫn còn gặp không ít những hạn chế như: chưa khuyến khích, huy động và tạo điều kiện để các lực lượng trong xã hội tham gia phát triển giáo dục phổ thông dân tộc bán trú TH và THCS, cải thiện cơ sở vật chất, tăng kinh phí cho các hoạt động giáo dục cho học sinh, cải thiện trang thiết bị dạy học… Cấp ủy Đảng, chính quyền, đoàn thể, cha mẹ chưa nhận thức đầy đủ về vị trí tầm quan trọng của giáo dục. Nhận thức trong một số cán bộ, giáo viên về công tác xã hội hoá giáo dục còn phiến diện không đầy đủ, nên chưa huy động được các nguồn lực, các lực lượng xã hội tham gia phối hợp trong công tác giáo dục. Do vậy, việc đưa ra các biện pháp để nâng cao hiệu quả quản lý công tác xã hội hóa giáo dục tại các trường Phổ thông dân tộc Bán trú TH và THCS trên địa bàn huyện Sơn Tây, tỉnh Quảng Ngãi có vai trò vô cùng quan trọng.

Với những lí do trên, tác giả chọn đề tài: “Quản lý công tác xã hội hóa giáo dục ở các trường phổ thông dân tộc bán trú Tiểu học và Trung học cơ sở trên địa bàn huyện Sơn Tây, tỉnh Quảng Ngãi” để làm luận văn của mình.

2. Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn về quản lý công tác XHHGD các trường Phổ thông dân tộc Bán trú TH và THCS trên địa bàn huyện Sơn Tây, tỉnh Quảng Ngãi, đề tài đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả Quản lý công tác xã hội hóa giáo dục các trường Phổ thông dân tộc Bán trú TH và THCS trên địa bàn huyện Sơn Tây, tỉnh Quảng Ngãi.

3. Nhiệm vụ nghiên cứu

3.1. Hệ thống cơ sở lý luận về quản lý công tác xã hội hóa giáo dục ở trường Phổ thông dân tộc Bán trú TH và THCS.

3.2. Thực trạng quản lý công tác xã hội hóa giáo dục các trường Phổ thông dân tộc Bán trú TH và THCS trên địa bàn huyện Sơn Tây, tỉnh Quảng Ngãi.

3.3. Đề xuất các biện pháp quản lý công tác xã hội hóa giáo dục các trường Phổ thông dân tộc Bán trú TH và THCS trên địa bàn huyện Sơn Tây, tỉnh Quảng Ngãi, đánh giá tính cần thiết và khả thi các biện pháp đề xuất.

4. Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1. Khách thể nghiên cứu

Công tác xã hội hóa giáo dục các trường Phổ thông dân tộc Bán trú TH và THCS.

4.2. Đối tượng nghiên cứu

Quản lý công tác xã hội hóa giáo dục các trường Phổ thông dân tộc Bán trú TH và THCS trên địa bàn huyện Sơn Tây, tỉnh Quảng Ngãi.

4.3. Phạm vi nghiên cứu

Trong phạm vi cho phép, đề tài giới hạn phạm vi nghiên cứu:

Giới hạn về địa bàn nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu tại các trường Phổ thông dân tộc Bán trú TH và THCS trên địa bàn huyện Sơn Tây, tỉnh Quảng Ngãi.

Giới hạn về số lượng nghiên cứu: Số lượng nghiên cứu dự kiến bao gồm 12 CBQL bao gồm Hiệu trưởng, Phó Hiệu Trưởng, Tổ trưởng chuyên môn và 120 GV cùng 100 Phụ huynh học sinh trong các trường, cán bộ quản lí các ban, ngành, tổ chức xã hội và doanh nghiệp trên địa bàn.

Thời gian nghiên cứu: từ năm học 2019 – 2020 đến 2021 – 2022.

5. Phương pháp nghiên cứu

5.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận

5.2. Các phương pháp nghiên cứu cụ thể

– Phương pháp điều tra:

– Phương pháp tổng kết kinh nghiệm:

– Phương pháp phỏng vấn và xin ý kiến chuyên gia:

6. Giả thuyết khoa học

Công tác xã hội hóa giáo dục các trường Phổ thông dân tộc Bán trú TH và THCS trên địa bàn huyện Sơn Tây, tỉnh Quảng Ngãi đã đạt được những kết quả đáng ghi nhận, tuy nhiên vẫn còn nhiều hạn chế, bất cập chưa đáp ứng được yêu cầu của đổi mới giáo dục. Nếu đề xuất được các biện pháp quản lí công tác XHHGD có cơ sở khoa học, có tính khả thi, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục, thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng giáo dục tại ở các trường phổ thông dân tộc bán trú TH và THCS huyện Tây Sơn nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo trong nền kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế.

Quản lý công tác xã hội hóa giáo dục ở các trường phổ thông dân tộc bán trú Tiểu học và Trung học cơ sở trên địa bàn huyện Sơn Tây tỉnh Quảng Ngãi
Quản lý công tác xã hội hóa giáo dục ở các trường phổ thông dân tộc bán trú Tiểu học và Trung học cơ sở trên địa bàn huyện Sơn Tây tỉnh Quảng Ngãi

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC XÃ HỘI HÓA GIÁO DỤC Ở CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC BÁN TRÚ TIỂU HỌC VÀ TRUNG HỌC CƠ SỞ

1.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

1.1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề xã hội hóa giáo dục

1.1.2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề quản lí công tác xã hội hóa giáo dục ở các trường phổ thông dân tộc bán trú Tiểu học và Trung học cơ sở

1.2. Các khái niệm chính của đề tài

1.2.1. Khái niệm quản lý, quản lý giáo dục và quản lý nhà trường

1.2.1.1. Quản lý

Bản chất chung của khái niệm quản lý là một quá trình tác động có ý thức, có định hướng và có tổ chức của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra một cách hiệu quả nhất trong điều kiện biến động của môi trường. Quản lý tồn tại trong mọi quá trình hoạt động xã hội và là điều kiện quan trọng để tổ chức vận hành và phát triển.

1.2.1.2. Quản lý giáo dục

Đối với cấp vĩ mô (quản lý một nền/hệ thống giáo dục), quản lý giáo dục là những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ cấp cao nhất đến các cơ sở giáo dục là nhà trường) nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ mà xã hội đã đặt ra ngành giáo dục.

1.2.1.3. Quản lý nhà trường

Nhà trường là một thành tố cơ bản của hệ thống giáo dục nên quản lý nhà trường cũng được hiểu như là một bộ phận của QLGD. Thực chất của quản lý nhà trường, suy cho cùng là tạo điều kiện cho các hoạt động trong nhà trường vận hành theo đúng mục tiêu, tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam.

1.2.2. Khái nhiệm xã hội hoá, xã hội hoá giáo dục và xã hội hoá giáo dục các trường phổ thông dân tộc bán trú Tiểu học và Trung học cơ sở

1.2.2.1. Xã hội hóa

Có thể hiểu xã hội hóa một cách đầy đủ theo nghĩa sau:“Xã hội hóa là quá trình cá nhân nhờ hoạt động, tiếp thu giáo dục, giao lưu…mà học hỏi được cách sống trong cộng đồng, trong đời sống xã hội và phát triển được khả năng đảm nhiệm các vai trò xã hội với tư cách vừa là cá thể vừa là một thành viên của xã hội”.

1.2.1.2. Xã hội hóa giáo dục

Xã hội hóa giáo dục được hiểu theo nhiều cách với nội hàm liên quan đến giáo dục cộng đồng, xã hội học tập, giáo dục suốt đời, phi tập trung hóa. Theo đó các nội hàm liên quan được hiểu như sau:

– Xã hội học tập.

– Giáo dục cộng đồng.

– Phi tập trung hóa giáo dục.

1.2.1.3. Xã hội hoá giáo dục các trường phổ thông dân tộc bán trú Tiểu học và Trung học cơ sở

Xã hội hóa giáo dục TH và THCS là: Huy động mọi lực lượng xã hội cùng làm giáo dục TH, THCS dưới sự quản lý thống nhất của Nhà nước. Việc chăm sóc giáo dục học sinh TH và THCS là nhiệm vụ chung của của các trường, của cả gia đình các em và cộng đồng. Cần huy động và tạo điều kiện để gia đình và cộng đồng tham gia vào các hoạt động giáo TH và THCS. Giáo dục TH và THCS phải đáp ứng được nhu cầu của xã hội, cộng đồng, đảm bảo mọi học sinh đều được chăm sóc, giáo dục ở các loại hình giáo dục khác nhau, được hưởng thụ các dịch vụ giáo dục.

1.3. Lý luận về công tác quản lý xã hội hóa giáo dục ở các trường phổ thông dân tộc bán trú Tiểu học và Trung học cơ sở

1.3.1. Vai trò, vị trí của trường phổ thông dân tộc bán trú Tiểu học và Trung học cơ sở

Về cơ bản, các trường PTDTBT có các vai trò như sau:

– Tổ chức ăn ở, sinh hoạt cho học sinh:

– Đổi mới phương pháp dạy học phù hợp với học sinh dân tộc thiểu số:

– Tổ chức các nội dung giáo dục đặc thù:

– Tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khoá:

– Tăng cường tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số:

1.3.2. Bản chất của công tác quản lý xã hội hóa giáo dục ở các trường phổ thông dân tộc bán trú Tiểu học và Trung học cơ sở

Thứ nhất, giáo dục TH và THCS là bậc học quan trọng trong hệ thống giáo dục quốc dân, đặt nền móng cho việc hình thành và phát triển nhân cách của HS.

Thứ hai, xét về phân đoạn của quá trình xã hội hóa thì xã hội hóa ở giai đoạn TH và THCS là giai đoạn xã hội hóa bản lề.

Thứ ba, việc tham gia vào giáo dục TH và THCS là một trong những nhiệm vụ của các ngành, các lực lượng xã hội.

Thứ tư, giáo dục TH và THCS có nhiều loại hình, nhiều chương trình mang tính xã hội cao.

Thứ năm, giáo dục TH và THCS là bậc học bắt buộc.

1.3.3. Mục tiêu cơ bản xã hội hóa giáo dục

Một là, cộng đồng hóa trách nhiệm, nghĩa vụ của các chủ thể trong xã hội hóa giáo dục.

Hai là, đa dạng hóa các loại hình giáo dục.

Ba là, đa phương hóa thu hút các nguồn lực cho giáo dục: Nhà nước – nhân dân, Trưng ương – địa phương, ngành giáo dục – các ngành hữu quan, trong nước – ngoài nước.

Bốn là, thể chế hóa thành các quy định, chế tài đối với nghĩa vụ, trách nhiệm của các lực lượng xã hội đối với việc tham gia vào giáo dục ở các trường phổ thông dân tộc bán trú Tiểu học và Trung học cơ sở.

1.3.4. Nội dung quản lý công tác xã hội hóa giáo dục ở các trường phổ thông dân tộc bán trú Tiểu học và Trung học cơ sở

1.3.4.1. Huy động toàn xã hội tham gia xây dựng môi trường thuận lợi cho giáo dục ở các trường phổ thông dân tộc bán trú Tiểu học và Trung học cơ sở

1.3.4.2. Tổ chức các lực lượng xã hội cùng tham gia thực hiện xã hội hóa ở các trường phổ thông dân tộc bán trú Tiểu học và Trung học cơ sở

1.3.4.3. Huy động các lực lượng tham gia vào xây dựng, phát triển hệ thống trường, lớp và các loại hình giáo dục ở các trường phổ thông dân tộc bán trú Tiểu học và Trung học cơ sở

1.3.3.4. Huy động xã hội đầu tư các nguồn lực cho giáo dục ở các trường phổ thông dân tộc bán trú Tiểu học và Trung học cơ sở

1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả xã hội hoá giáo dục

1.4.1. Các yếu tố khách quan

1.4.1.1. Điều kiện kinh tế – xã hội

1.4.1.2. Nhận thức của các lực lượng xã hội

1.4.2. Các yếu tổ chủ quan

1.4.2.1. Nhận thức của nhà trường (Cán bộ – Giáo viên)

1.4.2.2. Năng lực quản lý của nhà trường

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1

Nhìn chung, chương 1 về cơ bản đã nêu tổng quan vấn đề nghiên cứu, khẳng định một số khái niệm cơ bản về công tác quản lý xã hội hoá giáo dục ở các trường phổ thông dân tộc bán trú TH và THCS; bản chất và vai trò của quản lý, một số nội dung cơ bản cho đến những yếu tố tác động đến việc thức thực hiện quản lý hoạt động xã hội hoá giáo dục ở các trường phổ thông dân tộc bán trú TH và THCS huyện Sơn Tây, tỉnh Quảng Ngãi trong giai đoạn hiện nay.

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI HÓA GIÁO DỤC CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC BÁN TRÚ TIỂU HỌC VÀ TRUNG HỌC CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN SƠN TÂY, TỈNH QUẢ NGÃI

2.1. Khái quát quá trình khảo sát

2.1.1. Mục đích quá trình khảo sát

Qua quá trình khảo sát luận văn thu thập được các thông tin về thực trạng công tác XHHGD và thực trạng quản lí công tác XHHGD ở các trường Phổ thông dân tộc bán trú Tiểu học và Trung học cơ sở trên địa bàn huyện Sơn Tây, tỉnh Quảng Ngãi, qua đó đề xuất được các biện pháp để nâng cao hiệu quả công tác quản lí XHHGD ở các trường Phổ thông dân tộc bán trú Tiểu học và Trung học cơ sở trên địa bàn huyện Sơn Tây, tỉnh Quảng Ngãi.

2.1.2. Các bước thực hiện của quá trình khảo sát

Khảo sát được tiến hành qua các bước cơ bản sau:

Bước 1: Khảo sát và đánh giá thực trạng công tác XHHGD ở các trường Phổ thông dân tộc bán trú Tiểu học và Trung học cơ sở trên địa bàn huyện Sơn Tây, tỉnh Quảng Ngãi.

Bước 2: Khảo sát và đánh giá thực trạng quản lí công tác XHHGD ở các trường Phổ thông dân tộc bán trú Tiểu học và Trung học cơ sở trên địa bàn huyện Sơn Tây, tỉnh Quảng Ngãi.

Bước 3: Đề xuất ý tưởng cho các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lí XHHGD ở các trường Phổ thông dân tộc bán trú Tiểu học và Trung học cơ sở trên địa bàn huyện Sơn Tây, tỉnh Quảng Ngãi.

2.2. Tình hình giáo dục ở các trường phổ thông dân tộc bán trú Tiểu học và Trung học cơ sở trên địa bàn huyện Sơn Tây, tỉnh Quảng Ngãi

2.2.1. Khái quát về vị trí địa lý, tình hình kinh tế – xã hội huyện huyện Sơn Tây, tỉnh Quảng Ngãi

2.2.2. Tình hình giáo dục ở các trường phổ thông dân tộc bán trú Tiểu học và Trung học cơ sở trên địa bàn huyện Sơn Tây, tỉnh Quảng Ngãi

Đối với công tác giáo dục ở các trường phổ thông bán trú TH và THCS, năm học 2019 – 2020, huyện Sơn Tây có 09 trường Phổ thông Dân tộc Bán trú TH và THCS đi vào hoạt động. Đội ngũ GV trường phổ thông dân tộc bán trú Tiểu học và THCS ổn định có chất lượng. Năm học 2019 -2020 có 350 GV và 2.500 HS, tỷ lệ GV đạt chuẩn 100%. Về cơ sở vật chất, các trường phổ thông dân tộc bán trú Tiểu học và THCS được xây dựng cơ bản khang trang, đảm bảo tổ chức hoạt độn giáo dục.

Tuy vậy, từ thực tế của nhu cầu xã hội và yêu cầu của đặc thù mô hình hoạt động giáo dục phổ thông dân tộc bán trú, công tác bồi dưỡng đội ngũ GV, tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học của các trường phổ thông dân tộc bán trú tiểu học và THCS của huyện Sơn Tây cần được quan tâm nâng cao chất lượng và đầu tư đồng bộ hơn nữa.

2.3. Thực trạng hoạt động xã hội hóa giáo dục ở các trường phổ thông dân tộc bán trú Tiểu học và Trung học cơ sở trên địa bàn huyện Sơn tây, tỉnh Quảng Ngãi

2.3.1. Hoạt động xã hội hóa giáo dục ở các trường phổ thông dân tộc bán trú Tiểu học và Trung học cơ sở trên địa bàn huyện Sơn tây, tỉnh Quảng Ngãi

– Đối với nhà trường:

+ Dạy đúng, dạy đủ với chủ trương đảm bảo chất lượng là trên hết.

+ Chú ý giáo dục toàn diện.

+ Duy trì thông tin liên lạc hai chiều: Nhà trường – Gia đình HS.

+ Củng cố xây dựng Ban đại diện cha mẹ HS, đây là cầu nối triển khai thực hiện chủ trương xã hội hóa giáo dục giữa nhà trường và xã hội.

+ Thống kê kết quả học tập của HS sau mỗi học kỳ gửi danh sách về từng xã và đề nghị các xã thông tin, đồng thời biểu dương trên hệ thống truyền thanh.

+ Tổ chức các hình thức tuyên dương, khen thưởng bằng vật chất và tinh thần, khuyến khích sự phấn đấu vương lên của cả GV và HS.

– Đối với gia đình học sinh:

+ Tạo mọi điều kiện để con em được đến trường và tham gia học tập.

+ Quan tâm đến thời gian học tập ở nhà của HS.

+ Duy trì thông tin liên lạc hai chiều: Gia đình – nhà trường.

Để khắc phục những khó khăn, tồn tại trong công tác xã hội hóa giáo dục, trong thời gian qua các trường phổ thông dân tộc bán trú Tiểu học và THCS huyện Sơn Tây đã đưa ra các hoạt động như sau:

– Tổ chức tham quan học hỏi các đơn vị, địa phương thực hiện tốt công tác xã hộ hoá giáo dục:

– Tổ chức tập huấn cho tuyên truyền viên:

– Tuyên truyền về các trường phổ thông dân tộc bán trú Tiểu học và THCS:

– Phối hợp với các ban ngành đoàn thể:

2.3.2. Đánh giá chung về công tác xã hội hóa giáo dục ở các trường phổ thông dân tộc bán trú Tiểu học và Trung học cơ sở trên địa bàn huyện Sơn Tây, tỉnh Quảng Ngãi

2.4. Thực trạng quản lí hoạt động xã hội hóa giáo dục ở các trường phổ thông dân tộc bán trú Tiểu học và Trung học cơ sở trên địa bàn huyện Sơn Tây, tỉnh Quảng Ngãi

2.4.1.1. Nhận thức về tầm quan trọng của công tác xã hội hóa giáo dục ở các trường phổ thông dân tộc bán trú Tiểu học và Trung học cơ sở huyện Sơn Tây

Để đánh giá về nhận thức tầm quan trọng của công tác xã hội hóa giáo dục ở các trường phổ thông dân tộc bán trú Tiểu học và Trung học cơ sở của huyên Sơn Tây, luận văn đã tiến hành khảo các đối tượng liên quan. Kết quả thu về như sau:

Bảng 2.1. Nhận thức về tầm quan trọng của công tác XHHGD ở các trường phổ thông dân tộc bán trú Tiểu học và Trung học cơ sở huyện Sơn Tây

Đối tượng

(N = 232)

Mức độ nhận thức

Cha mẹ HS

(n = 100)

Cán bộ quản lý

(n = 12)

Giáo viên

(n = 120)

TS%TS%TS%
Rất quan trọng7676,31191,610890,0
Quan trọng1919,418.4108,3
Ít quan trọng55,00021,7
Không quan trọng000000

Nhìn vào bảng khảo sát có thể thấy, các đối tượng được khảo sát đều nhận thức rất rõ về tầm quan trọng của công tác XHHGD, và đều đánh giá ở mức quan trọng với tỉ lệ rất cao: CMHS 76,3%; CBQL 91,6%; GV 90%. Tuy nhiên, vẫn còn 5,0% phụ huynh HS và 1,7% GV đánh giá hoạt động XHHGD ít quan trọng.

2.4.1.2. Nhận thức về nội dung công tác xã hội hoá giáo dục ở các trường phổ thông dân tộc bán trú Tiểu học và Trung học cơ sở huyện Sơn Tây

Để khảo sát nội dung này, luận văn đưa ra câu hỏi cho 276 người như sau: “Công tác XHHGD chỉ là huy động tiền của và cơ sở vật chất cho giáo dục ở các trường phổ thông dân tộc bán trú Tiểu học và Trung học cơ sở huyện Sơn Tây”. Kết quả thu về như sau:

Bảng 2.2. Nhận thức của các đối tượng khảo sát về nội dung công tác XHHGD ở các trường phổ thông dân tộc bán trú Tiểu học và Trung học cơ sở huyện Sơn Tây

Đối tượng

(N = 232)

Mức độ

nhận thức

Cha mẹ HS

(n = 100)

Cán bộ quản lý

(n = 12)

Giáo viên

(n = 120)

TS%TS%TS%
Đồng ý66,118,065,0
Phân vân2222,6217,097,5
Không đồng ý7271,1975,010587,5

Kết quả khảo sát trên đã cho thấy: Số người được khảo sát không đồng ý chỉ coi XHHGD là huy động tiền của và cơ sở vật chất cho giáo dục mầm non chiếm tỷ lệ cao (CMHS 71,1%; CBQL 75,0%; GV 87,5). Tuy nhiên vẫn còn 6,1% CMHS, 8,0 CBQL, 5,0 GV đồng ý khi cho rằng XHHGD chỉ là huy động tiền của và CSVC cho hoạt động giáo dục ở các trường phổ thông dân tộc bán trú Tiểu học và Trung học cơ sở huyện Sơn Tây. Phần còn lại, 22,6% phụ huynh; 17,0% CBQL và 7,5% GV còn phân vân và chưa hiểu đúng về vấn đề này. Như vậy có thể thấy các lực lượng chủ thể của công tác XHHGD là CBQL và GV nhưng vẫn còn một số người chưa hiểu đúng về bản chất của XHHGD. Nhận thức này đã dẫn đến những hạn chế trong việc thực hiện công tác XHHGD ở các trường phổ thông dân tộc bán trú Tiểu học và Trung học cơ sở huyện Sơn Tây sẽ được luận văn phân tích kỹ hơn ở phần sau.

2.4.1.3. Nhận thức về mực tiêu thực hiện công tác xã hội hóa giáo dục ở các trường phổ thông dân tộc bán trú Tiểu học và Trung học cơ sở huyện Sơn Tây

Trong nhận thức của những người tham gia khảo sát đã nắm được bản chất của công tác XHHGD. Đa số các đối tượng được tham khảo ý kiến đều đánh giá các mục tiêu ở mức rất quan trọng và quan trọng. Trong đó, mục tiêu “Tận dụng mọi điều kiện sẵn có phục vụ cho giáo dục” và “Giảm bớt ngân sách nhà nước đầu tư cho giáo dục” thì các ý kiến đều đánh giá quan trọng, nhưng tỷ lệ cũng cao (41,1% – 51,5%). Có một số ý kiến cho rằng mục tiêu để giảm gánh nặng cho nhà nước là ít quan trọng và không quan trọng (16,2% – 15%), trong đó ý kiến của CMHS và GV là ngang nhau, CBQL giáo dục cũng không đồng tình với mục tiêu XHHGD là để bớt đi gánh nặng cho nhà nước (8,1%).

2.4.1.4. Nhận thức về việc xác định vai trò chủ thể thực hiện công tác XHHGD các trường phổ thông dân tộc bán trú Tiểu học và Trung học cơ sở huyện Sơn Tây

Trong nhận thức của những người tham gia khảo sát đã xác định được vai trò chủ thể thực hiện công tác XHHGD. Trong đó, xác định XHHGD là nhiệm vụ của mọi tổ chức, gia đình và công dân thì đa số các ý kiến đều đánh giá là quyết định.

Bảng 2.3. Xác định vai trò chủ thể thực hiện công tác XHHGD ở các trường phổ thông dân tộc bán trú TH và THCS huyện Sơn Tây

Đối tượng

(N = 232)

Mức độ nhận thức

Cha mẹ HS

(n = 100)

Cán bộ quản lý

(n = 12)

Giáo viên

(n = 120)

TS%TS%TS%
XHHGD là nhiệm vụ của mọi tổ chức, gia đình và công dân.75751191,610587,5
XHHGD là của nghành GD.252518,31512,5

Biểu đồ 2.1. Xác định vai trò chủ thể thực hiện công tác XHHGD ở các trường phổ thông dân tộc bán trú TH và THCS huyện Sơn Tây

Nhìn vào biểu đồ có thể thấy, đa số đối tượng được khảo sát đều cho rằng XHHGD là nhiệm vụ của mọi tổ chức, gia đình và công dân: CMHS: 75%; CBQL: 91,6%; GV: 87,5%. Tuy nhiên vẫn còn 25% CMHS; 8,3% CBQL và 12,5% GV cho rằng XHHGD là của nghành giáo dục.

2.4.1.5. Nhận thức về lợi ích của xã hội hoá giáo dục các trường phổ dân tộc bán trú Tiểu học và Trung học cơ sở huyện Sơn Tây

Số người được khảo sát cho rằng: đồng ý các tiêu chí về lợi ích mà xã hội hoá mang lại cho sự phát triển giáo dục ở các trường phổ dân tộc bán trú Tiểu học và Trung học cơ sở huyện Sơn Tây khá cao. Nhất là các tiêu chí: Xã hội hoá giáo dục đã làm cho xã hội, gia đình cùng chia sẻ với nhà trường trong quá trình thực hiện mục tiêu giáo dục, xã hội hoá giáo dục làm cho chất lượng giáo được nâng cao, xã hội hoá giáo dục là xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, tạo cơ hội cho HS phát triển nhân cách.

Tuy nhiên, lợi ích từ XHHGD để đời sống GV được cải thiện, để giảm ngân sách Nhà nước đầu tư cho giáo dục thì còn nhiều người không đồng ý (CMHS: 9,4% – 29%; CBQL: 10,3% – 26,4%; GV: 13,8% – 26,4%) và có tới 20 người không có ý kiến về 2 vấn đề này.

Tóm lại, về mặt nhận thức, CBQL, GV và CMHS tham gia khảo sát đều thấy rõ tầm quan trọng, mục tiêu, nội dung, lợi ích mà xã hội hoá giáo dục ở các trường phổ dân tộc bán trú Tiểu học và Trung học cơ sở huyện Sơn Tây mang lại cho HS, cho ngành giáo dục, cho gia đình và xã hội. Tuy nhiên, ở một số người nhận thức về XHHGD còn chưa đầy đủ, đôi chỗ còn lệch lạc.

2.4.2. Thực trạng quản lý công tác xã hội hóa giáo dục ở các trường phổ thông dân tộc bán trú Tiểu học và Trung học cơ sở trên địa bàn huyện Sơn Tây, tỉnh Quảng Ngãi

2.4.2.1. Đánh giá việc thực hiện các chức năng quản lý công tác xã hội hóa giáo dục ở các trường phổ thông dân tộc bán trú Tiểu học và Trung học cơ sở huyện Sơn Tây

Với tổng số 12 CBQL tham gia khảo sát nội dung này, luận văn nhận về kết quả theo bảng số liệu sau:

Bảng 2.4. Đánh giá việc thực hiện các chức năng quản lý công tác XHHGD ở các trường phổ thông dân tộc bán trú Tiểu học và Trung học cơ sở huyện Sơn Tây

Đối tượng

(N = 12)

Chức năng

TốtKháTrung bìnhYếu
TS%TS%TS%TS%
Kế hoạch650433,3216,600
Tổ chức541,6433,3216,618,3
Chỉ đạo650541,618,300
Kiểm tra541,6433,3216,618,3

Biểu đồ 2.2. Đánh giá việc thực hiện các chức năng quản lý công tác XHHGD ở các trường phổ thông dân tộc bán trú Tiểu học và Trung học cơ sở trên địa bàn huyện Sơn Tây

Nhìn vào biểu đồ có thể thấy, kết qủa quản lý công tác XHHGD ở các trường phổ thông dân tộc bán trú Tiểu học và Trung học cơ sở trên địa bàn huyện Sơn Tây chưa cao. Các nội dung quản lí chỉ thực hiện tốt ở mức trung bình 50%. Trong đó chức năng kiểm tra và giám sát chỉ đạt 38% mức đánh giá tốt, số còn lại chỉ đạt khá và trung bình. Đặc biệt, vẫn còn CBQL đánh giá công tác quản lí đang ở mức yếu (Kế hoạch: 2%; Tổ chức: 3%; Kiểm tra: 1%).

2.4.2.2. Mức độ thực hiện các nội dung xã hội hóa giáo dục ở các trường phổ thông dân tộc bán trú Tiểu học và Trung học cơ sở huyện Sơn Tây của các lực lượng tham gia

2.4.2.3. Mức độ thực hiện công tác xã hội hóa giáo dục của cán bộ quản lí ở các trường phổ thông dân tộc bán trú Tiểu học và Trung học cơ sở huyện Sơn Tây

Bảng 2.5. Mức độ thực hiện công tác XHHGD của BGH các nhà trường phổ thông dân tộc bán trú Tiểu học và Trung học cơ sở huyện Sơn Tây

TTNội dungMức độ đánh giá (điểm)Tổng

số

Điểm

TB

5432115
1Tích cực thực hiện7018060403143,88
2Thực hiện đủ7020042603183,93
3Vận động6512899602983,68
4Sáng tạo45849638112743,38
5Tư vấn cho lãnh đạo60160691013003,70
6Bám sát cơ sở7014084613013,72
7Thực hiện công khai dân chủ8516863203183,93
8Mềm dẻo, thuyết phục75136751403003,70
9Hiệu quả5515284802993,69
Cộng5951.34867294142.7223,37

Kết quả ở bảng trên cho thấy, thực hiện nhiệm vụ XHHGD của BGH theo mức điểm trên mới đạt trung bình 3,73 điểm, trong đó: thực hiện đầy đủ, công khai dân chủ (3,93), tích cực thực hiện (3,88), mềm dẻo thuyết phục (3,7). Tuy nhiên vẫn còn tiêu chí đánh giá thực hiện trung bình và kém. Kết quả đánh giá này tương đồng với kết quả mức độ thực hiện các nội dung XHHGD ở các trường phổ thông dân tộc bán trú Tiểu học và Trung học cơ sở huyện Sơn Tây.

2.4.2.4. Mức độ tham gia, phối hợp của các lực lượng xã hội trong công tác xã hội hóa giáo dục ở các trường phổ thông dân tộc bán trú Tiểu học và Trung học cơ sở huyện Sơn Tây

Đánh giá mức độ đạt loại tốt chiếm tỷ lệ khá cao (67,4%), trong đó, sự chỉ đạo chặt chẽ, nhạy bén của ngành giáo dục (76,1%); chất lượng của CBQL và GV (77,7%); xác định đúng vai trò, mục tiêu của giáo dục ở các trường phổ thông dân tộc bán trú Tiểu học và Trung học cơ sở (75,7%); công tác tham mưu của đội ngũ ngành giáo dục (73,8%). Tuy nhiên mức độ yếu kém vẫn còn (0,6%), trong đó mức độ đánh giá là yếu trong tiêu chí huy động nguồn kinh phí là 2,3%, sự ủng hộ của các tổ chức xã hội và cá nhân là 1,2%, sự chỉ đạo chưa nhạy bén của ngành giáo dục là 0,8% và chưa nhận được sự quan tâm chỉ đạo của cấp uỷ địa phương là 0,8%.

2.5. Những hạn chế về quản lý công tác xã hội hóa giáo dục ở các trường phổ thông dân tộc bán trú Tiểu học và Trung học cơ sở trên địa bàn huyện Sơn Tây, tỉnh Quảng Ngãi

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2

Sơn Tây là huyện miền núi của tỉnh Quảng Ngãi, chính vị vậy hoạt động XHHGD ở các trường phổ thông dân tộc bán trú Tiểu học và THCS rất được quan tâm. Trong những năm qua, chất lượng giáo dục ở các trường học theo loại hình này đã bước đầu đạt được những kết quả đáng khích lệ. Trong đó, hoạt động XHHGD đóng góp một phần rất quan trọng.

Đối với việc thực hiện XHHGD ở các trường phổ thông dân tộc bán trú Tiểu học và THCS huyện Sơn Tây đã bước đầu đạt được những thành tích đáng khích lệ. Tuy nhiên, so với yêu cầu cốt lõi của XHHGD thì XHHGD ở các trường phổ thông dân tộc bán trú Tiểu học và THCS huyện Sơn Tây còn có những hạn chế cả về nội dung và các biện pháp thực hiện. Điều này thể hiện trên các hoạt động xã hội hóa tuy đúng nhưng chưa đầy đủ, còn nặng về huy động tiền của. Một bộ phận cán bộ, GV chưa thấy hết tầm quan trọng, ý nghĩa chiến lược của vấn đề, các biện pháp thực hiện chưa có tính hệ thống, còn nặng về biện pháp hành chính, áp đặt, dẫn đến hiệu quả thực hiện xã hội hóa giáo ở các trường phổ thông dân tộc bán trú Tiểu học và THCS huyện Sơn Tây chưa cao.

CHƯƠNG 3

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC XÃ HỘI HÓA GIÁO DỤC CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC BÁN TRÚ TIỂU HỌC VÀ TRUNG HỌC CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN SƠN TÂY, TỈNH QUẢNG NGÃI

3.1. Nguyên tắc đề xuất giải pháp

3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính pháp lý

3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn

3.1. 3. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi

3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả

3.2. Các biện pháp quản lý công tác xã hội hóa giáo dục ở các trường phổ thông dân tộc bán trú Tiểu học và Trung học cơ sở huyện Sơn Tây, tỉnh Quảng Ngãi

Từ kết quả nghiên cứu lý luận và thực tiễn, tác giả đề xuất các biện pháp quản lý công tác XHHGD ở các trường phổ thông dân tộc Bán trú Tiểu học và Trung học cơ sở huyện Sơn Tây, tỉnh Quảng Ngãi

3.2.1. Tăng cường công tác tuyên truyền vận động, nâng cao nhận thức cho các ngành, các lực lượng xã hội ở địa phương, cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh các trường trung học cơ sở về tầm quan trọng của việc thực hiện công tác XHHGD

3.2.1.1. Mục tiêu của biện pháp

3.2.1.2. Nội dung và cách thực hiện biện pháp

* Nội dung cần tập trung tuyên truyền

a. Tuyên truyền về vai trò của giáo dục – đào tạo đối với xã hội

b. Tuyên truyền về tầm quan trọng công tác xã hội hóa giáo dục nói chung và xã hội hóa giáo dục ở các trường phổ thông dân tộc bán trú Tiểu học và Trung học cơ sở nói riêng

* Tổ chức thực hiện

Đối với các nhà quản lý giáo dục, giáo viên:

Đối với các cấp uỷ Đảng, chính quyền địa phương:

3.2.2. Hoàn thiện tổ chức bộ máy hoạt động, quản lý công tác XHHGD

3.2.21. Mục tiêu của biện pháp

3.2.2.2. Nội dung và cách thực hiện biện pháp

3.2.3. Thực hiện tốt công tác xây dựng kế hoạch xã hội hóa giáo dục

3.2.3.1. Mục tiêu của biện pháp

3.2.3.2. Nội dung và cách thực hiện biện pháp

3.2.4. Tổ chức thực hiện công tác xã hội hóa giáo dục có hiệu quả

3.2.4.1. Mục tiêu của biện pháp

3.2.4.2. Nội dung và cách thức thực hiện biện pháp

3.2.5. Tăng cường giám sát, chỉ đạo công tác xã hội hóa giáo dục

3.2.5.1. Mục tiêu của biện pháp

3.2.5. 2. Nội dung và cách thực hiện biện pháp

3.2.6. Nâng cao hiệu quả việc kiểm tra, đánh giá công tác xã hội hóa giáo dục

3.2.6.1. Mục tiêu của biện pháp

3.2.6. 2. Nội dung và cách thực hiện biện pháp

* Các nội dung mà các lực lượng xã hội và nhà QLGD cần kiểm tra

* Tổ chức thực hiện

3.2.7. Phát huy vai trò, ảnh hưởng của nhà trường phổ thông dân tộc bán trú Tiểu học và Trung học cơ sở đối với địa phương

3.2.7.1. Hoàn thiện cơ chế điều hành

a. Sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác XHHGD

b. Vai trò làm chủ của nhân dân trong công tác XHHGD

c. Vai trò quản lý của Nhà nước trong công tác XHHGD

3.2.7.2. Xây dựng cơ chế chính sách huy động các lực lượng xã hội và huy động các nguồn lực tham gia công tác xã hội hóa giáo dục

a. Huy động các lực lượng xã hội tham gia làm giáo dục

* Các cơ quan Đảng, Nhà nước

* Các ban ngành thuộc cơ quan, tổ chức Nhà nước

* Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể

* Các tổ chức kinh tế, cơ sở sản xuất kinh doanh và các nhà hảo tâm

* Các cơ sở giáo dục, các tổ chức xã hội

b. Tăng cường huy động các nguồn lực

* Nội dung thực hiện

* Tổ chức thực hiện

c. Tăng cường các điều kiện cho việc tổ chức, điều hành công tác xã hội hóa giáo dục ở các trường trung học cơ sở

3.2.8. Mối quan hệ giữa các biện pháp

Các biện pháp trên có mối quan hệ chặt chẽ và có tác động qua lại với nhau, biện pháp này tạo điều kiện cho biện pháp kia và ngược lại nhằm hướng đến đảm bảo tính hiệu quả của quá trình thực hiện công tác XHHGD ở các trường phổ thông dân tộc bán trú Tiểu học và Trung học cơ sở huyện Sơn Tây hiện nay.

3.3. Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp

Để khẳng định tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất, chúng tôi đã tiến hành trưng cầu ý kiến của 232 người là cán bộ lãnh đạo Đảng, chính quyền, cán bộ chuyên viên văn xã, các tổ chức đoàn thể… của huyện và các xã, lãnh đạo và chuyên viên Phòng GD&ĐT; CBQL và Hội CMHS các trường phổ thông dân tộc bán trú Tiểu học và Trung học cơ sở trên địa bàn huyện Sơn Tây về mức độ tán thành đối với tính cấp thiết và tính khả thi của 07 biện pháp. Trong đó, có 12 CBQL, 120 giáo viên, 100 Phụ huynh HS. Kết quả khảo sát được tập hợp như sau:

Bảng 3.1 Đánh giá tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp

TTBiện phápTính cấp thiếtTính khả thi
Rất cần thiếtCần thiếtÍt cấp thiếtKhông cấp thiếtRất khả thiKhả thiÍt khả thiKhông khả thi
1Tăng cường công tác tuyên truyền vận động, nâng cao nhận thức cho các ngành, các lực lượng xã hội ở địa phương, cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh các trường phổ thông dân tộc bán trú Tiểu học và Trung học cơ sở về tầm quan trọng của việc thực hiện công tác XHHGD95,05,00,00,096,04,00,00,0
2Hoàn thiện tổ chức bộ máy hoạt động, quản lý công tác XHHGD93,04,03,00,097,03,00,00,0
3Thực hiện tốt công tác xây dựng kế hoạch xã hội hóa giáo dục96,03,01,00,097,02,01,00,0
4Tổ chức thực hiện công tác xã hội hóa giáo dục có hiệu quả96,03,01,00,097,02,01,00,0
5Tăng cường giám sát, chỉ đạo công tác xã hội hóa giáo dục92,04,02,02,091,05,03,03,0
6Nâng cao hiệu quả việc kiểm tra, đánh giá công tác xã hội hóa giáo dục86,57,95,50,055,940,73,350,0
7Phát huy vai trò, ảnh hưởng của nhà trường phổ thông dân tộc bán trú Tiểu học và Trung học cơ sở đối với địa phương89,110,90,00,054,544,52,970,0

Kết quả khảo nghiệm trên cho thấy đại đa số các đối tượng được hỏi điều khẳng định biện pháp tăng cường công tác tuyên truyền vận động, nâng cao nhận thức cho các ngành, các lực lượng xã hội ở địa phương, cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh các trường trung học cơ sở về tầm quan trọng của việc thực hiện công tác XHHGD rất cấp thiết (95,0%). Biện pháp này có tính khả thi cao (96,0% cho rằng rất khả thi); không có ý kiến nào đánh giá ít cấp thiết, ít khả thi, điều đó cho thấy đó là biện pháp phù hợp, có thể triển khai sâu rộng trong các trường phổ thông dân tộc bán trú Tiểu học và Trung học cơ sở.

Biện pháp hoàn thiện tổ chức bộ máy hoạt động, quản lý công tác XHHGD trường THCS được đánh giá rất cao về tính cấp thiết, tính khả thi (rất cấp thiết 93,0%, rất khả thi 97,0%). Hầu hết các đối tượng được hỏi về nội dung này điều đồng thuận ở điểm các trường phổ thông dân tộc bán trú Tiểu học và Trung học cơ sở ở địa phương phải chủ động thực hiện, chủ động thể hiện. Muốn xã hội hiểu về XHHGD, đòi hỏi đội ngũ quản lý, công đoàn, các tổ chức CTXH của nhà trường, giáo viên và tất cả thành viên của nhà trường phải nỗ lực, phấn đấu vươn lên về mọi mặt, đáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục trong thời kỳ đổi mới và hội nhập.

Biện pháp thực hiện tốt công tác xây dựng kế hoạch xã hội hóa giáo dục, kết quả đánh giá 96,0% rất cấp thiết và 97,0% rất khả thi.

Biện pháp tổ chức thực hiện công tác xã hội hóa giáo dục có hiệu quả, ở các trường THCS có 96,0% cho là rất cấp thiết và 97,0% cho là rất khả thi

Biện pháp tăng cường giám sát, chỉ đạo công tác xã hội hóa giáo dục cũng thu được những đánh giá tích cực với 92,0% rất cấp thiết và 91,0% rất khả thi.

Biện pháp nâng cao hiệu quả việc kiểm tra, đánh giá công tác xã hội hóa giáo dục có 86,52% cho là rất cấp thiết và Tính khả thi (rất khả thi 55,9%, khả thi 40,75%). Biện pháp phát huy vai trò, ảnh hưởng của nhà trường phổ thông dân tộc bán trú Tiểu học và Trung học cơ sở đối với địa phương được đánh giá rất cao về tính rất cấp thiết 89,1%, tính khả thi (rất khả thi 54,53%, khả thi 44,5%).

Một ít ý kiến cho rằng ít khả thi: Biện pháp tổ chức thực hiện công tác xã hội hóa giáo dục có hiệu quả (1.0%); Biện pháp tăng cường giám sát, chỉ đạo công tác xã hội hóa giáo dục (2.0%); Biện pháp nâng cao hiệu quả việc kiểm tra, đánh giá công tác xã hội hóa giáo dục (3.35%); Biện pháp Phát huy vai trò, ảnh hưởng của nhà trường phổ thông dân tộc bán trú Tiểu học và Trung học cơ sở đối với địa phương (2,97%)

TIỂU KẾT CHƯƠNG 3

– Nhà nước khuyến khích XHH đầu tư xây dựng trường lớp, tăng cường CSVC và các điều kiện học tập và đáp ứng nhu cầu học tập của HS và đảm bảo công bằng trong giáo dục.

– Nhà trường phổ thông dân tộc bán trú Tiểu học và THCS huyện Sơn Tây có những hoạt động nhằm huy động sự tham gia của GV, CMHS, cộng đồng vào phát triển giáo dục nhà trường.

Nhìn chung, Các biện pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lí XHHGD ổ trường phổ thông dân tộc bán trú Tiểu học và THCS huyện Sơn Tây vừa đề xuất ở trên được các đối tượng tham gia khảo sát khẳng định là cần thiết và khả thi. Do đó, có thể vận dụng các biện pháp đó không những trong trường phổ thông dân tộc bán trú Tiểu học và THCS huyện Sơn Tây mà có thể vận dụng ở các Tiểu học và THCS khác trên địa bàn tỉnh huyên Sơn Tây, tỉnh Quảng Ngãi.

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

1. Kết luận

Từ các kết qủa nghiên cứu thu được luận văn có thể rút ra các kết luận sau:

– Luận văn đã góp phần làm rõ thêm một số khái niệm cơ bản liên quan đến các vấn đề nghiên cứu. Luận văn cũng tập trung phân tích những nội dung liên quan đến hoạt động XHHGD, như cách tiếp cận huy động tham gia XHHGD; sự tham gia của các LLXH; Bản chất và quy trình quản lý hoạt động XHHGD; những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động XHHGD. Từ đó luận giải cho những điều kiện cần và đủ để quản lý hoạt động XHHGD của trường phổ thông dân tộc bán trú Tiểu học và THCS đạt kết quả tối ưu nhất.

– Luận văn đã phân tích sâu những nội dung về quản lý hoạt động XHHGD như các phương pháp, cách thức, chiến lược để định hướng và khuyến khích sự tham gia; lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra hoạt động XHHGD ở các trường phổ thông dân tộc bán trú Tiểu học và THCS. Những phân tích trên góp phần làm phong phú thêm về lý luận tham gia của các lực lượng vào nhà trường và những lý luận cơ bản là cơ sở cho nội dung tiến hành khảo sát, điều tra thực trạng quản lý hoạt động XHHGD của trường phổ thông dân tộc bán trú Tiểu học và THCS huyện Sơn Tây, tỉnh Quảng Ngãi.

Từ những cơ sở lý luận và thực tiễn đã nêu sau khi nghiên cứu, đề tài đề xuất một số giải pháp tổ chức quản lý hoạt động XHHGD của trường phổ thông dân tộc bán trú Tiểu học và THCS nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả và tính bền vững của hoạt động quản lí. Cụ thể là:

+ Phát triển hệ thống giao tiếp thông tin hai chiều giữa nhà trường với CMHS, cộng đồng.

+ Các chiến lược huy động tham gia của CMHS và cộng đồng vào hoạt động XHHGD ở các trường phổ thông dân tộc bán trú Tiểu học và THCS huyện Sơn Tây, tỉnh Quảng Ngãi.

+ Nâng cao năng lực quản lý hoạt động XHHGD của ở các trường phổ thông dân tộc bán trú Tiểu học và THCS huyện Sơn Tây, tỉnh Quảng Ngãi.

Bằng các phương pháp khảo nghiệm và thử nghiệm, đề tài đã chứng minh được tính khoa học, tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất. Kết quả thu được đã khẳng định tính đúng đắn của giả thuyết khoa học đã nêu, khẳng định tính khả thi, tính khoa học và hiệu quả của giải pháp.

2. Khuyến nghị

2.1. Đối với Nhà nước và các cơ quan Trung ương

2.2. Đối cấp uỷ Đảng, chính quyền, cấp phụ trách trực tiếp

2.3. Đối với công tác quản lý giáo đục ở các trường phổ thông dân tộc bán trú Tiểu học và Trung học cơ sở huyện Sơn Tây

2.4. Đối với các tổ chức xã hội, cha mẹ học sinh

LIỆN HỆ:

SĐT+ZALO: 0935568275

E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\GIAO DUC HOC\VO DANG HAN

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *