Quản lý công tác lưu học sinh tại các trường đại học thành viên của ĐHĐN

Quản lý công tác lưu học sinh tại các trường đại học thành viên của ĐHĐN

MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài

Trong lĩnh vực giáo dục, “hội nhập quốc tế giáo dục đại học” được xác định là một trong những quan điểm chỉ đạo chính, được nêu rõ trong Quyết định số 69/QĐ-TTg ngày 15/01/2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án nâng cao chất lượng giáo dục đại học giai đoạn 2019-2025 [18]. QLLHS đến học tập tại Việt Nam là một trong những vấn đề được Đảng và Nhà nước đặc biệt quan tâm và cụ thể hóa thành các nội dung trong các văn bản như Thông tư số 30/2018/TT-BGDĐT, Thông tư số 133/2008/TT-BTC…

Hiện nay các cơ sở giáo dục đại học tại Việt Nam vẫn chưa có những chiến lược hiệu quả nhằm thu hút LHS một cách có hệ thống. Trong thực tế, phần lớn LHS học tập ở Việt Nam cả ngắn hạn lẫn dài hạn vẫn chủ yếu tập trung vào các chương trình đào tạo giảng dạy bằng tiếng Việt, trong đó sinh viên đến từ hai nước bạn Lào và Campuchia chiếm tỷ lệ tuyệt đối đến 70%. Mặc dù hiện trạng này được đánh giá là kém tính đa dạng [45], nhưng sinh viên từ hai quốc gia láng giềng này trong thực tế là nhóm LHS đông đảo nhất cũng như được tiếp nhận, đào tạo và quản lý có hệ thống nhất ở Việt Nam. Vì vậy, các cơ sở giáo dục đại học tại Việt Nam cần phải có chiến lược cụ thể hơn để phát triển hoạt động đào tạo lưu học sinh từ nhiều nước khác nhau, đảm bảo được tính đa dạng, có hệ thống và có chất lượng, góp phần tăng chỉ số quốc tế hóa cũng như vị thế trên bảng xếp hạng quốc tế.

Với vai trò là một trong những đại học vùng trọng điểm quốc gia. Vì vậy, ĐHĐN cũng hết sức quan tâm QLCTLHS tại các trường đại học thành viên của ĐHĐN. Hằng năm, các trường đại học thành viên của ĐHĐN tiếp nhận LHS từ nhiều quốc gia khác nhau như: Hoa Kỳ, Hàn Quốc, Nhật Bản, Trung Quốc, Đài Loan,… đến học tập tại các trường đại học thành viên của ĐHĐN. Đa số các LHS đều có ý thức tôn trọng và chấp hành tốt các quy định của pháp luật Việt Nam cũng như các quy định của ĐHĐN nói chung và của các trường đại học thành viên của ĐHĐN nói riêng. Tuy nhiên, việc số lượng LHS đến các trường đại học thành viên của ĐHĐN học tập ngày càng tăng cũng đặt ra những vấn đề cần giải quyết trong QLCTLHS cũng như nâng cao hiệu quả đào tạo và dịch vụ nhằm thu hút LHS đến với các trường đại học thành viên của ĐHĐN ngày càng nhiều hơn nữa.

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn nêu trên, việc nghiên cứu đề tài “Quản lý công tác lưu học sinh tại các trường đại học thành viên của ĐHĐN” và đề xuất các biện pháp QLCTLHS tại các trường đại học thành viên của ĐHĐN là hết sức cần thiết.

2. Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng QLCTLHS tại các trường đại học thành viên của ĐHĐN, đề tài đề xuất các biện pháp QLCTLHS tại các trường đại học thành viên của ĐHĐN nhằm góp phần nâng cao chất lượng đào tạo LHS tại các trường đại học thành viên của ĐHĐN.

3. Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1. Khách thể nghiên cứu

CTLHS tại trường đại học.

3.2. Đối tượng nghiên cứu

QLCTLHS tại các trường đại học thành viên của ĐHĐN.

3.3. Phạm vi nghiên cứu

Điều tra thực trạng QLCTLHS tại các trường đại học thành viên của ĐHĐN; đề xuất các biện pháp QLCTLHS tại các trường đại học thành viên của ĐHĐN; điều tra và tổng hợp số liệu từ năm 2020 đến nay.

4. Giả thuyết khoa học

5. Nhiệm vụ nghiên cứu

– Nghiên cứu cơ sở lý luận của QLCTLHS tại các cơ sở giáo dục đại học;

– Khảo sát, đánh giá thực trạng QLCTLHS tại các trường đại học thành viên của ĐHĐN;

– Đề xuất một số biện pháp QLCTLHS tại các trường đại học thành viên của ĐHĐN.

6. Phương pháp nghiên cứu

Về dữ liệu nghiên cứu, luận văn sử dụng cả các dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp. Đối với từng nhóm dữ liệu khác nhau, có những phương pháp xử lý đặc trưng phụ thuộc vào bản chất dữ liệu và mục đích nghiên cứu. Cả hai phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng đều được sử dụng trong luận văn.

Quản lý công tác lưu học sinh tại các trường đại học thành viên của ĐHĐN
Quản lý công tác lưu học sinh tại các trường đại học thành viên của ĐHĐN

7. Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn gồm có 3 chương:

– Chương 1 Cơ sở lý luận về QLCTLHS tại các cơ sở giáo dục đại học

– Chương 2 Thực trạng QLCTLHS tại các trường đại học thành viên của ĐHĐN

– Chương 3 Biện pháp QLCTLHS tại các trường đại học thành viên của ĐHĐN

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC LƯU HỌC SINH
TẠI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC

1.1. Tổng quan các vấn đề nghiên cứu về quản lý công tác lưu học sinh

1.1.1. Các nghiên cứu nước ngoài

1.1.2. Các nghiên cứu trong nước

1.2. Các khái niệm chính của đề tài

1.2.1. Quản lý

1.2.2. Lưu học sinh

Cụm từ LHS đã có từ lâu tuy nhiên quy định chính thức đầu tiên liên quan đến LHS tại Việt Nam là Thông tư 445-LHS-QL năm 1963 về việc thống nhất danh từ LHS do Bộ GDĐT QL [3]. Theo TS. Hồ Ngọc Đức, LHS được định nghĩa cụ thể là “Học sinh đi học ở nước ngoài” [41].

1.2.3. Công tác lưu học sinh

LHS cũng được xem là học sinh, sinh viên của nhà trường vì vậy CTLHS mang đầy đủ các đặc điểm của công tác học sinh, sinh viên. CTLHS cũng là một trong những công tác trọng tâm của nhà trường, bao gồm tổng thể các hoạt động giáo dục, tuyên truyền, quản lý, hỗ trợ và cung cấp dịch vụ đối với LHS nhằm đảm bảo các mục tiêu của giáo dục LHS.

1.2.4. Quản lý công tác lưu học sinh

QLCTLHS là quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch của bộ máy CTLHS thông qua các quy định, quy chế, các chính sách và bằng các phương pháp, biện pháp cụ thể và nội dung cụ thể nhằm đạt được các mục đích, yêu cầu của CTLHS.

1.3. Công tác lưu học sinh tại các cơ sở giáo dục đại học

1.3.1. Tổ chức bộ máy công tác lưu học sinh

1.3.2. Nội dung công tác lưu học sinh

a. Các chủ trương, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật, quy trình, quy định về công tác lưu học sinh

b. Công tác tiếp nhận lưu học sinh và hoạt động xuất cảnh, nhập cảnh của lưu học sinh

c. Công tác đào tạo lưu học sinh

d. Công tác hỗ trợ đời sống, sinh hoạt cho lưu học sinh

1.3.3. Phương pháp giáo dục lưu học sinh

Đối với đối tượng CTLHS là LHS, chủ thể CTLHS có thể vận dụng các nhóm phương pháp sau:

– Phương pháp đàm thoại.

– Phương pháp tổ chức hoạt động

– Phương pháp dự án

Như vậy, phương pháp giáo dục LHS rất đa dạng, nhà giáo dục cần vận dụng linh hoạt các phương pháp cho phù hợp với mục đích, đối tượng, nội dung và tình huống cụ thể.

1.3.4. Công tác lưu trữ thông tin lưu học sinh

Thời hạn lưu trữ hồ sơ liên quan đến CTLHS được thể hiện trong Thông tư số 27/2016/TT-BGDĐT ngày 30/12/2016 quy định thời hạn bảo quản tài liệu chuyên môn nghiệp vụ của ngành Giáo dục.

Nhiều trường đại học đã và đang ứng dụng công nghệ thông tin, phần mềm quản trị trong công tác lưu trữ dữ liệu người học, trong đó có cả LHS, góp phần hiện đại hóa quá trình lưu trữ dữ liệu và mang lại hiệu quả cao.

1.4. Quản lý công tác lưu học sinh tại các cơ sở giáo dục đại học

1.4.1. Quản lý tổ chức bộ máy công tác lưu học sinh

1.4.2. Quản lý nội dung công tác lưu học sinh

1.4.3. Quản lý phương pháp giáo dục lưu học sinh

1.4.4. Quản lý công tác lưu trữ thông tin lưu học sinh

1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác lưu học sinh và quản lý công tác lưu học sinh

Trong bối cảnh đổi mới và hội nhập quốc tế, CTLHS và QLCTLHS chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố khác nhau:

Sự tác động của các nhân tố kinh tế – xã hội

Hệ thống thể chế hành chính

Truyền thông, quảng bá thu hút tuyển sinh

Công tác tiếp nhận, hỗ trợ lưu học sinh

Công tác đào tạo

Đội ngũ CBQL và CB viên chức, giảng viên

Tài chính và cơ sở vật chất, kỹ thuật

Tiểu kết chương 1

 

CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC LƯU HỌC SINH TẠI
CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC THÀNH VIÊN CỦA ĐẠI HỌC

ĐÀ NẴNG

2.1. Khái quát quá trình khảo sát và các phương pháp nghiên cứu

2.1.1. Mục đích khảo sát

Khảo sát thực trạng CTLHS và QLCTLHS tại các trường đại học thành viên của ĐHĐN để tìm ra điểm mạnh và điểm yếu của thực trạng. Từ đó, đề xuất các biện pháp QLCTLHS tại các trường đại học thành viên của ĐHĐN nhằm góp phần nâng cao hiệu quả QLCTLHS tại các trường đại học thành viên của ĐHĐN, đáp ứng yêu cầu mới của giáo dục hiện nay.

2.1.2. Đối tượng và địa bàn khảo sát

Theo số liệu thống kê, trong năm học 2022-2023, có 394 LHSNNN đang học tập và nghiên cứu tại các trường đại học thành viên của ĐHĐN được phân loại bao gồm sinh viên đại học, học viên chương trình đào tạo thạc sĩ, nghiên cứu sinh, thực tập sinh và học viên các chương trình bồi dưỡng tiếng Việt. Trong đó, Trường Đại học Bách khoa có 38 LHS; Trường Đại học Kinh tế có 66 LHS; Trường Đại học Ngoại ngữ có 26 LHS; Trường Đại học Sư phạm có 256 LHS; Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật có 06 LHS; Trường Đại học Công nghệ thông tin và Truyền thông Việt-Hàn có 02 LHS.

Dựa trên phân công công việc tại các trường đại học thành viên của ĐHĐN và ĐHĐN, có 85 CB tham gia vào QLCTLHS tại các trường đại học thành viên của ĐHĐN.

Bảng 2.1. Đối tượng khảo sát

TTĐơn vịSố phiếu
LHSCB
1Trường Đại học Bách khoa3012
2Trường Đại học Kinh tế5710
3Trường Đại học Sư phạm8410
4Trường Đại học Ngoại ngữ2422
5Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật0403
6Trường Đại học Công nghệ thông tin và Truyền thông Việt-Hàn0104
7ĐHĐN–09
Tổng số phiếu20070

2.1.3. Nội dung khảo sát

– Thực trạng CTLHS tại các trường đại học thành viên của ĐHĐN, gồm các vấn đề về: bộ máy CTLHS, nội dung CTLHS, phương pháp giáo dục LHS, công tác lưu trữ thông tin LHS và nguyên nhân của thực trạng CTLHS. Nghiên cứu tiến hành khảo sát 200 LHS và 70 CB làm việc liên quan đến QLCTLHS tại các trường đại học thành viên của ĐHĐN để tìm hiểu thực trạng CTLHS tại các trường.

– Thực trạng QLCTLHS tại các trường đại học thành viên của ĐHĐN, gồm các vấn đề về: QL tổ chức bộ máy CTLHS, QL nội dung CTLHS, QL phương pháp giáo dục LHS, QL công tác lưu trữ thông tin LHS và nguyên nhân của thực trạng QLCTLHS. Nghiên cứu tiến hành khảo sát 70 CB làm việc liên quan đến QLCTLHS tại các trường đại học thành viên của ĐHĐN để tìm hiểu về thực trạng QLCTLHS tại các trường.

2.1.4. Phương pháp xử lý số liệu

– Dùng phiếu điều tra thu thập ý kiến của các đối tượng khảo sát về vấn đề đã được xác định.

– Xử lý các loại phiếu khảo sát và thống kê các số liệu thu thập được, lựa chọn các dữ liệu để phân tích phù hợp, so sánh, đánh giá, xây dựng các bảng, biểu đồ phục vụ việc nghiên cứu.

– Để phân tích chính xác thực trạng, hầu hết các nội dung điều tra được thiết kế dưới dạng “đóng”.

– Dựa trên cách quy đổi điểm của thống kê toán trong nghiên cứu khoa học để đánh giá kết quả nghiên cứu.

2.2. Khái quát về lưu học sinh tại các trường đại học thành viên của Đại học Đà Nẵng

2.2.1. Đại học Đà Nẵng

2.2.2. Trường Đại học Bách khoa, Đại học Đà Nẵng

2.2.3. Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng

2.2.4. Trường Đại học Sư phạm, Đại học Đà Nẵng

2.2.6. Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật, Đại học Đà Nẵng

2.2.7. Trường Đại học Công nghệ thông tin và Truyền thông Việt-Hàn, Đại học Đà Nẵng

2.3. Thực trạng công tác lưu học sinh tại các trường đại học thành viên của Đại học Đà Nẵng

LIÊN HỆ:

SĐT+ZALO: 0935568275

D:\DỮ LIỆU MỚI CẦN ĐỔI TÊN VÀ ĐĂNG 2025\TAI LIEU C YEN-2024\LOP DA NANG 2\SAU BAO VE\Quản lý công tác lưu học sinh tại các trường đại học thành viên của Đại học Đà Nẵng\SAU BAO VE\TOM TAT

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *