Quản lý công tác huy động cộng đồng tại các trường mầm non huyện Tây Giang tỉnh Quảng Nam
1. Lý do chọn đề tài
Trong hệ thống giáo dục quốc dân nói chung, giáo dục mầm non là cấp học đầu tiên, đặt nền móng cho sự phát triển về thể chất, nhận thức,tình cảm xã hội và thẩm mỹ cho trẻ. Việc chăm sóc tốt cho trẻ từ lứa tuổi mẫu giáo sẽ góp phần tạo nền tảng vững chắc cho tương lai của trẻ. Giáo dục mầm non sẽ trang bị cho trẻ những kĩ năng tự lập, sự kiềm chế, khả năng diễn đạt rõ ràng, sẵn sàng bước vào giai đoạn học tập tiếp theo. Chính vì thế cần có nhiều biện pháp nhằm quan tâm chú trọng đến phát triển giáo dục mầm non hơn nữa, một trong số những biện pháp tích cực đó là huy động cộng đồng cùng tham gia công tác giáo dục mầm non.
Huy động cộng đồng là huy động toàn xã hội làm giáo dục, động viên các tầng lớp nhân dân đóng góp công sức xây dựng nền giáo dục quốc dân dưới sự quản lý của nhà nước. Huy động cộng đồng nhằm phát triển tiềm năng về vật chất trong nhân dân, huy động toàn xã hội đóng góp về nhân lực, vật lực, tài lực chăm lo cho sự nghiệp giáo dục.
Huy động cộng đồng không chỉ là những đóng góp vật chất mà còn là những ý kiến đóng góp của người dân cho quá trình đổi mới giáo dục.
Thực tế tại các trường mầm non huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam trong thời gian qua, công tác huy động cộng đồng có nhiều chuyển biến đáng kể. Đã đóng góp không nhỏ cho sự nghiệp giáo dục. Nhiều trường chủ động đề xuất biện pháp với cấp ủy và chính quyền địa phương, phối hợp với gia đình và xã hội nhằm thống nhất quy mô, kế hoạch phát triển nhà trường. Đã đề ra các biện pháp giáo dục trẻ em và quan tâm giúp đỡ những trường hợp trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn. Mặc khác nhà trường phối hợp tốt các tổ chức chính trị – xã hội và các cá nhân có liên quan để tuyên truyền phố biến kiến thức khoa học nuôi dạy trẻ cho cha mẹ cộng đồng, thực hiện phòng bệnh, khám sức khỏe định kỳ cho trẻ em. Huy động rất nhiều nguồn lực của cộng đồng chăm lo cho sự nghiệp giáo dục mầm non, góp phần xây dựng cơ sở vật chất; xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, an toàn; tạo điều kiện để nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ em.
Bên cạnh những kết quả đó thì vẫn còn những bất cập tồn tại. Trong những năm qua, quan điểm phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu chưa được nhận thức đầy đủ trong xã hội, chưa thực sự chi phối sự chỉ đạo tổ chức thực tiễn của nhiều cán bộ quản lý và các cấp quản lý, kể cả việc đầu tư cho giáo dục và tạo cơ chế cho tổ chức và hoạt động giáo dục. Trong quản lý về giáo dục chưa tạo ra được sự phối hợp đồng bộ giữa các ngành, các cấp, các lực lượng xã hội để phát triển sự nghiệp giáo dục.
Là một người quản lý trước yêu cầu cấp thiết của giáo dục mầm non huyện Tây Giang trong giai đoạn mới tôi băn khoăn làm thế nào để làm tốt công tác huy động cộng đồng trong các trường mầm non của huyện đáp ứng được nhu cầu gửi trẻ của các bậc phụ huynh và sự đổi mới của ngành học. Trước tình hình đó tôi đã lựa chọn, tiến hành tìm hiểu, nghiên cứu vận dụng vấn đề quản lý công tác huy động cộng đồng qua đó nhằm nâng cao chất lượng giáo dục theo hướng đồng bộ hóa và chuẩn hóa. Đây cũng chính là lý do tôi chọn đề tài “Quản lý công tác huy động cộng đồng tại các trường mầm non huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam” để nghiên cứu và thực hiện luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục.
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn, từ đó đề xuất những biện pháp quản lý công tác huy động cộng đồng tại các trường mầm non huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam đáp ứng đổi mới yêu cầu giáo dục hiện nay.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
– Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý công tác huy động cộng đồng tại các trường mầm non
– Khảo sát và đánh giá thực trạng quản lý công tác huy động cộng đồng tại các trường mầm non huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam.
– Đề xuất một số biện pháp quản lý công tác huy động cộng đồng tại các trường mầm non huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam góp phần nâng cao chất lượng giáo dục, đáp ứng yêu cầu đổi mới hiện nay.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Các nguồn lực cộng đồng tại các trường mầm non
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Vấn đề quản lý công tác huy động cộng đồng tại các trường mầm non
4. Giả thuyết khoa học
Xác định và đánh giá đúng thực trạng quản lý công tác huy động cộng đồng tại các trường mầm non huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam thì có thể đề xuất các biện pháp quản lý một cách hợp lý và khả thi góp phần nâng cao chất lượng giáo dục, đáp ứng yêu cầu đổi mới hiện nay.
5. Phạm vi nghiên cứu
– Về không gian: nghiên cứu tại 5 trường mầm non huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam.
– Về thời gian: + Thời gian nghiên cứu: trong vòng 03 năm từ năm học 2016 – 2017 đến 2018-2019.
+ Thời gian khảo sát: tháng 09 /2019 – 3/2020
6. Phương pháp nghiên cứu
6.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
6.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
6.3. Nhóm phương pháp xử lý thông tin
7. Đóng góp của đề tài
Góp phần làm rõ hơn những thực trạng của việc huy động cộng đồng tại các trường mầm non trên địa bàn huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam trong sự nghiệp đổi mới, phát triển giáo dục của đất nước và hội nhập thế giới. Đồng thời, đề tài có thể là cơ sở thực tiễn giúp cơ quan quản lý giáo dục có thêm những hiểu biết về bức tranh giáo dục mầm non tại địa phương.
8. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo luận văn dự kiến được trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý công tác huy động cộng đồng tại các trường mầm non.
Chương 2: Thực trạng quản lý công tác huy động cộng đồng tại các trường mầm non huyện Tây Giang.
Chương 3: Giải pháp quản lý công tác huy động cộng đồng tại các trường mầm non huyện Tây Giang.

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC HUY ĐỘNG CỘNG ĐỒNG TẠI CÁC TRƯỜNG MẦM NON
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài
1.1.2. Tình hình nghiên cứu trong nước
1.2. Các khái niệm chung của đề tài
1.2.1. Quản lý
1.2.2. Quản lý giáo dục
1.2.3. Quản lý nhà trường
1.2.4. Huy động cộng đồng
1.2.5 Quản lý công tác huy động cộng đồng
1.3. Công tác huy động cộng đồng tại trường mầm non
1.3.1. Mục tiêu của giáo dục mầm non
1.3.2. Vai trò và ý nghĩa của huy động cộng đồng
1.3.3. Những nguyên tắc cơ bản của huy động cộng đồng
1.3.4. Nội dung của công tác huy động cộng đồng tại các trường mầm non
Thứ nhất: Huy động toàn xã hội tham gia thực hiện mục tiêu, nội dung GDMN.
Thứ hai: Xây dựng môi trường tốt nhất cho GDMN, môi trường đó bao gồm: Gia đình, nhà trường, xã hội và sự kết hợp đồng bộ, thống nhất của ba môi trường đó.
Thứ ba: Huy động toàn xã hội đầu tư các nguồn lực cho GDMN. Phải quản lý chặt chẽ và sử dụng có hiệu quả các khoản kinh phí đầu tư hàng năm từ ngân sách Nhà nước, nguồn viện trợ…
1.4. Quản lý công tác huy động cộng đồng tại các trường mầm non
1.4.1. Xây dựng kế hoạch huy động các nguồn lực trong cộng đồng
1.4.2. Tổ chức thực hiện việc huy động các nguồn lực trong cộng đồng
1.4.3. Chỉ đạo thực hiện việc huy động các nguồn lực trong cộng đồng
1.4.4. Kiểm tra đánh giá công tác huy động cộng đồng
1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý công tác huy động cộng đồng tại các trường mầm non
1.5.1. Các yếu tố chủ quan
1.5.1.1. Nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh
1.5.1.2. Ý thức giáo dục trẻ của gia đình, cha mẹ học sinh
1.5.2. Các yếu tố khách quan
1.5.2.1. Các chủ trương, chính sách của Nhà nước hay mỗi địa phương (theo đặc thù từng địa phương)
1.5.2.2. Nhận thức và tham gia phát triển giáo dục của các tổ chức xã hội
1.5.2.3. Môi trường kinh tế – xã hội
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1
Như vậy, qua chương 1 của luận văn, tác giả đã đề cập các vấn đề về lý luận quản lý công tác HĐCĐ ở các trường mầm non. Đồng thời, cũng làm rõ các khái niệm cơ bản của đề tài; phân tích cơ sở lý luận về hoạt động huy động cộng đồng ở trường mầm non. Tác giả cũng chỉ rõ các vấn đề về quản lý hoạt động HĐCĐ… Qua những nền tảng lý luận trên chúng ta nhận thấy rằng quản lý công tác HĐCĐ ở trường mầm non là một trong những nhiệm vụ cơ bản của Hiệu trưởng trường mầm non, là một trong những chương trình quan trọng hàng đầu trong chương trình giáo dục tại một cơ sở GDMN, là yếu tố quan trọng quyết định chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ của nhà trường. Các vấn đề đã trình bày chỉ mới ở góc độ kiến thức lý luận, còn việc đưa ra các biện pháp nâng cao chất lượng quản lý công tác HĐCĐ ở trường mầm non cần phải nghiên cứu về thực trạng quản lý công tác HĐCĐ hiện nay như thế nào. Chúng tôi xin đi vào làm rõ thực trạng quản lý công tác HĐCĐ ở các trường mầm non trên địa bàn huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam ở chương 02.
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC HUY ĐỘNG CỘNG ĐỒNG TẠI CÁC TRƯỜNG MẦM NON HUYỆN TÂY GIANG TỈNH QUẢNG NAM
2.1. Khái quát về huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam
2.1.1. Khái quát về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế – xã hội
2.1.2. Khái quát chung về tình hình giáo dục đào tạo huyện Tây Giang
Tính đến năm học 2018-2019, toàn huyện có 22 trường học, cụ thể: 06 trường Trung học cơ sở, 09 trường Tiểu học, 07 trường Mầm non. Huyện có 54CBQL, 92GV mầm non, 173 giáo viên tiểu học, 92 giáo viên trung học cơ sở. Tính đến năm học 2018-2019, tổng số trường đạt chuẩn quốc gia trên toàn huyện 07 trường. Trong đó, trường đạt chuẩn mức độ 1 có 06 trường, trường đạt chuẩn mức độ 2 có 01 trường.
2.1.3. Khái quát về tình hình phát triển giáo dục mầm non huyện Tây Giang
2.1.3.1. Về mạng lưới trường, lớp; cơ sở vật chất, chất lượng học sinh
2.1.3.2. Về đội ngũ CBQL, GV
2.2. Khái quát nghiên cứu khảo sát thực trạng
2.2.1. Mục tiêu khảo sát
2.2.2. Nội dung khảo sát
Khảo sát thực trạng HĐCĐ và thực trạng hoạt động quản lý HĐCĐ tại các trường mầm non huyện Tây Giang.
2.2.3. Phương pháp khảo sát
Để thực hiện hoạt động khảo sát, điều tra thực trạng, chúng tôi dùng hệ thống phiếu trưng cầu ý kiến để thăm dò ý kiến của cán bộ quản lý, giáo viên dạy tại các trường mầm non và phụ huynh học sinh có con học tập tại các trường mầm non ở huyện Tây Giang. Kết quả khảo sát được nhập vào phần mềm SPSS và xử lý.
2.2.4. Địa bàn và khách thể khảo sát
– Địa bàn khảo sát: các trường mầm non trên địa bàn huyện, phòng Giáo dục & đào tạo huyện Tây Giang.
– Khách thể khảo sát: 96 người trong đó: Phòng GD&ĐT Tây Giang: 11 đồng chí; CBQL: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng: 11 đ/c; GV): 24 đ/c; Cha mẹ học sinh (CMHS): 50 Phụ huynh.
2.3. Thực trạng công tác huy động cộng đồng tại các trường mầm non huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam
2.3.1. Thực trạng nhận thức về công tác huy động cộng đồng
Bảng 2.4. Bảng đánh giá mức độ nhận thức về sự cần thiết của hoạt động HĐCĐ tại các trường mầm non huyện Tây Giang
| STT | Đối tượng | Điểm trung bình | Mức độ nhận thức (%) | ||||
| Không cần thiết | Ít cần thiết | Khá cần thiết | Cần thiết | Rất cần thiết | |||
| 1 | CBQL, GV | 4,63 | 0 | 0 | 6,5 | 15,2 | 78,3 |
| 2 | PHHS | 3,52 | 4,0 | 8,0 | 8,0 | 50,0 | 30,0 |
2.3.2. Thực trạng kết quả thực hiện nội dung công tác huy động cộng đồng
Bảng 2.5. Bảng đánh giá mức độ thực hiện nội dung hoạt động HĐCĐ tại các trường mầm non huyện Tây Giang
| S TT | NỘI DUNG HĐCĐ | Đối tượng | ĐTB | Kết quả thực hiện (%) | ||||
| Yếu | TB | Khá | Tốt | Rất tốt | ||||
| 1 | Huy động các lực lượng trong xã hội đầu tư các nguồn lực cho GDMN | CBQL, GV | 3,87 | 0 | 0 | 41,3 | 30,4 | 28,3 |
| PHHS | 3,82 | 0 | 4,0 | 44,0 | 18,0 | 34,0 | ||
| 2 | Phối hợp các tổ chức, đoàn thể, ban ngành trong xã hội cho GDMN | CBQL, GV | 3,11 | 0 | 13,0 | 67,4 | 15,3 | 4,3 |
| PHHS | 3,16 | 0 | 8,0 | 78,0 | 4,0 | 10,0 | ||
| 3 | Huy động các nguồn lực trong cộng đồng làm giáo dục, góp phần xây dựng nền giáo dục quốc dân dưới sự quản lý của Nhà nước | CBQL, GV | 3,57 | 0 | 0 | 54,3 | 34,8 | 10,9 |
| PHHS | 3,66 | 0 | 0 | 58,0 | 18,0 | 24,0 | ||
| 4 | Mọi người được hưởng quyền lợi học tập, giáo dục | CBQL, GV | 2,83 | 0 | 23,9 | 69,6 | 6,5 | 0 |
| PHHS | 2,82 | 0 | 20,0 | 78,0 | 2,0 | 0 | ||
| 5 | Vận động tham gia trong xã hội có Đảng lãnh đạo, nhà nước quản lý vì mục tiêu giáo dục làm nòng cốt | CBQL, GV | 3,30 | 0 | 6,5 | 63,1 | 23,9 | 6,5 |
| PHHS | 3,28 | 0 | 28,0 | 68,0 | 4,0 | 0 | ||
| 6 | HĐCĐ tham gia thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch phát triển giáo dục trên địa bàn | CBQL, GV | 2,76 | 0 | 28,3 | 67,4 | 4,3 | 0 |
| PHHS | 2,76 | 0 | 28,0 | 68,0 | 4,0 | 0 | ||
| 7 | Huy động các lực lượng tham gia vào quá trình đa dạng hóa các loại hình GDMN | CBQL, GV | 2,72 | 0 | 28,3 | 71,7 | 0 | 0 |
| PHHS | 2,82 | 0 | 26,0 | 66,0 | 8,0 | 0 | ||
2.3.3. Thực trạng kết quả thực hiện các phương pháp và hình thức tổ chức huy động cộng đồng
2.3.3.1. Thực trạng kết quả thực hiện các phương pháp tổ chức HĐCĐ
Bảng 2.6. Bảng đánh giá mức độ thực hiện các phương pháp HĐCĐ tại các trường mầm non
| S TT | PHƯƠNG PHÁP HĐCĐ | Đối tượng | ĐTB | Mức độ thực hiện (%) | ||||
| Yếu | TB | Khá | Tốt | Rất tốt | ||||
| 1 | Làm tốt công tác tuyên truyền, vận động và cung cấp thông tin về huy động nguồn lực cho GDMN | CBQL | 3,98 | 0 | 0 | 39,1 | 23,9 | 37,0 |
| PHHS | 3,90 | 0 | 2,0 | 50,0 | 4,0 | 44,0 | ||
| 2 | Đẩy mạnh thực hiện cải cách hành chính tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức tham gia phát triển giáo dục | CBQL | 2,87 | 0 | 17,4 | 78,3 | 4,3 | 0 |
| PHHS | 3,02 | 0 | 8,0 | 84,0 | 6,0 | 2,0 | ||
| 3 | Tăng cường quỹ đất xây dựng các trường học và các công trình phục vụ các hoạt động của các nhà trường | CBQL | 3,13 | 0 | 13,0 | 65,2 | 17,4 | 4,3 |
| PHHS | 3,12 | 0 | 6,0 | 80,0 | 10,0 | 4,0 | ||
| 4 | Xây dựng các chính sách thực hiện xã hội hoá giáo dục | CBQL | 3,85 | 0 | 0 | 41,3 | 32,6 | 26,1 |
| PHHS | 3,76 | 0 | 0 | 54,0 | 16,0 | 30,0 | ||
| 5 | Tăng cường phân cấp quản lý, thanh tra, kiểm tra giáo dục | CBQL | 3,15 | 0 | 4,3 | 78,3 | 15,2 | 2,2 |
| PHHS | 3,14 | 0 | 4,0 | 8,0 | 14,0 | 2,0 | ||
| 6 | Đổi mới mạnh mẽ công tác thi đua khen thưởng | CBQL | 2,83 | 0 | 17,4 | 82,6 | 0 | 0 |
| PHHS | 2,82 | 0 | 18,0 | 82,0 | 0 | 0 | ||
2.3.3.2. Thực trạng kết quả thực hiện các hình thức tổ chức HĐCĐ
Bảng 2.7. Bảng đánh giá mức độ thực hiện các hình thức trong công tác HĐCĐ tại các trường mầm non
| S TT | NỘI DUNG Hình thức tổ chức hoạt động HĐCĐ | Đối tượng | ĐTB | Mức độ thực hiện (%) | ||||
| Yếu | TB | Khá | Tốt | Rất tốt | ||||
| 1 | Tổ chức, tạo điều kiện cho người dân, cha mẹ học sinh và các tổ chức tham gia góp ý vào xây dựng các chính sách liên quan đến giáo dục | CBQL | 3,70 | 0 | 0 | 54,3 | 21,8 | 23,9 |
| PHHS | 3,64 | 0 | 0 | 58,0 | 20,0 | 22,0 | ||
| 2 | Thành lập và củng cố các tổ chức như Hội Khuyến học, Ban Đại diện Cha mẹ học sinh; Hội đồng giáo dục | CBQL | 3,39 | 0 | 0 | 67,4 | 26,1 | 6,5 |
| PHHS | 3,38 | 0 | 0 | 70,0 | 22,0 | 8,0 | ||
| 3 | Khuyến khích bằng chính sách đối với các cá nhân, tổ chức có hoạt động trong lĩnh vực giáo dục như giao đất xây dựng | CBQL | 2,57 | 0 | 43,5 | 56,5 | 0 | 0 |
| PHHS | 2,76 | 0 | 30,0 | 66,0 | 2,0 | 2,0 | ||
| 4 | Có chính sách ưu tiên cho các xã khó khăn, gia đình chính sách, các hộ nghèo có con đi học | CBQL | 2,96 | 0 | 15,2 | 73,9 | 10,9 | 0 |
| PHHS | 3,10 | 0 | 4,0 | 86,0 | 6,0 | 4,0 | ||
2.3.4. Thực trạng nguồn lực tham gia công tác huy động cộng đồng
Bảng 2.8. Bảng đánh giá kết quả thực hiện của các nguồn lực trong công tác HĐCĐ tham gia phát triển GDMN tại các trường mầm non trên địa bàn huyện Tây Giang
| S TT | NỘI DUNG Các nguồn lực trong HĐCĐ | ĐTB | Kết quả thực hiện (%) | ||||
| Yếu | Trung bình | Khá | Tốt | Rất tốt | |||
| 1 | Nguồn nhân lực | 3,85 | 0 | 0 | 43,4 | 28,3 | 28,3 |
| 2 | Nguồn tài chính | 3,37 | 0 | 0 | 69,6 | 23,9 | 6,5 |
| 3 | Nguồn cơ sở vật chất | 2,61 | 0 | 39,1 | 60,9 | 0 | 0 |
| 4 | Nguồn lực thông tin | 3,02 | 0 | 8,4 | 80,4 | 10,9 | 0 |
Bảng 2.9. Bảng đánh giá vai trò của các nguồn lực trong công tác HĐCĐ từ PHHS ở các trường mầm non huyện Tây Giang
| S TT | NỘI DUNG Các nguồn lực trong HĐCĐ | ĐTB | Mức độ quan trọng (%) | ||||
| Không quan trọng | Ít quan trọng | Quan trọng | Khá quan trọng | Rất quan trọng | |||
| 1 | Nguồn nhân lực | 3,58 | 0 | 8,0 | 52,0 | 14,0 | 26,0 |
| 2 | Nguồn tài chính | 3,84 | 0 | 4,0 | 48,0 | 8,0 | 40,0 |
| 3 | Nguồn cơ sở vật chất | 3,34 | 0 | 6,0 | 72,0 | 4,0 | 18,0 |
| 4 | Nguồn lực thông tin | 2,94 | 0 | 20,0 | 72,0 | 2,0 | 6,0 |
2.3.5. Thực trạng kết quả hoạt động của Hội đồng giáo dục và Ban đại diện cha mẹ học sinh
Bảng 2.10. Bảng đánh giá kết quả thực hiện của HĐGD và BĐDCMHS tham gia HĐCĐ phát triển GDMN tại các trường mầm non trên địa bàn huyện Tây Giang
| S TT | NỘI DUNG Hoạt động của HĐGD và BĐDCMHS | Đối tượng | ĐTB | Kết quả thực hiện (%) | ||||
| Yếu | TB | Khá | Tốt | Rất tốt | ||||
| 1 | Giúp nhà trường khắc phục khó khăn về cơ sở vật chất | CBQL, GV | 3,20 | 0 | 4,3 | 73,9 | 19,6 | 2,2 |
| PHHS | 3,08 | 0 | 10,0 | 76,0 | 10,0 | 4,0 | ||
| 2 | Cộng đồng chia sẻ với nhà trường trong quá trình thực hiện mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục | CBQL, GV | 3,63 | 0 | 0 | 58,7 | 19,6 | 21,7 |
| PHHS | 3,14 | 0 | 16,0 | 64,0 | 10,0 | 10,0 | ||
| 3 | Hỗ trợ nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cán bộ, giáo viên, nhân viên | CBQL, GV | 3,02 | 0 | 8,7 | 80,4 | 10,9 | 0 |
| PHHS | 3,04 | 0 | 12,0 | 74,0 | 12,0 | 2,0 | ||
| 4 | Giúp chất lượng giáo dục mầm non nâng lên | CBQL, GV | 3,67 | 0 | 0 | 58,7 | 15,2 | 26,1 |
| PHHS | 3,30 | 0 | 12,0 | 60,0 | 14,0 | 14,0 | ||
| 5 | Giảm bớt gánh nặng ngân sách đầu tư cho giáo dục | CBQL, GV | 3,67 | 0 | 0 | 54,3 | 23,9 | 21,8 |
| PHHS | 3,48 | 0 | 4,0 | 58,0 | 24,0 | 14,0 | ||
| 6 | Đáp ứng nhu cầu nhân dân về GDMN | CBQL, GV | 2,98 | 0 | 10,9 | 80,4 | 8,7 | 0 |
| PHHS | 3,00 | 0 | 12,0 | 78,0 | 8,0 | 2,0 | ||
| 7 | Xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, an toàn | CBQL, GV | 3,33 | 0 | 8,7 | 56,5 | 28,3 | 6,5 |
| PHHS | 3,50 | 0 | 8,0 | 48,0 | 30,0 | 14,0 | ||
2.4. Thực trạng quản lý công tác huy động cộng đồng tại các trường mầm non huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay
2.4.1. Thực trạng công tác xây dựng kế hoạch huy động các nguồn lực trong cộng đồng
Bảng 2.11. Bảng đánh giá kết quả thực hiện quản lý công tác xây dựng kế hoạch HĐCĐ tại trường mầm non
| S TT | NỘI DUNG | ĐTB | Kết quả thực hiện (%) | ||||
| Yếu | Trung bình | Khá | Tốt | Rất tốt | |||
| 1 | Thu thập các thông tin cần thiết cho việc lập kế hoạch | 3,35 | 0 | 0 | 71,7 | 21,7 | 6,6 |
| 2 | Nghiên cứu các bản kế hoạch khác của nhà trường có liên quan đến công tác HĐCĐ | 3,11 | 0 | 21,7 | 52,2 | 19,6 | 6,5 |
| 3 | Phân tích nguồn lực cần huy động | 3,04 | 0 | 23,9 | 52,2 | 19,6 | 4,3 |
| 4 | Phân tích các yếu tố bên trong nhà trường | 3,26 | 0 | 4,3 | 73,9 | 13,0 | 8,7 |
| 5 | Phân tích các yếu tố bên ngoài nhà trường | 3,33 | 0 | 6,5 | 63,0 | 21,7 | 8,8 |
| 6 | Xác định được yêu cầu, mục tiêu cụ thể của kế hoạch | 3,46 | 0 | 2,2 | 67,4 | 13,0 | 17,4 |
| 7 | Đảm bảo nguyên tắc SMART: cụ thể, đo được, khả thi, định hướng kết quả và thời gian hoàn thành | 3,13 | 0 | 8,7 | 76,1 | 8,7 | 6,5 |
| 8 | Tham khảo ý kiến dự thảo kế hoạch huy động | 3,13 | 0 | 8,7 | 71,7 | 17,4 | 2,2 |
2.4.2. Thực trạng công tác tổ chức thực hiện việc huy động các nguồn lực trong cộng đồng
Bảng 2.12. Bảng đánh giá kết quả tổ chức thực hiện việc huy động các nguồn lực trong cộng đồng tại các trường mầm non trên địa bàn huyện Tây Giang
| S TT | ĐTB | ĐTB | Kết quả thực hiện (%) | ||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Yếu | TB | Khá | Tốt | Rất tốt | |||
| 1 | Nâng cao nhận thức, ý thức trách nhiệm của CBQL,GV, NV, gia đình và xã hội về việc HĐCĐ cùng nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ | 3,70 | 0 | 0 | 54,4 | 21,7 | 23,9 |
| 2 | Hiệu trưởng quản lý việc thực hiện phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội | 2,83 | 0 | 19,6 | 78,3 | 2,1 | 0 |
| 3 | Chỉ đạo việc đa dạng hóa các nội dung hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ tạo thương hiệu cho nhà trường | 3,04 | 0 | 6,5 | 82,6 | 10,9 | 0 |
| 4 | Tổ chức liên kết sức mạnh của các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường | 2,70 | 0 | 34,8 | 60,9 | 4,3 | 0 |
| 5 | Tăng cường trao đổi thông tin giữa nhà trường, gia đình, xã hội trong quá trình huy động để tạo môi trường chăm sóc giáo dục tốt nhất cho trẻ | 3,22 | 0 | 6,5 | 71,7 | 15,3 | 6,5 |
| 6 | Chỉ đạo giáo viên các nhóm, lớp họp triển khai và vận động PHHS | 3,65 | 0 | 0 | 58,7 | 17,4 | 23,9 |
| 7 | Chỉ đạo việc tiến hành công tác tuyên truyền cho cộng đồng và nhà trường | 3,50 | 0 | 0 | 65,2 | 19,6 | 15,2 |
| 8 | Hiệu trưởng thảo luận kế hoạch đã xây dựng trong chi bộ với Ban đại diện CMHS, chính quyền địa phương, CBQL, GV, NV để thống nhất | 3,26 | 0 | 6,5 | 67,4 | 19,6 | 6,5 |
| 9 | Quản lý việc tổ chức công tác HĐCĐ qua các thành viên được phân công | 3,39 | 0 | 8,7 | 54,3 | 26,1 | 10,9 |
2.4.3. Thực trạng công tác chỉ đạo việc thực hiện huy động các nguồn lực trong cộng đồng
Bảng 2.13. Bảng đánh giá thực trạng kết quả chỉ đạo thực hiện huy động các nguồn lực trong cộng đồng tại các trường mầm non trên địa bàn huyện Tây Giang
| S TT | NỘI DUNG Chỉ đạo huy động các nguồn lực trong HĐCĐ | ĐTB | Kết quả thực hiện (%) | ||||
| Yếu | TB | Khá | Tốt | Rất tốt | |||
| 1 | Chỉ đạo và huy động nâng cao chất lượng nguồn nhân lực | 3,20 | 0 | 10,9 | 67,4 | 13,0 | 8,7 |
| 2 | Chỉ đạo huy động nguồn lực tài chính | 3,78 | 0 | 0 | 50,0 | 21,7 | 28,3 |
| 3 | Chỉ đạo huy động nguồn vật lực xây dựng nhà trường | 3,20 | 0 | 15,2 | 54,3 | 26,1 | 4,3 |
| 4 | Chỉ đạo huy động nguồn lực thông tin | 3,13 | 0 | 13,0 | 67,4 | 13,0 | 6,6 |
2.4.4. Thực trạng việc kiểm tra, đánh giá công tác huy động cộng đồng
Bảng 2.14. Bảng đánh giá kết quả thực hiện của các nguồn lực trong công tác HĐCĐ tham gia phát triển GDMN tại các trường mầm non trên địa bàn huyện Tây Giang
| S TT | NỘI DUNG Kiểm tra, đánh giá công tác HĐCĐ | ĐTB | Kết quả thực hiện (%) | ||||
| Yếu | TB | Khá | Tốt | Rất tốt | |||
| 1 | Kiểm tra chất lượng hoạt động của Ban đại diện CMHS | 2,91 | 0 | 17,4 | 73,9 | 8,7 | 0 |
| 2 | Kiểm tra, đánh giá mục tiêu đạt được trong việc huy động | 3,35 | 0 | 8,7 | 54,3 | 30,4 | 6,5 |
| 3 | Kiểm tra việc cam kết giữa nhà trường và gia đình cùng xây dựng môi trường chăm sóc giáo dục trẻ tốt nhất trong điều kiện có thể | 3,20 | 0 | 10,9 | 60,9 | 26,1 | 2,1 |
| 4 | Kiểm tra, đánh giá việc thống nhất nội dung và cách trao đổi thông tin, tuyên truyền của giáo viên các nhóm, lớp với gia đình trẻ về tình hình sức khỏe và sự phát triển của trẻ | 3,00 | 0 | 17,4 | 67,4 | 13,0 | 2,2 |
| 5 | Trao đổi, tuyên truyền với CMHS biết được các hoạt động 1 ngày của trẻ và các hoạt động GD ngoại khóa khác ở trường | 3,11 | 0 | 19,6 | 54,3 | 21,7 | 4,4 |
| 6 | Duy trì chế độ họp định kỳ | 3,28 | 0 | 4,3 | 69,6 | 19,6 | 6,5 |
| 7 | Kiểm tra, đánh giá lực lượng CMHS phối hợp với nhà trường tổ chức các hoạt động ngoại khóa | 3,15 | 0 | 17,4 | 58,7 | 15,2 | 8,7 |
| 8 | Đánh giá việc phối hợp giữa nhà trường và xã hội trong việc quan tâm đến chế độ, chính sách của các trẻ có hoàn cảnh đặc biệt | 3,26 | 0 | 15,2 | 45,7 | 37,0 | 2,3 |
2.5. Đánh giá chung về thực trạng quản lý công tác huy động cộng đồng tại các trường mầm non huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay
2.5.1. Kết quả đạt được
Nhận thức về sự cần thiết phải HĐCĐ tham gia xây dựng và phát triển nhà trường của Đảng, chính quyền, ban ngành, đoàn thể, CBQL, GV, PHHS ngày càng nhận thức đúng đắn hơn về vai trò của giáo dục trong sự nghiệp phát triển kinh tế – xã hội của địa phương; vị trí, tầm quan trọng của công tác HĐCĐ.
Các trường mầm non đã bước đầu lập kế hoạch, chỉ đạo, tổ chức thực hiện việc huy động các nguồn lực khá hiệu quả.
Hệ thống cơ sở vật chất các trường MN huyện Tây Giang ngày càng được chỉnh trang hoàn thiện, đáp ứng phần nào nhu cầu học tập của nhân dân và yêu cầu nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ mầm non.
PHHS, các lực lượng xã hội tham gia công tác HĐCĐ vào việc xây dựng và phát triển GDMN đều đặt dưới sự quản lý của Nhà nước.
2.5.2. Hạn chế
– Nhận thức, một bộ phận xã hội có nhận thức về HĐCĐ chưa đầy đủ.
– Công tác chỉ đạo và thực hiện của các cấp quản lý giáo dục về việc HĐCĐ chưa được chặt chẽ.
– Công tác lập kế hoạch HĐCĐ của các nhà trường chưa tạo ra sự đồng thuận cao trong GV, PHHS.
– Công tác kiểm tra, đánh giá của các nhà trường về chất lượng hoạt động của BĐDCMHS chưa thực hiện tốt.
– Chưa coi trọng nhân rộng điển hình tiên tiến, khuyến khích, khen thưởng.
– Đời sống đa số người dân còn khó khăn, mức thu nhập của một bộ phận dân cư còn thấp.
2.5.3. Nguyên nhân của hạn chế
– Nhận thức của một bộ phận không nhỏ CBQL, GV và PHHS về công tác HĐCĐ còn chưa đầy đủ.
– CBQL chưa được đào tạo cơ bản về nội dung công tác xã hội hóa giáo dục.
– Việc triển khai huy động các nguồn lực ở các cấp quản lý giáo dục đối với các nhà trường còn chưa cụ thể, chỉ đạo mang tính chung chung và hình thức.
– Việc thực hiện các mối quan hệ chặt chẽ giữa Nhà trường – gia đình – xã hội chưa thường xuyên.
– Một số nội dung huy động của BĐDCMHS, PHHS và nhân dân chỉ đưa ra ý tưởng thảo luận, bàn bạc công khai dân chủ trong nội bộ nhưng chưa bàn bạc ngoài nhân dân.
– Chưa kịp thời biểu dương, đề xuất khen thưởng các tập thể, cá nhân tích cực tham gia.
Qua tổng hợp và phân tích thực trạng quản lý hoạt động HĐCĐ ở các trường mầm non trên địa bàn huyện Tây Giang chúng tôi nhận thấy: Sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo của Huyện ủy, HĐND, UBND, sự phối kết hợp của các phòng ban, tổ chức đoàn thể của huyện, sự hợp tác của các địa phương. Công tác HĐCĐ tham gia xây dựng và phát triển nhà trường là việc làm cần thiết. PHHS, các lực lượng xã hội đã tham gia đóng góp các nguồn lực để phát triển sự nghiệp giáo dục của huyện. Tuy nhiên, so với yêu cầu phát triển GDMN nói chung thì hiện nay công tác HĐCĐ ở các trường mầm non trên địa bàn huyện Tây Giang còn nhiều hạn chế. Từ những kết quả đạt được và hạn chế rút ra được, chúng tôi đề xuất một số biện pháp chủ yếu để công tác quản lý HĐCĐ tham gia xây dựng và phát triển các trường mầm non ở huyện Tây Giang trong chương 3 của luận văn.
CHƯƠNG 3
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC HUY ĐỘNG CỘNG ĐỒNG TẠI CÁC TRƯỜNG MẦM NON HUYỆN TÂY GIANG TỈNH QUẢNG NAM
3.1. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính pháp lý
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả
3.2. Biện pháp quản lý công tác huy động cộng đồng tại các trường mầm non huyện Tây Giang tỉnh Quảng Nam
3.2.1. Tuyên truyền, nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của công tác quản lý huy động cộng đồng tại các trường mầm non nâng cao chất lượng giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới hiện nay
3.2.2. Tổ chức, hoàn thiện bộ máy nhằm nâng cao hiệu quả việc quản lý công tác huy động các nguồn lực trong cộng đồng
3.2.3. Kế hoạch hóa công tác huy động các nguồn lực trong cộng đồng
3.2.4. Phát huy tầm ảnh hưởng của trường MN đến cộng đồng
3.2.5. Tăng cường trao đổi thông tin giữa nhà trường và các lực lượng tham gia huy động cộng đồng
3.2.6. Sử dụng có hiệu quả các nguồn lực trong và ngoài nhà trường
3.2.7. Phát huy vai trò, tạo uy tín, niềm tin đối với phụ huynh, cấp ủy đảng, chính quyền và cộng đồng địa phương
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp
Trong bảy biện pháp mỗi biện pháp đều có mục tiêu, nội dung và cách thức thực hiện riêng. Các biện pháp đều có những chức năng, vai trò, tác dụng về một mặt nào đó. Chúng hỗ trợ cho nhau tạo thành một hệ thống nhất và thúc đẩy nhau cùng hoàn thiện, cùng góp phần nâng cao hiệu quả công tác HĐCĐ tại trường mầm non. Các biện pháp trên có mối quan hệ chặt chẽ và có sự tác động qua lại lẫn nhau, bổ sung cho nhau.
3.4. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất
3.4.1. Mục đích khảo nghiệm để tiếp tục nghiên cứu và phổ biến các biện pháp thực hiện để quản lý chỉ đạo tốt hoạt động này ở các trường mầm non trên địa bàn huyện Tây Giang.
3.4.2. Đối tượng khảo nghiệm 46 CBQL, GV và 50 PHHS của 05 trường mầm non
3.4.3. Nội dung khảo nghiệm Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của 07 biện pháp.
3.4.4. Kết quả khảo nghiệm
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3
Trên cơ sở lý luận đã trình bày ở chương 1 và kết quả khảo sát thực trạng quản lý hoạt động HĐCĐ tại các trường mầm non trên địa bàn huyện Tây Giang ở chương 2, trong chương 3, chúng tôi đã đề xuất được 07 biện pháp quản lý công tác HĐCĐ và qua kết quả khảo nghiệm tính cấp thiết, tính khả thi của các biện pháp cho thấy rằng các biện pháp nêu trên là cấp thiết thiết để góp phần nâng cao chất lượng quản lý công tác HĐCĐ tại các trường mầm non trên địa bàn huyện Tây Giang trong giai đoạn hiện nay, nhằm góp phần nâng cao chất lượng mục tiêu GDMN trong thời gian tới và góp phần đổi mới giáo dục mầm non.
2.1. Đối với Huyện ủy, UBND huyện Tây Giang
Đẩy mạnh vai trò lãnh đạo, quản lý trực tiếp của cấp ủy Đảng, Chính quyền địa phương để thực hiện huy động các nguồn lực cho GDMN một cách đồng bộ.
2.2. Đối với Phòng GD&ĐT huyện Tây Giang
Tham mưu với UBND huyện Tây Giang hoàn thiện cơ chế điều hành, phối hợp giữa các lực lượng xã hội, các tổ chức trên địa bàn và xác định vai trò chức năng, nguồn lực của từng đơn vị.
2.3. Đối với các trường mầm non huyện Tây Giang
Căn cứ vào các văn bản, Nghị quyết của các cấp, ngành để xây dựng kế hoạch thực hiện công tác HĐCĐ phù hợp với tình hình của đơn vị, điều kiện kinh tế xã hội của nhân dân địa phương. Thực hiện đồng bộ các biện pháp tuyên truyền, vận động; xây dựng kế hoạch; tạo lập niềm tin, uy tín đối với cộng đồng; xây dựng mối quan hệ giữa gia đình-nhà trường-xã hội; tổ chức các lực lượng tham gia công tác HĐCĐ.
Làm tốt công tác tuyên truyền huy động PHHS phối hợp cùng nhà trường để giáo dục trẻ. Đánh giá kết quả thực hiện công tác HĐCĐ nhằm rút kinh nghiệm, điều chỉnh trong quá trình thực hiện. Thực hiện tốt công tác khen thưởng, nêu gương những tổ chức, cá nhân về công tác HĐCĐ trong xây dựng và phát triển nhà trường.
E:\DỮ LIỆU COP CỦA CHỊ YẾN\DAI HOC DA NANG\GIAO DUC HOC\NGUYEN THI TUONG VY


